Trong những năm qua, bên cạnh những kết quả đạt được đáng ghi nhận của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới thì vấn đề quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Ban thực hiệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HỒ VĂN MIÊN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC HUYỆN A LƯỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HỒ VĂN MIÊN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC HUYỆN A LƯỚI
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8.58.03.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1 TS VŨ THỊ THU THỦY
2 TS TRẦN VĂN TOẢN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp của tôi với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Thị Thu Thủy và TS Trần Văn Toản Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực, không sao chép của bất cứ ai, chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tôi tham khảo đều được trích dẫn và chú thích nguồn gốc đúng quy định Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu của mình
Tác giả luận văn
Hồ Văn Miên
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS Trần Văn Toản và cô giáo TS Vũ Thị Thủy, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới” Để hoàn thành luận văn là nhờ sự hỗ trợ và giúp đỡ của Trường đại học Thủy lợi, gia đình và các bạn bè đồng nghiệp
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều, tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
Tôi xin chân thành cảm ơn các Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Thanh tra, Tài chính và Kế hoạch, Chi cục thống kê huyện và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện A Lưới
đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và đặc biệt là thu thập, tìm hiểu tài liệu để thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, cùng toàn thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Thủy lợi đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Đặc biệt bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần Văn Toản
và Cô giáo TS Vũ Thị Thu Thủy đã trực tiếp hướng dẫn, dành rất nhiều thời gian và tâm huyết giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng hết với khả năng của bản thân, tuy nhiên do mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự cảm thông, góp ý của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CÁM ƠN .iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 4
Dự án đầu tư xây dựng công trình 4
Đặc điểm chung và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 6
Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng 9
Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.2 Tổng quan công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 13
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 13
1.1.1 Vai trò, ý nghĩa và các nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 14 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 17
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 22
Trên thế giới [10] 22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 31 2.1 Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 31
Cơ sở pháp lý 31
Các Văn bản pháp lý được ban hành 32
Cơ sở lý thuyết và thực tiễn 34
2.2 Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 36
Mô hình Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 36
Mô hình Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng kiểu dự án 37
2.3 Năng lực quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 38
Tổng quan về năng lực 38
Trang 6Năng lực quản lý dự án 40
Các tiêu chi đánh giá năng lực Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 40
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 44
Yếu tố khách quan 44
Yếu tố chủ quan 44
Kết luận chương 2 47
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC HUYỆN A LƯỚI 48
3.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới 48
Tổng quan chung về huyện A Lưới 48
Lịch sử hình thành và nhiệm vụ chính của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới 52
Kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư xây dựng 58
3.2 Thực trạng năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới 64
Năng lực nhân sự 64
Năng lực cơ sở vật chất và trang thiết bị 67
Năng lực quản lý thông tin và điều hành thực hiện dự 68
Năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng 69
Năng lực quản lý tiến độ dự án 71
Năng lực quản lý chi phí dự án 72
Năng lực quản lý chất lượng 74
3.3 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 77
Tồn tại, hạn chế 77
Nguyên nhân 80
3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới 81
Giải pháp nâng cao năng lực nhân sự 81
Trang 7Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí dự án 87
Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng 88
Kết luận chương 3 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Công thức biểu diễn dự án đầu tư xây dựng
Hình 1.2 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Hình 1.3 Các Chu trình quản lý dự án
Hình 1.4 Năm mục tiêu quản lý chất lượng và chủ thể tham gia ở nước ta
Hình 1.5 Nhà máy thủy điện Lai Châu
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc khoa học quản lý
Hình 2.2 Mô hình cấu trúc năng lực
Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện A Lưới
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới
Hình 3.3 Trường Tiểu học Hồng Quảng
Hình 3.4 Quảng Trường huyện A Lưới
Hình 3.5 Đường vào trung tâm sinh hoạt văn hóa cộng đồng các dân tộc A Lưới Hình 3.6 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban
Hình 3.7 Ngầm tràn thôn 1 xã Hồng Kim bị trôi đường dẫn
Hình 3.8 Sơ đồ bộ máy tổ chức Ban QLDA ĐTXD khu vực huyện A Lưới đề xuất
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp CBCCVC, NLĐ trong Ban quản lý dự án
Bảng 3.2 Số cán bộ kỹ thuật của đơn vị
Bảng 3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ban quản lý dự án
Bảng 3.4 Chi phí phát sinh trong các công việc của một số dự án
Bảng 3.5 Một số gói thầu không đảm bảo chất lượng
Bảng 3.6 Đề xuất những hạng mục thiết bị của Ban cần bổ sung trong thời gian tới
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
CTXD : Công trình xây dựng
CBCCVC - NLĐ : Cán bộ công chức, viên chức - người lao động
DAĐT : Dự án đầu tư
DDCN : Dân dụng công nghiệp
Trang 11HTKT
KTXH
SLĐ
: Hạ tầng kỹ thuật : Kinh tế xã hội : Sức lao động
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
A Lưới là một huyện miền núi biên giới phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế, là căn cứ địa cách mạng của cả tỉnh, cả nước trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ Diện tích tự nhiên 122.5 km2 chủ yếu là đất đồi núi Đơn vị hành chính gồm 20 xã và
01 thị trấn, với dân số trung bình 49.5 nghìn người Địa giới hành chính: Phía Bắc giáp huyện Phong Điền và huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị, Phía Nam giáp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, Phía Đông giáp huyện Hương Trà, Nam Đông và thị xã Hương Thủy, Phía Tây giáp nước CHDCND Lào Huyện A Lưới là địa bàn sinh sống,
tụ cư lâu đời của đồng bào các dân tộc thiểu số chủ yếu là dân tộc Pa Kô, Tà Ôi, Ka
Tu, Pa Hy trong các thung lũng dọc đường Trường Sơn
Đến nay, sau 42 năm (1976- 2018) trưởng thành và phát triển, huyện A Lưới hôm nay
đã thay da đổi thịt, bộ mặt nông thôn miền núi đã có nhiều khởi sắc, kinh tế - xã hội đã
có những bước phát triển và đã đạt được những kết quả quan trọng: Thu nhập bình quân đầu người 23 triệu đồng/người/năm; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 13.3%; tỷ lệ hộ nghèo còn 9.9%; cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, xây dựng, như: Điện, đường, trường, trạm, thủy lợi, nước sinh hoạt,…phục vụ nhu cầu thiết yếu cho nhân dân địa phương
Năm 2018, Tổng đầu tư toàn xã hội huyện A Lưới là 850 tỷ đồng, trong đó đầu tư xây dựng cơ xây dựng cơ bản 180 tỷ từ các nguồn vốn của Trung ương như: Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, nông thôn mới, về giáo dục và từ nguồn ngân sách địa phương Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất
và các yêu cầu đặc biệt của đời sống con người
Huyện A Lưới là một huyện miền núi chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước về chế độ chính sách và đầu tư xây dựng cơ bản Do đó việc nâng cao năng lực quản lý các dự án xây dựng trên địa bàn cần được quản lý chặt chẽ và theo quy định của pháp luật nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư
Trang 14Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện A Lưới trên cơ sở kiện toàn Ban quản lý dự án khu vực huyện A Lưới được thành lập năm 1995 Ban được UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc UBND huyện A Lưới giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện từ nguồn vốn ngân sách: Công trình dân dụng – Công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn và Hạ tầng kỹ thuật, tiếp nhận và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật từ các cơ quan cấp phát vốn; bàn giao công trình xây dựng cho các cơ quan quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng; được tư vấn quản lý dự án và giám sát các công trình cấp III trở xuống của các chủ đầu tư khác thông qua hợp đồng xây dựng
Trong những năm qua, bên cạnh những kết quả đạt được đáng ghi nhận của Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới thì vấn đề quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Ban thực hiện cũng còn nhiều tồn tại hạn chế như chất lượng công trình xây dựng chưa đảm bảo, chậm tiến độ xây dựng so với tiến độ được duyệt, điều chỉnh
dự án làm vượt tổng mức đầu tư được duyệt do sai sót trong khâu khảo sát thiết kế, thẩm định và phê duyệt dự án
Vì vậy, việc nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm phát huy hiệu qủa vốn đầu tư trên địa bàn huyện A Lưới là cần thiết Với những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình tham gia học tập và nghiên cứu tại Trường, được sự đồng ý của Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy Lợi cũng như sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Văn Toản và TS Vũ Thị Thu Thủy và cùng các phòng ban liên quan quá trình thu thập tài liệu, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp của mình với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý dự
án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án tại do Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tập trung vào các dự án mà do Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện A Lưới thực hiện
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: Cách tiếp cận cơ sở lý luận và khoa học của các mô hình quản lý dự án Tiếp cận thông tin các dự án từ tổng thể đến chi tiết, từ lý thuyết đến thực tế Đồng thời, nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay
Các phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
• Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình
Một số khái niệm về dự án đầu tư:
“Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến Thực chất, dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định” [1]
Dự án cũng có các đặc tính nổi bật sau:
Dự án đều có mục tiêu và kết quả xác định
Dự án đều có khoảng thời gian thực hiện nhất định và được xác định trước
Nguồn lực đều được xác định trước như: Tài chính, nhân lực, vật lực
Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư thì: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”
Theo Điều 3 Luật Xây dựng: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị
dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng”
Trang 17đầu tư đều có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản, vì thế, đối với những dự án đầu
tư không liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản không gọi là dự án đầu tư xây dựng Như vậy, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng bao giờ cũng yêu cầu
có một diện tích đất nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước ), do đó có thể biểu diễn dự án đầu tư xây dựng như Hình 1.1
Dự án đầu tư xây
dựng
Kế hoạch + Tiền + Thời gian + Đất + SLĐ
Công trình xây dựng
Hình 1.1 Công thức biểu diễn dự án đầu tư xây dựng
Dựa vào công thức trên có thể thấy đặc điểm của một dự án đầu tư xây dựng bao gồm những vấn đề sau:
• Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua mục đích được xác định, các mục đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu
cụ thể phải đạt được;
• Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu coi phần ‘‘Kế hoạch của dự án’’ là phần tinh thần, thì ‘‘Tiền’’ được coi là phần chất có tính quyết định sự thành công dự án;
• Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa với cơ hội của dự án Vì vậy, đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm;
• Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quý hiếm Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường xã hội.… Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án đầu tư xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
• Sức lao động: là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội;
Trang 18• Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng có thể là xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng
Tính duy nhất và gắn liền với đất: Các công trình xây dựng đều có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, địa điểm xây dựng, không gian và thời gian xây dựng không giống nhau, đặc điểm này tạo ra tính duy nhất của dự án đầu tư xây dựng Tính duy nhất của
dự án đầu tư Xây dựng công trình phản ánh tính không lặp lại của dự án, gây khó khăn không ít cho việc định lượng chi phí và thời gian trong quá trình thực hiện dự án cũng như cho việc phán đoán các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án Mỗi công trình xây dựng đều có địa điểm xây dựng riêng xác định và gắn liền với đất Đặc điểm này đòi hỏi phải có mặt bằng thì mới có thể thực hiện được dự án đầu tư xây dựng
Chịu sự ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực: thời gian thực hiện dự án, thời điểm khởi công và kết thúc, tổng mức chi phí cho việc thực hiện dự án đã được xác
Trang 19Có môi trường không chắc chắn tiềm ẩn nhiều rủi ro: dự án xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Các dự án đầu tư xây dựng rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời hạn Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự án đầu
tư theo các tiêu thức khác nhau Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại như sau:
1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy mô đầu tư [2]
Tổng mức đầu tư là tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án, ngoài ra còn căn cứ vào tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư
Tùy theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án, dự án đầu tư Xây dựng công trình gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C
Dự án quan trọng quốc gia: Dự án sử dụng vốn đầu tư công có tổng mức đầu tư 10.000 tỷ đồng trở lên Các dự án theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Nhà máy điện hạt nhân; sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên; Sử dụng đất
có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định Không phân biệt tổng mức đầu tư
Các dự án nhóm A bao gồm: Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt Dự
án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia Dự án sản xuất chất độc hại,
Trang 20chất nổ.Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất Không phân biệt tổng mức đầu tư Các dự án Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ Công nghiệp điện Khai thác dầu khí Hóa chất, phân bón, xi măng Chế tạo máy, luyện kim Khai thác, chế biến khoáng sản Xây dựng khu nhà ở có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên Các dự án Dự án giao thông, thủy lợi Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật Kỹ thuật điện Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử Hóa dược.Sản xuất vật liệu, công trình
cơ khí, bưu chính, viễn thông có tổng mức đầu tư Từ 1.500 tỷ đồng trở lên Các
dự án Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên
Các dự án nhóm B bao gồm các có tổng mức đầu tư có tổng mức đầu tư từ 45 đến dưới 2.300 tỷ đồng trừ các dự án được phân loại tại dự án nhóm A
Các dự án nhóm B bao gồm các có tổng mức đầu tư có tổng mức đầu tư từ 45 đến dưới 120 tỷ đồng trừ các dự án được phân loại tại dự án nhóm A và B
1.1.2.4 Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo
Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
1.1.2.5 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo nguồn vốn đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác
1.1.2.6 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo công năng công trình xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng
Trang 21Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh [3]
1.1.2.7 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo
Dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình
Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Phù hợp với quy hoạch được phê duyệt như quy hoạch tổng thể phát triển KTXH, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng
Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
Cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả KTXH của dự án Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan [4]
Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Các dự án chủ yếu đều thực hiện ba giai đoạn sau: [2]
Chuẩn bị dự án đầu tư
Thực hiện dự án đầu tư
Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được thể hiện ở Hình 1.2
GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- Nghiên cứu thị trường và xác định mục tiêu đầu tư
- Lựa chọn địa điểm xây dựng công trình
- Thi tuyển thiết kế kiến trúc (nếu có)
- Khảo sát xây dựng
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 22- Thực hiện thủ tục về đất cho dự án;
- Thực hiện giải phóng mặt bằng;
- Khảo sát thiết kế xây dựng (thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công);
- Lựa chọn nhà thầu;
- Thi công xây dựng và cung ứng lắp đặt thiết bị công nghệ;
GIAI ĐOẠN KẾT THÚC XÂY DỰNG VÀ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO
KHAI THÁC SỬ DỤNG
- Kết thúc xây dựng bảo hành, quyết toán vốn đầu tư, hoàn trả mặt bằng
- Các công việc thực hiện đầu tư khác
Hình 1.2 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án Đối với các dự án quan trọng quốc gia thì Chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận
Giai đoạn chuẩn bị dự án là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất
Trang 231.1.4.2 Giai đoạn thực hiện dự án
Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
Công việc quan trọng trong giai đoạn thực hiện dự án là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước
Thiết kế một bước là Thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và Thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi công
áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I
và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, Chủ đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ Thiết
kế kỹ thuật - Tổng dự toán và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư
Trang 24vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán Khi đã có quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán, Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, Chủ đầu tư tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công Xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công Xây dựng công trình
Tóm lại, trong giai đoạn này Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án
Đối với giai đoạn này vấn đề quản lý thời gian, chất lượng công trình, chi phí công trình là quan trọng nhất, vì việc tổ chức quản lý tốt trong từng khâu sẽ giúp tránh được thất thoát, lãng phí
1.1.4.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Nghiệm thu bàn giao công trình; Đưa công trình vào sử dụng; Quyết toán hợp đồng xây dựng; Bảo hành công trình xây dựng
Đến giai đoạn này việc thực hiện đầu tư đã hoàn tất, nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp thì hiệu quả của hoạt động đầu tư chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư
Từ những phân tích trên ta có thể thấy các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có mối liên
Trang 25Những quy định về các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng, tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cùng như đối với cả nước Do đó việc chấp hành trình những quy định về các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn, có tính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình mà còn ảnh hưởng rất lớn đến lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư, xây dựng từ đó làm tăng chi phí Xây dựng công trình, hiệu quả đầu tư thấp
1.2 Tổng quan công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án là áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào việc thực hiện các hoạt động của dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án
Quản lý dự án được thực hiện nhờ việc áp dụng và tích hợp một cách phù hợp quá trình quản lý dự án thuộc 5 nhóm quá trình sau: thiết lập, hoạch định, thực hiện, theo dõi và kiểm soát, kết thúc [5]
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là sự điều hành các công việc theo một kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xây dựng với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối đa
Các ràng buộc như các quy phạm pháp luật luật, thời gian thực hiện, không gian và nguồn lực phục vụ dự án
Hiện nay, có nhiều cách diễn đạt khác nhau của các tác giả khác nhau về khái niệm quản lý dự án nói chung, cũng như quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng, nhưng tập trung lại có những yếu tố chung như sau:
Muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch định trước;
Phải có công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý;
Phải có các quy định, các luật lệ cho quản lý;
Con người, bao gồm các tổ chức, cá nhân đủ năng lực để vận hành bộ máy quản
Trang 26Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu, đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định, trong đó:
Lập kế hoạch: là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống;
Phối hợp thực hiện: đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp;
Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị đưa ra các giải pháp thực hiện tiếp sau của dự án
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như Hình 1.3
Trang 27Hình 1.3 Các Chu trình quản lý dự án
Quản lý dự án hiệu quả có thể giúp tránh khỏi những rủi ro, sai sót, đặc biệt là ở những công trình lớn, phức tạp Hiện nay khoa học công nghệ, kỹ thuật đang phát triển không ngừng, đời sống nhân nhân ngày càng nâng cao, các dự án xây dựng công trình có quy
mô ngày càng mở rộng và phức tạp Nếu xảy ra sai sót trong quá trình quản lý sẽ gây
ra các tổn thất vô cùng to lớn mà Chủ đầu tư hay bất kỳ bên nào liên quan đến dự án đều không thể gánh vác được Việc nâng cao, áp dụng các phương pháp quản lý dự án khoa học, hiện đại có vai trò rất quan trọng giúp cho việc triển khai các dự án được thuận lợi
Bên cạnh, đó việc quản lý dự án hiệu quả sẽ giúp tất cả các công việc, hoạt động của
dự án được gắn kết tạo điều kiện cho việc liên hệ giữa các bên liên quan đến dự án được thuận lợi Điều này sẽ giúp tăng cường sự hợp tác giữa các bên, xác định rõ được trách nhiệm của mỗi bên Nếu dự án nảy sinh những khó khăn, vướng mắc thì cũng sẽ được điều chỉnh và xử lý kịp thời, các bên liên quan có thể gặp mặt, đàm phán trực tiếp để giải quyết những tồn tại, bất đồng Từ đó giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả của dự án
Việc áp dụng các phương pháp quản lý dự án khoa học, hiện đại sẽ giúp quản lý, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án một cách hợp lý Một dự án có quy mô càng lớn thì sẽ càng có nhiều đơn vị liên quan như: Chủ đầu tư, đơn vị khảo sát - thiết kế, đơn vị thi công, các ban ngành chủ quản nhà nước, quần chúng nhân dân Điều này đòi hỏi cần
có sự điều tiết tốt trong công tác quản lý dự án thì dự án mới có thể triển khai thực hiện được một cách thuận lợi
Tóm lại, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong đời sống kinh tế Trong xã hội hiện đại ngày nay, nếu công tác quản lý dự án không được thực hiện nghiêm túc, đúng đắn sẽ gây ra các hậu quả vô cùng to lớn Để không xảy ra việc này và dự án được thành công, mang lại hiệu quả thì chúng ta cần phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo trong việc quản lý dự
án trước, trong và sau khi thực triển khai dự án
Trang 281.2.2.1 Các mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Về cơ bản, mục tiêu của việc quản lý dự án đầu tư xây dựng là các công việc phải được hoàn thành theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng phải đảm bảo trong phạm
vi chi phí được duyệt, đảm bảo thời gian, đúng tiến độ và không thay đổi phạm vi dự
án
Chi phí, thời gian và chất lượng là ba mục tiêu cơ bản và có quan hệ chặt chẽ với nhau Tùy thuộc vào quy mô dự án, tính chất dự án và phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - xã hội của từng quốc gia mà mỗi nước có mục tiêu quản lý dự án khác nhau Ở mức cơ bản nhất được nhiều nước trên thế giới áp dụng là tam giác mục tiêu: Chất lượng, giá thành và thời gian Ở nước ta mục tiêu của quản lý dự án đã được nâng lên thành năm mục tiêu bắt buộc phải quản lý đó là: Chất lượng, giá thành, thời gian, an toàn lao động và bảo vệ môi trường
Một dự án xây dựng có các chủ thể cơ bản là: Nhà nước, Chủ đầu tư, Nhà tư vấn thiết
kế và Nhà thầu Xây dựng công trình Sự phát triển của kinh tế - xã hội kéo theo vai trò của các chủ thể và những mục tiêu đối với một dự án xây dựng tăng lên Có thể thể hiện năm mục tiêu quản lý chất lượng và chủ thể tham gia ở nước ta Hình 1.4 [5]
Trang 291.2.2.2 Các nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
DAĐTXD được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định
của pháp luật có liên quan
Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt
động đầu tư xây dựng của dự án
Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:
DAĐTXD sử dụng vốn Ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện,
tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án
DAĐTXD theo hình thức đối tác công tư PPP có cấu phần xây dựng được quản
lý như đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
DAĐTXD sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của
dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
DAĐTXD sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu
tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng;
an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu
và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội
Trang 30dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự
án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án Các nội dung cụ thể như sau:
1.2.3.1 Quản lý phạm vi dự án
Quản lý phạm vi là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện được mục tiêu của
dự án Xác định phạm vi công việc nào của dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi dự án, phân chia công việc thành các thành phần có thể quản lý được, xác định khối lượng công việc cần thực hiện theo kế hoạch và kiểm soát việc thay đổi phạm vi Quản lý phạm vi bao gồm 4 bước:
Thu thập yêu cầu: nhằm xác định các tính năng và chức năng của dự án;
Xác định phạm vi: xem xét các yêu cầu, quy trình phát triển dự án để viết báo cáo phạm vi;
Thiết lập kế hoạch phạm vi: xây dựng kế hoạch phạm vi để theo dõi quản lý;
Quản lý thay đổi phạm vi
1.2.3.2 Quản lý khối lượng công việc
Thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt
Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, Tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
Khối lượng phát sinh được Chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê
Trang 311.2.3.3 Quản lý chất lượng xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra Quá trình này bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình
và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được
sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng [3]
1.2.3.4 Quản lý tiến độ thực hiện
Quản lý tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
Việc quản lý tiến độ thi công thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự
án được Chủ đầu tư chấp thuận
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án
Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì Chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án [2]
Trang 32 Khuyến khích Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình [4]
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng [6]
1.2.3.5 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí đầu tư xây dụng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dụng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là tập hợp các biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng dự
án được hoàn thành trong ngân sách đã được phê duyệt [7]
1.2.3.6 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng
Với đặc thù ngành nghề thi công xây dựng có rất nhiều rủi ro và mức độ nguy hiểm cao, công tác quản lý an toàn phải thực hiện nghiêm túc, có biện pháp, quy trình cụ thể Do đó, để giảm thiểu những tai nạn lao động đáng tiếc, công tác quản lý an toàn phải tuân thủ các yêu cầu sau:
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
Trang 33 Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
1.2.3.7 Quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng
Môi trường trong xây dựng được hiểu là tổng thể của môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo có thể bị tác động bởi các hoạt động của các dự án xây dựng đô thị, điểm dân
cư và khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu, thiết bị xây dựng Bảo vệ môi trường trong xây dựng là thông qua công tác đồng bộ trên các mặt luật pháp, hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm tạo điều kiện tổ chức tốt môi trường ở và môi trường lao động, giảm thiểu các tác động xấu ảnh hưởng đến các yếu
tố tự nhiên và xã hội
1.2.3.8 Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
Quản lý lựa chọn nhà thầu:
Trong hoạt động xây dựng việc lựa chọn nhà thầu là một khâu trong quá trình triển khai dự án và được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật xây dựng Tổ chức lựa chọn nhà thầu là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của công tác quản lý dự án Thực hiện tốt việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng đảm bảo cho việc quản lý dự án có hiệu quả, đạt được các mục tiêu của dự án đã được phê duyệt
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp với tính chất công việc, loại và cấp công trình, đáp ứng các yêu cầu của dự án, gói thầu và mang lại hiểu quả cao nhất cho bên mời thầu, dự án
Trang 34Quản lý hợp đồng xây dựng:
Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng là quản lý phạm vi quyền và nghĩa vụ, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng
Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng
Quản lý về chất lượng
Quản lý khối lượng và giá hợp đồng
Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng [6]
1.2.3.9 Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là một quá trình gồm các bước được xác định rõ để trợ giúp việc ra quyết định nhằm xử lý các rủi ro với mục đích loại trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà rủi ro có thể gây ra
Quản lý rủi ro là một hình thức quản lý luôn chủ động với những rủi ro, qua đó hướng
tổ chức đi đến mục tiêu đã đặt ra một cách hiệu quả nhất
1.2.3.10 Quản lý hệ thống thông tin công trình
Quản lý hệ thống thông tin công trình là công tác quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi hợp lý các thông tin cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt báo cáo tiến độ dự án
Quản lý thông tin bao gồm: lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát việc thu thập, phố biến những thông tin liên lạc một cách nhanh nhất, chính xác nhất trong nội bộ Ban quản lý dự án hoặc các bên có liên quan
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trên thế giới [10]
1.3.1.1 Nhật Bản
Trang 35Nhật Bản có một hệ thống quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công và cơ cấu hệ thống kiểm tra, như Luật Thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công, Luật Thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình công chính Các tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho kiểm tra sẽ do các Cục phát triển vùng biên soạn, còn nội dung kiểm tra trong công tác giám sát do cán bộ nhà nước trực tiếp thực hiện
Ở Nhật Bản, công tác quản lý thi công tại công trường góp phần quan trọng vào đảm bảo chất lượng CTXD Quản lý thi công tại công trường gồm giám sát thi công và kiểm tra công tác thi công xây dựng, với những nội dung về sự phù hợp với các điều kiện hợp đồng, tiến trình thi công, độ an toàn lao động Việc kiểm tra được thực hiện ở những hạng mục cụ thể, từ chất lượng, kích thước của các cấu kiện bê tông đúc sẵn, lắp dựng cốt thép cho kết cấu bê tông cũng như kiểm tra kết quả thực hiện công tác xử
lý nền đất yếu, đường kính và chiều dài của các cọc sâu
Ở Nhật Bản, bảo trì được coi là một trong những khâu đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như giảm thiểu chi phí vận hành Bảo trì được quy định chặt chẽ bằng hệ thống các Luật, văn bản quy phạm pháp luật, bắt buộc chủ sở hữu và người sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì và cập nhật thường xuyên cần phải tuân thủ về công trình Khi một khiếm khuyết về công trình được phát hiện thì chủ sở hữu (hoặc người sử dụng) phải khẩn trương sửa chữa
và báo cáo kết quả với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra
Việc bảo trì định kỳ sẽ do người có trình độ chuyên môn thực hiện và đều được báo cáo đầy đủ với cơ quan chức năng Công tác bảo trì được thực hiện đối với tất cả các hạng mục như phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp nước, điều hòa cũng như các thiết
bị điện Người kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra chi tiết đến từng bộ phận cần bảo trì
và chịu trách nhiệm đối với kết quả công tác bảo trì đó
Luật xây dựng Trung Quốc quy định rất rõ các vấn đề về quản lý dự án Việc quản lý
dự án, giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rất rộng, thực hiện
ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình - giám sát các
Trang 36công trình xây dựng, kiến trúc Người phụ trách đơn vị quản lý dự án không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu sự quản lý
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước CĐT Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định
về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định
Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhân làm ra sản phẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định của Luật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viên của cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sân chơi và giám sát cuộc chơi”
1.3.1.2 Liên bang Nga
Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý CTXD Theo
đó, tại Điều 53 của Luật này, việc quản lý xây dựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình XDCB nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất
Quản lý xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quản lý xây dựng nhà nước về từng trường hợp xuất hiện các sự cố trên CTXD
Trang 37chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám sát lại sự an toàn các kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình sau khi loại bỏ những sai phạm đã
có Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục được các sai phạm
Việc quản lý xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựng các công trình XDCB mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được các cơ quan nhà nước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu; cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng nếu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước thẩm định; xây dựng các công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liên bang Nga Những người có chức trách thực hiện quản lý xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại tại các công trình XDCB trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước [8]
1.3.1.3 Tại Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển của công tác QLDA ĐTXD công trình ở Việt Nam
đã trải qua rất nhiều thời kỳ, có nhiều thăng trầm, luôn luôn thay đổi và phát triển có thể được tổng hợp khái quát như sau:
Thời kỳ trước năm 1954, theo các nhà nghiên cứu về lịch sử và luật thì ngay ở các triều Vua phong kiến ở nước ta cũng có quy định một số điều nhằm phục vụ cho việc QLDA, điều này được thể hiện trong Bộ luật Hồng Đức, Bộ luật Gia Long, nhưng nội dung chủ yếu là những quy định về xây dựng cung đình, xây dựng nhà cho Vua, quan
và một số quy định về xây dựng đê điều và đường sá Trước năm 1954 nhìn chung Việt Nam còn rất nghèo nàn lạc hậu, nhân dân không đủ cơm ăn áo mặc, nhà ở chủ yếu là nhà tranh vách đất Vì vậy công tác QLXD ở nông thôn là không có nhu cầu, công tác này chỉ đặt ra ở các đô thị Do khối lượng xây dựng không lớn, mà quy chế lại chặt chẽ, thể hiện ở một số văn bản về QLXD trong thời Pháp thuộc và dưới chính thể ngụy quyền, như: Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 15/01/1903 về vấn
đề công trình công cộng; Nghị định ngày 15/6/1930 về việc trưng dụng đền bù đất các công trình vì mục đích công của Chính phủ Pháp nên đội ngũ viên chức thực thi pháp luật xây dựng khá thuận lợi Hiện tượng tiêu cực hầu như không xảy ra vì lương tháng của viên chức đủ để nuôi cả gia đình và mọi người ý thức được rằng việc họ không chấp hành pháp luật sẽ gây ra thiệt hại rất nhiều
Trang 38Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1994, việc ĐTXD chủ yếu là sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp nên việc quản lý xây dựng là theo cơ chế chỉ đạo tập trung Thời kỳ này
có những văn bản QLXD như sau: Trước khi có một Nghị định tương đối toàn diện và đồng bộ về quản lý XDCB điển hình cho thời kỳ bao cấp (Nghị định 232/CP ngày 06/06/1981) thì CP đã có những văn bản số 354/TTg ngày 05/08/1957 về tăng cường quản lý kiến thiết cơ bản, Nghị định 64/CP ngày 19/11/1960 của Chính phủ ban hành Điều lệ cấp phát kiến thiết cơ bản, Nghị định 242/CP ngày 31/12/1971 của Chính phủ ban hành Điều lệ lập, thẩm tra và xét duyệt thiết kế công trình xây dựng và các Nghị định thông tư khác (số 50/CP ngày 01/04/1969, số 120-TTG ngày 19/11/1969, số 91-TTG ngày 10/9/1969, số 113-TTg ngày 25/3/1971, số 217-TTG ngày 13/6/1975, số 385/HĐBT ngày 07/11/1990) Những văn bản về công tác quản lý XDCT của thời kỳ này có nội dung thể hiện đúng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu tư, khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác Thời kỳ từ năm 1994 đến nay, ngày 16/7/1996 Chính phủ ban hành Nghị định 42/CP
để thay thế Nghị định 177/CP ngày 20/10/1994 rồi sửa đổi, bổ sung Nghị định 42/CP bằng Nghị định 92/CP ngày 23/8/1997 Tốc độ ĐTXD công trình trong thập kỷ 90 được phát triển mạnh, làm thay đổi hàng ngày bộ mặt của đất nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động, cải thiện nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân làm cho nền kinh tế nước nhà tăng trưởng không ngừng Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác QLXD cũng bộc lộ những tồn tại như phát triển không đồng bộ, quy hoạch không chi tiết đầy đủ, cơ sở kỹ thuật hạ tầng bị khập khiễng, chất lượng một số công trình không bảo đảm, vấn đề vệ sinh môi trường, cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hóa lịch sử bị đe dọa nghiêm trọng Do vậy, ngày 08/07/1999 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52/1999/NĐ-CP về Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng Và ngày 05/05/2000 Chính phủ đã phải ban hành Nghị định số 12/2000/NĐ-CP để sửa đổi
Trang 39sự can thiệp vào nội bộ công việc của CĐT hoặc của các nhà thầu Cuối cùng, Luật xây dựng đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 Luật xây dựng là văn bản pháp luật cao nhất về xây dựng đã thể chế hóa các đường lối, chủ trương của Đảng trong lĩnh vực xây dựng; điều chỉnh toàn bộ các vấn đề có liên quan đến các hoạt động xây dựng và là cơ sở pháp lý chủ yếu để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động xây dựng Điều này đã giúp công tác QLDA ĐTXD công trình trở nên dễ dàng hơn rất nhiều Và đến ngày 18/06/2014, Quốc hội đã ban hành Luật xây dựng số 50/2014/QH13 để hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung những tồn tại trong Luật xây dựng số 16/2003/QH11
Những năm gần đây, Việt Nam đang đẩy mạnh hội nhập với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trọng toàn bộ các lĩnh vực, trong đó phải kể đến lĩnh vực ĐTXD Công tác quản lý ĐTXD có một tầm quan trọng đặc biệt và ngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành và các bên liên quan Vì vậy để đáp ứng được nhu cầu XDCT của nước ta trong thời gian tới, cần phải đẩy
mạnh công tác QLDA ĐTXDphát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp hơn Với việc nâng cao đào tạo các đội ngũ cán bộ QLDA, tay nghề kỹ thuật của kỹ sư, công nhân, áp dụng các trang thiết bị, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào thi công, học tập kinh nghiệm quản lý, chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển trên thế giới, kết hợp ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, chúng ta đã tự điều hành, quản lý nhiều dự án trọng điểm Quốc gia và vượt tiến độ như: Nhà máy thủy điện Lai Châu; Đập Cửa Đạt, Cao tốc Hà Nội - Lào Cai; góp phần vào phục vụ và cải thiện đời sống của nhân dân, nâng cao mức tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân
Cụ thể đối với công trình nhà máy thủy điện Lai Châu tại xã Nậm Hàng, huyện Mường
Tè, tỉnh Lai Châu Dự án được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư ngày 25 tháng
11 năm 2009, có tổng mức đầu tư khoảng 36.000 tỷ đồng cho lượng điện bình quân 4.704 triệu KWh/năm Dự án có hình thức quản lý là CĐT trực tiếp quản lý thực hiện
dự án Trong công tác QLDA, CĐT Tập đoàn Điện lực Việt Nam với đại diện là ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La đã thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình đã giúp cho
dự án hoàn thành vượt tiến độ một (01) năm và đảm bảo các yêu cầu về chi phí, kỹ
Trang 40thuật và chất lượng Xuyên suốt quá trình triển khai dự án, công tác quản lý chất lượng thi công công trình luôn được thực hiện nghiêm chỉnh Ngoài các phòng thí nghiệm của tổ hợp nhà thầu thi công XDCT, còn có phòng thí nghiệm kiểm chứng của Ban QLDA Trong quá trình thi công dự án luôn có giám sát của Ban QLDA kết hợp với giám sát thi công của Ban điều hành tổng thầu (Tổng công ty Sông Đà) và các nhà thầu thành viên Để thi công nhanh chóng, hiệu quả, Tổng công ty Sông Đà đã điều động đến công trường ba (03) xí nghiệp với tổng quân số khoảng 1.000 thợ với trên
600 người là kỹ sư kỹ thuật, công nhân lái xe, lái máy, thợ sửa chữa bậc cao và trên
200 xe cơ giới, xe vận tải nặng, thi công các phần việc chủ lực như san, ủi mặt bằng, bóc phủ mỏ đá, đào kênh dẫn dòng, đào đắp đê quây, đồng thời khai thác đá tại mỏ cung cấp cho các trạm nghiền phục vụ toàn công trường Hình 1.5 cho ta thấy công trình nhà máy thủy điện Lai Châu [9]
Hình 1.5 Nhà máy thủy điện Lai Châu
Tuy nhiên, ngoài những thành tựu đã đạt được trên vẫn còn tồn tại những bất cập trong