Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu, đặc biệt là quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ đã nhận được rất nhiều sự quan tâ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ NGỌC UẨN
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ
TỰ CHỦ TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian dài trước đây, chúng ta vẫn thường quan niệm y tế, giáo dục
là các lĩnh vực “phi sản xuất vật chất”, có nghĩa đối lập với sản xuất vật chất như nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Với quan điểm sai lầm này đã kéo theo sự đầu tư thấp vì xem như đầu tư vào các lĩnh vực này là tiêu tốn nguồn lực của Nhà nước
mà không sáng tạo ra giá trị và giá trị sử dụng Các bệnh viện, các cơ sở y tế chỉ đơn thuần là cơ quan hành chính sự nghiệp đủ thu, đủ chi
Tuy nhiên những năm gần đây, việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung, đổi mới cơ chế quản lý ở các đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng và các bệnh viện, các
cơ sở y tế là điều kiện cấp thiết, khách quan trước yêu cầu hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thực tế các đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ đơn thuần thực hiện chỉ tiêu
kế hoạch Nhà nước giao mà còn tổ chức cung ứng dịch vụ cho xã hội Do đó nguồn tài chính của các đơn vị này không chỉ do Ngân sách Nhà nước cấp mà còn thu từ việc cung cấp các dịch vụ, nguồn xã hội hóa, góp vốn liên doanh – liên kết, viện trợ Chính nguồn lực tài chính đa dạng như vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra làm sao phải quản
lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực trên sao cho hiệu quả mà vẫn đảm bảo thực hiện tốt vai trò chức năng của các hoạt động sự nghiệp, tránh lãng phí và suy giảm chất lượng của các hoạt động sự nghiệp Chính sự ra đời của Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002, sau đó được thay thế bằng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Đến ngày 14/02/2015, Nghị định 43 được thay thế bằng Nghị định 16/2015/NĐ-CP về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập với hy vọng sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính hiệu quả của cơ sở y tế công lập trong từng giai đoạn phát triển của đất nước
Sự nghiêm túc thực hiện theo Nghị định 43 của Chính phủ, tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương đã có sự thay đổi vượt trội Từ nguồn thu của bệnh viện đã tăng lên đáng kể qua các năm, góp phần tích cực vào việc nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất, chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên, nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên chức Bên cạnh những kết quả đạt được rất đáng khích lệ đó, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc triển khai thực hiện và chưa đạt được những kết quả như mong
Trang 3đợi Do đó, vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu và đưa ra những giải pháp hữu hiệu trong việc quản lý tài chính nhằm quản lý chặt chẽ các khoản thu, tiết kiệm các khoản chi
sao cho thực sự hợp lý và hiệu quả Chính vì vậy, học viên đã lựa chọn đề tài: “Quản
lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương” làm đề tài nghiên
cứu của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu, đặc biệt là quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều tác giả Liên quan đến vấn đề nghiên cứu này đã có một số công trình nghiên cứu và hội thảo khoa học như:
- Hội thảo "Quản lý Ngân sách Nhà nước và các nguồn tài chính bệnh viện"
diễn ra ngày 29/11-3/12/2010, tại thành phố Hà Nội Hội thảo tổ chức nhằm tổng hợp
ý kiến trao đổi, đề xuất và chia sẻ kinh nghiệm quản lý, sử dụng Ngân sách, kinh phí
và tài sản được giao cho đơn vị sự nghiệp cũng như những nhận định sắc bén của các chuyên gia kinh tế có nhiều kinh nghiệm về xây dựng và phát triển bệnh viện
- Hội thảo "Xây dựng, thực hiện bản quy hoạch tổng thể bệnh viện và Cải thiện chất lương" diễn ra ngày 04/04/2012 tại Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Hội thảo
do Bộ Y tế và Quỹ hỗ trợ GIZ tổ chức tại thành phố Tuy Hòa với nhiều ý kiến xoay quanh vấn đề: Làm thế nào để quản lý tổng thể bệnh viện đạt hiệu quả tối đa trong đó
có quản lý tài chính bệnh viện Những hội thảo này chỉ xoay quanh vấn đề lý luận về quản lý bệnh viện nói chung mà chưa đi vào thực tế một bệnh viện cụ thể nào, đặc biệt
là quản lý bệnh viện đối với các bệnh viện công lập
- "Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển sự nghiệp y tế ở Việt Nam"- Tác
giả Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2006)- Luận án Tiến sĩ [Error! Reference source not
found.] và Lý thuyết quản lý tài chính công, của tác giả Hoàng Thị Thúy Nguyệt cùng
với Phạm Văn Khoan; Nhà xuất bản Tài chính [Error! Reference source not found.]
Luận án tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển sự nghiệp y
tế ở Việt Nam, từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề ra những giải pháp thúc đẩy
sự phát triển sự nghiệp y tế ở Việt Nam
-“ Đổi mới cơ chế quản lý kinh phí Ngân sách nhà nước trong lĩnh vực y tế Việt Nam trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước” Nguyễn Trường Giang (2003) Luận án Tiến sĩ [Error! Reference source not
found.] Tác giả đã đi sâu và nghiên cứu cơ chế quản lý kinh phí Ngân sách nhà nước
Trang 4trong lĩnh vực y tế Việt Nam trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý kinh phí Ngân sách nhà nước trong lĩnh vực y tế Việt Nam và đưa ra được các quan điểm, giải pháp nhằm quản
lý kinh phí Ngân sách nhà nước trong lĩnh vực y tế Việt Nam được tốt hơn
Nhìn chung các nghiên cứu trên đã khái quát và phân tích, đánh giá được các điểm chung trong công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu, đặc biệt là các bệnh viện công Từ đó đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện từng lĩnh vực trong quản lý tài chính bệnh viện
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích
Mục đích chính của nghiên cứu là tìm hiểu tình hình quản lý tài chính và qua đó hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Nhiệm vụ
- Bổ sung và hoàn thiện một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính theo
cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp có thu
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, qua đó rút ra những nhận xét về kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập còn tồn tại
và từ đó chỉ ra nguyên nhân của thực trạng quản lý tài chính tại bệnh viện
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý tài chính
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: đề cập chủ yếu tới việc khai thác và sử dụng các nguồn tài chính
của đơn vị sự nghiệp có thu
Về không gian: tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài chính tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Về thời gian: luận văn nghiên cứu, phân tích đáng giá thực trạng quản lý tài chính từ năm 2016 tới năm 2019
5 Cở sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu tài liệu, quan sát phân tích hoạt động quản lý tài chính theo cách tiếp cận hệ thống, cách tiếp cận định tính và định lượng và cách tiếp cận lịch
Trang 5sử, logic để thu thập thông tin Đồng thời luận văn sử dụng kỹ thuật thống kê, tổng hợp, phân tích, bảng biểu, biểu đồ để phân tích xử lý số liệu
Qua việc phân tích, xử lý thông tin trên cơ sở tham khảo ý kiến của các nhà khoa học kinh tế, các nhà quản lý tài chính trong ngành y tế và kiến thức của bản thân để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu.Từ đó góp phần làm rõ và bổ sung một số vấn đề lý luận cho khoa học quản lý tài chính công
Nghiên cứu có tính hệ thống đối với vấn đề quản lý tài chính bệnh viện, đặc biệt
là quản lý tài chính tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn khảo sát và đánh giá thực trạng, xác định được nguyên nhân, những khó khăn, hạn chế về quản lý tài chính tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương Kết quả nghiên cứu này của luận văn có thể được các cơ quan có thẩm quyền xem xét
sử dụng trong xây dựng các chính sách, kế hoạch nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu nói chung và hệ thống các bệnh viện công ở Việt Nam hiện nay
Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực y tế, hệ thống các bệnh viện công ở Việt Nam
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn bao gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính, quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
và kinh nghiệp thực tiễn của một số đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Chương II: Thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Trang 6cơ bản trong hệ thống tài chính của nhà nước ta hiện nay, là các quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với tổ chức huy động phân phối, sử dụng và quản lý trong quá trình kinh doanh
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa về Quản lý tài chính như sau: “Quản
lý (quản trị) tài chính (dòng tiền) được định nghĩa là việc quản lý các nghiệp vụ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Tóm lại, quản trị tài chính giúp tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp từ việc quản trị nguồn vốn có
hiệu quả”
Theo giáo trình “Quản lý Nhà nước về kinh tế” của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, thì: “Bản chất của quản lý tài chính là cơ chế kế hoạch hoá tập trung nhà nước can thiệp và quản lý các hoạt động, lúc đó tiền chỉ đóng vai trò trang sức không phản ánh bản chất của sự vận động kinh tế, xã hội Tài chính tách rời sự vận động của các quy luật kinh tế Trong cơ chế thị trường mỗi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hoá Các mệnh lệnh hành chính đều được thay thế bằng hệ thống pháp luật Các doanh nghiệp đều phải tự lo nguồn vốn để đầu tư vốn cho sản xuất kinh doanh và tìm kiếm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm theo cơ chế giá do thị trường quy định Nó tạo ra hàng loạt các mối quan hệ qua lại dưới hình thái giá trị của các nguồn lực khác nhau Các nguồn lực hình thành vận động và chuyển động xoay quanh thị trường tài để tạo lập nên quỹ tiền tệ và được sử dụng gắn liền với phát sinh trong quá trình hình thành phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính”
Từ đó có thể hiểu: Cơ chế quản lý tài chính là cách thức tổ chức và điều hành hoạt động tài chính, phù hợp với các quy luật khách quan, nhằm đạt được những mục tiêu nhất đinh
Trang 7Nội dung của quản lý tài chính bao gồm: lựa chọn phương án đầu tư, hình thành
và cải biến cơ cấu vốn kinh doanh, xác định tốc độc lưu chuyển của vốn lưu động và xác định chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả vốn kinh doanh
Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính là việc cơ quan quản
lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bị quản lý) được phép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài chính trong khuôn khố pháp luật về quản lý tài chính với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị Tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm luôn gắn liền với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị và đảm bảo hoạt động đó luôn đúng theo quy định của pháp luật Cơ chế quản lý tài chính còn là mối quan hệ tài chính theo phân cấp: - Giữa Chính phủ (Bộ tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư) với các Bộ, ngành, các địa phương - Giữa các đơn
vị sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước với các bộ phận, đơn vị dự toán trực thuộc Cơ chế TCTC là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn
vị SNCT về các mặt hoạt động tài chính, tổ chức bộ máy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ công của đơn vị
1.2 Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
1.2.1 Khái niệm Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
Đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, thuộc sở hữu của Nhà nước, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu
và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán Có thể kể đến các đơn vị sự nghiệp công lập, như: trường học, bệnh viện, cơ sở y tế, văn hóa, sở khoa học công nghệ, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam…
Định nghĩa theo Giáo trình Quản lý tài chính của Đại học Kinh tế Quốc dân thì:
“Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách liên tục và
có hướng đích nhằm đạt được mục tiêu đề ra” Xét theo quá trình thì quản lý bao gồm bốn bước: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra
Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là cơ chế theo đó các đơn vị sự nghiệp công được trao quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các khoản thu, khoản chi của đơn vị mình, nhưng không vượt quá mức khung
do Nhà nước quy định
Tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp theo 4 mức độ: (i) Tự chủ tài chính đối với đơn
vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (ii) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; (iii) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm một iphần
Trang 8ichi ithường ixuyên i(do igiá, iphí idịch ivụ isự inghiệp icông ichưa ikết icấu iđủ ichi iphí, iđược
iNhà inước iđặt ihàng, igiao inhiệm ivụ icung icấp idịch ivụ isự inghiệp icông itheo igiá, iphí
ichưa itính iđủ ichi iphí); i(iv) iTự ichủ itài ichính iđối ivới iđơn ivị iđược iNhà inước ibảo iđảm
ichi ithường ixuyên i(theo ichức inăng, inhiệm ivụ iđược icấp icó ithẩm iquyền igiao, ikhông icó
inguồn ithu ihoặc inguồn ithu ithấp)
1.2.2 i Mục i tiêu i Quản i lý i tài i chính i theo i cơ i chế i tự i chủ i ở i đơn i vị i sự i nghiệp
Thứ i nhất, itrao iquyền itự ichủ, itự ichịu itrách inhiệm icho iđơn ivị isự inghiệp itrong iviệc itổ
ichức icông iviệc, isắp ixếp ilại ibộ imáy, isử idụng ilao iđộng ivà inguồn ilực itài ichính iđể ihoàn
ithành inhiệm ivụ iđược igiao; iphát ihuy imọi ikhả inăng icủa iđơn ivị iđể icung icấp idịch ivụ
ivới ichất ilượng icao icho ixã ihội; ităng inguồn ithu, inhằm itừng ibước igiải iquyết ithu inhập
icho ingười ilao iđộng; iphát ihuy itính isáng itạo, inăng iđộng, ixây idựng i“thương ihiệu
iriêng” icho iđơn ivị imình
Thứ i hai, ithực ihiện ichủ itrương ixã ihội ihóa itrong iviệc icung icấp idịch ivụ icho ixã ihội, ihuy
iđộng isự iđóng igóp icủa icộng iđồng ixã ihội iđể iphát itriển icác ihoạt iđộng isự inghiệp, itừng
ibước igiảm idần ibao icấp itừ ingân isách inhà inước
Thứ i ba, ithực ihiện iquyền itự ichủ, itự ichịu itrách inhiệm iđối ivới iđơn ivị isự inghiệp, iNhà
inước ivẫn iquan itâm iđầu itư iđể ihoạt iđộng isự inghiệp ingày icàng iphát itriển; ibảo iđảm icho
icác iđối itượng ichính isách i- ixã ihội, iđồng ibào idân itộc ithiểu isố, ivùng isâu, ivùng ixa, ivùng
iđặc ibiệt ikhó ikhăn iđược icung icấp idịch ivụ itheo iquy iđịnh ingày icàng itốt ihơn
1.2.3 i Nguyên i tắc i Quản i lý i tài i chính i theo i cơ i chế i tự i chủ i ở i các i đơn i vị i sự i nghiệp Nguyên i tắc i hiệu i quả: iLà inguyên itắc iquan itrọng ihàng iđầu itrong iquản ilý itài ichính inói
ichung ivà itrong iquản ilý icác iđơn ivị isự inghiệp inói iriêng. iTuân ithủ inguyên itắc inày ilà
ikhi itiến ihành iquản ilý itài ichính icác iđơn ivị isự inghiệp, iNhà inước icần iquan itâm icả ihiệu
iquả ivề ixã ihội ivà ihiệu iquả ikinh itế. iTuy ikhó iđịnh ilượng ihiệu iquả ivề ixã ihội, inhưng
inhững ilợi iích iđem ilại ivề ixã ihội iluôn iđược iđề icập, icân inhắc ithận itrong itrong iquá itrình
iquản ilý itài ichính icông. iNhà inước iphải icân iđối igiữa iviệc ithực ihiện icác inhiệm ivụ, imục
itiêu itrên icơ isở ilợi iích icủa itoàn ithể icộng iđồng, inhững imục itiêu ichính itrị iquan itrọng
icần iphải iđạt iđược itrong itừng igiai iđoạn inhất iđịnh ivới iđịnh imức ichi ihợp ilý. iHiệu iquả
ikinh itế ilà itiêu ithức iquan itrọng iđể icác icá inhân ihoặc icơ iquan icó ithẩm iquyền icân inhắc
ikhi ixem ixét icác iphương ián, idự ián ihoạt iđộng isự inghiệp ikhác inhau. iHiệu iquả ixã ihội
ivà ihiệu iquả ikinh itế ilà ihai inội idung iquan itrọng iphải iđược ixem ixét icùng ilúc ikhi ihình
ithành imột iquyết iđịnh ihay imột ichính isách ichi itiêu ingân isách iliên iquan iđến ihoạt iđộng
sự nghiệp
Trang 9Nguyên i tắc i thống i nhất: iLà ithống inhất iquản ilý itài ichính iđơn ivị isự inghiệp ibằng
inhững ivăn ibản ipháp iluật ithống inhất itrong icả inước. iThống inhất iquản ilý ichính ilà iviệc
ituân itheo imột ikhuôn ikhổ ichung itừ iviệc ihình ithành, isử idụng, ithanh itra, ikiểm itra,
ithanh iquyết itoán, ixử ilý inhững ivướng imắc itrong iquá itrình itriển ikhai ithực ihiện iquản
ilý ithu, ichi itài ichính iở icác iđơn ivị isự inghiệp. iThực ihiện inguyên itắc iquản ilý inày isẽ iđảm
ibảo itính icông ibằng, ibình iđẳng itrong iđối ixử ivới icác iđơn ivị isự inghiệp ikhác inhau, ihạn
ichế inhững itiêu icực ivà irủi iro itrong ihoạt iđộng itài ichính, inhất ilà inhững irủi iro icó itính
ichất ichủ iquan ikhi iquyết iđịnh icác ikhoản ithu, ichi
Nguyên i tắc i tập i trung, i dân i chủ: iLà inguyên itắc iquan itrọng itrong iquản ilý itài ichính iđối
ivới icác iđơn ivị isự inghiệp ithụ ihưởng iNgân isách iNhà inước. iNguyên itắc itập itrung idân
ichủ itrong iquản ilý itài ichính iđơn ivị isự inghiệp iđảm ibảo icho icác inguồn ilực icủa ixã ihội
iđược isử idụng ihợp ilý iở icả iquy imô inền ikinh itế iquốc idân ilẫn iquy imô iđơn ivị isự inghiệp
Nguyên i tắc i công i khai, i minh i bạch: iđơn ivị isự inghiệp ilà itổ ichức icông inên iviệc iquản
ilý itài ichính icác iđơn ivị inày iphải iđáp iứng iyêu icầu ichung itrong iquản ilý itài ichính icông,
iđó ilà icông ikhai, iminh ibạch itrong iđộng iviên, iphân iphối icác inguồn ilực ixã ihội. iThực
ihiện icông ikhai, iminh ibạch itrong iquản ilý isẽ itạo iđiều ikiện icho icộng iđồng icó ithể igiám
isát, ikiểm isoát icác iquyết iđịnh ivề ithu, ichi itài ichính icông, ihạn ichế inhững ithất ithoát ivà
iđảm ibảo itính ihợp ilý itrong ichi itiêu icủa ibộ imáy inhà inước
Từ iđiển iBách ikhoa iViệt iNam iđịnh inghĩa: i“Cơ ichế itự ichủ itrong iquản ilý itài ichính ilà
itổng ithể icác iphương ipháp, icông icụ ivà ihình ithức itác iđộng ilên imột ihệ ithống iđể iliên
ikết iphối ihợp ihành iđộng igiữa icác ibộ iphận ithành iviên itrong ihệ ithống inhằm iđạt iđược
imục itiêu icuối icùng icủa iquản ilý”. iQuyết iđịnh isự ithành icông ihay ithất ibại itrong iquản
ilý inói ichung ivà itrong iquản ilý ithu- ichi itại iđơn ivị inói iriêng, iđó ichính ilà iphương ipháp
ivà icông icụ iquản ilý
Quản ilý itài ichính iở icác iđơn ivị isự inghiệp icó ithu iphải iđảm ibảo icác iyêu icầu isau:
- iNâng icao ichất ilượng ikế ihoạch ihóa ihoạt iđộng icủa iđơn ivị, ikế ihoạch ihoạt iđộng
ichuyên imôn iphải igắn ivới ikế ihoạch iđảm ibảo ivật ichất, ihậu icần, ivới idự itoàn itài ichính
icủa iđơn ivị, ixác ilập ichính ixác icác iưu itiên itrong iđiều ikiện icác inguồn ilực iđầu itư iluôn
ibị ihạn ichế
- iĐảm ibảo iduy itrì ihoạt iđộng ithường ixuyên ivề ichuyên imôn icủa iđơn ivị, iđồng
ithời itập itrung ikinh iphí iđể itừng ibước igiải iquyết iđược inhững ihoạt iđộng iưu itiên iđã
iđược ixác ilập itrong ikế ihoạch ingắn ihạn ivà idài ihạn icủa iđơn ivị
Trang 10- iQuản ilý ichặt ichẽ ithu ichi itài ichính, ithực ihành itốt icông iviệc ikế itoán, iphân itích ihoạt
iđộng ikinh itế, ixác ilập ivai itrò icủa itài ichính- ikế itoán ilà icông icụ iđắc ilực iđể iquản ilý ikinh
itế icủa iđơn ivị
Chuyển isang ithời ikỳ ikinh itế ithị itrường, icơ ichế iquản ilý itài ichính itại icác iđơn ivị
isự inghiệp iđược ithể ihiện ithông iqua icác ihình ithức ivăn ibản, ichế iđộ ichi itiêu ivà iquy ichế
iquản ilý ichính icho iđơn ivị isự inghiệp icó ithu, icụ ithể:
- iNghị iđịnh isố i10/2002/NĐ-CP ingày i16/01/2002 icủa iChính iphủ ivề i“chế iđộ itài ichính
iáp idụng icho iđơn ivị isự inghiệp icó ithu”
- iThông itư isố i25/2005/TT-BTC ingày i21/03/2002 icủa iBộ iTài ichính ihướng idẫn inghị
iđịnh i10
- iNghị iđịnh isố i43/2006/NĐ-CP ingày i25/04/2006 icủa iChính iphủ iquy iđịnh iquyền itự
ichủ, itự ichịu itrách inhiệm iđối ivới icác iđơn ivị isự inghiệp icông ivề ithực ihiện inhiệm ivụ, itổ
ichức ibộ imáy, ibiên ichế ivà itài ichính
- iThông itư isố i71/2006/TT-BTC ingày i09/08/2006 icủa iBộ iTài ichính ihướng idẫn ithực
ihiện iNghị iđịnh i43/2006/NĐ-CP ingày i25/04/2006 icủa iChính iphủ iquy iđịnh iquyền itự
ichủ, itự ichịu itrách inhiệm ivề ithực ihiện inhiệm ivụ, itổ ichức ibộ imáy, ibiên ichế itài ichính
iđối ivới iđơn ivị isự inghiệp icó ithu
- iThông itư isố i81/2002/TT-BTC ingày i16/09/2002 icủa iBộ iTài ichính ivề ihướng idẫn
ikiểm isoát ichi iđối ivới iđơn ivị ithực ihiện ichế iđộ itài ichính iáp idụng icho iđơn ivị isự inghiệp
icó ithu
- iThông itư isố i50/2003/TT-BTC ingày i22/05/2003 icủa iBộ iTài ichính ihướng idẫn iđơn ivị
isự inghiệp icó ithu ixây idựng iquy ichế ichi itiêu inội ibộ itheo iquy iđịnh itại inghị iđịnh isố
i10/20002/NĐ-CP ingày i16/01/2002 icủa iChính iphủ
- iThông itư isố i13/2004/TT-BTC ingày i27/02/2004 icủa iBộ iTài ichính, iBộ iY itế, iBộ iNội
ivụ ihướng idẫn ichế iđộ iquản ilý itài ichính iđối ivới icác iđơn ivị isự inghiệp icó ithu itrong ilĩnh
ivực iy itế
- iNghị iđịnh isố i85/2012/NĐ-CP ingày i15/10/2012 ivề icơ ichế ihoạt iđộng, icơ ichế itài
ichính iđối ivới icác iđơn ivị isự inghiệp iy itế icông ilập ivà igiá idịch ivụ ikhám ibệnh, ichữa
ibệnh icủa icác icơ isở ikhám ibệnh, ichữa ibệnh icông ilập
- iThông itư i45/2013 ingày i25/04/2013 ithông itư ihướng idẫn ivề ichế iđộ iquản ilý, isử idụng
ivà itrích ikhấu ihao itài isản icố iđịnh
- iThông itư i161/2012/TT-BTC ingày i02/10/2012 iquy iđịnh ichế iđộ ikiểm isoát ithanh itoán
icác ikhoản ichi iNSNN iqua iKho ibạc iNhà inước
Trang 11- iNghị iđịnh i16/2015/NĐ-CP ingày i14/02/2015 ivề iquy iđịnh icơ ichế itự ichủ icủa iđơn ivị
isự inghiệp icông ilập. iNgoài ira icòn icó icá ithông itư iliên itịch, iliên ibộ igiữa icác ibộ, ingành
inhằm ithống inhất ichung itrong icách ithực ihiện iđảm ibảo iđúng iquy iđịnh ivà ipháp iluật
icủa iNhà inước. iQuan iđiểm ichủ iđạo iđược ithể ihiện itrong icác ivăn ibản iquy iphạm ipháp
iluật iáp idụng iđối ivới icác iđơn ivị isự inghiệp icó ithu itrong igiai iđoạn inày ilà inhằm iphát
ihuy iđược itính itự ichủ, itự ichịu itrách inhiệm icủa ithủ itrưởng icác iđơn ivị iđi iliền ivới iviệc
iphát ihuy idân ichủ itrong inội ibộ icủa imỗi iđơn ivị. iNguyên itắc ithực ihiện iquyền itự ichủ ilà:
+ iHoàn ithành inhiệm ivụ iđược igiao: iĐối ivới ihoạt iđộng isản ixuất ihàng ihóa, icung
icấp idịch ivụ iphải iphù ihợp ivới ichức inăng, inhiệm ivụ iđược igiao, iphù ihợp ivới ikhả inăng
ichuyên imôn ivà ikhả inăng itài ichính icủa iđơn ivị
+ iThực ihiện icông ikhai, idân ichủ itheo iquy iđịnh icủa ipháp iluật
+ iThực ihiện iquyền itự ichủ iphải igắn ivới itự ichịu itrách inhiệm itrước icơ iquan iquản
ilý icấp itrên itrực itiếp ivà itrước ipháp iluật ivề inhững iquyết iđịnh icủa imình, iđồng ithời ichịu
isự ikiểm itra, igiám isát icủa icác icơ iquan iNhà inước icó ithẩm iquyền
+ iBảo iđảm ilợi iích icủa iNhà inước, iquyền, inghĩa ivụ icủa itổ ichức, icá inhân itheo
iquy iđịnh icủa ipháp iluật
1.2.4 i Vai i trò i của i quản i lý i tài i chính i theo i cơ i chế i tự i chủ
Quản ilý itài ichính ilà imột itrong inhững ihoạt iđộng iquản ilý iquan itrọng icủa ibất ikỳ imột itổ
ichức inào itrong iđiều ikiện ikinh itế ithị itrường. iTài ichính ibiểu ihiện itổng ihợp ivà ibao iquát
ihoạt iđộng icủa iđơn ivị. iThông iqua iquản ilý itài ichính, ichủ ithể iquản ilý ikhông ichỉ ikiểm
isoát iđược itoàn ibộ ichu itrình ihoạt iđộng icủa iđơn ivị imà icòn iđánh igiá iđược ichất ilượng
ihoạt iđộng icủa ichúng. iTài ichính icòn ibiểu ihiện ilợi iích icủa icác ichủ ithể itham igia ivà iliên
iquan iđến iđơn ivị. iThông iqua iquản ilý itài ichính, ichủ ithể iquản ilý i isử idụng iđược icông
icụ ikích ithích ilợi iích imột icách ihữu ihiệu
Quản ilý itài ichính iở icác iđơn ivị isự inghiệp icũng icó ivai itrò iquan itrọng inhư ithế. iDo ihoạt
iđộng icủa icác iđơn ivị isự inghiệp irất iđa idạng, itham igia itrong inhiều ilĩnh ivực ikinh itế, ivăn
ihóa, ixã ihội ivà itheo iđuổi ikhông ichỉ imục itiêu iriêng, imà icòn iphục ivụ imục itiêu ichung
icủa itoàn ixã ihội inên iquản ilý itài ichính ikhá iphức itạp, ithường iđược iquy iđịnh icụ ithể icho
itừng ingành. iCùng ivới inền ikinh itế ithị itrường, iyêu icầu ivề ichất ilượng idịch ivụ icông ivà
ihiệu iquả ihoạt iđộng icủa icác iđơn ivị isự inghiệp ilà inhững ivấn iđề icòn imang itính iphức itạp
ihơn inữa. iBên icạnh icác ikhoản ichi icủa iNgân isách iNhà inước iđối ivới icác iđơn ivị isự
inghiệp, icác iđơn ivị inày icòn icó inguồn ithu inhập itừ ichi itrả icủa idân icư. iQuản ilý itốt itài
ichính icủa iđơn ivị isự inghiệp ikhông inhững igóp iphần ilàm igiảm ibớt icác ikhoản ichi isự
Trang 12inghiệp icủa iNgân isách iNhà inước, imà icòn ikhuyến ikhích icung icấp idịch ivụ ichất ilượng
icao icho ixã ihội ivới ichi iphí itiết ikiệm
Việc iquản ilý, isử idụng inguồn itài ichính iở icác iđơn ivị isự inghiệp iliên iquan itrực itiếp iđến ihiệu
iquả ikinh itế- ixã ihội ivà ichỉ itiêu iđóng igóp icủa inhân idân. iNếu itài ichính icủa icác iđơn ivị isự
inghiệp iđược iquản ilý, igiám isát, ikiểm itra itốt isẽ igóp iphần ihạn ichế, ingăn ingừa icác ihiện
itượng itiêu icực, itham inhũng itrong ikhai ithác ivà isử idụng inguồn ilực itài ichính icông, iđồng
ithời inâng icao ihiệu iquả icủa iviệc isử idụng icác inguồn itài ichính icủa iđất inước
Ngoài ira, iquản ilý itài ichính icác iđơn ivị isự inghiệp icòn icung icấp ithông itin iđể itái icơ icấu
ihoạt iđộng icung icấp idịch ivụ ivăn ihóa, igiáo idục, iy itế, ithể idục ithể ithao. i. i. itrong itương
iquan ivới isự icạnh itranh icủa ikhu ivực itư inhân
1.3 i Nội i dung i Quản i lý i tài i chính i theo i cơ i chế i tự i chủ
Cơ ichế iquản ilý itài ichính itheo icơ ichế itự ichủ iở icác iđơn ivị isự inghiệp inói ichung
ivà icác iđơn ivị isự inghiệp iy itế inói iriêng ibao igồm icác inội idung ichính inhư isau:
1.3.1 i Quản i lý i các i nguồn i thu: i
* iCác i nguồn i thu i tài i chính i ở i đơn i vị i sự i nghiệp iđược ihình ithành itừ icác inguồn isau:
- iNguồn ithu itừ iNgân isách iNhà inước: iĐặc iđiểm icủa inguồn iNgân isách ilà iNhà inước
icấp iphát itheo idự itoán ixác iđịnh icho inhững inhiệm ivụ, imục itiêu, ichương itrình iđã iđược
iduyệt. iĐể icó iđược inguồn ikinh iphí iNgân isách icấp, icác iđơn ivị iphải ithực ihiện itốt icông
itác ilập ikế ihoạch, idự itoán itheo iquy iđịnh icủa iLuật ingân isách iNhà inước, icác ivăn ibản
iđặc ithù icho itừng ingành, itừng ilĩnh ivực, iquy ichế iđược iduyệt icủa iđơn ivị
- iNguồn ithu icó inguồn igốc itừ iNgân isách iNhà inước i(được iphép iđể ilại iđơn ivị itừ
icác inguồn ithu itheo ichế iđộ): iCác inguồn ithu itừ iquyên igóp, itặng ibiếu ikhông iphải inộp
iNgân isách iNhà inước itheo ichế iđộ
- iNguồn ithu ido ingười idân ichi itrả: ilà inguồn ithu icủa icác iđơn ivị isự inghiệp ido
ingười inhận idịch ivụ iđóng igóp. iNguồn inày ibao igồm icác ikhoản isau:
+ iCác ikhoản iphí: iPhí ithực ichất ilà igiá icả icủa ihàng ihóa, idịch ivụ imà ingười itiêu
idùng iphải itrả icho ingười icung icấp idịch ivụ ikhi iđược ihưởng icác ihàng ihóa, idịch ivụ ido
ihoạt iđộng isự inghiệp itạo ira.Tùy ithuộc ivào itính ichất ivà imục iđích icủa itừng iloại ihàng
ihóa, idịch ivụ icụ ithể imà iNhà inước iquy iđịnh icho iđơn ivị isự inghiệp iđược iphép ithu.Phí
ithường iđược ithu itrong icác ilĩnh ivực: ivăn ihóa- ithông itin, igiáo idục iđào itạo, ikhoa ihọc
icông inghệ, iy itế, igiao ithông ivận itải, inông inghiệp, ilao iđộng ithương ibinh ixã ihội inhư
ihọc iphí, iviện iphí, ithủy ilợi iphí, iphí ibảo ivệ imôi itrường
Trang 13+ iCác ikhoản ithu isự inghiệp: iThông iqua icác ihoạt iđộng, icác iđơn ivị iứng idụng isản
ixuất ira isản iphẩm ihoặc idịch ivụ ivăn ihóa, ithông itin, ikhoa ihọc, ithể ithao, iy itế itạo ira
inguồn ithu.Thu isự inghiệp ibao igồm icác ikhoản ithu itrong icác ilĩnh ivực isau:
Thu isự inghiệp igiáo idục iđào itạo: iThu ihợp iđồng igiảng idạy inghiệp ivụ ichuyên
imôn ikhoa ihọc ikỹ ithuật, ithu itừ ikết iquả ihoạt iđộng isản ixuất ivà iứng idụng ikhoa ihọc icủa
icác itrường itrung ihọc ichuyên inghiệp, idạy inghề, icác itrường icao iđẳng, iđại ihọc
Thu itừ isự inghiệp iy itế, idân isố, ikế ihoạch ihóa igia iđình: iThu iviện iphí, ithu idịch ivụ
ikhám ichữa ibệnh, ithực ihiện icác ibiện ipháp itránh ithai; iThu ibán icác isản iphẩm iđơn ivị iứng
idụng ikhoa ihọc isản ixuất iđề iphòng ichữa ibệnh i(như icác iloại ivắc ixin iphòng ibệnh, i )
Thu isự inghiệp ivăn ihóa- ithông itin: ithu idịch ivụ iquảng icáo, ithu ibán isản iphẩm
ivăn ihóa inhư ibản itin, itạp ichí; ithu itừ ihoạt iđộng ibiểu idiễn icủa icác iđoàn inghệ ithuật
Thu ithể idục- ithể ithao: ithu itiền ibán ivé itừ ihoạt iđộng ithi iđấu, ibiểu idiễn ithể idục,
ithể ithao, ithu ihợp iđồng idịch ivụ ithể ithao inhư ithuê isân ibãi, idụng icụ ithể idục ithể ithao,
i
Thu itừ isự inghiệp inghiên icứu ikhoa ihọc, icông inghệ, imôi itrường: ithu itừ ibán icác
isản iphẩm itừ ikết iquả ihoạt iđộng isản ixuất, inghiên icứu, ithử inghiệm, ithu idịch ivụ ikhoa
ihọc, ibảo ivệ imôi itrường, ithu ihợp iđồng inghiên icứu ikhoa ihọc itrong ivà ingoài inước
Thu itừ isự inghiệp ikinh itế: ithu itừ idịch ivụ iđo iđạc ibản iđồ, iđiều itra ikhảo isát, iquy
ihoạch inông ilâm, ithiết ikế itrồng irừng, ithu idịch ivụ ikhí itượng ithủy ivăn, idịch ivụ ikiến
itrúc, iquy ihoạch iđô ithị, i
+ iCác ikhoản ithu ikhác: iLãi iđược ichia itừ icác ihoạt iđộng iliên idoanh, iliên ikết, ilãi
itiền igửi ingân ihàng itừ icác ihoạt iđộng idịch ivụ; iNguồn ivốn iviện itrợ: iĐây ilà inguồn ivốn
ido ichính iphủ icác inước i, icác itổ ichức iquốc itế itài itrợ icho icác iđơn ivị isự inghiệp, inguồn
ivốn inày ichỉ ichiếm imột iphần inhỏ itrong itổng inguồn ithu icủa iđơn ivị isự inghiệp ivà iđược
ichính iphủ iViệt iNam iquy iđịnh ilà imột iphần icủa ingân isách iNhà inước igiao icho icác iđơn
ivị isự inghiệp iquản ilý ivà isử idụng; iNguồn ikhác: iNguồn ivốn ivay icủa icác itổ ichức itín
idụng ivà ivốn ihuy iđộng icủa icác icán ibộ, iviên ichức itrong iđơn ivị, inguồn ivốn itham igia
iliên idoanh, iliên ikết icủa icác itổ ichức, icá inhân itrong ivà ingoài inước itheo iquy iđịnh icủa
ipháp iluật
* i Yêu i cầu i đối i với i quản i lý i nguồn i thu:
- iQuản ilý itoàn idiện itừ ihình ithức, iquy imô iđến icác iyếu itố iquyết iđịnh isố ithu
Trang 14- iCoi itrọng icông ibằng ixã ihội, inhững ingười icó iđiều ikiện, ihoàn icảnh ivà imức ithu
inhập inhư inhau iphải iđóng igóp inhư inhau. iĐây ilà ithể ihiện iyêu icầu icông ibằng ichung
icho imọi ihoạt iđộng icủa iNhà inước
- iThực ihiện inghiêm itúc, iđúng iđắn icác ichính isách ichế iđộ ithu ido icơ iquan icó
ithẩm iquyền iban ihành. i
- iQuản ilý icác inguồn ithu itheo ikế ihoạch, iđảm ibảo ithu isát, ithu iđủ, itổ ichức itốt
iquá itrình iquản ilý ithu, iđồng ithời iđề ira icác ibiện ipháp itổ ichức ithu ithích ihợp
- iĐối ivới icác iđơn ivị iđược isử idụng inhiều inguồn ithu iphải icó ibiện ipháp iquản ilý
ithu ithống inhất inhằm ithực ihiện ithu iđúng imục iđích, ithu iđủ ivà ithu iđúng ikỳ ihạn
* i Quy i trình i quản i lý i thu:
- iXây idựng ikế ihoạch idự itoán ithu: iKhi ixây idựng ikế ihoạch idự itoán ithu iphải idựa ivào
icác icăn icứ isau:
+ iPhải idựa ivào inhiệm ivụ ichính itrị, ixã ihội idược igiao icho iđơn ivị icũng inhư icác ichỉ itiêu
icụ ithể, itừng imặt ihoạt iđộng ido icơ iquan icó ithẩm iquyền ithông ibáo
+ iCác ivăn ibản ipháp ilý iquy iđịnh ithu inhư icác ichế iđộ ithu ido iNhà inước iquy iđịnh + iSổ ikiểm itra ivề idự itoán ithu ido icơ iquan icó ithẩm iquyền ithông ibáo
+ iKết iquả iphân itích, iđánh igiá ivề itình ihình ithực ihiện idự itoán ithu icủa icác inăm itrước
i(chủ iyếu ilà inăm ibáo icáo) ivà itriển ivọng icủa icác inăm itiếp itheo
- iThực ihiện ikế ihoạch ithu itheo idự itoán: idự itoán ithu ilà icăn icứ iquan itrọng iđể itổ ichức
ithực ihiện ithu. iTrong iquá itrình ithu, iđơn ivị iphải ithực ihiện ithu iđúng iđối itượng, ithu iđủ,
ituân ithủ icác iquy iđịnh icủa iNhà inước iđể iđảm ibảo ihoạt iđộng icủa iđơn ivị imình
- iQuyết itoán icác ikhoản ithu: icuối inăm iđơn ivị iphải igiải iquyết inhững ivấn iđề icòn itồn itại
itrong ikhâu itổ ichức ithu inộp, isau iđó itổng ihợp, iđánh igiá itình ihình ichấp ihành idự itoán
ithu iđã iđược igiao, irút ira inhững ikinh inghiệm icho iviệc ikhai ithác inguồn ithu, icông itác
ixây idựng idự itoán ivà itổ ichức ithu inộp itrong ithời igian itới, inộp ibáo icáo icho icơ iquan
iquản ilý icấp itrên
1.3.2 i Quản i lý i các i nguồn i chi: i
iNguồn ilực itài ichính itheo icơ ichế itự ichủ icủa icác iđơn ivị isự inghiệp iđược iquản
ilý, isử idụng iqua icông itác idự itoán ivà iđịnh imức ichi icủa iquy ichế ichi itiêu inội ibộ ido iđơn
ivị ixây idựng, ithực ihiện itheo itinh ithần icủa iNghị iđịnh i43/2006/NĐ-CP ingày i25 itháng
i04 inăm i2006 icủa iChính iphủ. i
* i Các i khoản i chi i của i đơn i vị i sự i nghiệp ibao igồm:
Trang 15- iChi ihoạt iđộng ithường ixuyên icủa iđơn ivị itheo ichức inăng, inhiệm ivụ iđược icấp icó ithẩm
iquyền igiao
+ iChi icho ingười ilao iđộng: ichi itiền ilương, itiền icông; icác ikhoản iphụ icấp itheo
ilương; icác ikhoản itrích iBHYT, iBHXH, ikinh iphí icông iđoàn itheo iquy iđịnh, i
+ iChi iquản ilý ihành ichính: ivật itư ivăn iphòng, idịch ivụ icông icộng, ithông itin iliên
ilạc, icông itác iphí, ihội inghị iphí, ithuê imướn, i
+ iChi ihoạt iđộng inghiệp ivụ
+ iChi imua isắm itài isản, isửa ichữa ithường ixuyên itài isản; ikhoản ikinh iphí inày
iđược isử idụng iđể imua isắm itrang ibị ithêm ihoặc iphục ihồi ilại igiá itrị isử idụng icho inhững
itài isản iđã ibị ixuống icấp
+ iChi ikhác: ichi itiếp ikhách, imua ibảo ihiểm iphương itiện, i
- iChi ithực ihiện icác iđề itài inghiên icứu ikhoa ihọc icấp inhà inước, icấp iBộ, ingành;
ichương itrình imục itiêu iquốc igia, iquốc itế; ichi ithực ihiện inhiệm ivụ iđặt ihàng icủa iNhà
inước;chi ivốn iđối iứng ithực ihiện icác idự ián icó ivốn inước ingoài itheo iquy iđịnh
- iChi ithực ihiện itinh igiảm ibiên ichế itheo ichế iđộ ido iNhà inước iquy iđịnh
- iChi iđầu itư iphát itriển: ichi iđầu itư ixây idựng icơ isở ivật ichất, imua isắm itrang ithiết
ibị, isửa ichữa ilớn itài isản, ichi ithực ihiện icác idự ián iđầu itư itheo iquy iđịnh
- iChi ithực ihiện icác inhiệm ivụ iđột ixuất iđược icấp icó ithẩm iquyền igiao
- i iCác ikhoản ichi ikhác: ichi ihoạt iđộng isản ixuất, icung iứng idịch ivụ i(kể icả ichi inộp
ithuế, itrích ikhấu ihao itài isản icố iđịnh)
* iYêu i cầu i đối i với i quản i lý i chi:
- iĐảm ibảo inguồn itài ichính icần ithiết iđể icác iđơn ivị isự inghiệp ihoàn ithành icác
inhiệm ivụ iđược igiao itheo iđúng iđường ilối, ichính isách, ichế iđộ icủa iNhà inước. iĐể ithực
ihiện iyêu icầu inày iđòi ihỏi icác iđơn ivị icần ixác ilập ithứ itự iưu itiên icho icác ikhoản ichi iđể
ibố itrí ikinh iphí icho iphù ihợp
- iQuản ilý icác ikhoản ichi iphải iđảm ibảo iyêu icầu itiết ikiệm ivà ihiệu iquả. iTiết ikiệm
ichính ilà inguyên itắc ihàng iđầu itrong iquản ilý itài ichính. i iDo iđó itrong iquá itrình iphân ibổ
ivà isử idụng icác inguồn ilực ikhan ihiếm iphải itính itoán isao icho ichi iphí ithấp inhất, ikết iquả
icao inhất. iNhu icầu ichi icủa iđơn ivị isự inghiệp iluôn igia ităng ivới itốc iđộ inhanh itrong ikhi
ikhả inăng ihuy iđộng inguồn ithu icó ihạn inên icần iphải itiết ikiệm, ithực ihiện ihiệu iquả itrong
iquản ilý itài ichính icác iđơn ivị isự inghiệp. iĐể iđạt iđược itiêu ichuẩn itiết ikiệm ivà ihiệu iquả
itrong iquản ilý icác ikhoản ichi icủa iđơn ivị isự inghiệp icần iphải ixây idựng ikế ihoạch, idự
itoán, ixây idựng iđịnh imức, ithường ixuyên iphân itích, iđánh igiá itổng ikết irút ikinh inghiệm
Trang 16iviệc ithực ihiện ichi itiêu, itrên icơ isở iđó iđề ira icác ibiện ipháp ităng icường iquản ilý ichi iđối
ivới icác iđơn ivị isự inghiệp
* i Nội i dung i quản i lý i chi: icác ibiện ipháp ichung inhất ilà:
- iThiết ilập icác iđịnh imức ichi: iĐịnh imức ichi ivừa ilà icơ isở iđể ixây idựng ikế ihoạch
ichi, ivừa ilà icăn icứ iđể ithực ihiện ikiểm isoát ichi iở icác iđơn ivị isự inghiệp. iXây idựng iđịnh
imức ichi imột icách ikhoa ihọc itừ iviệc iphân iloại iđối itượng iđến itrình itự, icách ithức ixây
idựng iđịnh imức iphải iđược itiến ihành imột icách ichặt ichẽ ivà icó icơ isở ikhoa ihọc. iCác
iđịnh imức ichi iphải ibảo iđảm iphù ihợp ivới iloại ihình ihoạt iđộng icủa itừng iđơn ivị. i
- iLựa ichọn ithứ itự iưu itiên icho icác ihoạt iđộng ihoặc itheo inhóm imục ichi isao icho
itổng isố ichi icó ihạn inhưng ikhối ilượng icông iviệc ivẫn ihoàn ithành ivà iđạt ichất ilượng icao
iDo iđó iphải icó iphương ián iphân iphối ivà isử idụng ikinh iphí ikhác inhau. iTừ iđó ilựa ichọn
iphương ián itối iưu icho icả iquá itrình ilập idự itoán, iphân ibổ ivà isử idụng ikinh iphí
- iXây idựng iquy itrình icấp iphát icác ikhoản ichi ichặt ichẽ, ihợp ilý inhằm ihạn ichế itối iđa
inhững itiêu icực inảy isinh itrong iquá itrình icấp iphát, itạo iđiều ikiện ithuận ilợi icho iviệc
ikiểm isoát ichi itiêu icủa icác icơ iquan icó ithẩm iquyền
- iThực ihiện icông itác ithanh itra, ikiểm itra ivà ikiểm itoán inhằm ingăn ichặn inhững
ibiểu ihiện itiêu icực itrong iviệc isử idụng inguồn ikinh iphí icủa iNhà inước i
* i Quy i trình i quản i lý i chi:
- iLập idự itoán ichi: ilà ikhâu ikhởi iđầu ivà iquan itrọng itrong iquản ilý ichi iNgân isách
iNhà inước, icó iý inghĩa iquyết iđịnh iđến ichất ilượng ivà ihiệu iquả icủa iviệc ichấp ihành, ikế
itoán ivà iquyết itoán ichi iNgân isách iNhà inước. iKhi ilập idự itoán ichi icần idựa itrên inhững
icăn icứ isau:
+ iChủ itrương icủa iNhà inước ivề iduy itrì ivà iphát itriển ihoạt iđộng isự inghiệp itrong
itừng igiai iđoạn inhất iđịnh. iDựa ivào icăn icứ inày isẽ igiúp icho iviệc ixây idựng idự itoán ichi
itài ichính iở iđơn ivị isự inghiệp icó imột icái inhìn itổng iquát ivề inhững imục itiêu, inhiệm ivụ
imà iđơn ivị iphải ihướng itới itrong inăm, itừ iđó ixác ilập iđược icác ihình ithức, iphương ipháp,
iphân iphối inguồn ivốn ivừa itiết ikiệm, ivừa ihiệu iquả
+ iCăn icứ ivào icác ichỉ itiêu ikế ihoạch iphát itriển ikinh itế- ixã ihội, iđặc ibiệt ilà icác
ichỉ itiêu icó iliên iquan itrực itiếp iđến iviệc icấp iphát ikinh iphí ichi iNgân isách iNhà inước ikỳ
ikế ihoạch icho icác iđơn ivị isự inghiệp. iKhi idựa itrên icăn icứ inày iđể ixây idựng idự itoán ichi
iphải ithẩm itra, iphân itích itính iđúng iđắn, ihiện ithực, itính ihiệu iquả icủa icác ichỉ itiêu ithuộc
ikế ihoạch iphát itriển ikinh itế- ixã ihội. iTừ icơ isở iđó icó ikiến inghị iđiều ichỉnh ilại icho iphù
ihợp icác ichỉ itiêu ikế ihoạch
Trang 17+ iDựa ivào ikhả inăng inguồn ikinh iphí icó ithể iđáp iứng icho inhu icầu ichi itiêu
ithường ixuyên ikỳ ikế ihoạch. iMuốn idự itoán iđược ikhả inăng inày, iđơn ivị isự inghiệp iphải
idựa ivào icơ icấu ithu iNgân isách iNhà inước ikỳ ibáo icáo ivà imức ităng itrưởng icủa icác
inguồn ithu ikỳ ikế ihoạch, itừ iđó ithiết ilập imức icân iđối itổng iquát igiữa ikhả inăng inguồn
ikinh iphí ivà inhu icầu ichi iNgân isách iNhà inước
+ iKết iquả iphân itích, iđánh igiá itình ihình iquản ilý ivà isử idụng ikinh iphí ichi iNgân
isách iNhà inước ikỳ ibáo icáo isẽ icung icấp icác ithông itin icần ithiết icho iviệc ilập idự itoán
* i Chấp i hành i dự i toán i chi i Ngân i sách i Nhà i nước: iChấp ihành idự itoán ichi iNgân isách
iNhà inước ilà ikhâu ithứ ihai itrong ichu itrình iquản ilý iNgân isách iNhà inước. iTrong iquá
itrình isử idụng itài ichính itheo idự itoán icần idựa itrên inhững icăn icứ isau:
- iDựa ivào iđịnh imức ichi iđược iduyệt icủa itừng ichỉ itiêu itrong idự itoán- iđây ichính ilà
icăn icứ imang itính iquyết iđịnh inhất itrong ichấp ihành idự itoán ichi iNgân isách iNhà inước
- iDựa ivào ikhả inăng inguồn ikinh iphí icó ithể idành icho inhu icầu ichi iNgân isách
iNhà inước itrong imỗi ikỳ ibáo icáo. iChi ithường ixuyên icủa iNgân isách iNhà inước iluôn ibị
igiới ihạn ibởi ikhả inăng ihuy iđộng icác inguồn ithu. iMặc idù icác ikhoản ichi ithường ixuyên
iđã iđược ighi itrong idự itoán inhưng ikhi isố ithu ikhông iđảm ibảo ivẫn iphải icắt igiảm imột
iphần inhu icầu ichi itiêu. iĐây ilà igiải ipháp ithiết ilập ilại isự icân iđối igiữa ithu ivà ichi iNgân
isách iNhà inước itrong iquy itrình ichấp ihành idự itoán
- iDựa ivào icác ichế iđộ, ichính isách ichi iNgân isách iNhà inước ihiện ihành. iCăn icứ
inày imang itính ipháp ilý icho icông itác itổ ichức ichấp ihành idự itoán ichi iNgân isách iNhà
inước, itừ itính ihợp ilý icủa icác ikhoản ichi isẽ iđược ixem ixét idựa itrên icơ isở icác ichính
isách, ichế iđộ icủa iNhà inước iđang icó ihiệu ilực ithi ihành. iDo iđó icác ichính isách, ichế iđộ
iphải iphù ihợp ivới ithực itiễn
* iQuyết i toán i chi i Ngân i sách i Nhà i nước:
Quyết itoán ichi iNgân isách iNhà inước ilà ikhâu icuối icùng itrong ichu itrình iquản ilý
ichi itài ichính. iQuyết itoán ichi iNgân isách iNhà inước ilà iquá itrình ikiểm itra, irà isoát, ichỉnh
ilý ilại icác isố iliệu iđã iđược iphản iánh isau imột ikỳ ichấp ihành idự itoán iđể iphân itích, iđánh
igiá ilại ikết iquả ichấp ihành idự itoán, itừ iđó irút ira inhững ikinh inghiệm ivà ibài ihọc icần ithiết
icho ikỳ ichấp ihành idự itoán itiếp itheo. iTrong iquá itrình iquyết itoán icác ikhoản ichi iNgân
isách iphải iđảm ibảo icác iyêu icầu icơ ibản isau:
-Lập iđầy iđủ icác iloại ibáo icáo itài ichính ivà igửi ikịp ithời icho icác icơ iquan icó ithẩm iquyền
ixét iduyệt itheo ichế iđộ iquy iđịnh
Trang 18-Số iliệu itrong ibáo icáo iphải iđảm ibảo itính ichính ixác, itrung ithực. iNội idung icác
ibáo icáo itài ichính iphải itheo iđúng inội idung ighi itrong idự itoán iđược iduyệt ivà itheo iđúng
imục ilục iNgân isách iNhà inước iquy iđịnh
-Báo icáo iquyết itoán inăm icủa icác iđơn ivị idự itoán icác icấp itrước ikhi itrình icơ
iquan inhà inước icó ithẩm iquyền iphê iduyệt iphải icó ixác inhận icủa iKho ibạc inhà inước
iđồng icấp ivà iphải iđược icơ iquan iKiểm itoán inhà inước ikiểm itoán
-Báo icáo iquyết itoán icủa icác iđơn ivị idự itoán ikhông iđược iđể ixảy ira itình itrạng
iquyết itoán ichi ilớn ihơn ithu
* iXây i dựng i quy i chế i chi i tiêu i nội i bộ
Để ichủ iđộng isử idụng icác inguồn ikinh iphí ihoạt iđộng ithường ixuyên iđược igiao
iđúng imục iđích, itiết ikiệm ivà icó ihiệu iquả, iđơn ivị isự inghiệp ithực ihiện itự ichủ itự ichịu
itrách inhiệm ivề itài ichính icó itrách inhiệm ixây idựng iQuy ichế ichi itiêu inội ibộ itrong iphạm
ivi inguồn ilực itài ichính icủa iđơn ivị. iQuy ichế ichi itiêu inội ibộ ilàm icăn icứ iđể icán ibộ, iviên
ichức ithực ihiện ivà iKho ibạc inhà inước ikiểm isoát ichi
Quy ichế ichi itiêu inội ibộ ido iThủ itrưởng iđơn ivị isự inghiệp iban ihành isau ikhi itổ
ichức ithảo iluận irộng irãi, idân ichủ, icông ikhai itrong iđơn ivị ivà icó iý ikiến ithống inhất icủa
itổ ichức icông iđoàn iđơn ivị
Quy ichế ichi itiêu inội ibộ iphải igửi icơ iquan iquản ilý icấp itrên, icơ iquan itài ichỉnh
icùng icấp iđể itiện itheo idõi, igiám isát ithực ihiện, igửi iKho ibạc inhà inước inơi iđơn ivị imở
itài ikhoản igiao idịch iđể ilàm icăn icứ ikiểm isoát ichi
Nội idung iquy ichế ichi itiêu inội ibộ ibao igồm icác iquy iđịnh ivề ichế iđộ, itiêu ichuẩn,
iđịnh imức, imức ichi ithống inhất itrong iđơn ivị, iđảm ibảo ihoàn ithành inhiệm ivụ iđược igiao,
iphù ihợp ivới ihoạt iđộng iđặc ithù icủa iđơn ivị, isử idụng ikinh iphí itiết ikiệm icó ihiệu iquả ivà
ităng icường icông itác iquản ilý
1.3.3 i Cân i đối i tài i chính- i Phân i phối i chênh i lệch i thu- i chi
Hàng inăm, isau ikhi itrang itrải icác ikhoản ichi iphí, inộp ithuế ivà icác ikhoản inộp ikhác itheo
iquy iđịnh, iphần ichênh ilệch ithu ilớn ihơn ichi iđược iđơn ivị isử idụng itheo itrình itự isau:
Một i là, itrích itối ithiểu i25% isố ichênh ilệch ithu ilớn ihơn ichi iđể ilập iQuỹ iphát itriển ihoạt
iđộng isự inghiệp i(đối ivới iđơn ivị itự iđảm ibảo ivà itự iđảm ibảo imột iphần ichi iphí ihoạt iđộng
icó ichênh ilệch ithu ilớn ihơn ichi ivà ilớn ihơn imột ilần iquỹ itiền ilương icấp ibậc ichức ivụ
itrong inăm iđơn ivị)
Hai i là, itrả ithu inhập ităng ithêm icho ingười ilao iđộng:
Trang 19- iNhà inước ikhuyến ikhích icác iđơn ivị isự inghiệp ităng ithu, itiết ikiệm ichi, itinh igiảm ibiên
ichế, ităng ithêm ithu inhập icho ingười ilao iđộng idựa itrên icơ isở ihoàn ithành inhiệm ivụ
iđược igiao, isau ikhi ithực ihiện iđầy iđủ inghĩa ivụ ivới iNgân isách iNhà inước, icăn icứ ikết
iquả itài ichính itrong inăm, iđơn ivị iquyết iđịnh itổng imức ithu inhập ităng ithêm itrong inăm
inhư isau:
+ iĐối ivới iđơn ivị isự inghiệp itự ibảo iđảm ichi iphí ihoạt iđộng, iđược iquyết iđịnh itổng imức
ithu inhập ităng ithêm itrong inăm itheo iquy ichế ichi itiêu inội ibộ icủa iđơn ivị, isau ikhi iđã
ithực ihiện itrích ilập iQuỹ iphát itriển ihoạt iđộng isự inghiệp itheo iquy iđịnh
+ iĐối ivới iđơn ivị isự inghiệp itự ibảo iđảm imột iphần ichi iphí ihoạt iđộng, iđược iquyết iđịnh
itổng imức ithu inhập ităng ithêm itrong inăm, inhưng itối iđa ikhông iquá i02 ilần iquỹ itiền
ilương icấp ibậc, ichức ivụ itrong inăm ido iNhà inước iquy iđịnh, isau ikhi iđã ithực ihiện itrích
ilập iQuỹ iphát itriển ihoạt iđộng isự inghiệp itheo iquy iđịnh
Quỹ itiền ilương icấp ibậc, ichức ivụ ilàm icơ isở iđể itính itổng ithu inhập ităng ithêm itrong
inăm icủa iđơn ivị, ibao igồm:
+ iTiền ilương ingạch ibậc ivà iphụ icấp ichức ivụ, iphụ icấp ithâm iniên ivượt ikhung i(nếu icó):
iTính itrên icơ isở ihệ isố ilương, ihệ isố iphụ icấp ichức ivụ, iphụ icấp ithâm iniên ivượt ikhung
i(nếu icó) icủa ingười ilao iđộng itrong iđơn ivị i(lao iđộng itrong ibiên ichế ivà ilao iđộng ihợp
iđồng itừ i1 inăm itrở ilên) ivà imức itiền ilương itối ithiểu ichung ido iChính iphủ iquy iđịnh + iTiền ilương ităng ithêm icủa ingười ilao iđộng ido inâng ibậc itheo iniên ihạn ihoặc inâng ibậc
itrước ithời ihạn i(nếu icó)
Quỹ itiền ilương icấp ibậc, ichức ivụ itrong inăm icủa iđơn ivị inêu itrên ikhông ibao igồm icác
ikhoản itiền icông itrả itheo ihợp iđồng ivụ iviệc
- iViệc ichi itrả ithu inhập ităng ithêm icho itừng ingười ilao iđộng itrong iđơn ivị i(lao iđộng
itrong ibiên ichế ivà ilao iđộng ihợp iđồng itừ i1 inăm itrở ilên) itheo iquy ichế ichi itiêu inội ibộ
icủa iđơn ivị ivà ibảo iđảm inguyên itắc ingười inào icó ihiệu isuất icông itác icao, iđóng igóp
inhiều icho iviệc ităng ithu, itiết ikiệm ichi ithì iđược itrả inhiều ihơn
Ba i là, itrích ilập iQuỹ ikhen ithưởng, iQuỹ iphúc ilợi, iQuỹ idự iphòng iổn iđịnh ithu inhập. iQuỹ
ikhen ithưởng, iQuỹ iphúc ilợi itrích itối iđa ihai iquỹ inày ikhông iquá i3 itháng itiền ilương,
itiền icông ivà ithu inhập ităng ithêm ibình iquân itrong inăm. iTrong itrường ihợp ichênh ilệch
ithu ilớn ihơn ichi ibằng ihoặc inhỏ ihơn imột ilần iquỹ itiền ilương icấp ibậc, ichức ivụ itrong
inăm, iđơn ivị iquyết iđịnh isử idụng inhư isau:
- iTrả ithu inhập ităng ithêm icho ingười ilao iđộng
Trang 20- iTrích ilập icác iquỹ: iQuỹ iphát itriển ihoạt iđộng isự inghiệp i(không ikhống ichế imức itrích itối
ithiểu i25% ichênh ilệch ithu ilớn ihơn ichi), iQuỹ ikhen ithưởng, iQuỹ iphúc ilợi, iQuỹ idự iphòng
iổn iđịnh ithu inhập, iQuỹ ikhen ithưởng, iQuỹ iphúc ilợi: imức itrích itối iđa ihai iquỹ ikhông iquá i3
itháng itiền ilương, itiền icông ivà ithu inhập ităng ithêm ibình iquân itrong inăm
1.3.4 Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính:
Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu chủ yếu liên quan đến công tác hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán và kiểm tra, kiểm toán ở các đơn vị Trong đó, hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán là khoa học thu nhận, xử
lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị nhằm kiểm tra toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó
Thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của các đơn vị sự nghiệp kịp thời, chính xác
Thông qua việc hạch toán kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch chi tài chính, tình hình thu nộp và thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, xâm phạm tài sản, vi phạm các chế độ chính sách, thể lệ tài chính, kinh tế của Nhà nước
Thông qua quá trình ghi chép tổng hợp số liệu, hạch toán kế toán cung cấp các
số liệu, tài liệu phục vụ cho việc điều hành và quản lý các hoạt động trong các đơn vị
sự nghiệp có thu, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập
kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế
Báo cáo và quyết toán Ngân sách Nhà nước, theo chế độ tài chính kế toán hiện hành, tất cả các khoản thu chi của đơn vị sự nghiệp có thu đều được theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời vào sổ sách kế toán của đơn vị theo hệ thống các loại sổ sách, biểu mẫu của Nhà nước quy định Việc cập nhật thường xuyên kịp thời các nghiệp vụ tài chính phát sinh đặc biệt là các khoản thu, chi nhằm mục đích giúp các đơn vị theo dõi chính xác việc thực hiện dự toán thu, chi đã lập Hệ thống sổ sách kế toán còn là căn cứ quan trọng, không thể thiếu để lập báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị sự nghiệp có thu Báo cáo quyết toán hàng năm của các đơn vị sự nghiệp có thu là cơ
sở để cấp chủ quản thẩm định và phê duyệt các khoản thu- chi tại các đơn vị hàng năm Qua việc thẩm định và phê duyệt tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu, cơ
Trang 21quan chủ quản và các cơ quan chức năng khác có thể thấy rõ toàn bộ các hoạt động của các đơn vị này và rút ra những kinh nghiệm cần thiết trong công tác quản lư
1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
1.4.1 Các nhân tố bên trong bao gồm:
* Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp
- Đặc điểm của ngành: là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp Đặc điểm hoạt động của các đơn vị khác nhau dẫn đến mô hình quản lý tài chính của các đơn vị cũng sẽ khác nhau Các đơn vị sự nghiệp nằm trong từng ngành sẽ được đơn vị chủ quản thiết lập cho những cơ chế quản
lý tài chính nội bộ, nhất là hệ thống định mức chi tiêu, áp dụng riêng trong ngành Cơ chế quản lý này vừa phải cụ thể hóa các văn bản pháp quy của Nhà nước, vừa đáp ứng được những yêu cầu riêng của ngành, phù hợp với những yêu cầu quản lý cụ thể, đặc thù mà Nhà nước chưa quy định, nhằm làm cho quản lý tài chính thích hợp và chặt chẽ hơn Do chịu sự tác động của những cơ quan quản lý ngành, nên cơ chế quản lý theo ngành các đơn vị sự nghiệp thường chặt chẽ hơn quy định chung của Nhà nước Một
số ngành áp dụng chính sách quản lý tập trung, hạn chế phân cấp quản lý cho đơn vị thành viên gây ảnh hưởng lớn đến tính tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp trong ngành và một số ngành lại mở rộng cho đơn vị trực thuộc dẫn đến sự không công bằng giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành khác nhau
- Quy mô, tầm quan trọng của đơn vị sự nghiệp: Quy mô, tính phức tạp và tầm quan trọng của từng đơn vị sự nghiệp cũng ảnh hưởng đến quản lý tài chính nội bộ đơn
vị Nếu đơn vị sự nghiệp có quy mô lớn, các bộ phận phụ thuộc hoạt động phân tán thì chế độ quản lý tài chính nội bộ thiên về phân cấp rộng cho đơn vị cơ sở, cơ quan quản
lý cao nhất của đơn vị sự nghiệp chỉ tập trung đảm nhiệm những khâu quản lý trọng yếu, cần thống nhất trong đơn vị hoặc các khâu mà cấp cao đảm nhiệm hiệu quả hơn Các đơn vị sự nghiệp có quy mô nhỏ, kết cấu đơn giản thì bộ máy quản lý tài chính gọn nhẹ, thường chỉ bao gồm cán bộ phòng tài chính kế toán, phòng này trực tiếp quản
lý tài chính ở các bộ phận của đơn vị Thông thường các đơn vị sự nghiệp có tầm quan trọng thì Nhà nước sẽ ưu tiên hơn trong cấp phát vốn đầu tư và cấp kinh phí thường xuyên, ngay cả trong các thời kỳ khó khăn Các đơn vị sự nghiệp kém quan trọng hơn đôi khi phải thu hẹp quy mô hoạt động hoặc giảm bớt đầu mối khi tài chính Nhà nước gặp khó khăn Các đơn vị sự nghiệp quan trọng đôi khi được cho phép có những khoản
Trang 22chi ngoại lệ phục vụ các nhiệm vụ đặc biệt Những yếu tố này cũng ảnh hưởng nhất định đến quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp
* Thị trường đầu vào, đầu ra của đơn vị sự nghiệp
- Thị trường đầu vào của đơn vị sự nghiệp: vì đơn vị sự nghiệp là một cơ quan nhà nước nên phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về chi tiêu Trong nền kinh tế thị trường, đơn vị sự nghiệp phải mua vật tư, thiết bị máy móc theo giá thị trường Nếu giá cả thị trường biến động lên, đơn vị sự nghiệp rất khó khăn trong việc đi xin kinh phí bổ sung, bởi nguồn kinh phí Nhà nước cấp được ổn định trong một số năm Trường hợp này buộc các đơn vị sự nghiệp phải thắt lương buộc bụng cố gắng chi dùng trong
số tiền đã được cấp Để tránh rơi vào tình thế khó khăn này, các đơn vị sự nghiệp có
xu hướng đấu tranh để các định mức chi tiêu nới rộng hơn thực tế chút ít, hoặc luận chứng để được khoản kinh phí nhiều hơn ngay từ đầu Việc đan xen giữa cơ chế thị trường và cơ chế quản lý chi tiêu của Nhà nước là yếu tố gây khó khăn rất lớn cho quản
lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp Ngoài ra, chế độ lương của cán bộ, công nhân viên trong các đơn vị sự nghiệp cũng là vấn đề phức tạp Các đơn vị sự nghiệp vừa phải trả lương cho người làm việc trong cơ quan mình theo bảng và thang lương của Nhà nước, vừa phải tìm cơ chế cho cán bộ, công nhân viên có thu nhập thêm, ít nhất cũng ngang bằng các đơn vị khác để giữ người giỏi Tìm nguồn tiền ở dâu để tăng thu nhập cho người lao động trong các đơn vị sự nghiệp đang là bài học nan giải trong các đơn
vị sự nghiệp hiện nay Ngoài ra các đơn vị sự nghiệp, nhất là các viện nghiên cứu, các trường đại học, bệnh viện là nơi đòi hỏi các chuyên gia có trình độ cao Nếu không
có chế độ lương thỏa đáng thì không có được đội ngũ chuyên gia như vậy Khắc phục tình trạng khó khăn này, nhiều đơn vị sự nghiệp đã tổ chức thêm các hoạt động dịch vụ ngoài luồng, cho phép người lao động tranh thủ làm thêm ở nhà Tình trạng này càng làm cho quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp càng khó khăn hơn
- Thị trường đầu ra của đơn vị sự nghiệp: Các đơn vị sự nghiệp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho xã hội theo hai phương thức: độc quyền hoặc cạnh tranh Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ độc quyền như đài phát thanh, truyền hình, kiểm tra chất lượng, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao thì quản lý tài chính theo chế độ của Nhà nước thuận lợi hơn nhưng cũng thường vấp phải vấn đề trì trệ, lạc hậu của định mức, chính sách do sự quan liêu của các cơ quan ban hành chính sách và sức ép của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp vì không có đối chứng so sánh Riêng với các
Trang 23đơn vị sự nghiệp độc quyền, Nhà nước cần tăng cường vai trò hướng dẫn và giám sát của các cơ quan chức năng cấp trên Đối với các đơn vị sự nghiệp cung cấp các dịch
vụ và sản phẩm chịu sự cạnh tranh của các cơ sở tư nhân như giáo dục, y tế thì quản
lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp buộc phải thay đổi nhanh hơn theo cơ chế thị trường, nếu không đơn vị sự nghiệp sẽ không tồn tại được cả về hai phía: hoặc định mức không đủ để cung cấp dịch vụ với chất lượng cạnh tranh thì hoạt động của đơn vị
sự nghiệp sẽ èo uột, thậm chí chết yểu hoặc định mức quá cao sẽ dẫn đến lãng phí, không hiệu quả Vì thế đối với các đơn vị sự nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ có tính cạnh tranh, Nhà nước cần mở rộng tương đối quyền tự chủ cho đơn vị, đi đôi với quy định chế độ tự chịu trách nhiệm, điển hình như khoán chi tài chính
* Năng lực quản lý tài chính nội tại của đơn vị sự nghiệp
- Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp: Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để đề
ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời chính xác của các quyết định quản lý, do đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của quản lý nói chung cũng như quản lý tài chính nói riêng Nếu cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sẽ đưa ra được những biện pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin quản lý kịp thời, chính xác làm cho hoạt động quản lý ngày càng đạt hiệu quả cao
và ngược lại nếu cán bộ quản lý yếu kém, không dám chịu trách nhiệm thì cơ chế quản
lý tài chính sẽ trì trệ, lạc hậu, kém hiệu quả Đối với đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán, nếu có năng lực, trình độ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm công tác sẽ đưa quản lý tài chính kế toán đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính kế toán của Nhà nước, góp phần vào hiệu quả của quản lý tài chính và ngược lại
- Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp: là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật
và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ
là chìa khóa để quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp thực hiện hiệu quả, đúng chế độ, chính sách của Nhà nước Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát Nếu đơn vị sự nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu, thì quản lý tài chính sẽ được tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều Hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm cho quản lý tài chính được đặt đúng
Trang 24vị trí, được quan tâm đúng mức, hệ thống kế toán được vận hành có hiệu quả, đúng chế
độ quy định, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát được thiết lập đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ, giúp đơn vị phát hiện kịp thời mọi sai sót, ngăn chặn hữu hiệu các hành vi gian lận trong công tác tài chính
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài
- Chính sách, pháp luật của Nhà nước: Việt Nam đang dần hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới, thoát khỏi sự cô lập và bao vây kinh tế, quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước ta đã có sự quan tâm đặc biệt đối với y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sự nghiệp ngành y tế hợp tác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài cũng như tiếp cận các tiến bộ của khoa học kỹ thuật Chính sách xã hội hóa cho phép các đơn vị sự nghiệp ngành y tế đa dạng hoá việc khai thác các nguồn tài chính phục vụ cho công tác khám chữa bệnh của mình Sự cạnh tranh giữa các bệnh viện công lập và dân lập, cũng như giữa các bệnh viện công với nhau, đòi hỏi bệnh viện phải nâng cao chất lượng hoạt động khám chữa bệnh và hoàn thiện quản lý tài chính theo hướng công bằng và hiệu quả Chính sách viện phí và bảo hiểm y tế là hai chính sách tài chính y tế có tác động rõ rệt nhất đến quản lý tài chính bệnh viện công, trong đó viện phí cũng là một chính sách tăng cường sự tham gia đóng góp của cộng đồng nhất là các đối tượng có khả năng chi trả từ đó có thêm nguồn ngân sách để tăng cường khám chữa bệnh cho người nghèo Do đó, để đơn vị y tế hoạt động một cách có hiệu quả thì cần phải kết hợp hài hòa giữa hai chính sách này trên quan điểm hướng tới mục tiêu công bằng đối với những người thụ hưởng dịch vụ đó
- Trình độ phát triển kinh tế xã hội Từ khi đổi mới đến nay, nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng: Tăng trưởng kinh tế hàng năm tương đối cao và ổn định:
từ 5-8%; Cấu trúc hạ tầng phát triển mạnh mẽ; Lạm phát được kiềm chế Vì vậy, đầu
tư của Nhà nước cho các lĩnh vực kinh tế xã hội cũng như y tế tăng nhiều dẫn đến chi NSNN cho y tế hàng năm chiếm khoảng 1% GDP Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế thị trường là sự phân hóa giàu nghèo trong tầng lớp dân cư do mức sống của người dân đặc biệt là vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa còn thấp nên khả năng thu phí của bộ phận nhóm người này còn rất hạn chế Do vậy, việc xác định các đối tượng nghèo không có khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh để thực hiện các chế độ ưu đãi còn rất khó khăn
Trang 25- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực y học Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển rất mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực, riêng lĩnh vực khám chữa bệnh, chẩn đoán và điều trị đã mở ra cơ hội hiện đại hóa, phát triển bệnh viện cả về số lượng và chất lượng và đây thực sự là bài toán mà cần được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm
Ngoài các yếu tố ảnh hưởng kể trên thì còn có các yếu tố ảnh hưởng như quy
mô, vị trí địa lý, hệ thống thông tin… cũng có ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
1.5 Tiêu chí đánh giá Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
Một là, hoàn thành nhiệm vụ được giao.Đối với hoạt động sản xuất hàng hoá,
cung cấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị
Hai là, thực hiện quản lý tài chính công khai, dân chủ theo đúng quy định của
pháp luật
Ba là, thực hiện quyền tự chủ phải gắn liền với tự chịu trách nhiệm trước cơ
quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Bốn là, đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật
1.6 Kinh nghiệm về Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ ở một số đơn vị sự nghiệp
y tế công lập
1.6.1 Đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính bệnh viện của nước ta
Thời gian qua, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định trên Sau gần 10 năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trên cơ sở tổng kết đánh giá kết quả đạt được cũng như những bất cập phát sinh, ngày 14/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-
CP thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP theo hướng quy định các vấn đề chung, làm căn cứ cho các bộ, cơ quan liên quan xây dựng các Nghị định riêng quy định đối với từng lĩnh vực cụ thể Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách
Trang 26nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính
Thực tiễn thời gian qua cho thấy, việc triển khai giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập đã mang lại một số kết quả tích cực, như các đơn vị sự nghiệp công lập đã chủ động sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) giao
để thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả; đồng thời chủ động sử dụng tài sản, nguồn nhân lực để phát triển và nâng cao số lượng, chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, từ đó phát triển nguồn thu.Một hệ thống các văn bản quy định chế độ tài chính
áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu được ban hành đã đánh dấu bước đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính mà gần đây nhất là Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
và Thông tư 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 10 Cơ chế quản lý tài chính mới cho phép đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ
về tài chính, lao động và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động của đơn vị Cụ thể là:
* Mở rộng quyền cho các đơn vị sự nghiệp có thu
Một là, theo cơ chế cũ các đơn vị sự nghiệp có thu chỉ được phép sử dụng nguồn
kinh phí Nhà nước hoặc được coi là kinh phí Nhà nước (viện phí, phí ) Trong cơ chế tài chính mới, các đơn vị sự nghiệp có thu ngoài nguồn kinh phí Nhà nước cấp còn được phép vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động, cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật
Hai là, trước đây, các đơn vị hành chính sự nghiệp không được phép mở tài
khoản tại ngân hàng Theo quy định mới, các đơn vị sự nghiệp có thu được chủ động
sử dụng số tiền gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc để phản ánh khoản các khoản thu- chi của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ Các khoản kinh phí Ngân sách Nhà nước vẫn được phản ánh qua tài khoản tại kho bạc
Ba là, các đơn vị sự nghiệp có thu quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước theo quy
định đối với đơn vị hành chính sự nghiệp Với tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ được phép trích khấu hao thu hồi vốn theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước Đồng thời, số tiền trích kháu hao tài sản cố định và số tiền thu do thanh lý tài sản thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước thay cho việc phải nộp Nhà nước hiện nay thì đơn vị được phép sử dụng tại đơn vị để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị cho đơn vị
Trang 27Bốn là, các đơn vị sự nghiệp có thu còn được chủ động trong việc sử dụng số
biên chế được cấp có thẩm quyền giao, sắp xếp và quản lý lao động cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Đơn vị được phép thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của mình Đồng thời đơn vị hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đối với Ngân sách theo luật đinh
* Về các nguồn tài chính:
- Nguồn thu của đơn vị gồm:
+ Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp: bao gồm các khoản kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước, vốn đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế Có thêm
sự thay đổi trong nguồn Ngân sách Nhà nước cấp là: Nhà nước chỉ cấp kinh phí hoạt động thường xuyên đối với các đơn vị không tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, các đơn vị tự đảm bảo chi phí sẽ không nhận khoản kinh phí này
+ Nguồn tự thu của đơn vị: gồm phần để lại từ số phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước do đơn vị thu theo quy định Mức thu, tỷ lệ nguồn thu để lại đơn vị sử dụng
và nội dung chi theo quy định của Nhà nước Riêng với các khoản thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: thủ trưởng đơn vị quyết định mức thu theo nguyên tắc bảo đảm
bù đắp chi phí và có tích lũy
+ Nguồn khác: viện trợ, vốn vay tín dụng trong và ngoài nước…
- Về chi: những điểm mới trong quy định về khai thác và sử dụng các nguồn tài chính là:
Một là, về định mức chi quản lý hành chính Theo quy định cũ định mức chi cho
quản lý hành chính (công tác phí, hội nghị phí, điện thoại, ) và chi nghiệp vụ thường xuyên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo định mức do Nhà nước quy định bất kể tính thực
tế cũng như hiệu quả công việc Chính điều này đã không khuyến khích người thực hiện cũng đồng thời gây lãng phí, kém hiệu quả Theo cơ chế mới, định mức chi này
do chính thủ trưởng đơn vị quyết định căn cứ vào nội dung và hiệu quả công việc Định mức này có thể cao hơn nhưng cũng có thể thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định
Hai là, đổi mới trong chi trả lương cho người lao động, Nhà nước khuyến khích
đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính của đơn
Trang 28vị mà thủ trưởng đơn vị xác định quỹ lương, tiền công của hoạt động đơn vị Trong phạm vi quỹ lương này, sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn và công khai trong đơn vị, thủ trưởng đơn vị quyết định việc chi trả lương theo chất lượng và hiệu quả công việc trên nguyên tắc người nào, bộ phận nào có thành tích, có đóng góp làm tăng thu, tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao th́ì được hưởng cao hơn Tiền lương cho mỗi cá nhân ngoài mức lương tối thiểu, hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp như hiện nay còn được hưởng mức điều chỉnh tăng thêm cho mỗi cá nhân từ 1-3,5 lần mức lương tối thiểu
- Về trích lập quỹ: hàng năm ngoài việc trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi như hiện nay thì đơn vị phải trích lập thêm quỹ dự phòng ổn định thu nhập và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Sau khi thống nhất với tổ chức Công đoàn, thủ trưởng đơn
vị quyết định việc trích lập các quỹ theo trình tự sau:
+ Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: để đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút
+ Quỹ khen thưởng: dùng để khen thưởng định kỳ hay đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công tác và có thành tích đóng góp
+ Quỹ phúc lợi: dùng cho các nội dung phúc lợi
+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động
sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc thiết bị
1.6.2 Kinh nghiệm về Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ ở Bệnh viện Bạch Mai
Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt đầu ngành của cả nước trực thuộc Bộ Y tế Trải qua 105 năm xây dựng và phát triển, ngày nay bệnh viện đã trở thành một trung tâm y học hàng đầu của Việt Nam, đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng: điều trị bệnh nhân tuyến cuối, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, phòng bệnh, hợp tác quốc tế và quản lý kinh tế y tế
Mỗi năm bệnh viện Bạch Mai thu hút gần 2 triệu lượt khám bệnh ngoại trú, điều trị nội trú cho hơn 161.000 trường hợp Nhờ thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP, hoạt động liên doanh, liên kết xã hội hoá trang thiết bị y tế đã lựa chọn được liên doanh liên kết hiện đại, tiên tiến, mới 100% có giá trị lớn mà ngân sách nhà nước chưa đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, trình độ chuyên môn của bệnh viện, đồng thời có thể giúp cho bệnh nhân phát hiện được các bệnh hiểm nghèo mà không phải tốn kém tiền của
và con người khi ra nước ngoài khám chữa bệnh Theo thống kê của Bộ y tế, năm 2017 tổng số giường bệnh tại bệnh viện Bạch Mai là 3.000 giường, số lượng bệnh nhân nội
Trang 29trú/ ngày là 6.000 bệnh nhân; số bệnh nhân khám bệnh/ ngày là 6.000 người, tổng số cán bộ nhân viên toàn viện là 3.000 người
Bệnh viện Bạch Mai hiện nay có 1.874 cán bộ viên chức, trong đó có 41 giáo
sư và phó giáo sư, 111 tiến sĩ và chuyên khoa II, 312 thạc sĩ và chuyên khoa I, 109 bác
sĩ, 1.013 điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên, 288 cán bộ khác Bệnh viện Bạch Mai gồm 15 phòng ban chức năng, 11 viện trung tâm, 23 khoa lâm sàng, 6 khoa cận lâm sàng Trong 5 năm qua, việc tự chủ tài chính toàn phần tại bệnh viện Bạch Mai đã giúp tiết kiệm Ngân sách Nhà nước hàng nghìn tỉ để trả lương cho cán bộ.việc thực hiện giao quyền tự chủ và chính sách xã hội hóa ngành y đã giúp cho bệnh viện phát triển,
mở rộng các dịch vụ kỹ thuật hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực góp phần giúp bệnh nhân được khám chữa bệnh với chất lượng cao
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động của Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2016-2018
Các chỉ tiêu Đơn vị tính 2016 2017 2018
Số bệnh nhân điều trị nội trú Người 137.019 146.063 161.341
(Nguồn: Báo cáo quyết toán tài chính Bệnh viện Bạch Mai hàng năm)
Việc tự chủ trong quản lý tài chính được bệnh viện Bạch Mai thực hiện nghiêm túc, thông qua việc giao theo dõi thu chi cho 43 đơn vị trong bệnh viện, đồng thời áp dụng
hệ thống quản lý bệnh viện để quản lý toàn bộ các hoạt động này Cụ thể:
- Quản lý thu: tổng thu sự nghiệp được bệnh viện thực hiện thu từ các khoản: + Thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: danh mục kỹ thuật do Bộ Y tế phê duyệt, giá các dịch vụ kỹ thuật được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC
+ iThu itừ idịch ivụ iy itế itheo iyêu icầu: idanh imục ikỹ ithuật ido iBộ iY itế, iGiám iđốc
ibệnh iviện iphê iduyệt. iGiá idịch ivụ ikỹ ithuật ido ibệnh iviện ixây idựng itheo ihướng idẫn icủa
iBộ iY itế itrình iHội iđồng ixây idựng igiá itại ibệnh iviện iphê iduyệt. iViệc ithực ihiện itự ichủ
icũng igóp iphần ilàm iđa idạng ihoá icác iloại ihình ikhám ichữa ibệnh itheo iyêu icầu inhư
ikhám iyêu icầu itheo ichuyên ikhoa, ikhám ivà iđiều itrị itrong ingày, ikhám itại ikhoa ikhám
ibệnh itheo iyêu icầu, igiường ibệnh itheo iyêu icầu
Để iquản ilý iđược inguồn ithu itừ ihoạt iđộng ikhám ichữa ibệnh imột icách icó ihiệu
iquả ivà iminh ibạch, ibệnh iviện iđã igửi itoàn ibộ isố ithu itừ ihai ihoạt iđộng inày ivào ikho ibạc inhà
Trang 30inước, imở itài ikhoản ichuyên idùng ithu ivà iủy iquyền inhờ iNgân ihàng ithương imại icổ iphần
iCông ithương iViệt iNam ichuyên ithu ihộ ihàng ingày. iTuy inhiên, iđịnh ikỳ ikhông iquá i5 ingày
ilàm iviệc ihoặc isố idư ichuyên ithu ivượt iquá imột itỷ iđồng ithì iđơn ivị iphải ichuyển ikhoản itự
iđộng ivề itài ikhoản icủa iđơn ivị itại ikho ibạc iđể iquản ilý ichi itiêu ivà iquyết itoán
+ iThu itừ idịch ivụ ikhác: idanh imục ivà igiá idịch ivụ inày ido iGiám iđốc ibệnh iviện
iquyết iđịnh
+ iHệ ithống inhà ithuốc ibệnh iviện icũng iđược ikiện itoàn ivà iquản ilý ichặt ichẽ itheo
iđúng iquy iđịnh itại iThông itư isố i15/2011/TT-BYT ingày i19/04/2011 icủa iBộ iY itế, iquản
ilý iđầy iđủ idoanh ithu, ichi iphí ivà ikết iquả ikinh idoanh icủa icác inhà ithuốc. iĐồng ithời
icũng iáp idụng ihình ithức iđấu ithầu icông ikhai icác iloại ithuốc icho icác icá inhân, itập ithể
ikinh idoanh inhà ithuốc itrong ibệnh iviện iđảm ibảo itính icông ibằng, iminh ibạch icác ikhoản
ithu
- iQuản ilý ichi itại ibệnh iviện iBạch iMai: ichủ iđộng isắp ixếp ichi ithường ixuyên ithực
ihiện inhiệm ivụ ichuyên imôn iđược igiao, iưu itiên icho icác inhiệm ivụ iquan itrọng, ibảo iđảm
inguồn ilực ithực ihiện ichính isách ianh isinh ixã ihội, iđiều ichỉnh ichế iđộ itiền ilương, ikhông
iđể itình itrạng inợ ilương icán ibộ icông ichức, iviên ichức, icác ikhoản ichi icho icon ingười ivà
icá ikhoản iđóng igóp itheo ichế iđộ
- iQuản ilý icân iđối ithu ichi: iBệnh iviện iBạch iMai ithực ihiện ithu iđúng, ithu iđủ, ichi
itiết ikiệm ivà ihiệu iquả inên iđạt iđược imức itự iđảm ibảo ichi iphí ihoạt iđộng ithường ixuyên
icủa iđơn ivị itừ i94 iđến i97%. iTừ iđó itrích ilập iđược icác iquỹ itheo iquy iđịnh, inhằm iđảm
ibảo iđời isống ixã ihội icho icán ibộ inhân iviên ivà ithực ihiện ichế iđộ ithưởng ităng ithêm icho
ingười ilao iđộng, ibù iđắp icác iquỹ icho iphát itriển ibệnh iviện
- iVề itổ ichức ikiểm itra ikế itoán: iĐây ilà icông iviệc iluôn iđược ilãnh iđạo iBệnh iviện
iđặc ibiệt iquan itâm, ido iđó icông itác ikiểm itra ikế itoán iđã iđược ithực ihiện imột icách itriệt
iđể, icác icá inhân ivà ibộ iphận iđược igiao iđã inỗ ilực ihoàn ithành inhiệm ivụ icủa imình
1.6.3 i Kinh i nghiệm i về i Quản i lý i tài i chính i theo i cơ i chế i tự i chủ i ở i Bệnh i viện i Hữu
i nghị i Việt i Đức
Bệnh iviện iHữu iNghị iViệt iĐức ilà ibệnh iviện ichuyên ikhoa ihạng iđặc ibiệt iđầu
itiên icủa icả inước ivề ingoại ikhoa. iBệnh iviện iHữu iNghị iViệt iĐức icó i1 iviện ivà i10 itrung
itâm itrực ithuộc, i18 ikhoa ilâm isàng, i8 ikhoa icận ilâm isàng ivà i11 iphòng ichức inăng. iHiện
itại ibệnh iviện icó itrên i50 iphòng imổ, itrong iđó icó ihệ ithống imổ inội isoi ingang itầm icỡ
iquốc itế ivới iquy imô itrên i1.500 igiường ibệnh. iBệnh iviện iHữu iNghị iViệt iĐức icó i1.529
igiường ibệnh, i1.956 icông ichức, iviên ichức, ihợp iđồng ilao iđộng ivà icán ibộ inhân iviên
Trang 31iTrong iđó ibệnh iviện icó i6 iGiáo isư- iTiến isĩ, i29 iPhó iGiáo isư- iTiến isĩ, i40 iTiến isĩ, i8 ibác
isĩ ichuyên ikhoa iII, i84 iThạc isĩ, i122 iBác isĩ inội itrú, i44 ibác isĩ iđa ikhoa ivà igần i600 icán
ibộ inhân iviên ikhác
Về iquản ilý ithu: idựa itrên ibáo icáo ikết iquả ivề itài ichính icho ithấy inguồn itài ichính
icủa ibệnh iviện iHữu iNghị iViệt iĐức ibao igồm inguồn ikinh iphí ido iNgân isách iNhà inước
icấp, inguồn ithu isự inghiệp icủa iđơn ivị, inguồn iviện itrợ, iquà ibiếu, itặng, icho itheo iquy
iđịnh icủa ipháp iluật ivà inguồn ikhác
- iNguồn ikinh iphí ido iNgân isách iNhà inước icấp: itheo icơ ichế itự ichủ ithì inguồn
ikinh iphí inày ihiện inay ichủ iyếu iđược idùng iđể ichi icho icác ihoạt iđộng ikhông ithường
ixuyên inhư: ihỗ itrợ imua isắm, isửa ichữa ilớn itài isản, ithực ihiện icác iđề ián igiảm itải ibệnh
iviện, ichỉ iđạo ituyến i ivà iNgân isách iNhà inước ibảo iđảm itiền ilương ivà ingày icàng icó
ixu ihướng igiảm
- iNguồn ithu itừ iviện iphí ivà ibảo ihiểm iy itế: ihiện itại iđây ilà inguồn ithu ichủ iyếu
icủa ibệnh iviện, icác inăm iqua inguồn ithu isự inghiệp iy itế icủa ibệnh iviện ingày icàng igia
ităng, imức iđộ itự ichủ itài ichính icủa ibệnh iviện ingày icàng icao. iCụ ithể: inăm i2015 imức
ithu isự inghiệp iy itế ilà i1.612.509 itriệu iđồng, inăm i2016 ităng ilên i1.902.400 itriệu iđồng,
iriêng inăm i2017 imức iđộ ithu ităng ivọt ilên i2.205.600 itriệu iđồng itheo ibáo icáo itổng ikết
ihoạt iđộng ihàng inăm icủa iBệnh iviện iHữu iNghị iViệt iĐức
Để igia ităng inguồn ithu, icác ikhoa iphòng itrong ibệnh iviện iđã ichủ iđộng ithực ihiện
icác igiải ipháp iđể ichống igian ilận, ithất ithoát. iKhông ithu ithêm icủa ingười ibệnh inhững
ichi iphí iđã itính itrong igiá i(trừ icác ichi iphí ivật itư, ihóa ichất ichưa itính ivào igiá, iphần iđồng
ichi itrả itheo iquy iđịnh icủa ingười ibệnh icó ithẻ iBHYT )
Riêng ivới inguồn ithu itừ iBHYT icủa iBệnh iviện iHữu iNghị iViệt iĐức ithì inăm
i2015 imới ichỉ iđạt i947.719 itriệu iđồng i(chiếm itỷ itrọng i57,59% itổng ithu), iđến inăm
i2017 iđã ithu iđạt i1.306.886 i(chiếm itỷ itrọng i58,56% itổng ithu). iNguồn ithu iBHYT icủa
ibệnh iviện ităng inhanh ilà ido ichính isách icủa iNhà inước ităng icường ithẻ ibảo ihiểm inhân
idân, ibệnh iviện icũng ităng icường icơ isở ivật ichất itrang ithiết ibị ihiện iđại iphục ivụ ibệnh
inhân. iNgoài ira imức ithu inhập ibình iquân icủa inhân idân ităng ilên inên icàng icó iđiều ikiện
iquan itâm itới ichăm isóc isức ikhỏe ibản ithân
Về iquản ilý ichi: itại iBệnh iviện iHữu iNghị iViệt iĐức, icơ icấu icác ikhoản ichi ihoạt
iđộng ithường ixuyên iqua icác inăm icó isự ibiến iđộng igiữa itừng inhóm imục ichi inhưng
ikhông iquá ilớn, ikhá iổn iđịnh, itừ iđó ikhẳng iđịnh icơ icấu ichi ithường ixuyên icủa ibệnh iviện
iđã itạo iđược itính icân iđối, itỷ itrọng ihợp ilý. iCụ ithể itheo ibáo icáo itài ichính ihàng inăm itại
Trang 32ibệnh iviện, inăm i2016 itổng ichi icủa ibệnh iviện iở imức i1.786.055 itriệu iđồng i(tăng i17,8%
iso ivới inăm itrước), itrong iđó ichi ithường ixuyên ivẫn ichiếm itỷ itrọng ichủ iyếu i95,5%
iNăm i2017 itổng ichi icủa ibệnh iviện iđạt imức i2.052.846 itriệu iđồng, ităng i14,9% iso ivới
inăm i2016; itrong iđó ichi ithường ixuyên ichiếm itỷ itrọng i93,8% itổng ichi
Về icân iđối ithu ichi: iBệnh iviện iHữu iNghị iViệt iĐức iáp idụng isử idụng ikhoản ithu
imột iphần iviện iphí iđể ichi itrả icho: i70% iđể ibổ isung ikinh iphí i(mua ithuốc, idịch itruyền,
imáu, iphim iX iquang, iđiện, inước ), i25% idùng iđể ibồi idưỡng ivà ikhen ithưởng icho icán
ibộ inhân iviên, i5% icòn ilại iđể inộp icho icấp itrên. iSố ichênh ilệch ithu ilớn ihơn ichi iđược
ibệnh iviện ichủ iyếu ichi icho ithu inhập ităng ithêm, iđây ilà isự ikhích ilệ iđối ivới itoàn ibộ icán
ibộ, iviên ichức itrong itoàn ibệnh iviện. iQuỹ ikhen ithưởng ivà iquỹ iphúc ilợi icũng iđược
ibệnh iviện iquan itâm ihàng inăm
Về icông itác ithanh ikiểm itra: iđược iBan iGiám iđốc ivà iphòng iTài ichính ikế itoán
iquan itâm iđặc ibiệt, ithực ihiện iđịnh ikỳ itheo ikế ihoạch inhằm iđánh igiá itoàn idiện ivề ihiệu
iquả icông itác ikhám ichữa ibệnh, iđánh igiá iđúng ithực itrạng ivà ixác iđịnh inhững iưu,
ikhuyết iđiểm iđể itừ iđó itìm ira inguyên inhân icủa inhững ihạn ichế, iđề ixuất igiải ipháp itích
icực itrong iviệc iquản ilý itài ichính itại iBệnh iviện iHữu iNghị iViệt iĐức
1.6.4 i Bài i học i kinh i nghiệm i về i Quản i lý i tài i chính i theo i cơ i chế i tự i chủ i cho i Bệnh i viện
i Nội i tiết i Trung i ương
Trang 33* Về kiểm tra, kiểm soát tài chính: Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý thu chi tài chính tại đơn vị Thực hiện việc kiểm tra chéo và luân chuyển cán bộ cho phù hợp với tình hình thực hiện quản lý tài chính tại Bệnh viện
Trên cơ sở đó, tác giả đã rút ra được những tồn tại và định hướng cho nghiên cứu luận văn Những vấn đề lý luận được trình bày ở chương 1 của luận văn đã hình thành khung lý thuyết cơ bản nhằm định hướng cho quá trình nghiên cứu thực tiễn về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương ở các chương tiếp theo của luận văn
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG 2.1 Khái quát về Bệnh viện Nội tiết Trung ương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Bệnh viện Nội tiết được Bộ Y tế quyết định thành lập vào năm 1969 nhằm thực hiện các hoạt động phòng chống bệnh bướu cổ, bảo vệ sức khỏe nhân dân trước tình hình bệnh bướu cổ phổ biến tại các tỉnh miền núi phía Bắc Các quyết định pháp lý thành lập bệnh viện bao gồm:
Quyết định số 16- CP của Hội đồng Chính phủ ngày 25/1/1969 về công tác phòng và chữa bệnh bướu cổ cho đồng bào dân tộc miền núi
Thông tư số 11/BYT-TT ngày 30/4/1969 hướng dẫn thi hành Quyết định số
16-CP ngày 25/1/1969 của Hội đồng Chính phủ
Quyết định số 906/BYT-QĐ ngày 6/9/1969 về việc thành lập Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế lấy tên là Bệnh viện Nội tiết
Thông tư số 45/BYT-TT ngày 1/12/1970 của Bộ Y tế hướng dẫn việc thành lập Bệnh viện Nội tiết trực thuộc Bộ Y tế Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức,
bộ máy, quan hệ công tác và lề lối làm việc của Bệnh viện Nội tiết
Thành lập trong giai đoạn ác liệt của chiến tranh, điều kiện kinh tế, xã hội còn hết sức khó khăn, thiếu thốn, nên Bệnh viện gặp rất nhiều khó khăn để triển khai hoạt động được Nhân lực bệnh viện ban đầu chỉ gồm 5 đến 7 cán bộ được Bộ Y tế điều chuyển về Bệnh viện không có trụ sở làm việc, phải sơ tán nay đây mai đó từ số 2 ngõ Hàng Chuối, đến 52 Đường Láng, Trường Dân tộc Trung ương, đình làng Mai Dịch, sau cùng là dãy nhà B20 khu lắp ghép Yên Lãng để làm việc và thu nhận bệnh nhân
Nhằm đáp ứng sự phát triển của Bệnh viện, ngày 25/07/2000, Bộ Y tế có Quyết định số 2229/2000/QĐ-BYT Quy định lại chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Bệnh viện Nội tiết
Năm 2002, Bệnh viện đã tiến hành điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ thuộc đề tài cấp Nhà nước KC.10.15 Kết quả điều tra cho thấy bệnh đái tháo đường đang gia tăng tại Việt Nam Bệnh viện đã báo cáo Chính phủ, Bộ Y tế
về kết quả của điều tra Chính vì vậy, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định bổ sung Dự
án phòng chống đái tháo đường vào Chương trình mục tiêu Quốc gia (Quyết định 172/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) Như vậy ngoài công tác khám chữa
Trang 35bệnh nội tiết và chuyển hóa, Bệnh viện Nội tiết Trung ương còn chịu trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện 02 Dự án phòng chống bệnh là hoạt động phòng chống CRLTI thuộc hoạt động thường xuyên của Bộ Y tế và Dự án Phòng chống đái tháo đường thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia
Năm 2009, Bộ trưởng Bộ Y tế có Quyết định số 4828/QĐ-BYT ngày 07/12/2009 về việc đổi tên Bệnh viện Nội tiết thành Bệnh viện Nội tiết Trung ương trực thuộc Bộ Y tế Đây không chỉ là sự đánh giá cao của Bộ Y tế đối với Bệnh viện Nội tiết Trung ương mà còn là sự chỉ đạo, định hướng phát triển Bệnh viện trở thành Bệnh viện chuyên khoa đầu ngành trong lĩnh vực nội tiết và chuyển hóa của cả nước
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Bộ Y tế, với sự quyết tâm, định hướng phát triển phù hợp, hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện không ngừng phát triển Từ chỗ Bệnh viện chỉ có 30 giường bệnh với 4 dãy nhà cấp 4 sau đó tăng lên 50-60 giường năm 1999, rồi 130 giường (thực kê 182 giường) với 1.856 cán bộ, công chức, bao gồm
112 cán bộ trong biên chế, 73 hợp đồng, trong đó bao gồm: 77 cán bộ đại học và sau đại học, đại học khác 45; y tá, điều dưỡng 31 người Bệnh viện có 11 khoa lâm sàng, 7 phòng chức năng và 2 tổ
Với sự gia tăng không ngừng của người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, cơ sở vật chất của cơ sở Thái Thịnh với 2 tòa nhà chính: khu hành chính xây dựng từ năm 1970, khu nhà điều trị xây dựng từ năm 1996 đã trở lên chật hẹp, xuống cấp không đáp ứng được yêu cầu phát triển của Bệnh viện Chính vì vậy, năm 2008, Bệnh viện được phép vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
để xây dựng Bệnh viện Nội tiết Trung ương cơ sở Tứ Hiệp- Thanh Trì- Hà Nội nhằm giảm tải bệnh nhân Đến tháng 11 năm 2012, cơ sở này đã hoàn thành tòa nhà 5 tầng
và đi vào hoạt động khám, chữa bệnh Năm 2014, khu điều trị 9 tầng đã hoàn thiện và được đưa vào sử dụng với mục đích là khu điều trị nội trú Từ khi cơ sở Tứ Hiệp đi vào hoạt động, với điều kiện cơ sở vật chất hiện đại, Bệnh viện đã có sự phát triển vượt bậc trong khám và điều trị bệnh nội tiết và chuyển hóa Nhiều Khoa/ Phòng mới được thành lập như: Khoa Phẫu thuật tuyến giáp, Khoa Điều trị kỹ thuật cao, Khoa Điều trị tích cực, Khoa Nội chung, Khoa Ngoại chung, Khoa Nội tiết sinh sản, Khoa Dinh dưỡng lâm sàng và Tiết chế, đơn vị chạy thận nhân tạo thuộc Khoa thận tiết niệu Hàng trăm các kỹ thuật mới, nhiều trang thiết bị hiện đại đã được áp dụng và triển khai phục vụ công tác khám, chữa bệnh
Trang 36Với sự phát triển không ngừng của Bệnh viện, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tăng nhanh hàng năm Từ số lượng khám bệnh 400-500 bệnh nhân ngoại trú/ ngày, hiện nay số lượng bệnh nhân ngoại trú tại cả 2 cơ sở đã tăng lên trên 2,000 người/ngày, có những ngày lên tới 2,600 người Giường bệnh từ năm 2012 theo Quyết định của Bộ Y tế là 600 giường nhưng số lượng giường thực kê đã tăng hơn 1,000 giường Năm 2018, Bộ Y tế quyết định tăng số lượng giường kế hoạch của Bệnh viện lên 1,047 giường Số lượng cán bộ Bệnh viện hiện tại là gần 1,000 cán bộ Hiện Bệnh viện có 44 khoa lâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng
Đồng thời Bệnh viện được Bộ Y tế giao chỉ đạo và thực hiện Dự án Phòng chống đái tháo đường và Phòng chống CRLTI thuộc Chương trình Mục tiêu Y tế Dân số giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định 1125/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/7/2017 Bệnh viện thực hiện chỉ đạo chuyên môn 63 đơn vị thuộc Hệ thống Nội tiết- Chuyển hóa trên toàn quốc Từ năm 2008 đến nay, Bệnh viện Nội tiết Trung ương cũng
đã tiến hành chuyển giao các gói kỹ thuật hỗ trợ nâng cao chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực nội tiết chuyển hóa cho nhiều Bệnh viện đa khoa tinh, Bệnh viện nội tiết tỉnh khu vực phía Bắc theo đề án 1816 Bên cạnh đó Bệnh viện còn là cơ sở y tế hạt nhân đầu ngành của 6 Bệnh viện vệ tinh là các Bệnh viện đa khoa/ Bệnh viện Nội tiết tỉnh thuộc đề án Bệnh viện vệ tinh Bệnh viện thực hiện ký kết hợp đồng chuyển giao kỹ thuật cho các cơ sở tuyến dưới thông qua đào tạo tại Bệnh viện cũng như đào tạo chuyển giao tại các Bệnh viện vệ tinh
2.1.2 Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Ban Giám đốc: 2 (bao gồm 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc)
Phòng chức năng: 13 (Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức cán bộ, Tài chính kế toán, Hành chính quản trị, Vật tư và trang thiết bị y tế, Điều dưỡng, Công nghệ thông tin, Chỉ đạo tuyến, Đào tạo-Nghiên cứu và hợp tác quốc tế, Truyền thông và giáo dục sức khỏe, Công tác xã hội, Quản lý chất lượng, Quản lý dự án)
Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng: 28 (Khám bệnh, Hồi sức cấp cứu, Nội chung, Nội tiết người lớn, Bệnh lý tuyến giáp, Nội tiết sinh sản, Đái tháo đường, Thận- tiết niệu, Chăm sóc bàn chân, Điều trị kỹ thuật cao, Huyết học và chẩn đoán tế bào, Xét nghiệm I ốt, Tim mạch và rối loạn chuyển hóa, Chẩn đoán hình ảnh, Y học hạt nhân và ung bướu, Kiểm soát nhiễm khuẩn, Ngoại chung, Phẫu thuật tuyến giáp, Y học
cổ truyền, Liên khoa Mắt- Răng hàm mặt- Tai mũi họng, Điều trị ban ngày, Điều trị theo yêu cầu, Gây mê hồi sức, Dược, Xét nghiệm, Hóa sinh, Dinh dưỡng lâm sàng và tiết chế, Điều trị tích cực)
Trang 37Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nội tiết Trung ương
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động năm 2019- Bệnh viện Nội tiết Trung ương)
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Theo Quyết định số 4828/QĐ-BYT ngày 07/12/2009 về việc đổi tên Bệnh viện
Nội tiết thành Bệnh viện Nội tiết Trung ương trực thuộc Bộ Y tế, là đơn vị có tư cách
pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng Bệnh viện có chức năng chính là khám chữa
bệnh, điều trị chuyên khoa đầu ngành trong lĩnh vực nội tiết và chuyển hóa của cả nước
Cụ thể như sau:
- Khám chữa bệnh và phục hồi chức năng về các bệnh nội tiết và chuyển hóa
như: đái tháo đường, bướu cổ, suy giáp, cường giáp, u tuyến giáp
Ban Giám đốc (01 Giám đốc + 01 Phó GĐ)
sàng
HSCC
Bệnh
lý tuyến giáp
Nội tiết người lớn
Nội chung
Nội tiết sinh sản
Huyết học và chẩn đoán
TB
Điều trị kỹ thuật cao
Chăm sóc bàn chân
Chẩn đoán hình ảnh
Ti
m mạ ch
Xet ngh iệm
Kiểm soát nhiễm khuẩ
n
Phẫu thuật tuyến giáp
Ng oại chu
Điều trị theo yêu cầu
Gây
mê hồi sức
nghiệ
m
Hóa sinh
Dinh dưỡng lâm sàng
Điều trị tích cực
TTBY T
Điều dưỡng
Khám bệnh
đạo tuyến
Truyề
n thông
QL dự án
Trang 38+ Khám, cấp cứu và điều trị nội, ngoại trú cho bệnh nhân toàn quốc
+ Phục hồi chức năng điều trị và phục hồi chức năng cộng đồng
+ Phối hợp với các cơ sở y tế trên cả nước để thống kê và điều trị bệnh lý + Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Bộ Y tế
- Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
+Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo, góp phần phát triển kinh tế xã hội Điển hình phương pháp mổ nội soi tuyến giáp của TTND.PGS.TS Trần Ngọc Lương, Giám đốc Bệnh viện đã trở thành thương hiệu không chỉ trong nước mà cả trên thế giới Hàng trăm nhà phẫu thuật trên thế giới đã đến Bệnh viện Nội tiết Trung ương để học tập phương pháp mổ nội soi mang tên "Dr Lương"
+ Chủ trì và tham gia nghiên cứu khoa học các cấp Bộ, ngành, địa phương + Tổ chức các Hội nghị khoa học về Đái tháo đường và bệnh lý chuyển hóa cấp
Bộ cũng như với các đối tác nước ngoài
+ Tổ chức các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học phối hợp với các đơn
vị trong nước và nước ngoài
+ Tham gia đào tạo các chương trình y tế quốc gia
+ Tham gia biên soạn các giáo án chương trình theo yêu cầu của Bộ Y tế
- Chỉ đạo tuyến về chuyên môn:
+ Là đơn vị tham gia chính tham mưu cho Bộ Y tế các chương trình về đào tạo
về nội tiết và rối loạn chuyển hóa
+ Tham gia phối hợp giúp đỡ hỗ trợ chuyên môn cho các bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện nội tiết tỉnh trên toàn miền Bắc về nội tiết và rối loạn chuyển hóa theo chương trình đề án 1816
+ Tổ chức triển khai các chương trình, dự án y tế
+ Phối kết hợp với các cơ quan trong và ngoài ngành y tế để truyền thông giáo dục sức khỏe đái tháo đường Quốc tế hàng năm (ngày 14/11), Ngày toàn dân sử dụng muối I ốt (2/11)
Trang 39+ Tạo thêm nguồn kinh phí cho bệnh viện từ các dịch vụ y tế: viện phí, bảo hiểm
y tế, các dự án đầu tư trong và ngoài nước
2.1.4 Tình hình hoạt động chuyên môn của Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện hoạt động chuyên môn qua các năm
của Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Các chỉ tiêu Đơn
vị tính 2016 2017 2018 2019
Số bệnh nhân điều trị nội trú Người 25.001 28.436 32.228 35.518
Tổng số xét nghiệm hóa sinh Lần 4.254.862 4.952.375 5.734.627 7.035.883 Tổng số xét nghiệm miễn dịch Lần 945.251 996.157 1.069.370 1.300.872 Tổng số xét nghiệm huyết học Lần 712.345 885.147 915.589 1.056.182
Tổng số xét nghiệm huyết học khác Lần 12.268 15.482 17.486 17.651
Tổng số siêu âm chẩn đoán và điều trị Ca 268.771 305.168 339.158 417.117
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2019)
2.1.5 Đặc điểm quản lý tài chính bệnh viện
Quản lý tài chính bệnh viện chính là chìa khóa quyết định tiên quyết cho việc thành công hay thất bại của quản lý bệnh viện Hoạt động tài chính của các bệnh viện công Việt Nam hiện nay nói chung và Bệnh viện Nội tiết Trung ương nói riêng có chung năm đặc điểm chính sau:
Trang 40- Tài chính bán bao cấp: vừa bao cấp vừa thu một phần viện phí Có những bệnh được bao cấp 100%, có bệnh lại chỉ được bao cấp không đáng kể Bệnh viện phải thực thi công bằng y tế nghĩa là chất lượng điều trị của hai nhóm được và không được bao cấp phải như nhau
- Tài chính bán chỉ huy: hầu hết các mục sử dụng kinh phí cũng như các mục thu đều phải theo "khung quy đinh" Tuy nhiên vẫn có một số dịch vụ được thu theo quy định riêng của mỗi bệnh viện do được xây dựng căn cứ vào từng biểu giá của đơn vị đó
- Tài chính tập trung điều hành: việc chi chủ yếu được sử dụng vào chi điều hành như lương, điều trị, sửa chữa và chi phí quản lý khác Tỉ lệ đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị để đổi mới bệnh viện không đáng kể hàng năm
- Tài chính không tích lũy: với cơ chế quản lý tài chính bệnh viện như hiện nay thì các bệnh viện công ít có cơ hội phát triển do không có quỹ dự phòng Tuy nhiên với
cơ chế quản lý tài chính khoán chi, bệnh viện có nhiều khả năng phát triển hơn do chủ động về tài chính
- Tài chính không có chỉ số lượng giá hiệu quả: Nhà nước quản lý nguồn thu và nhất là quản lý chặt các quy trình sử dụng kinh phí nhưng hoàn toàn không đề ra các chỉ số lượng giá đầu ra hay hiệu quả sử dụng Vì vậy đặt quản lý tài chính bệnh viện vừa "dễ" lại vừa "khó" tùy thuộc vào cách nhìn của từng nhà quản lý đứng dầu bệnh viện
2.2 Thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
2.2.1 Thực trạng quản lý thu tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Bệnh viện Nội tiết Trung ương là đơn vị dự toán cấp 1, được cấp kinh phí hoạt động theo đơn vị sự nghiệp y tế, được quản lý tài chính độc lập, có tài khoản riêng Bệnh viện Nội tiết Trung ương phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về tài chính kế toán
2.2.1.1 Lập dự toán thu
Căn cứ vào chính sách, chế độ hiện hành và kế hoạch công tác của Bệnh viện
mà thực hiện lập dự toán ngân sách, dự toán thu hàng năm của Bệnh viện Căn cứ vào
kế hoạch hoạt động của Bệnh viện và dựa trên tổng kết hoạt động của Bệnh viện năm trước cũng như kết quả thực hiện thu phí, thu dịch vụ y tế để thực hiện lập dự toán thu Ngoài ra còn căn cứ vào tình hình các đối thủ cạnh tranh: là các bệnh viện, trung tâm, phòng khám cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh tương đương, cùng đội ngũ cán bộ
y bác sĩ phục vụ
Bệnh viện Nội tiết Trung ương đang thực hiện lập dự toán thu theo phương pháp gia tăng với quy trình lập từ dưới lên Với đặc thù Bệnh viện không phải là đơn vị kinh doanh mà là đơn vị sự nghiệp công lập có thu nên không đặt mục tiêu chính về doanh