Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế, đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập thì sự bảo hộ dần bị thay thế bởi sự cạnh tranh công bằng giữa các DN không chỉ trong và ngoài nước. Các DN tồn tại trong môi trường kinh doanh hội nhập thì tất yếu bị chi phối bởi quy luật cạnh tranh của nền kinh tế. Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, việc mở cửa, giao lưu kinh tế - văn hoá là điều không thể tránh khỏi và việc chúng ta gia nhập WTO đã tạo ra một môi trường kinh doanh mang tính toàn cầu đầy cạnh tranh. Từ đó sẽ có nhiều cơ hội hơn nhưng cũng không kém phần rủi ro cho các DN trong nước. Trước tình hình đó DN cần nắm vững được cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh trước khi đề ra chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường của DN.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế, đặc biệt trong nền kinh
tế hội nhập thì sự bảo hộ dần bị thay thế bởi sự cạnh tranh công bằng giữa các DNkhông chỉ trong và ngoài nước Các DN tồn tại trong môi trường kinh doanh hộinhập thì tất yếu bị chi phối bởi quy luật cạnh tranh của nền kinh tế
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, việc mở cửa, giao lưu kinh tế - vănhoá là điều không thể tránh khỏi và việc chúng ta gia nhập WTO đã tạo ra một môitrường kinh doanh mang tính toàn cầu đầy cạnh tranh Từ đó sẽ có nhiều cơ hội hơnnhưng cũng không kém phần rủi ro cho các DN trong nước Trước tình hình đó DNcần nắm vững được cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh trước khi đề rachiến lược thâm nhập và phát triển thị trường của DN
“Phân tích SWOT sẽ giúp các DN “cân - đo - đong - đếm” một cách chínhxác trước khi quyết định một chiến lược kinh doanh có lợi cho DN hay quyết đinhthâm nhập thị trường quốc tế Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành
chiến lược kinh doanh của một DN bao gồm: xác lập tôn chỉ của DN, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược Nó không chỉ có ý nghĩa đối với DN
trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trongviệc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của
DN Một khi DN muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mìnhmột cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu không thể thiếutrong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của DN.”1
Chính vì tầm quan trọng của việc phân tích mô hình SWOT, cùng với sự thuhút của mô hình này và sự hiểu biết về lĩnh vực Internet của mà tác giả đã lựa chọn
đề tài: “ Ứng dụng mô hình phân tích SWOT để hoạch đinh chiến lược phát triểntrong lĩnh vực Internet tại Tổng Cty
1 http://chungta.com/Desktop.aspx/KinhDoanh-QTDN/Chien-Luoc/Phan_tich_SWOT/ , Mai Thùy Trang – Nhà quản lý.
1
Trang 2Viễn thông Quân đội – Fontel.”
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận này là áp dụng mô hình phân tích SWOT vào lĩnh vực Internet của
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luận này là áp dụng mô hình phân tích SWOT vàophân tích SWOT lĩnh vực Internet tại Qua đó đề xuất một số giải pháp góp phầnhoàn thiện chiến lược phát triển của Do những hạn chế về mặt chủ quan và kháchquan nên khóa luận này chỉ hướng vào phân tích những yếu tố cơ bản nhất để tìm rađược điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Tác giả hy vọng những tìm hiểunày sẽ giúp ích cho những nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này trong thời gian tới
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành được khóa luận này là phân tích SWOT lĩnh vực Internet của đểhoạch định chiến lược phát triển cho DN Fontel thì tác giả đã đưa ra nhiệm vụnghiên cứu để đạt được mục tiêu như sau: tìm hiểu về lý thuyết mô hình SWOT, tìmhiểu về lĩnh vực Internet của Fontel, phân tích SWOT trong lĩnh vực Internet củaFontel và cuối cùng là đề xuất một số ý kiến hoạch định chiến lược phát triển dịch
vụ Internet của Fontel
5 Phương pháp nghiên cứu
Để có thể phân tích SWOT được lĩnh vực Internet của và đề xuất ý kiến của mìnhthì tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết (thông qua việc tổng hợp vàphân tích các nguồn tài liệu); phương pháp quy nạp và diễn dịch; đồng thời sử dụngphương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia và sử dụng các bảng câu hỏi khảo sát
để tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của lĩnh vực Internettrong DN Fontel Từ đó, tác giả có những đề xuất nhắm giúp Fontel đưa ra nhữngchiến lược kinh doanh dịch vụ Internet hiệu quả hơn
2
Trang 36 Bố cục của đề tài
Về mặt bố cục, ngoài lời mở đầu, danh mục bảng biểu và hình vẽ, danh mục các tửviết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận này gồm có 3chương như sau:
Chương I: Những lý luận chung về mô hình SWOT
Chương II: Phân tích SWOT về lĩnh vực Internet tại
Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoạch định chiến lược phát triểndịch vụ Internet của Fontel
3
Trang 4CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH SWOT
I KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH SWOT VÀ PHÂN TÍCH SWOT
1 Khái niệm về mô hình SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats(Nguy cơ) Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc raquyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh “Nói một cáchhình ảnh, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại cácchiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một Cty, phân tíchcác đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của DN Vàtrên thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch địnhchiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và
cả trong các báo cáo nghiên cứu … đang ngày càng được nhiều DN lựa chọn.”2
Strengths: là thế mạnh của DN, là tổng hợp tất cả các thuộc tính, các yếu
tố bên trong làm tăng khả năng cạnh tranh của DN so với các đối thủ cạnh tranh.Hay nói cách khác đó là tất cả các nguồn lực mà DN có thể huy động, sử dụng đểthực hiện các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh Thếmạnh của DN thường thể hiện ở lợi thế của DN trong hoạt động kinh doanh trên thị
2
http://www.chungta.com/Desktop.aspx/KinhDoanh-QTDN/Chien-Luoc/Mo_hinh_phan_tich_SWOT/
Trang 5trường Như lợi thế về quy cách, mẫu mã, chí phí, thương hiệu, tính chất quản lý,phẩm chất kinh doanh, uy tín DN trên thị trường Strengths: thường trả lời cho câuhỏi: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mìnhcần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xétvấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác Cần thực tế chứ khôngkhiêm tốn Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh.Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượngcao thì một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà làđiều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường.
Weaknesses: là những điểm yếu của DN, là tất cả những thuộc tính làm suy
giảm tiềm lực của DN so với đối thủ cạnh tranh Khả năng cạnh tranh của một DN
là khả năng mà DN có thể duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và giành được thếmạnh, sự thắng lợi trên thị trường cạnh tranh, đạt được các mục tiêu chiến lược đề
ra Weaknesses thường trả lời cho các câu hỏi: Có thể cải thiện điều gì? Công việcnào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong
và cả bên ngoài Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình khôngthấy Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận địnhmột cách thực tế và đối mặt với sự thật
Strengths và Weaknesses của một DN được coi là yếu tố bên trong DN Mỗiyếu tố bên trong của DN vừa là điểm yếu vừa là điểm mạnh trong quá trình kinhdoanh trên thị trường Vấn đề là DN đó phải cố gắng phát huy, phát hiện, khai thác,phân tích cặn kẽ các yếu tố nội bộ để tìm ra những ưu điểm, hạn chế, yếu kém củamình so với đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm bớtnhược điểm, phát huy thế mạnh của DN để đạt được lợi thế tối đa trong cạnh tranh
Opportunities: là thời cơ của DN, là những thay đổi, những yếu tố mới xuất
hiện trên thị trường tạo ra cơ hội thuận lợi cho DN hay nói cách khác nó là việc xuấthiện khả năng cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng nhằm tăng doanh thu,
mở rộng quy mô và khẳng đinh ưu thế trên thị trường Tuy nhiên thời cơ xuất hiệnchưa hẳn đã đem lại lợi nhuận cho DN bởi có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Tuỳthuộc vào sức cạnh tranh của DN mạnh hay yếu thì mới có thể khai thác những cơ 5
Trang 6hội thuận lợi trên thị trường Opportunities thường trả lời cho các câu hỏi: Cơ hộitốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát
từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sựthay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vự hoạt động của Cty,
từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang , từ các sựkiện diễn ra trong khu vực Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưuthế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không.Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có
cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng
Threats: là nguy cơ của DN, là những đe doạ nguy hiểm, bất ngờ xảy ra sẽ
gây thiệt hại, tổn thất hoặc mang lại tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của DNnhư thiệt hại về hàng hoá, tài sản, thu hẹp thị trường và tổn hại đến uy tín thươnghiệu Threats thường trả lời cho các câu hỏi: Những trở ngại đang gặp phải? Các đốithủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm haydịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với Cty haykhông? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đedoạ Cty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếuđiểm thành triển vọng
Opportunities và Threats là những yếu tố bên ngoài của DN Quá trình tự dothương mại là thời cơ đem lại cho các DN được tự do kinh doanh, ít gặp rào cảnthương mại, tự do mở rộng thị trường mua bán sản phẩm của mình nhưng cũng đặt
DN trước những thách thức như cạnh tranh trên thị trường sẽ gay gắt hơn cả về mức
độ và phạm vi, chỉ DN có năng lực cạnh tranh tốt thì tồn tại, DN cạnh tranh kém thìdẫn đến thua lỗ, phá sản
Như vậy, “trong quá trình lập kế hoạch, chiến lược, tổ chức xác định mụctiêu hàng đầu của kế hoạch là gì và sử dụng công cụ phân tích SWOT để đánh giákhả năng đạt mục tiêu đó Phân tích các thế mạnh và điểm yếu là phân tích nhữngyếu tố bên trong ảnh hưởng tới khả năng đạt mục tiêu Còn phân tích những cơ hội
và thách thức là phân tích các yếu tố của môi trường xung quanh Việc áp dụng
công cụ phân tích SWOT có thể tiến hành bằng cách lập sơ đồ SWOT để liệt kê các
Trang 7yếu tố Sau khi đã liệt kê được các yếu tố ảnh hưởng, tổ chức có thể dùng công cụ
USED để định hướng các biện pháp nhằm khai thác (Use) các điểm mạnh, khắc
phục (Stop) các điểm yếu, khai thác (Exploit) các cơ hội và đương đầu (Defend) với
các thách thức.”3
1.2 Phân tích SWOT
Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường của DN Phân tích môitrường bên ngoài giúp DN tìm ra cơ hội mà mình phải nắm bắt, và nguy cơ mà mìnhđối mặt để tìm ra phương án hạn chế các nguy cơ Phân tích môi trường bên tronggiúp DN xác định được những điểm mạnh cũng như những hạn chế của DN Đây làmột việc làm khó đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập,phân tích và xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất
1.2.1 Môi trường bên ngoài
1.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Hình 1: Môi trường bên ngoài
3 bachkhoavietnam.vn/tailieu/khswot/KhainiemSWOT.doc - 28/2/2010
Trang 8Môi trường vĩ mô: là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các DN,
có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tất cả các DN Môi trườngnày được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô, như: các điều kiện kinh tế, chính trị - phápluật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, nhân khẩu học, kỹ thuật – công nghệ Nhưng ta chỉphân tích 4 yếu tố chính: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ
do tự nhiên có thể ít ảnh hưởng đến DN
Nhóm yếu tố về kinh tế: môi trường kinh tế chỉ bản chất, mức độ tăng
trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế, trong đó có DN hoạt động Phântích môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất quan trọng, bởi nó bao gồm những yếu tốảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng Mà chiến lược DN đều liên quan đếnđầu ra, đến thị trường Thị trường cần đến sức mua và con người Vì vậy, các yếu tố
có ảnh hưởng trực tiếp đến các chiến lược của DN, đặc biệt quan trọng là các yếu tốsau: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát
Nhóm yếu tố chính trị - phát luật: DN/tổ chức là tế bào của nền kinh tế,
mọi quyết định của DN đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trườngchính trị Để hoạch định chiến lược cho DN người ta không thể không phân tích môitrường này Môi trường chính trị bao gồm nhà nước, pháp luật và các hoạt độngđiều hành của nhà nước (chính trị) Hiểu một cách đầy đủ hơn thì môi trường chínhtrị bao gồm: hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thốngluật pháp hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, và nhữngdiễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới
Nhóm yếu tố văn hóa – xã hội: Các yếu tố văn hóa ngày càng có ảnh hưởng
sâu sắc đến hoạt động của tổ chức/DN Vì vậy, nghiên cứu môi trường văn hóa – xãhội là nội dung không thể thiếu trong nghiên cứu môi trường vĩ mô Môi trường vănhóa – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị, mà những chuẩn mực và giá trịnày được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội và một nền văn hóa cụ thể Trongthực tế các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tínngưỡng,… có ảnh hưởng rất sâu sắc đến cơ cấu của nhu cầu thị trường Nguyên tắc
“cùng có lợi” đã buộc các đối tác trong quá trình kinh doanh, trong hợp tác và liêndoanh liên kết phải tính đến các yếu tố của môi trường văn hoá Sự khác biệt về 8
Trang 9quan điểm, về trình độ, về văn hoá, dân tộc… có thể tạo ra các cản trở hoặc thuậnlợi nhất định trong kinh doanh hợp tác.
Nhóm yếu tố môi trường công nghệ: “Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công
nghệ có ảnh hưởng một cách trực tiếp và quyết định đến 2 yếu tố tạo nên khả năngcạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường, đó là chất lượng và giá báncủa các sản phẩm đó Do đó, nó tác động đến thị trường, đến các nhà cung cấp, đếnkhách hàng, quy trình sản xuất và vị thế cạnh tranh của các DN trên thị trường”4.Những yếu tố cần quan tâm khi nghiên cứu môi trường công nghệ: sự ra đời củanhững công nghệ mới; những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt độngnghiên cứu và phát triển; luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền; luậtchuyển giao công nghệ; áp lực và chi phí cho việc phát triển và chuyển giao côngnghệ mới… Đây là những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và nguy cơđối với các DN Trong một “ thế giới phẳng” với cuộc cách mạng khoa học côngnghệ tiến nhanh như vũ bão, thì môi trường công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đếnchiến lược của các DN Thay đổi công nghệ cho phép tạo ra hàng loạt sản phẩm mớitính năng, chất lượng vượt trội chỉ trong một đêm, nhưng cũng chính những thayđổi công nghệ sẽ làm cho những sản phẩm hiện hữu bị lạc hậu, thải hồi cũng chỉ saumột đêm Như vậy, sự thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, đem đến
cả cơ hội và nguy cơ
Khi nghiên cứu môi trường vĩ mô, cần lưu ý các vấn đề sau: môi trường vĩ
mô có ảnh hưởng lâu dài đến các DN; môi trường vĩ mô thay đổi sẽ kéo theo sựthay đổi của môi trường vi mô/môi trường ngành và môi trường bên trong của DN
Do đó, sự thay đổi của môi trường vĩ mô sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển củaDN; các yếu tố của môi trường vĩ mô tác động lên tất cả các ngành kinh tế, các DN,nhưng mức độ và tác động không giống nhau; các DN có thể tận dụng được những
cơ hội, giảm thiểu được những nguy cơ, chứ không thể thay đổi sự ảnh hưởng củamôi trường vĩ mô được Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể độc lập tác động
4 Nguyễn Thành Độ - Nguyễn Ngọc Huyền, Chiến lược kinh doanh và phát triển DN, NXB Giáo
dục, 1999, tr.54
Trang 10đến DN, nhưng cũng có thể gây ra cho DN trong mối liên kết với các yếu tố khác.
1.2.2 Môi trường toàn cầu
Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa, không có một quốc gia, DN nàolại không có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nền kinh tế thế giới, nhữngmối quan hệ này đang hàng ngày hàng giờ phát triển mạnh mẽ, đa dạng, phức tạp vàtác động lên DN Vì vậy, DN sẽ không thể bỏ qua phân tích môi trường quốc tế.Môi trường quốc tế bao gồm môi trường của các thị trường mà DN có liên quan.Khi phân tích môi trường vĩ mô của các thị trường này cũng cần phân tích môitrường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ, tự nhiên… Sựthay đổi trong môi trường quốc tế sẽ ảnh hưởng đến những quyết định chiến lượccủa DN
1.2.3 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô: là môi trường gắn trực tiếp với từng DN và phần lớn các
hoạt động và cạnh tranh của DN xảy ra trực tiếp trong môi trường này TheoMichael Porter, trong bất cứ ngành nghề kinh doanh nào môi trường vi mô cũnggồm 5 nhân tố tác động: mối đe dọa của những người gia nhập ngành, sức mạnhđàm phán của nhà cung cấp, sức mạnh đàm phán của khách hàng, mối đe dọa củasản phẩm thay thế, và cường độ cạnh tranh giữa những DN trong ngành
Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter
(Nguồn: chiến lược cạnh tranh của M Poter (năm 1996),
Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội.)
Trang 11a Các DN cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh là những đối thủ kinh doanh mặt hàng/dịch vụ cùng loại với DN.Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với DN và có thể vươn lên nếu có vị thế cạnhtranh cao hơn Tính chất cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy thuộc vào quy
mô thị trường, sự tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ cạnh tranh.Khi tiến hành phân tích về các DN cạnh tranh hiện tại nghĩa là tìm hiểu mức độcạnh tranh giữa các DN này là cao hay thấp Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mức
độ cạnh tranh giữa các DN trong cùng một ngành, trong đó có 3 yếu tố quan trọngnhất: cơ cấu ngành; nhu cầu ngành; rào cản rút lui khỏi ngành
b Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham giathị trường của ngành, trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới Khiđối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ khai thác những năng lực sản xuất mới, giànhlấy thị phần, gia tăng áp lực cạnh tranh ngành và làm giảm lợi nhuận của DN Nguy
cơ xâm nhập ngành phụ thuộc rất nhiều vào các rào cản xâm nhập (các biện pháphạn chế) thể hiện qua phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện hữu mà các đối thủmới có thể dự đoán được Nếu các rào cản cao hay các đối thủ mới có thể dự đoánđược sự phản kháng quyết liệt của các DN hiện hữu trong ngành thì khả năng xâmnhập của các đối thủ mới sẽ thấp và ngược lại
c Khách hàng
Khách hàng là đối tượng phục vụ của DN và là nhân tố tạo nên thị trường Do đó,
DN cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình Sức mạnh của khách hàng thể hiệnthông qua sức ép của họ đối với DN về: giá, nhu cầu và những đòi hỏi ngày càngcao, ngày càng khắt khe về sản phẩm (mẫu mã, chất lượng, vệ sinh an toàn…) màbắt buộc DN cần phải đáp ứng
d Sản phẩm thay thế
Trong nền kinh tế thị trường sản phẩm thay thế ra đời là một tất yếu do sựphát triển của khoa học công nghệ và nhu cầu thị trường ngày càng biến động theohướng đa dạng hơn và cao cấp hơn Sức ép của các sản phẩm thay thế đòi hỏi các
DN cần phải chủ động trong việc nắm bắt và đáp ứng nhu cầu thị trường Sản phẩm
Trang 12của DN mà càng có nhiều loại sản phẩm có thể thay thế hoặc mức độ bị thay thếcàng cao thì mức độ cạnh tranh của các loại hàng đó càng lớn.
Do vậy, nghiên cứu môi trường bên ngoài nhẵm xác định được những cơ hội
và nguy cơ từ bên ngoài tác động đến DN Vậy, cơ hội và nguy cơ là gì? Theo FredDavid, “những cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài là một thuật ngữ quan trọng trongquản trị chiến lược Thuật ngữ này dùng để chỉ khung hướng và sự kiện kinh tế, xãhội, chính trị, công nghệ và cạnh tranh có thể đem đến những lợi ích hoặc gây ranhững tác hại cho tổ chức trong tương lai Những cơ hội và nguy cơ ngoài tầm kiểmsoát của tổ chức, nên được gọi là những yếu tố bên ngoài.”5 Như vậy, cơ hội lànhững yếu tố bên ngoài có thể đem đến những thuận lợi, những lợi ích tạo cho DNkhả năng phát triển trong tương lai Còn nguy cơ hay đe dọa là những yếu tố củamôi trường bên ngoài có thể gây ra những thiệt hại, khó khăn, trở ngại cho sự pháttriển của DN trong tương lai
1.3 Môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong nhằm giúp mục đích xác định được nhữngđiểm mạnh, điểm yếu, những lợi thế và bất lợi trong kinh doanh của DN Mục tiêunày được thể hiện thông qua biểu phân tích nội bộ DN
Theo quan điểm của M Porter thì phân tích môi trường bên trong trên cơ sởphân tích chuỗi giá trị của DN Chuỗi giá trị là tổng thể các hoạt động có liên quancủa DN nhằm đem lại giá trị cho khách hàng Để đo được những giá trị của DN làm
ra chính bằng doanh thu mà DN thu được từ việc bán các sản phẩm của mình và đểhoạt động kinh doanh có hiệu quả thì doanh thu mà DN thu được phải lớn hơn chiphí mà DN thực hiện các hoạt động kinh doanh đó
5 Khái luận về quản trị chiến lược, bản dịch, NXB Thống Kê, 2006, tr.18
Trang 13Hình 3: Chuỗi giá trị của M Porter Các hoạt động chủ yếu: Các hoạt động chủ yếu là các hoạt động liên quan
trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm hoặc dịch vụ của DN, baogồm: các hoạt động cung ứng đầu vào; các hoạt động sản xuất; các hoạt động cungứng đầu ra; marketing và bán hàng; dịch vụ
Các hoạt động bổ trợ: Các hoạt động bổ trợ giúp các hoạt động chủ yếu
được thực hiện một cách trôi chảy và hiệu quả Các hoạt động bổ trợ bao gồm: cơ sở
hạ tầng; quản trị nguồn nhân lực; phát triển công nghệ; hoạt động mua sắm
Theo quan điểm của Alex Miller và Gregory Dess và một số tác giả khác thì
để đánh giá một cách đầy đủ và chính xác hơn về môi trường bên trong của một DNcần xem xét thêm bốn yếu tố khác: văn hóa, lãnh đạo, tính hợp pháp và danh tiếngcủa DN
Văn hóa tổ chức và lãnh đạo: Văn hóa tổ chức có thể được xem như một
phức hợp của những giá trị, những niềm tin, những giả định và những biểu tượng
mà những điều này xác định cách thức trong đó DN tiến hành các hoạt động kinhdoanh Văn hóa tổ chức có thể tạo ra những thuận lợi hoặc cản trở việc thực hiệnmột chiến lược được chọn Chất lượng của lãnh đạo – những hoạt động của nhàquản trị cấp cao – có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến việc hình thành và phát triểncủa văn hóa tổ chức và đến toàn bộ phương hướng chiến lược của DN
Tính tuân thủ luật pháp và danh tiếng của DN: chiến lược thị trường –
sản phẩm của một DN là những hoạt động cốt lõi hướng tới mục tiêu tạo vị thế của
Trang 14DN trong ngành và nhằm đạt tới lợi thế kinh tế bền vững.
1.4 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường DN
Trong quá trình phân tích môi trường của DN, mục tiêu của sự phân tích làtìm ra một ma trận SWOT thể hiện tổng hợp các điểm mạnh, yếu, các cơ hội vàthách thức đối với DN Nhưng mục tiêu của DN là từ kết quả phân tích SWOT để
đề ra chiến lược kinh doanh nhằm phát huy các lợi thế của DN, tận dụng các cơ hộicủa môi trường kinh doanh và có hướng khắc phục những điểm yếu từ nội lực, hạnchế những nguy cơ từ phía môi trường bên ngoài
Có bốn sự kết hợp được hình thành sau khi mà chúng ta có được kết quảnghiên cứu và phân tích thị trường đó là: điểm mạnh – cơ hội; điểm yếu – cơ hội;điểm mạnh - nguy cơ; điểm yếu - nguy cơ Tùy theo từng sự kết hợp chúng ta sẽ cócác phương án chiến lược khác nhau
Bảng 2: Tổng hợp phân tích SWOT
Môi trường ngoài
Trang 15Bảng 3: Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Trang 16II VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA SWOT TRONG LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
1 Vị trí của mô hình SWOT trong chu trình lập kế hoạch chiến lược.
Phân tích SWOT là một trong 5 bước hính thành chiến lược kinh doanh của
DN bao gồm: xác lập tôn chỉ của DN, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiếnlược, hình thành mục tiêu và kế hoạch chiến thuật, xây dựng cơ chế kiểm soát chiếnlược
(Mô hình quá trình hình thành chiến lược ):
Hình 4: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
1.1 Vai trò của phân tích SWOT.
SWOT là một trong những kỹ năng hữu ích nhất Nhờ công cụ này, nhà lãnhđạo làm việc hiệu quả, giảm thiểu stress, cải tiến khả năng quyết định, tối đa hóahiệu quả cá nhân và còn nhiều hơn nữa
Trang 17Phân tích SWOT (SWOT Analysis) là một kỹ thuật phân tích rất mạnh trong
việc xác định Điểm mạnh và Điểm yếu để từ đó tìm ra được Cơ hội và Nguy cơ.
Sử dụng trong ngữ cảnh kinh doanh, nó giúp bạn hoạch định được thị trườngmột cách vững chắc
1.2 Ý nghĩa của phân tích SWOT trong việc hình thành chiến lược của DN
Chiến lược kinh doanh: “Chiến lược có thể coi là tập những quyết định và hành
động hướng mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của DN có thể đáp ứng đượcnhững cơ hội và thách thức từ bên ngoài”6
Ý nghĩa của mô hình SWOT trong việc hình thành chiến lược của DN: từ ý
nghĩa của mô hình phân tích SWOT, từ vị trí của mô hình SWOT trong quá trìnhhình thành chiến lược và từ khái niệm chiến lược chúng ta cũng có thể thấy vai tròcủa phân tích SWOT quan trọng như thế nào trong việc hình thành chiến lược củaDN
Phân tích SWOT rất đơn giản nhưng là một cơ chế rất quan trọng để dánh giáđiểm mạnh yếu cũng như phân tích cơ hội, nguy cơ mà bạn phải đối mặt Nó là một
sự đánh giá khả năng trong nhận xét và phán đoán bản thân cũng như các nhân tốbên ngoài của chính bạn.Vận dụng thành công sẽ giúp bạn có một trong những kỹnăng phân tích và đánh giá tình huống tốt
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và
ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào SWOT
cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng
của một Cty hay của một đề án kinh doanh SWOT phù hợp với làm việc và phân
tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiếnlược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ
Điều gì làm cho phân tích SWOT trở nên có sức mạnh như vậy, đơn giản mànghĩ, nó có thể giúp bạn xem xét tất cả các cơ hội mà bạn có thể tận dụng được Vàbằng cách hiểu được điểm yếu của bạn trong kinh doanh, bạn sẽ có thể quản lý và
6 http://www.chungta.com/Desktop.aspx/Kinhdoanh_QTDN/Chienluoc/Doanh_nghiep_can_mot_ chien_luoc_phat_trien
Trang 18xóa bỏ các rủi ro mà bạn chưa nhận thức hết Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở
so sánh và phân tích SWOT giữa bạn và đối thủ cạnh tranh, bạn có thể phác thảomột chiến lược mà giúp bạn phân biệt bạn với đối thủ cạnh tranh, vì thế mà giúp bạncạnh tranh hiệu quả trên thị trường Thực tế đã chứng minh nếu DN không đánh giáđúng những biến động của môi trường cũng như nội lực thực sự của DN thì rất dễlao vào các cạm bẫy tiềm ẩn mà không thể rút chân lại được, dẫn đến tình hình kinhdoanh sa sút và thậm chí phá sản Hay chỉ đơn thuần là ngồi nhìn cơ hội bay quamặt rồi thở dài kêu tiếc Làm gì để có được những mục tiêu đúng đắn? Làm sao để
có những quyết định sáng suốt? DN nào cũng cần một chiến lược hiệu quả đó lànhững chiến lược có thể tận dụng được các cơ hội bên ngoài và sức mạnh bên trongcũng như có thể vô hiệu hóa những nguy cơ và hạn chế hay vượt qua những yếukém của bản thân DN Ma trận SWOT là một gợi ý cho những giải pháp chiến lượchiệu quả
III VÀI NÉT VỀ THỊ THƯỜNG INTERNET VIỆT NAM
1 Thị trường Internet Việt Nam
Thị trường dịch vụ Internet và dịch vụ băng rộng cũng đạt mức tăng trưởngnhanh với 22 triệu người sử dụng Internet tính đến cuối năm 2009 – tăng 7,9% sovới 2008 (nguồn: Trung tâm Inernet Việt Nam) Thị trường dịch vụ Internet sẽ tiếptục duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 10% và đạt mật độ 35% vào năm
2011 Dịch vụ băng rộng đang tăng nhanh và sẽ vượt tốc độ tăng trưởng dịch vụInternet Theo số liệu của Trung tâm VNNIC, thị trường băng rộng hiện có 2,9 triệungười đăng ký sử dụng băng rộng, tăng 41,3% so với năm 2008, trong khi đó tốc độtăng trưởng Internet chỉ có 7,9% so với năm ngoái Để đáp ứng nhu cầu dịch vụbăng rộng tăng nhanh, VNPT đã quyết định tăng gắp đôi dung lượng các tuyếntruyền dẫn cáp quang liên tỉnh để hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ trên nền mạngNGN Tuy nhiên, hiện tại các thuê bao băng rộng chủ yếu là các khách hàng DN Kể
từ khi gia nhập WTO, Việt Nam đã chứng kiến việc các tập đoàn viên thông hùngmạnh tham gia thị trường, như Vodafone đã lập văn phòng đại diện tại Việt Nam,Intel đã đầu tư nhà máy sản xuất thiết bị, và còn rất nhiều các Cty lớn khác đangmuốn gia nhập thị trường viễn thông Việt Nam
Trang 19Trên thị trường băng rộng, cuộc chiến giá cước vẫn là xu thế chủ đạo giữacác Cty FPT Telecom, Fontel, VNPT và SPT trong giành chiếm thị phần Các dịch
vụ giải trí và game-online cũng góp phần làm tăng nhanh nhu cầu đối với các dịch
vụ băng rộng Với việc cơ quan quản lý nhà nước đang xem xét các thủ tục cấp phépWimax, thị trường băng rộng dự kiến đạt 8 triệu thuê bao vào năm 2011
Dịch vụ Internet chính thức được cung cấp tại Việt Nam năm 1997, qua 12năm phát triển, đến nay đã có hơn 22 triệu người sử dụng internet Cuộc chiến vềgiá cước dịch vụ băng rộng bắt đầu tại Việt Nam từ tháng 10/2006, khi FPT áp dụngkhuyến mại tặng moderm cho tất cả thuê bao băng rộng tốc độ cao Tiếp đó Cty SPTmiễn phí moderm và phí lắp đặt dịch vụ Trong khi đó Fontel chào miễn cước cho
03 tháng sử dụng dịch vụ và miễn phí thiết bị đầu cuối trị giá 200.000 VND, miễnphí lắp đặt và gọi nội hạt trong 12 tháng đối với tất cả thuê bao ADSL mới FPTTelecom có các chương trình khuyến mãi ở mức khiêm tốn nhất so với các đối thủcạnh tranh
Kết luận, có thể nhìn thấy rằng thị trường Internet Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao và nhiều tiềm năng Hiện nay, có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet tại thịtrường Việt Nam là VNPT, FPT, EVN Telecom, SPT, Fontel… Trong đó 2 đối thủ mạnh nhất của Fontel là VNPT và FPT Trong tương lai có thể có nhiều nhà cung cấp mới có khả năng sẽ ra nhập thị trường này do vậy thị trường Internet Việt Nam hứa hẹn sẽ có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ISP và khi đó khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn cho mình theo hướng ngày càng có lợi hơn
2 Những xu hướng Viễn thông và Internet trong năm 2010.
Trong tương lai, chiếc máy điện thoại sẽ tích hợp nhiều tính năng mới, trởthành "máy thông tin số", được dùng như chứng minh thư, thẻ tín dụng, vé máy bay,
là ví tiền điện tử, thanh toán, quản lý truy nhập, mua hàng hay làm chiếc chìa khoánhà hoặc thiết bị xem phim, nghe nhạc Để đáp ứng nhu cầu đó, các nhà cung cấp
sẽ phát triển dịch vụ viễn thông theo hướng hội tụ giữa dịch vụ di động với cố định
và cá nhân hóa với cơ chế cung cấp dịch vụ một cửa - một số nhận dạng - tính cướcđơn giản
Trang 20Các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông, CNTT,PTTH và xu hướng hội tụ giữa cố định với di động như Internet băng rộng, thôngtin di động thế hệ mới, dịch vụ giá trị gia tăng sẽ được phát triển mạnh.
Xu hướng phát triển mạng viễn thông sẽ là tích hợp giữa mạng điện thoại vớimạng truyền số liệu hiện nay trên một nền tảng chung là mạng thế hệ mới (NGN),
sử dụng giao thức IP Mạng cáp quang sẽ được xây dựng đến tất cả các huyện, mạngtruy nhập vô tuyến băng rộng và cáp quang sẽ được triển khai đến nhiều xã Ở cáckhu đô thị, cáp quang sẽ được kéo tới các tòa nhà và khu dân cư Mạng ĐTDĐ sẽphủ sóng tới hầu hết các xã thuộc các vùng kinh tế trọng điểm, các tuyến đườngquốc lộ, tỉnh lộ Mạng ngoại vi tiếp tục được hoàn thiện theo hướng nâng cao tỷ lệcáp ngầm và sử dụng công nghệ truy nhập vô tuyến để cải thiện chất lượng dịch vụ
và mỹ quan đô thị
“Dự báo, tổng doanh thu từ dịch vụ Viễn thông và Internet Việt Nam sẽ đạtkhoảng 55.000 tỷ đồng Các DN Viễn thông và Internet sẽ được tạo điều kiện thuậnlợi để cùng hợp tác và phát triển trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh.Đến năm 2010, thị phần của các DN mới (ngoài VNPT) đạt tỷ lệ 40-50%.”7
IV THIỆU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT
1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu khóa luận này được chia làm 3 bước: tìm hiểu DNInternet Fontel; phân tích môi trường bên trong và bên ngoài từ đó tìm ra điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ; đánh giá và đề xuất chiến lược tại Cty InternetFontel Các bước nghiên cứu tổng quát được thể hiện tại bảng 5
Quá trình phân tích SWOT tại Cty Internet Fontel và đề xuất chiến lược đượctiến hành theo một quy trình cụ thể và có thể khái quát qua sơ đồ được thể hiện quaHình 5
7Bài viết của TS Nguyễn Thành Phúc – Phó Viện trưởng Viện chiến lược BCVT
và CNTT
Trang 21Bảng 5: Các bước phân tích tổng quát
1 Tìm hiểu Cty Thu thập và xử lý Thu thập và xử lý thông
Internet Fontel thông tin tin thứ cấp, và thông tin
sơ cấp
2 Phân tích và rút ra - Thu thập và xử lý - Phân tích thông tin thứ
điểm mạnh, điểm thông tin cấp, và sơ cấp
yếu, cơ hội, và thách - Định tính - Điều tra bảng câu hỏi.thức
2 Các công cụ hỗ trợ quá trình phân tích SWOT lĩnh vực Internet tại DN Fontel
Trong quá trình phân tích SWOT tại Cty Internet Fontel, khóa luận có sửdụng nhiều công cụ nghiên cứu khác nhau, tuy nhiên các công cụ sau được sử dụngnhiều: thu thập và xử lý thông tin, phương pháp bảng câu hỏi điều tra, và phươngpháp phỏng vấn chuyên gia
2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
Đây là phương pháp chủ yếu được tác giả dùng để phân tích và dự báo môitrường kinh doanh của DN (môi trường vĩ mô, môi trường cạnh tranh và môi trườngbên trong của DN), và phân tích nội bộ DN Thông tin thu thập được từ nhiều nguồnkhác nhau: nguồn thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp Thông tin thứ cấp là thôngtin có sẵn từ các nguồn khác nhau: từ DN, từ các báo cáo và nghiên cứu của Chínhphủ, của Bộ thông tin và truyền thông, từ Bộ Thống kê, báo, tạp chí và các trangweb đáng tin cậy, từ khách hàng hiện tại và tương lai
Nguồn thông tin sơ cấp là nguồn thông tin thu thập từ các nghiên cứu, khảo sát banđầu từ chính các thành viên trong nội bộ DN Sau đó thông tin thu thập được sẽđược tác giả xử lý để từ đó tìm ra được cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếucủa DN
Trang 23Do không có nhiều thời gian nên tác giả đã chọn mô hình thu thập thông tinkhông thường xuyên Đây là phương pháp đơn giản, nên ít hiệu quả hơn trong việcphân tích, nhưng nó lại được sử dụng rộng rãi nhất.
2.2 Phương pháp bảng câu hỏi điều tra (Questionnaire)
Bảng câu hỏi điều tra là một công cụ nghiên cứu bao gồm một loạt các câuhỏi liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm mục đích thu thấp thông tin từ người trảlời Bảng câu hỏi điều tra trong khóa luận này bao gồm hai bảng nghiên cứu địnhtính Bảng thứ nhất tập trung vào điều tra nhu cầu sử dụng Internet của khách, chấtlượng dịch vụ mà các Cty cung cấp Internet đã cung cấp cho họ, đồng thời tìm hiểu
sự trung thành của khách hàng đối với các Cty đó Từ đó Cty sẽ có các chiến lược
cụ thể để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng Bảng câu hỏi thứ hai tập trung vàokhảo sát DN Fontel về lĩnh vực Internet, từ đó rút ra được điểm mạnh trong lĩnh vựcInternet mà Cty nên phát huy và điểm yếu để có biện pháp khắc phục kịp thời
2.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia
Đây là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thôngqua quá trình hỏi – đáp trực tiếp giữa người điều tra và chuyên gia cung cấp thôngtin Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp này được thực hiện bằng cách đặtnhững câu hỏi trực tiếp cho chuyên gia trong lĩnh vực Viễn thông và Internet về cơhội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của Cty đang nghiên cứu và của các DN kháctrong ngành Ngoài ra, tác giả cũng có những phỏng vấn nhỏ đối với những ngườitrong nội bộ Cty Internet Fontel để thu thập ý kiến
Tuy phương pháp này được tiếp xúc trực tiếp với chuyên gia trong ngành cóthâm niên kinh nghiệm, có kiến thức chuyên sâu, và sự hiểu biết của họ về từng DN.Nhưng phương pháp này mang nhiều tính chủ quan của các chuyên gia, của chínhtrong nội bộ Cty, đôi khi thông tin thu thập được lại trái chiều dẫn tới khó khăntrong việc xử lý thông tin, hay việc có thể gặp và phỏng vấn chuyên gia cũng làcông việc tốn nhiều thời gian và công sức
Trang 24CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH SWOT LĨNH VỰC INTERNET TẠI DOANH NGHIỆP FONTEL
I PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN THỨ CẤP
1 Tìm hiểu lĩnh vực Internet và Tổng Cty Viễn thông Quân đội Fontel
Tìm hiểu khái quát về và dịch vụ Internet của Fontel giúp tác giả có cái nhìnban đầu về DN để có thể đưa ra nhận định và hình dung về lĩnh vực mà tác giả sẽphân tích Đồng thời từ đó tác giả sẽ có cơ sở để phân tích và đưa ra đề xuất chiếnlược
Quá trình tìm hiểu về Cty Fontel và lĩnh vực Internet của Cty được tác giảthu thập và xử lý thông tin thứ cấp, và sơ cấp như sau : tìm hiểu trên các website củaCty, trên báo chí, điều tra trực tiếp tại Cty, và tìm hiểu từ nhân viên của Cty
1.1 Chức năng, nhiệm vụ chính của Tập đoàn Viễn thông Fontel đối với dịch vụ Internet
Chức năng: Thiết kế và thi công các hệ thống mạng về Công nghệ Thông
tin, lập hồ sơ thầu các dự án CNTT vừa và nhỏ, lắp đặt các thiết bị Viễn thông côngnghệ cao, lập và triển khai các dự án ISP Định hướng phát triển ứng dụng Côngnghệ thông tin Lắp đặt, quản lý, bảo dưỡng và đảm bảo kỹ thuật hệ thống thiết bịtin học, viễn thông trong nội bộ Cty
Trang 25Nhiệm vụ:
Xây dựng và phát triển mạng: Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng lưới theo dự án.
Tiếp nhận thiết bị và tổ chức việc lắp đặt thiết bị cho các nhà trạm
Về khai thác: Vận hành thử và đánh giá chất lượng của hệ thống để từng bước
nghiệm thu mạng Tổ chức nghiên cứu, tận dụng tối đa các tính năng có thể có củamạng để công việc khai thác đạt hiệu quả cao
Về kinh doanh: Xây dựng và triển khai phương án kinh doanh dịch vụ Internet Băng
rộng tốc độ cao ADSL, ADSL 2+ , các dịch vụ MPLS, Wimax… Tổ chức kinhdoanh thử nghiệm các dịch vụ mới
Về quản lý: Quản lý thiết bị của toàn hệ thống Tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng, bảo
quản đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống và đánh giá độ tin cậy của thiết bị
Về đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm đáp
ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài của Cty, bổ sung nguồn nhân lực cho các dịch vụkhác của Cty
1.2 Sản phẩm, thị trường Internet của Tổng Cty Viễn thông Fontel
Fontel kinh doanh các dịch vụ Internet như sau: kinh doanh các dịch vụ
Internet công cộng (ISP) và dịch vụ kết nối Internet
o Truy nhập Internet gián tiếp 1278; băng thông rộng ADSL, HDSL
o Truy nhập Internet trực tiếp Leased Line; Dịch vụ đấu nối Internet quốc tế
- IXP
o Dịch vụ điện thoại Internet: PC to Phone; Thư điện tử (Email);
o Dịch vụ Tư vấn giải pháp CNTT và sản xuất phần mềm
o Truyền tệp dữ liệu (FTP); Cho thuê kênh riêng; Dịch vụ đăng ký tên miền
Fontel là Cty đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ thế hệ mới (NGN)
cung cấp cho khách hàng các dịch vụ truy nhập Internet chất lượng cao, dịch vụ truynhập băng thông rộng và các dịch vụ gia tăng khác
(Giấy phép số 1085/GP-TCBĐ ngày 31/12/2001 (truy nhập Internet ISP) và giấy phép số 368/2002/GP-TCBĐ (đường truyền Internet IXP) ngày 26/04/2002)
Trong tương lai Fontel dự kiến tiếp tục đưa ra các dịch vụ cao cấp khácnhư:Thương mại điện tử, các dịch vụ Multimedia, truy cập Wap cho các thiết bị không dây
Trang 26mà đầu tiên là cho máy điện thoại di động, dịch vụ điện thoại Internet, IP Video, truyền hình cáp, MPLS, Wifi, Wimax
Thị trường cung cấp dịch vụ : Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thanh Hóa,Vinh, Đà Nẵng…
Các đối thủ cạnh tranh chính của Internet Fontel: VNPT, FPT, SPT, Netnam,VNGT, HTC, EVNTelecom Trong đó hai đối thủ cạnh tranh chính là VNPT vàFPT
2 Phân tích môi trường bên ngoài của lĩnh vực Internet tại Tổng Cty Viễn thông Fontel
2.1 Môi trường quốc tế ảnh hưởng đến lĩnh vực Viễn thông và Internet
Có thể nói Internet đang ngày càng thay đổi cuộc sống của chúng ta Khi màsống trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, sự phát triển như vũ bão của khoahọc công nghệ và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế càng cao thì các ứng dụngkhoa học kỹ thuật hiện đại vào cuộc sống ngày càng nhiều và càng trở lên phổ biến
Thị trường thế giới về lĩnh vực viễn thông – Internet đang ngày càng mởrộng Nó không còn là vấn đề "kéo cầu" hay "đẩy cung", mà cả hai điều này đangxảy ra Sự tác động lẫn nhau của hai yếu tố này khiến cho viễn thông – Internet trởthành một trong những lĩnh vực có sự tăng trưởng hàng đầu trong nền kinh tế thếgiới Nó cũng khiến cho viễn thông trở thành một trong những ngành quan trọngnhất của hoạt động xã hội, văn hoá và chính trị Điều này đặt ra những vấn đề quantrọng có liên quan đến viễn cảnh về xã hội thông tin toàn cầu (GIS) Viễn cảnh này
đã là chủ đề tranh luận trong giai đoạn 1995-1999, ban đầu là các nước công nghiệptiên tiến G7, sau đó là trong cộng đồng quốc tế Ngày nay những ý tưởng cơ bản ẩnsau khái niệm GIS đang được chấp nhận một cách rộng rãi Trong viễn cảnh này,mọi hình thức hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị sẽ ngày càng phụ thuộcvào việc truy nhập những dịch vụ viễn thông và thông tin của cơ sở hạ tầng thôngtin toàn cầu (GII) Sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử trên Internet làmột ví dụ làm thế nào để GIS trở thành hiện thực Thách thức cộng đồng quốc tếđang phải đối mặt đó là phải tìm ra được những hướng đi đảm bảo GIS thực sựmang tính toàn cầu và rằng mọi người ở mọi nơi có thể chia sẻ những quyền lợi của
Trang 27nó Tốc độ thay đổi trong lĩnh vực viễn thông là rất lớn và các ứng dụng của nócũng ngày càng phát triển rộng rãi Công nghệ, kinh doanh thương mại, môi trườngtoàn cầu hóa về viễn thông đang là một thách thức trong vấn đề quản lý Tốc độthay đổi trong lĩnh vực viễn thông là rất lớn và các ứng dụng của nó đang trở nênrộng rãi hơn Công nghệ, kinh doanh thương mại, môi trường và các tổ chức quốc tế
về viễn thông đang thách thức khả năng của xã hội trong lĩnh vực quản lý Các giảipháp lâu dài cho vấn đề truy nhập trong các khu vực vùng sâu, vùng xa đó là cáccông nghệ mới như là Cellular, vệ tinh, cáp quang và DSL và chúng đang tăng đáng
kể trong toàn bộ thị trường Dù sao vẫn có khác biệt lớn tồn tại như độ khả dụng củadịch vụ bên trong các nước và giữa các nước Công nghệ mới có khả năng làm tăngthêm hoặc làm giảm sự mất cân bằng giữa các nước
Việc truy nhập tới các dịch vụ mới sẽ đòi hỏi không chỉ đối với vấn đề cânbằng mà còn đòi hỏi về vấn đề thành công trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng thôngtin Các vấn đề mới như là truy nhập quốc tế và tính cân bằng, thương mại quốc tế
và xuyên suốt các biên giới đối với thông tin và các chính sách thương mại nội địađang nổi lên để thực hiện viễn thông cho hầu hết các lĩnh vực không kiểm soátđược Việc tư nhân hoá, quy định lại, toàn cầu hoá, sắp xếp lại thương mại và cạnhtranh là một số thay đổi đang được thực hiện trong các thay đổi lớn về thị trường vàcông nghệ Các vấn đề liên quan đến xã hội và văn hoá của cuộc cách mạng này vẫnchưa được nhận thức đầy đủ mà đang được quản lý đơn lẻ Vì vậy đã đến lúc cầnquan tâm đến các ưu tiên về nghiên cứu và định hướng phát triển cho lĩnh vực viễnthông để thực hiện cho các mục đích này
Vấn đề tự do hoá và bãi bỏ các quy định cũ đã được đưa ra đối với thị trườngdịch vụ viễn thông mới Các vấn đề mới nảy sinh đối với các nước thành viên như làcam kết của họ đối với WTO và đã mở rộng đến phạm vi quốc gia quan tâm về viễnthông Các nước thành viên đã tự mình có những thay đổi về cơ cấu tổ chức để đápứng các thách thức mới như là chia sẻ khai thác kinh doanh và các quy định viễnthông Tác động trước mắt của Internet và thương mại điện tử đã thúc đẩy hơn nữanhững thay đổi cho cơ chế đang tồn tại về chính sách, quy định và thương mại tronglĩnh vực viễn thông
Trang 28Những cơ hội và thách thức từ môi trường quốc tế
Cơ hội đối với ngành Viễn thông và Internet như sau:
Thị trường kinh doanh Internet sẽ ngày càng được mở rộng trên phạm vitrong nước và quốc tế Do sự phát triển ngành Internet trong những năm vừa quatăng với tốc độ nhanh chóng và nhu cầu sử dụng Internet ngày càng lớn, tính đếncuối năm 2009 đã có hơn 22 triệu thuê bao Internet – chiếm 26.55% dân số ViệtNam Hơn nữa, tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội đều phụ thuộcrất nhiều vào Viễn Thông đặc biệt là Internet bởi vai trò quan trọng của nó và cácứng dụng của nó đem lại là vô cùng lớn Thêm vào đó, xu hướng hợp tác quốc tếvượt ra khỏi gianh giới quốc gia và xu hướng toàn cầu hóa thông tin đang mở ranhiều cơ hội cho các DN Viễn thông và Internet trong nước và quốc tế nếu các DN
đó biết nắm bắt cơ hội Do vậy mà Cty Viễn thông quân đội Fontel và InternetFontel đã và đang thúc đẩy chiến dịch mở rộng thị trường Viễn thông và Internetsang các thị trường Lào, Campuchia và tương lai sẽ không chỉ dừng lại ở các thịtrường này
Sự hợp tác quốc tế trong những năm gần đây đặc biệt là trong ngành Viễnthông và Internet đang mở ra nhiều cơ hội cho các DN Viễn thông và Internet ViệtNam Đó là việc học hỏi kinh nghiệp từ các DN lớn trên thế giới về quản lý, kỹthuật hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực, tận dụng cơ sở hạ tầng của các DN nướcngoài để mở rộng thị trường, và việc chuyển giao công nghệ tiên tiến
Thách thức đối với các DN Viễn thông và Internet Việt Nam:
Hiện nay Viễn thông và Internet là ngành đang có tốc độ phát triển khánhanh, có sức hấp dẫn ngành cao cùng với xu thế hội nhập quốc tế Chính vì vậy màcạnh tranh trong ngành càng gay gắt Việc mở cửa thị trường, sẽ có nhiều DN lớn cótiềm lực về tài chính, công nghệ, có kinh nghiệm trong quản lý, nhân lực hùng mạnh
mở rộng vào thị trường Việt Nam sẽ đẩy các DN Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn.Bởi các DN Việt Nam không những yếu kém về tài chính, công nghệ, cơ sở hạ tầng
mà còn yếu kém trong quản lý và kỹ năng nghề nghiệp
Thách thức thứ hai là môi trường công nghệ, do công nghệ là nhân tố chủyếu trong lĩnh vực Viễn thông và Internet Khi mà công nghệ trên thế giới ngày
Trang 29càng chuyển biến nhanh chóng, công nghệ hôm nay là hiện đại và mới được tạo ranhưng có thể trong một tháng sau đó nó lại trở thành công nghệ lỗi thời Trong khicác DN Việt Nam lại không có khả năng tự chủ về công nghệ, năng lực công nghệcòn yếu kém, và chúng ta sử dụng công nghệ vẫn là đi mua các ứng dụng bản quyểnhay nhận chuyển giao từ các nước phát triển Do vậy mà các DN trong nước luôn ởthế bị động khi tham gia cạnh tranh trên thương trường quốc tế.
2.2 Môi trường kinh doanh bên ngoài
Mục đích: phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài nhằm xác định và
hiểu rõ các yếu tố của môi trường kinh doanh, tác động của chúng đến hoạt độngcủa DN từ đó xác định các cơ hội và thách thức (đe dọa) mà DN sẽ gặp phải Phântích môi trường bên ngoài bao gồm: phân tích môi trường vĩ mô, và phân tích môitrường ngành
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Trong giai đoạn 1986 – 2009 kinh tế vĩ mô phát triển tương đối ổn định tạođiều kiện thuận lợi cho Cty và nhiều thuận lợi cho Cty phát triển và mở rộng hoạtđộng của mình
a Môi trường kinh tế
Tình hình biến động kinh tế của Việt Nam được thể hiện qua các chỉ tiêu từnăm 2006 đến năm 2009 như sau:
Bảng 6: Biến động kinh tế Việt Nam từ năm 2006 đến 2009
Trang 30Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường đầu tư thương mại an toànbậc nhất vực Châu Á – Thái Bình Dương Đồng thời nền kinh tế Việt Nam đang trên
đà tăng trưởng cao và ổn định Tuy năm 2008 nền kinh tế thế giới rơi vào khủnghoảng nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng GDP là 6,18%
và được dự báo là sẽ phục hồi nhanh chóng so với các nền kinh tế khác trên thế giới.Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam được đánh giá là rất cao so với các nướcphát triển trên thế giới Năm 2008 do khủng hoảng tài chính dẫn đến nền kinh tế thếgiới rơi vào suy thoái nặng nề, tuy GDP của Việt Nam năm 2009 có thấp hơn năm
2008 nhưng so với thế giới và so với dự báo GDP của Việt Nam đã đạt trên 5% và làcon số dương Tuy GDP không cao như các năm trước nhưng ngành Bưu chính –Viễn thông, đặc biệt là Internet thì vẫn không ngừng gia tăng Tính đến cuối năm12/2009 số thuê bao Internet đạt 3 triệu thuê bao, tăng 45,5% so với cùng thời điểmnăm 2008 Số người sử dụng Internet tính đến cuối năm 2009 ước tính 22,9 triệulượt người, tăng 10,3% so với thời điểm cuối năm 2008 Số thuê bao điện thoại vàInternet phát triển mạnh đã góp phần quan trọng đưa tổng doanh thu thuần bưuchính, viễn thông năm 2009 ước tính đạt 94,9 nghìn tỷ đồng, tăng 39,7% so với năm2008
Thu nhập bình quân theo đầu người là 1055 USD tăng lên không đáng kể sovới năm 2008, đứng thứ 10 trong 13 nước ASEAN + 3 chỉ trên Lào, Campuchia, vàMyanmar Tuy nhiên giá cước dịch vụ Internet của Fontel đối với gói cước chấtlượng tốt nhất chỉ có 100đ/Mb, đây là một việc thuận lợi cho người sử dụng Internet
ở Việt Nam
b Văn hóa – xã hội
Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã thoát khỏi cảnh đói nghèo, và cónhững bước phát triển đáng ghi nhận Nhưng về cơ bản Việt Nam vẫn là một nướcnghèo kém phát triển Phần đông dân số vẫn tập trung trong khu vực nông thôn vớinền kinh tế nông nghiệp và nền văn minh lúa nước, các quan niệm truyền thốnglàng xã vẫn còn phổ biến và nặng nề, con người Việt Nam ưa trực quan muốn cái gìcũng phải sờ tận tay, nhìn tận mắt đây là một sự cản trở rất lớn đối với phát triểnInternet vì các giao dịch hay trao đổi qua Internet là qua môi trường ảo Tuy vậy, 30
Trang 31với quá trình hội nhập kinh tế sự hòa nhập, giao lưu văn hóa nên các quan điểm,nhận thức của người Việt Nam đang dần chuyển biến tích cực Thêm vào đó, trình
độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao Chính vì vậy nó tạo đà cho sựphát triển dịch vụ Internet, vốn đang rất phổ biến trên thế giới
Cùng với đó thì Việt nam là một nước đông dân với dân số hiện nay khoảng
86 triệu người, tỷ lệ dân số trẻ chiếm tới 60% đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc,Internet tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Cty mở rộnghoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này
c Môi trường chính trị
Việt Nam được đánh giá là nước có tình hình chính trị ổn định nhất thế giới
Hệ thống chính sách, pháp luật của Việt Nam cũng đang được hoàn thiện theohướng đồng bộ và phù hợp với thông lệ quốc tế Các quy định về thủ tục hành chínhngày càng hoàn thiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rút ngắn
Sau 10 năm phát triển thị trường internet ở Việt Nam theo đánh giá của cácchuyên gia viễn thông, Việt Nam đã có những bước tiến dài trong việc cải tổ khungpháp lý cho ngành Bưu chính – Viễn thông và Internet Bộ Thông tin và Truyềnthông đã có vai trò quan trọng trong việc xây dựng những chính sách và quyết địnhtiến bộ đã được thông qua mấy năm gần đây như: chiến lược phát triển ngành bưuchính - viễn thông tới năm 2010 định hướng phát triển đến năm 2020; pháp lệnh vềBưu chính – Viễn thông Đặc biệt là bản quy hoạch phát triển Viễn thông và Internetđến năm 2020 thể hiện sự quan tâm của Chính phủ tới ngành kinh tế được coi làmũi nhọn này Những động thái đó cho thấy những dấu hiệu tốt lành cho ngànhViễn thông nói chung và Internet nói riêng Các quy định pháp quy về quản lý và sửdụng internet dựa trên quan điểm phục vụ sự phát triển, phát triển đến đâu thì phục
vụ đến đó Nhà nước có những chính sách, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và phát triển internet để làm đòn bẩy phát triển kinh tế như: chỉ thị 58/CT/TW;quyết định 33/2002/QĐ-CP; QĐ/158/2001/QĐ-TTg; 32/2006.QĐ-TTg Thị trườngInternet cũng được điều chỉnh theo hướng mở cửa và cạnh tranh, mở rộng các thànhphần tham gia cung cấp dịch vụ như: Nhà nước, tư nhân và cả các
nhà cung cấp nước ngoài vào liên doanh Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu
Trang 32tư phát triển các dịch vụ ứng dụng, truy nhập Internet, đại lý Internet công cộng, các
DN viễn thông đầu tư hợp lý để phát triển mạng viễn thông phục vụ cho phổ cậpInternet Chính phủ có những chính sách chỉ đạo giảm giá cước dịch vụ phục vụ chophát triển Internet như nghị định 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 BộThông tin và Truyền thông từng bước thực hiện các chỉ thị của Chính phủ về cấpphép và thực hiện lộ trình giảm giá và có một số quyết định tạo bước đột phá chophát triển Internet tại Việt Nam
d Môi trường công nghệ, cơ sở hạ tầng
Công nghệ: hiện nay, công nghệ Internet tập trung vào phát triển các ứng
dụng trên nền tảng công nghệ băng thông rộng Thị trường công nghệ phục vụ choInternet phát triển và biến đổi nhanh chóng Công nghệ biến đổi nhanh là cơ hội chocác DN mới ra nhập ngành và là trở lực cho các DN đã đi vào hoạt động Công nghệ
có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của DN:chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà DN cung cấp cho thị trường.Song để thay đổi công nghệ không phải dễ Nó đòi hỏi DN cần phải đảm bảo nhiềuyếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sáchphát triển, sự điều hành quản lý Công nghệ mới cũng đồng nghĩa với việc các DN
có thể định hướng sai công nghệ cho mình đây là nguyên nhân chính dẫn đến các
DN kinh doanh thua lỗ
Cơ sở hạ tầng: Bưu chính – Viễn thông là ngành quan trọng, có mặt trong tất
cả các lĩnh vực Do đó, nó rất được Nhà nước quan tâm đầu tư Tính cho đến nay64/64 tỉnh, thành trong cả nước về cơ bản đã có mạng lưới Internet với dung lượngkết nối ngày càng được nâng cao Mặt khác, trong những năm trở lại đây việc hợptác và chuyển giao công nghệ được triển khai với nhiều đối tác nước ngoài Chínhphủ Việt Nam đã có những thay đổi nhằm phát triển công nghệ quốc gia để có thểbắt kịp với các nước khác trong khu vực và thế giới Mạng lưới đã được thiết lậpkhắp 64/64 tỉnh thành phố trên cả nước, mạng truyền dẫn quốc tế tiếp tục được tăngcường dung lượng Tính đến năm 2007 mạng truyền dẫn quốc tế có khoảng 4 tuyếncáp quang, 7 trạm vệ tinh mặt đất, 50 trạm VSAT nối với 3 tổng đài cổng quốc tế
Trang 332.2.2 Môi trường cạnh tranh ngành
a Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều DN cung cấp dịch vụ Internet, thị phầncủa các nhà cung cấp như bảng sau:
Bảng 7: Thị phần của các ISP
Cty Cổ phần dịch vụ BC – VT Sài Gòn (SPT) 2,14
Cty Cổ phần phát triển đầu tư công nghệ (FPT) 9,09
Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam (VNPT) 74,25
Cty Cổ phần Viễn thông thế hệ mới (NGT) 0,01
Cty phát triển công viên phần mềm Quang Trung (QTSC) 0,04
Cty cổ phần dịch vụ viễn thông CMC (CMC) 0,03
Tổng Cty truyền thông đa phương tiện Việt Nam(VTC) 0,01
Cty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam (VISHIPEL) 0,01
Cty truyền hình Cáp Sài Gòn – Tourist (SCTV) 0,16
(Nguồn: http://www.thongkeinternet.vn/jsp/thuebao/table_dt.jsp Bộ Thông
tin và Truyền thông – Trung tâm Internet Việt Nam)
Để phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại để tìm ra cơ hội và thách thức củangành Internet, tác giả đi phân tích những khía cạnh: cơ cấu ngành, nhu cầu ngành,rào cản rút lui khỏi ngành, và phân tích các đối thủ cạnh tranh chính trong lĩnh vựcInternet của Fontel
Xét về cơ cấu ngành: từ bảng thị phần của các nhà mạng có thể đưa ra kết
luận rằng: có rất nhiều DN tham gia cạnh tranh trong lĩnh vực Internet, tuy nhiên thìchỉ có một số DN có quy mô và thị phần lớn là VNPT, Fontel và FPT Đặc biệt,VNPT là DN đầu tàu trong ngành và đóng vai trò chi phối toàn ngành Hiện tại có
Trang 34cạnh tranh giữa gay gắt giữa các ba DN lớn này để tranh giành thị phần và thịtrường Và trong tương lai hứa hẹn sẽ có sự cạnh tranh khốc liệt hơn nữa bởi cónhiều DN mới đã nhảy vào ngành, đưa ra giá cướp hấp dẫn, chất lượng dịch vụtốt…Do vậy đòi hỏi Fontel phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứngtốt yêu cầu của khách hàng.
Xét về nhu cầu ngành: Internet là một ngành có nhu cầu cao nhất từ trước
tới nay, nhìn vào Hình 7: biểu đồ tăng trưởng thuê bao Internet thì có thể thấy rõlượng nhu cầu sử dụng Internet ngày một lớn
Hình 6: Biểu đồ tăng trưởng thuê bao Internet
(Nguồn: http://mic.gov.vn/vn/newsdetail/solieuthongke_vienthong/4682/index.mic)Năm 2003 mới chỉ có hơn 3 triệu người sử dụng Interet, nhưng đến năm 2009 thì
con số này đã tăng hơn 7 lần tức là có hơn 22 triệu người dùng Internet.Mặt khác, với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ dân số trẻ là 60% dân số đang có nhucầu dùng Internet tạo ra lượng cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội choCty mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường tiềm năng này Đồng thời cũng tạo
cơ hội cho các DN trong ngành tăng doanh thu và tăng tốc độ tăng trường, làm chomức độ cạnh tranh bớt gay gắt Tuy nhiên, nhu cầu Internet tăng cao làm cho ngànhngay trở nên rất hấp dẫn và như vậy sẽ có nhiều DN tham gia vào ngành Từ đó sẽlàm cho mức độ cạnh tranh cao và đó là nguy cơ cho các DN trong ngành
Trang 35Xét về rào cản rút lui khỏi ngành: rào cản rút lui khỏi ngành Internet là khá
cao bởi các nguyên nhân sau Nguyên nhân thứ nhất: chi phí đầu tư vào ngành là rấtlớn, các DN phải xây dựng và lắp đặt mạng lưới, mua tài sản cố định để cung cấpdịch vụ Internet là không nhỏ Đồng thời chi phí đào tạo nguồn nhân lực, chi phíquảng cáo, chi phí xây dựng kênh phân phối cho ngành công nghệ cao Internet cũngrất lớn Do vậy mà để rút lui khỏi ngành thì DN sẽ mất khoản chi phí khổng lồ banđầu Nguyên nhân thứ hai: phần lớn các DN này không chỉ kinh doanh mỗi dịch vụInternet, mà có rất nhiều lĩnh vực kinh doanh khác ngoài Internet Đó là các lĩnh vực
về Viễn thông như điện thoại cố định và di động, về máy tính, điện…mà các lĩnhvực kinh doanh này có liên quan mật thiết với lĩnh vực Internet, chẳng hạn như dịch
vụ Internet trên điện thoại di động Hơn nữa, các đại lý, các mạng lưới phân phốirộng khắp của DN bao gồm cả dịch vụ về Viễn thông và Internet Do vậy mà việcrút lui lĩnh vực Internet ra khỏi ngành sẽ có ảnh hưởng tới chiến lược tổng thể của
DN, các dịch vụ Internet đi kèm Viễn thông, máy tính sẽ bị ảnh hưởng rất lớn nênviệc rút lui khỏi ngành là không dễ dàng Nguyên nhân thứ ba: về yếu tố tâm lý, hầuhết các DN như VNPT, Fontel hay FPT đều là các DN lớn, có tên tuổi trên thịthường Việt Nam Do vậy để rút lui ra lĩnh vực Internet ra khỏi ngành sẽ làm giảmgiá trị, uy tín của các nhà lãnh đạo trong nghiệp
Tuy có nhiều đối thủ cùng tham gia cạnh tranh trong lĩnh vực Internet vớiFontel, nhưng cho đến nay thì chỉ có VNPT và FPT là đối thủ chính Các đối thủnhư Netnam, EVN, SPT, hay HTC… cũng sẽ là đối thủ mà Fontel phải xem xét khi
mà họ có đủ nguồn lực về tài chính, công nghệ và chất lượng dịch vụ Trong bàiphân tích này, tác giả sẽ phân tích hai đối thủ chính của Fontel trên thị trường hiệnnay là VNPT và FPT
Sản phẩm, dịch vụ
Dịch vụ cung cấp: là nhà cung cấp có đầy đủ nhất các loại hình dịch vụ về
truy nhập, GTGT, đấu nối Internet; đã chuẩn bị các dịch vụ ứng dụng (OSP), đặcbiệt các ứng dụng về nội dung thông tin; một số dịch vụ mới chuẩn bị chính thức
Trang 36cung cấp: Internet không dây, VPN; chất lượng các dịch đang cung cấp không đồngđều, dịch vụ cùng loại kém FPT.
Thị trường cung cấp dịch vụ : 64 tỉnh thành, trong đó thị trường chính là Hà
Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
Chính sách kinh doanh: phát triển diện rộng, chưa quan tâm nhiều đến hiệu
quả (tài nguyên có sẵn, đầu tư ồ ạt ) Kinh doanh chưa định hướng khách hàng,chưa xây dựng được hình ảnh hoàn hảo trên thị trường Chính sách giá chưa mềmdẻo, thường xảy ra xu hướng quá tải khi có tác động; hệ thống kênh phân phối chưađược quan tâm nên hoạt động kém hiệu quả: VNPT thực hiện chính sách phân phốithông qua hệ thống các tổng đại lý, đại lý và Bưu điện các tỉnh; tổng đại lý của cácISP chỉ chủ yếu là nhà phân phối thẻ và các đại lý chủ yếu phát triển các loại dịch
vụ gia tăng cho VNPT; các chính sách đại lý của VNPT thường ít được điều chỉnh,
do vậy không gây được thiện cảm từ phía các nhà trung gian Đã quan tâm tới cácchính sách marketing nhưng việc thực hiện chưa ráo riết và thiếu tính đồng bộ, hiệntại VNPT thực hiện quảng cáo trên báo chí là chính nhưng rất rời rạc, ngoài ra cókết hợp quảng cáo trên truyền hình, tuy nhiên tần suất quảng cáo chưa nhiều và chủyếu là được kết hợp trong các chương trình quảng cáo trên kênh truyền hình VTV1,VTV3; các đầu báo chủ yếu VNPT phát hành: Báo Bưu điện Việt Nam, PC World,Thời báo kinh tế, Báo Hà nội mới, Sài gòn giải phóng, Echip, Tuổi trẻ, Thể thao vănhoá…Với tần suất không lớn nhưng được đăng khá thường xuyên các tháng Quảngcáo thường gắn với việc thông báo khuyến mại, một số quảng cáo truyền hình nhằmgiới thiệu dịch vụ mới Các hình thức quảng cáo khác như quảng cáo ngoài trời quapano, áp phích và tham gia các hoạt động tài trợ triển lãm đã bắt đầu được quantâm, và với tiềm lực của VNPT gần đây họ đã tổ chức và tham gia khá nhiều sự kiệnviễn thông
Tổ chức, đào tạo đội ngũ: đội ngũ được đào tạo bài bản về kỹ thuật và kinh
doanh, chính sách thải loại người yếu và tuyển dụng người giỏi chưa được chútrọng, cơ cấu tổ chức cồng kềnh, lòng say mê và nhiệt tình của đội không cao
Hạ tầng: mạnh, rộng nhưng không đồng đều, thiếu đồng bộ, có khả năng
triển khai hạ tầng mạnh trên diện rộng
Trang 37Quy mô và hướng đầu tư: đầu tư diện rộng, ồ ạt nhưng thiếu hiệu quả Một
số nơi dung lượng thiết bị đầu tư vượt nhiều nhu cầu hiện tại, được Tổng Cty hỗ trợlớn trong quá trình đầu tư Đầu tư với xu hướng thực hiện chính sách hơn là kinhdoanh
Công nghệ: đã triển khai xong Internet pha 4, các tỉnh đều có POP, ứng dụng
các công nghệ hiện đại để thay thế dần hạ tầng cũ, định hướng phát triển mạnhInternet băng rộng và các dịch vụ gia tăng đa chức năng
Đánh giá chung: hoạt động có tăng trưởng nhưng không nhanh chưa tương
ứng với tiềm lực và đầu tư, được Tổng Cty hỗ trợ lớn về nhiều mặt Với tiềm lựchiện nay VNPT là đối thủ số 1 của các DN mới mà Fontel cần tìm một cách đi riêngcho mình để tránh sức ép cạnh tranh
(2) FPT
Sản phẩm dịch vụ
Dịch vụ cung cấp: đầy đủ các loại hình dịch vụ về truy nhập, GTGT, đấu nối
Internet Bắt đầu cung cấp dịch vụ ứng dụng (OSP) đặc biệt các ứng dụng về nộidung thông tin Chất lượng các dịch vụ đang được đánh giá là tốt nhất trên thịtrường
Thị trường cung cấp dịch vụ : Hà Nội, Hồ Chí Minh và đang bắt đầu triển
khai kinh doanh tại Đà Nẵng
Chính sách kinh doanh: phát triển tập trung, chú trọng đến hiệu quả Kinh
doanh định hướng khách hàng, xây dựng được hình ảnh tốt trên thị trường Chính
sách marketing ráo riết Đặc biệt quan tâm tới các hình thức khuyến mại cáo chodịch vụ và các hình thức quảng cáo trên báo chí, khuếch trương cho hệ thống đại lýrộng rãi Các đầu báo chủ yếu: Thời báo kinh tế Việt Nam, Thời báo kinh tế SàiGòn,Việt Nam New, Hà Nội mới, Tuổi trẻ, Văn hoá thể thao, Sài gòn Giải phóng, Đầu tư,Lao động, Thanh niên….Chính sách giá mềm dẻo, linh hoạt, có sự đổi mới vàthường đưa ra những hình thức ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng
Hệ thống kênh phân phối được đặc biệt quan tâm nên họat động rất hiệu quảđặc biệt với chính sách đại lý hấp dẫn: FPT thực hiện việc phân phối thông qua hệthống Tổng đại lý và đại lý để phát triển dịch vụ Tuy nhiên các tổng đại lý, đại lý
Trang 38của FPT chủ yếu là phát triển thẻ và các dịch vụ gia tăng FPT được đánh giá là nhàcung cấp có số lượng lớn đại lý bán thẻ tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, với mục tiêu chủyếu tập trung đại lý vào phát triển thẻ.
Tổ chức, đào tạo đội ngũ: đội ngũ được đào tạo bài bản về kỹ thuật và kinh
doanh Phát huy tối đa trong kinh doanh để mang lại hiệu quả Các nhân viên FPT
có trình độ học thức cao: 3.2% trên đại học, 83.3% tốt nghiệp đại học và 13.5% tốtnghiệp phổ thông trung học FPT là một trong những Cty có độ tuổi trung bình nhânviên trẻ ở Việt Nam 28,4 Chính sách thải loại người yếu (10%/năm) và tuyển dụngngười giỏi rất được chú trọng Bộ máy gọn nhẹ, tổ chức hoạt động hiệu quả Sửdụng nhiều công cụ kích thích vật chất và tinh thần để tạo động lực trong lao động
Hạ tầng: không có hạ tầng truyền dẫn, do vậy phải đi thuê của VNPT và
Fontel Hạ tầng cung cấp dịch vụ tốt, tập trung, không dàn trải Luôn được nâng cấp
và mở rộng Đang tiếp tục mở rộng hạ tầng cung cấp dịch vụ tại các tỉnh thành phốtiềm năng
Quy mô và hướng đầu tư: đầu tư tập trung vào các khu vực có hiệu quả, tiết
kiệm, không mang màu sắc chính sách Đầu tư nhanh các dịch vụ mang lại lợinhuận cao, thu hồi vốn nhanh
Công nghệ: tiếp cận nhanh với công nghệ, ứng dụng nhanh để thu lợi trong
kinh doanh Sử dụng các công nghệ với tính năng phù hợp, chi phí thấp
Đánh giá chung: tăng trưởng nhanh, hoạt động hiệu quả trên các thị trường.
Hoạt động kinh doanh linh hoạt, chấp nhận rủi ro, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.Với tiềm lực hiện nay FPT là một đối thủ lớn nên Fontel cần học tập trên nhiềuphương diện đặc biệt là về giải pháp công nghệ và kinh doanh tìm kiếm hình thứchợp tác để tăng sức cạnh tranh với VNPT
FPT thực sự mạnh về tư duy kinh doanh, phong cách cũng như những hiểubiết sâu sắc trong kinh doanh dịch vụ Internet Ứng dụng công nghệ mới để cũngnhư phong cách làm ăn mới để tạo lợi thế cạnh tranh Đây là một đối thủ Fontel cầnhọc tập và biến thành khách hàng lớn
(3) Các DN mới ra nhập thị
trư
Trang 39g
38
Trang 40Hiện nay đang có nhiều DN họat động kinh doanh về Internet trong đó:EVNtelecom, SPT, HTC là các DN có định hướng lớn cho kinh doanh Internet.Riêng HTC đã cung cấp dịch vụ tuy nhiên đây mới được xem là giai đoạn khởi đầu,chưa có ảnh hưởng đến thị trường Với SPT và EVN là nhà cung cấp dịch vụ có lợithế rất lớn về hạ tầng và khả năng tài chính cũng như có những ý tưởng táo bạotrong kinh doanh là đối thủ đáng gờm của các nhà cung cấp dịch vụ.
b Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các DN có khả năng tham gia cạnh tranh trongngành nếu họ gia nhập ngành Để tìm hiểu và phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩntác giả sẽ phân tích rào cản gia nhập ngành, và khả năng phản ứng của các DN trongngành
Về rào cản gia nhập ngành bao gồm: rào cản về tài chính, rào cản thươngmại, rào cản về thương hiệu Rào cản về tài chính là rào cản khá cao bởi các DNmới muốn gia nhập ngành đòi hỏi phải bỏ một khoản tiền khổng lồ cho xây dựng hạtầng mạng cơ bản Trong khi các DN hiện tại trong ngành đã có được cơ sở hạ tầngkhá vững mạnh và khải khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam, do vậy đây thực sự là mộtrào cản đối với các DN chưa có hạ tầng mạng Rào cản về thương mại là khả năngtiếp cận kênh phân phối đối với các DN mới muốn gia nhập ngành, họ sẽ phải bỏ rakhoản đầu tư ban đầu lớn mới có thể xây dựng được mạng lưới kênh phân phối đủmạnh Còn các DN trong ngành đã có mạng lưới kênh phân phối rộng khắp cả trong
và ngoài nước, chính vì vậy mà khả năng tiếp cận với khách hàng là rất lớn Do đókhả năng tiếp cận với khách hàng của các DN là rất khó nếu họ chưa xây dựng đượcmạng lưới kênh phân phối Rào cản thứ ba là rào cản về mặt tên tuổi và thươnghiệu, các DN như Fontel, VNPT, hay FPT là những DN có tiếng trên thị trường ViệtNam mà bất cứ người dân nào cũng biết thậm chí họ chưa sử dụng dịch vụ của các
DN này Vì vậy khách hàng sẽ ưu tiên lựa chọn các DN có tiếng và tên tuổi này chứ
họ sẽ không lựa chọn một DN không có tên tuổi hay DN mà họ chưa từng nghe đến
Về khả năng phản ứng của các DN trong ngành: các DN trong ngành có một
số DN lớn chi phối toàn ngành đã bắt tay nhau để tiến tới thành lập Hiệp hội
39