Một số chú ý trong giải nhanh bài toán năng lượng Nếu con lắc đơn dao động điều hòa 0 10o thì ta có hệ thống làm tròn sau tính bằng rad.. Bài toán 1: Tìm thời gian nhanh hay chậm c
Trang 1CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1 KHÁI NIỆM
Dao động là chuyển động có giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại quanh vị trí cân bằng Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của thời gian
2 PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA xAcos t
Trang 2cos sin
22
cos a b cos a.cos b sin a.sin b
Trang 3 L là chiều dài quỹ đạo của dao động
S là quãng đường vật đi được trong một chu kỳ
Tìm ω:
2 max max max
Trang 40 nÕu v 0sin
0 nÕu v 0
Bước 3: Thay số vào phương trình
BÀI 3: ỨNG DỤNG VLG TRONG GIẢI TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1 BÀI TOÁN TÌM THỜI GIAN NGẮN NHẤT VẬT ĐI TỪ A ĐẾN B
Bươc 1: Xác định góc
Bước 2:
o o
2 BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM VẬT QUA VỊ TRÍ M CHO TRƯỚC
Ví dụ: Một vật dao động với phương trinh x 4 cos 6 t cm
Trang 53 BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH QUÃNG ĐƯỜNG
Loại 1: Bài toán xác định quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian t
Bước 1: Tìm t, t t2 t 1
Bước 2: t aT t3
Bước 3: Tìm quãng đường Sn 4A S 3
Bước 4: Tìm S 3
Để tìm được S ta tính như sau: 3
Tại thời điểm t t : x1 1 ? v 0
và t để tìm ra 2 S 3
Bước 5: Thay S vào S để tìm ra được quãng đường 3
Trang 6Loại 2: Bài toán xác định S maxS min vật đi được trong khoảng thời gian
t trong đó: S là quãng đường đi được trong khoảng thời gian t; t là thời gian vật đi
được quãng đường S
Trang 7Tốc độ trung bình trong một chu kỳ: 4A 2vmax
vT
Trang 87 BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH PHA BAN ĐẦU CỦA DAO ĐỘNG
Vật nặng khối lượng m
Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện chuẩn, không ma sát với môi trường
Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một khoảng A rồi thả không vận tốc đầu, ta có:
Vật thực hiện dao động điều hòa với phương trình: xA cos t
Trang 9 Trong đó: k là độ cứng của lò xo (N/m); m là khối lượng của vật (kg)
B Chu kỳ - T(s): Thời gian để con lắc thực hiện 1 dao động
Cho lò xo k có độ dài 0 l cắt lò xo làm n đoạn, tìm độ cứng 0
của mỗi đoạn Ta có công thức tổng quát sau:
Trang 10Bài toán liên quan thường gặp
b) Trường hợp ghép song song
Khi ghép song song ta có: KK 1K 2
Trang 11A Chiều dài lò xo
Gọi l là chiều dài tự nhiên của lò xo 0
l là chiều dài khi con lắc ở vị trí cân bằng: l l0 l
A là biên độ của con lắc khi dao động
Gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới:
max 0 min 0
Trang 12 Fnen max K A l
Tìm thời gian lò xo bị nén, dãn trong một chu kỳ
Gọi là góc nén trong 1 chu kỳ nen
trong đó nen 2 cos l
Độ lớn lực phục hồi bằng với độ lớn lực đàn hồi: Fph Fdh Kx
BÀI 7: NĂNG LƯỢNG CON LẮC LÒ XO PHƯƠNG PHÁP
Năng lượng con lắc lò xo: WW dW t
Trong đó:
W: cơ năng của con lắc lò xo
Wd là động năng của con lắc lò xo (J) Wd 1mv2
Trang 14BÀI 8: CON LẮC ĐƠN
(rad/s) với g là gia tốc trọng trường (m/ 2
s ); l là chiều dài dây treo (m)
Trang 15Con lắc đơn có chiều dài l thì dao động với chu kỳ 1 T 1
Con lắc đơn có chiều dài l thì dao động với chu kỳ 2 T 2
Hỏi con lắc đơn có chiều dài l thì dao động với chu kỳ T bao nhiêu? l1 l2
Con lắc đơn có chiều dài l thì dao động với tần số 1 f 1
Con lắc đơn có chiều dài l thì dao động với tần số 2 f 2
Hỏi con lắc đơn có chiều dài l thì dao động với tần số f bao nhiêu? l1 l2
7 MỘT SỐ BÀI TOÁN QUAN TRỌNG
Bài toán 1: Bài toán con lắc đơn vướng đinh về 1 phía
Trang 16Trong đó:
T là chu kỳ của con lắc lớn hơn 1
T là chu kỳ của con lắc nhỏ hơn 2
BÀI 9: NĂNG LƯỢNG CON LẮC ĐƠN
1 NĂNG LƯỢNG CON LẮC ĐƠN
d t
Trong đó:
W: Cơ năng của con lắc đơn
Wd: Động năng của con lắc (J)
W : Thế năng của con lắc (J) t
Tương tự con lắc lò xo, năng lượng con
lắc đơn luôn bảo toàn:
Trang 17Một số chú ý trong giải nhanh bài toán năng lượng
Nếu con lắc đơn dao động điều hòa 0 10o thì ta có hệ thống làm tròn sau ( tính bằng rad)
Với rất nhỏ ta có:
2 2
Từ công thức trên ta nhận thấy được có hai nguyên nhân dẫn đến thay đổi chu kỳ con lắc đơn
đó là thay đổi g hoặc l
1 THAY ĐỔI CHIỀU DÀI
Trang 18Chu kỳ của con lắc ở nhiệt độ t là: l 1 t
là hệ số nở dài của dây treo
t là nhiệt độ của môi trường
Bài toán 1: Tìm thời gian nhanh hay chậm của đồng hồ quả lắc trong khoảng thời gian t
t là nhiệt độ môi trường lúc đồng hồ chạy sai 2
t là nhiệt độ môi trường lúc đồng hồ chạy đúng 1
là hệ số nở dài của dây treo
là thời gian nghiên cứu (thông thường là 1 ngày: 86400s)
2 THAY ĐỔI DO g
2.1 Thay đổi lớn (dưới tác động của lực khác trọng lực)
A Con lắc trong thang máy
Khi thang máy lên nhanh dần, xuống chậm dần:
Trang 19Khi thang máy xuông nhanh dần, lên chậm dần:
C Con lắc đặt trong điện trường đều
Vật mang điện dương - điện trường hướng từ trên xuống
hoặc vật mang điện âm - điện trường hướng từ dưới lên
Trang 20g m
Vật mang điện dương - điện trường hướng từ dưới lên
hoặc vật mang điện âm - điện trường hướng từ trên xuống
g m
Điện trường đều theo phương nằm ngang
Trang 21D Con lắc đơn chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes
nếu tại mực nước biển thì h0.
2.3 Bài toán tính thời gian nhanh hay chậm của đồng hồ con lắc
Đồng hồ quả lắc được đưa lên độ cao h Đồng hồ quả lắc được đưa xuống độ sâu h
A Khi đưa đồng hồ lên độ cao h so với mặt đất:
Đồng hồ sẽ chạy chậm hơn so với ở mặt đất: h
R
B Khi đưa đồng hồ xuống độ sâu h so với mặt đất:
Đồng hồ sẽ chạy chậmhơn so với ở mặt đất: h
2R
Trang 22C Bài toán nhanh chậm của đồng hồ khi có cả sự thay đổi của độ cao
Hướng dẫn về các bài toán sai số của đồng hồ
Gọi T là chu kỳ của đồng hồ khi đồng hồ chạy đúng, 1
2
T là chu kỳ của đồng hồ khi đồng hồ chạy sai
Mỗi chu kỳ đồng hồ chạy sai là: T T2 T1
Gọi N là số chu kỳ mà đồng hồ chạy sai chỉ trong một ngày:
Nếu 0 thì đồng hồ chạy nhanh
Bài toán 1: (sai số do sự thay đổi của nhiệt độ)
Trang 231 ĐỘ LỆCH PHA CỦA HAI DAO ĐỘNG
Cho hai dao động điều hòa sau: x A cos và t x A cos t
Trang 24Gọi là độ lệch pha của hai dao
động t 2 t 1 2 1
Nếu:
0 dao động 2 chậm pha hơn dao động 1
0 dao động 2 nhanh pha hơn dao động 1
k2 hai dao động cùng pha
2k 1 hai dao động ngược pha
“Từ các dữ kiện về biên độ ta sẽ có thêm các bài toán liên quan đến vận tốc cực đại, gia tốc
cực đại hoặc là các bài toán liên quan đến năng lượng của dao động Các bạn học sinh phải linh hoạt khi giải các bài toán kiểu vậy.”
Trang 25A A cos A cos A cos
A A sin A sin A sin
Bước 3: Hoàn thành phương trình xA cos t
4 TỔNG HỢP DAO ĐỘNG BẰNG MÁY TÍNH BỎ TÚI
“Đưa máy về Radian hoặc độ (góc thống nhất với nhau, cùng radian hoặc độ, hàm cùng sin hoặc cos)”
B Máy tính 570ES + 570ES PLUS
Nhập số tương tự máy tính 570MS, nhưng khi lấy kết quả ta làm như sau:
SHIFT 2 3
5 TÌM DAO ĐỘNG THÀNH PHẦN
Trang 26Bài toán: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa x , x Biết 1 2
Dao động tuần hoàn: là dao động mà trạng thái dao động lặp lại như cũ sau những
khoảng thời gian như nhau
Dao động tự do: là dao động mà chu kỳ của hệ chỉ phụ thuộc vào đặc tính bên trong của
hệ
Dao động tắt dần: là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian, nguyên nhân của sự
tắt dần là do ma sát với môi trường Ma sát càng lớn thì tắt dần càng nhanh
Dao động duy trì: là dao động có biên độ không đổi theo thời gian trong đó sự cung cấp
thêm năng lượng để bù lại sự tiêu hao do ma sát mà không làm thay đổi chu kỳ riêng của nó thì dao động kéo dài mãi mãi và gọi là dao động duy trì
Dao động cưỡng bức: là dao động chịu sự tác động của ngoại lực biến đổi điều hòa
0
FF cos t.
Dao động cưỡng bức là dao động điều hòa có dạng hàm cos t
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số góc của ngoại lực
Trang 27 Biên độ của dao động cưỡng bức của ngoại lực tỉ lệ thuận với biên độ F của ngoại 0lực phụ thuộc vào tần số góc của ngoại lực và lực cản của môi trường
Hiện tượng cộng hưởng: khi biên độ A của dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại, người ta nói rằng có hiện tượng cộng hưởng
Giá trị cực đại của biên độ A của dao động đạt được khi tần số góc của ngoại lực bằng tần
số góc riêng của hệ dao động tắt dần 0
Hiện tượng cộng hưởng càng rõ nét khi lực cản càng nhỏ
Phân biệt dao động duy trì và dao động cưỡng bức
Dao động cưỡng bức là dao động xảy ra dưới
tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số
góc bất kỳ, sau giai đoạn chuyển tiếp thì
dao động cưỡng bức có tần số góc của ngoại
lực
Dao động duy trì cũng xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực, nhưng ở đây ngoại lực được điều khiển có tần số góc ω bằng tần số góc 0
của dao động tự do của hệ
Dao động xảy ra trong hệ dưới tác dụng của
ngoại lực độc lập đối với hệ
Dao động duy trì là dao động riêng của hệ được bù thêm năng lượng do một lực điều khiển bởi chính dao động ấy thông qua một
hệ cơ cấu nào đó
2 BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG TẮT DẦN CỦA CON LẮC LÒ XO
Bài toán: Một vật có khối lượng m, gắn vào lò xo có độ cứng k, kéo lò xo ra khỏi vị trí cân
bằng một đoạn A rồi buông tay ra cho vật dao động Biết hệ số ma sát của vật với mặt sàn là
a) Tìm quãng đường vật đi được đến khi dừng hẳn
Đến khi vật dừng hẳn thì toàn bộ cơ năng của con lắc lò xo đã bị công của lực ma sát làm triệt tiêu
2 2
Trang 28b) Độ giảm biên độ sau nửa chu kỳ, sau một chu kỳ
Gọi A là biên độ ban đầu của con lắc lò xo, 1 A là biên độ sau nửa chu kỳ 2
A gọi là độ giảm biên độ trong nửa chu kỳ 1
Độ giảm biên độ sau một chu kỳ là A 2.2mg 4mg
3 BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG TẮT DẦN CỦA CON LẮC ĐƠN
Con lắc đơn có chiều dài l dao động tắt dần với một lực cản đều F , biên độ góc ban đầu là c
Trang 29Ta có năng lượng ban đầu của con lắc là 2
1
W mgl2
Trong
đó: L là chiều dài thanh dây, Tr gọi là chu kỳ riêng của con lắc
BÀI 12: CÁC BÀI TOÁN NÂNG CAO, BÀI TOÁN VA CHẠM - HỆ VẬT
1 BÀI TOÁN VA CHẠM
A Va chạm mềm
Sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động
Động lượng được bảo toàn, động năng không bảo toàn
m v m v m m V
Trong đó:
- m : khối lượng của vật 1 1
- m : khối lượng của vật 2 2
- mm1m2 là khối lượng của hai vật khi dính vào nhau
- v : vận tốc của vật 1 trước va chạm
Trang 30- v : vận tốc của vật 2 trước va chạm 2
- V: vận tốc của hai vật khi dính sau va chạm
B Va chạm đàn hồi (xét va chạm đàn hồi xuyên tâm)
Sau va chạm hai vật không dính vào nhau, chuyển động độc lập với nhau
Động năng được bảo toàn
2 BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN BIÊN ĐỘ ĐỂ DÂY TREO KHÔNG TRÙNG
Xác định biên độ lớn nhất để trong quá
trình M dao động dây treo không bị trùng
3 BÀI TOÁN KHÔNG DỜI VẬT
Trang 31 M m g
A
K
Biên độ dao động lớn nhất của
M để m không bị trượt ra khỏi
Trang 32CHƯƠNG II: SÓNG CƠ BÀI 1: SỰ TRUYỀN SÓNG
1 CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
a) Định nghĩa sóng cơ: Sóng cơ là dao động lan truyền trong một môi trường rắn, lỏng, khí b) Sóng ngang: là sóng cơ trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương
vuông góc với phương truyền sóng Sóng ngang truyền trong chất rắn và mặt chất lỏng
c) Sóng dọc: là sóng cơ trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng
với phương truyền sóng Sóng dọc truyền được cả trong môi trường rắn, lỏng, khí
d) Đặc trưng của sóng hình sin:
- Biên độ sóng: là biên độ dao động của một phần tử trong môi trường có sóng truyền
qua
- Chu kỳ: là chu kỳ của một phần tử của
một môi trường có sóng truyền qua
là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ
Hoặc là khoảng cách gần nhất của hai điểm cùng pha trên phương truyền sóng
vv.T m, cm, f
Trang 33 Những điểm cùng pha trên phương truyền sóng cách nhau nguyên lần bước sóng
2k 1 (hai điểm ngược pha) 2 d
Những điểm ngược pha trên phương truyền sóng cách nhau một số lẻ lần nửa bước sóng
BÀI 2: GIAO THOA SÓNG CƠ
1 ĐỊNH NGHĨA GIAO THOA SÓNG
Hiện tượng hai sóng kết hợp, khi gặp nhau tại những điểm xác định, luôn luôn hoặc tăng cường nhau tạo thành cực đại hoặc làm yếu nhau (tạo thành cực tiểu), gọi là sự giao thoa sóng
Nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian
Trang 34KL: Biên độ của sóng giao thoa đạt cực tiểu tại vị trí có hiệu
đường đi bằng lẻ lần nửa bước sóng
B Hai nguồn lệch pha bất kỳ
Trang 35Bài toán 1: Xác định số cực đại, cực tiểu giữa hai điểm M, N bất kỳ với độ lệch pha bất
Hai nguồn cách nhau chẵn λ
Cực đại cùng pha với nguồn: 1
Hai nguồn cách nhau lẻ λ
Cực đại cùng pha với nguồn: 1 1 1
Bài toán 4: Xác định biên độ giao thoa sóng
Hai nguồn cùng biên độ
Trang 36Tại trung điểm của S S : 1 2 AM 2U cos0
Hai nguồn cùng pha: AM 2U0
Hai nguồn ngược pha: AM 0
Hai nguồn vuông pha: AM U0 2
Hai nguồn lệch pha :
3
A U 3
Hai nguồn khác biên độ
Xây dựng phương trình sóng từ nguồn 1 tới M, phương trình sóng từ nguồn 2 tới M Thực hiện bài toán tổng hợp dao động điều hòa bằng máy tính: A1A2 AM A1A2
Bài toán 5: Bài toán đường trung trực
Phương trình điểm M cùng pha với nguồn
Cho hai nguồn u1u2 U cos t0
Thay (4) vào (2) và sau đó thay (2) vào (1) ta có: uM2U cos0 t k2
Bài toán tìm MI min
Trang 37 Bài toán xác định số điểm dao động cùng pha
với nguồn trong đoạn MI
2 2
Sóng phản xạ có cùng tần số và cùng bước sóng với sóng tới
Nếu đầu phản xạ cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng
Nếu đầu phản xạ tự do thì sóng phản xạ và sóng tới cùng pha với nhau
2 SÓNG DỪNG
A Thí nghiệm
Quan sát thí nghiệm như hình vẽ:
Ban đầu khi máy chưa rung thì sợi dây duỗi thẳng
Khi máy rung, điều chỉnh tần số của sợi dây đến một giá trị nào đó thì trên sợi dây hình thành một hình ảnh xác định với các bụng và các nút như hình vẽ
Hình ảnh quan sát được ở trên được gọi là sóng dừng
B Định nghĩa sóng dừng
Trang 38Sóng dừng là trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng, trong đó có sự giao thoa giữa sóng tới
và sóng phản xạ Những điểm tăng cường lẫn nhau gọi là bụng sóng, những điểm triệt tiêu lẫn nhau gọi là nút sóng
- Các bụng sóng liên tiếp (nút sóng liên tiếp) cách nhau
- Các điểm trong cùng 1 bụng thì luôn dao động cùng pha với nhau
- Các điểm bất kỳ ở hai bụng liên tiếp luôn dao động ngược pha nhau
- Biên độ cực đại của các bụng là 2A, bề
rộng cực đại của bụng là 4A
- Thời gian để sợi dây duỗi thẳng liên tiếp
Trang 39Loại 1: Tại điểm M trên dây như hình vẽ có phương trình sóng tới u tMU co 0 s t .
Hãy xây dựng phương trình sóng dừng tại M
Hướng dẫn:
u u u trong đó: utM là sóng tới tại M, upM là sóng phản xạ tại M
Muốn có upM ta cần có sóng upO (sóng phản xạ tại O) Muốn có upO ta cần có sóng u tO(sóng tới tại O)
Loại 2: Tại điểm O trên dây như hình vẽ có phương trình sóng tới u tO U co 0 s t
Hãy xây dựng phương trình sóng dừng tại M
Trang 40Nhận xét: Với trường hợp sóng dừng có đầu phản xạ là đầu cố định thì biên độ của sóng
B Trường hợp sóng dừng có đầu phản xạ là đầu tự do
Loại 3: Tại điểm M trên dây như hình vẽ có phương trình sóng tới u tMU co 0 s t
Hãy xây dựng phương trình sóng dừng tại M
- Sóng âm là những sóng cơ học truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí
- Một vật dao động phát ra âm gọi là nguồn âm
- Sóng âm có thể truyền trong môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí, )
- Sóng âm không truyền được trong chân không
- Tính đàn hồi của môi trường càng cao thì tốc độ âm càng lớn, tốc độ truyền âm theo thứ tự khí, lỏng, rắn
- Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm
là sóng dọc, còn trong chất rắn, sóng
âm là sóng dọc hoặc sóng ngang