Lý thuyết chungLà chứng chỉ vay nợ của chính phủ hoặc của công ty thể hiện nghĩa vụ của người phát hành phải trả nợ cho người nắm giữ trái phiếu một số tiền nhất định,vào những khoảng th
Trang 1G i a i đ o ạ n 2 0 1 0 - 2 0 1 8
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 3I Lý thuyết chung
Là chứng chỉ vay nợ của chính phủ hoặc của công ty thể hiện nghĩa vụ của người phát hành phải trả nợ cho người nắm giữ trái phiếu một số tiền nhất định,vào những khoảng thời gian nhất định và phải trả lại khoản tiền gốc khi khoản tiền vay hết hạn.
1 Trái Phiếu
Trái phiếu là gì? Đặc điểm của trái phiếu?
Trang 4Thông tin tài chính trên Trái phiếu
phiếu
Kỳ trả lãi
+Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu
+Căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát
+Được chủ thể phát hành ấn định dựa trên nhiều yếu tố
+Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả tiền vốn lần cuối
+Ngày đáo hạn là ngày khoản vốn gốc trái phiếu được thanh toán lần cuối
+Thời hạn trái phiếu:
Trái phiếu trung hạn: 1 năm đến 5 nămTrái phiếu dài hạn: 5 năm trở lên
+Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu
+Lãi trái phiếu thường được thực hiện mỗi năm một hoặc hai lần
Giá phát hành
+Là giá bán ra trái phiếu vào điểm phát hành +Được chủ thể phát hành xác định theo tỷ lệ phần trăm của mệnh giá với các giá trị :bằng mệnh giá(ngang hàng),dưới mệnh giá(giá chiết khấu),trên mệnh giá(giá phụ trội)
Trang 5Trái phiếu của chính phủ và của chính quyền địa phương
Trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu có lãi suất cố định Trái phiếu có lãi suất biến đổi Trái phiếu có lãi suất bằng không
Trái phiếu có bảo đảm Trái phiếu không có bảo đảm
Trái phiếu vô danh Trái phiếu ghi danh
Trái thiếu có thể mua lại
5
Trang 62 Thị trường trái phiếu
Doanh nghiệp
Thị trường trái phiếu doanh nghiệp là
kênh huy động vốn cho các doanh
nghiệp để phát triển sản xuất kinh
Trang 7THỰC TRẠNG
Trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam 2010-2018
Trang 81 Cơ sở pháp lý
Hành lang pháp lý hiện hành của Việt Nam về thị trường phát hành trái phiếu doanh nghiệp là tương đối đầy đủ
những yêu cầu cần thiết với sự phát triển của thị trường.
Thể hiện qua nghị định 90(có hiệu lực từ 2011)
yêu cầu cho việc phát hành đại chúng Hiện tại phát hành trái phiếu doanh nghiệp dưới hình thức
đại chúng còn hạn chế, với các luật định liên quan còn chưa
đầy đủ phù hợp.
Phát hành trái phiếu doanh nghiệp còn mang hình thức tín dụng.
Trang 9ĐẤU THẦU
TRÁI PHIẾU
BẢO LÃNH PHÁT HÀNH
ĐẠI LÝ PHÁT HÀNH
Trang 10Trái phiếu thông thường Trái phiếu có khả năng đáo hạn trước hạn
(theo yêu cầu của trái chủ) hoặc trái phiếu có khả năng mua lại trước hạn (theo nhu cầu của tổ chức phát hành)
Trái phiếu có bảo lãnh
Trái phiếu chuyển đổi Trái phiếu có tài sản thế chấp Trái phiếu có lãi suất thả nổi
3 Hàng hóa:
Các loại hàng hóa TPDN:
Trang 114 Chủ thể tham gia
Chủ thể tham gia thị trường TPDN có người đi vay và người cho vay hoặc cả hai tham gia trên thị trường
Các chủ thể trung gian : là một trung gian trên thị trường TPDN , có vai trò là cầu nối giữa các NĐT với nhau hoặc giữa NĐT với nhà phát hành.
Công ty chứng khoán là tổ chức trung gian thông qua nghiệp vụ môi giới (NĐT-NĐT) và nghiệp vụ phát hành (NĐT - nhà phát hành )
Ngoài ra , còn có các tổ chức liên quan đến thị trường : là những tổ chức giám sát về hoạt động phát hành và kinh doanh chứng khoán nhằm đam bảo sự hoạt động ổn định của thị trường:
Cơ quan quản lý nhà nước , Sở giao dịch chứng khoán , Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán , bà chức lưu ký và thanh toán bù trị
chứng khoán , công ty dịch vụ máy tính chung khoán , các tổ chức tài trợ chứng khoán , công ty định mức tín nhiệm
Trang 122010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 0
Quy mô thị trường trái phiếu qua các năm
Tổng tri phiếu nền KT Trái phiếu DN Tỷ lệ TPDN
Trang 13Indonesia Malaysia Philipin Thái Lan Việt Nam
Quy mô thị trường TPDN VN so với một số quốc gia ĐNA năm 2018
Trang 14Thời gian Trái phiếu/GDP(%) Tín dụng(%)
Trang 15III ẢNH HƯỞNG
Của TPDN đến thị trường chứng khoán và kinh tế Việt Nam
Trang 16Step #4
Chỉ tính riêng trên Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HoSE), giá trị giao dịch trái phiếu tăng gấp 10 lần trong 5 năm qua, từ 3.000 – 4.000 tỷ đồng mỗi năm lên 36.588
Trang 17Năm 2010-2014, khối lượng phát hành
TPDN hàng năm dao động trong khoảng
Trang 18TRÁI PHIẾU
DOANH NGHIỆP
2 Ảnh hưởng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp tới
nền kinh tế Việt Nam
Theo tính toán của Vụ Tài chính ngân hàng (Bộ Tài chính), đến hết năm 2018, quy mô thị trường trái phiếu đạt khoảng 39,12%
GDP.
Ðối với thị trường trái phiếu DN (TPDN), đến cuối năm 2018 chỉ đạt 8,57% GDP, thanh khoản còn hạn chế, chưa phải là kênh huy động vốn chủ yếu của các DN.
Theo đó, dư nợ thị trường TPDN đã đạt mức 474.500 tỷ đồng, bằng 8,6% GDP năm 2018 và tăng 53% so với cuối năm 2017
Thị trường TPDN Việt Nam đóng vai trò không nhỏ trong việc phát triển nền kinh tế và đặc biệt là giảm bớt gánh nặng cho các ngân hàng trong tài trợ vốn cho doanh nghiệp, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn.
Trang 194 Nhận xét chung của nhóm
Những kết quả đạt được
Về phát triển thị trường sơ cấp, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Về phát triển thị trường thứ cấp
Về phát triển hệ thống nhà đầu tư
Về phát triển các định chế trung gian và các dịch vụ thị trường
Trang 20Tính thanh khoản còn hạn chế, nhà đầu tư thường nắm giữ
trái phiếu đến ngày đáo hạn
Do điều kiện phát hành, niêm yết, giao dịch tương tự như
cổ phiếu nên chưa thu hút được doanh nghiệp tham gia huy
động vốn
a, Về cấu trúc thị trường
Đã có sự tăng trưởng nhưng so với các nước trong khu
vực quy mô thị trường trái phiếu Việt Nam còn nhỏ
Chưa đáp ứng đủ yêu cầu huy động vốn
b, Về quy mô thị trường
Một số hạn chế phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018
Creative team
Trang 21c Về cơ sở nhà đầu tư
- Hệ thống nhà đầu tư trên thị trường trái phiếu vẫn chưa có sự thay đổi căn bản, nhà đầu tư chủ yếu vẫn là các ngân hàng thương mại
- Quy mô thị trường bảo hiểm còn nhỏ
- Việc triển khai thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vẫn còn những khó khăn
Trang 22d Về hệ thống định chế trung gian
- Hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh doanh chứng khoán như công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ chưa cao
do năng lực tài chính còn hạn chế.
e Về công tác phối hợp và áp dụng thông lệ quốc tế
- Công tác phối hợp giữa các bộ, ngành liên quan trong quá trình xây dựng các văn bản pháp luật và điều hành thị trường trái phiếu tại một số thời điểm còn chưa nhịp nhàng, đồng bộ và hiệu quả, đặc biệt là giữa chính sách tài chính, tiền tệ, đầu tư
- Một số quy định và thông lệ quốc tế của thị trường trái phiếu khó áp dụng tại Việt Nam do thị trường đang trong giai đoạn đầu phát triển, nhiều yếu tố của thị trường còn thiếu và chưa đồng bộ.
Trang 23Phát triển và đa dạng hóa hệ thống nhà đầu tư
Phát triển thị
trường sơ cấp
Phát triển thị trường thứ cấp
Phát triển định chế trung gian và dịch
vụ thị trường
Trang 24Thank You
S e e Y o u N e x t T i m e