1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích trái phiếu doanh nghệp

41 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM1.Trái phiếu a.Khái niệm: Là chứng chỉ vay nợ của chính phủ hoặc của công ty thể hiện nghĩa vụ của người phát hành phải trả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Trang 2

I LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG

TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 3

1.Trái phiếu 3

2.Trái phiếu doanh nghiệp 7

3.Thị trường trái phiếu doanh nghiệp 11

II THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2010-2018 12

1.Cơ sở pháp lý 12

2 Phương thức giao dịch 12

3 Chủ thể tham gia 13

4 Cơ sở vật chất thị trường 18

III ẢNH HƯỞNG 23

1 Ảnh hưởng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam tới toàn bộ nền kinh tế Việt Nam 23

2 Ảnh hưởng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam tới thị trường chứng khoán Việt Nam 28

IV NHẬN XÉT CHUNG: 30

1 Nhận xét 30

2 Kiến nghị, đề xuất 36

Trang 3

I LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

1.Trái phiếu

a.Khái niệm: Là chứng chỉ vay nợ của chính phủ hoặc của công ty thể hiện

nghĩa vụ của người phát hành phải trả nợ cho người nắm giữ trái phiếu một sốtiền nhất định,vào những khoảng thời gian nhất định và phải trả lại khoản tiềngốc khi khoản tiền vay hết hạn

b.Đặc điểm

- Chủ thể phát hành: công ty,chính phủ và chính quyền địa phương

- Người mua trái phiếu là chủ nợ cho chủ thể phát hành vay tiền,được gọi là tráichủ

- Nếu thu nhập chủ yếu của cổ phiếu là cổ tức ,phụ thuộc vào tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty thì thu nhập của trái phiếu là tiền lãi,khoản thu cố địnhkhông phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty phát hành

- Trái phiếu là chứng khoán nợ nên nếu công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trướchết công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các trái chủ,giá trị còn lại mới phânchia cho các cổ đông

c.Thông tin tài chính trên trái phiếu

* Mệnh giá trái phiếu

+Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị được ghi trên trái phiếu Giátrị này được coi là số vốn gốc đầu tư

+Mệnh giá là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hànhphải trả

+Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi tráiphiếu hết hạn

3

Trang 4

*Lãi suất danh nghĩa

+Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hànhcông bố

+Lãi suất được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu và

là căn cứ xác định lợi tức trái phiếu

+Lãi suất của các trái phiếu được chủ thể phát hành ấn định dựa trênnhiều yếu tố:

Cung – cầu trên thị trường tín dụngMức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hànhThời gian đáo hạn của trái phiếu

Mức độ hấp dẫn để thu hút nhà đầu tư +Thời hạn trái phiếu càng dài thì lãi suất danh nghĩa càng cao

+Độ tín nhiệm của chủ thể phát hành càng cao,trái phiếu càng hấp dẫn nhàđầu tư

+Một số công ty có thể hạ thấp mức lãi suất huy động mà không ảnhhưởng đến sự ưa chuộng của các nhà đầu tư

+Trái phiếu phát hành với mức lãi suất danh nghĩa được xác định bởi cácđiều kiện thị trường tại thời điểm chào bán trái phiếu

+Số tiền lãi trái phiếu được tính bằng mệnh giá trái phiếu nhân với lãi suấttrái phiếu

*Thời hạn của trái phiếu

+Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàntrả tiền vốn lần cuối

+ Ngày đáo hạn của trái phiếu là ngày khoản vốn gốc trái phiếu đượcthanh toán lần cuối

+Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

Trang 5

 Trái phiếu ngắn hạn có thời hạn từ 1 – 5 năm.

 Trái phiếu trung hạn có thời hạn từ 5 – 10 năm

 Trái phiếu dài hạn có thời hạn được xác định là trên 10 năm +Kỳ hạn trái phiếu có ý nghĩa rất quan trọng vì lợi tức trái phiếu phụthuộc vào thời hạn trái phiếu Kỳ hạn trái phiếu càng dài thì giá trái phiếu càngbiến động lớn do sựảnh hưởng của biến động lãi suất thị trường Hay nói cáchkhác, sự biến động của giá trái phiếu thì phụ thuộc vào kỳ hạn của trái phiếu

+Là giá bán ra của trái phiếu vào điểm phát hành

+Được chủ thể phát hành xác định theo tỷ lệ phần trăm của mệnh giá +Chủ thể phát hành có thể quyết định giá phát hành với các giá trị : bằngmệnh giá (ngang hàng),dưới mệnh giá (giá chiết khấu),trên mệnh giá (giá phụtrội)

Dù trái phiếu bán ra với mức ngang giá,có chiết khấu hay có phụ trội thì lợi tứctrái phiếu luôn được xác định theo mệnh giá của trái phiếu.Khi đáo hạn ,người

sở hữu trái phiếu sẽ được thanh toán theo mệnh giá của trái phiếu.Do đó mệnhgiá trái phiếu lại là một thông số quan trọng của loại công cụ này

d Những yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu

*Năng lực tài chính của tổ chức phát hành trái phiếu.

- Năng lực tài chính của tổ chức phát hành trái phiếu là một trong những

yếu tốảnh hưởng đến giá của trái phiếu Đây là yếu tố thường thu hút sự

Trang 6

quan tâm rất lớn của các nhà đầu tư Vì vậy giá của trái phiếu sẽ có biếnđộng rõ rệt trên thị trường chứng khoán nếu các tổ chức phát hành gặpkhó khăn về khả năng tài chính.

- Những DN lớn, uy tín lâu năm và có tiềm lực tài chính vững mạnh thì có

giá cao hơn trái phiếu của những DN nhỏ, thương hiệu yếu và năng lực tàichính hạn chế

*Sự biến động của lãi suất thị trường.

- Lãi suất thị trường là một yếu tố đặc biệt quan trọng và có ảnh hưởng lớn

đến việc định giá các chứng khoán có lãi suất cố định Nếu lãi suất tăngthì lợi tức đối với các trái phiếu đang tồn tại sẽ có sự thay đổi, dòng vốn

sẽ luân chuyển vào nơi có mức lợi nhuận cao hơn, khi đó giá của tráiphiếu có lợi tức cố định sẽ giảm

- Nếu lãi suất trên thị trường giảm thấp hơn lãi suất trái phiếu thì giá trái

phiếu sẽ tăng cao hơn mệnh giá của nó

* Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

- Trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau sẽ có lãi suất khác nhau.

- Trái phiếu có thời gian đáo hạn càng ngắn thì giá của trái phiếu sẽ càng

tăng trên thị trường do độ rủi ro của nó càng thấp

- Ngược lại, nếu thời gian đáo hạn của trái phiếu càng dài thì giá của nó sẽ

càng giảm vì mức rủi ro càng cao

* Quyền mua lại hoặc bán lại của trái phiếu

- Trái phiếu kèm quyền mua lại cho phép người phát hành mua lại trái

phiếu trước thời gian đáo hạn đã được công bố

- Quyền mua lại thường có lợi cho tổ chức phát hành khi nó đảm bảo cho tổ

chức phát hành được mua lại trái phiếu theo quyền lựa chọn nếu họ cókhả năng vay tiền với lãi suất thấp hơn lãi suất trái phiếu đang lưu hành.Tuy nhiên điều này lại gây ra bất lợi cho người nắm giữ trái phiếu, bởi tổ

Trang 7

chức phát hành thường mua lại trái phiếu khi lãi suất trái phiếu đã pháthành cao hơn lãi suất của trái phiếu phát hành mới.

- Quyền mua lại có thể gây khó khăn cho việc bán trái phiếu, do đó trái

phiếu kèm quyền mua lại thường có giá thấp hơn và lãi suất cao hơn sovới các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn

* Khả năng chuyển đổi của trái phiếu.

- Đây là loại trái phiếu mà tổ chức phát hành cho phép nó có khả năng được

chuyển đổi thành cổ phiếu vào một thời điểm nào đó trong tương lai Vìvậy, trái phiếu này thường có giá cao hơn so với trái phiếu không có khảnăng chuyển đổi

* Dự kiến về lạm phát

- Nếu lạm phát được dự kiến tăng trong tương lai thì lãi cố định trả cho trái

phiếu chỉđược thanh toán theo lãi suất danh nghĩa Do đó giá thị trườngcủa trái phiếu có lãi suất cốđịnh sẽ giảm Ngược lại, nếu lạm phát được dựkiến sẽ giảm thì giá của trái phiếu có lãi suất cốđịnh sẽ tăng

2.Trái phiếu doanh nghiệp

*Khái niệm

Trái phiếu doanh nghiệp là loại trái phiếu được phát hành bởi các doanhnghiệp nhằm huy động vốn trung dài hạn cho đầu tư phát triển Doanh nghiệp sẽphát hành trái phiếu khi có nhu cầu huy động vốn lớn để tài trợ cho việc đầu tư

mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong trường hợp khôngđủđiều kiện hoặc không muốn phát hành cổ phiếu, hoặc tùy thuộc vào chiếnlược quản lý vốn của mỗi doanh nghiệp

*Phân loại

 Căn cứ vào tính chất ghi danh của trái phiếu:

- Trái phiếu vô danh:

Trang 8

Trái phiếu vô danh là loại trái phiếu không ghi tên người chủ sở hữu trên bề mặttrái phiếu cũng như trên sổ sách của tổ chức phát hành (trái phiếu ghi sổ).

Người nắm giữ trái phiếu là người được hưởng quyền lợi

Trái phiếu vô danh có thể được chuyển nhượng một cách dễ dàng, bất kỳ ngườinào nắm giữ trái phiếu trong tay đều có quyền hưởng lãi và quyền được thanhtoán trái phiếu

Trái phiếu vô danh có gắn các cuống phiếu trả lãi và khi đến han trả lãi,ngườinắm giữ trái phiếu chỉ việc tách ra và mang đến đại lý của công ty để nhận lãi.Trái phiếu vô danh còn được gọi là trái phiếu có cuống

- Trái phiếu ghi danh:

Là loại trái phiếu có ghi rõ họ tên và địa chỉ của người chủ sở hữu trái phiếu trên

bề mặt trái phiếu và trong sổ sách của tổ chức phát hành(trái phiếu ghi sổ)

Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc,cũng có thể là ghidanh toàn bộ ,cả gốc lẫn lãi

Tên người sở hữu được ghi trên trái phiếu nên việc chuyển nhượng chỉ có thểthực hiện bằng cách ký hậu và đăng ký với tổ chức phát hành Đến ngày thanhtoán lãi, đại lý công ty phát hành sẽ gửi séc hoặc tiền mặt hoặc chuyển khoản đểtrả tiền lãi cho chủ sở hữu trái phiếu

 Căn cứ vào tính chất đảm bảo của trái phiếu:

- Trái phiếu có bảo đảm:

Là loại trái phiếu mà nếu DN muốn phát hành chúng thì phải có tài sản có giá trịlàm vật đảm bảo cho việc phát hành Trong trường hợp DN bị mất khả năngthanh toán tiền lãi hoặc trả tiền gốc thì các trái chủ có quyền tịch thu và bán tàisản đó để thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ

Tài sản thế chấp có thể là bất động sản, máy móc thiết bị, nhà xưởng, các loạichứng khoán mà DN đang nắm giữ

- Trái phiếu không có bảo đảm:

Trang 9

Là loại trái phiếu mà khi phát hành chỉ dựa vào uy tín của DN và không đưa ramột tài sản gì để đảm bảo

Loại trái phiếu này thường được phát hành bởi những DN lớn và có danh tiếngtrên thị trường

Trong trường hợp DN không đủ khả năng trả nợ và lâm vào tình trạng phá sản,những người nắm giữ loại trái phiếu này sẽ được thanh toán sau các trái chủ củatrái phiếu có bảo đảm nhưng trước các cổ đông

 Căn cứ vào những quyền kèm theo của trái phiếu:

- Trái phiếu có thể mua lại trước hạn:

Là loại trái phiếu có kèm điều khoản cho phép DN được mua lại trái phiếu trướcthời điểm đáo hạn với mức giá cao hơn mệnh giá của trái phiếu

Trong trường hợp DN không còn nhu cầu vay vốn nữa hoặc trong trường hợp lãisuất thị trường giảm thấp hơn lãi suất của trái phiếu lúc phát hành

- Trái phiếu có thể bán lại trước hạn:

Loại trái phiếu này cho phép người nắm giữ trái phiếu được quyền bán lại tráiphiếu cho DN trước thời điểm đáo hạn

Điều đó có tác dụng loại bỏ được rủi ro về lãi suất cho chủ sở hữu trái phiếu.Nhà đầu tư trái phiếu có thể tránh được một khoản thua lỗ khi lãi suất thị trườnggia tăng làm cho giá trái phiếu giảm xuống

- Trái phiếu có thể chuyển đổi:

Đây là loại trái phiếu cho phép người nắm giữ nó có quyền chuyển đổi tráiphiếu thành cổ phiếu sau một khoảng thời gian được xác định trước

Tùy theo lựa chọn của mình và tình hình thị trường mà nhà đầu tư quyết định cóchuyển đổi trái phiếu hay không

Thông thường, những người nắm giữ trái phiếu thực hiện việc chuyển đổi khi

DN đạt kết quả kinh doanh tốt và cổ phiếu tăng giá hoặc có tiềm năng tăng giámạnh trên thị trường

Trang 10

Đây là loại trái phiếu rất được thị trường ưa chuộng và thường được các DN lựachọn khi quyết định phát hành TPDN để huy động vốn nợ dài hạn

- Trái phiếu kèm chứng quyền:

Là loại trái phiếu cho phép người nắm giữ nó được quyền mua kèm một lượngcổphiếu nhất định tương ứng với lượng trái phiếu mà họ nắm giữ với một mứcgiá nhất định trong một khoảng thời gian xác định

 Căn cứ vào cách xác định lãi suất trái phiếu:

- Trái phiếu có lãi suất ổn định:

Là loại trái phiếu truyền thống được phát hành phổ biến ở tất cả các thị trườngtrên thế giới

Nó ràng buộc DN phải trả lãi cố định trong suốt thời gian trái phiếu lưu hành vớiđịnh kỳ 6 tháng hoặc 1 năm một lần

- Trái phiếu có lãi suất thả nổi:

Trái phiếu có lãi suất thả nổi được hiểu là loại trái phiếu mà lãi suất sẽ được điềuchỉnh theo sự biến động của lãi suất thị trường

Trong trường hợp lãi suất thị trường có sự biến động mạnh liên tục, trái phiếu cólãi suất cố định gây ảnh hưởng bất lợi cho người phát hành khi lãi suất thịtrường giảm và cho nhà đầu tư khi lãi suất thị trường tăng

 Ngoài ra, trên thị trường còn có những loại TPDN khác như: trái phiếu thunhập, trái phiếu chiết khấu

- Trái phiếu thu nhập:

Là loại trái phiếu mà việc thanh toán lợi tức tuỳ thuộc vào mức lợi nhuận mà

DN đạt được hàng năm và không cao hơn lãi suất ghi trên trái phiếu

Loại trái phiếu này được trả lãi trước thuế trong khi cổ phiếu ưu đãi thì được trả

cổ tức sau thuế

- Trái phiếu chiết khấu:

Trang 11

Trái phiếu chiết khấu là loại trái phiếu không trả lãi định kỳ và giá bán của nóđược căn cứ vào lãi suất thị trường ở thời điểm phát hành, giá này thường thấphơn mệnh giá nên còn gọi là giá chiết khấu.

Tuy nhiên, các trái chủ vẫn được nhận lại vốn gốc bằng với mệnh giá ở thờiđiểm trái phiếu đáo hạn

3.Thị trường trái phiếu doanh nghiệp

- Thị trường trái phiếu doanh nghiệp là kênh huy động vốn cho các doanhnghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh

- Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo 2 hình thức gồm:

+ Phát hành ra công chúng : Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành racông chúng, điều kiện chào bán, hồ sơ đăng ký chào bán thực hiện theo quy địnhcủa Luật Chứng khoán, Nghị định 58/2012/NĐ- CP hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtChứng khoán và Nghị định 60/2014/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 58/2012/NĐ- CP

+ Phát hành riêng lẻ

Mục đích phát hành:

*Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để đầu tư cho các chươngtrình, dự án

*Tăng quy mô vốn hoạt động

*Tái cơ cấu nợ

Về phương thức phát hành: trái phiếu doanh nghiệp được phát hành

theo một trong ba phương thức: đấu thầu, bảo lãnh; bán lẻ (chỉ đối với doanhnghiệp phát hành là tổ chức tín dụng)

Trang 12

II THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2010-2018

1.Cơ sở pháp lý

Hành lang pháp lý hiện hành của Việt Nam về thị trường phát hành tráiphiếu doanh nghiệp là tương đối đầy đủ những yêu cầu cần thiết với sự pháttriển của thị trường Nghị định 90 về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp (cóhiệu lực từ năm 2011) là văn bản chính định hình thị trường trái phiếu doahnghiệp tại Việt Nam Nghị định này bao gồm những quy định chung về việc pháthành trái phiếu Tuy nhiên, hiện tại phát hành trái phiếu doanh nghiệp dưới hìnhthức đại chúng còn hạn chế, với các luật định liên quan còn chưa đầy đủ phùhợp Điều bất cập này hình thành từ hai lý do chính:

+(1) tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp là các doanh nghiệpvừa và nhỏ không đạt đủ yêu cầu cho việc phát hành đại chúng

+(2) phát hành trái phiếu doanh nghiệp còn mang hình thức tín dụng

2 Phương thức giao dịch

Doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu của điều kiện phát hành quy định ởtrên có thể thực hiện phát hành trái phiếu dưới bốn phương thức phát hành tráiphiếu sau:

- Đấu thầu trái phiếu;

Trang 13

Thị trường cũng không có hệ thống đấu thầu chuyên biệt dành cho TPDN Phương thức bán lẻ chỉ áp dụng cho doanh nghiệp phát hành là tổ chức tíndụng được bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu theo quy định tại Điểm dKhoản 1 Điều 17 Nghị định số 90/2011/NĐ- CP Tổ chức tín dụng tuân thủ theohướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phương thức bán lẻ trái phiếu.Trên thực tế, phần lớn doanh nghiệp phát hành TPDN theo hình thức bảolãnh.

2 Hàng hóa

Tuy là một thị trường còn chưa phát triển hoàn thiện, về sản phẩm/hanghóa, ngoại trừ trái phiếu Sukuk, tại Việt Nam đã tồn tại hầu hết các loại tráiphiếu doing nghiệp phổ biến trên thế giới, gồm:

- Trái phiếu thông thường;

- Trái phiếu chuyển đổi;

- Trái phiếu có khả năng đáo hạn trước hạn (theo yêu cầu của trái chủ)hoặc trái phiếu có khả năng mua lại trước hạn (theo nhu cầu của tổ chức pháthành);

- Trái phiếu có tài sản thế chấp;

- Trái phiếu có bảo lãnh;

- Trái phiếu có lãi suất thả nổi

Ngoài ra, một số thị trường còn phát hành các loại TPDN mang tính chấtđặc thù và rất thành công trong việc này Điển hình là trái phiếu Hồi giáo Sukuk

ở thị trường Malaysia Do văn hóa Hồi hạn chế về việc vay tín dụng, trái phiếuHồi giáo Sukuk được tạo ra để hợp thức hóa việc huy động vốn mà không viphạm những đạo luật Hồi giáo nhất định trong việc cấm việc sử dụng các giaodịch hay các khoản vay nợ kèm theo lãi suất ở các nước Hồi giáo

Trang 14

3 Chủ thể tham gia

Chủ thể tham gia thị trường TPDN cũng giống như những chủ thể trên hầuhết các thị trường tài chính , cũng có người đi vay và người cho vay hoặc cả haitham gia trên thị trường Trong đó , các tổ chức cá nhân tham gia thị trườngTPDN được chia thành ba nhóm chính : nhà phát hành ( Issuers ) , NĐT( Investors ) và chủ thể trung gian ( Bond brokers )

- Nhà phát hành ( Issuers ) : là các DN thực hiện huy động vốn bằng

cáchphát hành TPDN trên thị trường Trên thị trường TPDN , các chủ thể pháthành bao gồm các DNNN , công ty cổ phần , công ty TNHH , các định chế tàichính như Ngân hàng , công ty tài chính ,

- NĐT ( Investors ) : là những người thực sự mua và bán TPDN trên thị

trường nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận trên lợi tức trái phiếu và chênh lệchgiá , có thể chia thành 2 loại :

+ NĐT cá nhân ( Indivisuals ) : những người có vốn tạm thời thamgia mua bán trên thị trường nhằm mục đích lợi nhuận , tuy nhiên các NĐT cánhân luôn phải lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với khả năng cũng như mức

độ chấp nhận rủi ro của mình

+ĐT tổ chức thường xuyên mua bán TPDN với số lượng lớn , cóthể là các NHTM , công ty tài chính , quỹ đầu tư , công ty bảo hiểm , công tychứng khoán , quỹ hưu trí và các quỹ bảo hiểm xã hội Đầu tư thông qua các

lo chức có ưu điểm nổi bật là có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư và các quyếtđịnh đầu tư được quyết định bởi các chuyên gia có kinh nghiệm

- Các chủ thể trung gian : là một trung gian trên thị trường TPDN , có

vai trò là cầu nối giữa các NĐT với nhau hoặc giữa NĐT với nhà phát hành Công ty chứng khoán là tổ chức trung gian thông qua nghiệp vụ môi giới ( NĐTvới NĐT ) và nghiệp vụ phát hành ( giữa NĐT với nhà phát hành )

- Ngoài ra , còn có các tổ chức liên quan đến thị trường : là những tổ chứcgiám sát về hoạt động phát hành và kinh doanh chứng khoán nhằm đam bảo sự

Trang 15

hoạt động bình thường , ổn định của thị trường , gồm có : cơ quan quản lý nhànước , Sở giao dịch chứng khoán , Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán ,

bà chức lưu ký và thanh toán bù trị chứng khoán , công ty dịch vụ máy tínhchung khoán , các tổ chức tài trợ chứng khoán , công ty định mức tín nhiệm

4 Cơ sở vật chất thị trường

Trong giai đoạn từ 2011 đến nay, thị trường trái phiếu đã phát triển mạnhnhằm đáp ứng yêu cầu huy động vốn của Chính phủ, chính quyền địa phương,các ngân hàng chính sách và doanh nghiệp Khuôn khổ pháp lý cho hoạt độngcủa thị trường trái phiếu được ban hành đầy đủ, đồng bộ từ cấp Luật, Nghị địnhđến Thông tư hướng dẫn

5 Về cách thức phát hành

Cơ cấu TPDN phát hành còn bất cập TPDN tại Việt Nam chủ yếu đượcphát hành theo hình thức riêng lẻ, chiếm tới gần 99% khối lượng phát hành toànthị trường Cơ cấu phát hành như vậy là bất hợp lý nếu so với kinh nghiệm quốc

tế khi tỷ lệ phát hành đại chúng chiếm đa số, phát hành riêng lẻ chỉ chiếmkhoảng 12% tại Mỹ; 10% tại Đức, từ 0.4-15% tại Hàn Quốc

Sự khác biệt lớn nhất hiện nay giữa hai hệ pháp lý phát hành đại chúng vàphát hành riêng lẻ nằm ở khái niệm phát hành đại chúng quy định tại Khoản 12-Điều 6 Luật Chứng khoán :

- Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;

- Chào bán chứng khoán cho từ một trăm NĐT trở lên, không kể nhàđầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

- Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định Trong 03trường hợp trên, TPDN thực tế hầu như không thể đạt được số lượngchào bán cho trên 100 nhà đầu tư

Do vậy, việc phân định hình thức phát hành đại chúng hay riêng lẻ chủ yếunằm tại khái niệm “Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả

Trang 16

Internet” Theo quy định này, TPDN phát hành riêng lẻ không được công bố

thông tin trên Internet để kêu gọi NĐT Đây là sự khác biệt so với thị trường khu

vực khi các quốc gia đều cố gắng minh bạch hóa thông tin này

6.Hạ tầng phục vụ thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

Hạ tầng công nghệ hiện hành đối với thị trường cũng là yếu tố quan trọngđối với phương án phát triển thị trường sau này Theo thông lệ quốc tế, để phát

triển thị trường một cách hoàn chỉnh cần một số các điều kiện nhất định Đối với

thị trường Việt Nam, thị trường TPDN có một ưu điểm là có thể kế thừa một

phần kinh nghiệm và hạ tầng của thị trường TPCP đã phát triển tương đối hoàn

chỉnh Bảng sau đây tổng hợp thông tin về các hệ thống CNTT liên quan đến

TPDN có so sánh với các hệ thống CNTT thường thấy trên thị trường khu vực:

2 Hệ thống đấu thầu tiêu

Trung tâm lưu ký)

bộ của VSD

Trang 17

tin TP (Sở); HNX

dịch OTC (theo mô hình

Interdealer là chủ đạo)

Có: Các hệ thống nhưReuter, Bloombeg có thểđược sử dụng như công cụthay thế Tuy nhiên ít pháthuy hiệu quả với TPDN

Có: Các hệ thống nhưReuter, Bloombeg có thểđược sử dụng

Hệ thống của HNX có hỗtrợ các chức năng của OTC

6 Hệ thống giao dịch tại Sở

(theo mô hình

Multi-dealer là chủ đạo)

Có: TPDN được giao dịchtrên hệ thống cổ phiếu

Có: Hệ thống giao dịchTPCP chuyên biệt tại HNX

- Đối với TP niêm yết: Có đầy đủ theo DVP 1 Chưathanh toán tiền qua NHNN; Gateway tích hợp chuẩnthanh toán ISO 15022, mới đang thử nghiệm (thấp hơnkhuyến nghị của ABMF là ISO 20022)

- Đối với TP chưa niêm yết: Thanh toán trực tiếp tạiTCPH hoặc đại lý chuyển nhượng

8 Hệ thống thông tin định

giá TP

Chưa có-Không có đường cong lợisuất hay chỉ số TPDN;

-Không có bảng định giáTPDN được ghi nhận

Có: Tại HNX-Đường cong lợi suấtTPCP;

- Chỉ số trái phiếu;

-Có bảng định giá toàn bộTPCP trên đường cong lợisuất TPCP

9 Hệ thống thông tin cấp

quốc giá về TPDN

Chưa cóThông tin về phát hànhTPDN hiện được thống kê

Có: Tại HNX *Hiện tại TPCP đấu thầu,niêm yết, giao dịch tại

Trang 18

bán thủ công tại Vụ Quản lýphát hành UBCKNN và VụTài chính Ngân hàng- BTC

HNX

*Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp

-2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 0

200000 400000 600000 800000 1000000

1200000

1400000

0 5 10 15 20 25 30

Quy mô thị trường trái phiếu qua các năm

Tổng tri phiếu nền KT Trái phiếu doanh nghiệp

- Năm 2018, tổng khối lượng phát hành trái phiếu Chính phủ (TPCP) là196.797 tỷ đồng Trong số đó có 171.797 tỷ đồng được phát hành thông qua đấuthầu, đạt gần 86% so với kế hoạch huy động chưa điều chỉnh công bố đầu năm

Trang 19

2018 (200.000 tỷ đồng) và đạt 98% so với kế hoạch huy động đã điều chỉnh vàođầu tháng 10/2018 (175.000 tỷ đồng).

- Tại thời điểm cuối tháng 12/2018, tổng giá trị lưu hành của TPCP là1.082.194 tỷ đồng, trong đó giá trị lưu hành của TPCP đạt 919.706 tỷ đồng,chiếm 84,99%, của TPCP bảo lãnh 141,265 tỷ đồng, chiếm 13,05%, và của tráiphiếu chính quyền địa phương 21.224 tỷ đồng, chiếm 1,96%

- Kể từ năm 2014 đến quý III/2018, tổng giá trị trái phiếu phát hành củanền kinh tế nói chung và trái phiếu doanh nghiệp nói riêng đều tăng trưởng khảquan, với tốc độ tăng trưởng lần lượt 8,6%/năm và 23%/năm Giá trị trái phiếudoanh nghiệp phát hành tăng trưởng mạnh hàng năm phản ánh hoạt động huyđộng vốn dài hạn trong quá trình phục hồi của nền kinh tế Tuy nhiên quy mô thịtrường trái phiếu doanh nghiệp mới chỉ chiếm 1,5% so với GDP.

- Theo báo cáo Giám sát trái phiếu châu Á phát hành hàng quý của Ngânhàng Phát triển châu Á (ADB), tính tới cuối năm 2018, đã có 13,1 nghìn tỷ USDtrái phiếu bằng đồng nội tệ đang lưu hành tại thị trường Đông Á mới nổi, caohơn 2,4% so với thời điểm cuối tháng 9 năm 2018 và nhiều hơn 11,9% so vớicuối năm 2017 Khu vực Đông Á mới nổi bao gồm Trung Quốc; Hồng Kông,Trung Quốc; Indonesia; Hàn Quốc; Malaysia; Philippines; Singapore; Thái Lan

và Việt Nam

- Tổng tri phiếu nền kinh tế của thị trường trái phiếu từ năm 2010 đến năm

2018 tăng qua các năm Trong khi đó trái phiếu doanh nghiệp lại giảm qua cácnăm Còn tỷ lệ trái phiếu doanh nghiệp lại có sự biến động từ năm 2010 đếnnăm 2014 giảm , còn từ 2015 đến 2018 lại có xu hướng tăng

Trang 20

* Quy mô thị trường TPDN Việt Nam so với một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018

Indonesia Malaysia Philipin Thái Lan Việt Nam

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

Quy mô thị trường TPDN Việt Nam so với một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018

Trái phiếu doanh nghiệp %GDP

- Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam so với một số nước

ở Đông Nam Á năm 2018 là thấp nhất trong khi đó Malaysia lại chiếm tỉ trọngcao nhất

- Nhìn sang các thị trường trong khu vực như Malaysia, Philippine, TháiLan, Indonesia, Singapore thì Việt Nam là quốc gia có quy mô thị trường tráiphiếu doanh nghiệp nhỏ nhất, chỉ đạt 3,4 tỉ USD, chỉ bằng khoảng 2,2 - 15,4%các quốc gia kể trên Xét về tỉ trọng so với GDP, Việt Nam vẫn thua xa khi chỉ

Ngày đăng: 30/06/2020, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w