ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN DUY PHƯƠNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG XI MĂNG HỢP LÍ TRONG THÀNH PHẦN CẤP PHỐI SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG TỪ BỘT ĐÁ VÀ XỈ THAN LÒ HƠI
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN DUY PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG XI MĂNG HỢP LÍ TRONG THÀNH PHẦN CẤP PHỐI SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG TỪ BỘT ĐÁ VÀ XỈ THAN LÒ HƠI
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ KHÁNH TOÀN
Phản biện 1: TS NGUYỄN VĂN CHÍNH
Phản biện 2: TS HOÀNG TUẤN NGHĨA
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp họp
tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng vào ngày 30 tháng 03 năm 2019
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu và Truyền thông Trường Đại học Bách khoa,
Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Khoa Xây dựng dân dụng & Công nghiệp, Trường Đại học
Bách khoa – Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Để từng bước thay thế gạch nung truyền thống, hạn chế, giảm và đi đến kết thúc việc khai thác, sử dụng đất sét trong sản xuất gạch nung, ngày 28/4/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 567/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 [1] Tuy nhiên, một trong những vật liệu chính để chế tạo gạch xây không nung là đá mạt (kích cỡ 0,14-5.0 mm) Đây là sản phẩm phụ trong khai thác, chế biến đá xây dựng tại các mỏ đá Để đạt được tiêu chuẩn cần thiết cho sản xuất gạch không nung, cần phải có công đoạn xử lý kỹ thuật, dẫn đến làm tăng giá thành vi n gạch uốn giảm giá thành viên gạch xây không nung cần tìm được vật liệu thay thế với giá thành rẻ, dễ kiếm nguồn cung cấp dồi dào
Thành phần thứ hai để sản xuất gạch không nung là cát xây dựng Theo báo cáo của ộ ây dựng, cả nước đến thời điểm 2015, cát dùng trong xây dựng nói chung là trên
60 triệu m3/năm từ năm 20 đến năm 2020 cần khoảng 2 t m3 trong khi đó trữ lượng cát cả nước ch c n khoảng 2 t m3
Với nhu cầu sử dụng cát như hiện tại, nguồn tài nguy n cát đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất vật liệu xây dựng và trong xây dựng dần cạn kiệt, thiếu cát cho xây dựng ngày một trầm trọng Việc khai thác cát xây dựng không tuân thủ các quy định Pháp luật đã đến mức báo động, không những góp phần làm suy kiệt nguồn tài nguyên cát mà còn là nguyên nhân gây xói lở bờ sông, bờ biển đất canh tác, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt bình thường của nhân dân Vấn đề cấp thiết đặt ra là: có thể sử dụng nguồn vật liệu nào khác để thay thế cát trong xây dựng nói chung trong sản xuất gạch không nung nói ri ng?
Tại Khánh Hòa, có rất nhiều công ty dệt may đang hoạt động, các công ty này, trong quá trình sản xuất thường sử dụng hệ thống l hơi với nguyên liệu đốt là than đá tạo hơi nước có nhiệt dùng cho các dây chuyền như: là, dệt, hấp, giặt… Theo thống kê của Sở Tài nguyên và ôi trường Khánh Hòa, năm 20 7 các l hơi của Công ty cổ phần dệt may Nha Trang đã thải ra lượng tro x than là hơn 00 tấn, dự kiến sẽ tăng thêm trên 500 tấn trong các năm tiếp theo do nhu cầu sản xuất tăng cũng như việc mở rộng nhà máy vào năm 20 8 Với lượng x than và tro bay lớn như đã n u nếu không được quy hoạch và cất giữ đúng quy định sẽ là nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng rất rất lớn đến đời sống nhân dân xung quanh Cũng theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa, nếu lượng thải tro x l hơi của các công ty dệt may như: Nha Trang, Phong Phú, Tân Tiến, Khatoco, Khôi Nguy n… tr n địa bàn góp thêm vào, hàng năm lượng x , tro thải ra môi trường có thể l n đến 15.000 tấn và tăng th m hàng năm Trong khi đó theo quy định, thời hạn lưu bãi chứa tro, x không quá 2 5 năm sau đó phải tiến hành xử lí
Đã có một số nghiên cứu sơ bộ việc sử dụng x than và tro bay của nhà máy nhiệt điện trong sản xuất bê tông, sản xuất gạch không nung [7, 8] Kết quả các nghiên cứu đều rất khả quan về việc khai thác sử dụng hiệu quả nguồn chất thải rắn này Tuy nhiên việc nghiên cứu mới dừng ở kết quả của phòng thí nghiệm, chủ yếu sử dụng x than hoặc tro bay thay thế cát hoặc mạt đá trong thành phần cấp phối với t lệ thay thế tương đối nhỏ
Trang 4Nhìn chung, khi t lệ thay thế cát hoặc đá mạt tăng nếu không thay đổi lượng xi măng đầu vào thì cường độ viên gạch không nung thường giảm theo sự tăng của t lệ x than hoặc tro bay thay thế
Đề tài “nghiên cứu xác định hàm lượng xi măng hợp lí trong thành phần cấp phối sản xuất gạch không nung từ bột đá và x than lò hơi” sẽ tiến hành thí nghiệm thay thế toàn bộ cát và một phần đá mạt trong thành phần cấp phối bởi x than l hơi và điều ch nh hàm lượng xi măng để có được viên gạch không nung có cường độ và các đặc trưng kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu của gạch xây Với mong muốn khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn x than l hơi để sản xuất gạch không nung, vừa tiết kiệm chi phí sản xuất, vừa góp phần bảo vệ môi trường, vừa mong muốn tạo ra một sản phẩm gạch không nung có các
ch ti u cơ lí đáp ứng yêu cầu xây dựng như của viên gạch không nung hiện có Đề tài rất
có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng thành phần cấp phối với hàm lượng xi măng hợp lý kết hợp với x than thay thế đá mạt để sản xuất gạch không nung;
- ác định các ch ti u cơ lý của gạch không nung, được chế tạo từ xi măng x than thay thế đá mạt trong thành phần cấp phối
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Gạch xi măng không nung
Phạm vi nghiên cứu: ác định các ch ti u cơ lí trong ph ng thí nghiệm của gạch
xi măng không nung sử dụng, x than thay thế đá mạt
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu, phân tích thực nghiệm
ngh h học à thực ti n c đề tài
- nghĩa khoa học: đề xuất phương pháp sử dụng x than l hơi để sản xuất gạch không nung với một t lệ xi măng hợp lí trong thành phần cấp phối nh m tạo ra vi n gạch không nung có các ch ti u cơ lí đáp ứng các y u cầu xây dựng
- n t ti n tận dụng nguồn x than l hơi với trữ lượng lớn chưa được khai
thác và sử dụng để sản xuất gạch không nung giảm tác động có hại của loại chất thải rắn này đến môi trường hạ giá thành sản phẩm gạch không nung
6 C t c c a luận ăn
Ngoài phần mở đầu kết luận và kiến nghị trong luận văn gồm các chương sau: Chương - TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG VÀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG XỈ T N T N N T ẠCH KHÔNG NUNG
Chương 2 - CƠ Ở KHOA HỌC ÁC ĐỊNH CÁC C Ỉ T CƠ LÍ CỦA GẠCH KHÔNG NUNG
Chương - XÂY DỰNG THÀNH PHẦN C P PHỐI VÀ THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC C Ỉ T CƠ L CỦA GẠCH KHÔNG NUNG ĐƯỢC S N XU T TỪ NGUỒN XỈ LÒ Ơ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NHA TRANG
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG VÀ NGHIÊN CỨU
SỬ DỤNG XỈ THAN TRONG SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG
1 1 1 Định ngh à phân l ại gạch không nung
1.1.2 Các thành phần c p phối chế tạo gạch xi măng cốt liệu
Những thành phần cấp phối để chế tạo gạch xi măng cốt liệu gồm: xi măng cát đá mạt và một số chất độn khác như x than hay tro bay nhiệt điện
Tuy nhiên, trên thực tế vật liệu thân thiện với môi trường trong đó có gạch không nung vẫn đang gặp khó khăn tr n thị trường đang rất vất vả cạnh tranh với gạch nung truyền thống Tình hình này không khả quan ở thị trường nông thôn, vùng sâu vùng xa
Trong thời gian tới, Việt Nam được dự đoán sẽ tiếp tục thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư xây dựng lớn từ nước ngoài đặc biệt là Nhật Bản, Hàn Quốc hai đối tác luôn tìm kiếm, sử dụng 100% vật liệu xanh trong các công trình của mình, sẽ là cơ hội để gạch không nung phát triển hướng tới dần thay thế gạch nung trong xây dựng
1.2 TỔNG QUAN VỀ VIỆC NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG XỈ THAN, TRO BAY TRONG S N UẤT VẬT ỆU Y D NG
Trang 6Ở nhiều nước tr n thế giới tro x than từ các Nhà máy nhiệt điện được sử dụng rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là xây dựng Việc sử dụng rác thải công nghiệp như tro x than trong xây dựng đường sá luôn được khuyến khích và đôi khi là một điều kiện bắt buộc Tại Pháp 99% tro x than được tái sử dụng tại Nhật ản con số này 80%
và tại àn Quốc là 85% Trong công nghiệp xi măng tro thô được dùng để thay thế đất sét một trong những nguy n liệu chính để sản xuất xi măng vì tro có thành phần hóa học gần như tương tự đất sét Chính vì vậy ở các nước ti n tiến b n cạnh nhà máy nhiệt điện luôn có các nhà máy xi măng để sử dụng tro x than tại chỗ
iện cả nước có 2 nhà máy nhiệt điện than đang hoạt động thải ra hàng năm hơn triệu tấn tro x thạch cao Dự kiến tới năm 2020 sẽ có th m 2 dự án nhà máy nhiệt điện than nữa đi vào hoạt động tổng lượng tro bay x đáy l phát sinh ước khoảng 22 triệu tấn/năm
n 1.2 N u ầu vật liệu nun v n nun t viên)
ặt khác mặc dù nhiều nhà máy nhiệt điện than nhiều công ty xí nghiệp sản xuất gạch không nung đã triển khai sản xuất gạch không nung đại trà với số lượng lớn l n đến hàng chục triệu vi n mỗi năm) với cấp phối bao gồm x than và tro bay sản phẩm gạch không nung tạo ra đã được thương mại hóa tr n thị trường và đã được đón nhận Tuy nhi n t lệ thành phần cấp phối chưa được chuẩn hóa chưa r thông tin nhìn chung lượng thay thế chưa nhiều
Trong nghi n cứu tiếp theo của luận văn này tác giả sẽ tiến hành nghi n cứu sử dụng x than l hơi của các nhà máy dệt tại Nha Trang Khánh a để sản xuất gạch không nung với lượng thay thế 50% khối lượng đá mạt bởi x than nghi n cứu xác định hàm lượng xi măng hợp lý trong thành phần cấp phối nh m tạo ra vi n gạch không nung
có các ch ti u cơ lí đáp ứng các y u cầu xây dựng
Trang 7CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÍ CỦA GẠCH KHÔNG NUNG
2.1 TIÊU CHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGH ỆM VÀ KẾT QU ÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CƠ CỦA CÁC THÀNH PHẦN CẤP PHỐI CHẾ TẠO GẠCH KHÔNG NUNG
Nội dung chương này trình bày các phương pháp để xác định các ch ti u cơ lý của các thành phần cấp phối chế tạo gạch không nung và phương pháp xác định các ch ti u
cơ lý của gạch không nung Các thành phần cơ bản của cấp phối chế tạo gạch không nung gồm có: xi măng đá mạt nước, x than để thay thế đá mạt
2.1.1 Tiêu chuẩn à phương pháp th nghiệm áp dụng
2.1.1.1 Xi măn
2.1.1.2.Đá mạt
2.1.1.3 X than
X than được nghiền đập nhỏ nh m loại bỏ các hạt lớn dùng để thay thế một phần
đá mạt trong thành phần cốt liệu của gạch không nung và phải đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật tương tự như đá mạt theo tiêu chuẩn TCVN 9205:2012 [19]
2.1.1.4 Nước
Nước dùng để trộn cấp phối, bảo dưỡng gạch có thể dùng nước máy sinh hoạt, nước giếng khoan nước sông nước suối… nhưng phải đảm bảo các yêu cầu theo tiêu
chuẩn TCVN 4506:2012 [20] Theo đó nước phải đáp ứng:
2.1.2 Kết quả thí nghiệm vật liệu c p phối
Thành phần cấp phối sử dụng để chế tạo gạch không nung trong luận văn này gồm:
xi măng Phúc ơn PC 0 đá mạt lấy từ mỏ đá n Ngang x than của nhà máy dệt Nha Trang
2.1.2.1.Xi măn P ú Sơn PC 40
+ ác định độ mịn
+ ác định lượng nước cho độ dẻo tiêu chuẩn
+ ác định thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết
- Xác định thời gian bắt đầu đông kết
- ác định thời gian kết thúc đông kết
Kết quả xác định thời gian đông kết của xi măng thể hiện tr n ảng 2.5
+ ác định cường độ chịu nén của mẫu xi măng
2.1.2.2 Đá mạt mỏ Hòn Ngang
+ Thí nghiệm xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước
+ Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích xốp
+ Thí nghiệm xác định hàm lượng bụi, bùn, sét
+ Thí nghiệm xác định thành phần hạt
Qua kết quả thí nghiệm được thể hiện trên biểu đồ cho thấy mẫu thí nghiệm đá mạt là
Trang 8thành phần chủ yếu trong thành phần cốt liệu của gạch không nung đã đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật của cát nhân tạo (cát nghiền) theo tiêu chuẩn TCVN 9205:2012 Thành phần hạt của cát nghiền hạt thô, biểu thị qua lượng sót tích lũy tr n sàng n m trong phạm vi quy định
2.1.2.3 X than – Nhà máy sợi Nha Trang
X than lấy tại Nhà máy sợi Nha Trang được xử lý sơ bộ: nghiền đập và sàng nh m đảm bảo kích thước hạt sau đó trộn lẫn với đá mạt theo những t lệ nhất định Ở đề tài nghiên cứu này, ấn định t lệ phối trộn là 50% về khối lượng và nghiên cứu thay đổi t lệ
xi măng pha trộn nh m đảm bảo cường độ chịu nén của viên gạch mà vẫn không làm tăng giá thành viên gạch, tận dụng được nguồn phế thải sau sản xuất
Có thể xem x than như là một loại cát nhân tạo và áp dụng các tiêu chuẩn phương pháp thí nghiệm như cát xay đá mạt) Thí nghiệm tương tự như đá mạt ở tr n ta thu được các kết quả như sau:
- Thí nghiệm xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước
- Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích xốp
- Thí nghiệm xác định hàm lượng bụi, bùn, sét
- Thí nghiệm xác định thành phần hạt
Qua kết quả thí nghiệm được thể hiện trên biểu đồ cho thấy mẫu thí nghiệm x than của nhà máy sợi Nha Trang đáp ứng phần lớn các yêu cầu kỹ thuật của cát nhân tạo (cát nghiền) theo tiêu chuẩn TCVN 9205:2012 Thành phần hạt của x than nghiền hạt thô, biểu thị qua lượng sót tích lũy tr n sàng n m trong phạm vi quy định nhưng để đảm bảo đồng nhất các cỡ hạt của thành phần x than khi sản xuất thực tế, nên có hệ thống máy
nghiền sẽ đảm bảo t lệ thành phần hạt đạt hiệu quả cao hơn
2.1.2.4 Phối trộn cốt liệu Đá mạt + X than 50 t n 50 đá mạt
n 2.2 iểu đ t n ần ạt ỗn ợ đá mạt v t n
Qua biểu đồ thành phần hạt của hỗn hợp phối trộn giữa đá mạt và x than và bảng
thành phần hạt cho thấy mẫu thí nghiệm phối trộn đá mạt + x than 50% x than 50%
đá mạt) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 9205:2012
2.2 TIÊU CHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGH ỆM ÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ CỦA GẠCH KHÔNG NUNG
Trang 92.2.1 Tiêu chuẩn thí nghiệm và yêu cầu kỹ thuật c a gạch không nung
Cường độ chịu nén, khối lượng độ hút nước và độ thấm nước của viên gạch
bê tông như quy định trong Bảng 2.15
Phạm vi của đề tài này tập trung xác định các ch ti u cơ lý của viên gạch khi thay thế 50% khối lượng đá mạt trong thành phần cấp phối b ng x than của l hơi nhà máy sợi Nha Trang Việc xác định các ch ti u cơ lý của gạch không nung áp dụng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2016 - Gạch bê tông
2.2.2 Phương pháp thử
- ác định cường độ của vi n gạch trong ph ng thí nghiệm theo thời gian bảo dưỡng: 7 và 28 ngày Tại mỗi thời điểm thử như đã n u lấy một tổ hợp mẫu gồm viên Không lấy những viên bị hư hỏng do quá trình vận chuyển để làm mẫu thử Xác định cường độ chịu nén dựa trên lực nén làm phá hủy viên gạch có kích thước thực ử dụng các loại dụng cụ như: thước lá thép có vạch chia đến 1 mm; tấm kính để làm phẳng
bề mặt vữa trát lên mẫu thử; bay, chảo để trộn hồ xi măng máy nén có thang lực thích hợp để khi nén tải trọng n m trong khoảng 20 % đến 80 % tải trọng lớn nhất của máy Không nén mẫu ngoài thang lực trên
Độ hút nước từng mẫu thử (X), tính b ng % theo công thức: 0
0 1
m
m m X
2 ẾT UẬN CHƯƠNG
Chương này căn cứ vào các ti u chuẩn hiện hành xác định được các ch ti u cơ lý của các thành phần cơ bản của cấp phối gạch không nung: xi măng đá mạt x than và hỗn hợp x than đá mạt Các kết quả cho thấy các ch ti u cơ lý đều đáp ứng các y u cầu của
Ti u chuần Việt Nam ặt khác tác giả cũng đã trình bày các cơ sở khoa học và phương pháp xác định các ch ti u cơ lý của gạch không nung Những nội dung thực hiện trong chương này là cơ sở quan trọng để tiến hành xây dựng các cấp phối xác định cường độ chịu nén của vi n gạch từ đó điều ch nh hàm lượng xi măng để vi n gạch đạt được các ch
ti u cơ lý theo y u cầu
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG THÀNH PHẦN CẤP PHỐI VÀ THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ L CỦA GẠCH KHÔNG NUNG ĐƯỢC SẢN XUẤT TỪ NGUỒN XỈ LÒ HƠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY NHA TRANG
3.1 CƠ SỞ XÂY D NG CẤP PHỐI
Để có cơ sở xây dựng thành phần cấp phối tác giả tham khảo và sử dụng cấp phối gạch M7,5 của Nhà máy gạch Thuận Phát - ã Phước Đồng - thành phố Nha Trang - T nh Khánh a như ảng 3.1 Đây là cơ sở sản xuất gạch không nung có quy mô lớn tại Nha Trang Khánh a với công suất hàng chục triệu vi n mỗi năm ạch không nung của nhà máy với nhiều chủng loại kích thước cường độ khác nhau đã được cho phép sử dụng rộng rãi tr n các công trình xây dựng thuộc địa bàn thành phố Nha Trang các huyện của
Trang 10t nh Khánh a và một số t nh lân cận
Hình 3.1 Dây chuyền s n xuất gạch không nung, nhà máy gạch Thuận Phát
Xã P ướ Đ ng - Nha Trang - Khánh Hòa
Đối với vi n gạch không nung 7 5 của nhà máy này mỗi mẻ trộn 1000 kg hỗn hợp gồm xi măng và đá mạt chưa kể khối lượng nước sạch) sẽ sản xuất được 588 viên gạch 4 lỗ kích thước 180×80×80 mm Cấp phối một mẻ trộn 000 kg được thể hiện trong Bảng 3.1 ọi đây là cấp phối đối chứng CP0
3.2 XÂY D NG CÁC CẤP PHỐI NGH N CỨU
Dựa trên cấp phối đối chứng (CP0) đã trình bày tr n ảng , tiến hành xây dựng cấp phối ban đầu (CP1) với cùng t lệ xi măng (15% khối lượng) nhưng thay thế 50% khối lượng đá mạt b ng x than l hơi sau đây gọi tắt là x than), điều ch nh lượng nước hợp lý sao cho thuận tiện cho việc tạo khuôn đảm bảo cho vi n gạch sau khi ra khỏi khuôn giữ nguy n hình dáng không bị sứt mẻ nứt Cấp phối sau khi điều ch nh sao cho vẫn đảm bảo khối lượng 000kg) như trong Bảng 3.3
Tiến hành đúc 2 mẫu cấp phối CP0 và CP1 ở trên, bảo dưỡng ở cùng điều kiện Mỗi mẫu cấp phối sẽ được thí nghiệm các ch ti u cơ lý trong đó tập trung xem xét so sánh cường độ chịu lực của 2 mẫu gạch ở các mốc thời gian 3, 7, 14, 21 và 28 ngày Trên
cơ sở đó xây dựng các cấp phối thay đổi t lệ xi măng theo hướng tăng dần theo nhiều cấp Bảo dưỡng các mẫu này ở cùng điều kiện và tiến hành nén mẫu ở các mốc thời gian 3, 7,
14, 21 và 28 ngày Lập đồ thị so sánh giữa các cấp phối để đưa ra một cấp phối hợp lý đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của vi n gạch xây 7 5 theo quy định
Kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén ở các mốc thời gian 7 14, 21 và 28 ngày của 2 mẫu thử nghiệm CP0, CP1 thể hiện ở ảng và ảng 5
B ng 3.4 Kết qu á địn ườn độ chịu nén c a ạ t ấ ối CP0
STT T ổi
(Ngày)
Tiết diện nén
(cm2)
ực phá h
(kN)
Hệ số hình dạng
Cường độ chị nén
(MPa)
Trung bình
Trang 11ực phá h
(kN)
Hệ số hình dạng Cường độ chị nén (MPa)
Trung bình
Nhận x t Từ kết quả nén xác định cường độ chịu nén của 2 mẫu CP0 và CP tr n
các bảng và ảng 5 có thể nhận thấy: cường độ chịu nén của CP1 thấp hơn rất nhiều
so với CP0 ở 28 ngày tuổi cường độ chịu nén của CP1 ch đạt 5 MPa b ng 7 28% so với 7 58 Pa của CP0 Tuy nhiên do khối lượng thể tích của cốt liệu trộn 50% x than nhỏ hơn nhiều so với cốt liệu 00% đá mạt n n số lượng vi n gạch trộn 50% x than tăng
so với không trộn x than Cụ thể ứng với mẻ trộn 000 kg sẽ sản xuất được 725 vi n gạch 180×80×80 mm Định mức cho 0 vi n gạch của cấp phối CP1 được xác định như trong
Trang 12ảng 6
B ng 3.6 Định mức cấp phối cho 1 viên gạch 180×80×80 mm, M7,5 (CP1)
STT Vật liệ Đơn ị hối lượng Ghi chú
3.3 ÁC ĐỊNH CƯỜNG Đ CHỊU N N CỦA CÁC CẤP PHỐ GẠCH H NG NUNG
Từ các cấp phối được xây dựng ở trên tác giả tiến hành tạo mẫu trực tiếp trên dây chuyền sản xuất của Nhà máy gạch Thuận Phát Mẫu sau khi được tạo ra theo đúng các cấp phối đã tính toán ở trên sẽ được bảo dưỡng theo đúng quy trình sản xuất và bảo dưỡng của nhà máy, tiến hành thí nghiệm ở các tuổi: 3, 7, 14, 21 và 28 ngày để xác định cường độ chịu nén của gạch Kết quả xác định cường độ chịu nén của vi n gạch không nung ứng với các cấp phối CP2, CP3, CP4, CP5 thể hiện ở các Bảng 3.11, 3.12, 3.13 và 3.14 Ở đây mỗi cấp phối thí nghiệm sẽ tiến hành đúc mẫu Quy trình lấy mẫu và thí nghiệm xác định cường độ vi n gạch như đã trình bày trong Chương 2
B ng 3.11 Kết qu ườn độ chịu nén c a ạ ứn với ấ ối CP2
STT T ổi
(Ngày)
Tiết diện nén (cm2)
ực phá h
(kN)
Hệ số hình dạng
Cường độ chị nén (MPa)
Trung bình
Trang 13STT T ổi
(Ngày)
Tiết diện nén (cm2)
ực phá h
(kN)
Hệ số hình dạng
Cường độ chị nén (MPa)
Trung bình
ực phá h
(kN)
Hệ số hình dạng
Cường độ chị nén (MPa)
Trung bình