1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ kinh tế giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn hà nội

217 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội...104 CHƯƠNG 3 DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG

VŨ VĂN VIỆT

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

Mã số: 62.34.01.21

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS LÊ TRỊNH MINH CHÂU

2 PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Vũ Văn Việt

Trang 5

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình vẽ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài Luận án 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước 2

4 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài Luận án 9

5 Phương pháp nghiên cứu 9

6 Những đóng góp mới về khoa học của Luận án 12

7 Cấu trúc luận án 13

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN ĐÔ THỊ LỚN 14

1.1 Khái niệm, các yếu tố cấu thành và đặc điểm kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ 14

1.1.1 Một số khái niệm và phân loại chuỗi CHBL 14

1.1.2 Các yếu tố cấu thành của chuỗi CHBL 19

1.1.3 Vai trò của phát triển kinh doanh chuỗi CHBL 21

1.1.4 Đặc điểm sản phẩm, thị trường và kinh doanh bán lẻ ĐTDĐ 22

1.2 Các yếu tố tác động đến phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn đô thị lớn 28

1.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (mô hình PEST) 28

1.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành (Porter) 30

1.2.3 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp 32

1.3 Nội dung phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ và đề xuất mô hình nghiên cứu 34

1.3.1 Nội dung phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của doanh nghiệp 34

1.3.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu sự phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ 50

1.4 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh chuỗi CHBL của một số doanh nghiệp trên thế giới và bài học rút ra 51

Trang 6

1.4.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ 55

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 58

2.1 Khái quát thị trường ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội 58

2.1.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hà Nội 58

2.1.2 Quy mô và cơ cấu dân số trên địa bàn Hà Nội 61

2.1.3 Thu nhập và cơ cấu chi tiêu của dân cư, hộ gia đình (trong đó có chi tiêu cho ĐTDĐ nghe nhìn) 62

2.1.4 Thực trạng tiêu dùng ĐTDĐ của cư dân trên địa bàn Hà Nội 64

2.2 Thực trạng các yếu tố tác động đến phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội 66

2.2.1.Thực trạng các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (chính sách điều tiết thị trường ĐTDĐ) 66

2.2.2 Thực trạng các yếu tố thuộc môi trường ngành 67

2.2.3 Thực trạng các yếu tố nội tại của doanh nghiệp 68

2.3 Phân tích thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 70

2.3.1 Khảo sát thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 70

2.3.2 Mô tả phương pháp kiểm định để xác lập mô hình nghiên cứu thực tế phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội 78

2.4 Đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội 102

2.4.1 Những thành công, điểm mạnh, ưu thế 102

2.4.2 Những điểm yếu, hạn chế 103

2.4.3 Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội 104

CHƯƠNG 3 DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025 ĐỊNH HƯỚNG 2030 107

3.1 Dự báo xu hướng phát triển thị trường và kinh doanh ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội giai đoạn đến 2020 và 2025 107

Trang 7

3.1.2 Dự báo tác động của các yếu tố đến phát triển kinh doanh ĐTDĐ trên địabàn Hà Nội 1083.1.3 Dự báo xu hướng phát triển kinh doanh ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội 112

3.2 Định hướng phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội 115

3.2.1 Định hướng quản lý nhà nước đối với phát triển kinh doanh chuỗiCHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội 1153.2.2 Định hướng phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ của doanh nghiệptrên địa bàn Hà Nội 119

3.3 Giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội năm 2025 định hướng 2030 120

3.3.1 Giải pháp đối với công ty mẹ của chuỗi CHBL 1203.3.2 Giải pháp đối với các CHBL thành viên 124

3.4 Một số kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội 127

3.4.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩnđối với phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ 1273.4.2 Kiến nghị về việc hỗ trợ chuỗi CHBLĐTDĐ nâng cao năng lực đội ngũnhân viên thông qua các hiệp hội 1293.4.3 Giải pháp đối với nhà nước 129

KẾT LUẬN 137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 PHỤ LỤC 149

Phụ lục 1: Bảng hỏi điều tra đối với các nhà quản lý trong các chuỗi CHBL

ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 150Phụ lục 2: Bảng hỏi điều tra đối với các chuyên gia và nhà quản lý địa phương

và nhà nước về hoạt động bán lẻ nói chung và bán lẻ ĐTDĐ trênđịa bàn Thành phố Hà Nội 160Phụ lục 3: Bảng hỏi điều tra đối với các khách mua hàng tại các chuỗi CHBL

ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 162Phụ lục 4: Kết quả điều tra đối với các nhà quản lý trong các chuỗi CHBL

ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 165

Trang 8

Phụ lục 6: Kết quả kiểm đinh CFA đối với khảo sát điều tra đối với các nhà quản

lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 186Phụ lục 7: Kết quả phân tích hồi quy đối với khảo sát điều tra đối với các nhà quản

lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 194Phụ lục 8: Kết quả điều tra đối với các chuyên gia và nhà quản lý địa phương

và nhà nước về hoạt động bán lẻ nói chung và bán lẻ ĐTDĐ trênđịa bàn Thành phố Hà Nội 195Phụ lục 9: Kết quả điều tra đối với các khách mua hàng tại các chuỗi CHBL

ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 200

Trang 9

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 10

Bảng 1.1: Phân loại chuỗi cửa hàng chuyên doanh theo hệ thống Bắc Mỹ 18

Bảng 1.2: Các dạng hành vi mua của người tiêu dùng 38

Bảng 1.3: Giả thuyết nghiên cứu sự phát triển kinh doanh chuỗi CHBL 50

Bảng 2.1: Các chỉ số phát triển kinh tế chính của Hà Nội năm 2015 và 2016 59

Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của Trần Anh 78

Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh của Hệ thống thế giới di động 79

Bảng 2.4: Tình hình kinh doanh của FPT 79

Bảng 2.5: Các đối tượng nghiên cứu định tính và định lượng 80

Bảng 2.6: Kiểm định đo lường các biến độc lập 82

Bảng 2.7: Kết quả hồi quy 84

Trang 11

Hình 1.1: Mô hình chuỗi cửa hàng bán lẻ 15

Hình 1.2: Minh họa lý thuyết “Bánh xe bán lẻ” của Macolm P.McNair 27

Hình 1.3: Mô hình năm áp lực của Porter 31

Hình 1.4: Năm mức độ sản phẩm 42

Hình 1.5: Mô hình phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội 50

Hình 1.6: Thị phần bán lẻ tại Vương quốc Anh 53

Hình 1.7: Hiệu quả hoạt động của Tesco 54

Hình 2.1: So sánh tăng trưởng kinh tế của Hà Nội và các thành phố lớn khác 58

Hình 2.2: So sánh chỉ số CPI của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh từ 2007 đến 2016 59

Hình 2.3: Cơ cấu kinh tế của Hà Nội qua các năm từ 1990 đến 2016 60

Hình 2.4: Dân số Hà Nội giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 61

Hình 2.5: Tỷ trọng dân số Hà Nội theo khu vực 62

Hình 2.6: So sánh thu nhập của Hà Nội và các thành phố lớn khác 63

Hình 2.7: Cơ cấu chi tiêu của cư dân và hộ gia đình tại Hà Nội 63

Hình 2.8: So sánh tần suất mua sản phẩm điện tử mới từ năm 2012 - 2014 tại Hà Nội 64

Hình 2.9: Xu hướng dịch chuyển từ điện thoại phổ thông sang điện thoại thông minh .65

Hình 2.10: Mẫu điều tra nhà quản lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ 81

Hình 2.11: Mẫu điều tra chuyên gia và nhà quản lý nhà nước 81

Hình 2.12: Mẫu điều tra khách mua hàng tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ 82

Hình 2.13: Thực trạng môi trường chính trị và pháp luật 87

Hình 2.14: Thực trạng môi trường kinh tế 88

Hình 2.15: Thực trạng môi trường văn hóa và xã hội 88

Hình 2.16: Thực trạng môi trường công nghệ 89

Hình 2.17: Thực trạng nhà cung ứng 90

Trang 12

Hình 2.19: Thực trạng định vị thực hành giá bán lẻ 97Hình 2.20: Thực trạng phát triển kênh phân phối bán lẻ của chuỗi CHBL 98Hình 2.21: Thực trạng phát triển hoạt động điều hành trong chuỗi CHBL 98

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài Luận án

Ngày nay, sự phát triển của thương mại bán lẻ theo hướng hiện đại đã cungcấp các sản phẩm phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêudùng Sau hơn 25 năm thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế với khu vực

và thế giới thì mức sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện, nhu cầu tiêu dùnghàng hoá của nhân dân ngày càng đa dạng và phong phú, tạo ra nhiều cơ hội lớn chocác doanh nghiệp thương mại bán lẻ phát triển các cách thức kinh doanh hiện đại,trong đó phải kể đến kinh doanh theo chuỗi cửa hàng bán lẻ (CHBL) Việc đưa môhình chuỗi CHBL vào việc phân phối sản phẩm điện thoại di động (ĐTDĐ) đã mởrộng những cơ hội mới cho doanh nghiệp và khách hàng

Mô hình kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động (CHBLĐTDĐ) đang ở giai đoạn phát triển mạnh mẽ Từ học thuyết “Bánh xe bán lẻ” củagiáo sư Malcolm P McNair (1958) cho đến lý thuyết “Vòng đời bán lẻ” của giáo sưMarc Dupuis đều đưa ra quan điểm về sự suy thoái của mô hình cửa hàng bách hóa

ở quy mô lớn và được thay thế bằng sự nổi lên của mô hình chuỗi CHBL tập trungvào các loại hàng hóa chuyên sâu Mô hình kinh doanh bán lẻ truyền thống khôngcòn giữ vị thế chủ chốt trên thị trường và các doanh nghiệp phải tìm cách thay đổi

để thích ứng với môi trường cạnh tranh Trong những năm gần đây, kinh doanh theodạng chuỗi chuỗi CHBL ĐTDĐ phát triển nhanh tại thị trường Việt Nam Bằngnhiều phương thức như tự mở rộng hệ thống, thông qua nhà phân phối độc quyền,nhượng quyền thương mại, các doanh nghiệp có thể tăng độ phủ, ít nhất về mặtnhận diện thương hiệu

Phát triển dịch vụ chuỗi CHBL ĐTDĐ ngày càng được đa dạng hóa ChuỗiCHBL ĐTDĐ là một lĩnh vực thương mại rất đặc thù vì đây là sự kết hợp giữa sảnphẩm công nghệ cao có tính chất thay đổi liên tục và dịch vụ hiện đại đáp ứng nhucầu trên quy mô lớn Hàng hóa tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ đều được nhập từ cùngcác đơn vị cung ứng Các chuỗi CHBL ĐTDĐ hiện nay hầu hết đều có sản phẩmgiống nhau Do đó, sự khác nhau giữa các chuỗi CHBL ĐTDĐ không phải ở sảnphẩm mà là ở dịch vụ Để nâng cao khả năng cạnh tranh và sức hút đối với kháchhàng, mỗi chuỗi CHBL ĐTDĐ không chỉ quan tâm đến sự ổn định của nguồn cungcấp, thương hiệu, xuất xứ, chất lượng và giá cả của hàng hóa mà còn phải chú ý đến

mở rộng và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ

Hà Nội là một trong những thành phố đi đầu về kinh doanh bán lẻ mặt hàngĐTDĐ Trên địa bàn Hà Nội, có nhiều doanh nghiệp đã phát triển kinh doanh theo

Trang 14

chuỗi cửa hàng bán lẻ thành công như: Thế Giới Di động, Viettel, Viễn Thông A,FPT Shop… thì các chuỗi khác đang phát triển kinh doanh một cách tự phát, thiếuđồng bộ Ngoài ra, chất lượng dịch vụ của các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn HàNội chưa được quan tâm đúng mức.

Phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội đang gặpnhiều thách thức về tài chính, cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng Ngoài việc mua cácthiết bị công nghệ hiện đại, xây dựng các điểm bán mới là khoản đầu tư tốn kémnhất của một chuỗi bán lẻ Bên cạnh đó, tiền thuê mặt bằng của một trung tâm bán

lẻ có diện tích khoảng 200m2 lên đến 100 - 200 triệu đồng/tháng tại các vị trí trungtâm thành phố Hà Nội Theo tính toán của Công ty nghiên cứu thị trường GfK, cácchuỗi CHBL phải chịu chi phí hàng tháng cho 4 - 5 cửa hàng tại Hà Nội lên đến cả

tỷ đồng Mỗi ngày, các cửa hàng này phải mất gần 30 triệu đồng chi phí mặt bằng,điện, chưa kể lương nhân viên cùng những chi phí khác Qua thực tế khảo sát củaGfK, kinh doanh dạng chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội đangđứng trước những thách thức rất lớn khi nội lực của ngành còn yếu kém cùng vớinhiều hạn chế trong trình độ quản lý của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp

Hiện đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về mô hình chuỗi cửa hàng bán lẻ.Tuy nhiên, kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ đã dần được tiêu chuẩn hóa và vậndoanh có tính chất thống nhất, các chức năng quản trị chiến lược, chuẩn bị nguồnhàng, cung ứng hàng hóa, quyết định chính sách bán hàng, giá cả được tập trungvào doanh nghiệp điều hành, các cửa hàng chủ yếu chỉ thực hiện nhiệm vụ bánhàng Những thay đối này đặt ra yêu cầu nghiên cứu mới về phát triển chuỗiCHBLĐTDĐ trong bối cảnh hiện nay

Chính vì vậy, việc nghiên cứu “Giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội” có ý nghĩa thiết thực cả về lý

luận và thực tiễn Đây là nền móng quan trọng cho việc triển khai nghiên cứu vàphân tích về thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ tại các đô thị lớnnói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước

2.1 Tình hình nghiên cứu đề tài ở trong nước

Tình đến thời điểm hiện tại, một số công trình nghiên cứu ở trong nước đãthể hiện các góc nhìn khác nhau về hoạt động thương mại bán lẻ Tuy nhiên, vẫnchưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đi trực tiếp, có tính hệ thống cũng nhưtoàn diện về phát triển kinh doanh theo chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội.Một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài luận án này, gồm:

Trang 15

- Nghiên cứu của Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam, (2012), Báo cáo rà soát, tổng hợp các cam kết hội nhập về thị trường phân phối bán lẻ, [12] tổng quan

về các cam kết hội nhập của Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ và phân tích tác độngcủa việc thực hiện cam kết hội nhập tới phát triển thị trường bán lẻ của Việt Nam.Trước những thách thức trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, các nhà bán lẻ Việt Namcần cải thiện cơ bản về năng lực cạnh tranh của mình đi kèm với các chính sách hỗtrợ hợp lý từ phía Nhà nước

- Nghiên cứu của TS Nguyễn Đình Cung, (2012), Khó khăn của doanh nghiệp: Vấn đề và giải pháp, [22] phân tích những khó khăn chủ yếu của doanh

nghiệp trong những năm qua và kiến nghị một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp.Trong khi số doanh nghiệp mới thành lập giảm, thì số doanh nghiệp giải thể, ngừnghoạt động lại gia tăng Các vấn đề nội tại vẫn là nguyên nhân chủ yếu gây nên khókhăn đối với doanh nghiệp trong nước như là hệ quả của các chính sách kiềm chếlạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô

- Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu tin học và kinh tế ứng dụng, (2012),

Triển vọng thị trường bán lẻ Việt Nam 2013, [43] phân tích thực trạng thị trường

bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường và xuhướng thay thế các hình thức bán lẻ truyền thống bằng các hình thức bán lẻ hiện đạithời gian tới Các phân tích chỉ ra rằng mặc dù dự báo tình hình kinh tế Việt Namtrong thời gian tới sẽ còn gặp một số khó khăn liên quan đến bất ổn cân đối vĩ mô,tuy nhiên, với nhiều lợi thế vượt trội thị trường bán lẻ của Việt Nam dự báo sẽ tiếptục tăng trưởng khả quan

- Luận án tiến sĩ của Phùng Thị Lan Hương (2012) “Phát triển kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam” Đại học

kinh tế quốc dân [33] đã khái quát Phát triển kinh doanh ngoại tệ theo chiều rộngđồng nghĩa với việc ngân hàng đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh, các loạingoại tệ sử dụng trong giao dịch Phát triển theo chiều rộng là mở rộng về quy mô,

là sự đa dạng khách hàng, đa dạng nghiệp vụ Phát triển kinh doanh ngoại tệ theochiều sâu đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng của các giao dịch ngoại tệ, sựvận hành của các giao dịch phái sinh trong việc phòng chống rủi ro

- Nghiên cứu của Euromonitor, (2011), Thị trường bán lẻ Việt Nam [39] tổng

quan thực trạng thị trường bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010 và dự báo triểnvọng phát triển đến năm 2015 Các lĩnh vực bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam sẽ bao gồmhàng may mặc; điện tử; tạp hóa hiện đại; y tế và làm đẹp; hàng hóa cá nhân và giảitrí; nhà và vườn; tạp hóa truyền thống Các phân tích gần đây về ngành tiêu dùng ViệtNam cũng cho thấy, tiềm năng tăng trưởng doanh thu của ngành này còn lớn

Trang 16

- Luận án tiến sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh chuỗi siêu thị bán lẻ của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội” của Nguyễn Thị Lê

Na, Trường đại học Thương mại, 2011 [32] đã phân tích những vấn đề lý luận cơbản về năng lực cạnh tranh chuỗi siêu thị, đi sâu phân tích thực trạng và đưa ra chỉ

số về năng lực cạnh chuỗi siêu thị của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bànthành phố Hà Nội Đưa ra những quan điểm, định hướng và đề xuất một số giảipháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh chuỗi siêu thị của các doanhnghiệp trên địa bàn Hà Nội

- Đề tài cấp Bộ “Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển dịch vụ bán buôn, bán lẻ của Việt Nam” do Viện Nghiên cứu thương mại chủ trì thực hiện năm

2009, TS Từ Thanh Thủy làm chủ nhiệm [11] Trong đó, đã nghiên cứu tổng quan vềkinh doanh bán buôn, buôn lẻ ở Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuất hoàn thiệnmôi trường kinh doanh cho lĩnh vực dịch vụ này theo một số tiêu chí chủ yếu từ góc độthuận lợi hóa thương mại cho thương nhân, chưa đi sâu nghiên cứu chuỗi CHBL

- Ngoài ra còn có Luận án Tiến sĩ kinh tế của NCS Nguyễn Ngọc Hòa với đề

tài Xây dựng mô hình chuỗi siêu thị Coop mart tại Việt Nam, năm 2009 [34] và đề tài “Hệ thống siêu thị trên địa bàn TP Hồ Chí Minh - hiện trạng và giải pháp” của

Thạc sĩ Trần Văn Bích, Viện Kinh tế TP Hồ Chí Minh, năm 2004 Tuy nhiên vẫnchưa có công trình nào nghiên cứu về các giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi cửahàng bán lẻ trên địa bàn Hà Nội

- Luận án Tiến sỹ kinh tế “Giải pháp phát triển các loại hình tổ chức bán lẻ văn minh, hiện đại ở Việt Nam” của Phạm Hữu Thìn thực hiện tại Viện Nghiên cứu

thương mại năm 2008 [35] Trong đó, chỉ đề cập đến quản lý nhà nước đối với siêuthị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi Nghiên cứu chưa đi sâu đối với mộtchuỗi mặt hàng cụ thể nào Tuy nhiên, luận án đã đề xuất các quan điểm, mục tiêu,tiêu chí, định hướng phát triển và giải pháp phát triển các loại hình tổ chức bán lẻhiện đại ở Việt Nam

- Đề tài cấp Bộ “Giải pháp phát triển chuỗi cửa hàng thuận tiện ở các khu

đô thị mới thành phố Hà Nội” do Trường Đại học Thương mại chủ trì thực hiện

năm 2008, TS Hoàng Văn Hải làm chủ nhiệm [35] Đề tài đã hệ thống hoá, hoànthiện các cơ sở lý luận về chuỗi cửa hàng thuận tiện tại các khu đô thị mới Phântích, đánh giá thực trạng, xác lập vấn đề đặt ra đối với chuỗi cửa hàng thuận tiện ởcác khu đô thị mới Hà Nội Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cửa hàngthuận tiện làm cơ sở cho các chính sách về quản lý nhà nước, quản trị điều hành củacác doanh nghiệp phân phối

Trang 17

- Luận án tiến sĩ Lê Ngọc Minh năm 2007, Phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam, Trường Đại học

kinh tế quốc dân [18] Luận án đã hệ thống hóa và luận giải một số cơ sở lý luậnchủ yếu về phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin

di động tại Việt Nam

- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Trang (2006) “Chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của các siêu thị tại thành phố Hồ Chí Minh” và Nguyễn Nhất (2007) “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bán lẻ tại các siêu thị ở

thành phố Hồ Chí Minh” [31] Hai nghiên cứu này có các kết luận khác nhau về cácyếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ trong siêu thị Cả hai nghiên cứu mới chỉ chủyếu tập trung sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để khám phá ra các yếu tốcấu thành chất lượng dịch vụ trong siêu thị chứ chưa nói về kinh doanh chuỗiCHBL

- Đề tài cấp Bộ “Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” do Viện Nghiên cứu thương mại chủ trì năm

2002 (PGS.TS Lê Trịnh Minh Châu làm chủ nhiệm) [32] Trong đó, đã nghiên cứu

kỹ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng phát triển hệ thốngphân phối hàng hóa ở nước ta nhưng chưa đi sâu nghiên cứu hệ thống phân phốimặt hàng ĐTDĐ

- Đề tài Khoa học cấp Bộ “Các loại hình kinh doanh văn minh hiện đại, định hướng quản lý nhà nước đối với siêu thị ở Việt Nam” do Vụ thị trường trong nước

(Bộ Thương mại) chủ trì thực hiện năm 2001.[21] Trong đó, chỉ tập trung nghiêncứu sâu về loại hình kinh doanh bán lẻ hiện đại và đề ra định hướng quản lý nhànước loại hình này, chưa đề cập đến quản lý nhà nước toàn bộ lĩnh vực chuỗi cửahàng bán lẻ

2.2 Tình hình nghiên cứu đề tài ở nước ngoài

Đến nay, trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đếnbán lẻ nhưng có ít công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh doanh chuỗiCHBL ĐTDĐ Một số công trình tiêu biểu là:

Nghiên cứu của USDA Foreign Agricultural Service (2013), Korea Republic of Korea: Retail Food Sector Biennial Report, [74] phân tích những thay

-đổi trong xu hướng tiêu dùng thực phẩm của Hàn Quốc và tác động của xu hướngnày tới sự phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ cũng như sự thay thế của cáchình thức bán lẻ truyền thống bằng các hình thức bán lẻ hiện đại

Trang 18

- Nghiên cứu của Alireza Rajabipoor Meybodi (2012), Measuring ServiceQuality Using Servqual Model: A Case Study of Brokerage Offices in Iran [56] đãchỉ ra mô hình phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ trên thế giới đã trải qua nhiều giaiđoạn phát triển và cải tiến Trong đó, chất lượng dịch vụ của các CHBL thườngđược đo lường bằng thang đo SERVQUAL bao gồm 11 yếu tố Nhiều tác giả đãnghiên cứu về mô hình này và đưa ra những phương pháp ứng dụng khác nhau phùhợp với đặc điểm thị trường tại từng quốc gia và khu vực như tại Châu Âu (C N.Krishna và cộng sự, 2010), Mỹ (Otavio Jose de Olivera, 2009) Ngoài ra, việc đolường chất lượng dịch vụ của các CHBL tại các đô thị lớn có thể được theo dõi qua

mô hình RSQS (Retail Service Quality Scale) với nhiều tiêu chuẩn được đề cập đếntrong nghiên cứu của Jing Xiao & Julia Chernetskaya (2010)

- Nghiên cứu của H Chin, A Chow, (2012), The Case for China Retail, [61]

đánh giá về tác động của chính sách cải cách kinh tế của Trung Quốc như tính minhbạch của thị trường và khuôn khổ thể chế tới sự phát triển của thị trường bán lẻ vànhững rào cản đối với đầu tư nước ngoài vào phát triển hệ thống phân phối bán lẻ củaTrung Quốc Nghiên cứu đã đánh giá giải pháp thực tế cho Trung Quốc là tư nhânhóa mạnh mẽ hơn nữa trong ngành bán lẻ và để thị trường đóng vai trò lớn hơn

- Nghiên cứu của D Langdon, (2010), Retail Market Report, [59] phân tích

các cơ hội thị trường trên thị trường bán lẻ thế giới giai đoạn 2008 - 2010 và dự báotriển vọng thị trường đến năm 2015 theo các lĩnh vực kinh doanh và khu vực thịtrường, tập trung vào các thị trường mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Braxin và cácnước BRICS khác… Các phân tích đã cho thấy toàn cảnh thị trường bán lẻ toàn cầu

sẽ có nhiều thay đổi đáng kể trong vòng 10 năm tới Các thay đổi này nhờ vào sựgia tăng mạnh mẽ số lượng tầng lớp trung lưu tại các thị trường mới nổi đã thu hútcác nhà bán lẻ đến tìm kiếm sự tăng trưởng

- Nghiên cứu của Guy Zibi (2009), The African Mobile Phone Market: Beyond the Boom Phase, Between the Promise and Uncertainty of Maturity, [68]

phân tích sự tăng trưởng ấn tượng của các thị trường di động châu Phi trong mộtthập kỷ qua Thông qua các khoản đầu tư lớn, nhiều tập đoàn mới xuất hiện trongngành có tác động sâu rộng và trực tiếp vào thị trường Cùng với nền tảng côngnghệ, các hoạt động kinh doanh bán lẻ ĐTDĐ cũng có những ảnh hưởng tích cực.Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về hoạt động của ngành côngnghiệp ĐTDĐ ở châu Phi và vạch ra những nhân tố chính đằng sau sự phát triển củangành cùng những đặc điểm và thách thức của thị trường

Trang 19

- Nghiên cứu của Pieter van der Vlist (2007), Synchronizing the Retail Supply Chain, phân tích mô hình của một chuỗi cung ứng bán lẻ [65] Để tổ chức

sản xuất có hiệu quả, nhà cung ứng thường làm việc trên từng lô hàng hóa lớn khiếncho vòng quay hàng hóa trong kho luôn ở mức cao Để giữ mức tồn kho thấp, cácnhà bán lẻ thường xuyên đặt hàng với số lượng nhỏ Các nhà bán lẻ đã đạt đượcnhiều thành tựu trong việc quản lý hàng tồn kho Chi phí hậu cần được phân bổ cho

cả nhà cung ứng lẫn nhà bán lẻ và điều này đã cho thấy chi phí của nhà cung ứngcao hơn gấp 10 lần so với chi phí của nhà bán lẻ

- Nghiên cứu của David Lawrence Gilbert Smith (2006), The Role of Retailers as Channel Captains in Retail Supply Chain Change: The example of Tesco,[66] phân tích sự phát triển của nhà bán lẻ quy mô lớn với một thương hiệu

bán lẻ mạnh và có chỗ đứng trên thị trường Các nhà quản lý phải giải quyết đượcvấn đề liên quan đến những chức năng như mua sắm tập trung, quản lý chuỗi cungứng và hậu cần Nghiên cứu này đã đưa ra ví dụ về Tesco với sự ưu việt trong pháttriển chuỗi cung ứng bán lẻ Những quyết định mang tính cách mạng được coi làhình mẫu cho các doanh nghiệp khác trong ngành Mục đích cuối cùng là để đưanhà bán lẻ vào vai trò đứng đầu của kênh phân phối Đây chính là yếu tố tạo nên sựthành công vượt bậc của Tesco

Có thể nói, những công trình nghiên cứu trên đây đều liên quan đến đề tàinghiên cứu của luận án và nghiên cứu sinh đã có sự kế thừa một số kết quả nghiêncứu của các công trình trên trong quá trình thực hiện nội dung Luận án

2.3 Đánh giá các nghiên cứu trước

a Những nội dung mà các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu trong nước đã nghiên cứu một cách có hệ

thống về nguyên lý chuỗi như chuỗi siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi, thành tựu của cácchuỗi đó, bài học kinh nghiệm từ thực tiễn và đề xuất những giải pháp về cơ chế, chínhsách phát triển những chuỗi đó ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Thứ hai, các công trình trong và ngoài nước đã tìm hiểu khá toàn diện về

thương mại bán lẻ: Từ các luận cứ lý thuyết đến các nghiên cứu chuyên sâu vềthương mại thương mại bán lẻ Đây đều là các nội dung rất quan trọng có thể đápứng tốt yêu cầu thông tin tham khảo giúp luận án tìm hiểu về hình thức kinh doanhdạng chuỗi, gắn với bối cảnh và các điều kiện cụ thể trên thị trường Hà Nội và tìm

ra các giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

Thứ ba, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã phân tích được

một số cơ sở khoa học để các doanh nghiệp bán lẻ tận dụng lợi thế của mình nhằm

Trang 20

phát triển kinh doanh dạng chuỗi CHBL Trong đó, các tác giả đã thể hiện quanđiểm mô hình chuỗi CHBL là lựa chọn phù hợp để doanh nghiệp gia tăng thị phần

và đảm bảo biên lợi nhuận tối ưu

Thứ tư, các công trình trong nước đã phân tích những kinh nghiệm của một

số chuỗi siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi trên thế giới Đây cũng là bài học quýbáu cho các doanh nghiệp muốn phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địabàn Hà Nội có hướng đi phù hợp

b Những vấn đề các công trình nghiên cứu nói trên chưa đề cập tới

Thứ nhất, các công trình trên chủ yếu nghiên cứu mô hình chuỗi siêu thị hoặc

chuỗi cửa hàng tiện lợi ở Việt Nam nói chung chứ chưa có một công trình nào nghiêncứu chuyên sâu về một chuỗi cửa hàng bán lẻ kinh doanh trên địa bàn Hà Nội

Thứ hai, mô hình CHBL ĐTDĐ hầu hết mới chỉ xuất hiện tại các đô thị lớn

nên việc nghiên cứu phát triển mô hình này cũng cần được xét thêm yếu tố địa lý

Đa phần các tác giả chỉ đưa ra các phân tích và số liệu mang tính dự báo gắn với cácyếu tố vi mô và vĩ mô của nền kinh tế Do số lượng doanh nghiệp kinh doanh chuỗiCHBL tại Việt Nam không nhiều và cũng chưa đạt được mức độ phát triển nhưmong muốn nên các luận cứ nghiên cứu thường là dựa trên các tiêu chuẩn của thếgiới, thiếu sự điều chỉnh các tác động của điều kiện văn hóa xã hội tại thị trường đôthị lớn ở Việt Nam

Thứ ba, các nghiên cứu quốc tế được phát triển trong điều kiện môi trường

kinh tế và pháp lý đã được hoàn thiện Vì vậy, các lý luận và bài học thực tiễn để ápdụng tại thành phố Hà Nội cần phải được điều chỉnh để phù hợp với quy mô, cácđặc điểm về không gian và thời gian Do đó, việc lựa chọn mô hình và phương phápcho việc phát triển mô hình CHBL ĐTDĐ có thể sẽ khác nhau

Thứ tư, Thông tin của một số nghiên cứu đã không còn đáp ứng được tính lý

luận và thời sự trong thời điểm hiện nay Các biến về vĩ mô và vi mô cũng đã thayđổi theo thời gian nên việc phân tích lựa chọn định hướng phát triển cần được xemxét đầy đủ hơn Sự thay đổi của các yếu tố này sẽ tác động đến sự hình thành vàphát triển của các mô hình bán lẻ hiện đại

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu tổng quan

- Mục tiêu nghiên cứu: đề xuất các giải pháp phát triển kinh doanh chuỗiCHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội đến năm 2025 và định hướng tới năm 2030

- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài có cácnhiệm vụ chính sau:

Trang 21

+ Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về chuỗi cửa hàngbán lẻ, mô hình kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ và nội dung phát triển kinh doanhchuỗi CHBL ĐTDĐ;

+ Phân tích thực trạng và đánh giá khái quát thị trường ĐTDĐ trên địa bàn

Hà Nội; tích thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của một số doanhnghiệp trên địa bàn Hà Nội; đánh giá thực trạng các yếu tố tác động đến phát triểnkinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó chỉ ra nhữngthành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển kinh doanhchuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội;

+ Dự báo xu hướng phát triển thị trường và kinh doanh ĐTDĐ trên địa bàn

Hà Nội giai đoạn đến 2025; trong đó tập trung dự báo: quy mô và xu hướng pháttriển thị trường ĐTDĐ tại Hà Nội; tác động của các yếu tố đến phát triển kinhdoanh ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội và xu hướng phát triển kinh doanh ĐTDĐ trênđịa bàn Hà Nội; đề xuất một số giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐtrên địa bàn Hà Nội đến năm 2025 định hướng 2030, trong đó bao gồm giải pháp vềhoàn thiện môi trường kinh doanh và giải pháp từ phía doanh nghiệp

4 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài Luận án

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là lý luận

và thực tiễn phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu:

Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận án:

+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về nội dung phát triển kinh doanh

chuỗi CHBLĐTDĐ của doanh nghiệp nhằm phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàngbán lẻ điện thoại trên địa bàn Hà Nội

+ Về không gian nghiên cứu: Các giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi

CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội và nghiên cứu bài học kinh nghiệm về phát triểnkinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế

+ Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giải pháp phát triển kinh

doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội, trọng tâm từ năm 2007 đến nay và

đề xuất giải pháp đến năm 2025 định hướng 2030

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Hướng tiếp cận nghiên cứu

Luận án được tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành kinh doanhthương mại Việc phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của doanh nghiệp nóichung, của các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ nói riêng chủ yếu làcủa bản thân doanh nghiệp Do vậy, khung lý luận về phát triển kinh doanh chuỗi

Trang 22

CHBL ĐTDĐ được xây dựng trên cơ sở khung lý luận chung về phát triển kinhdoanh của các doanh nghiệp, khi áp dụng vào các doanh nghiệp CHBL ĐTDĐ cầnthiết phải tính đến các đặc điểm riêng của các doanh nghiệp kinh doanh CHBLĐTDĐ so với các doanh nghiệp khác về các yêu cầu sản phẩm, thị trường, hạ tầng

cơ sở, trình độ, đặc điểm lao động,…

5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp

Cụ thể như sau:

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát điều trabảng hỏi Mục đích của khảo sát điều tra là thu thập ý kiến của các đối tượng liên quan

về thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địabàn Hà Nội những năm gần đây Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp pháttriển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội

Việc triển khai khảo sát điều tra được tiến hành cụ thể theo các bước sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu khảo sát và lựa chọn đối tượng để điều tra: Căn

cứ vào mục tiêu của luận án, việc triển khai khảo sát điều tra nhằm phân tích vàđánh giá thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di độngtrên địa bàn Hà Nội những năm gần đây; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển kinhdoanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội

Trong phạm vi luận án này, đối tượng được lựa chọn để điều tra khảo sát bao gồm

03 đối tượng, cụ thể: (1) Nhà quản lý chuỗi CHBL ĐTDĐ; (2) Chuyên gia và nhà quản lýthuộc các cơ quan nhà nước; và (3) Khách mua hàng tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ

Bước 2: Thiết kế bảng câu hỏi: Để đáp ứng yêu cầu của cuộc điều tra, bảng

câu hỏi đã được thiết kế để thu thập ý kiến đánh giá của ba đối tượng cung cấpthông tin Mục đích của bảng hỏi là tạo cơ sở dữ liệu đầy đủ cho việc phân tích vàđánh giá thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nộinhững năm gần đây Vì vậy, nội dung bảng hỏi gồm hai phần: thông tin cá nhân củangười cung cấp thông tin và đánh giá thực trạng phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ trênđịa bàn Thành phố Hà Nội

Tiếp đến, Nghiên cứu sinh lựa chọn thang đo Likert bao gồm 5 mức độ (từ rất kém đến 5- rất tốt), tức là mỗi câu hỏi sẽ có năm lựa chọn trả lời tương ứng vớimức độ đánh giá của người cung cấp thông tin từ thấp nhất đến cao nhất về thựctrạng phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Trang 23

1-Sau khi đã xác định xong nội dung và thang đo, Nghiên cứu sinh tiến hànhlập bảng hỏi khảo sát, nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu cần đo lường thông qua nhữngcâu hỏi cụ thể, có khả năng thu hồi được thông tin cần thiết trong quá trình phântích Các câu hỏi được sử dụng trong bảng hỏi là các câu đơn, rõ ràng, sử dụng các

từ thông thường, dễ hiểu nhằm tránh mang lại cảm giác mơ hồ, khó hiểu cho ngườitrả lời, khiến người trả lời lúng túng, cảm thấy bị bó buộc hay gượng ép để trả lời

Bảng câu hỏi bao gồm các câu hỏi đóng và đóng mở kết hợp cho từng cácđối tượng: Các nhà quản lý chuỗi CHBL ĐTDĐ, Các chuyên gia và nhà quản lýthuộc các cơ quan nhà nước, Khách mua hàng tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ Việchoàn thiện bảng hỏi được thực hiện với sự tư vấn, giúp đỡ của người hướng dẫnkhoa học để đảm bảo hiệu quả nghiên cứu Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi, đểđảm bảo chất lượng thông tin thu thập, Nghiên cứu sinh tiến hành một cuộc thửnghiệm và quan sát phản ứng của họ trong quá trình trả lời

Bước 3: Tiến hành điều tra: Sau khi hoàn thiện khâu thiết kế, bảng hỏi được

phân phát cho ba đối tượng cung cấp thông tin đã được xác định Sau khi được thuthập, các bảng hỏi sẽ được phân loại kỹ càng, chỉ giữ lại những bảng hỏi đáp ứngyêu cầu về cung cấp đủ thông tin, những bảng hỏi không cung cấp được nhữngthông tin quan trọng hoặc không theo đúng với hướng dẫn sẽ bị loại bỏ nhằm đảmbảo kết quả nghiên cứu Các phản hồi hợp lệ được tổng hợp lại, nội dung đượcnhập, mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS để thực hiện những phântích cần thiết cho nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp dựa trên nguồn thông tin sơ cấp vàthứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sởluận cứ Do dữ liệu thứ cấp rất nhiều và có nhiều nguồn cung cấp nên đòi hỏi phảiđược sắp xếp lại một cách có hệ thống để việc nghiên cứu được dễ dàng hơn

Trong nghiên cứu này, các thông tin thứ cấp được thu thập từ nguồn thôngtin nội bộ, gồm các báo cáo hoạt động hàng năm, báo cáo tài chính của các chuỗicửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội như FPT shop, Viettel Store,Thế giới di động, Hoàng Hà Mobile, Nhật Cường Mobile, Bình Minh Mobile Ngoài ra, các dữ liệu thứ cấp còn được thu thập từ các tạp chí, sách báo, nghiên cứutrong và ngoài nước về phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại diđộng nói chung và tại Việt Nam nói riêng Các tài liệu này chủ yếu có tại kho lưutrữ, các thư viện lớn và các kho dữ liệu trực tuyến

Trang 24

Bên cạnh đó, Nghiên cứu sinh thu thập các số liệu thống kê từ kết quả nghiêncứu của các cơ quan, tổ chức uy tín tại Việt Nam như: Viện NC Thương mại, Điềutra GfK, Bộ Công thương, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê

Hà Nội

Ngoài ra, Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thêm

dữ liệu thứ cấp phục vụ luận án Thông qua việc quan sát và xem xét các hoạt độngkinh doanh thực tế, nghiên cứu sẽ gần với thực tiễn hơn Phương pháp quan sát giúpđánh giá chính xác và khách quan hơn những yếu tố vi mô tác động trực tiếp đếnhoạt động của các chuỗi CHBL ĐTDĐ Những trải nghiệm này hỗ trợ đắc lực trongcác hoạt động như chuẩn bị bảng câu hỏi, tính toán cỡ mẫu phục vụ nghiên cứu…Đây là tiền đề cho các luận điểm và giải pháp đưa ra nhằm phát triển chuỗi CHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

Các dữ liệu cần thiết sau khi được phát hiện sẽ được lưu, sao chụp bằng máyhoặc chép tay và được tóm lược hoặc đưa vào bảng để tiện việc sử dụng Các dữliệu thứ cấp này sẽ được nghiên cứu thật kỹ, tóm tắt nội dung và tổng hợp lại thành

cơ sở dữ liệu cho công tác phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh doanhchuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội

5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

- Phương pháp thống kê, suy diễn:

Nghiên cứu sinh sử dụng các phép thống kê như phần trăm, trung bình đểphân tích dữ liệu khảo sát điều tra và nghiên cứu thực trạng phát triển kinh doanhchuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội hiện nay

Bên cạnh đó, để củng cố tính đúng đắn của các quan điểm nghiên cứu và cáckết quả nghiên cứu, Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp suy diễn nhằm đưa racác lập luận của mình trên cơ sở những kiến thức, kinh nghiệm và kế thừa từ cáccông trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Phương pháp suy diễnchủ yếu được sử dụng trong phần cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triểnkinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội hiện nay

- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp:

Luận án sẽ tổng hợp các lý luận về phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ,các tài liệu thực tiễn của các báo cáo về nghiên cứu, các công trình nghiên cứu về kinhdoanh chuỗi CHBL cũng như những bài viết về các chuỗi khác trong hệ thống bán lẻhiện đại Ngoài ra, luận án cũng sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu

- Phương pháp kế thừa:

Trang 25

Luận án sẽ sử dụng các nguồn tư liệu sẵn có trong nước và quốc tế như tưliệu chính thức của Đảng và Nhà nước, tư liệu của các cơ quan hoạch định chínhsách và quản lý, tư liệu nghiên cứu của các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu,các trường đại học và các cá nhân trong và ngoài nước.

6 Những đóng góp mới về khoa học của Luận án

Về lý luận: Luận án hệ thống hóa, bổ sung một số lý luận về phát triển kinhdoanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội, nghiên cứu kinh nghiệm một sốchuỗi thành công của Nhật Bản hay như của Nguyễn Kim để rút ra những bài họckinh nghiệm cụ thể có thể áp dụng cho các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn HàNội Các phân tích sẽ tạo lập khung lý thuyết về giải pháp phát triển kinh doanhchuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

Về thực tiễn: Luận án tổng kết thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội thời gian từ năm 2007 đến nay, đánh giá những kết quảđạt được, những hạn chế, và nguyên nhân của những hạn chế Thông qua cuộc khảosát điều tra bảng hỏi ba đối tượng, gồm: (1) Nhà quản lý chuỗi CHBL ĐTDĐ; (2)Chuyên gia và nhà quản lý thuộc các cơ quan nhà nước; và (3) Khách mua hàng tạicác chuỗi CHBL ĐTDĐ, luận án thu thập được ý kiến đánh giá của các đối tượng liênquan về thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nộihiện nay Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất giải pháp phát triển kinhdoanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội thời kỳ tới năm 2025, và kiến nghịhoàn thiện giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

7 Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữviết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ và phụ lục, nội dung Luận án kết cấuthành ba chương:

Chương 1 : Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm phát triển kinh doanhchuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn đô thị lớn

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại

di động trên địa bàn Hà Nội

Chương 3: Dự báo xu hướng phát triển thị trường và đề xuất giải pháp pháttriển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội đếnnăm 2025 định hướng 2030

Trang 26

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN

KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

TRÊN ĐỊA BÀN ĐÔ THỊ LỚN

1.1 Khái niệm, các yếu tố cấu thành và đặc điểm kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ

1.1.1 Một số khái niệm và phân loại chuỗi CHBL

a/ Một số khái niệm

Bán lẻ và cửa hàng bán lẻ

Philip Kotler (2003) cho rằng, [36] bán lẻ bao gồm tất cả những hoạt độngliên quan đến việc bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuốicùng để họ sử dụng vào mục đích cá nhân, không kinh doanh Theo từ điểnAmerican Heritage, bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng, thường là với khối lượngnhỏ và không bán lại Hoạt động bán lẻ được xác định là bước cuối cùng trong quátrình phân phối hàng hóa

Những nhà bán lẻ bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân bán hàng hoá trựctiếp cho người tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình Các nhà bán lẻ có thể thực hiện

hoạt động bán lẻ qua cửa hàng, hoặc không qua cửa hàng (Store and Non-store Retailers), hoặc cả hai [15, 36]

Cửa hàng bán lẻ là tòa nhà hay một không gian kiến trúc được xây dựng,xắp đặt để người bán lẻ thực hiện hoạt động bán lẻ hàng hóa và cung cấp nhữngdịch vụ bán lẻ kèm theo cho người tiêu dùng cuối cùng David Lawrence GilbertSmith (2006) [35, 56] cho rằng phương thức kinh doanh bán lẻ của một cơ sở bán

lẻ phụ thuộc vào sự tập hợp những chủng loại hàng hoá và dịch vụ mà cửa hàngchọn vào danh mục phục vụ Tập hợp này gồm những yếu tố: quy mô của cửahàng, đặc tính của chủng loại hàng hoá và dịch vụ mà cửa hàng đó phục vụ, chínhsách về giá, quảng cáo, thiết kế mà cửa hàng đó theo đuổi

Chuỗi cửa hàng bán lẻ

Chuỗi là một thuật ngữ xuất phát từ toán học với nghĩa là dãy số hoặc dãybiểu thức lập nên theo một quy tắc nào đó và nối liền với nhau bằng những dấucộng Mở rộng sang các lĩnh vực khác, chuỗi được hiểu là tập hợp của những sự vật

Trang 27

hay sự việc cùng loại kế tiếp nhau theo những qui tắc nhất định để tạo thành mộttổng thể.

Hayward và cộng sự (1922) đã định nghĩa chuỗi cửa hàng bán lẻ (Retail storechain) [41, 69] là hệ thống các cửa hàng bán lẻ thực hiện nhiệm vụ bán hàng theocùng một tiêu chuẩn thống nhất và được tập trung điều hành bởi doanh nghiệp mẹvới các chức năng quản lý chiến lược, chuẩn bị nguồn hàng, cung ứng hàng hóa,quyết định chính sách bán hàng, giá cả

Hình 1.1: Mô hình chuỗi cửa hàng bán lẻ

Nguồn: Levy và Weitz (2009) Như vậy, nói cách khác, chuỗi cửa hàng bán lẻ là một tập hợp của các cửa hàng bán lẻ cùng loại do một nhà bán lẻ (doanh nghiệp hay cá nhân) thiết lập, tổ chức vận hành và quản lý các hoạt động kinh doanh bán lẻ theo cùng một phương thức Trong đó, các cửa hàng thành viên được xây dựng có cùng kiểu dáng kiến

trúc, bán lẻ cùng một chủng loại hàng hóa nào đó, thực hiện cùng một phương thứcbán lẻ cũng như các chính sách bán lẻ của một nhà bán lẻ Nhà bán lẻ là chủ thể tạolập liên kết các cửa hàng thành viên trong chuỗi

Kinh doanh chuỗi CHBL

Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường,bao gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinhdoanh (doanh nghiệp, cá nhân) sử dụng để thực hiện hoạt động kinh tế của mìnhtrong một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ sản xuất đến tiêu thụsản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm đạt mục tiêu thu được lợi

TRUNG TÂM QUẢN LÝ

Cửa hàng 1

Cửa hàng 2

Cửa hàng

Cửa

hàng n

Trang 28

nhuận Các chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp, cá nhân) phải sử dụng vốn để đầu tưvào thực hiện hoạt động kinh tế của mình và kỳ vọng sau mỗi chu kỳ kinh doanh sẽthu được số tiến lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu.

Như vậy, kinh doanh bán lẻ bao gồm tổng thể những phương pháp, hình thức

và phương tiện mà các nhà bán lẻ (doanh nghiệp, cá nhân) sử dụng để thực hiệnhoạt động bán lẻ và cung ứng các dịch vụ bán lẻ kèm theo trên thị trường nhằm đạtmục tiêu thu được lợi nhuận Các chủ thể kinh doanh bán lẻ phải sử dụng vốn đầu

tư vào thiết lập cửa hàng (xây dựng, thuê diện tích,…), tổ chức khai thác, quản lýnguồn hàng, thực hiện phương thức bán lẻ và các hoạt động khác của mình và kỳvọng sau mỗi chu kỳ kinh doanh sẽ thu được số tiền lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu

Ở phạm vi hẹp hơn, kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ bao gồm tổng thể

những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế (doanh nghiệp, cánhân) sử dụng để thực hiện hoạt động bán lẻ và cung ứng các dịch vụ bán lẻ trên thị

trường theo mô hình chuỗi cửa hàng bán lẻ nhằm đạt mục tiêu thu được lợi nhuận

cao hơn Các chủ thể kinh doanh bán lẻ phải sử dụng vốn đầu tư vào xây dựng hệthống hệ thống cửa hàng bán lẻ cùng loại, tổ chức, quản lý nguồn hàng đảm bảocung ứng cho toàn bộ hệ thống cửa hàng bán lẻ, thực hiện thống nhất phương thứcbán lẻ cũng như chính sách bán lẻ của mình và kỳ vọng sau mỗi chu kỳ kinh doanhthu được số tiến lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu

Coskun Samli (1998) cho rằng, kinh doanh chuỗi CHBL là việc tổ chức xâydựng kế hoạch kinh doanh, các chính sách, thực hiện bán hàng và phát triển cáckênh bán hàng cho chuỗi CHBL

Phát triển kinh doanh chuỗi CHBL

Khái niệm phát triển được hiểu là quá trình vận động tiến lên từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sựvật Quá trình trình vận động đó đó diễn ra dưới tác động của cả các yếu tố bêntrong và bên ngoài sự vật Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần vềlượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗichu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn

Vận dụng khái niệm phát triển vào lĩnh vực kinh doanh chuỗi CHBL cụ thểnhư sau: Phát triển kinh doanh chuỗi CHBL là một quá trình thay đổi của chuỗi do

sự thay đổi của các yếu tố bên trong, cũng như những thay đổi của môi trường kinhdoanh bán lẻ Phát triển kinh doanh chuỗi CHBL là quá trình tác động nhiều mặt, có

Trang 29

chủ đích của chính các chủ thể kinh doanh bán lẻ theo mô hình chuỗi cũng như của

hệ thống chính sách của nhà nước Sự phát triển kinh doanh chuỗi CHBL là kết quảgia tăng số lượng cửa hàng, phạm vi hoạt động của chuỗi CHBL, doanh thu bán lẻqua chuỗi cửa hàng, các dịch vụ bán lẻ kèm theo… (thay đổi về lượng) và dẫn đến

sự gia tăng năng suất lao động, giảm chi phí kinh doanh, nâng cao uy tín, danh tiếngcủa nhà bán lẻ trên thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho ngườimua (người tiêu dùng cuối cùng) và sự ổn định chung của nền kinh tế,… (sự thayđổi về chất)

Tóm lại, phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ bao gồm tổng thể

những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế (doanh nghiệp, cánhân) cũng như của nhà nước sử dụng để thay đổi về lượng và dẫn đến sự thay đổi

về chất trong hoạt động kinh doanh của chuỗi cửa hàng bán lẻ

Trong thực tiễn kinh doanh, các chủ thể kinh doanh nói chung và kinh doanhchuỗi cửa hàng bán lẻ nói riêng luôn phải tìm kiếm những phương sách hữu hiệu đểphát huy nội lực, thích ứng với sự thay đổi môi trường kinh doanh đảm bảo duy trì,phát triển hoạt động kinh doanh và gia tăng lợi nhuận

Phát triển kinh doanh chuỗi CHBL đòi hỏi nhà bán lẻ phải huy động, sửdụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nâng cao năng lực kinh doanh trên thị trường,thấu hiểu sản phẩm và khách hàng, giúp khách hàng hiểu rõ được giá trị cốt lõi mà

họ có được nếu sở hữu sản phẩm mà chuỗi CHBL cung cấp, thích ứng với thay đổicủa môi trường và áp lực cạnh tranh trên thị trường bán lẻ Vì vậy, việc liên kết, hợptác giữa các yếu tố nội bộ và bên ngoài chuỗi là rất cần thiết nhằm đưa ra các chínhsách bán hàng và chiến lược quảng cáo tiếp thị hiệu quả (Lamba, 2003) Phát triểnkinh doanh chuỗi CHBL nhằm đảm bảo khả năng phát triển bền vững và tăngtrưởng ổn định có ý nghĩa sống còn đối với chủ thể kinh doanh

b/ Một số cách phân loại chuỗi CHBL

Phân loại chuỗi cửa hàng bán lẻ hàng hóa có thể dựa trên những tiêu thứckhác nhau Cụ thể:

Phân loại theo phương thức kinh doanh bán lẻ hàng hóa trong chuỗi.

Hayward và cộng sự (1922) đã chia chuỗi CHBL làm hai loại: Chuỗi cửahàng chuyên doanh (speciality store chain) và chuỗi cửa hàng đại lý độc quyền(profesional/ exclusive shop chain)

Chuỗi cửa hàng chuyên doanh (speciality store chain) chỉ tập trung kinh

doanh (mua và bán) một mặt hàng hoặc một nhóm mặt hàng nào đó hoặc định

Trang 30

hướng vào một loại nhu cầu hay một nhãn hiệu nhất định Chuỗi CHBL chuyêndoanh cung cấp cho người mua (người tiêu dùng cuối cùng) sự lựa chọn sâu vàphong phú về loại hàng hóa và nhãn hiệu sản phẩm nào đó Người tiêu dùng có thểxem xét nhiều sản phẩm với chất lượng và giá cả khác nhau kèm theo đó là cáchàng hóa và/hoặc dịch vụ bổ sung có liên quan khác

Chuỗi cửa hàng đại lý độc quyền chỉ tập trung bán lẻ một nhãn hiệu hàng

hóa chủ yếu nào do các nhà cung cấp (thường là nhà sản xuất) ủy quyền bán(thường là ở một khu vực địa lý nhất định

Đối với các chuỗi cửa hàng chuyên doanh được tiếp tục phân loại sâu hơntheo mã phân ngành sản phẩm của hàng hóa bán lẻ qua chuỗi Cụ thể, hệ thống phânloại Bắc Mỹ (North America Industry Classification System) phân loại siêu thị vàchuỗi cửa hàng bán lẻ được phát triển bởi ba nước là Mỹ, Canada và Mexico Sốliệu về hoạt động kinh doanh bán lẻ tại mỗi quốc gia được thu thập về hệ thống này

Bảng 1.1: Phân loại chuỗi cửa hàng chuyên doanh theo hệ thống Bắc Mỹ

Nguồn: Levy và Weitz (2009)

Hệ thống này phân chia thành 10 loại hình kinh doanh bán lẻ với mã số nhấtđịnh dựa vào sản phẩm và dịch vụ mà chuỗi cửa hàng đó cung cấp [17] Thuật ngữcửa hàng chuyên doanh được sử dụng trong hệ thống phân loại này

Theo định nghĩa của hệ thống phân loại Bắc Mỹ, chuỗi cửa hàng bán lẻĐTDĐ thuộc nhóm hàng điện tử và gia dụng dùng thuật ngữ (mã 443)

Phân loại theo phương thức liên kết chuỗi

Theo đề tài khoa học cấp Bộ, mã số 62.14 RD/HĐ-KHCN của Viện nghiêncứu Thương mại, [17] theo phương thức liên kết, kinh doanh thì chuỗi CHBL đượcphân loại thành 3 dạng cơ bản sau:

Trang 31

- Kinh doanh dạng chuỗi cửa hàng thông thường (regular chain) do một doanh

nghiệp hoặc cá nhân sở hữu Thông thường chỉ những doanh nghiệp lớn có đủ sứcmạnh về tài chính, kinh nghiệm và trình độ quản lý mới có thể xây dựng và sở hữuchuỗi cửa hàng

- Kinh doanh dạng chuỗi cửa hàng nhượng quyền (franchise chain) là chuỗi

cửa hàng, trong đó bên nhượng quyền (franchisor) là doanh nghiệp mẹ hay chủ thểcủa chuỗi cấp quyền kinh doanh cửa hàng bán lẻ cho bên nhận quyền hay muaquyền (franchisee) trở thành cửa hàng thành viên của chuỗi Bên nhận quyền haymua quyền kinh doanh cửa hàng bán lẻ là các thành viên hoạt động độc lập ở cácđịa điểm khác nhau và thuộc các chủ sở hữu khác nhau

- Kinh doanh dạng chuỗi cửa hàng tự nguyện (voluntary chain) được hình

thành dựa trên sự liên minh, hợp tác và tổ chức tự nguyện giữa nhiều chủ cửa hàngbán lẻ độc lập trong việc sử dụng chung thương hiệu và cùng nhau mua hàng và sửdụng dịch vụ logistics

Đối với chuỗi CHBL ĐTDĐ hiện nay ở Việt Nam nói chung, cũng như ở HàNội nói riêng, kinh doanh dạng chuỗi CHBL ĐTDĐ mạnh nhất chủ yếu sử dụngphương thức dạng chuỗi thông thường (regular chain) như Thế giới Di động, ViettelStore, FPT Shop, Hoàng Hà Mobile, Nhật Cường Mobile, Bình Minh Mobile…

Đối với hai hình thức kinh doanh còn lại là dạng chuỗi cửa hàng nhượngquyền và chuỗi cửa hàng tự nguyện chiếm một thị phần rất nhỏ Vì vậy, trong đề tàiluận này chỉ tập trung phân tích kinh doanh theo chuỗi thông thường

1.1.2 Các yếu tố cấu thành của chuỗi CHBL

Theo nghiên cứu của Levy và Weitz (2009), một chuỗi cửa hàng bán lẻ nóiriêng muốn thành công thì cần phải có 6 yếu tố sau:

(1) Số lượng cửa hàng và vị trí của các cửa hàng thành viên trong chuỗi:

Như đã đề cập ở trên, chuỗi cửa hàng bao gồm nhiều cửa hàng được thiết lập

ở những vị trí khác nhau trong một khu vực thị trường nào đó Với số lượng cửahàng tăng lên, tổng doanh thu tăng lên, các chủ cửa hàng dễ dàng hơn trong việcđàm phán với nhà cung cấp về số lượng và giá cả hàng hóa Tuy nhiên, khi gia tăng

số lượng cửa hàng trong chuỗi, nhà bán lẻ có thể bắt đầu rơi tình trạng "không kiểmsoát được " chính cửa hàng do mình mở ra Vì vậy, việc gia tăng số lượng cửa hàngthành viên trong chuỗi cần phải tương xứng với năng lực quản trị của chủ thể kinhdoanh chuỗi

Trang 32

Chuỗi cửa hàng bán lẻ được thiết lập để quét được số lượng lớn khách hàngtrong một khu vực thị trường nhất định Vì vậy, vị trí của cửa hàng thành viên trongchuỗi cần được thiết lập ở khu vực có mật độ tập trung khách hàng cao, có khả năngtương tác trong kinh doanh, không xảy ra tình trạng trùng lấn,…

Nhiều nghiên cứu khác cho rằng: Với các loại hình bán lẻ hiện đại nói chungcũng như các chuỗi cửa hàng bán lẻ nói riêng, vị trí đặt cửa hàng đóng vai trò hết sứcquan trọng Người sáng lập chuỗi siêu thị lớn nhất thế giới Walmart - ông Sam Walton

đã chỉ ra rằng trong kinh doanh siêu thị, chuỗi CHBL thì có 3 yếu tố quan trọng nhất[73] đó là “vị trí - vị trí và vị trí” Vì thế, các lý thuyết về vị trí thương mại để xác địnhcác vị trí đắc địa đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ

(2) Hàng hóa của chuỗi cửa hàng bán lẻ:

Hàng hóa bán lẻ qua các cửa hàng là yếu tố quyết định quan trọng đối với sựthành công của chuỗi Việc lựa chọn chủng loại hàng hóa kinh doanh bán lẻ quachuỗi cửa hàng do các nhà bán lẻ quyết định trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu của kháchhàng mục tiêu, tìm kiếm nhà cung cấp

Chuỗi cửa hàng bán lẻ chỉ tập trung kinh doanh một hoặc một số ngành hàngnhất định Ví dụ, một chuỗi chỉ tập trung kinh doanh ĐTDĐ thì khách hàng sẽ có rấtnhiều sự lựa chọn về sản phẩm của các hãng điện thoại khác nhau, dành cho các đốitượng khác nhau như: người lớn tuổi, trung niên, thiếu niên, trẻ em và các mức thunhập khác nhau

(3) Giá bán lẻ:

Trên thị trường bán lẻ hiện nay, cạnh tranh về giá bán lẻ vẫn là xu hướng chủđạo Một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà bán lẻ phát triển theo môhình chuỗi chính là để đạt được lợi thế cạnh tranh về giá so với các cơ sở bán lẻ độclập Vì vậy, giá bán của các hàng hóa qua các cửa hàng trong chuỗi là một trongnhững yếu tố cấu thành, quyết định sự thành công của chuỗi

(4) Thông tin cung cấp tới đối tượng khách hàng của chuỗi CHBL:

Thông tin cung cấp đến các đối tượng khách hàng là nhiệm vụ thường xuyêncủa các nhà bán lẻ nói chung, nhất là với các hàng bán lẻ kinh doanh theo mô hìnhchuỗi để đảm bảo thu hút được tối đa khách hàng Hệ thống thông tin cần đượccung cấp cho các đối tượng khách hàng bao gồm: thông tin về hệ thống cửa hàngtrong chuỗi, chất lượng, giá cả hàng hóa kinh doanh trong chuỗi, các dịch vụ bán lẻđược cung cấp cho người mua,

Trang 33

(5) Thiết kế cửa hàng và trưng bày hàng hóa:

Thiết kế cửa hàng và trưng bày hàng hóa là yếu tố tạo dựng hình ảnh củachuỗi cửa hàng bán lẻ trong tâm trí người tiêu dùng Hình ảnh về các cửa hàng bán

lẻ trong chuỗi phải được tạo dựng mang những nét đặc trưng riêng, dễ nhận biết,thống nhất và đồng đều trong toàn chuỗi

(6) Dịch vụ bán lẻ cung cấp cho khách hàng:

Việc cung cấp dịch vụ bán lẻ là đảm bảo sự hài lòng khi khách hàng muasắm tại các cửa hàng bán lẻ trong chuỗi và xây dựng lực lượng khách hàng trungthành của cả chuỗi Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với phát triểnkinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ

Những yếu tố cấu thành chuỗi CHBL trên đây đã được nhiều công trìnhnghiên cứu đánh giá, cụ thể:

Yue Pan và George (2005) đã nghiên cứu về sự trung thành của người tiêudùng với doanh nghiệp kinh doanh theo chuỗi cửa hàng và chỉ ra rằng [70] có banhóm yếu tố quyết định: (i) Nhóm yếu tố sản phẩm (chất lượng, giá cả và chủngloại hàng hóa…); (ii) Nhóm yếu tố cửa hàng (tính thuận tiện, chất lượng dịch vụ củanhân viên bán hàng, hình ảnh và không khí của cửa hàng…); và (iii) Nhóm yếu tốkhách hàng Ảnh hưởng của môi trường cửa hàng đến sự trung thành của người tiêudùng trong chuỗi cửa hàng bán lẻ đã được đề cập đến trong rất nhiều nghiên cứunhư nghiên cứu của Baker và cộng sự (2002); Hu và Japer (2006); Phan và Zinkhan(2006); Roy và Tai (2003) …

Nghiên cứu của Levy và Weitz (2009) [51] chỉ ra rằng nếu các cửa hàngthành viên có được vị trí thuận lợi, giá bán rẻ, hàng hóa phong phú, và dịch vụ tốt

có thể có nhiều khách hàng đến mua sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của phát triển kinh doanh chuỗi CHBL

Cũng giống như các loại hình bán lẻ khác, kinh doanh chuỗi CHBL là mộtloại hình kinh doanh thực hiện việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ kèm theo đếnngười tiêu dùng cuối cùng Nghiên cứu của Levy và Weitz (2011) [53] chỉ ra rằngbán lẻ nói chung và chuỗi CHBL nói riêng sẽ nỗ lực để cung cấp giá trị cho ngườitiêu dùng qua bốn hình thức sau: (i) Cung cấp dải sản phẩm phù hợp với người tiêudùng; (ii) đóng gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu từng nhóm người tiêu dùng; (iii)đảm bảo tồn kho luôn luôn đầy đủ hàng theo yêu cầu người tiêu dùng; và (iv) Cungcấp dịch vụ cho người tiêu dùng

Trang 34

Phát triển kinh doanh chuỗi CHBL là xu thế tất yếu trong xã hội hiện đại, cótầm quan trọng đặc biệt đối với các nhà bán lẻ trong điệu kiện cạnh tranh ngày cànggay gắt trên thị trường bán lẻ Cụ thể:

- Trên thị trường cạnh tranh, việc phát triển kinh doanh chuỗi CHBL sẽ giúpcác nhà bán lẻ gia tăng sự nhận biết của khách hàng về thương hiệu và khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

- Việc phát triển kinh doanh chuỗi CHBL giúp doanh nghiệp mở rộng giớihạn không gian bán hàng Đây là điều mà mô hình của một cửa hàng phân phốikhông làm được

- Với số lượng cửa hàng tăng lên, các nhà kinh doanh bán lẻ theo mô hìnhchuỗi sẽ đạt được tổng doanh thu, lợi nhuận bán lẻ cao, giảm thiểu chi phí và rủi rotrong kinh doanh, tăng nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa,… Đây là cơ sở quan trọng

để chủ thể của chuỗi cửa hàng nâng cao vị thế đàm phán với nhà cung cấp về sốlượng và giá cả hàng hóa

Ở phạm vi nền nền kinh tế quốc dân, việc phát triển kinh doanh chuỗi CHBLcũng mang lại những lợi ích thiết thực như:

Thứ nhất, phát triển kinh doanh chuỗi CHBL góp phần đa dạng hóa các kênh

phân phối bán lẻ hiện đại Hoạt động kinh doanh bán lẻ trong nền kinh tế từng bướcchuyển dịch theo hướng hiện đại hóa, nâng cao trình độ văn minh thương mại

Thứ hai, phát triển kinh doanh chuỗi CHBL có thể tăng mức độ chuyên môn

hóa làm giảm chi phí và cải thiện hiệu quả trong hoạt động kinh doanh bán lẻ, qua

đó góp phần giảm tổng chi phí sản xuất kinh doanh của toàn xã hội Chi phí là mộtnhân tố có tác động trực tiếp đến việc tăng năng suất

Thứ ba, phát triển kinh doanh chuỗi CHBL đẩy nhanh quá trình lưu chuyển

của hàng hóa, dịch vụ góp phần kích thích các ngành sản xuất, nhất là các ngành sảnxuất công nghiệp tích cực đổi mới sáng tạo, gia tăng năng suất và sản lượng hànghóa, thúc đẩy tăng trưởng GDP của quốc gia

1.1.4 Đặc điểm sản phẩm, thị trường và kinh doanh bán lẻ ĐTDĐ

a/ Đặc điểm mặt hàng ĐTDĐ

Paul Levinson (2004) đã định nghĩa ĐTDĐ [73] là thiết bị viễn thông liên lạc

sử dụng sóng của nhà cung cấp dịch vụ để truyền thông tin từ người gửi sang ngườinhận qua không gian rộng Nhờ sử dụng kết nối sóng, nên thông tin có thể được traođổi qua ĐTDĐ ngay cả khi người dùng đang di chuyển Chất lượng của việc traođổi thông tin qua ĐTDĐ phụ thuộc vào sóng của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông

Trang 35

Trong đó, thiết bị mạng và địa hình nơi thu phát sóng là yếu tố chính quyết địnhchất lượng sóng của các nhà mạng Sản phẩm ĐTDĐ có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, ĐTDĐ là một trong những phương tiện thông tin liên lạc Do đó,

trong xã hội thông tin hiện nay, mặt hàng ĐTDĐ đang ngày càng trở thành mộttrong những mặt hàng chủ yếu đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của người dân.Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) đã thống kê [72] số lượng thuê bao di động trênthế giới hiện nay đã đạt mốc gần 7 tỷ, gần tương đương với quy mô dân số toàn cầu

Thứ hai, ĐTDĐ là sản phẩm công nghệ Do đó, trong thời đại cách mạng

công nghiệp 3.0 và 4.0 hiện nay Do đó, sản phẩm ĐTDĐ luôn luôn được được mới,nâng cấp và trở thành là một trong những sản phẩm có vòng đời ngày càng ngắn.Cùng với điều đó, giá cả sản phẩm ĐTDĐ luôn có xu hướng giảm nhanh trên thịtrường Vào thời gian phát triển đầu tiên, ĐTDĐ có giá lên đến gần 4.000 USD,kích thước khoảng 10 inch và có trọng lượng hơn 700 gram với thời gian thoại tối

đa chỉ là 30 phút Trong thời kỳ cuối thế kỷ 20, ĐTDĐ được sản xuất chủ yếu phục

vụ nhu cầu liên lạc thông qua đàm thoại hoặc tin nhắn Đến đầu thế kỷ 21, ĐTDĐ

đã được bổ sung thêm nhiều tính năng tiện lợi như màn hình cảm ứng, kết nốiInternet, tích hợp thư điện tử Ngày nay, ĐTDĐ đã phát triển thành điện thoạithông minh với vô số các tính năng vượt ra ngoài một phương tiện liên lạc truyềnthống khi nó được cải tiến từ định vị GPS, nghe nhạc, chụp hình, quay phim chođến nhận diện giọng nói, chữ viết, vân tay

Thứ ba, ĐTDĐ phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thuộc mọi giới

tính và lứa tuổi Chính từ sự đa dạng của nhu cầu và thị hiếu, các hãng ĐTDĐ lớnkhông ngừng đưa ra nhiều mẫu máy với các đặc điểm phù hợp với từng phân khúckhách hàng riêng Ví dụ, Samsung Galaxy E7 là sản phẩm dành cho giới trẻ vớithiết kế hiện đại, nhiều tiện ích độc đáo và có giá chưa đến 6 triệu đồng Trong khi

đó, Samsung Galaxy Note 7 lại là mẫu ĐTDĐ dành cho doanh nhân với thiết kếsang trọng, nhiều ứng dụng văn phòng hữu ích và các tính năng bảo mật tiên tiếnnhất Hoặc, những mẫu điện thoại Iphone đã được bổ sung thêm rất nhiều màu sắcđẹp và bắt mắt như hồng, vàng, trắng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của phái nữ

Thứ tư, ĐTDĐ không chỉ là công cụ liên lạc mà còn trở thành biểu tượng

thời trang Ngoài việc trang bị các tính năng hữu ích, các nhà sản xuất còn đầu tưvào thiết kế của những chiếc ĐTDĐ Ví dụ như Motorola Razr V3 với thiết kế nắpgập và kích thước siêu mỏng là biểu tượng của ngành công nghệ trong những năm

2000 Ngoài ra, rất nhiều hãng thời trang danh tiếng đã liên kết với các nhà sản xuất

Trang 36

ĐTDĐ để cho ra đời các mẫu điện thoại với thiết kế vô cùng ấn tượng như sự kếthợp giữa Samsung và Giorgio Armani hay các bộ sưu tập điện thoại của ChristianDior với những chiếc ĐTDĐ có giá lên tới gần 10.000 USD.

Giá rẻ: Đây là phân đoạn thị trường dành cho những người có thu nhập thấpnhư tầng lớp lao động, sinh viên, công nhân Họ mong muốn một chiếc điện thoại cóthể sử dụng ở mức đơn giản nhất với những tính năng hết sức cơ bản như: nghe, gọi,nhắn tin, có thể truy cập internet và giải trí đơn giản nhằm thỏa mãn nhu cầu liên lạc

Giá tầm trung: Đây là phân đoạn thị trường dành cho những người có thu nhậpkhá, điển hình là những người trẻ tuổi đã có công việc ổn định Những chiếc điệnthoại ở phân khúc này có nhiều tính năng như quay phim, chụp ảnh, nghe nhạc

Giá cao: Khách hàng thuộc phân đoạn thị trường này là những người có thunhập cao, có mong muốn sở hữu những chiếc điện thoại có đầy đủ các tính năngtiên tiến, có hình thức đẹp và được sản xuất bởi các hãng có thương hiệu

Giá rất cao: Đây là đoạn thị trường hướng tới các khách hàng không chỉ cóthu nhập cao mà còn có mong muốn khẳng định đẳng cấp của mình bằng những sảnphẩm chất lượng nhất và độc đáo nhất

Ngày nay, thị trường ĐTDĐ tập trung chủ yếu vào phân khúc giá tầm trung

Số liệu từ GfK về thị trường ĐTDĐ tại Việt Nam cho thấy xu hướng của người tiêudùng chọn ĐTDĐ có mức giá tầm trung trở lên đang gia tăng đáng kể Trong khi

đó, phân khúc giá rẻ có xu hướng giảm Lý do chính khiến phân khúc ĐTDĐ giá rẻđang dần ít khách là vì các chuỗi CHBL đều cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng rấthấp dẫn với hàng loạt chương trình cho vay trả góp điện thoại với mức lãi suất 0%

Hai là, tính cạnh tranh trên thị trường ĐTDĐ ngày càng cao và diễn ra vô

cùng quyết liệt

Các hãng ĐTDĐ liên tục tìm cách đầu tư và đổi mới sản phẩm làm cho vòngđời của ĐTDĐ ngày càng giảm Cùng với điều đó, trên thị trường bán lẻ, các nhà

Trang 37

phân phối buộc phải mở rộng các kênh phân phối để đạt được doanh thu tối đa trênmỗi mã sản phẩm trong thời gian ngắn nhất

Ba là, doanh thu bán lẻ trên thị trường ĐTDĐ có tốc độ tăng trưởng

Cùng cới xu hướng thị trường ĐTDĐ tập trung vào phân khúc giá tầm trung,doanh thu bán lẻ đang có sự tăng trưởng rất cao trên thị trường Ví dụ, riêng thịtrường Việt Nam, GfK đã thống kê số lượng ĐTDĐ bán ra trung bình mỗi tháng làgần 2 triệu chiếc Tốc độ tăng trưởng của thị trường ĐTDĐ tại Việt Nam trong năm

2016 là khoảng 37%, đạt 19,2 triệu chiếc Trong năm 2016, số lượng các hãngĐTDĐ tham gia thị trường đã tăng gấp đôi năm 2015

c/ Sự phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh bán lẻ ĐTDĐ

Các loại hình kinh doanh bán lẻ ĐTDĐ trên thị trường hiện nay rất đa dạng.Mỗi mô hình có những chiến lược kinh doanh khác nhau để tối đa hóa lợi nhuận.Trong đó, những loại hình kinh doanh bán lẻ ĐTDĐ đang tồn tại phổ biến trên thịtrường, bao gồm:

- Loại hình bán lẻ qua cửa hàng nói chung và chuỗi cửa hàng nói riêng

Mô hình này tập trung các hình thức bán lẻ hiện đại phổ biến như cửa hàng độclập, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên dụng, siêu thị Địa điểm cố định là lợi thếlớn của loại hình này khi những nhà bán lẻ ĐTDĐ có thể thu hút được một lượngkhách lớn vào tham quan và mua sắm Nhiều loại ĐTDĐ được bày bán và các phươngtiện truyền thông được sử dụng để quảng cáo nhờ lợi thế về quy mô và địa điểm

Đặc biệt, ngày càng có nhiều các cửa hàng bán lẻ chuyên biệt về từng phânkhúc ĐTDĐ xuất hiện để đảm bảo khách hàng có được những tiện ích và trải nghiệmtốt nhất khi mua sắm, đáp ứng đúng những yêu cầu cụ thể của khách hàng Chiếnlược này giúp các cửa hàng độc lập có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngàycàng gay gắt với các nhà bán lẻ quy mô lớn Các cửa hàng này luôn có lượng kháchhàng riêng và mức độ gắn kết với khách hàng là tương đối cao Số lượng nhân viêncủa những cửa hàng chuyên biệt thường không lớn do quy mô hoạt động nhỏ

Đồng thời, trên thị trường hiện nay, chuỗi CHBL ĐTDĐ do những ưu thếvượt trội so với các loại hình khác đang có xu hướng phát triển nhanh Đặc biệt, chỉ

có chuỗi cửa hàng bán lẻ mới có thể đáp ứng được sự thay đổi đến chóng mặt về cáctính năng, công dụng của các thế hệ ĐTDĐ, nhất là trong thời đại cách mạng 4.0hiện nay Bên cạnh đó, chuỗi CHBL ĐTDĐ bảo đảm được tính thống nhất và ổnđịnh trong việc cung cấp các giá trị hay dịch vụ kèm theo cho khách hàng (như: bảohành, sửa chữa, thay thế, cài đặt các chương trình, v.v…)

Trang 38

- Loại hình bán lẻ không qua cửa hàng

Với việc không có cửa hàng cố định để bày bán hàng, hình thức giao dịchchủ yếu của mô hình này là thông qua tivi, internet, điện thoại Loại hình này có ưuđiểm là không phải nhập và trữ hàng với số lượng lớn vì khách hàng sẽ chỉ cần xemhàng mẫu hoặc ảnh sản phẩm Khi nào khách hàng có nhu cầu đặt hàng thì nhà bán lẻmới liên lạc để lấy hàng Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là việc không chủđộng kiểm soát được lượng hàng mà phải phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp

Sau khi khách hàng đặt qua điện thoại hoặc trang web, sản phẩm sẽ đượcgiao tới tay người mua qua đường bưu điện hoặc qua các công ty vận chuyển Nhữngngười sống xa khu vực trung tâm, không có thời gian hoặc gặp khó khăn trong việc dichuyển là những đối tượng khách hàng chính của hình thức bán lẻ này Tuy nhiên,các nhà bán lẻ lớn thường tích hợp cả hai phương pháp bán hàng qua cửa hàng vàkhông qua cửa hàng để hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả cao nhất

- Loại hình bán lẻ trực tuyến

Ngành bán lẻ được hưởng lợi rất nhiều từ mạng internet, nó là cầu nối giữadoanh nghiệp với người tiêu dùng Đặc biệt, đối với các sản phẩm công nghệ caonhư ĐTDĐ, kênh bán hàng trực tuyến là cơ hội lớn để tăng doanh thu bán hàng vớichi phí thấp Chính vì vậy, rất nhiều nhà bán lẻ ĐTDĐ đều vận hành song songkênh bán hàng trực tuyến bên cạnh kênh bán hàng truyền thống

Trong số các loại hình bán lẻ trên, mỗi loại hình có ưu thế phát triển riêng và

có thể trở thành trào lưu phát triển trong từng giai đoạn khác nhau Học thuyết

“Bánh xe bán lẻ” của giáo sư Macolm P McNair đã chỉ ra rằng: Trước tiên, doanhnghiệp mở một cửa hàng bán lẻ mới khởi đầu với mức giá thấp, quy chế hoạt độngđơn giản, lợi nhuận thấp Dần dần, sự cạnh tranh ngày càng tăng, doanh nghiệp cần

mở thêm các cửa hàng bán lẻ để chiếm lĩnh thị trường và nâng cao lợi nhuận Tuynhiên, các chuỗi cửa hàng bán lẻ bắt buộc phải nâng cấp và cải thiện dịch vụ, tậphợp hàng hóa và trang thiết bị cửa hàng thì chi phí kinh doanh tăng lên Lý thuyếtnày được chứng minh bằng sự suy thoái của các cửa hàng bách hóa lớn và sự nổilên của các siêu thị, chuỗi cửa hàng tập trung vào một số loại hàng hóa chuyên sâu

Theo học thuyết “Vòng đời cửa hàng” được phát triển bởi giáo sư MarcDupuis của Đại học Thương mại Paris, một vòng đời của các cửa hàng bán lẻ hay cácloại hình bán lẻ bao gồm 4 giai đoạn: hình thành, phát triển, bão hòa và suy thoái.Cũng giống như một sản phẩm, thời gian của mỗi giai đoạn này sẽ khác nhau tùy theotừng thời kỳ và môi trường cụ thể Ví dụ, sau 40 năm kể từ khi hình thành, các đại

Trang 39

siêu thị ở các thị trường phát triển Âu - Mỹ đã đạt đến độ bão hòa Trong khi đó, môhình này cùng với các hình thức bán lẻ hiện đại khác như siêu thị và chuỗi cửa hàngbán lẻ lại vẫn đang trong giai đoạn phát triển ở các nước đang phát triển

Hình 1.2: Minh họa lý thuyết “Bánh xe bán lẻ” của Macolm P.McNair

Quy luật phát triển và xu thế vận động trong tương lai của các chuỗi cửa hàngbán lẻ cũng sẽ thuận theo lý thuyết này Tuy nhiên, học thuyết “Vòng đời cửa hàng”[55] vẫn có thể cho thấy xu thế chuỗi CHBL với tập hàng hóa hẹp nhưng sâu đang dầnnổi lên với quy mô ngày càng rộng Các nước châu Mỹ La tinh và châu Á đang bắt đầuhình thành xu hướng này với sự phát triển mạnh mẽ của chuỗi cửa hàng bán lẻ

d/ Đặc điểm thị trường đô thị lớn có ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ

Ủy ban Thống kê của Liên hợp quốc (UNSTAT) đã định nghĩa đô thị lớn làkhu vực có mật độ công trình kiến trúc và dân cư rất cao Phần đông dân số laođộng sản xuất trong các ngành công nghiệp, dịch vụ hiện đại và không hành nghềnông ngư nghiệp

Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, Việt Nam có sáu loại hình đô thị baogồm: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V Trong đó, Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh là hai thành phố thuộc đô thị loại đặc biệt Chính phủ quyđịnh các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại một đơn vị hành chính là đô thị như sau: Cóchức năng đô thị; Quy mô dân số toàn đô thị đạt 4 nghìn người trở lên; Mật độ dân

Cạnh tranh hơn Chi phí tăng Lợi nhuận biên giảm

Tăng trưởng chậm

Dịch vụ tăng, giá tăng

Khách hàng từ bỏ các cửa hàng truyền thống

Chiết khấu thấp

Giá thấp

Ít dịch vụ

Sáng tạo loại cửa hàng mới

Tăng trưởng, được chấp nhận

Ảnh hưởng hàng loạt Chín muồi

Trang 40

số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tínhtrong phạm vi nội thành, nội thị, riêng đối với thị trấn thì căn cứ theo các khu phốxây dựng tập trung; Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tính trong phạm vi ranh giớinội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung) phải đạt tối thiểu 65% so với tổng sốlao động; Đạt được các yêu cầu về hệ thống công trình hạ tầng đô thị (gồm hạ tầng

xã hội và hạ tầng kỹ thuật); Đạt được các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan đô thị

Dựa trên các qui định này, thị trường đô thị lớn có những đặc điểm khác biệt

so với thị trường nông thôn như: mật độ dân số cao, các điều kiện hạ tầng phát triển,

tỷ lệ dân số phi nông nghiệp cao, mức thu nhập bình quân đầu người cao, người tiêudùng có trình độ văn hóa, kỹ thuật cao,

Những đặc điểm của thị trường đô thị có có sức hút lớn đối với các nhà phânphối và các nhà bán lẻ Đặc biệt, thị trường đô thị là một trong những khu vực thịtrường lý tưởng cho phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ

1.2 Các yếu tố tác động đến phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn đô thị lớn

1.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (mô hình PEST)

Từ những năm 1960, các yếu tố của môi trường vĩ mô trong phát triển kinhdoanh đã được phân tích bằng mô hình PEST (Political, Economic, Social andTechnological analysis) Theo Francis J Aguilar (1967), môi trường vĩ mô bao gồmbốn yếu tố: kinh tế, kĩ thuật, chính trị và văn hóa xã hội Trên cơ sở đó, ArnoldBrown (1970) đã phát triển lại thành STEP (Strategic Trend Evaluation Process)nhằm đánh giá các tác động mang tính chiến lược trong kinh doanh Trong nhữngnăm 1980, các yếu tố khác như môi trường sinh thái học (Ecology), pháp lý (Legal),dân tộc và nhân khẩu học (Ethics & Demographic) … được nghiên cứu và bổ sungthêm vào để tạo nên các mô hình biến thể với các tên khác nhau như STEEP,PESTLE hay STEPLE Tuy nhiên, mô hình PEST xoay quanh bốn yếu tố ban đầuvẫn được ứng dụng rộng rãi nhất cho đến hiện nay Đây cũng là các yêu tố chínhquyết định sự thành công của việc phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ Cụ thể:

a Môi trường chính trị

Hoạt động phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ chịu tác động bởi cácnhân tố liên quan đến chính trị, bao gồm: (i) sự ổn định của chính trị, (ii) mức độ canthiệp của Chính phủ, và (iii) pháp luật và chính sách Chính trị tạo môi trường thuận lợi

và ổn định cho phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ Trong đó, Chính phủ lànhân tố kiến tạo môi trường không chỉ nhằm kiểm soát hoạt động kinh doanh của chuỗi

Ngày đăng: 30/06/2020, 20:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Adam J.H (1993), Từ điển rút gọn về kinh doanh, NXB Longman York Press 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Đề án nghiên cứu Chiến lược tổng thể pháttriển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển rút gọn về kinh doanh", NXB Longman York Press3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), "Đề án nghiên cứu Chiến lược tổng thể phát
Tác giả: Adam J.H (1993), Từ điển rút gọn về kinh doanh, NXB Longman York Press 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: NXB Longman York Press3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010)
Năm: 2010
4. Bộ Công Thương (2012), Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại cả nước đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, Quyết định số 6184/QĐ-BCT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị,trung tâm thương mại cả nước đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2012
5. Bộ Thương mại (2004), Ban hành Quy chế siêu thị và trung tâm thương mại, Quyết định số 1317/2004/QĐ-BTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy chế siêu thị và trung tâm thương mại
Tác giả: Bộ Thương mại
Năm: 2004
6. Bộ Thương mại (2006), Tài liệu cam kết của Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu cam kết của Việt Nam gia nhập Tổ chứcThương mại thế giới WTO
Tác giả: Bộ Thương mại
Năm: 2006
7. Bộ Thương Mại (2004), Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1371/QĐ-BTM ban hành Quy chế Siêu thị - Trung tâm Thương mại, Công văn số 0529 /TM- TTTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1371/QĐ-BTM banhành Quy chế Siêu thị - Trung tâm Thương mại
Tác giả: Bộ Thương Mại
Năm: 2004
9. Cục Thống kê (2010), Tình hình Kinh tế - Xã hội Việt Nam 10 năm 2001 - 2010, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình Kinh tế - Xã hội Việt Nam 10 năm 2001 - 2010
Tác giả: Cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
10. Đặng Đình Đào (2004), Kinh tế và quản lý ngành thương mại dịch vụ, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý ngành thương mại dịch vụ
Tác giả: Đặng Đình Đào
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2004
11. Đinh Văn Thành (2006), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Đánh giá thực trạng và định hướng tổ chức các kênh phân phối một số mặt hàng chủ yếu ở nước ta, Viện nghiên cứu Thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Đánh giá thựctrạng và định hướng tổ chức các kênh phân phối một số mặt hàng chủ yếu ởnước ta
Tác giả: Đinh Văn Thành
Năm: 2006
12. Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam, (2012), Báo cáo rà soát, tổng hợp các cam kết hội nhập về thị trường phân phối bán lẻ, Hiệp hội bán lẻ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo rà soát, tổng hợp các camkết hội nhập về thị trường phân phối bán lẻ
Tác giả: Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam
Năm: 2012
13. Hoàng Đức Thân (2005), Báo cáo phát triển siêu thị Hà Nội đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Đức Thân (2005), "Báo cáo phát triển siêu thị Hà Nội đến năm 2010 vàtầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Hoàng Đức Thân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
14. Hoàng Văn Hải (2008), Giải pháp phát triển chuỗi cửa hàng thuận tiện ở các khu đô thị mới thành phố Hà Nội, Đề tài khoa học cấp Bộ, Trường Đại học Thương mại chủ trì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Văn Hải (2008), "Giải pháp phát triển chuỗi cửa hàng thuận tiện ở cáckhu đô thị mới thành phố Hà Nội
Tác giả: Hoàng Văn Hải
Năm: 2008
15. Leonard L. Berry (2013), Chín yếu tố quyết định điểm mười trong kinh doanh, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chín yếu tố quyết định điểm mười trong kinh doanh
Tác giả: Leonard L. Berry
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2013
16. Lê Ngọc Minh (2007), Phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam, luận án tiến sĩ, Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ thông tin di động tại Việt Nam
Tác giả: Lê Ngọc Minh
Năm: 2007
17. Lê Trịnh Minh Châu (2002), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Viện Nghiên cứu thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Phát triển hệthống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lê Trịnh Minh Châu
Năm: 2002
19. Ngân hàng phát triển Châu Á (2006), Siêu thị và người nghèo ở Việt Nam, Dự án nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Siêu thị và người nghèo ở Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng phát triển Châu Á
Năm: 2006
20. Nguyễn Đăng Duy Nhất, Lê Duy Hậu (2007), Yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ, một nghiên cứu tại Siêu thị của Việt Nam, Tạp chí Phát triển KH & CN, Tập 10, Số 08 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển KH & CN
Tác giả: Nguyễn Đăng Duy Nhất, Lê Duy Hậu
Năm: 2007
21. Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự (2012) Quản trị chất lượng, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chất lượng
Nhà XB: NXB Đại họckinh tế quốc dân
22. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2011
23. Nguyễn Đình Dương (2012), Dự án điều tra, xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của thành phố Hà Nội. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án điều tra, xây dựng tiêu chí đánh giá nănglực cạnh tranh của thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Đình Dương
Năm: 2012
24. Nguyễn Đình Cung, (2012), Khó khăn của doanh nghiệp: Vấn đề và giải pháp, Tạp chí quản lý kinh tế, Viện Kinh tế quản lý Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí quản lý kinh tế
Tác giả: Nguyễn Đình Cung
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w