1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sư phạm Tìm các sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả ở SGK hình học lớp 11 cơ bản và sách bài tập

35 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 414,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Huê Lớp K35A – CN Toán LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự cố gắng của bản thân, đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Vạn đ

Trang 1

Nguyễn Thị Huê Lớp K35A – CN Toán

LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự cố gắng của bản thân, đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Vạn đã giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành khóa luận

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và lòng biết ơn chân thành nhất tới thầy Nguyễn Văn Vạn, cũng như sự quan tâm, chỉ bảo, góp ý kiến của thầy giáo, cô giáo trong tổ hình học, các thầy cô giáo trong khoa Toán đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Do điều kiện có hạn và kinh nghiệm cũng như kiến thức của bản thân em còn nhiều hạn chế cho nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo cùng bạn đọc nhận xét và góp ý kiến để em rút kinh nghiệm và có thể hoàn thiện, phát triển khóa luận về sau này

Một lần nữa, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe đến các thầy giáo, cô giáo và toàn thể bạn đọc

Hà Nội, tháng 05 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Huê

Trang 2

Nguyễn Thị Huê Lớp K35A – CN Toán

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận này được hoàn thành do sự nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân, cùng với sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Vạn cũng như các thầy giáo, cô giáo trong

tổ Hình học của khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận này không trùng với kết quả của các tác giả khác Nếu trùng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể bạn đọc để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Sinh viên

Nguyễn Thị Huê

Trang 3

Nguyễn Thị Huê Lớp K35A – CN Toán

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc khóa luận 3

PHẦN 2: NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4

1.1 Vectơ trong không gian 4

1.1.1 Định nghĩa và các phép toán về vectơ trong không gian 4

1.1.2 Điều kiện đồng phẳng của ba vectơ 6

1.2 Hai đường thẳng vuông góc 8

1.2.1 Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian 8

1.2.2 Vectơ chỉ phương của đường thẳng 9

1.2.3 Góc giữa hai đường thẳng trong không gian 9

1.2.4 Hai đường thẳng vuông góc 10

1.3 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 10

1.3.1 Định nghĩa 10

1.3.2 Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 10

1.3.3 Tính chất 11

1.3.4 Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng 11

1.3.5 Phép chiếu vuông góc và định lí ba đường vuông góc 12

1.4 Hai mặt phẳng vuông góc 14

1.4.1 Góc giữa hai mặt phẳng 14

Trang 4

Nguyễn Thị Huê Lớp K35A – CN Toán

1.4.2 Hai mặt phẳng vuông góc 15

1.4.3 Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương 16

1.4.5 Hình chóp đều 17

1.5.1 Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng 17

1.5.2 Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song 18

1.5.3 Đường vuông góc chung và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau 18

CHƯƠNG 2: NHỮNG SAI LẦM VÀ CHỨNG MINH THIẾU, LỖI CHÍNH TẢ TRONG SÁCH GIÁO KHOA VÀ SÁCH BÀI TẬP HÌNH HỌC 11 CHƯƠNG 3 CƠ BẢN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 20

2.1 Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách giáo khoa hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục 20

2.1.1 Lỗi sai 1 20

2.1.2 Lỗi sai 2 21

2.1.3 Lỗi sai 3 22

2.1.4 Lỗi sai 4 23

2.1.5 Lỗi sai 5 24

2.1.6 Lỗi sai 6 26

2.1.7 Lỗi sai 7 27

2.1 Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách bài tập hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục 28

2.1.1 Lỗi sai 1: 28

KẾT LUẬN 29

TÀI LỆU THAM KHẢO 30

Trang 5

Nguyễn Thị Huê Lớp K35A – CN Toán

Trang 6

Nguyễn Thị Huê 1 Lớp K35A – CN Toán

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khi mới ra đời, hình học là một môn khoa học thực nghiệm nảy sinh từ việc đo đạc, tính toán các đại lượng về khoảng cách giữa các địa điểm, diện tích các đám đất, thể tích các thùng chứa, Thời cổ đại, người vùng Babilon và Ai Cập đã tích lũy được nhiều kiến thức hình học khá phong phú, chẳng hạn công thức Pytago, định lý Talet, công thức tính thể tích hình chóp cụt Dần dần hình học trở thành một khoa học suy diễn và nó cũng chính là một bộ phận quan trọng cấu thành lên toán học

Sách giáo khoa và bài tập nói chung và đặc biệt là sách giáo khoa

và bài tập hình học nói riêng là một loại sách đặc thù cung cấp kiến thức mang tính nền tảng cho người học, có sự ảnh hưởng rất lớn đối với nhận thức của mỗi con người Do đó nội dung và cách diễn đạt trong đó phải đạt đến độ chuẩn mực, phù hợp với khả năng tiếp nhận theo đặc điểm của từng lứa tuổi học sinh Vì vậy nó phải được in ấn một cách nghiêm túc, thông tin chuẩn mực Sai sót một chữ, một từ hoặc một lỗi nào đó cũng khiến cuốn sách trở thành kém chất lượng

Với chính sách khuyến khích sự phản biện mang tính xây dựng của Nhà nước, đã có rất nhiều bài viết trên các báo, tạp chí phê bình những sai sót trong sách giáo khoa cần phải đính chính Với sự phản biện của xã hội, qua nhiều thông tin trên báo chí, chúng ta biết rằng sách giáo khoa được sử dụng trong trường học ở nước ta có nhiều sai sót và bất cập

Mặc dù đã được in ấn, tái bản, chỉnh sửa nhiều lần, nhưng bộ sách hình học vẫn chưa tránh khỏi nhũng sai sót, những kiến thức đưa vào vẫn

Trang 7

Nguyễn Thị Huê 2 Lớp K35A – CN Toán

còn có lỗi, chưa chuẩn mực hoàn toàn Vì vậy, học sinh có thể tiếp thu những kiến thức chưa đúng hoặc còn thiếu

Xuất phát từ sự say mê của bản thân với mong muốn có thể đóng góp một phần nào đó vào việc hoàn thiện một chương trình chuẩn cho bộ môn toán, đặc biệt là hình học theo đúng nghĩa khoa học, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Vạn em đã mạnh dạn chọn đề tài "Tìm các sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả ở sách giáo khoa hình học lớp 11 chương 3 cơ bản và sách bài tập" làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Thông qua việc tìm các sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả

và tìm cách khắc phục những lỗi đó sẽ góp phần giúp bộ sách hình học

11 cơ bản được hoàn thiện hơn Từ đó mang đến cho học sinh một cuốn sách hoàn chỉnh nhất

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Chương 3 sách giáo khoa và sách bài tập hình học 11 cơ bản

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Do khuôn khổ thời gian có hạn, đề tài chỉ đề cập đến chương 3 của cuốn sách hình học 11 cơ bản, không thể tìm hiểu toàn bộ về bộ môn toán Do đó, phạm vi nghiên cứu của đề tài vẫn ở mức độ hẹp

Vì vậy, đề tài "Tìm các sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính

tả ở sách giáo khoa hình học lớp 11 chương 3 cơ bản và sách bài tập"

đã hoàn thành được một phần nội dung trong cuốn sách

Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ hình học, đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Vạn đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu cho bài khóa luận

Trang 8

Nguyễn Thị Huê 3 Lớp K35A – CN Toán

Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, chắc chắn bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong muốn các thầy cô, các bạn sinh viên đóng góp ý kiến trao đổi để bài khóa luận hoàn thiện hơn và thực sự sẽ là đề tài tham khảo bổ ích cho mỗi giáo viên, sinh viên

và học sinh

4 Phương pháp nghiên cứu

Đọc sách

Tổng kết các kiến thức đã học

Tham khảo ý kiến của thầy cô, bạn bè

5 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm phần nội dung chính là:

Chương 1: Kiến thức chuẩn bị

1.1.Vectơ trong không gian

1.2 Hai đường thẳng vuông góc

1.3 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1.4 Hai mặt phẳng vuông góc

1.5 Khoảng cách

Chương 2 : Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách giáo khoa và sách bài tập hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục

2.1.Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách giáo khoa hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục

2.2 .Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách bài tập hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục

Trang 9

Nguyễn Thị Huê 4 Lớp K35A – CN Toán

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Vectơ trong không gian

1.1.1 Định nghĩa và các phép toán về vectơ trong không gian

1.1.1.1 Định nghĩa

Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng Kí hiệu ABchỉ vectơ có điểm đầu A , điểm cuối B Vectơ còn được kí hiệu là a , b, x

, y,

Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau Ngược lại hai vectơ có giá cắt nhau được goi là hai vectơ không cùng phương Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hay ngược hướng

Độ dài của vectơ là độ dài của đoạn thẳng có hai đầu mút là điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó Vectơ có độ dài bằng 1 được gọi là vectơ đơn vị Ta kí hiệu độ dài của vectơ là AB Như vậy AB AB

Hai vectơ a và b được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng Khi đó, ta kí hiệu a b 

“Vectơ – không” là một vectơ đặc biệt có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nghĩa là với mọi điểm A tùy ý ta có AA 0  và khi đó mọi đường thẳng đi qua điểm A đều chứa vectơ AA Do đó ta quy ước mọi vectơ 0 đều bằng nhau, có độ dài bằng 0 và cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ Do đó, ta viết AA BB  với mọi điểm A, B tùy ý

1.1.1.2 Phép cộng và phép trừ vectơ trong không gian

 Định nghĩa

Trang 10

Nguyễn Thị Huê 5 Lớp K35A – CN Toán

Cho hai vectơ a và b Trong không gian lấy một điểm A tùy ý,

vẽ  AB a   , BC b    Vectơ AC được gọi là tổng của hai vectơ a  và

b , đồng thời được kí hiệu      AC AB BC a b    

Vectơ b là vectơ đối của a nếu b a   và a b , ngược hướng nhau, kí hiệu b  a

 Các quy tắc cần nhớ khi tính toán

A

'C

' D

Trang 11

Nguyễn Thị Huê 6 Lớp K35A – CN Toán

1.1.1.3 Phép nhân vectơ với một số

Định nghĩa: Cho số k  và vectơ 0 a 0 Tích của vectơ a với 

số k là một vectơ, kí hiệu là ka, cùng hướng với a nếu k  , ngược 0hướng với a nếu k  và có độ dài bằng 0 k a .

1.1.2 Điều kiện đồng phẳng của ba vectơ

1.1.2.1 Khái niệm về sự đồng phẳng của ba vectơ trong không gian

Cho ba vectơ a, b , c đều khác 0 trong không gian Từ một điểm

O bất kì ta vẽ OA a , OB b , OC c Khi đó xảy ra hai trường hợp:

 Trường hợp các đường thẳng OA, OB, OC không cùng nằm trong một mặt phẳng, ta nói ba vectơ a, b, c không đồng phẳng (hình 1)

 Trường hợp các đường thẳng OA, OB , OC cùng nằm trong một mặt phẳng thì ta nói ba vectơ a, b, c đồng phẳng (hình 2)

Trang 12

Nguyễn Thị Huê 7 Lớp K35A – CN Toán

1.1.2.2 Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng

Định lí 1 Trong không gian, cho hai vectơ không cùng phương a và b

và một vectơ c Khi đó, ba vectơ a, b , c đồng phẳng khi và chỉ khi có

cặp số m, n sao cho c ma nb   Ngoài ra cặp số m, n là duy nhất

1.1.2.3.Phân tích (biểu thị) một vectơ theo ba vectơ không đồng phẳng

Định lí 2 Trong không gian, cho ba vectơ không đồng phẳng

, ,

a b c   Khi đó, với mọi vectơ x ta đều tìm được một bộ ba số , ,m n p

sao cho x ma nb pc    Ngoài ra bộ ba số , ,m n p là duy nhất

Trang 13

Nguyễn Thị Huê 8 Lớp K35A – CN Toán

1.2 Hai đường thẳng vuông góc

1.2.1 Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian

1.2.1.1 Góc giữa hai vectơ trong không gian

Định nghĩa: Trong không gian Cho u và v là hai vectơ khác vectơ – không Lấy một điểm A bất kì, gọi B và C là hai điểm sao cho

AB u

 

Khi đó, ta gọi góc BAC฀ (00 BAC฀ 1800) là góc giữa hai vectơ u và v trong không gian, kí hiệu là  u v ,

1.2.1.2 Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian

Định nghĩa: Trong không gian, cho hai vectơ u và v đều khác vectơ – không

Tích vô hướng của hai vectơ u và v là một số, kí hiệu là u v  , được xác định bởi công thức:

u v u v c u v     os( , ) 

Trường hợp u  0 hoặc v  0 ta quy ước u v   0

1.2.1.3 Một số ứng dụng của tích vô hướng

 Tính độ dài của đoạn thẳng AB : AB AB   AB2

Trang 14

Nguyễn Thị Huê 9 Lớp K35A – CN Toán

 Xác định góc giữa hai vectơ u và v bằng cos( , )u v  theo công thức:

1.2.2.2 Nhận xét:

 Nếu a là vectơ chỉ phương của đường thẳng d thì vectơ k a. với

0

k  cũng là vectơ chỉ phương của d

 Một đường thẳng d trong không gian hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm A thuộc d và một vectơ chỉ phương a của nó

 Hai đường thẳng song song với nhau khi và chỉ khi chúng là hai đường thẳng phân biệt và có hai vectơ chỉ phương cùng phương 1.2.3 Góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với a

và b

a

d

ab

'b

'a

O

Trang 15

Nguyễn Thị Huê 10 Lớp K35A – CN Toán

1.2.4 Hai đường thẳng vuông góc

Trang 16

Nguyễn Thị Huê 11 Lớp K35A – CN Toán

Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một tam giác thì nó cũng vuông góc với cạnh thứ ba của tam giác đó

 Hai đường thẳng phân

biệt cùng vuông góc với

Trang 17

Nguyễn Thị Huê 12 Lớp K35A – CN Toán

1.3.5 Phép chiếu vuông góc và định lí ba đường vuông góc

Trang 18

Nguyễn Thị Huê 13 Lớp K35A – CN Toán

Định nghĩa: Cho đường thẳng  vuông góc với mặt phẳng   Phép chiếu song song theo phương của  lên mặt phẳng   được gọi

là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng  

1.3.5.2 Định lí ba đường vuông góc:

Phát biểu: Cho đường thẳng a nằm trong mặt phẳng   và b là đường thẳng không thuộc   đồng thời không vuông góc với   Gọi '

b là hình chiếu vuông góc của b trên   Khi đó a vuông góc với b khi và chỉ khi a vuông góc với b'

1.3.5.3 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Định nghĩa: Cho đường thẳng d và mặt phẳng  

với mặt phẳng   thì ta nói rằng góc giữa đường thẳng d

và mặt phẳng   bằng 900

vuông góc với mặt phẳng   thì góc giữa d và hình chiếu '

d của nó trên   gọi là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng  

Chú ý: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng không vượt quá 900

Trang 19

Nguyễn Thị Huê 14 Lớp K35A – CN Toán

1.4.1.2 Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau

Giả sử hai mặt phẳng   và   cắt nhau theo giao tuyến c Từ một điểm I bất kì trên giao tuyến c ta dựng trong   đường thẳng a vuông góc với c và dựng trong   đường thẳng b vuông góc với c Khi

đó, góc giữa hai mặt phẳng   và   là góc giữa hai đường thẳng a và

Trang 20

Nguyễn Thị Huê 15 Lớp K35A – CN Toán

1.4.1.3 Diện tích hình chiếu của một đa giác

Cho đa giác H nằm trong mặt phẳng   có diện tích S và H’ là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng   Khi đó, diện tích S 'của H’ được tính theo công thức :

S Sc với  là góc giữa   và  

Hệ quả 1: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến thì vuông góc với mặt phẳng kia

Hệ quả 2: Cho hai mặt phẳng   và   vuông góc với nhau Nếu từ một điểm thuộc mặt phẳng   ta dựng một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng   thì đường thẳng này nằm trong mặt phẳng  

Định lí 2: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba

đó

Ngày đăng: 30/06/2020, 20:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm