Chứng minh rằng trong một tam giác a Các đường thẳng nối đỉnh với tiếp điểm đường tròn nội tiếp trên cạnh đối diện đồng quy tại một điểm điểm Gergone.. b, Trong một tam giác, khoảng cách
Trang 1Trong chương trình môn Toán ở nhà trường phổ thông nước ta hiện nay, các kết quả của tam giác chưa được phổ biến rộng rãi mà chỉ được quan tâm bởi những học sinh khá, giỏi hay những ai yêu thích bộ môn toán hình học Tuy nhiên nếu đi sâu nghiên cứu ta sẽ nhận thấy rằng trong nhiều trường hợp, kết quả của tam giác là một công cụ hữu hiệu để giải quyết một số bài toán một cách hợp lý và ngắn gọn mà nếu không có các kết quả đó thi hẳn rằng việc giải quyết các bài toán đó là cực kì khó khăn Đó là việc làm mang lại hứng thú học tập cho học sinh đối với các bài toán chứng minh,tính toán…
Với niềm đam mê Toán học và đặc biệt là niềm yêu thích môn Hình học, em rất mong muốn ứng dụng các kết quả tam giác vào giải bài toán hình học phẳng Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Bùi Văn Bình em đã thực hiện được điều đó Trong khuôn khổ của một khóa luận và thời gian nghiên cứu nên em chỉ tập chung nghiên cứu đề tài “Tam giác và một số các kết quả”
2 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ tính hữu ích kết quả của tam giác trong giải các bài toán về tam giác
Trang 22
3 Đối tượng nghiên cứu
Các kết quả của tam giác và ứng dụng trong giải toán tam giác
4 Mức độ và phạm vi nghiên cứu
Mức độ nghiên cứu: Các kết quả của tam giác
Phạm vi nghiên cứu:Các bài toán tam giác trong hình học phẳng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu được những kiến thức cơ bản kết quả của tam giác, đưa
ra được hệ thống bài tập về các dạng: chứng minh, tính toán, sử dụng các kết quả để giải quyết các bài toán và chứng minh các định lí
Trang 3
3
Nội Dung
1 Định lí Céva về ba đường thẳng đồng quy
Trên các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC lần lượt cho các điểm A’, B’, C’ không trùng với các đỉnh.Ba đường thẳng AA’, BB’, CC’ song song hoặc đồng quy khi và chỉ khi :
(BCA’) (CAB’) (ABC’) = -1 (1)
Trang 44
Điều kiện đủ: Giả sử (BCA’) (CAB’) (ABC’) = -1 Trong ba đường thẳng AA’; BB’; CC’ không có hai đường nào cắt nhau.Ba đường trên đôi một song song
Trong ba đường trên có 2 đường cắt nhau:
Trang 55
Theo ®iÒu kiÖn cÇn
BCA. CAB ABC (1’) 1
Trang 6 (BCA’) (CAB’) (ABC’) = -1
Ta có hai đường cao cắt nhau nên chúng đồng quy
Trang 7Giả sử : BCA CAB ' ABC (2) 1
Ta phải chứng minh : B’C’ và BC cắt nhau Thật vậy, nếu xảy ra điều ngược lại nghĩa là B’C’ // BC ta có :
Trang 88
Bài tập:
Bài 1
Chứng minh rằng trong một tam giác
a) Các đường thẳng nối đỉnh với tiếp điểm đường tròn nội tiếp trên cạnh đối diện đồng quy tại một điểm (điểm Gergone)
b) Các đường thẳng nối đỉnh với tiếp điểm đường tròn bàng tiếp góc ở
đỉnh đó trên cạnh đối diện đồng quy tại một điểm (điểm Nagel)
Lời giải
a) Vì AB, AC,BC là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Gọi A’; B’; C’ lần lượt là tiếp điểm của BC; CA; AB với đường tròn nội tiếp
Trang 10r C A ; ca 11
r A BXét BCA CAB1 1 ABC1
b) Với các điểm M N P, , thỏa mãn
BCMM CANN ABPP các đường thẳng AM1 *, BN*, CP*
đồng quy hoặc song song với nhau
Trang 153 Các hệ thức giữa độ dài của đoạn thẳng đặc biệt trong tam giác
Ta đã biết các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác
Trong tam giác vuông, ta có :
a2 = b2 + c2
b2 = a.b’ ; b.c=h
h2 = b’.c’, 12 12 12
h b c Trong tam giác bất kì, ta có:
Sau đây là hệ thức giữa các cạnh, các góc và độ dài các đoạn thẳng
đặc biệt trong tam giác ( trung tuyến, phân giác, đường cao, bán kính
đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp, bàng tiếp, khoảng cách giữa các điểm như trọng tâm, trực tâm , đường tròn nội tiếp ,v,v…)
Trang 16Nh©n (1) víi (2) theo thøu tù ,
víi m vµ n, råi céng vÕ víi vÕ:
Trang 17hay
2 2
Gọi R r, , , , a b c lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp
và bàng tiếp (trong góc A,B,C) của ABC có các cạnh a, b, c với nửa chu vi của tam giác
Trang 18Bµi tËp vËn dông
Bµi 1 Chøng minh r»ng trong mét tam gi¸c:
a, Kho¶ng c¸ch gi÷a träng t©m G vµ t©m O ®êng trßn ngo¹i tiÕp
Trang 19b, Trong một tam giác, khoảng cách từ tâm đường tròn ngoại tiếp đến một cạnh bằng nửa khoảng cách giữa trực tâm với đỉnh của cạnh đối diện cạnh đó
Gọi N và E là trung điểm của AC và CH
Dễ thấy tứ giác OLEN là hình bình hành, do đó:
GH AG AH
Điểm G chia trung tuyến AL theo tỉ số 1
2 nên G đúng là trọng tâm của tam giác, và ta có: 2 2 9 2 ( 2 2 2)
GH OG R a b cBài 2: Chứng minh rằng trong một tam giác vuông với cạnh huyền c, có
Trang 20Chøng minh:
Cho ABC víi ®êng trßn ngo¹i tiÕp (O,R)
vµ ®êng trßn néi tiÕp (I,r)
C¸c tia ph©n gi¸c AI c¾t ®êng trßn ngo¹i
tiÕp (O) t¹i D vµ E DO c¾t BC t¹i K vµ c¾t
Trang 21§Þnh lÝ 2: Trong mét tam gi¸c, gi÷a b¸n kÝnh R cña ®êng trßn ngo¹i tiÕp, b¸n kÝnh a cña ®êng trßn bµng tiÕp trong gãc A vµ kho¶ng c¸ch d gi÷a 2 ®êng trßn nµy, cã hÖ thøc a
d R R
Chøng minh
Gäi I lµ t©m ®êng trßn bµng tiÕp trong gãc A cña tam gi¸c ABCa vµ
D lµ giao ®iÓm cña ®êng trßn ngo¹i tiÕp tam gi¸c víi ®êng ph©n gi¸c cña gãc A
D lµ ®iÓm chÝnh gi÷a cña BC (Do A1 A2)
nªn OD BC t¹i K Trong tam gi¸c vu«ng DBF cã
2 2
VËy da2 R2 2 (R KD DH )R22 .Ra
Hình 15
Trang 23Tổng bình phương các khoảng cách từ một điểm P bất kì đến các
đỉnh của một tam giác bằng tổng bình phương các khoảng cách từ các
đỉnh đến trọng tâm G của tam giác, cộng thêm ba lần bình phương khoảng cách từ trọng tâm đến điểm P
tâm của tam giác; A B C A lần lượt là hình chiếu của các điểm A, B, 1, , ,1 1 1
C, và trung điểm A của cạnh BC, lên đường thẳng bất kì kẻ qua G Ta có:
2 (2)
A A( A A là đường trung bình của hình thang BB1 1C1C )
Hỡnh 16
Trang 241) Quỹ tích các điểm P, mà tổng bình phương các khoảng cách từ điểm
đó đến các đỉnh của một tam giác không đổi, là một đường tròn có tâm trùng khớp với trọng tâm của tam giác
Trang 27Chứng minh
Gọi k k ka b c, , theo thứ tự, là khoảng
cách từ tâm O đường tròn ngoại tiếp
đến các cạnh a, b, c; H là trực tâm
của tam giác R,r là bán kính của
đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp ,p
là nửa chu vi và S là diện tích
Trang 28Cho ABC , Gọi M, N, P lần lượt là các điểm thuộc cạnh BC, AC,
AB d d d lần lượt là các đường thẳng đi qua M, N, P và vuông góc M, N, Pvới BC, AC, AB Chứng minh d d d khi và chỉ khi M, N, P
MB NC PA MC NA PBGiải
Trang 29Đẳng thức này đúng nên ta có (Đpcm)
b) Phần đảo
Gọi giao điểm của d d là O M, N
Qua O hạ đường vuông góc xuống AB tại P
Trang 30giữa không bằng nhau: B1C1 ta suy ra :CM > BN, tức CM > DM (Vì
DM = BN) Từ đó : D2 C3 (3)
Từ (2),(3) D1D2 C2C3
Hay NDC NCD > trái với (1)
b) Do 2 góc B , C có vai trò như nhau, nên với chứng minh trên cũng đủ
để kết luận rằng, nếu B C thì dẫn đến mâu thuẫn
5 Tam giác trực tâm và định lí Fagnano
Cho tam giác nhọn ABC Tam giác MNP có đỉnh nằm trên 3 cạnh của ABC được gọi là tam giác nội tiếp trong tam giác (Hình 29) Tam
Hỡnh 21
Trang 31giác nội tiếp có đỉnh là chân 3 đường cao ( D, E, G) của tam giác ABC
được gọi là tam giác trực tâm của tam giác ABC (Hình 30)
Tam giác trực tâm có một số tính chất và thể hiện trong 2 định lí sau đây: 5.1 Định lí
Các đường cao của tam giác nhọn ABC là các đường phân giác trong của tam giác trực tâm của tam giác ABC
Cho tam giác nhọn ABCvà DEF là tam giác trực tâm của nó
Để chứng minh đường cao AD của tam giác ABC là phân giác trong của
Hỡnh 24
Trang 32Chứng minh của Fejer
Cho ABC , có tam giác trực tâm DEF Lấy D1,D2 đối xứng của D qua AB, AC
Theo định lí 5.1 , dễ dàng thấy suy ra D1 ,E, F, D2 thẳng hàng và chu vi DEF
bằng đoạn thẳng D1D2
Xét tam giác bất kì MNP, nội tiếp trong tam giác ABC và không trùng với DEF
Hỡnh 25
Trang 33Nªn D1D2< M1M2 tøc lµ
C.vDEF < C.v MN’P’ C.v MNP (®pcm)
Hình 26
Trang 34Chứng minh của Schawartz
Để chứng minh tam giác trực tâm DEF có chu vi nhỏ hơn chu vi mọi tam giác MNP, khác DEF, nội tiếp trong tam giác ABC, ta dựng liên tiếp các hình đối xứng qua trục như sau:
ABC AB’C A’B’C A’B’C’
( qua AC ) ( qua B’C ) ( qua A’B’)
A’B’’C’’ A’’B’’C’ A’’B’’C’’
( qua A’C’ ) ( qua B’’C’ ) ( qua B’’A’’)
Chú ý rằng khi dựng hình đối xứng qua AC , ABC AB’C thì DEF D’EF’ và F, E, D’ thẳng hàng ( do AEF DEC theo định lí 1) Cũng vì thế , tam giác trực tâm D’E’F’ của A’B’C có cạnh D’E’ nằm trên
đường thẳng FED’ Tiếp tục như vậy, khi ABC A’’B’’C’’ thì
E E’’ và đoạn thẳng EE’’ dài bằng hai lần chu vi tam giác trực tâm DEF
Trong khi đó MNP M’NP’…… M’’N’’P’’ và đường gấp khúc NM’PN’M’’P’’N’’ dài bằng 2 lần chu vi tam giác nội tiếp MNP Phép biến hình biến tam giác ABC ( có các góc A,B và C ) thành tam giác A’’B’’C’’ có thể thực hiện bằng cách áp dụng liên tiếp các phép quay sau đây ( theo cùng chiều quay của kim đồng hồ )
Hỡnh 27
Trang 35- Quay quanh C , góc quay 2C : ABC A’B’C
- Quay quanh A’, góc quay 2A : A’B’C A’B’’C’
- Quay quanh B’’, góc quay 2B: A’B’’C’ A’’B’’C’’
Như vậy A’’B’’C’’ có được từ ABC qua phép quay 2(A B C) = 3600Tức là qua một phép tịnh tiến Trong phép tịnh tiến này, E E’’ vì
NN’’ cho nên EE’’ = NN’’ mà độ dài đoạn NN’’ ngắn hơn độ dài
đường gấp khúc NM’P’…… N’’
Vì vậy chu vi DEF < chu vi MNP ( đpcm)
6 Bài toán Napoleon và điểm Torricelli
6.1 Bài toán Napoleon
Nếu trên các cạnh của một hình tam giác bất kì, về phía ngoài của
nó , ta dựng các tam giác đều thì tâm của các tam giác đều này là đỉnh của một tam giác đều
Bài toán có nhiều cách giải sau đây là hai cách :
Trang 36Cách 1:
Ta dựng các đường tròn ngoại tiếp đều AC’B, BCA’ dựng trên hai cạnh AC, BC Hai đường tròn này cắt nhau ở C và O ( hình vẽ ) Hai tứ giác nội tiếp AB’CO và BA’CO có B' A' 60 0
Do đó AOC BOC 120 0 Suy ra AOB 120 0 và đường tròn ngoại tiếp ABC’ cũng qua O Như vậy , 3 đường tròn ngoại tiếp các tam giác đều ABC’, BCA’, CAB’ cắt nhau tại O Ta có IJ OC ( vì IJ là đường nối tâm của 2 đường tròn có dây chung là OC ) Tương tự JK OA Do đó , vì AOC 120 0 nên IJK 60 0
Chứng minh tương tự ta được IJK KIJ 60 0tức IJK đều (đpcm) Cách 2:
Trang 39hay O O O2 1 3600
Vậy O O O1 2 3 là tam giác đều (đpcm)
6.2 Điểm Torricelli
Theo cách giải thứ nhất của bài toán Napoleon ta thấy rằng:
Nếu trên các cạnh của một tam giác ABC, về phía ngoài của nó, ta dựng các tam giác đều BCA’, CAB’ và ABC’ thì các đường tròn ngoại tiếp các tam giác đều cắt nhau tại 1 điểm O; điểm này được gọi là Torricelli của ABC
Giả sử ABC có A là lớn nhất
Dễ thấy rằng:
- Nếu A 120 0 thì điểm Tornicelli O
là điểm ở trong ABC; lúc đó ta có
AOB BOC COA 120 (H27)
- Nếu A 120 0 thì A là điểm
Tornicelli của ABC
- Nếu A 120 0 thì điểm Torricelli
O nằm ngoài ABC, lúc đó ta có
BOC còn BOA COA 60 0
Dễ dàng chứng minh rằng các đường thẳng AA’, BB’, CC’ cắt nhau tại hai điểm Tornicelli O
Thực vậy (H28), AOC 120 0 mà COA' 60 0 ( do O nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác đều BCA’) nên 3 điểm A, O và A’ thẳng hàng Tương tự như vậy với các điểm B, O, B’ và C, O, C’
Điểm Torinicelli có một số tính chất đặc biệt sau đây
Hỡnh 30
Trang 40Định lí:
Nếu ABC có ba góc lớn nhất A 1200, thì điểm Tornicelli O là
điểm có tổng khoảng cách đến các đỉnh của ABC là nhỏ nhất (nhỏ hơn tổng các khoảng cách từ bất kì điểm M nào khác, trong mặt phẳng của ABC, đến các đỉnh của ABC)
đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC Bổ đề được chứng minh
Hỡnh 31
Trang 41Dùng bổ đề này, dễ dàng chứng minh định lí đã cho : vì điểm Tornicelli
O nằm trên cung nhỏ BC của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều A’BC (Hình 37), nên OB + OC = OA’
Do đó OA + OB +OC = OA + OA’ = AA’
Trang 42Chứng minh
1 Tứ giác MNPQ có MN // BC // PQ ( MN, PQ là đường trung bình trong ABC, DBC ) và PN // AD // QM (NP, MQ là đường trung bình trong tam giác ADB, ACD ), nên MNPQ là hình chữ nhật nội tiếp
được đường tròn đường kính MP và NQ
2 Tương tự tứ giác MFPL có các cặp cạnh đối song song với AB và
đường cao tương ứng, cũng là một hình chữ nhật nội tiếp được trong
Trang 437.2 Các tính chất của đường tròn Eluer
1 Tâm E của đường tròn Euler là trung điểm của đoạn thẳng nối trực tâm D của tam giác với tâm O của đường tròn ngoại tiếp
Quả vậy, OL // FD ( cùng vuông góc với BC ) nên OL // QM Tương
tự OM // QL Do đó OL = QM = AD
2 = FD, và tứ giác FDLO là một hình bình hành Vậy trung điểm E của FL cũng là trung điểm của OD
Đường thẳng OED là đường thẳng Euler
2 Đường kính của đường tròn Euler bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp
Quả vậy, EF là đường trung bình trong ADO nên EF = OA R
2 2
3 Trực tâm D của tam giác là tâm vị tự trong phép vị tự, tỉ số 1
k , biến đường tròn ngoại tiếp thành đường tròn Euler
Quả vậy, vì DE = 1.DO
2 và
12
Trang 44Vậy là đường tròn Euler của mỗi tam giác đó có ba điểm chung với
đường tròn Euler của ABC, nên tất cả các đường tròn Euler đó trùng nhau , nói cách khác, tất cả 4 tam giác nói trên có đường tròn Euler chung
Hỡnh 33
Trang 45Hệ quả: Do có chung đường tròn Euler nên 4 tam giác nói trên có
đường tròn ngoại tiếp bằng nhau, bán kính của mỗi đường tròn ngoại tiếp
đó bằng đường kính của đường tròn Euler
Bài tập
Bài 1 Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp 1 tam giác chia đôi những
đoạn thẳng nối tâm điểm đường tròn nội tiếp với tâm điểm các đường tròn bàng tiếp trong các góc của tam giác đó
Trang 461 ABC trở thành tam giác trực tâm của I I Ia b c
2 Đường tròn ngoại tiếp ABC trở thành đường tròn Euler của I I Ia b c
do đó phảI đi qua
+ Ba điểm Euler, tức là trung điểm của các đoạn thẳng nối trực tâm I với các điểm I ,I ,I Nói cách khác, đường tròn ngoại tiếp (O) chia đôi a b ccác đoạn thẳng nối liền tâm điểm I của đường tròn nội tiếp với các tâm
điểm của các đường tròn bàng tiếp trong các góc A,B,C
+ Ba trung điểm của các đoạn thẳng nối tâm điểm của các đường tròn bàng tiếp từng đôi với nhau
Bài 2 Cho ABC và 1 đường thẳng bất kì kẻ qua tâm đường tròn Euler Chứng minh rằng tổng các khoảng cách từ trực tâm và các đỉnh ( ở cùng phía với trực tâm đối với ) đến bằng tổng các khoảng cách từ
đỉnh còn lại đến
Giải
Hỡnh 35
Trang 47Gọi hình chiếu trên của 3 đỉnh A, B, C trực tâm H, trung điểm D của BC, trung điểm D của BC , trung điểm F của AH theo thứ tự là A’, B’, C’, H’, D’, F’
Ta có : DD’ = FF’ (vì DEF là một đường kính của đường tròn Euler )
Mà 2DD’ = BB’ + CC’ và 2EF’ = AA’ + HH’ (nếu A và H ở cùng phía với ) Từ ba đẳng thức trên ta suy ra
Gọi E, O, I là tâm các đường tròn Euler, đường tròn ngoại tiếp và
đường tròn nội tiếp của ABC, H là trực tâm
QOS là đường kính vuông góc với BC, F, N là hình chiếu của E và I lên
BC, P là hình chiếu của A lên OQ; R là bán kính của (O) ; r bán kính ( I )
1 Chứng minh ( E ) tiếp xúc trong với (I)
Trang 48a Chøng minh PO = 2EF
Qu¶ vËy PO = AK - OM = AH + HK - OM = 2OM + HK - OM
PO = OM + HK = 2EF ( v× EF lµ ®êng trung b×nh cña OMKH )