ĐIỀU KIỆN ĐỐI NGẪU CHO CÔNG THỨC DƯỚI VI PHÂN CỦA TỔNG CÁC HÀM LỒI VÀ CÁC ỨNG DỤNG.... MỞ ĐẦU Có nhiều công thức tính toán dưới vi phân của một tổng.. Các điều kiện chính qui đảm bảo ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Hà nội - 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong tổ giải tích, khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Tuyên
đã tạo điều kiện tốt nhất và chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên những vấn đề trình bày trong khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được góp ý của các thầy cô và các bạn sinh viên.
Trang 3Trong khi nghiên cứu hoàn thành khóa luận này em có tham khảo một số tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cùng bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1. Tập lồi 3
1.2. Nón 12
1.3. Hàm lồi 18
1.4. Dưới vi phân của hàm lồi 23
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN ĐỐI NGẪU CHO CÔNG THỨC DƯỚI VI PHÂN CỦA TỔNG CÁC HÀM LỒI VÀ CÁC ỨNG DỤNG
31 2.1. Trên đồ thị của các hàm liên hợp 31
2.2. Công thức dưới vi phân của tổng 34
2.3. Đặc trưng nghiệm tối ưu 39
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 6MỞ ĐẦU
Có nhiều công thức tính toán dưới vi phân của một tổng. Trong đó công thức dưới vi phân của tổng hai hàm lồi, chính thường và nửa liên tục dưới f g X , : n là:
f g x f x g x , x dom f dom g,
khi điều kiện chính qui tại f và g thỏa mãn. Công thức này là một chìa khóa quan trọng để giải các bài toán tối ưu lồi có ràng buộc. Các điều kiện chính qui đảm bảo cho công thức dưới vi phân của tổng. Đây là một điều kiện quan trọng trong tối ưu lồi cũng như trong lý thuyết đối ngẫu của các nón lồi và sự tồn tại cận sai số cho hệ bất đẳng thức lồi. Khi cả hàm f và hàm g được thay bằng hàm chỉ của các tập lồi C và D thì công thức dưới vi phân của tổng trở thành công thức xác định nón pháp tuyến của giao: với mỗi x C D N , C D x N xC N xD .
Trong những năm gần đây các điều kiện cho công thức dưới vi phân của tổng hay nón pháp tuyến của giao đã được nghiên cứu (xem [2, , 4, 5, 10, 18, 19, 20]). Tuy nhiên, nguồn gốc của các điều kiện chính qui này chính là các điều kiện kiểu phần trong-điểm [4, 5]. Mục đích của khóa luận này trình bày các điều kiện chính qui yếu hơn các điều kiện kiểu phần trong-điểm cho công thức dưới vi phân của tổng và sau đó đưa
ra các điều kiện tối ưu và các nguyên lý đối ngẫu. Chúng tôi sẽ chỉ ra công thức tổng (0. 1) đúng khi Epi f*Epi g* là đóng yếu*, với Epi f *
là kí hiệu trên đồ thị của hàm liên hợp f của hàm f *
(0.1)
Trang 7Khóa luận được bố cục như sau:
Chương 1. Trình bày các kiến thức cơ sở về Giải tích lồi.
Chương 2. Trình bày một điều kiện đối ngẫu cho công thức dưới vi phân của các hàm lồi và ứng dụng. Nội dung chính của chương này trình bày các kết quả trong bài báo [7].
Trang 8CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Tập lồi
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm tập lồi là khái niệm trung tâm của thuyết tối ưu. Tập lồi
là tập mà khi lấy hai điểm bất kì của nó thì toàn bộ đoạn thẳng nối các điểm đó chứa trong tập.
Trang 9Định nghĩa 1 2 Một điểm x được gọi là một tổ hợp lồi của các điểm
Trang 10Bổ đề 1 4 NếuX n, thì mọi phần tử củaconvX là một tổ hợp lồi của nhiều nhất n điểm của X 1
Chứng minh Cho x là tổ hợp lồi của m n 1 điểm của X Ta sẽ chỉ ra rằng m là giá trị có thể giảm tới một. Nếu j 0 cho một vài j, thì ta có thể xóa đi điểm thứ jvà ta thực hiện. Vì vậy, ta giả sử mọi 0
(1.1)
Trang 11dãy điểmxk 1 yk là nằm trong X và hội tụ tới điểm (1 )
Bổ đề 1 6 Giả sử tập X nlà tập lồi Thì intX khi và chỉ khiXnằm trong một đa tạp tuyến tính có số chiều nhỏ hơnn
Chứng minh. Giả sử x0X Xét hệ các vectơ x x 0 với mọi
x X Giả sử m là giá trị lớn nhất của các vectơ độc lập tuyến tính trong hệ này. Khi đó các vectơx x 0với mọi x X , có thể được diễn tả giống như tổ hợp tuyến tính của m các vectơ v v1, , ,2 v Chú ý rằng, m
1, , ,2 m
lin v v v là không gian con của tất cả các tổ hợp tuyến tính của các vectơ v v1, , ,2 v , ta có thể viết như sau: m
0 1, , ,2 m
X x lin v v v Nếu tập X có phần trong là khác rỗng, ta có thể chọn x0intX Khi đó hình cầu tâm x bao hàm trong 0 X và ta có thể chọn duy nhất n vectơ độc lập tuyến tính v (theo từ phần trên). Do đó trong trường hợp inày thì m n Hơn nữa, ta giả sử rằng tập x x x X 0:
nằm trong n vectơ độc lập tuyến tính v v1, , ,2 v Theo định nghĩa tập lồi của X ta có mđược:
Trang 12hiệu nó là V x Rõ ràng, nếu x V thì V x x, nhưng hình chiếu luôn luôn được xác định, vì vậy ta có kết quả sau đây:
Định lí 1 1 Nếu tập V n khác rỗng, lồi và đóng, khi đó với mọi
n
x tồn tại duy nhất một điểm z V gần nhất với x
Chứng minh Giả sử inf z x z V : . Khi đó V là khác rỗngvà là hữu hạn. Giả sử ta xét một dãy các điểm z Vk sao cho
v 1 z
, 0 1
(1.2)
Trang 13Do tính lồi, tất cả các điểm thuộc V và khoảng cách của chúng tới x không thể nhỏ hơn z x Ta có:
Trang 14(1.6)
(1.3) (1.4)
(1.5)
Trang 151.1.2 Các Định lí Tách
Định lí 1 3 Giả sử X nlà một tập lồi, đóng và giả sử x X Khi đó tồn tại 0 y n và 0 sao cho: ,y v y v, với mọi v X Chứng minh:
Giả sử z X x , vì X là tập đóngnên theo Bổ đề 1. 7, ta có:
x z v z v XĐặt y x z , và ta có y vì x X Suy ra ,y x z 0, v XKhi đó
2
y v y z y x y z x y x y Suy ra,
y v y z y x y z x y x , với 2
y
> 0. Vậy định lí được chứng minh.
Định lí 1 4 Giả sử X n là một tập lồi, đóng và giả sử x X Khi đó tồn tại 0 y n và 0 sao cho: ,y v y x, với mọi v X
Doy , k 0 k nên ta coi y k 1. Do B 0;1 là tập compact trong n nên yk B 0;1 Suy ra, tồn tại dãy con yk l yk sao cho
Trang 16hàm liên tục theo hai biến nên cho l ta được ,y v y x,
suy ra điều phải chứng minh.
Định lí 1 5 Giả sử X và1 X là hai tập lồi trong 2 n Nếu X1X2 , thì tồn tại 0 y n sao cho:
y x y x , với mọi 1 2
y v v X suy ra,
1 2
y x x x X x X Suy ra y x, 1 y x, 2 với mọi 1 2
1, 2
x X x X Định lí 1 6 Giả sử X và 1 X là hai tập lồi trong 2 n Và giả sử X bị 1chặn Nếu X1X2 , khi đó tồn tại 0 y n sao cho:
Trang 17Vậy y x, 1 y x, 2 với mọi 1 2
1, 2
x X x X
1 2 Nón
1 2 1 Các khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1 4 Tập K n được gọi là nón nếu với mọi x K và với mọi 0 ta có x K Một tập được gọi là nón lồi nếu nó vừa là một nón và vừa là tập lồi.
Một ví dụ đơn giản của một nón lồi nằm trong nvới orthant không âm:
Bổ đề 1 8 Giả sử K là một nón lồi Nếu x K x1 , 2K, ,xmK và
Bổđề1 9 Giả sử rằng X là một tập lồi Khi đó tập
: , 0 ,
cone X x x X
là một nón lồi
Chứng minh Tập cone X là một nón, bởi vì mọi phần tử của nó
d x và 0, ta cũng có d x cone X . Để chứng minh nó
là lồi, ta xét:
Trang 181 1 1
Tasẽ chỉ ra rằng Xlà một nón lồi. Đầu tiên chúng ta chú ý rằng với mọi d X và với mọi m ta có:
1 1 2 1 1 2 ,
x d d x d x d X với mọi x X và 0,1
Định nghĩa 1 6 Giả sử K là một nón trong n. Khi đó, tập
K y y x x K
Trang 19được gọi là nón cực của K
Ví dụ 1 1 Giả sử K1, ,K là các các nón nằm trong m n và giả sử
K K K Rõ ràng, K là một nón. Ta sẽ tính nón cực của nó. Nếu z K o thì với mọi 1
m
K K K , bất đẳng thức (1. 7) được thỏa mãn, và do đó z K o. Do đó,
Trang 201 2 2 Tách nón
Trong phần 1. 1. 3 ta xét tách hai tập lồi rời nhau. Rõ ràng, nón lồi cũng bị tách bởi cùng một nguyên tắc nào đó. Theo Định lí 1. 5, nếu K 1
và K là các nón lồi và 2 K1K2 , thì tồn tại y 0 sao cho:
1 2 m
K K K thì tồn tại i o,
i
y K cácyi không đồng thời bằng0, 1,2, , ,i m sao cho
1 2 n 0
y y y Chứng minh Giả sử ta xác định hai nón lồi trong
Trang 21 nên ta cóC1C2 . Theo Định lí 1. 6 ta có thể tìm
0 y mn sao cho: ,y y z, với mọi x, ,xvà mọi z C 1. Đặt yy y1, , ,2 ymta được:
Bổ đề 1 12 Nếu xintK thì ,y x , với mọi 00 y Ko
Chứng minh Giả sử ,y x với 00 y Ko. Đặt z x y,vì int
x K với đủnhỏ ta có 0 z K và y z mâu thuẫn với , 0
1 o, 2 o, , m o
m
y K y K y K thì với mọi x K ta có:
Trang 221 o 2 o o o.
m
K K K K
Ta phải chứng minh bao hàm ngược lại. Chọn y K ovà xác định nón
1 2 n 0
d y y y Trực tiếp từ định nghĩa của C chúng ta thấy rằng d y với số 0. Nếu 0 và d thì tồn tại 0 x K 1intK2 intKm. Lấy tích
vô hướng của x và cả hai vế của (1. 10) ta được:
1
, , m 0
x y x y Tất cả các thành phần ở vế bên trái là không âm, vì vậy, x y , 1 0,1, ,
i m. Vìxint ,K ii 2, ,m nên theo Bổ đề 1. 12 ta cóy i 0,2, ,
i m. Phương trình (1. 9) có y mâu thuẫn. Do đó 1 0 0. Chia cả hai vế của (1. 9) cho và sắp xếp lại ta được:
1 2 3 Nón pháp tuyến
(1.9)
Trang 23Định nghĩa 1 7 Xét tập lồi đóng X n và một điểm x X Tập
X
N x cone X x được gọi là nón pháp tuyến của X tại x.
Bổ đề 1 13 Giả sử X là tập lồi đóng và giả sử x X Khi đó:
cone X x cone X x cone X x
Theo giả thiết ta có:
1 int 2 int m cone X x cone X x cone X x
Trang 24Định nghĩa 1 9 Hàm f được gọi là lõm nếu f là lồi.
Định nghĩa 1 10 Hàm f được gọi là chính thường nếu f x với
1 1
Định nghĩa 1 11 Hàm f được gọi là hàm chặt nếu bất đẳng thức
(1. 10) đúng với mọi x x1 2 vàvới mọi0 1.
Bổ đề 1 16 Nếu f là lồi thì dom f là một tập lồi
Chứng minh Nếu x dom f1 và x2dom f , theo Bổ đề 1. 15 ta có:
Trang 25 1 1 2 2 m m ,
f x c f x c f x c f x
là lồi, với mọi c10,c2 0, ,cm 0
Chứng minh Từ (1. 10) ta xác định đúng cho mỗi f , ta có thể nhân ibất đẳng thức đó với c và cộng lại để có được (1. 10 cho hàm i 0 f
Hàm :f n được gọi là hàm nửa liên tục dưới, nếu với mọi dãy hội tụ xk ta có:
lim k liminf k
k k
Chứng minh Xét dãy điểm xk,k của epi f và ta giả sửxk x
và k , khi k . Nếuf là hàm nửa liên tục dưới thì ta có:
liminf k lim k ,
k k
Trang 26trong đó giới hạn ở vế bên phải có thể là . Khi đó tồn tại 0 sao cho f x k f x với mọi điều kiện đủk lớn. Do đó:
x f xk, epi f với mọi điều kiện đủ k lớn. Khi trên đồ thị là đóng thì giới hạn của các phần tử x f x, cũng là một phần tử thuộc trên đồ thị của f Điều
đó có nghĩa rằng f x f x (mâu thuẫn). Do đó hàm f phải là hàm nửa liên tục dưới.
Bổ đề 1 21 Nếu :f n là lồi thì với mỗi tập
M x f x
là lồi Ngoài ra, nếu f là nửa liên tục dưới thì tập M là đóng với mọi
Chứng minh Nếu x M và y M thì theo Bổ đề 1. 15 ta có:
Trang 27Định lí 1 10 Giả sử :f n là hàm lồi và giả sử X dom f là tập lồi, đóng và bị chặn Khi đó tập các nghiệm của bài toán
max
x X f xchứa ít nhất một điểm cực trị của X Ngoài ra, nếu hàm f là affine, thì tập các nghiệm của (1 12) là bao lồi của tập các điểm cực trị của X
là các nghiệm của (1 12)
Chứng minh Giả sử ˆx là một nghiệm của (1. 12). Ta có thể tìm các điểm cực trị x1, , xm của X sao cho:
1 1
m
x x x , với các hệ số 10, , m 0 và
1 1
m i
i
Theo Bổ đề 1. 18 ta có :
1
ˆ m i
i i
Nếu hàm f là affine thìf là hàm lồi. Tập nghiệm của bài toán (1. 12) giống tập minima của f với mọi x X Do đó, bao lồi của các điểm cực trị là tập nghiệm của (1. 12) bao hàm trong tập các nghiệm của (1. 12).
(1.12)
(1.13)
Trang 281 4 Dưới vi phân của hàm lồi
1 4 1 Đạo hàm theo hướng
Định nghĩa 1 12 Giả sử :f n là hàm lồi và giả sử x dom f
được gọi là đạo hàm theo hướng của f tại x theo hướng d
1 4 2 Dưới gradient và dưới vi phân
b) Tập tất cả dưới gradient của hàm f tại x được gọi là dưới vi phân của hàm ftại x và kí hiệu là f x , tức là:
f x g f y f x g y x y
Bổ đề 1 23 Giả sử :f n là hàm lồi chính thường và giả sử
x dom f Một vec tơ g được gọi là dưới gradient của hàm n f tại
x khi và chỉ khi
f x d g d d Chứng minh Giả sử (1. 14) đúng, khi đó với mọi y ta có:
f y f x f x y x f x g y x
(1.14)
Trang 29điều đó chỉ ra rằng g là dưới gradient. Ta chứng minh điều ngược lại. Thật vậy, giả sử gf x . Khi đó, với mọi d và , theo Định 0nghĩa 1. 13 ta có:
f x d g dXét hai tập trong n 1là:
Theo Định lí 1. 4, tồn tại z và 0 z u
saocho với mọi điểm
y v, E và với mọi ta có:
(1.15)
Trang 30
u v u x d f x f x d
Ta suy ra 0, trái lại ta cho v dẫn đến mâu thuẫn.
Giả sử 0, khi đó vì x là điểm trong của miền nên ta có thể chọn
y thuộc hình cầu nhỏ B tâm x khi đó tồn tại v f y . Trong (1. 16) ta đặt 0,khi đó ta có:
u y u x y B Điều này chỉ xảy ra khi u và mâu thuẫn với điều kiện 0 z Do đó 0
, ' ; ,
f y g y f x f x d g xd , với mọi yintdom f và
Trang 31và x y / 2 int dom f Áp dụng(1. 17) cho f x y / 2 thì Định nghĩa 1. 13 đúng với mọi y dom f và với mọi y Do đó g là dưới n
gradient của hàm f tại x và dưới vi phân là khác rỗng.
Giả sử g1f x và g2f x . Do đó với mọi y ta có :
g d f x d L d d suy ra g L
Bổ đề 1 24 Nếu hàm lồi :f n là dưới vi phân của hàm f tại x Khi đó với mọi d ta có:
(1.18) (1.19)
Trang 32Hơn nữa, nếu f x d ' ; thì cận trên đúng hàm đạt được
Chứng minh Ta có đạo hàm theo hướng f x d tồn tại hữu hạn ' ,
Bổ đề 1 25 Một hàm lồi :f n là khả vi tại xkhi và chỉ khi dưới
vi phân f x chỉ có một phần tử, trong trường hợp này là gradient của hàm f tại x
Bổ đề 1 26. Giả sử rằng f :n là hàm lồi, 0 và
h x f x Khi đó h là lồi và h x f x với mọi x
Trang 33là các hàm lồi chính thường Nếu tồn tại một điểm x dom fo sao cho f 1
là liên tục tại x, thì f x f x1 f x2 , x dom f
Trang 34dưới vi phân f x1 và f x2 (xem Định lí 1. 11 và nhận xét sau chứng minh của nó) và từ Bổ đề 1. 2.
Cả hai dưới vi phân f x1 và f x2 là đóng và tổng
sao cho :
g d g g d , với mọi 1
Trang 351 1
k k k
gzg
Bằng cách chọn một chuỗi, nếu cần thiết ta có thể giả sử rằng zk có giới hạn là z Ta có:
f x f x g x x Chia g1 k và đi đến giới hạn với k ta kết luận rằng
2 0
0 z x, z x z , (mâu thuẫn).
Vì vậy, tổng f x1 f x2 là đóng.
Trang 37CHƯƠNG 2 MỘT ĐIỀU KIỆN ĐỐI NGẪU CHO CÔNG THỨC DƯỚI VI PHÂN CỦA TỔNG CÁC
2 1 Trên đồ thị của hàm lồi
Chúng ta nhắc lại một vài khái niệm và một số kí hiệu. Cho X và
Z là các không gian Banach. Không gian đối ngẫu của X là 'X với tôpô yếu*. Cho tập D X bao đóng D được kí hiệu là clD Nếu tập A X 'thì clA sẽ là bao đóng yếu*.
b) Hàm tựa D được định nghĩa là D u supx D u x .
Định nghĩa 2 1 2 Nón pháp tuyến của tập D được viết là:
N x v X v v x v X v y x y D , Khi x D và N x D khi x D
dom f và f x .