LỜI CAM ĐOAN Khoá luận tốt nghiệp được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn của thầy giáo PGS-TS Nguyễn Năng Tâm, trong quá trình nghiên cứu tôi có sử dụng sách tham khảo của một số tác giả, các
Trang 1em trong suốt quá trình hoàn thành khoá luận này
Do lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, hơn nữa thời gian và năng lực của bản thân còn hạn chế, mặc dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để khoá luận của em được hoàn thiện tốt hơn và có ứng dụng trong thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nộ, ngày 10 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Đỗ Thị Ngọc
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận tốt nghiệp được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn của thầy giáo PGS-TS Nguyễn Năng Tâm, trong quá trình nghiên cứu tôi có sử dụng sách tham khảo của một số tác giả, các nhà nghiên cứu (đã nêu trong mục tài liệu tham khảo)
Tôi xin cam đoan khoá luận là kết quả của bản thân trong quá trình học tập ở bậc Đại học, kết quả đề tài bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2013 Sinh viên
Đỗ Thị Ngọc
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương I GIẢI TÍCH VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN En 2
§1 Không gian vectơ Euclid n chiều 2
§2 Hàm vectơ 4
2.1 Định nghĩa 4
2.2 Phép toán trên các hàm vectơ 4
2.3 Giới hạn của hàm vectơ 7
2.4 Hàm vectơ liên tục 11
§3 Đạo hàm của hàm vectơ một biến số 12
3.1 Định nghĩa 12
3.2 Tính chất 12
3.3 Đạo hàm cấp cao 17
3.4 Đổi biến số 17
3.5 Nguyên hàm, tích phân của hàm vectơ 1 biến số 19
3.6 Nhận xét 20
Chương 2 ỨNG DỤNG 21
§1 Nghiên cứu đường trong En 21
1.1 Vectơ tiếp xúc 21
1.2 Cung tham số 22
1.3 Cung trong En 23
1.4 Cung chính quy 24
1.5 Cung định hướng và trường vectơ tiếp xúc đơn vị 27
1.6 Cung song chính quy 28
1.7 Công thức Frenet 29
§2: Nghiên cứu mặt trong E3 36
2.1 Mảnh tham số 36
Trang 42.2 Ánh xạ Weingarten 38 KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 5đề này còn được trình bày một cách sơ lược chưa được phân loại và hệ thống một cách chi tiết Xuất phát tư mong muốn và niềm đam mê tìm hiểu sâu sắc hơn về vấn đề này em quyết định chọn đề tài “Giải tích vectơ trong không gian Envà Ứng dụng” làm khoá luận tốt nghiệp
2.Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của đề tài này là tìm hiểu và nâng cao kiến thức của giải tích vectơ n chiều trong không gian En và ứng dụng của chúng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kiến thức về hàm vectơ, bán kính hàm vectơ, đạo hàm của hàm vectơ
và ứng dụng trong không gian En
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Khái niệm cơ bản trong giải tích vectơ n chiều trong không gian En
4 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích và tổng hợp tài liệu
Trang 6Chương I
§1 Không gian vectơ Euclid n chiều
E E xác định một số thực gọi là tích vô hướng của hai vectơ
a, b Kí hiệu là a bhoặc ab thỏa mãn các tiên đề sau đây:
Với mỗi a, b,c, En, ta có:
i a.b b.a
ii a.(b c) a.b a.c
iii ( a).b .(b.a)
iv a.a 0 dấu () xảy ra khi và chỉ khi a là 0
v 2 0 dấu () xảy ra khi và chỉ khi là 0
Trang 7Hệ {e }i i 1,n trong En được gọi là hệ trực chuẩn nếu:
Ta kí hiệu d(M,N) là khoảng cách giữa 2 điểm M,N
Khi đó d(M,N) MN
Trang 8X(u) x (u).e x (u).e
gọi là các hàm toạ độ của hàm vectơ X
2.2 Phép toán trên các hàm vectơ (xem [1.3], tr.7)
Cho tập hợp U trong En cho các hàm vectơ X,Y : U V En và hàm số : UR Ta định nghĩa:
a Tổng của hai hàm vectơ được xác định bởi
n
X Y : U E , u(X Y)(u) X(u) Y(u)
b Tích của một hàm số với với một hàm vectơ
X.Y: U E , u(X.Y)(u) X(u).Y(u)
d Chuẩn của hàm vectơ
n
|| X ||: U E , u || X || u || X(u) ||
Trang 9e Khi n 3 và E3có hướng ta định nghĩa tích có hướng của hai hàm vectơ:
Suy ra (X.Y)(u) (x y )(u) (x y )(u) 1 1 2 2 (x y )(u)n n
x (u).y (u) x (u).y (u)1 1 2 2 x (u).y (u)n n (1)
Trang 10X(u).Y(u) x (u).y (u) x (u).y (u) x (u).y (u) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: (X.Y)(u) X(u).Y(u)
(X Y)(u) (x y2 3x y )(u),(x y x y )(u),(x y3 2 3 1 1 3 1 2 x y )(u)2 1
(x (u).y (u) x (u).y (u),x (u).y (u) x (u).y (u),2 3 3 2 3 1 1 3
x (u).y (u) x (u).y (u))1 2 2 1 (3)
(x (u).y (u) x (u).y (u),x (u).y (u) x (u).y (u),2 3 3 2 3 1 1 3
x (u).y (u) x (u).y (u))1 2 2 1 (4)
Trang 11Từ (3) và (4) suy ra (X Y)(u) X(u) Y(u)
2.3 Giới hạn của hàm vectơ
2.3.1 Định nghĩa của điểm giới hạn (xem [3.1], tr.9)
Điểm u0 thuộc Em gọi là điểm giới hạn của tập hợp U thuộc Em nếu với mọi số thực tồn tại điểm 0 u U \ u 0 sao cho du ,u 0
e e e e e E khi và chỉ khi các hàm số x : Ui R có giới hạn
là ei khi u dần tới u0với mọi i 1, ,n :
Trang 12Với mỗi số 0 tuỳ ý ta chỉ cần chỉ ra một số 0 sao cho u U ,
Trang 14(g(u).x (u),g(u).x (u), ,g(u).x (u))
g(u)(x (u),x (u), ,x (u))
Mặt khác: X(u).Y(u) x (u).y (u) x (u).y (u) 1 1 2 2 x (u).y (u)n n (2)
Từ (1) và (2) suy ra: (X.Y)(u) X(u).Y(u)
Trang 151 2 2 2 n 2
|| X || (u) ( (x ) (x ) (x ) )(u)
|| X || (u) (x ) (u) (x ) (u) (x ) (u)
|| X || (u) X(u).X(u) || X(u) ||
(theo định nghĩa giới hạn của hàm vectơ)
2.4 Hàm vectơ liên tục (xem [3.5], tr.12)
Mặt khác nếu X,Y,Z là các hàm vectơ liên tục trên tập hợp U và g là hàm số liên tục trên U thì cũng có các hàm vectơ sau liên tục trên U:
X Y , g.X , (n=3, E3 có hướng ) X.Y có các hàm số liên tục trên U X.Y , || X || (n=3, E3 có hướng) X,Y,Z
Trang 16§3 Đạo hàm của hàm vectơ một biến số 3.1 Định nghĩa (xem [3.5], tr.13)
Cho J là một khoảng trong R, xét hàm vectơ X : J En, t X(t) Khi đó giới hạn:
Trang 17X'(t) (x )'(t).e (x )'(t).e (x )'(t).e
(ta có điều phải chứng minh)
b) Tính chất 2
Hàm vectơ X(t) trên khoảng J là hàm hằng khi và chỉ khi đạo hàm
X'(t) 0 t J
Chứng minh:
Nếu hàm vectơ có hàm toạ độ x ,x , ,x đối với cơ sở 1 2 n (e ,e , ,e ) 1 2 n
của En thì khi x là hàm hằng kéo theo là hàm hằng và ngược lại Mặt khác
nếu X có đạo hàm thì : X'(t) (x )'(t).e (x )'(t).e 1 1 2 2 (x )'(t).en n
Từ đó X'(t) 0 khi và chỉ khi 1 2 n
(x )'(t),(x )'(t), ,(x )'(t) bằng 0 Vì hàm số là hàm hằng trên một khoảng khi và chỉ khi đạo hàm của nó bằng 0
tại mọi khoảng của nó bằng 0 tại mọi điểm của khoảng (điều phải chứng
minh)
c) Đạo hàm của hàm vectơ
Cho tập hợp U trong En cho các hàm vectơ X,Y : J E ;n :JRcó
đạo hàm tại t ta có:
1) (X Y)' X' Y'
2) ( X') 'XX'
Trang 18Suy ra: (X Y)' X' Y'
(ta có điều phải chứng minh)
Trang 19Suy ra: ( X)' '.XX' (Ta có điều phải chúng minh)
(x )'.y3 1x (y )' (x )'.y3 1 1 3x (y )',1 3
(x )'.y1 2x (y )' (x )'.y x (y )')1 2 2 1 2 1 (1)
(X' Y) (X Y') ((x )'.y x (y )' (x )'.y x (y )',
(x )'.y x (y )' (x )'.y3 1 3 1 1 3x (y )',1 3
(x )'.y1 2x (y )' (x )'.y x (y )')1 2 2 1 2 1 (2)
Trang 20(X.Y)' X'Y XY' (ta có điều phải chứng minh)
d) Cho X là một hàm vectơ trên khoảng J trong R đến En có đạo hàm
X '(t) tại mọi tJ Hàm số || X || trên J là hàm hằng khi và chỉ khi X '(t)vuông góc với X(t) với mọi t J
Trang 21Lúc đó (X (t))' 2.X(t).X'(t) 02 t J nên X.X là hàm hằng trên J hay chính || X || là hàm hằng trên J
3.3 Đạo hàm cấp cao (xem [1.4], tr.7)
Ta có X(t) khả vi lớp Ck nếu nó có đạo hàm đến cấp k và đạo hàm cấp
k liên tục X(t) khả vi lớp C (hàm vectơ chẵn, hàm vectơ trơn) nếu nó có đạo hàm mọi cấp
c) Khai triển Taylor
Nếu X : J En, t X(t) có đạo hàm đến cấp k tại t J thì ta có:
t (X (t) (t, t))k!
Trong đó: (t, t) 0 khi t 0
3.4 Đổi biến số (xem [1.5], tr.8)
Cho I,J R : X: JEn, t→X(t) có đạo hàm tới mức cần thiết : I J
, st (s)
Trang 22là hàm số có đạo hàm thì hàm vectơ
n(X ) : I E
Trang 23Suy ra: d (X ) d2 2 d dx (s)
ds ds dtds
=lim (t t )X( ) i i 1 i giới hạn đối với mọi phân hoạch a= < < <…< =b của [a,b], với mọi
i [t ,t ]i 1 i
khi max t t i i 1 0
b Nhận xét
Trang 24Nếu X(t)dt + thì b
aX(t)dt
bZ(t) | Z(b) Z(a)
Ta cũng có kết quả sau: ||b
aX(t)dt
Đối với vectơ nhiều biến số chẳng hạn hai biến số X:U→En,
(u,v)↦X(u,v) (U mở ⊂ ) ta có thể nói tới các đạo hàm riêng
Trang 25Chương 2 ỨNG DỤNG Trong chương này ta tìm hiểu về một số ứng dụng của hàm vectơ trong nghiên cứu đường và mặt trong En
§1 Nghiên cứu đường trong En 1.1 Vectơ tiếp xúc (xem [2.1], tr.11)
Nhắc lại rằng không gian Euclid En là một không gian afin liên kết với không gian vectơ Euclid En Hai điểm p,q của En xác định một vectơ n
là một vectơ tiếp xúc của En tại
p TEn được gọi là tập các vectơ tiếp xúc của En
Với p E n, kí hiệu là T Ep n { p (p, ); E }n là tập các vectơ tiếp xúc với En tại p thì có song ánh n n
Trang 261.2 Cung tham số (xem [2.4], tr.16)
Để nghiên cứu cung tham số người ta sử dụng hàm vectơ
được gọi là bán kính vectơ của đối với gốc O
Nói là cung tham số khả vi nếu là hàm vectơ khả vi
Nếu hàm có đạo hàm cấp k (k 1) tại t là (k)(t) thì đạo hàm đó không phụ thuộc điểm O nên cũng gọi là đạo hàm cấp k của tại t
, (t) O t n 3 ( n là vectơ khác 0 của En ); ảnh của nó cũng
là đường thẳng nói trên Ta có: (t) t n 3
Trang 27Ví dụ 4
e ,e i j là vectơ hình học chuẩn trong En
( ei ej 1; e e i j0) (O E n, R 0 )
Với ánh xạ : REn
t(t) O R.e(t) O R.cos t.i R.sin t.j
là cung tham số khả vi: (t) O (t) R.e(t) khả vi lớp C
là cung tham số khả vi: (t) a.e(t) bt.k
Cung tham số như trên gọi là cung đỉnh ốc tròn
1.3 Cung trong En (xem [1.1], tr.69)
Trang 281.4 Cung chính quy (xem [1.2], tr.69)
a Điểm thuộc cung
Trang 29độ Decartes vuông góc (x,y,z) của E3, rõ ràng xác định một cung chính quy vì '(t) 0 tại mọi t R
Ví dụ 2
Xét các cung tham số : RE3 và r : R E3
t(t) O t.n u r(u) O u n 3 (O là điểm cố định, n là một vectơ khác 0 cho trước) thì (R) r(R) và cũng là đường thẳng qua O với vectơ chỉ phương n nhưng 2 cung tham số
đó không tương đương '(t) 0 với mọi t R còn r'(u) 0
Trang 30Ví dụ 3
Cung tham số t(t) (x t,y f (t)) trong toạ độ afin (x,y) trong mặt phẳng E2 có ảnh là đồ thị của hàm số y f (x)
Khi f khả vi, mọi điểm của cung là chính quy vì '(t) (1,f '(t)) 0
Chẳng hạn với y x 3, (x R) điểm (0) (0,0) là một điểm uốn
( ở đây k=1, l=3)
d Tiếp tuyến, pháp diện
Tiếp tuyến của cung tại điểm chính quy t là đường thẳng đi qua 0
0
(t )
và có vectơ chỉ phương '(t )0 En có hệ toạ độ n
i 1(O,{e } ) mà toạ độ của điểm kí hiệu là (X ,X , ,X ) 1 2 n
Giả sử cung xác định bởi:
Pháp diện của cung tại từng điểm chính quy t0 là mặt phẳng (t )0
và cắt vuông góc với tiếp tuyến của tại t0 Nếu (X ,X , ,X ) là toạ độ 1 2 nDescartes vuông góc thì phương trình pháp diện đó là:
Trang 311.5 Cung định hướng và trường vectơ tiếp xúc đơn vị
tO t.e t e t e t e 0.e 0.e
Trong đó O là một điểm thuộc En còn e ,e ,e , ,e1 2 3 n là cơ sở trực chuẩn của En Có vi phôi : 1,2 1,4 sao cho r
t t2
Ngoài ra còn có'(t) 2t 0 , t 1,2
Vậy ,r là 2 cung tương đương định hướng
b Trường vectơ tiếp xúc đơn vị
Định nghĩa
Cho là cung định hướng trong En xác định bởi tham số hoá:
Trang 32a) Mọi cung song chính quy đều là cung chính quy
b) Một cung chính quy là song chính quy khi và chỉ khi nó có độ cong khác
0 tại mọi điểm
Trang 33Như vậy, với mọi t R , '(t) và ''(t) là hai véctơ độc lập tuyến tính trong E3 nên là một cung song chính quy
d Trường vectơ pháp tuyến chính đơn vị
Giả sử T là trường vectơ pháp tiếp xúc đơn vị dọc với , trong tham số hoá tự nhiên sr(s) của , T(s) r '(s)
ds , k là hàm độ cong của
e Trường vectơ trùng pháp tuyến chính đơn vị
là một cung song chính quy định hướng trong En thì ta có trường vectơ tiếp xúc đơn vị T (xác định hướng) có tham số hoá tự nhiên sr(s)của , T(s) r'(s) và trường vectơ pháp tuyến chính đơn vị N dọc , trong tham số hoá tự nhiên sr(s) của , T(s) r'(s)
Khi n=3, khi đó E3 đã có hướng thì xác định được trường vectơ đơn vị
B T N dọc gọi là trường vectơ trùng pháp tuyến đơn vị dọc
(Rõ ràng phương của B tại mỗi điểm là phương của trùng pháp tuyến của
Trang 34Có T là trường vec tơ tiếp xúc đơn vị dọc cung Giả sử E2 đã có hướng thì xác định được trường vec tơ dọc sao cho {T,N} là trường mục tiêu trực chuẩn thuận dọc gọi là trường mục tiêu trực chuẩn dọc gọi là trường mục tiêu Frenet dọc ; với N là trường vectơ pháp tuyến đơn vị dọc
Gọi là công thức Frenet của , trong đó k là (hàm) độ cong của
Ta đi chứng minh sự tồn tại của công thức trên
Giả sử cung có tham số hóa tự nhiên sr(s) Trường vectơ DT
dskhông phụ thuộc tham số hóa đó Mặt khác, do {T,N} là trường mục tiêu trực chuẩn thuận dọc nên T.T=1, DT
ds .T=0 nên ta có DT kNds , với k là một hàm số dọc là (hàm) độ cong của
Từ T.N=0 ta suy ra DT.N T.DN 0
ds ds hay DNDs kTNhư vậy ta có công thức:
Trang 35b Chú ý
Vì E2 có hướng , ta có thể nói đến độ cong của trong E2, nó có thể mang giá trị dương hoặc âm Vì vậy k còn được gọi là độ cong đại số của
, khi đổi hướng của thì độ cong (đại số) đổi dấu
c Độ cong của cung chính quy định hướng trong E2
Gọi {T,N} là trường mục tiêu dọc cung tham số r và coi độ cong k của
là hàm số dọc r thì công thức Frenet cho:
Trang 36Nên suy ra: 3
x'y'' x''y'k
Công thức trên gọi là công thức tính độ cong của cung chính quy định hướng trong E2
Ví dụ Tính độ cong của cung tròn có tham số hóa:
t(t) R.e(t) (R cos t,R sin t) (x(t), y(t))
Lời giải
Ta có:
x(t) R cost , x'(t) Rsin t, x''(t) R cost;
y(t) Rsin t , y'(t) R cost , y''(t) Rsin t
Thay vào công thức tính độ cong k ta có:
Vậy cung song chính quy định hướng trong E3, có trường mục tiêu trực chuẩn thuộc {T,N,B} dọc gọi là trường mục tiêu Frenet dọc
3
x '(t).y''(t) x ''(t).y'(t)k(t)
(x ' (t) y' (t))
Trang 37b Độ cong, độ xoắn của cung song chính quy định hướng
Định nghĩa
Cho là một cung song chính quy định hướng trong E3
Trường mục tiêu Frenet {T,N,B} dọc ta có:
Vậy B'.T x.1 y.0 Từ đó ta suy ra: x=B’.T
Lại có: B.T=0 Đạo hàm hai vế ta được B’.T+B.T’=0
Thay x=B’.T với T’=k.N vào ta được x+ B.k.N=0
Trang 38gọi là công thức Frenet
*Nhận xét: Khi đổi hướng của một cung định hướng trong E3 (có hướng) thì T đổi hướng,N đổi hướng, B đổi hướng