Chương 1: trình bày các vấn đề cơ bản về chuỗi Fourier trong trường hợp tổng quát và một số yếu tố liên quan đến nhóm, nhóm N.. Chương 2: trình bày về chuỗi Fourier trên nhóm hữu hạn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, em đã nhận được
sự giúp đỡ, quan tâm, tạo điều kiện về vật chất, tinh thần của các thầy cô trong tổ Giải Tích và sự hỗ trợ, động viên của các bạn sinh viên Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến Sĩ: Bùi Kiên Cường đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành khóa luận
Do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế, mặc dù đã cố gắng nhưng những vấn đề em trình bày trong khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em kính mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo,
cô giáo, sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để khóa luận của em có thể hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của em trong thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Tiến Sĩ: Bùi Kiên Cường
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Giải Tích Fourier Hữu Hạn” không trùng với bất kì khóa luận tốt nghiệp nào khác
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài 2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4 Phương pháp nghiên cứu 5 Cấu trúc NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Chuỗi Fourier……….…… 3
1.1.1 Định nghĩa………3
1.1.2.Sự hội tụ………4
1.1.3 Sự hội tụ đều………8
1.1.4 Sự hội tụ trong L2 L2 , ……….13
1.1.5 Chuỗi Fourier dưới dạng phức, đẳng thức Parseval 16
1.2 Nhóm hữu hạn……… ……….18
1.2.1 Định nghĩa nhóm………18
1.2.2 Tính chất cơ bản của nhóm……… 19
1.2.3 Nhóm N ……… 20
CHƯƠNG 2: CHUỖI FOURIER HỮU HẠN 2.1 Chuỗi Fourier trên N ……….28
2.1.1 Định nghĩa chuỗi Fourier……….29
2.1.2 Công thức Fourier ngược……….30
Trang 42.1.3 Biến đổi Fourier nhanh……… 31
2.2 Các đặc trưng của nhóm Aben hữu hạn……….32
2.2.1 Đặc trưng……… 32
2.2.2 Các quan hệ trực giao……… 33
2.2.3 Các đặc trưng như là một hệ đầy đủ……….35
2.3 Chuỗi Fourier trên nhóm hữu hạn tổng quát……… 38
2.3.1 Định nghĩa……….38
2.3.2 Công thức ngược……… 38
2.3.3 Đẳng thức Plancherel………39
2.4 Một số bài tập……….….39
Kết luận chung……… 46
Tài liệu tham khảo……… 47
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Lý thuyết về biến đổi Fourier là một vấn đề lí thú của toán học, có rất nhiều ứng dụng trong vật lí, hóa học, lí thuyết đạo hàm riêng phục vụ cho nghiên cứu rất nhiều vần đề
Trong quá trình học tập một số môn học và bài giảng chuyên đề em đã được tiếp thu rất nhiều kiến thức về chuỗi Fourier, bất đẳng thức Bessel, đẳng thức Parseval, tích phân Fourier….Những kiến thức đó đã tạo cho em niềm say mê, hứng thú với môn toán, đặc biệt là ngành Giải Tích Hơn nữa
em muốn có thêm kiến thức về chuỗi Fourier và biến đổi Fourier
Chính vì lí do trên em đã chọn đề tài: “ Giải Tích Fourier Hữu Hạn” , dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Bùi Kiên Cường để nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, từ đó hình thành tư duy logic, đặc thù môn học
Khắc sâu, tìm hiểu những kiến thức về Giải tích Fourier hữu hạn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về chuỗi Fourier, nhóm hữu hạn
Bước đầu tìm hiểu về chuỗi Fourier hữu hạn
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+) Đối tượng: Chuỗi Fourier và các nhóm hữu hạn
+) Phạm vi nghiên cứu: Giải tích Fourier hữu hạn
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 6Phương pháp đánh giá tổng hợp
Phương pháp so sánh, phân tích
6 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, lời cam đoan khóa luận còn gồm hai chương là:
+) Chương 1: Một số kiến thức chuẩn bị
+) Chương 2: Chuỗi Fourier hữu hạn
Chương 1: trình bày các vấn đề cơ bản về chuỗi Fourier trong trường hợp tổng quát và một số yếu tố liên quan đến nhóm, nhóm N
Chương 2: trình bày về chuỗi Fourier trên nhóm hữu hạn
Từ đó, ta thấy được sự giống và khác nhau trong hai trường hợp
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trang 8là hàm tuần hoàn chu kì 2l , bằng phép đổi biến t x
l , ta đưa về trường hợp tuần hoàn chu kì 2
Biến phân của hàm f trên a b, kí hiệu V f V f a b , , xác định bởi:
Nếu V f hữu hạn thì ta nói hàm f có biến phân bị chặn
Bổ đề Tích phân Dirichlet) Cho f là hàm số thực hoặc phức xác định trên khoảng a b, và thỏa mãn một trong hai điều kiện Dirichlet dưới đây:
(i) Tồn tại các giá trị f a , f b và f có biến phân bị chặn trên
a b, ( ta coi hàm f xác định trên a b, với giá trị biên
f a f a và f b f b )
Trang 9(ii) Có hữu hạn điểm thuộc a b, sao cho khi bỏ đi các lân cận bé tùy ý của những điểm này thì f có biến phân bị chặn trên các phần còn lại của a b, , hơn nữa f L a b1 ,
x mà tại đó hàm f liên tục, hội tụ về 12 f x f x nếu
x là điểm gián đoạn thông thường, hội tụ về 1
Trang 10n k
Trang 11Với x , cố định, ta có các hàm theo biến là f x 2 ( theo biến ) thỏa mãn điều kiện Dirichlet trong các khoảng tương ứng 0,
12
0 0
Trang 12 Với x , chứng minh tương tự Ta cũng có
với F và G là các hàm bị chặn, không âm, đơn điệu tăng Ngoài ra, F và
G liên tục tại các điểm mà f liên tục
Để chứng minh sự hội tụ đều, cho trước số 0 bất kì, ta sẽ tìm được số n0N sao cho với mỗi n n 0, bất đẳng thức
" S xn f x " đúng cho x a b, Thật vậy, với mỗi x a b, ,
ta có
Trang 131sin 2 1
1
2sin 2 1
sinsin 2 1
sin
n
x x
x xn
trong đó, ta đã sử dụng phép đổi biến x x 2 trong tích phân thứ hai
và tính tuần hoàn chu kì 2 của f trong tích phân thứ ba
Do f F G, tách cận tích phân và biến đổi ta được
sin 2 1
sinsin 2 1
sinsin 2 1
sinsin 2 1
sinsin 2 1
sinsin 2 1
Trang 15Sau đây, ta xét số hạng đầu tiên bên vế phải của (1.4) Ta có
0 /2
Trang 16sin 2 1
sinsin 2 1
sinsin 2 1
1
sinsin 2 1 sin 2 1
q
p
q r
q r
Trang 17Ta cũng có kết quả đánh giá hoàn toàn tương tự cho các số hạng còn lại bên
vế phải của (1.4), từ đó suy ra
cách chọn này không phụ thuộc vào x a b,
Vậy định lí đã được chứng minh
1.1.4 Sự hội tụ trong L2 L2 ,
L2 , là không gian các hàm f xác định trên , , 2
f khả tích Lebesgue trên ,
L2 , f xác định trên , sao cho 2
Trang 18Chuẩn tương ứng với tích vô hướng là: f f f,
Bất đẳng thức Schwarzt Với mọi f g, L2 , ta có
Trang 19Định lí 1.3 ( Parseval ) Trong L2 , hệ vecto:
1 , cos , sin , , cos , sin ,
và f g 2M Ngoài ra, ta xem g như hàm tuần hoàn chu kì 2 và
Trang 20liên tục trên , nên ta có một đa thức lượng giác (tổng Fejer – Cesaro của
1/2 2
Như vậy hệ đã cho là một cơ sở trực chuẩn
Định lí 1.4 Chuỗi Fourier của hàm f L2 , sẽ hội tụ trung bình về hàm f theo nghĩa:
2
inx n
Trang 21Ta nói chuỗi
2
inx n n
ec
n n k n
ec
, thì ta nói chuỗi Fourier của f ứng với hệ trực chuẩn 2
ec
12
Trang 22
0
1 0
1
22
cos sin2
trùng với chuỗi Fourier đã được định nghĩa ở trên
Nếu f L 2 , thì ta có đẳng thức Parseval sau đây:
Cho tập hợp X , là một phép toán hai ngôi trên X , X là một ,
nhóm nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 24Thật vậy, giả sử rằng zN 1 với z re Thì chúng ta phải có i r eN iN , 1
và lấy giá trị tuyệt đối r 1 Do đó eiN 1 và điều này chỉ ra rằng
2
N k , ở đây k Vì vậy nếu e2 / i Nthì chúng ta tìm được k là nhóm đầy đủ tất cả các căn bậc N của đơn vị Tuy nhiên, chú ý rằng 1
N , do đó nếu n và m khác nhau bởi một bội số nguyên của N thì
n m Trong thực tế dễ dàng thấy:
n m, nếu và chỉ nếu n m chia hết cho N
Chúng ta kí hiệu tập hợp tất cả các căn bậc N của đơn vị bởi N
Chú ý rằng tập hợp N thỏa mãn các tính chất sau:
(i) Nếu z, N thì z N và z z
(ii) 1 N
(iii) Nếu z N , thì z 1 1/ z N và luôn có z z 1 1
Suy ra N là một nhóm Aben với phép nhân các số phức
Định nghĩa: Nhóm N là tập hợp tất cả các căn bậc N của đơn vị trên đường tròn
Trang 25Chú ý: Từ n m, với m và n khác nhau bởi một bội số nguyên của N
ta thấy việc lựa chọn lũy thừa với số mũ nguyên của để xác định các căn của đơn vị không phải là duy nhất Thực tế, ta có thể lựa chọn các số nguyên thỏa mãn 0 n N 1
Sự lựa chọn này là hoàn toàn hợp lí trong các số hạng của tập hợp,
chúng ta hỏi rằng điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta nhân các căn của đơn vị Rõ ràng chúng ta phải cộng các số mũ một cách tương ứng.Từ đó n m n m
nhưng không có gì chắc chắn rằng 0 n m N 1 Trong thực tế, nếu
n m k k N thì n m và k khác nhau bởi một bội số nguyên của N Để tìm được số nguyên trong 0, N 1 tương ứng với tìm căn của đơn vị n m Chúng ta nhìn thấy rằng sau khi cộng các số nguyên n và m chúng ta quy về modun N , để mà tìm được duy nhất số nguyên
0 k N 1 thỏa mãn (n m ) - k là một bội số nguyên của N Một cơ
sở tương đương để tiến tới vô cùng là sự kết hợp mỗi căn của đơn vị w với một lớp tương đương của n để mà n Để cộng hai lớp này, chọn bất
kì một số nguyên trong mỗi nhóm của chúng, ta lấy lần lượt là n và m , và xác định tổng của hai lớp này là lớp với số mũ là số nguyên m n
Chúng ta hình thức hóa các khái niệm trên Hai số nguyên x y, cùng modun N nếu hiệu x y chia hết cho N , và chúng ta viết x y mod N Nói một cách khác, điều này nghĩa là x và y khác nhau bởi một bội số nguyên của N Dễ dàng kiểm tra được ba tích chất dưới đây:
x x mod N , với mọi số nguyên x
Nếu x y mod N , thì y x mod N
Trang 26 Nếu x y mod N và y z modN , thì x z mod N
Các tính chất trên là một quan hệ tương đương trên Lấy R x kí hiệu
cho lớp tương đương hoặc lớp thặng dư các số nguyên x Bất kì số nguyên nào có công thức x kN với k là một phần tử ( hoặc đại diện) của
R x Trong thực tế có đúng N lớp tương đương, mỗi lớp có duy nhất một đại diện nằm giữa 0 và N 1 Bây giờ chúng ta có thể cộng các lớp tương đương bằng định nghĩa sau:
R k e2 ik N /
cho một tương ứng giữa hai nhóm Aben / N và N Từ đó, các phép toán được lưu tâm, trong ánh xạ chỉ ra rằng phép cộng các số nguyên modun N trở thành phép nhân của các số phức Chúng ta sẽ kí hiệu nhóm các số nguyên modun N bởi N Chú ý rằng 0 / N tương ứng với
1 nằm trên đường tròn đơn vị
Cho V và W lần lượt kí hiệu cho không gian vecto của các hàm có giá trị phức trên nhóm các số nguyên modun N và nhóm các căn bậc N của đơn vị Khi đó, tương ứng cho ở trên được mở rộng từ V vào W như sau:
Trang 27ở đây F là một hàm trên vành các số nguyên modun N và f là một hàm trên nhóm các căn bậc N của đơn vị
Từ bây giờ trở đi, chúng ta viết N nhưng hiểu một trong hai nghĩa là nhóm các số nguyên modun N hoặc nhóm các căn bậc N của đơn vị
Một đồng cấu giữa hai nhóm Aben G và H là một ánh xạ :f G H
mà thỏa mãn tính chất:
f a b f a f b ,
ở đó dấu nhân nằm ở bên tay trái là phép toán trong G và dấu nhân nằm ở bên tay phải là phép toán trong H
Chúng ta nói rằng hai nhóm G và H là đẳng cấu, và viết G H nếu , f
vừa là song ánh vừa là đồng cấu từ G vào H Hay G đẳng cấu với H khi
và chỉ khi f và f 1 đều là đẳng cấu
Nói cách khác, đẳng cấu nhóm mô tả các đối tượng giống nhau bởi vì chúng đều có cùng cấu trúc nhóm cơ bản; tuy nhiên, các kí hiệu biểu diễn trong các trường hợp của chúng có thể là khác nhau
Ví dụ 1 Một đẳng cấu giữa hai nhóm Aben được nảy sinh khi chúng tôi xem xét nhóm N Trong biểu diễn thứ nhất cho trước nhóm nhân các căn bậc N của đơn vị trong Trong biểu diễn thứ hai cho nhóm cộng /
N các lớp thặng dư của các số nguyên modun N Ánh xạ n R n
biến một căn của đơn vị z e 2 in N / n thành một lớp thặng dư trong /
N để xác định được n , cho ta một đẳng cấu giữa hai biểu diễn khác nhau
Trang 28Ví dụ 2 Song song với ví dụ trên, chúng ta thấy rằng đường tròn ( với phép toán nhân) đẳng cấu với nhóm các số thực modun 2 ( với phép toán cộng)
Ví dụ 3 Các tính chất của hàm mũ và hàm logarit đảm bảo rằng:
exp : và log :
là hai đồng cấu mà cái này là nghịch đảo của cái kia Do đó (với phép cộng) và
(với phép nhân) là một đẳng cấu
Trong những điều sau đây, chúng ta chỉ quan tâm tới các nhóm Aben mà hữu hạn Trong trường hợp này, chúng ta kí hiệu G là số lượng các phần
tử trong G và gọi G là cấp của nhóm Ví dụ cấp của nhóm N là N Một số điều đáng chú ý về lực lượng
Nếu G và 1 G là hai nhóm Aben hữu hạn, tích trực tiếp của chúng 2
Định lí cấu trúc đối với các nhóm Aben hữu hạn phát biểu rằng những nhóm như vậy là đẳng cấu với tích trực tiếp của các nhóm kiểu N Đây
là một kết quả đẹp cho chúng ta một cách nhìn tổng quát về các lớp của tất
cả các nhóm Aben hữu hạn Tuy nhiên, từ nay chúng ta sẽ không sử dụng định lí này dưới đây, chúng ta bỏ qua việc chứng minh nó
Trang 29nm1 mod q
Tập hợp tất cả các đơn vị trong q được kí hiệu bởi * q , từ định nghĩa
ta suy ra * q là một nhóm Aben với phép nhân modun q Do đó nhóm cộng q chứa nhóm nhân * q
Trang 30Tập 0 và x :x 0 được trang bị phép toán nhân là
các nhóm Aben Cả hai trường hợp này đơn vị đều là 1 và phần tử nghịch đảo của x là 1/ x
Trang 31 Với phép cộng thông thường, tập hợp tất cả các số nguyên là một nhóm Aben Tuy nhiên, tập 0 không là một nhóm Aben với phép toán nhân, từ đó với ví dụ này, 2 không có phần tử nghịch đảo trong Ngược lại, tập 0 là một nhóm Aben với phép toán nhân
Đường tròn S1 trong mặt phẳng phức Nếu chúng ta xem đường tròn giống như tập các điểm ei : , thì phép toán trong nhóm này là phép nhân của các số phức Tuy nhiên, nếu chúng ta xác định các điểm trên S1
với góc của chúng là thì S1 trở thành nhóm modun 2 , phép toán ở đây là phép cộng modun 2
N là một nhóm Aben, ở đây được hiểu là nhóm các căn bậc N của đơn vị trên đường tròn, N là một nhóm với phép nhân các số phức ở trên Tuy nhiên, nếu N được xem như là / N , các số nguyên modun N thì nó là một nhóm Aben, phép toán ở đây là phép cộng modun
N
Trang 32CHƯƠNG 2 CHUỖI FOURIER HỮU HẠN
2.1 CHUỖI FOURIER TRÊN N
Bước đầu tiên và quan trọng nhất trong việc phát triển chuỗi Fourier là tìm ra các hàm tương ứng với các hàm mũ 2 inx
n
e x e trong trường hợp các hàm tuần hoàn Một vài tính chất quan trọng của hàm mũ là:
(i) en n là một hệ trực chuẩn với tích vô hướng trên không gian các hàm khả tích Riemann tuần hoàn với chu kì 2
(ii) Tổ hợp tuyến tính hữu hạn của en ( các đa thức lượng giác ) là trù mật trong không gian các hàm liên tục, tuần hoàn chu kì 2