LỜI CAM ĐOANKhóa luận này là kết quả của bản thân em trong quá trình học tập và nghiên cứu,bên cạnh đó em được sự quan tâm và tạo điều kiện của các thầy giáo cô giáo trongkhoa toán Trườn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn bố mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh độngviên em trong suốt quá trình học tập Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo trong tổ Giải tích, các thầy giáo cô giáo trong khoa toán, các thầy giáo côgiáo trong trường ĐHSP Hà Nội 2 và các bạn sinh viên Đặc biệt em xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc của mình tới T.S Tạ Ngọc Trí người đã tận tình giúp đỡ em trong suốtquá trình hoàn thành khóa luận này
Do lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, hơn nữa trong mộtthời gian ngắn và năng lực của bản thân còn hạn chế, mặc dù rất cố gắng nhưng chắcchắn không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn và bản thân
em có thêm nhiều kiến thức
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viênNguyễn Thị Lanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là kết quả của bản thân em trong quá trình học tập và nghiên cứu,bên cạnh đó em được sự quan tâm và tạo điều kiện của các thầy giáo cô giáo trongkhoa toán Trường ĐHSP Hà Nội 2, đặc biệt sự hướng dẫn tận tình của T.S Tạ NgọcTrí
Trong khi nghiên cứu hoàn thành khóa luận này em có tham khảo một số tài liệu
đã ghi trong phần tài liệu tham khảo Em xin cam đoan rằng khóa luận này là trungthực, không sao chép từ các tài liệu có sẵn, tên đề tài không trùng lặp với bất cứ tên
đề tài nào khác
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viênNguyễn Thị Lanh
Trang 4Mục lục
1.1 Không gian độ đo 6
1.1.1 Các định nghĩa 6
1.1.2 Các ví dụ của không gian độ đo 7
1.2 Tích phân 8
1.2.1 Các định nghĩa 8
1.2.2 Các không gian Lp 9
1.2.3 Các định lí hội tụ 9
1.2.4 Định lý biểu diễn Riesz 10
2 CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI BẢO TOÀN ĐỘ ĐO 11 2.1 Độ đo bất biến với phép biến đổi liên tục 11
2.1.1 Độ đo bất biến 11
2.1.2 Độ đo bất biến với các phép biến đổi liên tục 12
2.2 Không gian của các độ đo bất biến 14
2.2.1 Sự tồn tại của các độ đo bất biến 14
2.2.2 Các tính chất của M(X,T) 15
2.3 Các ví dụ về các phép biến đổi bảo toàn độ đo 16
2.3.1 Sử dụng định lý mở rộng Kolmogorov 16
2.3.2 Sử dụng chuỗi Fouries 19
3 ĐỘ ĐO TRONG KHÔNG GIAN ERGODIC 21 3.1 Định nghĩa của Ergodic 21
Trang 53.2 Đặc trưng của Ergodic 22
3.3 Các ví dụ 23
3.4 Sự tồn tại của các độ đo Ergodic 25
3.5 Phép truy toán và Ergodic đơn trị 28
3.5.1 Định lý phép truy toán của Poincare 28
3.5.2 Ergodic đơn trị 29
3.5.3 Ví dụ 31
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toán học là một trong những môn học có vị trí quan trọng trong nhà trường, dạytoán là dạy phương pháp suy luận khoa học Học toán là rèn luyện khả năng tư duylôgic, còn giải toán là một phương tiện rất tốt trong việc nắm vững tri thức, phát triển
tư duy, hình thành kĩ năng kĩ xảo Giải tích hàm là một ngành toán học được xâydựng đầu thế kỉ XX và đến nay vẫn được xem là một ngành toán học cổ điển Trongquá trình phát triển giải tích hàm đã tích lũy được một số nội dung hết sức phongphú, những kết quả mẫu mực, tổng quát của giải tích hàm đã xâm nhập vào tất cảcác ngành toán học có liên quan và sử dụng đến công cụ giải tích và không gian vectơ.Chính điều đó đã mở rộng không gian nghiên cứu cho các ngành toán học
Với mong muốn được nghiên cứu, tìm hiểu sâu sắc về bộ môn này và bước đầu tiếpcận với công việc nghiên cứu khoa học cùng với sự giúp đỡ của T.S Tạ Ngọc Trí, em
đã chọn đề tài:” Các phép biến đổi bảo toàn độ đo trong không gian Ergodic ”
2 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận này gồm 3 chương
Chương 1: Các kiến thức cơ sở
Chương 2: Các phép biến đổi bảo toàn độ đo
Chương 3: Độ đo trong không gian Ergodic
3 Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu hơn về giảitích hàm, đặc biệt là lý thuyết Ergodic
Nghiên cứu về các phép biến đổi bảo toàn độ đo, độ đo Ergodic
4 Phương pháp nghiên cứu
Đọc tài liệu, phân tích, so sánh tổng hợp
Trang 7ii Nếu E ∈ B thì phần bù của nó X\E ∈ β;
iii Nếu En ∈ β, n=1,2,3 là dãy đếm được các tập hợp trong β thì
Cho X là một tập và β là một σ-đại số các tập con của X, ta có:
Định nghĩa 1.4: Một hàm số µ : β → R+∪ {∞} được gọi là một độ đo nếu:
i µ(∅) = 0;
Trang 8ii Nếu En là các tập hợp đếm được, đôi một phân biệt trong β thì:
Ta gọi (X, β, µ) là không gian độ đo
Nếu µ(X) < ∞ thì µ là độ đo hữu hạn
Nếu µ (X) = 1 thì µ là độ đo xác suất và (X, β, µ) tương ứng là không gian xác suất.Đặt M (X) = {µ|µ (X) = 1} là tập hợp tất cả các độ đo xác suất trên (X, β)
Định nghĩa 1.5: Một dãy các độ đo xác suất µn hội tụ yếu đến µ khi n → ∞ nếu vớimỗi f ∈ C (X, R)
Định nghĩa 1.6: Ta nói một tính chất đúng hầu khắp nơi trên X nếu tập hợp cácđiểm mà không có tính chất đó có độ đo 0
Chẳng hạn f=g h.k.n nếu µ ({x ∈ X|f (x) 6= g (x)}) = 0
1.1.2 Các ví dụ của không gian độ đo
Độ đo Lebesgue trên [0,1] Lấy X=[0,1] và lấy M là lớp của các hợp hữu hạntất cả các khoảng con của [0,1] Với mỗi đoạn con [a,b], định nghĩa:
là độ đo Lebesgue trên đường tròn
Độ đo Dirac Cho X là không gian xác suất và β là một σ -đại số bất kì Cho
x ∈ X Định nghĩa độ đo δx bởi:
Trang 9Thì δx là độ đo xác suất Nó được gọi là độ đo Dirac tại x.
Định nghĩa 1.8: Một hàm số f : X → R là đơn giản trên X nếu nó có thể viết như
tổ hợp tuyến tính các hàm đặc trưng của các tập trong β, nghĩa là
Trang 10Định nghĩa 1.12: f được gọi là khả tích trên X nếu:
Z
X
f dµ < +∞
1.2.2 Các không gian Lp
Định nghĩa 1.13: ( Không gian L1 )
Hai hàm đo được f, g : X → C tương đương nếu f = g − h.k.n Ta viết L1(X) ={f : X → C} sao cho R
Khi đó, đặt: d(f, g) = kf − gk1 thì d (f, g) là metric trên L1(X)
Định nghĩa 1.14: ( Không gian Lp)
Với p > 1, ta viết Lp(X) = {f : X → C} sao cho R
X
|f |p < +∞ Lp là không gian định
chuẩn với chuẩn kfkp =
R
X
|f |pdµ
1/p.Khi đó, đặt: d (f, g) = kf − gkp thì d (f, g) là metric trên Lp(X)
Nếu (X, β, µ) là không gian độ đo hữu hạn và nếu 1 ≤ p < q thì
Lq(X, β, µ) ⊂ Lp(X, β, µ)
1.2.3 Các định lí hội tụ
Định lí 1.1: (Định lí hội tụ đơn điệu)
Giả sử fn : X → R là một dãy tăng các hàm khả tích trên (X, β, µ) Nếu R fndµ
là dãy bị chặn của các số thực thì lim
n→∞ fn tồn tại h.k.n và khả tích vàZ
Trang 111.2.4 Định lý biểu diễn Riesz
Cho X là một không gian metric compact và C (X, R) = {f : X → R} cho sao cho fliên tục - biểu thị không gian của tất cả các hàm số liên tục trên X Trang bị C (X, R)với một metric
d (f, g) = kf − gk∞ = sup
x∈X
|f (x) − g (x)| Cho β là σ - đại số Borel trên X và cho µ là một độ đo xác suất trên (X, β) thì có thểcoi µ là hàm số tác động trên C (X, R), cụ thể
Định lý biểu diễn Riesz
Cho ω : C (X, R) → R là hàm số sao cho
i ω là bị chặn: nghĩa là, nếu f ∈ C (X, R) thì |ω (f)| ≤ kfk∞;
ii ω là tuyến tính: ω (λ1f1+ λ2f2) = λ1ω (f1) + λ2ω (f2);
iii ω là dương: nghĩa là nếu f ≥ 0 thì ω (f) ≥ 0;
iv ω là tầm thường: nghĩa là: 1 (x) ≡ 1
Thì tồn tại duy nhất độ đo xác suất Borel µ ∈ M (X) sao cho
ω (f ) =
Z
X
f dµ
Trang 12Cho (X, β, µ) là một không gian xác suất Một phép biến đổi T : X → X được gọi
là đo được nếu T− 1B ∈ β với ∀B ∈ β
Định nghĩa 2.1: Ta nói rằng T là một phép biến đổi bảo toàn độ đo hay µ được gọi
là độ đo T-bất biến nếu µ(T− 1B) = µ(B) với ∀B ∈ β
Bổ đề 2.1
Cho T : X → X Các mệnh đề sau tương đương:
i T là một phép biến đổi bảo toàn độ đo;
ii Với mỗi f ∈ L1(X, β, µ), ta có
Trang 13X
χT −1 Bdµ = µ T−1B
Vậy µ là độ đo T- bất biến
(i) ⇒ (ii) Ngược lại, giả sử rằng T là một phép biến đổi bảo toàn độ đo Với hàmđặc trưng bất kì χB, B ∈ β,
Suy ra đẳng thức đúng cho hàm đơn giản bất kì Cho bất kì f ∈ L1(X, β, µ) với f ≥ 0,
ta có thể tìm được một dãy tăng của các hàm số đơn giản fn với fn → f khi n → ∞.Với mỗi n ta có
2.1.2 Độ đo bất biến với các phép biến đổi liên tục
Cho X là một không gian metric compact, β là σ - đại số Borel và T là một ánh xạliên tục (T đo được) thì T cảm sinh ra một ánh xạ trên M (X) như sau:
Định nghĩa 2.2 Định nghĩa độ đo cảm sinh T∗ : M (X) → M (X) bởi:
(T∗µ) (B) = µ T− 1B Nhận xét: µ được gọi là T - bất biến nếu và chỉ nếu T∗µ = µ Viết
M (X, T ) = {µ ∈ M (X) |T∗µ = µ}
Trang 14i ⇒ ii Hiển nhiên theo bổ đề 2.1 và vì C (X) ∈ L1(X, β, µ).
ii ⇒ i Xây dựng 2 hàm số tuyến tính ω1, ω2 : C (X, R) → R như sau:
Trang 15Ta thấy cả ω1 và ω2 là các hàm tuyến tính, bị chặn dương trên C (X, R) Hơn nữa,theo bổ đề 2.2
2.2 Không gian của các độ đo bất biến
2.2.1 Sự tồn tại của các độ đo bất biến
Định lý 2.4 Cho T : X → X là một ánh xạ liên tục của một không gian metriccompact thì tồn tại ít nhất một độ đo xác suất T-bất biến
Chứng minh
Cho σ ∈ M (X) là một độ đo xác suất Định nghĩa dãy µn∈ M (X) bởi
µn= 1n
= lim
k→∞
Z
= lim
k→∞
... data-page="34">
KẾT LUẬN
Khóa luận trình bày số vấn đề sau:
-Các phép biến đổi bảo tồn độ đo ví dụ phép biến đổi bảo toàn độ? ?o
- Độ đo Ergodic số ví dụ độ đo Ergodic
Đây... 3
ĐỘ ĐO TRONG KHÔNG GIAN ERGODIC< /h2>
3.1 Định nghĩa Ergodic< /h3>
Định nghĩa 3.1: Cho (X, β, µ) không gian xác suất cho T : X → X làmột phép biến đổi bảo toàn độ đo Ta nói T phép. .. class="page_container" data-page="17">
2.3 Các ví dụ phép biến đổi bảo tồn độ đo< /h3>
Phần đưa số ví dụ phép biến đổi bảo tồn độ đobằng cách sử dụng định lý mở rộng Kolmogorov sử dụng