1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ mặt trận tổ quốc cấp cơ sở tỉnh bắc ninh

176 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP CƠ SỞ TỈNH BẮC NINH .... Mặt trận Tổ quốc tỉnh Bắc Ninh có hơn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP CƠ SỞ TỈNH BẮC NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP CƠ SỞ TỈNH BẮC NINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất

kỳ một công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Văn H ng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với những tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS

Phan Thanh Long và PGS TS Ph ng Thị H ng, những người thầy đã hướng dẫn

khoa học, tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án

Xin cảm ơn Ban Giám hiệu; Ban Chủ nhiệm, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Chân thành cảm ơn lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bắc Ninh, các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, hỗ trợ, cung cấp các số liệu trong quá trình tôi thực hiện luận án

Xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019

Tác giả luận án

Nguyễn Văn H ng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

8 Luận điểm cần bảo vệ 6

9 Đóng góp mới của luận án 7

10 Bố cục của luận án 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP CƠ SỞ 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 12

1.2 Các khái niệm cơ bản của luận án 19

1.2.1 Lý luận chính trị 19

1.2.2 Nghiệp vụ, nghiệp vụ cán bộ Mặt trận Tổ quốc 20

1.2.3 Cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở 20

1.2.4 Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở 22

Trang 6

1.2.5 Quản lý hoạt động Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ

Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở 23

1.3 Hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở 24

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở 24

1.3.2 Các thành tố quá trình bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở 27

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở theo chức năng quản lí 31

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng 31

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng 32

1.4.3 Chỉ đạo triển khai kế hoạch hoạt động bồi dưỡng 34

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 35

1.5 Các chủ thể tham gia quản lí hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở 36

1.5.1 Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện (Chủ thể chính) 36

1.5.2 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh (Phối hợp) 36

1.5.3 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện (Phối hợp) 37

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở 37

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 37

1.6.2 Các yếu tố khách quan 38

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP CƠ SỞ TỈNH BẮC NINH 41

2.1 Khái quát về tỉnh Bắc Ninh 41

2.1.1 Về vị trí, địa lý, văn hóa và giáo dục 41

2.1.2 Về kinh tế - xã hội 41

2.1.3 Tình hình tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh 42

Trang 7

2.2 Giới thiệu về khảo sát thực trạng 45

2.2.1 Mục đích khảo sát 45

2.2.2 Nội dung khảo sát 45

2.2.3 Đối tượng khảo sát 46

2.2.4 Thời gian, địa bàn khảo sát 46

2.2.5 Phương pháp khảo sát và tiêu chí đánh giá 46

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh 47

2.3.1 Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động bồi dưỡng 47

2.3.2 Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động bồi dưỡng 55

2.3.3 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động BD 67

2.4 Đánh giá chung 70

2.4.1 Những ưu điểm 70

2.4.2 Những hạn chế, bất cập 72

2.4.3 Nguyên nhân những hạn chế 74

2.5 Một số kinh nghiệm quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên thế giới 76

Kết luận chương 2 82

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP CƠ SỞ TỈNH BẮC NINH 83

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 83

3.1.1 Bảo đảm đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước 83

3.1.2 Bảo đảm tính kế thừa và phát triển 84

3.1.3 Bảo đảm tính thực tiễn và khả thi 84

3.1.4 Bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ 85

3.1.5 Bảo đảm tính hiệu quả 86

3.1.6 Bảo đảm tính khoa học và toàn diện 86

3.2 Các biện pháp quản lí 87

Trang 8

3.2.1 Tổ chức học tập, quán triệt để nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ

quản lí về bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt

trận Tổ quốc cấp cơ sở 87

3.2.2 Xây dựng chương trình, kế hoạch BD theo yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở 97

3.2.3 Chỉ đạo thực hiện đa dạng các hình thức bồi dưỡng phù hợp điều kiện thực tiễn 107

3.2.4 Kiện toàn và phát triển đội ngũ, đầu tư nguồn lực, các phương tiện thông tin, truyền thông, kĩ thuật đa phương tiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng 114

3.2.5 Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 124

3.3 Khảo nghiệm và thử nghiệm 132

3.3.1 Khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất 132

3.3.2 Thử nghiệm 136

3.3.3 Kết quả thử nghiệm 138

Kết luận Chương 3 141

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 142

Kết luận 142

Kiến nghị 144

CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 146

TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đội ngũ giảng viên 47

Bảng 2.2: Mức độ thực hiện các nội dung BD 48

Bảng 2.3: Đánh giá về hình thức tổ chức BD 50

Bảng 2.4: Thực hiện chương trình BD 51

Bảng 2.5: Về cơ sở vật chất 52

Bảng 2.6: Đánh giá về hoạt động dạy BD 53

Bảng 2.7: Sự cần thiết phải quản lý hoạt động BD 55

Bảng 2.8: Công tác lập kế hoạch BD 56

Bảng 2.9: Đánh giá biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên 57

Bảng 2.10: Tổ chức hoạt động BD 58

Bảng 2.11: Sự phối hợp giữa các đơn vị trong tổ chức hoạt động BD 59

Bảng 2.12: Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 61

Bảng 2.13: Sự phối hợp chỉ đạo hoạt động BD của Mặt trận tổ quốc cấp huyện 62

Bảng 2.14: Quản lý hoạt động BD của trung tâm bồi dưỡng chính trị 63

Bảng 2.15: Công tác kiểm tra hoạt động BD 65

Bảng 2.16: Hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động BD 66

Bảng 2.17: Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 68

Bảng 2.18: Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan 69

Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 133

Bảng 3.2: Đánh giá sự khả thi của các biện pháp đề xuất 134

Bảng 3.3: Kết quả thu được trước thử nghiệm 139

Bảng 3.4: Kết quả thu được sau thử nghiệm 140

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi cán bộ là vấn đề quan trọng gắn liền với sự thành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng Kế thừa tư tưởng của Bác, Đảng và Nhà nước ta cũng rất coi trọng công tác cán bộ Nhiều nghị quyết của Đảng đã bàn đến vấn đề này “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [15; tr.66]; “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu của tình hình mới Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác” [18; tr.54, 55]… Có thể nói, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ là nhiệm vụ mang tính chất chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta hiện nay và mãi mãi sau này

Để người cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, họ phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị Lý luận chính trị luôn là ngọn đuốc soi đường cho tất cả các hoạt động thực tiễn, là cơ sở khoa học để hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng ta trong từng thời kỳ cách mạng cụ thể Vì vậy, Đảng ta luôn coi trọng công tác giáo dục, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán

bộ Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, vai trò của công tác giáo dục, BD

lý luận chính trị càng trở nên quan trọng hơn

Đội ngũ cán bộ cấp cơ sở là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện, nhằm biến đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật Nhà nước thành hiện thực trong cuộc sống Trình độ lý luận chính trị sẽ giúp họ thực hiện tốt việc tổng kết tình hình thực tiễn ở địa phương, rút ra những bài học kinh nghiệm, tham mưu cho lãnh đạo trong việc sửa đổi, bổ sung và phát triển chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào trong thực tiễn Nhưng đội ngũ cán bộ cơ sở là những người ít được đào tạo bài bản về nghiệp vụ và lý luận chính trị Họ chủ yếu là những người hoạt động thực tiễn, từ nhiều công việc khác nhau Vì thế, việc BD lý luận chính trị và chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ cấp này là hết sức cần thiết Do đó, Đảng ta cũng đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về giáo dục, BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ như: Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX); Quy định số 54- QĐ/TW ngày 12/5/1999 về chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng; Quy định số 164 - QĐ/TW ngày 01/02/2013 của Bộ Chính trị về chế độ BD, cập nhật kiến thức đối với cán bộ lãnh

Trang 12

đạo, quản lý các cấp; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI)…

Trong thực tế, vẫn còn nhiều cán bộ, công chức cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu công việc do yếu về lý luận và nghiệp vụ Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa coi trọng đúng mức công tác ĐT, BD đội ngũ cán bộ Hoạt động ĐT,

BD cán bộ, công chức chưa được như mong muốn Công tác ĐT, BD còn tình trạng chạy theo số lượng, coi nhẹ chất lượng, bồi dưỡng chưa đúng đối tượng Nội dung, chương trình ĐT, BD chưa phù hợp với từng đối tượng cán bộ; nặng về lý thuyết, tính ứng dụng thực tiễn chưa cao, chưa chú trọng tính chất đặc thù của từng ngành, từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức Hoạt động ĐT, BD cán bộ chưa thực hiện đồng bộ,…

Trong lịch sử cách mạng nước ta, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò rất quan trọng trong việc tập hợp, đoàn kết, động viên các tầng lớp nhân dân, các thành phần xã hội thực hiện thắng lợi chủ trương, đường lối của Đảng, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Mặt trận Tổ quốc tỉnh Bắc Ninh có hơn 180 cán bộ chuyên trách công tác tại

cơ quan cấp tỉnh, huyện và cơ sở luôn thực hiện tốt nhiệm vụ trong các hoạt động giám sát, phản biện xã hội… Theo Luật tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở thực hiện chức năng cơ bản sau: 1) Tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, chăm lo bảo vệ lợi ích thiết thực, hợp pháp của nhân dân; 2) Giáo dục nâng cao nhận thức mọi mặt cho nhân dân; 3) Tổ chức, động viên nhân dân tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, tham gia quản lý kinh tế, quản lý nhà nước, xây dựng và giám sát hoạt động của chính quyền địa phương [56]

Với vị trí, vai trò như vậy, đòi hỏi đội ngũ cán bộ MTTQ cơ sở phải được nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ Việc BD lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc nói chung, cấp

cơ sở nói riêng để họ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mặt trận trong tình hình mới là rất cần thiết

Nhận thức được yêu cầu, nhiệm vụ và tầm quan trọng của việc BD và quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn

Trang 13

hiện nay, NCS chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp

vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh” làm luận án tiến sỹ

chuyên ngành Quản lý giáo dục của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động BD lý luận chính trị, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động BD lý luận chính trị, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở của tỉnh Bắc Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh hiện nay đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới đối với công tác mặt trận ở cơ sở Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động

BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh tại các trung tâm bồi dưỡng lí luận chính trị cấp huyện thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ cán bộ mặt trận cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở và tạo được sự ổn định chính trị và phát triển của

địa phương

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Về nội dung

Nghiên cứu về hoạt động và quản lí hoạt động BD lý luận chính trị, nghiệp

vụ cho cán bộ mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong tỉnh Bắc Ninh

Trang 14

5.2 Về địa bàn và khách thể khảo sát

Nghiên cứu được tiến hành tại 8 huyện, thị, thành phố và 734 Ban công tác Mặt trận của tỉnh Bắc Ninh về công tác BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp xã và khu dân cư

Khách thể khảo sát là cán bộ làm công tác mặt trận tỉnh Bắc Ninh ở ba cấp tỉnh, huyện, xã gồm 370 người, trong đó: Cán bộ quản lý các cấp: 200 người, giảng viên: 50 người, học viên: 120 người

5.3 Thời gian khảo sát

- Nghiên cứu quá trình hoạt động BD từ 2014 đến 2017

- Sử dụng các số liệu thu thập cho nghiên cứu từ năm 2012 đến 2017, theo số liệu của Đại hội Mặt trận Tổ quốc nhiệm kỳ 2009- 2014; 2014 - 2019

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và

nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở

6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và

nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh ở các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp

vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh cho các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

Để tiến hành nghiên cứu đề tài, nghiên cứu sinh đã:

- Quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước Việt Nam về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở và công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ này

- Tiếp cận vấn đề theo quan điểm hệ thống - cấu trúc: Việc quản lí hoạt động bồi dưỡng cán bộ nói chung, cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở nói riêng là một hệ thống từ trung ương đến địa phương, bao gồm hệ thống các trường và cấp quản lí Giữa các đơn vị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đều có chức năng, nhiệm vụ riêng của nó Vì vậy, khi nghiên cứu biện pháp quản lí của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện phải đặt nó trong mối quan hệ với các cấp quản lí

Trang 15

và các đơn vị liên quan khác, phải xem xét trong một thể chế quản lí thống nhất của Đảng và Nhà nước

- Tiếp cận quan điểm logic - lịch sử: Biện pháp quản lí đề xuất phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các trung tâm bồi dưỡng cấp huyện Mặt khác, phải tôn trọng những vấn đề tồn tại của lịch sử Các biện pháp phải dựa trên một tiêu chí

cụ thể Ở trong luận án này, các biện pháp chủ yếu tiếp cận dựa trên chức năng quản

lí nhưng theo hướng phức hợp với nội dung quản lí

- Quan điểm thực tiễn và quan điểm khách quan: Các biện pháp quản lí đề xuất phải phù hợp với thực tiễn khách quan Cụ thể là phải tuân thủ theo quy định chung của nhà nước nhưng phải chú ý đến điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng trung tâm…

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết

* Mục đích: Nhóm phương pháp này được sử dụng để xây dựng khung lý thuyết của luận án

* Các phương pháp cụ thể

- Phương pháp phân tích, tổng hợp lí thuyết

Phương pháp này dùng để làm rõ các khái niệm và cơ sở lí luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu, tổng hợp các vấn đề lại thành một thể thống nhất của chương lí luận

- Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lí thuyết

Phương pháp này dùng để phân chia các hướng nghiên cứu theo một tiêu chí

cụ thể, tạo thuận lợi cho việc xác định vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu không bị trùng lặp với các công bố trước đây Mặt khác, việc hệ thống hoá lí thuyết giúp cho việc nghiên cứu nhìn được toàn diện vấn đề, ở nhiều góc độ khác nhau

- Phương pháp mô hình hoá lí thuyết:

Lí thuyết vốn rất đồ sộ và khó hiểu Việc mô hình hoá lí thuyết (tức là chỉ giữ lại những yếu tố cốt lõi) giúp cho người nghiên cứu nhìn thấy tổng thể vấn đề

và mối quan hệ giữa các bộ phận, các thành phần cơ bản Mô hình hoá sẽ giúp cho việc khái quát hoá vấn đề tốt hơn

- Phương pháp giả thuyết: Đặt ra các giả thuyết nghiên cứu phù hợp điều kiện, hoàn cảnh thực tế, căn cứ tình hình cụ thể, xây dựng được những khung lí luận

Trang 16

hợp lí nhất, đề xuất các biện pháp cần thiết, khả thi nhất và tiến hành kiểm nghiệm

để chứng minh tính đúng đắn trong thực tiễn đời sống

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Nhằm thu thập những thông tin về tình hình, đặc điểm của hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động BD lý luận chính trị, nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Nhằm hỗ trợ, làm rõ hơn các nội dung trong phiếu hỏi Phương pháp này được thực hiện đối với một số trường hợp là chuyên gia, nhà nghiên cứu, cán bộ lãnh đạo, giảng viên tham gia hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc

7.2.2.3 Phương pháp chuyên gia: Sử dụng chủ yếu khi xây dựng đề cương nghiên cứu của luận án, xây dựng bộ công cụ nghiên cứu, xin ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất…

7.2.2.4 Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh

7.3 Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng các công thức toán học: Để tính toán các chỉ số định lượng trong nghiên cứu thực tiễn với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 20.0

8 Luận điểm cần bảo vệ

8.1 Quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt

trận Tổ quốc cấp cơ sở là một trong những yêu cầu cấp bách của công tác cán bộ hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở Vì vậy cần được nghiên cứu đánh giá và đưa ra được các biện pháp phù hợp, hiệu quả

8.2 Việc quản lí hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt

trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh còn những bất cập, hạn chế so với yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ mặt trận Tổ quốc cơ sở Nguyên nhân do chịu ảnh hưởng

của nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố chủ quan giữ vai trò quyết định

8.3 Có thể áp dụng các biện pháp quản lý theo tiếp cận phức hợp giữa chức năng và nội dung để quản lí các hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương

Trang 17

9 Đóng góp mới của luận án

9.1 Về lý luận

- Luận án làm rõ được những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở trong điều kiện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của mặt trận Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay của nước ta

- Xác định rõ các thành tố cơ bản của quá trình bồi dưỡng và vai trò của các chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng LLCT và NV cho cán bộ mặt trận Tổ quốc cấp

9.3 Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng dạy

tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong cả nước

10 Bố cục của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo

và Phụ lục, nội dung chính của luận án được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và

nghiệp vụ cho cán bộ đội ngũ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc quản lý hoạt động BD lý luận chính trị

và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp

vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ NGHIỆP VỤ

CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP CƠ SỞ

1 1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về ĐT, BD công chức nhà nước, nhưng trong phạm vị nghiên cứu của đề tài, NCS tiếp cận phân tích một số nghiên cứu thấy phù hợp với vấn đề mà luận án này đặt ra Có thể kể đến một số nghiên cứu sau:

Năm 2001, các nhà giáo dục Mỹ gồm Donnelly, Giboson và Ivancevich đã nghiên cứu về ĐT, BD công chức mà vấn đề nổi bật là phương pháp xác định nhu cầu của việc ĐT, BD công chức Các tác giả cho rằng, để có một chương trình ĐT,

BD công chức thích hợp cần phải xác định được các mục tiêu: (1) Đáp ứng được nhu cầu nâng cao trình độ của của cá nhân cán bộ, công chức và tổ chức sử dụng công chức; (2) Nội dung ĐT có thể giải quyết và làm rõ những vấn đề khó khăn gặp phải về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực thi chức trách, nhiệm vụ của mình; (3)

ĐT, BD phải dựa trên những cơ sở chuyên môn, nghiệp vụ được ĐT, những nguyên

lý cơ bản thiết nhất cho người học mà người học có khả năng tiếp thu ở mức độ tốt nhất; (4) Phải đánh giá được kết quả của chương trình ĐT, BD và kết quả học tập của công chức sau mỗi khóa BD, có thể theo giai đoạn, mục đích hay tiến độ mà chương trình ĐT đặt ra

Năm 1996, trong công trình nghiên cứu về quản lý quá trình BD, Amstrong

đã đưa ra quan điểm coi quá trình ĐT, BD là kế hoạch xác định, những tác động

có mục tiêu học tập để nâng cao khả năng làm việc, kỹ năng hoạt động của công chức trong thực tiễn Ông cho rằng, quá trình ĐT, BD cán bộ, công chức gồm 4 công đoạn:

(1) Xây dựng kế hoạch chương trình BD

Công đoạn này phải xác định được: i) Đối tượng được BD với các yêu cầu, tiêu chuẩn về trách nhiệm, về năng lực, về bằng cấp…; ii) Chủ thể BD là tổ chức quản lý nhân lực hay cơ sở ĐT, BD công chức theo chức năng được giao; iii) Nội dung chương trình BD với các học phần, môn học, yêu cầu kiến thức BD cụ thể

Trang 19

theo nhu cầu BD của học viên, của tổ chức sử dụng công chức; iv) Phương pháp tổ chức BD đảm bảo chất lượng, hiệu quả nhất; v) Điều kiện và phương tiện phục vụ cho BD như cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí, môi trường dạy và học,…

(2) Xác định địa điểm và phân công người phụ trách hoạt động BD

Địa điểm BD được chọn phải thuận lợi, phù hợp với cả đối tượng và chủ thể

BD, đảm bảo người dạy và người học đi lại, hoặc sinh hoạt trong thời gian BD được

dễ dàng

Phân công cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện chương trình BD có năng lực chuyên môn phù hợp với nội dung và đối tượng được BD, về chuyên môn, nghiệp

vụ, về các yếu tố khác như tâm lý, phong cách quan lý và giảng dạy…

(3) Triển khai thực hiện kế hoạch BD

Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng phải đảm bảo: i) Theo đúng chương trình đã xây dựng, đúng tiến độ chung, lộ trình của từng học phần, môn học, thời gian học của học viên; ii) Quản lý được học viên trong suốt quá trình BD, kể cả trường hợp

cơ sở ĐT không tổ chức học viên ở tập trung; iii) Đảm bảo chất lượng từng môn học và chất lượng của cả quá trình học tập của học viên

(4) Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch BD

Thực hiện đánh giá 3 nội dung chính: i) Đánh giá chính xác, khách quan, sát thực kết quả học tập của học viên; ii) Đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên để rút kinh nghiệm, hiệu chỉnh về nội dung và lộ trình ĐT về sau; iii) Đánh giá tình hình sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị

Nghiên cứu của Amstrong đang được sử dụng nhiều trong công tác quản lý

ĐT, BD của nhiều nước trên thế giới Mặc dù ông chưa đề cập đến một mô hình nào

cụ thể, nhưng các tiêu chuẩn nghề nghiệp đã mô tả được những yêu cầu cần đạt được của hoạt động BD cũng như những yêu cầu của xã hội đối với cán bộ công chức [116]

Sherry Fox [117] với hướng tiếp cận năng lực cho rằng cần sử dụng tiếp cận quản lí năng lực trong công tác ĐT, BD công chức Ông đưa ra một quá trình ĐT,

BD cần có các bước cụ thể như sau:

(1) Phân tích thiếu hụt kĩ năng và nhu cầu BD:

Cơ sở để BD là việc đánh giá được nhu cầu BD công chức trước yêu cầu về chuyên môn, nhiệm vụ, chức trách được giao Từ đó, phát hiện những thiếu hụt về

Trang 20

kỹ năng hoạt động thực tiễn của công chức hay của tổ chức Phải xác định nhu cầu

BD công chức theo từng lĩnh vực chuyên môn, đặc biệt về kỹ năng cần có của công chức trong từng giai đoạn, từng thời điểm nhất định

(2) Xây dựng khung và chương trình BD:

Khung BD được xây dựng dựa theo các căn cứ: Nhu cầu BD, quy định của nhà nước tiêu chuẩn nghề nghiệp công chức, kỹ năng cần BD trong các lĩnh vực xã hội…

Từ đó, tiến hành xây dựng chương trình ĐT, BD phù hợp với mục tiêu ĐT, BD

(3) Tổ chức thực hiện hoạt động BD: Thực hiện các công đoạn như các yêu cầu mà Amstrong đã đưa ra ở trên

(4) Đánh giá năng lực hình thành sau BD so với chuẩn:

Thực hiện đánh giá ở các khía cạnh: i) Đánh giá kết quả học tập của công chức trong mỗi môn học, trong cả quá trình BD; ii) Đánh giá chất lượng, hiệu quả dạy học của giảng viên thông qua chất lượng thực hiện chương trình ĐT, BD; ii) Đánh giá năng lực của công chức được hình thành hoặc tăng thêm so với chuẩn nghề nghiệp, với mục tiêu, yêu cầu của chương trình BD

(5) Cải tiến chương trình:

Trên cơ sở kết quả đánh giá quá trình ĐT, BD, tiến hành nghiên cứu, xem xét, cải tiến chương trình ĐT, BD cho lần sau để nâng cao chất lượng, hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu BD của công chức và của tổ chức sử dụng cán bộ, công chức

Xinh Khăm Phom Ma Xay (2003) trong công trình nghiên cứu “Đào tạo, BD đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay” đã làm rõ tình hình đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế và thực trạng công tác ĐT, BD cán bộ của Lào Ông cũng chỉ ra những thành tựu, những kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém, những nguyên nhân của công tác ĐT, BD đội ngũ cán bộ của Lào trong thời gian qua Từ đó, đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng công tác ĐT, BD cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế của Nhà nước Lào trong thời gian tới Song, trong nghiên cứu mới chỉ đề cập đến công tác ĐT, BD lý luận chính trị cho cán bộ quản lý kinh tế cấp cao mà chưa đề cấp sâu về ĐT, BD lý luận chính trị, nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo quản lý cấp cơ sở [101]

Khăm Phăn Phôm Mạ Thắt (2005) với nghiên cứu “Công tác ĐT, BD đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt thuộc diện Trung ương quản lý ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong thời kỳ đổi mới”, đã tập trung phân tích làm rõ cơ sở lý luận và

Trang 21

thực tiễn của công tác ĐT, BD đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý chủ chốt, đặc biệt là đối tượng thuộc diện Trung ương quản lý trong thời kỳ đổi mới, nhất là hoàn cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Tác giả cũng đã phân tích đánh giá thực trạng, nêu ra những vấn đề cấp bách trong việc BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán

bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao của nhà nước Lào Đồng thời, tác giả cũng đã đề xuất những phương hướng chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác ĐT, BD cho đội ngũ cán bộ trong thời kỳ mới Song, tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu về ĐT, BD đội ngũ cán bộ cấp cao mà chưa bàn đến đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở của Lào [102]

Qua một số nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về ĐT, BD cán bộ, công chức cho thấy:

Một là: Đối tượng được bồi dưỡng là đội ngũ cán bộ, công chức làm việc

trong các cơ quan quản lý nhà nước với chức trách, nhiệm vụ theo tiêu chí, chức danh cụ thể

Hai là: Chủ thể bồi dưỡng là các cơ quan, tổ chức của nhà nước, có chức

năng, nhiệm vụ ĐT được quy định

Ba là: Chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức với những nội dung nhằm

trang bị, cập nhật cho công chức tri thức mới về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hoạt động trong thực tiễn để khắc phục những hạn chế, thiếu hụt năng lực và giải quyết, xử

lý tình huống phát sinh mới để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao

Bốn là: Mục tiêu bồi dưỡng được xác định là đáp ứng được nhu cầu nâng cao

trình độ mọi mặt của của cá nhân cán bộ, công chức và các đơn vị, tổ chức sử dụng công chức đó

Từ kết quả nghiên cứu đó, có thể tiếp thu, vận dụng vào hoạt động ĐT, BD

cán bộ, công chức trong điều kiện ở nước ta với những giá trị như sau:

- Mục tiêu BD cán bộ phải hướng đến trang bị, bổ sung thêm cho cán bộ, công chức những tri thức mới, tinh túy nhất của nhân loại về mọi mặt; những kinh nghiệm quý giá của các nước về quản lý cán bộ, nhất là phương thức ĐT, BD cán

bộ phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của nước ta Cần nắm sát nhu cầu của từng đối tượng BD để trang bị những kỹ năng thực tiễn mà người học cần hoặc còn thiếu theo yêu cầu công việc cụ thể của mình, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức sử dụng công chức trong từng thời kỳ và phù hợp với thực tiễn của địa phương, cơ sở

Trang 22

- Nội dung BD cần thực hiện theo mô hình “xoáy trôn ốc” từ cơ sở; kiến thức

từ cơ bản đến nâng cao, có hàm lượng nghiên cứu cao dần đáp ứng vai trò tham mưu của đội ngũ cán bộ, công chức nước ta; coi trọng trang bị cập nhật những kiến thức mới nhằm thích ứng với sự phát triển không ngừng của thực tiễn cuộc sống

Phải coi trọng BD kỹ năng hoạt động thực tiễn, đặc biệt khả năng tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm để tham mưu trong lĩnh vực chuyên môn mà cán bộ đảm nhiệm Cần thực hiện phương châm ĐT, BD là: Lý thuyết được chú trọng tới mức cần thiết nhưng thực hành được chú trọng tối đa đến mức có thể

- Hoạt động BD cán bộ, công chức nhà nước nói chung phải được thực hiện bởi các cơ quan quản lý nhà nước và sự phối hợp chỉ đạo của các cấp chính quyền

từ Trung ương đến địa phương

- Hình thức ĐT, BD cần thường xuyên đổi mới phù hợp điều kiện cụ thể của từng địa phương, phù hợp trình độ của đối tượng BD; cần đáp ứng được với những thay đổi thường xuyên của vị trí công tác của cán bộ, sự phát triển của kinh tế - xã hội, sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật, công nghệ trên thế giới

- Cần đưa hoạt động ĐT, BD vào quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn quy định Phải tổ chức hệ thống ĐT, BD thống nhất xuyên suốt từ cấp Trung ương đến

cơ sở; phải thực hiện thành một hệ thống đồng bộ, linh hoạt phù hợp điều kiện và yêu cầu ĐT, BD cán bộ, công chức hiện nay

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Đảng, công tác ĐT, BD cho đội ngũ cán

bộ cấp cơ sở đã được nhiều cơ quan từ Trung ương đến địa phương quan tâm triển khai thực hiện Các nhà khoa học đã tiếp cận nghiên cứu theo nhiều góc độ khác nhau về mục đích, phạm vi bồi dưỡng và yêu cầu về trình độ lý luận chính trị, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp Đó là các đề tài, đề án khoa học, luận văn, luận án, sách, tài liệu hội thảo và các bài đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước Đây thực sự là nguồn tư liệu quý báu giúp tác giả tham khảo, kế thừa trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án của mình

Trong cuốn “Hồ Chí Minh với công tác giáo dục lý luận chính trị” (2007),

Hồ Chí Minh đã xác định rõ nội dung và nhiệm vụ học tập lý luận chính trị của cán

bộ và những vấn đề nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục lý luận chính trị Đặc biệt, Người nhấn mạnh đến nhiệm vụ xây dựng Đảng vững mạnh về chính

Trang 23

trị, tư tưởng, tổ chức; việc rèn luyện phẩm chất đạo đức của người đảng viên trên cơ

sở lấy Chủ nghĩa Mác-Lênin để soi sáng cho con đường cách mạng Việt Nam [27]

Vũ Ngọc Am (2014) trong cuốn “Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở”, đã trình bày sâu sắc về vai trò, ý nghĩa của công tác giáo dục chính trị tư tưởng nhằm nâng cao tư tưởng chính trị, tinh thần tự giác cách mạng, giữ gìn phẩm chất đạo đức cho cán bộ, đảng viên Tác giả cũng đưa ra yêu cầu đổi mới, tiến trình cơ bản, hợp lý trong quá trình đổi mới để nâng cao chất lượng công tác ĐT, BD chính trị tư tưởng cho cán

bộ, đảng viên nhằm chống lại âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch Nhưng tác giả chưa đề cập đến bồi dưỡng nghiệp vụ và cụ thể vê đối tượng

BD mà luận án đặt ra là cán bộ, công chức của Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở [2]

Phạm Huy Kỳ (2010) trong cuốn “Lý luận và phương pháp nghiên cứu, giáo dục lý luận chính trị”, đã phân tích rõ một số vấn đề cơ bản về lý luận và phương pháp nghiên cứu, công tác giáo dục lý luận chính trị tại các đảng bộ địa phương, đặc biệt là xã, phường, thị trấn Tác giả đã tập trung trình bày sâu các nội dung về lý luận và phương pháp giáo dục lý luận chính trị, coi đây là nội dung hoạt động chủ yếu trong hệ thống giáo dục lý luận chính trị của Đảng ta hiện nay Lấy nền tảng lý luận là Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lấy phương pháp luận duy vật biện chứng để lựa chọn, đổi mới phương pháp giáo dục chính trị tư tưởng cho cán

bộ, đảng viên phù hợp, hiệu quả trong điều kiện cụ thể của địa phương [45]

Trần Minh Tuấn (2011) với Đề tài khoa học cấp Bộ: “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý theo chức danh tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh” đã tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi là: (1) Luận giải yêu cầu cấp thiết về ĐT, BD cán bộ quản lý, quản lý theo chức danh cán bộ tại Học viện từ 2005 đến nay - thực trạng và những vấn đề đặt ra hiện nay; (2) Hướng tiếp cận về quan điểm về nâng cao hiệu quả ĐT, BD cán bộ quản lý Học viện theo chức danh quản lý; (3) Những biện pháp nâng cao chất lượng công tác ĐT, BD đội ngũ cán

bộ lãnh đạo, quản lý và quản lý theo chức danh tại Học viện [68]

Hoàng Chí Bảo (2006) đã trình bày trong tác phẩm “Học tập phương pháp tuyên truyền cách mạng Hồ Chí Minh” đa nêu ra ba nội dung cơ bản để nghiên cứu

và học tập theo tư tưởng, tấm gương Chủ tịch Hồ Chí Minh, đó là: (1) Các phương pháp tuyên truyền và xuất xứ, nguồn gốc của phương pháp tuyên truyền của Hồ Chí Minh; (2) Những đặc thù cơ bản trong phương pháp tuyên truyền cách mạng của

Trang 24

Chủ tịch Hồ Chí Minh; (3) Vận dụng phương pháp tuyên truyền cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh để đổi mới phương pháp tuyên truyền của cán bộ làm công tác tư tưởng trong thời kỳ mới Đây là những nghiên cứu sâu sắc, có ý nghĩa rất lớn đối với cán bộ làm công tác tuyên giáo, những người nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như công tác BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ các cấp [5]

Nguyễn Đình Cấp (2010) với bài “Di sản Hồ Chí Minh với sự nghiệp đào tạo cán bộ lý luận chính trị và truyền thông trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế” tại Hội thảo khoa học quốc gia năm 2010, đã đưa ra quan điểm giáo dục, BD lý luận chính trị là phải đảm bảo tính thiết thực cao, sự chu đáo để người học nghe và hiểu được một cách sâu sắc để từ nhận thức chuyển biến thành hành động hiệu quả, để lý luận đi vào thực tiễn một cách nhanh nhất Để đảm bảo được yêu cầu đó phải luôn đổi mới phương pháp truyền đạt, lựa chọn thực hiện phương pháp giáo dục có tính xuyên suốt với ý nghĩa chủ đạo là giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, giữa học và hành [36]

Nguyễn Đình Trãi (2001) với “Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ giảng dạy lý luận Mác-Lênin ở các trường Chính trị tỉnh”, đã nghiên cứu ở góc độ năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các Trường Chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tác giả cho rằng: Năng lực tư duy là yếu tố quan trọng đảm bảo cho giảng viên tiếp tục nghiên cứu sâu, nhận thức thấu đáo những nội dung của qui luật nhận thức, Đồng thời cũng là điều kiện để người giảng viên nghiên cứu, tìm tòi, đổi mới phương pháp giảng dạy tối ưu nhất; là điều kiện để người giảng viên thường xuyên học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận cũng như trình độ tư duy lý luận, phương pháp tư duy khoa học; là cơ sở cho việc rèn luyện các phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong của nhà sư phạm Đồng thời, tác giả đã đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên các trường chính trị tỉnh như: (1) Học tập, trau dồi phương pháp tư duy biện chứng duy vật; (2) Từng bước chuẩn hóa đội ngũ giảng viên theo hướng kết hợp hài hòa giữa năng lực, trình độ chuyên môn với phẩm chất đạo đức cách mạng; (3) Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách đối với giảng viên trường chính trị tỉnh Ngoài ra, tác giả còn đề cập đến các nguyên tắc cơ bản trong việc BD nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ giảng viên các Trường Chính trị cấp tỉnh; ĐT,

BD theo hướng tiếp cận năng lực cho cán bộ, giáo viên về tư duy khoa học, phương pháp biện chứng trên cơ sở lấy chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm

Trang 25

nền tảng Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đề cập đến đối tượng BD là giáo viên các trường chính trị cấp tỉnh mà chưa đề cấp đối tượng BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở [65]

Vũ Thanh Bình (2012) với Luận án: “Vấn đề chất lượng đội ngũ giảng viên

Lý luận Chính trị trong các trường đại học, cao đẳng ở nước ta hiện nay” đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị trong các trường đại học, cao đẳng Tác giả đã phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị, chỉ ra những hạn chế, bất cập về chuyên môn, những nguyên nhân chủ quan, khách quan về công tác BD lý luận chính trị, nghiệp

vụ cho giáo viên; đồng thời đề xuất một số quan điểm, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức này [6]

Bùi Đức Lại (2012) với bài “Vì sao công tác xây dựng Đảng hiệu quả thấp?” đăng trên Tạp chí Xây dựng Đảng số 5/2012, đã chỉ ra các nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiệu quả của công tác xây dựng Đảng trong tình hình hiện nay mà một trong những nguyên nhân lớn đó là công tác tư tưởng chính trị, công tác ĐT, BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, đảng viên ở cơ sở Từ đó, tác giả đưa ra một số biện pháp xây dựng Đảng trong tình hình hiện nay với việc lấy công tác giáo dục tư tưởng chính trị làm nhiệm vụ quan trọng hàng đầu [46]

Lê Hanh Thông (2003) với nghiên cứu “Đổi mới giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị cấp xã các tỉnh khu vực Nam Bộ”, đã

đề cập vấn đề giáo dục, BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã và cấp cơ sở nói chung Tác giả đã tiến hành khảo sát tình hình BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ cấp xã, đánh giá thực trạng nhu cầu ĐT, BD, vai trò BD lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ cơ sở Từ đó, đề xuất phương hướng và các biện pháp giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ chủ chốt cấp xã ở các tỉnh khu vực Nam Bộ nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong hoàn cảnh hiện nay; đó là: (1) Nâng cao lý luận chính trị giúp cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý cấp cơ sở nâng cao năng lực tư duy khoa học, chỉ đạo hoạt động thực tiễn, giúp cán

bộ có thể hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; (2) Trên cơ sở được nâng cao về trình độ lý luận chính trị, giúp cho cán bộ nhận thức đúng đắn chủ trương, đường lối của Đảng, mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước, để vận dụng một cách sáng tạo, hiệu quả vào điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; (3) Tăng cường giáo dục lý luận chính trị là yêu cầu quan trọng nhằm giữ

Trang 26

vững bản chất giai cấp công nhân, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn Tác giả cũng cho rằng: Để đổi mới phương thức

BD lý luận chính trị thì phải gắn liền với thực tiễn, coi trọng tự đào tạo, lấy tự học làm chính, kết hợp tối ưu hóa quá trình dạy và học, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy ở các trường chính trị tỉnh, từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập Tuy đã đề cập đến công tác BD LLCT cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở nhưng vẫn chưa nghiên cứu sâu về ĐT, BD cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở [70]

Phạm Công Khâm (2000) với “Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã vùng nông thôn đồng bằng Sông Cửu Long hiện nay” đã làm rõ vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã và công tác cán bộ cấp xã Tác giả đã đánh giá thực trạng, kinh nghiệm và những vấn đề đang đặt ra; xác định rõ mục tiêu, quan điểm và đưa ra một hệ thống biện pháp nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp

xã vùng đồng bằng Sông Cửu Long Trong đó, tác giả đã đặt ra vấn đề BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác ở địa phương đồng bằng sông Cửu Long [44]

Trần Hậu Thành (2004) với Đề tài khoa học cấp Bộ: “Nhu cầu ĐT, BD lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã hiện nay’’ đã khảo sát thống kê được nhu cầu BD cán bộ cấp cơ sở; đưa ra các biện pháp BD có chất lượng, hiệu quả, phù hợp tình hình kinh tế- xã hội của chúng ta hiện nay Đề tài cũng đã đi sâu tìm hiểu, phân tích một cách khoa học động lực, vai trò, vị trí của công tác ĐT, BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp cơ sở qua kết quả phân tích, đánh giá thực trạng BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ này ở các địa phương trong cả nước Tuy nhiên, đề tài mới đề cập đến bồi dưỡng LLCT mà chưa nghiên cứu về ĐT, BD nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở [69]

Ngoài ra, còn nhiều tác giả có công trình nghiên cứu về giáo dục, ĐT, BD lý luận chính trị cho cán bộ, công chức nói chung, cán bộ cơ sở nói riêng Cụ thể như: Nguyễn Thái Sơn (2001) với “Đổi mới công tác ĐT, BD đội ngũ cán bộ chủ chốt” [64]; Ngô Ngọc Thắng (2004) với “Đào tạo, BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở trong thời kỳ đổi mới”; Lương Cường (2012) với “Tăng cường giáo dục, nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực của đội ngũ cán bộ trước yêu cầu xây dựng

Trang 27

chỉnh đốn Đảng”; Phạm Hồng Chương (2014) với “Một số quan điểm của Chủ tịch

Hồ Chí Minh về đặc trưng chính trị của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”; Hồ Bá Thâm (2002) với “Phát triển năng lực tư duy của người lãnh đạo quản lý hiện nay”; Trần Thành (2001) với “Tư duy lý luận đối với người cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn”; Đào Duy Quát với “Đổi mới phương thức công tác tư tưởng - Sự cần thiết và những việc cần làm ngay”; Nguyễn Trọng Điều (2001) với “Nâng cao chất lượng ĐT, BD cán bộ, công nhà nước”,…

Tóm lại, từ các nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước cho thấy một số vấn đề cơ bản như sau:

Một là, các nghiên cứu đều khẳng định vấn đề quan trọng trong công tác cán

bộ của Đảng, nhà nước ta về BD nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ các cấp BD

lý luận chính trị cho cán bộ, công chức là nhiệm vụ rất cần thiết giúp nâng cao nhận thức và bản lĩnh chính trị, củng cố lập trường cho cán bộ trong thực thi chức trách, nhiệm vụ được giao Từ đó góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước vững vàng về tư tưởng chính trị, dày dặn về kinh nghiệm thực tiễn trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị trong bất kỳ hoàn cảnh nào

Hai là, BD nghiệp vụ cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao trình độ chuyên

môn, kỹ năng hoạt động thực tiễn là nội dung rất quan trọng, giúp công chức thực hiện và giải quyết, xử lí hiệu quả các tình huống trong thực tiễn đảm bảo mục tiêu, yêu cầu của từng chức danh, vị trí công việc đảm nhiệm Nâng cao năng lực thực tiễn của mỗi cá nhân chính là nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, năng lực lãnh đạo của tổ chức, bộ máy trong hệ thống chính trị của nước ta, nhất là trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, vấn đề này chưa được đề cập hoặc đề cập rất mờ nhạt trong các công trình nghiên cứu kể trên

Ba là; quản lý hoạt động BD lý luận chính trị, nghiệp vụ cho cán bộ, công

chức là trách nhiệm của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, mà trực tiếp, cụ thể là nhiệm vụ của cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp đảm bảo hoạt động BD cán bộ đạt được mục tiêu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của các cơ quan, đơn

vị, địa phương trong cả nước

Bốn là, các công trình nghiên cứu có nhiều vấn đề liên quan đến nội dung

nghiên cứu của luận án, đó là hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán

bộ, công chức cấp cơ sở Các nghiên cứu đều đã phản ánh trung thực và sâu sắc những mặt mạnh, những bất cập cũng như những hạn chế về công tác ĐT, BD lý

Trang 28

luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức nói chung, cán bộ cấp cơ

sở nói riêng; đồng thời đã đánh giá về nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức, sự phân công, phân cấp trong quản lý, thực hiện ĐT, BD cho đội ngũ cán bộ, công chức Đã chỉ ra các hạn chế là: ĐT, BD nói chung chưa bám sát yêu cầu thực tiễn đặt ra, còn nặng về lí thuyết, ít thực hành; công tác lập kế hoạch BD chưa phù hợp nhu cầu học viên; việc kiểm tra đánh giá kết quả BD chưa sát thực; cơ

sở vật chất phục vụ hoạt động BD chưa đáp ứng được yêu cầu

Từ tổng quan nghiên cứu ở trên, NCS rút ra một số vấn đề cần tập trung làm

rõ trong luận án như sau:

Thứ nhất: BDLLCT và NV cho cán bộ là để phát triển được đội ngũ cán bộ

đủ điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của cơ quan đơn vị; đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ các cấp nói chung, cấp cơ

sở nói riêng Đồng thời, khắc phục những hạn chế, bổ sung những thiếu hụt về chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ hiện tại và tương lai của cơ quan, đơn vị

Đối tượng BD cần tập trung nghiên cứu trong luận án này là quản lý hoạt động BD về LLCT, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở của tỉnh Bắc Ninh, bao gồm cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm đang làm việc từ MTTQ cấp huyện đến ban công tác cộng đồng ở địa phương

Thứ hai: Ở nước ta, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là đơn vị

trực tiếp thực hiện các hoạt động bồi dưỡng cán bộ theo chương trình BDLLCT của các huyện ủy, tỉnh ủy; BD chuyên môn, nghiệp vụ theo chương trình của mặt trận

Tổ quốc tỉnh Bắc Ninh và các huyện, thành phố, thị xã

Hoạt động BDLLCT và NV cho đội ngũ cán bộ MTTQ cấp cơ sở dưới sự chỉ đạo trực tiếp của MTTQ tỉnh Bắc Ninh cùng Tỉnh ủy Bắc Ninh, các cấp ủy cấp huyện trong tỉnh

Thứ ba: BDLLCT và NV cho đội ngũ cán bộ MTTQ cấp cơ sở là việc tiến

hành các hoạt động cung cấp, cập nhật những kiến thức mới về LLCT, về chuyên môn, nghiệp vụ và rèn luyện kỹ năng công tác cho cán bộ, công chức làm công tác mặt trận cấp cơ sở để nâng cao nhận thức, tăng cường bản lĩnh chính trị, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ, năng lực hoạt động thực tiễn hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ cá nhân được giao cũng như vai trò, nhiệm vụ mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở địa phương

Trang 29

Thứ tư: Trong hoạt động ĐT, BD cán bộ, cần chú trọng phối hợp các tổ

chức, đơn vị liên quan về giáo dục, đào tạo, quản lý cán bộ; các chuyên gia có trình

độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm hoạt động trong thực tiễn tham gia giảng dạy để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại cơ sở sau khi được BDLLCT và nghiệp vụ

Với tinh thần đó, NCS kế thừa kết quả của các nghiên cứu trong và ngoài nước để tiếp tục thực hiện mục tiêu, nội dung luận án đặt ra

1 2 Các khái niệm cơ bản của luận án

1.2.1 Lý luận chính trị

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã định nghĩa: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người, là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử” [30] Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, lý luận chân chính là “đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh đấu, xem xét, so sánh

kỹ lưỡng, rõ ràng, làm thành kết luận Rồi lại đem nó chứng minh trong thực tế” [28]

Tuỳ theo cách tiếp cận cũng như việc bảo vệ lợi ích cho mỗi giai cấp mà người ta đưa ra các quan điểm về chính trị sao cho phù hợp Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm: “Chính trị là những công việc của nhà nước, những hoạt động gắn với những quan hệ giai cấp, dân tộc và các nhóm xã hội khác nhau mà hạt nhân của nó

là vấn đề giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước” [28] Từ đó, có thể hiểu chính trị là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử, là sự điều hành của nhà nước gắn chặt với những quan hệ giai cấp, dân tộc và các tổ chức xã hội khác nhau mà xuyên suốt là vấn đề giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước

Như vậy, với góc độ tiếp cận khái niệm lý luận và chính trị như trên, có thể

hiểu khái niệm lý luận chính trị ở góc độ chính trị học như sau: Lý luận chính trị là

một hệ thống lý luận được tổng kết trong thực tiễn về kinh nghiệm, tri thức của con người trong xã hội có giai cấp, là vũ khí đấu tranh cho lợi ích của một chính đảng,

một giai cấp nhất định Tương tự như vậy, ở một góc độ khác chúng tôi cho rằng: Lý

luận chính trị thực chất là hệ thống các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của một đảng, một giai cấp để giành, giữ và thực thi quyền lực của nhà nước Lý

luận chính trị có vai trò quan trọng đối với nhận thức và hành động của từng cá thể và

sự phát triển của một xã hội, nhưng để nhận thức và vận dụng lý luận chính trị một cách sáng tạo, phù hợp vào thực tiễn gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Lý luận chính

Trang 30

trị có thể được hiểu là sự phản ánh tính quy luật của các quan hệ kinh tế - chính trị -

xã hội, thể hiện qua lợi ích và thái độ của giai cấp đối với quyền lực nhà nước

Đặc trưng của lý luận chính trị là phải mang tính khái quát, tính trừu tượng, tính chính xác, chặt chẽ lôgíc đồng thời đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ giữa lý luận

và thực tiễn, giữa tính đảng và tính khoa học

1.2.2 Nghiệp vụ, nghiệp vụ cán bộ Mặt trận Tổ quốc

Theo Đại từ điển Tiếng Việt thì: “Nghiệp vụ là công việc thuộc chuyên môn riêng của một nghề” [89, tr.273]

Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Nghiệp vụ là các kỹ năng, biện pháp thực hiện công việc chuyên môn của một nghề” [50, tr.1.027]

Từ các khái niệm đó, theo chúng tôi, trong luận án này có thể hiểu khái niệm: Nghiệp vụ là kiến thức, kỹ năng và biện pháp thực hiện công việc chuyên môn của một

người đã được ĐT

Theo đó, nghiệp vụ của cán bộ Mặt trận Tổ quốc là những kiến thức,

phương pháp, kỹ năng làm việc của cán bộ, công chức công tác trong hệ thống

Mặt trận Tổ quốc các cấp Ngoài ra, nó còn bao gồm năng lực hoạt động trong

hoạt động vận động đoàn kết nhân dân theo chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

1.2.3 Cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở

Khái niệm cán bộ đã được đề cập trong các văn kiện Đại hội và các Nghị quyết chuyên đề về công tác cán bộ của Đảng, trong các giáo trình BD cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể Có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về khái niệm cán bộ như sau: Cán bộ là những người giữ vai trò chủ chốt trong một tổ chức, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; có chức năng đề ra mục tiêu, phương hướng hoạt động, tổ chức

và phối hợp hành động của các thành viên trong tổ chức, thiết lập và xử lý các mối quan hệ phối hợp trong và ngoài tổ chức để thực hiện mục tiêu mà tổ chức đã đề ra

Cán bộ cấp cơ sở có nhiệm vụ thực hiện chức năng cơ bản về lãnh đạo, quản

lý trên địa bàn và trực tiếp tổ chức các hoạt động ở thực tiễn cơ sở, là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước, đoàn thể với nhân dân

Cán bộ cơ sở có những chức năng cơ bản về lãnh đạo và quản lý có tính đặc thù, đó là: (1) Cán bộ cơ sở phải trực tiếp tổ chức hoạt động thực tiễn, trực tiếp lãnh

Trang 31

đạo và tổ chức nhân dân lao động sáng tạo để làm ra của cải vật chất, văn hóa cho xã hội, mọi việc đều gắn với nhân dân (2) Cán bộ cơ sở thường phải kiêm nhiệm nhiều việc Nếu càng lên cấp trên cán bộ càng đi vào chuyên môn hóa và phân ngành sâu sắc, thì ở cơ sở, cán bộ lại đòi hỏi phải “đa năng”, vừa thực hiện một số nhiệm vụ được phân công, vừa phải là người tuyên truyền, dân vận giỏi, trực tiếp giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, trực tiếp tham gia và dẫn dắt các phong trào cách mạng ở cơ sở Do vậy, cán bộ cơ sở có vai trò hết sức quan trọng; thể hiện ở mối quan hệ biện chứng giữa cán bộ và sự nghiệp cách mạng của quần chúng

Từ phân tích trên, có thể hiểu: Cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ s là những

người làm việc trong hệ thống Mặt trận địa phương cơ s , có nhiệm vụ đề ra mục tiêu, phương hướng hoạt động; tổ chức và phối hợp các thành viên trong mặt trận

để thực hiện mục tiêu mà Mặt trận Tổ quốc đề ra

Một số tính chất, đặc điểm của đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở cần chú ý như sau:

- Cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở nói riêng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, từ bộ đội, công an, công nhân, giáo viên, có cả cán bộ về hưu, một phần đông được trưởng thành từ nông thôn Trình độ nhận thức của đội ngũ cán

bộ mặt trận nói chung không đồng đều, một bộ phận ở nông thôn trình học vấn, kiến thức pháp luật thấp

- Cán bộ Mặt trận Tổ quốc phải có lập trường tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam; không hoang mang, dao động trước những diễn biến phức tạp trong cuộc sống thực tiễn; có ý thức tôn trọng kỷ luật; luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm để quần chúng nhân dân noi theo Phải được ĐT về lý luận chính trị và phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; có hiểu biết, có kiến thức văn hóa rộng, hiểu biết về đất nước, xã hội và con người Việt Nam và truyền thống, lịch sử, văn hóa địa phương mình; tôn trọng và thực hiện tốt quy chế dân chủ

ở cơ sở Có năng lực, kỹ năng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, có phong cách làm việc dân chủ và khả năng đối thoại với nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội; có khả năng giao tiếp, ứng xử và tập hợp quần chúng nhân dân; có khả năng nắm bắt

dư luận xã hội theo hướng tích cực; tích lũy được nhiều kinh nghiệm hoạt động trong thực tiễn để xử lý cho mỗi tình huống cụ thể

Trang 32

Cán bộ mặt trận Tổ quốc phải được trang bị tri thức về nhiều lĩnh vực phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc; trình độ kiến thức cơ bản đủ để tổ chức và hướng dẫn quần chúng nhân dân trong các lĩnh vực đời sống xã hội

1.2.4 Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường (Đề tài KX - 07 - 14) thì: BD có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ

Như vậy, có thể hiểu khái niệm BD là quá trình bổ sung tri thức và kỹ năng nhằm tăng cường về năng lực và phẩm chất của đối tượng được BD

Bồi dưỡng là một hoạt động, được xác định bởi các thành phần cụ thể: Mục đích

BD, nội dung BD, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động BD, điều kiện BD…

Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về ĐT,

BD công chức thì: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức,

kỹ năng làm việc”

Như vậy, trong phạm vi đề tài chúng ta có thể hiểu: BD lý luận chính trị và

nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ s là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng mới về công tác dân vận, tập hợp quần chúng để cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ s có thể đảm nhận và thực hiện tốt hơn một (hoặc nhiều) công việc

đã được ĐT, qua đó tăng cường năng lực và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán

bộ này

Bồi dưỡng cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở có vai trò hết sức quan trọng trong công tác Mặt trận hiện nay BD cán bộ có thể coi là một dạng ĐT cán bộ đặc biệt, là con đường đi tiếp của ĐT cán bộ, được hướng vào những người đang công tác tại Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở, giúp họ đáp ứng được yêu cầu công việc ngày càng cao

Trang 33

1.2.5 Quản lý hoạt động Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về quản lý của các nhà nghiên cứu theo hướng tiếp cận khác nhau với các phạm trù khác nhau

Fredrich Taylor (1856 - 1915), một nhà kinh tế học Anh cho rằng: “Quản lý

là một nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” Theo ông, quản lý là sự liên kết thống nhất hai bộ phận: tri thức và lao động Tri thức và lao động đòi hỏi một phương thức quản lý phù hợp và ngược lại, quản lý tác động tạo điều kiện cho tri thức và lao động phát triển đi lên

Theo P.Barager (1945) người Đức thì: “Quản lý là sự cai trị một tổ chức bằng cách đặt ra các mục tiêu và hoàn chỉnh các mục tiêu đã xác định, là sự lựa chọn và sử dụng các phương tiện, điều kiện để đạt mục tiêu”

Theo từ điển Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Quản lý là việc tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan” [75, tr.58]

Theo Mai Hữu Khuê thì: “Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt của người lãnh đạo mang tính tổng hợp của các loại lao động trí óc, liên kết bộ máy quản lý thành một chỉnh thể thống nhất điều hòa, phối hợp các khâu và các cấp cho nhịp nhàng, hiệu quả” [42, tr.81]

Theo Phan Văn Kha thì “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường” [40, tr.102]

Theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, thì: “Quản

lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản

lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [37, tr.35]

Tác giả Đặng Quốc Bảo khi xây dựng mô hình tổng quát về quản lý và đưa

ra khái niệm: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung” Quản lý là một quá trình gồm các khâu: Lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện của các thành viên trong tổ chức [4, tr.75]

Trang 34

Từ đó, chúng ta có thể hiểu quản lý là cai quản bộ máy tổ chức bằng sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các cơ hội để đạt được mục tiêu mà tổ chức đặt ra trong mọi điều kiện

Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý chính là sự tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác trong xã hội nhằm đạt được mục tiêu giáo dục và ĐT đề ra Trong công tác tổ chức cán bộ, đó là sự tác động của nhà quản lý đến đội ngũ cán bộ và các lực lượng khác nhau nhằm thực hiện mục tiêu tăng tiến cả về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Từ đó, có thể hiểu về quản lý BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ

cán bộ như sau: uản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ

Mặt trận Tổ quốc cấp cơ s là các hoạt động ch đạo, điều hành, kiểm tra, phối hợp các thành phần trong tổ chức nh m tăng cường và không ng ng nâng cao trình độ

lý luận chính trị, năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ s địa phương

Với khái niệm này, quản lý hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở thực chất là quá trình quản lý hoạt động dạy (hoạt động BD) và hoạt động học (hoạt động nhận thức của học viên - được BD), người quản lý phải xác định mục tiêu lập kế hoạch tổ chức, điều khiển và tiến hành tổ chức BD, quản lý quá trình dạy và học đánh giá kết quả học viên

1 3 Hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở

1.3.1.1 BD lý luận chính trị và nghiệp vụ giúp cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ

s hiểu biết sâu sắc, đầy đủ, toàn diện hơn những tri thức lý luận chính trị, nghiệp

vụ công tác

Lý luận có vai trò rất quan trọng đối với cách mạng V.I.Lênin - người thầy

vĩ đại của cách mạng vô sản trên thế giới đã khẳng định: “Không có lý luận cách mạng thì cũng không thể có phong trào cách mạng” Ông đã chỉ rõ: Người ta có thể trở thành người cộng sản khi biết làm giàu trí tuệ của mình bằng cách không

Trang 35

ngừng học tập để thâu thái vào đầu óc của mình toàn bộ kho tàng tri thức của nhân loại và hiểu biết đó phải dẫn tới cuộc sống và hành động

Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng từng nói: “Không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi” Người xác định, phải có thói quen đem lý luận liên hệ với thực tiễn, đem những lý luận đã tiếp thu được cùng với những kinh nghiệm đã tích lũy được trong đời sống hàng ngày mà áp dụng vào các công việc thực tế

Hồ Chí Minh luôn chú trọng đến tính thực tế, theo đó việc học phải xuất phát

từ yêu cầu của công việc và phải học cặn kẽ, thấu đáo Người mong muốn việc học

- hành, tức là nhận thức - hành động phải đạt tới chỗ thấy cho hết, nhìn cho thấu Vì vậy, theo Người học tập phải toàn diện các chương trình, trong đó, việc học tập lý luận Mác-Lênin, đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước là một nội dung rất quan trọng

Công tác ĐT, BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ là một bộ phận

cơ bản, nhiệm vụ quan trọng trong công tác tư tưởng của Đảng nhằm thường xuyên, tiếp tục truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Cương lĩnh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cán bộ, công chức và viên chức

Từ đó cho thấy, BD lý luận chính trị và nghiệp vụ có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng cho cán bộ nói chung, cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở hiểu sâu sắc, đầy đủ hơn những tri thức về lý luận chính trị, về chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao năng lực, hiệu quả công tác

1.3.1.2 BD lý luận chính trị, nghiệp vụ nh m củng cố niềm tin và bản lĩnh chính trị cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ s tạo động lực thúc đẩy họ hoàn thành tốt nhiệm vụ

Có thể nói, việc BD lý luận chính trị củng cố cho người học thế giới quan và phương pháp luận cách mạng và khoa học, vận dụng vào hoạt động thực tiễn cuộc sống để hoàn thành và hoàn thành xuất sắc công việc được giao Trước hết phải nói

là xây dựng mỗi quan hệ giữa người với người trên tinh thần tôn trọng, tương trợ và thương yêu lẫn nhau trong công tác cũng như trong cuộc sống thường ngày Đồng thời, qua BD nhằm không ngừng nâng cao nhận thức tư tưởng, bản lĩnh chính trị, niềm tin và năng lực hoạt động đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu của cách mạng trong các thời kỳ lịch sử; góp phần quan trọng, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng nước ta

Trang 36

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói về vai trò của công tác giáo dục lý luận chính trị: “Không có lý luận chính trị thì chí khí kém cương quyết, không trông xa thấy rộng, trong lúc đấu tranh dễ lạc phương hướng, kết quả là “mù chính trị”, thậm chí

hủ hóa, xa rời cách mạng

Vì vậy, mỗi cán bộ phải nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của BD lý luận chính trị và nghiệp vụ đối với công tác, với sự nghiệp cách mạng; nhận thức rõ học tập lý luận chính trị và BD nghiệp vụ là nâng cao năng lực của chính bản thân mình trong giai đoạn hiện nay

1.3.1.3 BD lý luận chính trị và nghiệp vụ giúp cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ s thực hiện tốt công tác cán bộ của Đảng

Thực hiện nghiêm túc lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Mỗi cán bộ, đảng viên phải học lý luận, phải đem lý luận áp dụng vào công việc thực tế Ngay từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, công tác BD lý luận chính trị đã góp phần quan trọng trong việc làm cho lý luận cách mạng thâm nhập và trở thành “công cụ vật chất” để đội ngũ cán bộ đủ trình độ nhận thức và trưởng thành trong các hoạt động cách mạng của mình

Thông qua ĐT, BD lý luận chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo của Đảng, xây dựng con người mới - con người Xã hội chủ nghĩa Cũng thông qua đó, trình độ lý luận chính trị của cán bộ được nâng cao, khắc phục biểu hiện suy thoái

tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong Đảng Mặt khác, BD lý luận chính trị và nghiệp vụ góp phần nâng cao ý thức tự giác tu dưỡng đạo đức cách mạng, khắc phục chủ nghĩa cá nhân trong đội ngũ cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ gồm những người kiên định lập trường, có năng lực tổ chức, tập hợp, động viên, giáo dục, thuyết phục quần chúng; có năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn

Trong điều kiện đổi mới và hội nhập hiện nay, cùng với những chuyển biến căn bản trong đời sống kinh tế - xã hội với nhiều thuận lợi và thách thức thì nhiều vấn đề mới đặt ra cả về lý luận và thực tiễn đòi hỏi sự thống nhất cao về tư tưởng và hành động trong Đảng, sự đồng thuận của toàn xã hội, trên nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới hết sức nặng nề, khó khăn đòi hỏi mỗi cán bộ phải có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực phù hợp với yêu cầu mới của cách mạng Cho nên, cần phải nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ,

Trang 37

nhất là trình độ lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ cấp cơ sở - đây là nhiệm

vụ vừa mang tính cấp bách vừa có tính chiến lược lâu dài

Với tầm quan trọng của công tác BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán

bộ, trong công tác cán bộ Đảng ta đã ban hành nhiều văn bản quy định trình độ lý luận chính trị Theo đó chức trách nhiệm vụ, chức danh, vị trí việc làm của cán bộ đều được gắn với tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị cũng như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đặc biệt công tác bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ đòi hỏi trình độ lý luận chính trị và nghiệp vụ tương xứng chức danh mới sẽ đảm nhiệm

1.3.2 Các thành tố quá trình bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở

1.3.2.1 Mục tiêu BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp

cơ s

Mục tiêu xuyên suốt của BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở là: Nâng cao nhận thức về lý luận chính trị, trang bị những kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, bổ sung những kiến thức, kỹ năng mới cho đội ngũ cán bộ cơ sở để có khả năng vận dụng sáng tạo và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn ở địa phương

Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ công tác MTTQ giúp cho cán bộ tiếp thu lý luận, đường lối, chính sách, nâng cao khả năng nắm bắt, phát hiện những vấn đề trong thực tiễn, vận dụng xây dựng các chủ trương, phương hướng, biện pháp phù hợp với thực tế địa phương Đồng thời, giúp cán bộ lãnh đạo, quản lý có khả năng tổng kết, đánh giá đúng thực tiễn, rút ra được những kết luận mang tính lý luận; tạo khả năng chỉ đạo thực tiễn của cán bộ vừa ở tầm khái quát, hệ thống, vừa

cụ thể, chặt chẽ, mềm dẻo hiệu quả

Trong điều kiện hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay, do tính chất phức tạp của công cuộc đổi mới, cùng với những diễn biến khó lường của tình hình thế giới

và khu vực, yêu cầu đối với người cán bộ lãnh đạo, quản lý là phải biết phân tích lý giải để nhận thức và hành động, nắm bắt được xu hướng vận động và phát triển của các hiện tượng trong cuộc sống Để đáp ứng được điều đó, người cán bộ lãnh đạo, quản lý phải được học tập, BD nâng cao trình độ lý luận chính trị, tạo được bản lĩnh chính trị nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý

Trang 38

1.3.2.2 Nội dung, chương trình BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ s

a Nội dung bồi dưỡng:

Nội dung BD lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ cơ sở là: Kiến thức cơ bản

lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; lý luận về Nhà nước và pháp luật; các kỹ năng vận dụng xử lý tình huống trong thực tiễn; cách thức truyền tải những tri thức mới, tiên tiến; những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể

Nội dung, chương trình BD được cụ thể phù hợp với đối tượng học tập, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và phương thức công tác của cán bộ cơ sở, nhu cầu đòi hỏi thực tế nhằm trang bị những kiến thức phù hợp nhất Đồng thời, chú trọng cả

BD, rèn luyện về phẩm chất đạo đức cán bộ, tạo thành mối liên hệ mật thiết giữa

lý luận và thực tiễn, BD kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành

Chuyên đề 4: Những vấn đề cơ bản về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chuyên đề 5: Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc ở cơ sở

Chuyên đề 6: Một số cuộc vận động lớn của Mặt trận Tổ quốc ở cơ sở Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ công tác mặt trận như các kĩ năng hiệp thương, kĩ năng làm công tác dân vận, kĩ năng tuyên truyền… đều được chú ý bồi dưỡng cho cán bộ mặt trận cơ sở

Trang 39

1.3.2.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng

a Hình thức BD:

Có nhiều hình thức thức bồi dưỡng như: Bồi dưỡng theo chuyên đề, bồi dưỡng theo từng đợt, bồi dưỡng thường xuyên theo thời gian nhất định…

* Bồi dưỡng chuyên đề: Thông thường các lớp BD có thời gian từ 1-3 ngày,

các lớp này được tổ chức nghiên cứu, quán triệt các Nghị quyết của Đảng, thông tin những vấn đề mới về lý luận và trong thực tiễn

* BD theo đợt: Thời gian từ 3 ngày đến 1 tuần, được tổ chức BD nghiệp vụ

công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể; BD chuyên đề và BD theo yêu cầu cấp ủy

* BD trung hạn: Có thời gian từ 1 - 10 tháng, được tổ chức ĐT, BD sơ cấp

- Phương pháp dạy học thuyết trình

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp xử lý tình huống

- Phương pháp dạy học theo dự án

- Kết hợp phương pháp giảng dạy truyền thống với sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp, linh hoạt để phát huy ưu điểm của phương pháp truyền thống nhằm nâng cao chất lượng bài giảng

- Thực hiện phương châm lấy người học làm trung tâm trong quá trình BD, tăng cường đối thoại trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa các giảng viên với học viên, giữa các học viên với nhau, khích lệ học viên tích cực trao đổi, thảo luận Giảng dạy theo cách dẫn dắt vấn đề, rõ ràng; dành thời gian để học viên suy ngẫm, không nên áp đặt ý kiến chủ quan của giáo viên một cách nóng vội

- Phương pháp BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cán bộ mặt trận phải gắn chặt giữa lý luận với thực tiễn ở cơ sở; kết hợp giảng dạy trên lớp với khảo sát thực

tế cơ sở

Trang 40

- Ngoài ra, còn thực hiện phương pháp để cho học viên tự BD thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu học tập những học viên khác, những cán bộ có kinh nghiệm hoạt động trong thực tiễn

1.3.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả BD

Lấy kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, chương trình BD lý luận chính trị, đồng thời làm cơ sở để điều chỉnh cho phù hợp hơn với tất cả các yêu cầu dạy và học nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Kết quả học tập của học viên, đó cũng chính là kết quả giảng dạy của giáo viên

a Nội dung kiểm tra:

Cần kiểm tra, đánh giá ở các nội dung sau:

- Việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch BD lý luận chính trị của từng lớp, từng đợt của trung tâm bồi dưỡng lý luận chính trị huyện tổ chức

- Kết quả thu hoạch của học viên về khả năng nắm bắt tinh thần, nội dung Chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong nghĩa vụ thực hiện chức trách, nhiệm vụ của học viên; dùng kiến thức đã học được cho việc xác định phương hướng, biện pháp tối

ưu để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn

- Sự thay đổi về tư tưởng chính trị, lập trường, quan điểm của học viên qua mỗi chương trình ĐT, BD lý luận chính trị

b Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên thông qua kết quả các bài viết thu hoạch cuối kỳ BD, qua các kiểm tra trong thời gian học tập

- Kiểm tra, đánh giá thông qua theo dõi tinh thần, thái độ, ý thức học tập của học viên trên lớp và trong khi hoạt động học tập ở ngoài nhà trường

- Thông qua tinh thần tham gia đóng góp xây dựng bài học, ý thức trao đổi, thảo luận, tiếp thu ý kiến của giáo viên, học viên,…

- Có thể dùng phương pháp kiểm tra “điểm” để đánh giá kết quả học tập chung của lớp, của khóa học

Các thành tố hoạt động BD lý luận chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đều chịu sự ảnh hưởng và thể hiện qua các yếu tố trong môi trường tự nhiên và xã hội Quá trình BD đạt hiệu quả thì cần phải có sự quản lý tốt hoạt động BD tốt

Ngày đăng: 29/06/2020, 22:58

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w