Phương pháp nghiên cứu khoa học, câu hỏi ôn tập
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Khái niệm nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được từ thị trường Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các kết luận về nghiên cứu thị trường thông qua việc sử dụng các phương pháp thống
kê để xử lý dữ liệu và số liệu Nội dung của phân tích đinh lượng là thu thập số liệu
từ thị trường, xử lý các số liệu này thông qua các phương pháp thống kế thông thường, mô phỏng hoặc chạy các phần mềm xử lý dữ liệu và đưa ra các kết luận chính xác
Câu 2: Nghiên cứu định lượng có những phương pháp chủ yếu gì? Lấy ví dụ minh họa?
*Có hai phương pháp thu thập dữ liệu cơ bản là quan sát và điều tra thông qua bộ câu hỏi thông qua bản câu hỏi
-Phương pháp quan sát: ưu điểm của phương pháp quan sát là đưa ra nhiều mục tiêu hơn sử dụng câu hỏi Khi sử dụng phương pháp quan sát nhân viên khảo sát không được dựa vào những gì những người được phỏng vấn trả lời hoặc là sẽ nói
Ví dụ:quan sát để rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm bia Hà Nội
-Điều tra qua bộ câu hỏi
*Một bộ câu hỏi có chất lượng phải có những đặc điểm sau:
o Phải có tính bao quát, toàn diện
o Phải riêng cho từng khu vực thương mại
Ví dụ:câu hỏi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Thương Mại
Câu 3: Phân tích quy trình nghiên cứu định lượng
Bước 1: Xây dựng câu hỏi nghiên cứu
Trang 2Từ những vấn đề chưa được giải quyết ( tồn tại khe hổng lí thuyết) và có ý nghĩa trong thực tiễn ( kết quả góp phần giải quyết các vấn đề hoặc có thể ứng dụng trong thực tiễn)
Hình thành câu hỏi nghiên cứu
Bước 2: Tổng quan nghiên cứu
Nhà nghiên cứu cần phải đọc, tổng kết và lĩnh hội kết quả của các nghiên cứu trước
đó liên quan đến chủ đề nghiên cứu của mình
Giúp lựa chọn, sử dụng các lí thuyết thích hợp làm cơ sở nghiên cứu - > xá định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu sữ được kiểm định trong nghiên cứu
Bước 3 : Xác định và lựa chọn phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và phân tích dữ liệu phù hợp với câu hỏi và các giả thuyết nghiên cứu được đặt ra
- Lựa chọn thang đo và thiết kế bảng câu hỏi, xác lập cách thức chọn mẫu và điều tra, sử dụng công cụ thống kê phù hợp với phân tích dữ liệu
Bước 4: Trình bày kết quả phân tích dữ liệu, diễn giải kết quả theo ngôn ngữ thống
kê và ngôn ngữ nghiên cứu
Bước 5: Trao đổi, thảo luận
- Xem lại lí thuyết, đưa ra kết quả được khẳng định và kết quả khác
- Đưa ra kiến nghị, bàn luận về phát triển lí thuyết
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
Câu 4: Thế nào là dữ liệu sơ cấp? Ưu và nhược điểm? dữ liệu sơ cấp gồm những loại gì?
- Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu không có sẵn, bản thân nhà nghiên cứu phải đi thu thập dữ liệu cho phù hợp với vấn đề nghiên cứu đặt ra để kiểm định các mô hình và giả thuyết nghiên cứu
- Các loại dữ liệu sơ cấp;
o Dữ liệu chưa có sẵn:
Dữ liệu có sẵn trong thực tế, chưa ai thu thập
Dữ liệu có do tiến hành khảo sát, điều tra
o Dữ liệu chưa có trong thực tế
Trang 3 Nhà khoa học cần thiết kế các thử nghiệm phù hợp để tạo ra và thu thập dữ liệu
- Ưu và nhược điểm của dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thu được phù hợp với nhu
cầu của nhà nghiên cứu
Tốn thời gian và chi phí thu thập dữ liệu
Phức tạp, đòi hỏi kĩ năng thiết kế và
sử dụng thang đo
Câu 5: Thế nào là dữ liệu thứ cấp? Ưu và nhược điểm? Dữ liệu thứ cấp gồm những loại gì?
_ Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn, do người khác thu thập, sử dụng cho mục đích nghiên cứu khác Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu chưa xử lý (dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý
_ Các loại dữ liệu thứ cấp:
Khi tìm kiếm dữ liệu thứ cấp nên bắt
đầu từ các nguồn bên trong tổ chức
Hầu hết các tổ chức đều có những
nguồn thông tin phong phú, vì vậy có
những dữ liệu có thể sử dụng ngay lập
tức Chẳng hạn như dữ liệu về doanh
thu bán hàng và chi phí bán hàng hay
các chi phí khác sẽ được cung cấp đầy
đủ thông qua các báo cáo thu nhập
của doanh nghiệp Những thông tin
khác có thể tìm kiếm lâu hơn nhưng
thật sự không khó khăn khi thu thập
loại dữ liệu này Có hai thuận lợi
chính khi sử dụng dữ liệu thứ cấp bên
trong doanh nghiệp là thu thập được
một cách dễ dàng và có thể không tốn
Những nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu đã được xuất bản
Sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu đã tạo nên một nguồn dữ liệu vô cùng phong phú và đa dạng, đó là các
dữ liệu thu thập từ internet
Trang 4kém chi phí
_ Ưu, nhược điểm của dữ liệu thứ cấp:
+ Tiết kiệm chi phí so với dữ liệu sơ
cấp
+ Tiết kiệm thời gian và công sức so
với quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp
+ Có thể cung cấp các dữ liệu so sánh
và dữ liệu theo bối cảnh
+ Có thể dẫn đến những khám phá bất
ngờ, mới mẻ
+ Tính đều đặn của dữ liệu
+ Chất lượng cao vì đây là những
thông tin đã qua kiểm duyệt, được
công bố
+ Dữ liệu có tính cập nhật
+ Tiếp cận khó khăn và tốn kém trong một số trường hợp
+ Những tổng hợp và các định nghĩa
có thể không phù hợp + Dạng chuẩn hóa, cách trình bày các
dữ liệu không thích hợp hoặc khó cho việc sử dụng
+ Cũng cung cấp cho đối thủ cạnh tranh, vì là những thông tin được công
bố công khai
Câu 6: Phân biệt dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
khác thu thập, được sử dụng trong mục đích nghiên cứu khác
Dữ liệu không có sẵn hoặc không thể giúp trả lời các câu hỏi nghiên cứu hiện tại
Tính sẵn có tại thời
điểm thu thập thông tin
Phương pháp để thu
thập
Nghiên cứu thực địa (quan sát, thảo luận nhóm, điều tra, thử nghiệm)
Nghiên cứu tài liệu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Trang 5Câu 7: Nêu các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu: “đám đông, phần tử, mẫu, đơn
vị mẫu, khung mẫu, hiệu quả chọn mẫu, sai số trong chọn mẫu” Tại sao cần phải chọn mẫu?
1, Một số khái niệm trong chọn mẫu:
Đám đông (Population): là thị trường mà nhà nghiên cứu tiến hành thực hiện nghiên cứu để thỏa mãn mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu
Phần tử (Element) : là đối tượng cần thu thập dữ liệu, phần tử là đơn vị nhỏ nhất của đám đông và là đơn vị cuối cùng của quá trình chọn mẫu
Mẫu (Sample) : là mọt tập hợp những phần tử nhỏ được lấy ra từ một tổng thể lớn Người ta nghiên cứu trong những mẫu nhỏ để tìm ra những tính chất, những phản ứng đối với những lần thử nghiệm Để rồi có thể suy diễn ra những kết quả tìm được ở mẫu là điển hình của cả một tổng thể mà mẫu là đại diện
Đơn vị mẫu (Sampling unit) : Để thuận tiện trong nhiều kĩ thuật chọn mẫu người ta thường chia đám đông ra thành nhiều nhóm theo những đặc tính nhất định Những nhóm có được sâu khi phân chia đám đông được gọi là đơn vị chọn mẫu
Khung mẫu(sampling frame): Danh sách các đơn vị lấy mẫu có sẵn để phục
vụ cho việc lấy mẫu
Hiệu quả chọn mẫu (Sampling efficiency) : được đo lường theo hai chỉ tiêu
là : hệ quả thống kê và hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả thống kê của một mẫu được đo lường dựa vào độ lệch chuân của ước lượng Một mẫu có hiệu quả thống kê cao hơn mẫu khác thì cùng một cỡ mãu, nó
có độ lệch chuẩn nhỏ hơn
+ Hiệu quả kinh tế của một mẫu được đo lường dựa vào chi phí thu thập dữ liệu của mẫu với một “độ chính xác” mong muốn nào đó
Sai số trong chọn mẫu là phần chênh lệch giữa kết quả thu được qua điều tra
và giá trị thực tế của nó trong tổng thể chung
Trang 62, Tại sao cần phải chọn mẫu
Để có thông tin nhanh hơn và tiết kiệm hơn
Trường hợp khi tiến hành điều tra làm biến dạng hay phá hủy thuộc tính của đơn vị
Trường hợp số đơn vị của hiện tượng vô hạn hoặc không xác định
Khi muốn so sánh các hiện tượng với nhau mà chưa có thông tin cụ thể hoặc khi muốn kiểm định một giả thuyết đặt ra, người ta thường dùng điều tra chọn mẫu để thu thập dữ liệu
Câu 8: Hãy nêu các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (xác xuất)
Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên:
- Khái niệm: Là mẫu mà tất cả các thể trong quần thể có cùng cơ hội để chọn vào
- Trong mẫu hệ thống những cá thể được chọn theo một khoảng cách đều đặn (ví
dụ cứ năm đơn vị ta lại lấy một đơn vị) từ khung mẫu
- Được lựa chọn khi nghiên cứu muốn đảm bảo tính đại diện của mẫu cho từng
- QT mẫu được chia thành các tầng Các tầng có chung đặc điểm (vùng miền, giới, nhóm tuổi ) Mẫu được chọn riêng biệt cho từng tầng (dùng pp ngẫu nhiên đơn hoặc ngẫu nhiên hệ thống) Cỡ mẫu từng tầng được chọn dựa trên tỷ lệ của cỡ dân
- Mẫu phân tầng chỉ có thể áp dụng khi chúng ta biết tỷ lệ của nhóm chúng ta cần quan tâm trong QT là bao nhiêu
- Việc chọn những nhóm các đơn vị nghiên cứu (các cụm) thay cho việc chọn cá nhân những đơn vị nghiên cứu được gọi là mẫu cụm Các cụm thường là những đơn vị địa lý (như, các huyện, các làng) hoặc những đơn vị tổ chức (như, các phòng khám, những nhóm đào tạo)
Trang 7+Chọn mẫu nhiều giai đoạn
- Phương pháp được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu lớn, phạm vi địa lý rộng
- Là phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn Xác suất được chọn vào mẫu của chùm/cụm được tỷ lệ với cỡ dân số của chùm/cụm đó PPS rất hữu ích khi cỡ dân
số của các chùm/cụm khác biệt nhau nhiều Kết hợp với việc chọn số mẫu tương đương nhau tai các chùm/cụm, PPS đảm bảo các cá thể mẫu được chọn vào mẫu với cùng xác suất PPS được sử dụng rất nhiều trong các điều tra nghiên cứu hành
vi, trong điều tra hộ gia đình
Câu 9: Hãy nêu các phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (phi xác xuất)?
Chọn mẫu phi ngẫu nhiên là phương pháp chọn mẫu mà các phần tử trong tổng thể không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu Việc chọn mẫu phi xác suất hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự hiểu biết về tổng thể của nhà khoa học nên kết quả điều tra mang tính chủ quan của nhà khoa học Mặt khác, chúng ta không thể tính được sai số do chọn mẫu, do đó không thể áp dụng phương pháp ước lượng thống kê để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể
Chọn mẫu phi ngẫu nhiên có bốn phương pháp khác nhau: Chọn mẫu theo phán đoán, chọn mẫu theo định mức, chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu quả cầu tuyết
- Chọn mẫu theo phán đoán: Nhà khoa học đưa ra những phán đoán về các
đặc điểm của đối tượng cần chọn vào mẫu Những đặc điểm này được xác định từ trước theo yêu cầu của nghiên cứu Tính đại diện của mẫu phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều tra và cả người đi thu thập dữ liệu
- Chọn mẫu theo định mức: Trước tiên nhà khoa học phân nhóm tổng thể theo
một tiêu thức nào đó (cũng giống như chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng), sau
đó dùng phương pháp chọn mẫu thuận tiện hay chọn mẫu phán đoán để chọn các phần tử trong từng nhóm vào mẫu điều tra Sự phân bổ số phần tử cần điều tra theo từng nhóm được chia hoàn toàn theo kinh nghiệm chủ quan của nhà khoa học
- Chọn mẫu thuận tiện: Người điều tra lấy mẫu dựa trên sự tiện lợi hay khả
năng tiếp cận đối tượng điều tra ở những nơi mà người điều tra dễ gặp được
Trang 8đối tượng Lấy mẫu thuận tiện thường dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng hỏi, hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí
- Chọn mẫu quả cầu tuyết còn được gọi là chọn mẫu mở rộng Phương pháp
này được áp dụng khi chúng ta khó xác định được người trả lời và khó tiếp cận được họ Nguyên tắc là ở giai đoạn đầu tiên chúng ta bắt đầu phát hiện
ra một vài cá nhân cần tìm hiểu và thu thập thông tin từ họ Rồi sau đó chúng ta nhờ các cá nhân này giới thiệu cho những người khác có đặc điểm tương tự như họ Ta sẽ tiếp tục tiếp cận, thu thập thông tin rồi lại hỏi các thành viên tiếp theo giới thiệu Cứ tiếp tục như thế, nhà khoa học sẽ được người trả lời chỉ cho những người khác và mở rộng mẫu nghiên cứu cho đến lúc đạt được cỡ mẫu cần thiết
Câu 10: Phân tích quy trình chọn mẫu? Cách xác định kích thước mẫu?
1 Quy trình chọn mẫu có thể được tiến hành qua năm bước:
- Xác định tổng thể cần nghiên cứu
- Xác định khung mẫu
- Xác định kích thước mẫu
- Xác định phương pháp chọn mẫu
- Tiến hành chọn mẫu và điều tra
Xác định tổng thể cần nghiên cứu là khâu đầu tiên của quá trình chọn mẫu Thực ra,
việc xác định tổng thể nghiên cứu đã được tiến hành khi nhà khoa học thiết kế nghiên cứu và xác định đâu là đối tượng cần thu thập dữ liệu để đáp ứng mục tiêu
và phạm vi nghiên cứu
Xác định khung mẫu là công việc tiếp theo trong quá trình chọn mẫu Nhà khoa
học cần liệt kê danh mục các dữ liệu và thông số cần thiết cho việc chọn mẫu
Xác định kích thước mẫu là công việc rất quan trọng của quá trình chọn mẫu vì nó
ảnh hưởng tới quá trình phân tích dữ liệu và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Đối với một nghiên cứu định lượng, kích thước mẫu (n) tối thiểu phải lả 30 để các tính toán thống kê có ý nghĩa Đối với các cuộc điều tra, thăm dò thông thường, có hai điều kiện quan trọng là n>30 và n<1/7 kích thước tổng thể Thông thường, tỉ lệ lấy mẫu trung bình là khoảng 1/10 kích thước tổng thể Tuy nhiên, việc xác định kích
Trang 9thước mẫu còn tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và công cụ phân tích thống kê sẽ
sử dụng để phân tích dữ liệu
Xác định phương pháp chọn mẫu: các phương pháp chọn mẫu được chia làm hai
nhóm chính là phương pháp chọn mẫu xác xuất vả chọn mẫu phi xác xuất
Tiến hành chọn mẫu và điều tra (gửi bảng câu hỏi)
2 Xác định kích thước mẫu
Việc xác định kích thước mẫu tùy thuộc vào loại nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu
và các phân tích thống kê mà nhà nghiên cứu dự định sử dụng
a Xác định cỡ mẫu theo chuẩn mực cơ bản:
- Kích thước mẫu tối thiểu là 30 (n>=30), về mặt thống kê đây là kích thước
đủ để các phân tích thống kê có ý nghĩa
- Kích thước mẫu tối đa nhỏ hơn 1/7 tổng thể (f=n/N <= 1/7) và tỷ lệ lấy mẫu
trung bình là 1/10
b Xác định cỡ mẫu để ước lượng trung bình tổng thể
𝑒 =𝑍𝑎/2𝑆𝑥
√𝑛
Trong đó:
e = Mức độ chính xác (chính là mức sai lệch giữa giá trị trung bình mẫu với giá trị trung bình tổng thể)
n = Cỡ mẫu
Za/2 = Gía trị của biến phân phối chuẩn hóa ở mức ý nghĩa 𝛼
𝛼 = Mức ý nghĩa (thường được chọn ở mức 0,05)
Sx = Độ lệch chuẩn của mẫu
Câu 11: Bản chất của đo lường khái niệm nghiên cứu là gì ?
Giả sử, chúng ta sẽ kiểm định mối liên hệ giữa nhận thức về khả năng khởi nghiệp
với ý định khởi nghiệp( với mẫu sinh viên năm cuối, chuyên ngành Quản trị kinh
doanh)
Vấn đề đầu tiên là các khái niệm “ ý định" và “ nhận thức về khả năng khởi nghiệp”
sẽ được đo lường như thế nào?
Trang 10Ý định khởi nghiệp được đo lường bằng 1 thang đo bao gồm 3 mục hỏi như sau:
- Biến tiềm ẩn: Ý định khởi nghiệp
- Biến quan sát ( mục hỏi)
+ X1: Khởi sự DN là 1 phần trong dự định nghề nghiệp của tôi
+ X2: Nếu chọn giữa làm chủ và tiền công tôi thích làm chủ hơn
+X3: Tôi sẽ đi làm trong 1 tổ chức/ doanh nghiệp có sẵn
Sau khi thu thập dữ liệu, nhà khoa học cần kiểm tra lại 3 mục hỏi(X1, X2, X3)
có thực sự tin cậy để đo khái niệm “ ý định khởi nghiệp" không? Các phân tích thống kê được sử dụng là Phân tích độ tin cậy và kiểm định giá trị
Câu 12: Có những cấp độ thang đo nào trong đo lường khái niệm nghiên cứu?
- Thang đo cấp định danh, thứ tự_ thang đo định tính
- Thang đo cấp quãng, tỉ lệ_ thang đo định lượng
+ Thang đo cấp định danh: Là thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại( phân loại hoặc đặt tên)
+ Thang đo cấp thứ tự: Loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự + Thang đo khoảng: Các con số đưa ra có khoảng( thường từ 1 đến 5, 1 đến 7, 1 đến 9)
+ Thang đo cấp tỉ lệ: Trong đó số đo dùng để đo độ lớn, các con số hoặc lựa chọn đưa ra ngoài việc xác định được khoảng cách, còn tính được tỉ lệ để so sánh
Câu 13: Hãy nêu một số vấn đề trong thiết kế bảng hỏi định lượng: Định khung
bảng hỏi, xem xét thứ tự các câu hỏi và soạn thảo câu hỏi?
- Định khung câu hỏi: nhà nghiên cứu cần phải bắt đầu bằng việc xác định phạm vi hay các chủ điểm chính cầ n thu thập thông tin và xây dựng khung bảng hỏi như một sơ đồ cây Vấn đề tiếp theo là xem xét các bước nhảy trong diễn tiến của bảng câu hỏi cuối cùng là cần xác định thang điểm hay thang trả lời cho mỗi câu hỏi đặt ra
- Xác định thứ tự các câu hỏi: các câu hỏi trong bảng hỏi được sắp xếp theo nguyên tắc từ câu hỏi dễ đến câu hỏi khó( bắt đầu bằng các câu hỏi đòi hỏi ít
nỗ lực tư duy cho tới các câu hỏi phức tạp hơn) và từ khái quát đến cụ thể