1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ 4 đến 11 tuần tuổi tại trại tảu công ty TNHH MTV chăn nuôi hòa phát, xã long sơn, huyện sơn động, tỉnh bắc giang

57 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀNG MẠNH HÙNG Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN GIAI ĐOẠN TỪ 4 ĐẾN 11 TUẦN TUỔI TẠI TRẠI TẢU CÔNG TY TNHH MTV CHĂN NUÔI HÒA PHÁT,

Trang 1

HOÀNG MẠNH HÙNG

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN GIAI ĐOẠN TỪ 4 ĐẾN 11 TUẦN TUỔI TẠI TRẠI TẢU CÔNG TY TNHH MTV CHĂN NUÔI HÒA PHÁT,

XÃ LONG SƠN, HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG MẠNH HÙNG

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN GIAI ĐOẠN TỪ 4 ĐẾN 11 TUẦN TUỔI TẠI TRẠI TẢU CÔNG TY TNHH MTV CHĂN NUÔI HÒA PHÁT,

XÃ LONG SƠN, HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Thị Hồng Duyên

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập tại trại là một thời gian để em trau dồi kiến thức chuyên môn, những kĩ năng sống và đặc biệt là thực hành những lý thuyết đã được học vào thực tế Từ đó giúp em có thêm hành trang để vững bước vào cuộc sống và hoàn thành tốt khóa luận để tốt nghiệp ra trường Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các thầy cô khoa Chăn nuôi Thú y - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em được có cơ hội để học tập và rèn luyện trong thời gian qua

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn

TS Dương Thị Hồng Duyên, đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt

bản khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn tới trại Tảu công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Phát đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em được thực tập ở trang trại, em xin cảm ơn tất cả các cô bác anh chị em làm việc trong trang trại

đã quan tâm giúp đỡ động viên em trong quá trình thực tập

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ anh chị em, cùng bạn bè đã tạo điều kiện ủng hộ và động viên em để em hoàn thành tốt khóa học này

Cuối cùng, em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngàytháng năm 2019

Sinh viên

Hoàng Mạnh Hùng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Lịch phun thuốc sát trùng của trại 30

Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng vắc xin và thuốc cho đàn lợn tại trại 31

Bảng 3.3 Yêu cầu về chuồng nuôi tại trại 31

Bảng 4.1: Số lượng lợn nuôi tại trại trong 3 năm (2017 – 2019) 33

Bảng 4.2: Số lợn giai đoạn từ 4 đến 11 tuần tuổi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong 6 tháng tại trại Tảu 34

Bảng 4.3: Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh cho lợn giai đoạn từ 4 – 11 tuần tuổi của trại 38

Bảng 4.4: Kết quả tiêm phòng vắc xin cho lợn giai đoạn từ 4 – 11 tuần tuổi của trại 39

Bảng 4.5 Kết quả công tác chẩn đoán bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ 4 – 11 tuần tuổi của trại 41

Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ 4 đến 11 tuần tuổi nuôi tại trại 42

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

ADN: Axit Deoxyribonucleic ARN: Axit Ribonucleic Cs: Cộng sự

ml: Mililit kg: Kilogam Nxb: Nhà xuất bản STT: Số thứ tự

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện cơ sở nơi thực tập tại trại tảu 4

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan tới chuyên đề 7

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn 7

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 22

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28

3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung thực hiện 28

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 28

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 28

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 32

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Tảu công ty TNHH MTV Hòa Phát Bắc Giang 33

Trang 7

4.2 Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn giai đoạn từ 4

đến 11 tuần tuổi 33

4.3 Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ 4 đến 11 tuần tuổi 37

4.3.1 Biện pháp vệ sinh phòng bệnh 37

4.3.2 Tiêm vắc xin phòng bệnh 39

4.4 Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn giai đoạn từ 4 - 11 tuần tuổi của trại 39

4.4.1 Công tác chẩn đoán bệnh 39

4.4.2 Kết quả công tác điều trị bệnh cho lợn 42

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta là một nước nông nghiệp do vậy nông nghiệp, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Trong nông nghiệp ngành chăn nuôi chiếm vị trí rất quan trọng, nó không những cung cấp một lượng lớn thực phẩm cho con người mà còn cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu Đồng thời ngành chăn nuôi còn góp phần tạo công ăn việc làm cho phần lớn nông dân ở các vùng nông thôn ở nước ta Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Nhà nước cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi lợn cũng chuyển

từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ dần sang hình thức tập trung trang trại

từ đó đã giúp cho ngành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển không ngừng

cả về chất lượng và số lượng Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn vì có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thức ăn, sự đầu tư của nhà nước…

Trong những năm gần đây chăn nuôi lợn đang phát triển khá mạnh Trong đó, chăn nuôi lợn thịt là một trong những khâu quan trọng, góp phần quyết định thành công của nghề chăn nuôi lợn, đặc biệt trong việc nuôi lợn để

có đàn lợn lớn nhanh, nhiều nạc Khí hậu ở Việt Nam là kiểu khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên việc chăn nuôi cũng gặp nhiều khó khăn Trong chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng Để quyết định đến năng suất và chất lượng thịt, ngoài tác động do điều kiện tự nhiên thì quy trình chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu này

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn chăn nuôi, chúng em tiến hành thực hiện

chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ 4 đến 11 tuần tuổi tại trại Tảu công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Phát, xã Long Sơn, Huyện Sơn Động, Tỉnh Bắc Giang”

Trang 9

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích

- Nắm được quy trình chăm sóc lợn giai đoạn từ 4 – 11 tuần tuổi

- Nhận biết được các loại thức ăn dành cho lợn giai đoạn từ 4 – 11 tuần tuổi, khẩu phần ăn và cách cho ăn đối với lợn qua từng giai đoạn phát triển

- Biết được các bệnh hay xảy ra đối với lợn giai đoạn từ 4 – 11 tuần tuổi

và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại chăn nuôi Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang có

vị trí địa lý như sau:

Trại “Đầu tư xây dựng khu chăn nuôi lợn tập trung công nghệ an toàn sinh học” tại Khu 1, thôn Điệu, thôn Tảu, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích là 15 ha Khu vực cách thị trấn An Châu, huyện Sơn Động khoảng 20 km về phía Nam - Đông Nam Trại nằm gần Quốc lộ

279, tuyến đường liên tỉnh quan trọng của các tỉnh miền núi phía Bắc, nối Quốc lộ 31 với Tỉnh lộ 326, giúp thông thương giữa thị trấn An Châu, huyện Sơn Động và xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Khu vực của trại được bao quanh bởi đồi cao, cách khu dân cư gần nhất khoảng 800 m, cách UBND Xã Long Sơn khoảng 3 km về phía Tây Nam Vị trí địa lý của Khu 1 (thôn Điệu, thôn Tảu):

Phía Đông Nam: Cách đường quốc lộ 279 khoảng 1,5 km

Phía Đông Bắc: Giáp cánh đồng thôn Điệu

Phía Tây Bắc: Giáp rừng trồng sản xuất thôn Điệu

Phía Tây Nam: Giáp rừng trồng sản xuất thôn Tảu

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Theo phân vùng của Trung tâm khí tượng thuỷ văn thành phố, trại lợn

của Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang nằm trong vùng có khí hậu lục địa vùng núi Mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hòa; mùa Hạ nóng, mưa nhiều; mùa Đông lạnh, khô hanh, ít mưa, điển

Trang 11

hình của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa Do nằm trong khu vực che chắn bởi vòng cung Đông Triều nên ít chịu ảnh hưởng của bão Khí hậu vùng này thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị như lúa, rau màu, vải, keo Tuy nhiên, thời tiết khu vực này hay biến động trong năm gây ra những khó khăn đáng

kể, nhất là vào các giai đoạn chuyển tiếp

2.1.2 Điều kiện cơ sở nơi thực tập tại trại tảu

2.1.1.1 Cơ sở vật chất của trang trại

Trại chăn nuôi được xây dựng từ tháng 6 năm 2016 trại đi vào sản xuất được 3 năm, xong hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán

bộ công nhân viên được cải thiện Trại chăn nuôi có ban lãnh đạo là những người đam mê, giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi Đặc biệt trại chăn nuôi đã tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, kinh nghiệm, thực tiễn và yêu nghề

- Hệ thống chuồng trại

Khu vực sản xuất của trung tâm được đặt trên một khu vực cao, dễ thoát nước và được tách biệt với khu điều hành, khu dân cư xung quanh Xung quanh trại có hàng rào bảo vệ, cổng vào và nơi sản xuất có hố sát trùng để ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào

Chuồng nuôi được xây dựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng mát

về mùa Hè, ấm áp về mùa Đông và xây dựng theo kiểu mái chuồng xuôi tránh hiện tượng ứ đọng nước, có 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có 120 ô chuồng, 4 chuồng cai sữa mỗi chuồng có 32 ô chuồng, 2 chuồng lợn thịt mỗi chuồng có

32 ô chuồng, 2 chuồng phối, 2 chuồng mang thai và 1 chuồng phát triển hậu

bị, mỗi chuồng đều có lối đi ở giữa

Các ô chuồng thường được thiết kế theo kiểu sàn bằng bê tông Các chuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống dẫn nước tự động, mùa Hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện và hệ thống dàn mát Mùa Đông

có hệ thống bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm

Trang 12

Tổng diện tích của trang trại là 15 ha, trong đó 5 ha dùng để chăn nuôi, 1,5 ha là ao cá, còn lại là diện tích xây dựng công trình xung quanh trang trại gồm nhà điều hành và các công trình phụ trợ khác

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trại

Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:

Trại có 39 cán bộ nhân viên trong đó:

- Lao động gián tiếp có 11 người:

+ Tổng giám đốc công ty: 1

+ Kế toán: 1

+ Làm vườn, nấu ăn,vệ sinh: 3

+ Cơ điện: 4

+ Bảo vệ: 2

- Lao động trực tiếp có 28 người:

+ 5 kỹ sư chăn nuôi

+ 20 công nhân

+ 3 sinh viên thực tập

2.1.2.3 Tình hình sản xuất của trang trại

Nhiệm vụ của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,46 – 2,47 lứa/ năm Số lợn con sơ sinh là 11,25 con/ lứa, số con cai sữa là 10,8 con/ lứa Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của Công ty chăn nuôi Hòa Phát Trung bình lợn con theo mẹ được 21 ngày tuổi thì cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn khác của công ty

Lợn đực giống được nuôi trong trại nhằm mục đích là kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo Tinh lợn được khai thác

từ 2 giống lợn Duroc và Pietrain Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng như con đực

Trang 13

Trang trại chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp sử dụng thức ăn của Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên Khẩu phần ăn cho lợn được điều chỉnh theo từng giai đoạn hợp lý, để từ đó kiểm soát được thể trạng của lợn nái không quá gầy hay quá béo trong quá trình sinh sản, nhằm nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái Thức ăn cho lợn con tập ăn, lợn cai sữa sử dụng loại thức ăn khác nhau phù hợp sự phát triển của từng giai đoạn

Hiện tại trại sử dụng các loại thức ăn cho lợn đực, lợn nái và lợn con là:

 B06S: Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái mang thai, lợn đực

 B07: Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con

 B01: Thức ăn hỗn hợp cho lợn con tập ăn

 B02S: Thức ăn hỗn hợp cho lợn con sau cai sữa

 B05: Thức ăn hỗn hợp cho lợn hậu bị

2.1.2.4 Thuận lợi và khó khăn của trại

Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,

do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay

* Khó khăn

Dịch bệnh diễn biến phức tạp thường xảy ra các bệnh ghép nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn, từ đó chi phí dành cho công tác phòng và chữa bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

Trang 14

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan tới chuyên đề

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng, và phát triển của lợn

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm tiêu hóa

* Đặc điểm sinh trưởng:

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên

về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên

Chung quy lại sinh trưởng chính là quá trình tăng lên về khối lượng và

kích thước cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào

* Đặc điểm tiêu hóa:

Lợn là loài gia súc dạ dày đơn, cấu tạo bộ máy tiêu hoá của lợn bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn Khả năng tiêu hóa của lợn với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ từ 80 – 85% tuỳ từng loại thức ăn

2.2.1.2 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể

Sự sinh trưởng và phát triển của gia súc nói chung và của lợn nói riêng đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và chu kì Cường độ sinh trưởng thay đổi theo tuổi, tốc độ tăng khối lượng cũng vậy, các cơ quan bộ phận trong cơ thể cũng sinh trưởng phát triển khác nhau

Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh và không đều qua các giai đoạn Lợn sinh trưởng nhanh nhất ở 21 ngày tuổi đầu, và sau đó giảm xuống do lượng sữa của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con giảm

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của con vật, xương phát triển đầu tiên, sau đó đến cơ và cuối cùng là mỡ Từ sơ sinh đến trưởng thành, lợn tăng trọng nhanh, sau đó, tốc độ tăng khối lượng rất chậm rồi ngừng hẳn Khi

Trang 15

con vật lớn lên, khối lượng và kích thước các cơ quan, các bộ phận của chúng phát triển không đồng đều, tùy theo giai đoạn và tùy vào đặc điểm từng cơ quan mà có sự phát triển với mức độ khác nhau

Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng để sinh trưởng, phát triển và cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể theo từng giai đoạn phát triển của lợn

Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng là sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn của lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ; khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,

mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn từ 4 đến 11 tuần tuổi

2.2.2.1 Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)

 Nguyên nhân

Theo Lê Văn Lãnh và cs (2012) [11], bệnh suyễn lợn hay dịch viêm

phổi địa phương ở lợn (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở

lợn Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát, đặc biệt là những bệnh về đường hô hấp

Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là nguyên nhân chính gây dịch viêm

phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC: Porcine respiratory disease complex)

Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) [16], đã có nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn Kết quả cho thấy, nếu kết hợp (MH) với

Trang 16

các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu

chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở Mycoplasma được coi là nguồn gốc gây

viêm đường hô hấp trên lợn ở nước ta và các nước trên thế giới

Whittlestone P (1979) [27] cho biết: Mycoplasma hyopneumoniae là

một loại vi khuẩn gây ra bệnh viêm phổi, một bệnh truyền nhiễm mạnh và

mãn tính ảnh hưởng đến lợn Giống như các loại vi khuẩn khác, M

hyopneumoniae có kích thước nhỏ (400 - 1200 nm), có một bộ gene nhỏ (893

- 920 kb) và không có vách tế bào Vi khuẩn này khó phát triển trong phòng thí nghiệm Để phát triển thành công vi khuẩn, cần phải có môi trường có từ 5

- 10% carbon dioxide và có tính axit

 Triệu chứng

Theo Lê văn Năm (2013) [15], thời kỳ nung bệnh dài từ 1 - 4 tuần,

nhưng cũng có thể sau 1 - 3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus

Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện là á cấp tính và mãn tính

- Thể á cấp tính

Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4 - 41oC, bắt đầu từ triệu chứng hắt hơi, chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy

Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém

Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều

Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở gấp

Trang 17

Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao

Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1 - 2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường

Nếu không điều trị kịp thời, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa tuổi lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát

- Thể mãn tính

Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng

Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc

Da lợn kém bóng, lông cứng và xù, dựng đứng, nhiều trường hợp thấy

da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nâu

Trong đàn có thể có một số con bị viêm khớp và vì thế chúng đi lại khó khăn đôi khi thấy liệt hoặc bán liệt Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chết yểu

Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường sổ mũi như mủ khiến các triệu chứng lâm sàng càng trở nên phức tạp

Cả hai thể cấp và mãn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng

Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ

thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Trang 18

Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm

Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá

trình mang thai cho đến khi cai sữa

Ngoài ra, phòng bệnh bằng vắc xin hoặc cho uống thuốc định kỳ sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,

tylosin và tiamulin hay gentamicin, ngoài ra có thể sử dụng kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị và đạt hiệu quả điều trị cao Nếu phát hiện và điều trị kịp thời thì hiệu quả chữa bệnh cao và giảm chi phí điều trị

Hiện nay, đã sản xuất được vắc xin phòng bệnh viêm phổi cho lợn,từ đó làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, tuy nhiên không ngăn chặn hoàn toàn được bệnh xảy ra do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm hay không có hiệu lực

2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn

Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên, cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:

- Do vi sinh vật:

+ Do vi khuẩn:

Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Vi sinh vật bao gồm các

Trang 19

loại virus, vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng

và dẫn đến lợn bị tiêu chảy

Bình thường E coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng

khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [6] cho biết: khi sức đề kháng của cơ thể

giảm sút E coli thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn thừa cơ sinh

sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằnghệ vi sinh vật đường ruột nên gây tiêu chảy

Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [14], khi xét nghiệm phân gia súc khoẻ

và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các loại

vi khuẩn hiếu khí: E coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm

E coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng

gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Theo Bùi Tiến Văn (2015) [21], một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn

đường ruột là E coli, Salmonella sp, Shigella, Klebsiella, C perfringens…

Đó là những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Trang 20

Sa Đình Chiến và Cù Hữu Phú (2016) [3], đã khẳng định rằng: vi khuẩn

E coli là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng

tiêu chảy ở lợn Vi khuẩn E coli chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại vi khuẩn

đường ruột, gây bệnh tiêu chảy tỉ lệ cao (45,6%) Trong đường ruột chia làm hai loại vi khuẩn, một loại có lợi có nhiệm vụ lên men dung giải các chất hữu

cơ, một loại có hại khi có điều kiện thuận lợi thì gây bệnh

Khi nghiên cứu về E coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn

không tiêu chảy, Nguyễn Thị Ngữ (2005) [17] cho biết, ở lợn không tiêu chảy

có 83,30% - 88,29% số mẫu có E coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt

Salmonella Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% -

96,4% số mẫu phân phân lập có E coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập

có Salmonella Kết quả này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện triệu chứng lâm sàng điển hình

Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng, tỷ lệ phân lập cao nhất

ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau đó là ở hạch amidan

(66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%)

+ Do virus

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây

tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như

Rota-virus, TGE, ParvoRota-virus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu

chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng

tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, TGE là

bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm

Trang 21

mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [12], virus TGE (Transmisssible

gastro enteritis) có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức

ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng

không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết Trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập được

Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy

hàng loạt trên lợn đó là virut PED (porcin epidemic diarrhoea) PED là một

bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh

Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện

tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng lúc đó chưa được công bố dịch

+ Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ngoài việc lấy đi dinh dưỡng, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn,giun tóc , giun kết hạt

- Do các nguyên nhân khác

+ Do thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con

Trang 22

+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng trong chăn nuôi lợn việc chăm sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến sức đề kháng của lợn, khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại sẽ có điều kiện để phát triển, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhân làm cho lợn con

bị tiêu chảy Vì vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt,đảm bảo khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh tiêu chảy cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, dẫn đến hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

+ Do stress

Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ chuồng nuôi cũng đều ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật trong đó có hội chứng tiêu chảy

 Triệu chứng

Lợn con mắc tiêu chảy lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ

ăn, gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo, nhợt nhạt, hai chân sau đứng

Trang 23

co rúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động

Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết

Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

Thể mãn tính: Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, lợn gầy, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất huyết rõ Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử Hạch lâm ba chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất huyết Túi mật sưng, màu mật biến đổi

Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng

mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều vi khuẩn

Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ xám hoặc đỏ

sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

Vệ sinh phòng bệnh

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng

Trang 24

cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy

Phòng bệnh bằng vắc xin

Đây là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa bệnh đặc biệt là những bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Vắc xin là chế phẩm sinh học được bào chế từ các vi sinh vật gây bệnh, trong đó mầm bệnh đã bị giết chết hay làm giảm độc lực không còn khả năng gây bệnh, khi đưa vào cơ thể có khả năng tạo miễn dịch trong cơ thể, kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể Vắc xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách hiệu quả, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc xin phòng

E coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E coli có trong chất chứa đường ruột

của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ

1 tháng,vắc xin này cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt,và vẫn đang được dùng ở Mỹ và nhiều quốc gia trên thế giới

Bên cạnh các loại vắc xin phòng E coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn

Mỹ đã sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E coli, Salmonella

Cholerae suis Hungary chế vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza

Trang 25

Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một số loại vi sinh vật có lợi nào đó khi đưa vào cơ thể sẽ có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa… Các chế phẩm sinh học, trong đó có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu về

hệ vi sinh vật đường ruột sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta đã phát triển từ những năm 80 của thế

kỷ trước

Theo Trần Thị Hạnh và cs (2004) [9] đã chế tạo sinh phẩm E coli - sữa

và Cl perfringens - toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn con đã có tác dụng

rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E coli và Cl perfringens

Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng vi khuẩn kháng thuốc… nên hiện nay, đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ

- Điều trị nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc

yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E coli, Cl perfringens,

Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như

E coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con Theo Nguyễn Văn Tuyên và

Dương Văn Quảng (2016) [20], các chủng vi khuẩn phân lập được đều mẫn

Trang 26

cảm với amikacin và ceftifour (100%); flumequine (86,2%) và norfloxacin (75,9%) Tuy nhiên 100% chủng vi khuẩn kiểm tra đều kháng colistin và tetracyline Tình trạng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở lợn ngày càng tăng Việc kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh với kháng sinh để lựa chọn loại kháng sinh thích hợp là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh

- Điều trị triệu chứng tiêu chảy

Lợn bị tiêu chảy do E coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm

ngay từ đầu thì còn phải dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng

ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn sản sinh ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như đường glucose, muối natri, kali cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải

bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó,

bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì tỉ lệ lợn chết do mất nước và điện giải là khá cao

2.2.2.3 Bệnh viêm khớp

* Nguyên nhân

Viêm khớp là bệnh hay mắc ở lợn, đó là một yếu tố gây què chân Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng, thiếu chất dinh dưỡng hoặc những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương hay các thay đổi của khớp Bệnh viêm khớp do

nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn (Streptococcus suis, E

coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma

* Triệu chứng

Chia làm 2 dạng viêm khớp ở lợn: Viêm khớp do thiếu canxi, photpho

và viêm khớp do vi khuẩn

Trang 27

Triệu chứng thường thấy do thiếu canxi, photpho là lợn đi lại khó khăn Còn viêm khớp do vi khuẩn là: lợn bị sốt cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn còn

có biểu hiện triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què, có những u sưng ở khớp, lợn

có thể bị mù, điếc

Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn, gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi

Streptococcus suis gây viêm khớp cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi lợn

Bệnh này thường gây ra cho lợn con từ 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại

như một phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn S suis có thể

khu chú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng của lợn, lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra

từ dịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào

cơ thể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da

Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1

- 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: Thể quá cấp tính; thể cấp tính và thể mãn tính Thể quá cấp tính: Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục

Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên lợn suy nhược và què Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau, mắt cá chân thường sưng phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng

đi lại để bú của lợn con

Trang 28

Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sưng phồng, mất màu, tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy được trong sự phát triển của các khớp xương

vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi bằng các loại hoá chất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 - 5%, formol 5%); tăng cường công tác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn

Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý giống như xử lý một ổ dịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổ thuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phun thuốc sát trùng, để trống chuồng ít nhất 2 tuần mới nuôi lợn trở lại Đối với vùng có lợn bệnh cần theo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời cho đến khi lợn khỏi hẳn bệnh mới cho nhập đàn Cấm hoàn toàn việc di chuyển và giết mổ lợn tập trung khi có dịch bệnh ở lợn xảy ra

Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Ở Việt Nam đã chế tạo được vắc xin Salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao

gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E coli và Streptococcus,

tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ bảo

Ngày đăng: 29/06/2020, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Hoàng Biên (2016), Khả năng sản xuất và đa hình gen PRKAG3 của lợn Lũng Pù và lợn Bản, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất và đa hình gen PRKAG3 của lợn Lũng Pù và lợn Bản
Tác giả: Đặng Hoàng Biên
Năm: 2016
2. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XVI số 2, Hội thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn "Actinobacillus pleuropneumoniae" trong bệnh viêm màng phổi lợn”
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
3. Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú (2016), “Vai trò của vi khuẩn E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 23(3), tr.65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của vi khuẩn "E. coli" trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú
Năm: 2016
4. Herenda D., Chambers P. G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I. J. P., (1994), Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 175 - 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển
Tác giả: Herenda D., Chambers P. G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I. J. P
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
5. Nghiêm Thị Anh Đào (2008), Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: E. coli
Tác giả: Nghiêm Thị Anh Đào
Năm: 2008
6. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
7. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XIX, (số 7/2012), tr. 71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng "Streptococcus suis" và "Pasteurella multocida" ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
8. Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli, Salmonella "và "Clostridium perfringers
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
9. Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳng Hương (2004), Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và Cl. perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con giai đoạn theo mẹ, chế tạo các sinh phẩm phòng bệnh, Viện Thú Y 35 năm xây dựng và phát triển (1969 - 2004), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.393 - 405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: E. coli" và "Cl. perfringens
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳng Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
10. Đặng Văn Kỳ (2007), “Bệnh liên cầu khuẩn và biện pháp phòng trị”, Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, tr. 148 - 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh liên cầu khuẩn và biện pháp phòng trị”, "Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn
Tác giả: Đặng Văn Kỳ
Năm: 2007
11. Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên (2012), “Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị 12. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnhmới của lợn, Nxb Lao Động – Xã Hội, tr.5 – 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị 12. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), "17 bệnh "mới của lợn
Tác giả: Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên (2012), “Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị 12. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động – Xã Hội
Năm: 2006
13. Phạm Sỹ Lăng (2007), “Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, tr. 148 - 156. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, "Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
14. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập IV, (số 1), tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
15. Lê văn Năm (2013), “Bệnh viêm phổi địa phương - suyễn lợn”, Báo tổ quốc, phát hành ngày 18/7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm phổi địa phương - suyễn lợn”, "Báo tổ quốc
Tác giả: Lê văn Năm
Năm: 2013
17. Nguyễn Thị Ngữ (2005), Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ - Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E. coli và Sa monella, biện pháp phòng trị, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: E. coli" và "Sa monella
Tác giả: Nguyễn Thị Ngữ
Năm: 2005
18. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, tr.11 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
19. Trịnh Hồng Sơn (2014), Khả năng sản xuất và giá trị giống của dòng lợn đực VCN03, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất và giá trị giống của dòng lợn đực VCN03
Tác giả: Trịnh Hồng Sơn
Năm: 2014
20. Nguyễn Văn Tuyên, Dương Văn Quảng (2016), “Vai trò của Escherichia coli và Salmonella spp trong hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng con trước và sau cai sữa theo mô hình nuôi bán hoang dã”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XXIII (số 7/2016), tr. 54.d Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của "Escherichia coli" và "Salmonella spp" trong hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng con trước và sau cai sữa theo mô hình nuôi bán hoang dã”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Tuyên, Dương Văn Quảng
Năm: 2016
22. Anton A. C. J., Peter L.W. L., Anton J. G. G., Paul K. S. (1994) Identification, furification, and characterizaytion of a thiol-activated hemolysin (suilysin) of Infection and Immunity, pp. 1742 - 1748 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification, furification, and characterizaytion of a thiol-activated hemolysin (suilysin)
23. Clifton Hadley F. A., Alexanderand Enright M. R. (1986), “A diagnosis of Streptococcus suis infection”, Inproc. Am. Assoc. swine Pract., pp. 473 - 491 24. Rosenbach Standford S. E., Higgins S. (1984), Streptococal disesae, 7thedition 1992, Edited by Leman A. P., Iowa state University press Ames Sách, tạp chí
Tiêu đề: A diagnosis of Streptococcus suis infection”, "Inproc. Am. Assoc. swine Pract"., pp. 473 - 491 24. Rosenbach Standford S. E., Higgins S. (1984), "Streptococal disesae
Tác giả: Clifton Hadley F. A., Alexanderand Enright M. R. (1986), “A diagnosis of Streptococcus suis infection”, Inproc. Am. Assoc. swine Pract., pp. 473 - 491 24. Rosenbach Standford S. E., Higgins S
Năm: 1984

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm