Để nâng cao năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả chăn nuôi, ngoài công tác giống thì quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh giữ vai trò quyết định Xuất phát từ yêu cầu thực
Trang 1HOÀNG VĂN THIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2015 - 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2HOÀNG VĂN THIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thú y
Lớp: K47 - CNTY – NO1 Khóa học: 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn: TS PHÙNG ĐỨC HOÀN
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em đã hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp đại học Để hoàn thành Khoá luận này em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và trang Trại lợn tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường TP Cẩm Phả - Quảng Ninh, sự giúp đỡ, động viên của người thân trong gia đình, các bạn sinh viên Để đáp lại tình cảm đó, qua đây em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể,
cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y cùng các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tại trường cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn
nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn TS Phùng Đức Hoàn, người đã trực tiếp
hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này
Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban quản lý trang trại Nguyễn Văn Tưởng cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, hướng dẫn các công tác kỹ thuật, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 12 năm 2019
Sinh viên
Hoàng Văn Thiên
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại công ty TTT qua 3 năm 2017 - 2019 32
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
và quản lý đàn lợn 35
Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng tuổi 36
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 37
Bảng 4.5 Lịch tiêm phòng vắc - xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 38
Bảng 4.6 Kết quả tiêm phòng vắc– xin cho đàn lợn tại trại 38
Bảng 4.7 Kết quả chẩn đoán một số bệnh xảy ra trên đàn lợn thịt tại trại 40
Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt trong thời gian thực tập 41
LƯƠNG VĂN DINH
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HÀ VĂN TRƯỜNG
HUYỆN HIỆP HÒA – BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3
2.1.1 vị trí địa lý, điều kiện địa hình 3
2.1.2 điều kiện khí hậu 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của trại 3
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn 5
2.2 Tổng quan những kết quả nghiên cứu liên quan đến chuyên đề Error! Bookmark not defined 2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài Error! Bookmark not defined 2.2.2 Một số hiểu biết về chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt Error! Bookmark not defined 2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước Error! Bookmark not defined PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 30
3.1 Đối tượng 30
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 30
3.3 Nội dung thực hiện 30
Trang 73.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 30
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.4.2 Phương pháp thực hiện 30
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Quy mô, cơ cấu đàn lợn thịt của trang trại trong 3 năm gần đây 32
4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn 34
4.3 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 36
4.3.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chăn nuôi 36
4.3.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại 38
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 39
4.4.1 Kết quả chẩn đoán bệnh 39
4.4.2 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt trong thời gian thực tập 41
4.5 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 42
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc và đạt được thành tựu to lớn, đưa đất nước ngày càng đi lên, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao Vì thế mà các nhu cầu về sản phẩm chất lượng cao được người dân quan tâm, đặc biệt là nhu cầu thực phẩm, không chỉ là số lượng mà còn cả về chất lượng
Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống của nhân dân ta đã có từ lâu đời Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, chăn nuôi lợn ngày càng phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế cao, không chỉ cung cấp thực phẩm có giá trị kinh tế cao cho xã hội mà còn là nguồn thu nhập đáng kể cho người chăn nuôi Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn còn cung cấp lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt, sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến Trong hai thập kỷ gần đây, Nhà nước đã nhập nhiều giống lợn có năng suất cao, chất lượng tốt về để lai tạo với giống lợn địa phương nhằm mục đích cải tạo đàn giống và nuôi thuần ở Việt Nam Lợn ngoại thuần có ưu điểm là những giống lợn cao sản, tỷ lệ nạc cao, sinh trưởng nhanh nhưng về nhược điểm chưa thích nghi với điều kiện khí hậu tại việt nam
Chăn nuôi lợn thịt là một trong những khâu quan trọng, góp phần quyết định thành công của nghề chăn nuôi lợn Để nâng cao năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả chăn nuôi, ngoài công tác giống thì quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh giữ vai trò quyết định
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành tiến hành chuyên
đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường TP Cẩm Phả - Quảng Ninh”
Trang 91.2 Mục tiêu
- Củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt
- Biết cách chẩn đoán, xác định một số bệnh thường gặp ở lợn thịt
- Đưa ra phác đồ điều trị và thực hiện điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1 vị trí địa lý, điều kiện địa hình
Trang trại chăn lợn nuôi lợn tư nhân do ông Trần Hòa làm Chủ đầu tư
và là Giám đốc công ty được thành lâp vào năm 2017.Trại nằm trên địa phận
phường Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh
Trại lợn của công ty cổ phần KTKSTTT có khoảng 6 ha khu đất
dạng đồi núi thấp, bị chia cắt bởi nhiều khe và sông nhỏ Địa hình cao hơn ở phía Tây và phía Bắc, thấp hơn ở phía Đông và Nam Độ dốc không lớn lắm bình quân 15o- 20o thích hợp với việc canh tác nhiều loại cây ăn quả
và lấy gỗ Thung lũng trung tâm và các tụ thuỷ thuận lợi cho việc đắp ao đầm nuôi trồng thuỷ sản
2.1.2 điều kiện khí hậu
Cơ sở thực tập nằm trên địa bàn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình 22,7 - 24,10C; Lượng mưa trung bình 1.297 - 1910.5mm;
Độ ẩm trung bình 81,3%; Số giờ nắng trong năm từ 1530 - 1776 giờ
Gió chủ đạo là gió Đông Nam và Đông Bắc Hàng năm có gió bão, mưa to, gió mạnh
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của trại
2.1.3.1 cơ cấu tổ chức
Tổng số nhân lực của trại gồm có 14 người, trong đó có:
- 1 Chủ trại là Giám đốc công ty
- 1 Trưởng trại
- 1 Kỹ thuật trại phụ trách kỹ thuật
- 2 Kế toán
Trang 11- 3 Công nhân và 4 sinh viên thực tập tập trực tiếp làm công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
- 2 Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại
2.1.3.2 Cơ sở vật chất của trại
Trại mới được xây dựng nên cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
khá hiện đại và hiệu quả
- Về cơ sở vật chất kỹ thuật:
+ Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; 4 quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng nái hậu bị + đực giống và chuồng úm Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính; mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m²; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau 0,8m
+ Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng thép Ngoài ra, mỗi chuồng thương phẩm còn được trang bị hệ thống cho ăn siro tự động hiện đại nhất hiện nay
+ Trong các chuồng có các ô chuồng nuôi được ngăn cách bằng tường
và thép chắn, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước tự động
+ Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và chậu sát trùng trước cửa các chuồng
+ Có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện
- Về cơ sở hạ tầng:
+ Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: Khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi và nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ
+ Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại
Trang 12- Hệ thống chuồng nuôi
Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực bằng phẳng, có các mương thoát nước và xây cách ly xa khu vực sinh hoạt của công nhân Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho khoảng 500 nái bao gồm: 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có 50 ô kích thước 2,4m × 1,6m/ô; 2 chuồng bầu có 250 ô kích thước 2,4m × 0,65m/ô; 1 chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thước 5m × 6m; 6 chuồng thương phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thước 5m × 6m và 1 chuồng
úm có 20 ô kích thước 5m × 6m Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao, hồ chăn nuôi cá và một số loài thủy cầm góp phần tăng thu nhập cho trang trại
2.1.4.thuận lợi và khó khăn
2.1.4.1 Thuận lợi
- Trại được xây dựng cách xa khu dân cư, đảm bảo an toàn và thuận lợi cho công tác vệ sinh, phòng dịch; không làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay
- Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại
Trang 132.2 Tổng quan những kết quả nghiên cứu liên quan đến chuyên đề
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn
a) Khái niệm sinh trưởng
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, Jose Bento S và cs (2013) [32], đã nêu khái niệm sinh trưởng như sau: về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng Tuy nhiên, có khi tăng khối lượng không phải là sinh trưởng Sự sinh trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, tăng
về số lượng và kích thước của tế bào, mô cơ Ông còn cho biết cường độ sinh trưởng ở giai đoạn bào thai và sau khi sinh có ảnh hưởng đến chỉ tiêu sinh trưởng giai đoạn sau của lợn
Theo Trần Đình Miên và cs (1977) [12], sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khối lượng
Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [1], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên
Tóm lại sinh trưởng chính là quá trình tăng lên về khối lượng và kích
thước cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào
Trang 14b) Đặc điểm sinh trưởng của lợn
Sự sinh trưởng của gia súc nói chung và của lợn nói riêng đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật sinh trưởng theo giai đoạn và chu kì Cường độ sinh trưởng thay đổi theo độ tuổi, tốc độ tăng khối lượng cũng vậy, các cơ quan bộ phận trong cơ thể cũng sinh trưởng phát triển khác nhau
Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh và không đều qua các giai đoạn Nhanh nhất ở 21 ngày tuổi đầu và sau đó có phần giảm xuống do lượng sữa của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con giảm
Trong quá trình sinh trưởng của lợn thì xương phát triển đầu tiên sau đó đến cơ và cuối cùng là mỡ Từ sơ sinh đến trưởng thành, lợn tăng trọng nhanh, đến khi trưởng thành thì tăng trọng rất chậm rồi ngừng hẳn Khi con vật lớn lên, khối lượng kích thước các cơ quan, các bộ phận của chúng không
tăng lên một cách đều đặn mà tăng với mức độ khác nhau
Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể
Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng
khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn
Trang 15c) Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn
Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt cũng là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%), do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt Sinh trương của lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
* Dinh dưỡng:
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18] cho rằng: các yếu tố di truyền không thể phát huy tối
đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng: khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn
Lượng thức ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì sự tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuống 408 g và thức
ăn cần cho 1 kg tăng khối lượng tăng lên 62%.( Phan Đình Thắm và cs 2002) [21] Vì vậy, để chăn nuôi có hiệu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương
* Môi trường:
Trần Văn Phùng và cs (2004) [18] cho rằng: Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn
Trang 16thịt từ 15 - 18oC Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70%
Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức
ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó, khả năng tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng của lợn bị giảm
Mật độ lợn trong chuồng nuôi cũng có ảnh hưởng đến năng suất Khi nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức
ăn Do vậy, khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn Lợn cắn lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ cho thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ sinh trưởng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất: chuồng
vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn và cs, 2005) [25]
Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do
sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất
2.2.2 Khả năng sản xuất, phẩm chất của thịt lợn và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng thịt
a) Khả năng sản xuất thịt
Khối lượng tích lũy là khối lượng của lợn tại thời điểm giết thịt Tùy theo các giống khác nhau sẽ có khối lượng giết thịt khác nhau Xác định khối lượng xuất bán hay giết thịt phụ thuộc vào hiệu quả chăn nuôi (tiêu tốn thức
Trang 17ăn cho một kg khối lượng tăng) cũng như phẩm chất thịt khối lượng giết thịt của lợn ngoại từ 100 – 120 kg, lợn lai (ngoại x nội) thường giết thịt lúc 75 –
85 kg sẽ cho hiệu quả kinh tế cao
Tăng khối lượng tuyệt đối được đo bằng mức tăng khối lượng bình quân hàng ngày (gam/con/ngày) hay hàng ngày (kg/tháng) của lợn Tăng khối lượng tuyệt đối luôn là chỉ tiêu rất được quan tâm của những người chăn nuôi Chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ với khối lượng giết thịt Thông thường nếu khối lượng giết thịt lớn chỉ tiêu này sẽ cao và ngược lại Tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối của lợn thịt ngoại hiện nay đạt khoảng 20 - 24 kg/tháng, của lợn lai (ngoại x nội) tù 15 - 18 kg
Các chỉ tiêu về tỷ lệ móc hàm và tỷ lệ thịt xẻ phản ánh năng suất thịt và được người giết mổ lợn rất quan tâm Hai chỉ tiêu này càng cao thì giống đó cho năng suất thịt càng cao Lợn ngoại chuẩn, tỷ lệ móc hàm đạt khoảng 75 - 85 %, còn thịt xẻ khoảng 70% Ở các giống lợn nội tỷ lệ này thường thấp hơn nhiều
b) Phẩm chất thịt lợn
* Màu sắc thịt
Màu sắc thịt phải đạt được các chỉ tiêu về màu, độ đậm (không được nhạt quá mà cũng không được đậm quá) Màu sắc của thịt được quyết định bởi myoglobin Màu sắc thịt quan sát được chịu ảnh hưởng của ba yếu tố chính, đó là: Lượng sắc tố, myoglobin và dạng hóa học của sắc tố Myoglobin
có thể tồn tại dưới ba dạng khác nhau tùy theo tình trạng hay mức độ oxy hóa phân tử sắt Dạng hóa học sẽ quyết định màu thịt (đỏ hay nâu) Tỷ lệ sắc tố và mức độ phản ánh sáng quyết định độ đậm của thịt (sáng hay đậm) Tỷ lệ sắc ố phụ thuộc vào các yếu tố chăn nuôi như giống, tuổi và cũng có thể thay đổi theo các điều kiện chăn nuôi
Sự thay đổi về độ pH sau khi mổ có ảnh hưởng đáng kể đến màu sắc của thịt thông qua tác động đến cấu trúc bề mặt thịt và qua mức độ phản chiếu ánh sáng Nếu có độ pH vẫn giữ cao thì thịt có đậm đà Nếu pH cao (>6,0) lúc này
Trang 18thịt có màu tía Còn nếu pH giảm nhanh tới 5,7 và thịt có nhiệt độ cao (400C) thì thịt có màu nhạt và thậm chí màu xám thịt rỉ nước (Perez và có cs, 1986)
* Mức độ giữ nước trong thịt
Khả năng giữ nước của thịt sẽ quyết định mức độ tươi của thịt (loại thịt
rỉ nước sẽ ít được ưa chuộng) Tỷ lệ nước trong cơ khoảng 75% Một phần nước được liên kết rất chặt chẽ do đặc điểm ngẫu cực của phân tử, được tích điện nhờ vào các chuỗi polypeptit của các phân tử protein Ngoài ra, còn một phần lớn nước được tạo thành các khối phân tử được giữ lại thông qua hiệu ứng khối lập thể trong mang được hình thành nên từ các chuỗi này Như vậy tất cả các nguyên nhân làm thay đổi việc làm đông mạng này sẽ làm ảnh hưởng đến sự giữ nước Khi độ pH giảm sẽ dẫn đến làm siết chặt mạng của các chuỗi polypeptit từ đó làm cho khả năng giữ nước của thịt bị giảm Như vậy khả năng giữ nước của thịt liên quan chặt chẽ với độ pH và khả năng giữ nước càng cao khi độ pH càng cao
* Khả năng bảo quản (trong tủ lạnh hay làm khô)
Khả năng bảo quản phụ thuộc vào mức độ kháng của thịt với sự xâm nhập và với sự tăng sinh của các vi sinh vật Khi pH thịt ổn định ở mức cao sẽ rất thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển Ngoài ra, khi độ pH thịt cao thì sẽ rất ít đường, các vi sinh vật phát triển phụ thuộc vào các nguồn protein nên rất nhanh tạo ra mùi hôi của thịt Trong thực tiễn người ta cho rằng thịt có độ pH trên 6,2 - 6,3 sẽ không thích hợp để muối khô
Trang 19Khả năng bảo quản đông lạnh của thịt phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng và loại axit béo có trong cơ Khả năng bảo quản đông lạnh thịt lợn kém hơn so với thịt cừu và bò do trong thịt lợn có nhiều axit béo không no
c) Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sản xuất và phẩm chất lợn thịt.
* Giống:
Các giống lợn khác nhau cho năng suất và chất lượng thịt khác nhau Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt cũng thấp hơn các giống lợn ngoại
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh và thức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng lớn nhất Theo Trịnh Hồng Sơn (2014)[19], các chỉ tiêu thân thịt như tỉ lệ móc hàm, tỉ lệ nạc,
độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các giống lợn khác nhau Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng
300 - 350 gam/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 - 600 g/ngày Lợn ngoại thuần nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800 g/ngày
Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai trong phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt nhất từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Yorkshire đều cao
hơn nhiều so với của lợn Móng Cái
* Thời gian và chế độ nuôi:
Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Theo Trịnh Hồng Sơn (2014)[19], thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất
Trang 20và chất lượng thịt Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai phương thức nuôi: Nuôi lấy nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương thức nuôi lấy thịt - mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn khẩu phần hạn chế
* Khí hậu và thời tiết:
Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách cân bằng nhiệt lượng mất đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được Khi sự khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn thì tỉ lệ thoát nhiệt sẽ tăng lên Về mùa lạnh nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới nhiệt độ hữu hiệu thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật nuôi tự nó tạo ra nhiệt lượng để giữ ấm cho cơ thể Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ
và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng
và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ
lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao)
2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt
2.2.3.1 Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)
a) Nguyên nhân
Lê Văn Lãnh và cs (2012)[11], bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi
địa phương ở lợn” (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở
lợn Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong ngành chăn nuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát,
đặc biệt là những bệnh về đường hô hấp Mycoplasma hyopneumoniae là
mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn
(PRDC: Porcine respiratory disease complex) (Thacker, 2006)[37] Những
nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã được tiến hành bởi Nguyễn Ngọc Nhiên (1996)[17] và Trần Huy Toản (2009)[24]
Trang 21cho biết, nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình
trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở Mycoplasma
được coi là nguồn gốc gây viêm đường hô hấp trên lợn ở nước ta và các nước trên thế giới
b) Triệu chứng:
Theo Lê Văn Năm (2013)[14], thời kỳ nung bệnh dài từ 1 - 4 tuần,
nhưng cũng có thể sau 1 - 3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus Bệnh
thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản, phổi và thông thường
có 2 thể biểu hiện: Á cấp tính và mạn tính
- Thể á cấp tính
+ Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4 – 410C, bắt đầu từ triệu trứng hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy
+ Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
+ Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành
ho cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều
Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở; rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở gấp
+ Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao
+ Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1-2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn, nhưng ăn uống thất thường
Trang 22+ Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát
+ Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy
da bị nhăn và xuất hiện nhiều vảy nâu
+ Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ
Cả hai thể Á cấp tỉnh và thể mãn tính đều có tiên lượng xấu do lợn còi cọc, chậm lớn, hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn
c) Phòng bệnh
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần
Trang 23Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa
Ngoài ra còn phòng bệnh bằng vắc xin phòng Mycoplasma hoặc cho
uống thuốc định kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh
của vi khuẩn
d) Điều trị
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,
tylosin, tiamulin, gentamycin, ngoài ra còn kết hợp các loại thuốc kháng viêm và một số thuốc bổ trợ ðể rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao
Hiện nay đã có vắc xin để phòng bệnh suyễn, nhưng hiệu quả không cao lắm, không sinh ra miễn dịch hoàn toàn cho đàn lợn được tiêm phòng do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm hay không có
hiệu lực
2.2.3.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn
a) Nguyên nhân
Theo Nguyễn Đức Thủy (2015)[23], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý
ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, có thể phân loại ra là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây: do vi sinh vật, vi rút, ký sinh trùng và do các yếu tố gây bệnh khác
* Do vi sinh vật:
Trang 24Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy (2015)[23] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy
Theo Bùi Tiến Văn (2015) [28], một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường
ruột là E.coli, Samonella sp., Shigela, Klebsiella, C pefringens… là những vi
khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật
Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh
Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng
khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các tổ chức khác của cơ thể Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý
* Do Virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận một số virus như Rota virus, TGE (Transmisssible gastroenteritis), Parvovirus, Adenovirus có vai
-trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa
chảy ở thể cấp tính
Trang 25* Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngà (2015) [15], ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và mở đường
cho nhiều loại virus vi khuẩn xâm nhập
* Các nguyên nhân khác
- Thời tiết, khí hậu:
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: Nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004)[4], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997)[13], khi lợn bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh
* Do kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng:
Trang 26Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chăm sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến sức đề kháng của lợn, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin
sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa
* Stress: Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất
cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật trong đó có hội chứng tiêu chảy
b) Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn, gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo, nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động Tùy theo thể mắc mà triệu chứng biểu hiện khác nhau
Trang 27- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ
ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết
- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn (2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn); lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần
- Thể mãn tính: Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì
- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh
có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều vi
khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ xám
hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương,
có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ mủ Tim
sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết
d) Phòng bệnh
- Vệ sinh phòng bệnh
Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu, như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh
Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng
Trang 28nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy
- Phòng bệnh bằng vắc xin
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2001)[9], vắc xin là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng Vắc xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ
lệ mắc bệnh
- Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…
Các chế phẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước
Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các
Trang 29kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng
vi khuẩn kháng thuốc… Nên hiện nay đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy
định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ
đ) Điều trị bệnh
- Điều trị nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện
hoặc yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E.coli, Cl perfringens, Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như E.coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con
- Điều trị triệu chứng tiêu chảy
Lợn bị tiêu chảy do E.coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm
từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích
ra, cần kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đường glucose, muối natri, kali nhằm cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó, bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng, vì có tới 80%
lợn chết do bệnh lý này theo Nguyễn Văn Tâm và Cù Hữu Phú (2006) [20] 2.2.3.3 Bệnh viêm khớp
a) Nguyên nhân
Viêm khớp là bệnh hay xảy ra trên đàn lợn, đó là một yếu tố gây què ở lợn Có nhiều yếu tố gây què ở lợn, như: sự mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất; những tổn thương do chấn thương; hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng ở khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn, như
Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus… và Mycoplasma