1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của gà lông xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

62 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀNG NGỌC NGÀ Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA GÀ LÔNG XƯỚC ĐÀN HẠT NHÂN THẾ HỆ 2 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 1

HOÀNG NGỌC NGÀ

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA GÀ LÔNG XƯỚC ĐÀN HẠT NHÂN THẾ HỆ 2 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 2

HOÀNG NGỌC NGÀ Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA GÀ LÔNG XƯỚC ĐÀN HẠT NHÂN THẾ HỆ 2 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Minh

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thực tập tại cơ sở và ở trường, đến nay em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp đại học của mình Để có được kết quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình dạy dỗ giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS TS Lê Minh

đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này

Để góp phần cho việc thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đạt kết quả tốt, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của gia đình

và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả mọi người đã luôn giúp đỡ

em trong thời gian qua

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Hoàng Ngọc Ngà

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo dõi sinh trưởng 21

Bảng 4.1 Lịch dùng vắc xin cho gà khảo nghiệm 27

Bảng 4.2 Đặc điểm ngoại hình đàn hạt nhân gà Lông Xước thế hệ 1 29

Bảng 4.3 Kích thước các chiều đo của gà Lông Xước trưởng thành 32

Bảng 4.4 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (%) 34

Bảng 4.5 Sinh trưởng tích lũy của gà Lông Xước 36

Bảng 4.6 Sinh trưởng tuyệt đối gà Lông Xước 39

Bảng 4.7 Lượng thức ăn thu nhận của gà Lông Xước giai đoạn sơ sinh đến 20 tuần tuổi 42

Trang 5

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Hình 4.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lô gà thí nghiệm 37Hình 4.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối gà thí nghiệm 40

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa diễn giải

1 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2 NQ-HĐND Nghị quyết- hội đồng nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu: 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Một số đặc điểm sinh học của gia cầm 3

2.1.2 Tính trạng sản xuất của gia cầm 6

2.1.3 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gà 12

2.1.4 Khả năng sinh trưởng và cho thịt ở gia cầm 13

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 14

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trong nước 17

PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu: 20

3.2.2 Thời gian nghiên cứu: 20

Trang 8

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.2.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 20

3.2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 giai đoạn 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Thực hiện công tác phục vụ sản xuất tại Trung tâm 21

3.4.2 Đánh giá một số đặc điểm ngoại hình của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 21

3.4.3 Đánh giá khả năng sinh trưởng của 3 nhóm gia đình gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 22

3.4.4 Phương pháp theo dõi chỉ tiêu 22

3.5 Xử lý số liệu 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 25

4.1.1 Phương hướng 25

4.1.2 Kết quả thực hiện 25

4.2 Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 29

4.2.1 Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 29

4.2.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 33

4.3 Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước 36

4.3.1 Khối lượng của gà Lông Xước giai đoạn 1-20 tuần tuổi 36

4.3.2 Sinh trưởng tuyệt đối của gà Lông Xước giai đoạn 1-20 tuần tuổi 39

4.4 Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm 41

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

1 Kết luận 44

1.1 Về đặc điểm ngoại hình: 44

1.2 Về tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 44

Trang 9

1.3 Về khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 44

1.4 Tiêu tốn thức ăn đàn gà Lông Xước thế hệ 2 45

2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 10

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta có truyền thống từ lâu đời, đã và đang góp phần quan trọng cải thiện sinh kế của hàng triệu nông dân Hàng năm, ngành chăn nuôi gia cầm cung cấp 18 - 20 % tổng khối lượng thịt các loại, đứng thứ hai sau thịt lợn (thịt lợn chiếm vị trí số 1 với tỷ lệ 75 - 76 %), bên cạnh đó chăn nuôi gia cầm còn cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng khá hoàn chỉnh đó là trứng gia cầm

Vốn có nhiều truyền thống trong chăn nuôi, song hành với tiến độ hội nhập của cả nước, ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ở Việt Nam ngày càng phát triển Tuy nhiên, với tình hình chăn nuôi diễn biến phức tạp, dịch bệnh nhiều, do yếu tố thích nghi nên một số giống gà nhập ngoại thường có sức chống chịu bệnh tật kém và một số chưa phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Trong điều kiện đó một số giống gia cầm địa phương đang được chú trọng khôi phục và phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu đó

Gà Lông Xước là giống gà bản địa của đồng bào dân tộc vùng cao của tỉnh Hà Giang, chúng được nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình Giống gà này có đặc điểm: có bộ lông xù lên như nhím, không ôm sát vào thân, chất lượng thịt ngon, có khả năng chịu đựng thời tiết khắc nghiệt ở vùng núi cao của tỉnh Hà Giang Trọng lượng lớn nhất của gà Lông Xước là 5 kg và mỗi năm một gà mái có thể đẻ 50 - 60 quả trứng Vì vậy, trên cơ sở chọn lọc đàn hạt nhân gà

Lông Xước, chúng em thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế

hệ 2 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Trang 11

1.2 Mục tiêu:

- Xác định đặc điểm ngoại hình của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

- Xác định được khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

- Làm cơ sở xây dựng tiêu chuẩn cơ sở về giống gà Lông Xước hạt

nhân tại địa phương trên cơ sở các kết quả nghiên cứu và theo dõi

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm ngoại hình

và khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Một số đặc điểm sinh học của gia cầm

2.1.1.1 Các dẫn xuất của da gia cầm

Lông là dẫn xuất của da, là một đặc điểm di truyền của giống, có ý nghĩa phân loại và ý nghĩa kinh tế Gà con mới nở có lông tơ che phủ, cùng với sự sinh trưởng của gia cầm non, lông tơ dần dần được thay thế bằng lông

cố định Tốc độ mọc lông là sự biểu hiện mức độ mọc lông sớm hay muộn, biểu hiện theo một nhịp điệu có tính di truyền Tốc độ mọc lông liên quan chặt chẽ đến cường độ sinh trưởng, những gia cầm lớn nhanh thì tốc độ mọc lông nhanh (Brandsch và Billchel H.1978)[2] Màu sắc lông do một số gen qui định, màu sắc lông phụ thuộc vào chất sắc tố chứa trong bào trứng của tế bào Tùy theo mức độ oxy hóa các chất tiền sắc tố melanin (melanogen) có chứa trong các tế bào của lông Bộ lông gia cầm có màu khác nhau như: màu đen, xám tro, màu tro… Nếu các chất sắc tố là nhóm lipoeron thì lông có màu vàng, xanh hoặc màu đỏ Nếu không có chất sắc tố thì bộ lông màu trắng Công

ty gia cầm Hạnh Nhân ở Trung Quốc đã tạo ra những dòng gà lông màu cho năng suất và chất lượng cao như gà Tam Hoàng 88% Công ty Sasso đã tạo ra những dòng gà Label Saso lông màu có khả năng thích ứng rộng, phù hợp với vùng nhiệt đới và các phương thức nuôi khác nhau

- Mỏ: Có nguồn gốc vảy sừng, ngắn, cứng và chắc Gà có mỏ dài và

mảnh thì khả năng sản xuất thấp Những giống gà da vàng thì mỏ cũng vàng,

gà da đen thì mỏ cũng tối màu Ở gà mái màu sắc này cũng bị nhạt đi vào cuối thời kỳ đẻ trứng Mỏ gà cần chắc chắn và ngắn

- Chân: Được bao phủ bằng lớp vảy sừng và có sự khác nhau về màu

sắc Bàn chân và ngón chân bao phủ một lớp vảy sừng tương tự như mỏ Gà

Trang 13

có khoảng cách giữa hai chân rộng thường được ưa thích hơn vì chân đứng rộng chứng tỏ thân rộng Gà có chân chữ bát, các ngón cong và bộ xương khuyết tật không nên dùng làm giống Chân gà có 4 ngón (trừ gà ác chân có 5 ngón) Chân thường có vuốt và cựa Cựa là một đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp, có ở gà trống Cựa có vai trò cạnh tranh và đấu tranh sinh tồn của loài

2.1.1.2 Hình dáng và kích thước các chiều đo

Tùy mục đích sử dụng, các dòng gà được chia thành 3 loại hình: hướng trứng, hướng thịt và hướng kiêm dụng Gà hướng trứng có thân hình thon nhỏ,

cổ dài, nhẹ cân, dáng nhanh nhẹn Gà hướng thịt có thân hình to, thô, cổ dài trung bình, ngực nở, dáng đi nặng nề, khối lượng lớn Gà kiêm dụng có hình dáng trung gian, cơ thể có hướng kiêm dụng trứng - thịt hoặc thịt - trứng

2.1.1.3 Một số chỉ tiêu sinh lý máu gà

Máu là một trong những mô biệt hóa cao nhất ở dạng lỏng, lưu thông trong huyết quản, là nguồn gốc của tất cả các dịch thể, có ảnh hưởng sâu sắc đến các tổ chức, cơ quan trong cơ thể sống, là nội mô của cơ thể Khi lưu thông huyết quản của vòng tuần hoàn lớn, máu thực hiện các chức năng sinh lý: tham gia vận chuyển sinh dưỡng và chất thải trong quá trình trao đổi chất, điều hòa thân nhiệt, vận chuyển các chất khí O2 và CO2 cho quá trình hô hấp mô bào Nhiệm vụ bảo vệ cơ thể là do các dạng protein miễn dịch, các kháng thể (phetixitin, inglutinin…) tồn tại trong huyết thanh, bạch cầu là phòng tuyến bảo

vệ vững chắc sự xâm nhập của vi khuẩn Cân bằng nước và muối khoáng trong

cơ thể, tạo một hệ thống đệm rất hoàn chỉnh và hoạt động linh hoạt

Hồng cầu ở gia cầm có hình bầu dục, lồi hai mặt, có nhân nhỏ Hồng cầu là loại tế bào có nhiều nhất trong máu, có chức năng vận chuyển khí O2

và CO2 Số lượng hồng cầu và kích thước của nó phụ thuộc vào loài giống, mùa vụ, tuổi của gia cầm Số lượng hồng cầu gà con dưới 5 ngày tuổi 2,3 triệu/mm3 Đến 3 - 4 tháng tuổi số lượng hồng cầu đạt tới mức như ở gia cầm

Trang 14

trưởng thành 3 - 4 triệu mm3 Trong hồng cầu có 60 % là nước và 40 % là vật chất khô Trong vật chất khô có 90 - 95 % là hemoglobin, 3 - 8 % các protein khác, 0,5 % lexitin, 0,3% cholesteron, các muối kim loại chủ yếu là muối kali

Hồng cầu tăng khi con vật bị trở ngại về hô hấp (viêm phế quản, khí quản…) hoặc máu giảm trạng thái lỏng (ỉa chảy, tăng mô huyết…)

Hồng cầu giảm khi cơ thể bị thiếu máu nghiêm trọng, khi mắc các bệnh siêu vi trùng, lao, ung thư, ký sinh trùng đường máu và các bệnh gây xuất huyết Khi thức ăn nghèo sắt, đồng, một số acid amin, vitamin B12, vitamin C

Hemoglobin (Hb) chiếm 9 - 14 % trong máu động vật khỏe mạnh Hemoglobin là một chromoprotein có cấu tạo globin (96%) và nhóm Hem (4%), kết cấu của nhóm Hem có nhân sắt (Fe) làm cho máu có màu đỏ, cũng như đồng (Cu) trong hemoxiamin làm máu loài nhuyễn thể có màu xanh da trời và Magie (Mg) trong chlorophyll làm cho lá cây có màu lục Globin có bản chất protein nên hemoglobin mang tính đặc trưng cho loài

Hàm lượng hemoglobin còn đánh giá chất lượng của máu, mặc dù số lượng hồng cầu ít nhưng hàm lượng hemoglobin cao thì máu vẫn tốt Hàm lượng hemoglobin trong máu gia cầm phụ thuộc vào tuổi và giống Gà mái Leghorn 6,7g/100ml máu; gà mái trưởng thành 8,9 g/100ml máu; gà trống trưởng thành 10,2g/100ml máu

Bạch cầu là loại tế bào có nhân, có bào trứng được phân loại thành: bạch cầu có nhân, các nhân nằm ở nguyên sinh chất, tùy theo tính chất bắt màu của các nhân mà phân ra hạch cầu trung tính, toan tính, kiềm tính

Bạch cầu không nhân gồm: lâm ba cầu và bạch cầu đơn nhân Chức năng sinh lý của bạch cầu là bảo vệ cơ thể, chống lại những vi khuẩn xâm nhập vào máu và mô thông qua: phương thức thực bào, miễn dịch dịch thể (tiết kháng thể và làm ngưng kết kháng nguyên), miễn dịch tế bào (không tiết kháng thể, nhưng cố định được độc tố ngay trên bản thân nó)

Trang 15

Thực bào là phương thức quan trọng nhất chống lại sự nhiễm trùng của

cơ thể, là chức năng chỉ yếu của bạch cầu có hạt Còn bạch cầu không hạt như: lâm ba cầu (lymphocytes) thì tham gia quá trình miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể Tỷ lệ các loại bạch cầu trong máu gọi là công thức bạch cầu Khi sinh trưởng cơ thể thay đổi, công thức bạch cầu cũng biến đổi, dựa vào đó để chẩn đoán lâm sàng Bạch cầu trắng khi có bệnh nhất là chứng viêm, nhiễm trùng ở nơi có nhiều mầm bệnh

Bạch cầu là những tế bào có kích thước lớn hơn hồng cầu nhưng số lượng ít hơn nhiều lần so với hồng cầu Số lượng bạch cầu của gà trong 1mm3máu là 40 (20 - 60) nghìn Số lượng bạch cầu phụ thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng, tình trạng sức khỏe, đặc điểm giống, loài và các nguyên nhân khác

Ngoài các chỉ tiêu sinh lý máu như hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin còn các chỉ tiêu khác như: đông máu, lắng máu, thể tích hồng cầu, sức kháng thẩm thấu của hồng cầu, công thức bạch cầu cũng rất quan trọng Trong chăn nuôi thú y có ý nghĩa xác định giống, chọn và lai tạo giống, trong chẩn đoán lâm sàng cũng có ý nghĩa quan trọng

2.1.2 Tính trạng sản xuất của gia cầm

2.1.2.1 Bản chất di truyền của các tính trạng sản xuất

Khi nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm được nuôi trong điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu đặc điểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác động môi trường lên các tính trạng đó Hầu hết các tính trạng về năng suất của vật nuôi như sinh trưởng, sinh sản, mọc lông, tăng trưởng thịt, đẻ trứng đều là các tính trạng số lượng Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng cũng do các gen nằm trên nhiễm sắc thể qui định Theo Nguyễn Ân và cs (1983)[1] các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng, thường là các tính trạng đo lường như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo, sản lượng trứng, khối lượng trứng v.v…

Trang 16

Các tính trạng số lượng thường bị chi phối bởi nhiều gen, các gen này hoạt động theo 3 phương thức:

- Công gộp (A) hiệu ứng tích lũy của từng gen

- Trội (D) hiệu ứng tương tác giữa các gen cùng một locus

- Át gen (I) hiệu ứng do tương tác của các gen không cùng 1 locus Hiệu ứng cộng gộp (A) là các giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể tính toán được, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần

Hiệu ứng trội (D) và át gen (I) là những hiệu ứng không cộng tính và là giá trị giống đặc biệt (special breeding value) có ý nghĩa đặc biệt trong các tổ hợp lai Ở các tính trạng số lượng, giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di truyền) và sai lệch môi trường qui định Những giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minon gen) cấu tạo thành

Đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp lại sẽ ảnh hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, tính trạng sản xuất là một

ví dụ (Nguyễn Văn Thiện, 1996)[20]

Khác với các tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng chịu ảnh hương rất lớn bởi các yếu tố tác động của ngoại cảnh Tuy các điều kiện bên ngoài không thể làm thay đổi cấu trúc di truyền nhưng nó tác động làm phát huy hay kìm hãm việc biểu hiện các hoạt động của các gen Các tính trạng số lượng được qui định bởi kiểu gen và chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh, mối tương quan

đó được biểu thị như sau:

Trang 17

Trong đó: G là giá trị kiểu gen, A là giá trị cộng gộp, D là giá trị sai lệch trội, I là giá trị sai lệch tương tác

Ngoài ra, các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường Có 2 loại môi trường chính:

- Sai lệch môi trường chung (Eg) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên như: thức ăn, khí hậu, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng

- Sai lệch môi trường riêng (Es) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở một giai đoạn nhất định trong cuộc đời con vật Loại này có tính chất không thường xuyên Nếu

bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể được xác định bởi kiểu gen từ

2 locut trở lên có giá trị là: P = G + E

Trong đó: G = A + D + I; E = Eg + Es, suy ra P = A + D + I +Eg + Es Trên cơ sở đó cho thấy, các giống gia cầm, cũng như các sinh vật khác, con cái đều nhận được từ bố mẹ một số gen quy định tính trạng số lượng nào

đó Tính trạng đó được xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền, nhưng khả năng đó phát huy được hay không còn phụ thuộc vào môi trường sống như: chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý,

Người ta có thể xác định các tính trạng số lượng qua mức độ tập trung (g), mức độ biến dị (CV%), hệ số di truyền của các tính trạng (h2), hệ số lặp lại của các tính trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tính trạng, v.v

2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà

- Ảnh hưởng của dòng, giống

Các giống gà khác nhau thì có khả năng sinh trưởng khác nhau, giống

gà hướng thịt có khả năng sinh trưởng lớn hơn giống kiêm dụng và chuyên trứng Kết quả nghiên cứu Nguyễn Huy Đạt và cs (1996)[4] trên gà broiler

Trang 18

của 4 giống AA, Lohmann, Isavedette và Avian cũng cho thấy gà broiler Lohmann và Isavedette có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với gà broiler AA

và Avian từ 6,58 - 9,75%

- Ảnh hưởng của tính biệt

Trong cùng một dòng (giống), giới tính khác nhau thì cũng có khả năng sinh trưởng khác nhau, theo Jull 1923 (dẫn theo Lê Thị Thu Hiền, 1996) [9] gà trống thường có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với gà mái 24 - 32%, tác giả cũng cho biết sự sai khác này do gen liên kết với giới tính gây nên, những gen này ở

gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt động mạnh hơn ở gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tính)

- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Sinh trưởng là tổng số của sự phát triển các phần của cơ thể như: thịt, xương, da Tỷ lệ sinh trưởng các phần này phụ thuộc vào độ tuổi, tốc độ sinh trưởng và phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng (Chambers J R., 1990)[29] Trong cùng một dòng (giống) chế độ dinh dưỡng khác nhau cũng cũng cho khả năng sinh trưởng khác nhau

2.1.2.3 Tiêu tốn thức ăn

TTTA/kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn để đạt được tốc

độ tăng khối lượng Vì tăng khối lượng là một chức năng chính của quá trình chuyển hóa thức ăn hay nói cách khác TTTA là hiệu suất giữa thức ăn/kg tăng khối lượng TTTA/kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao

và ngược lại Đối với gà thịt, thức ăn ăn vào một phần để duy trì và một phần dùng để tăng khối lượng cơ thể Chi phí thức ăn có thể chiếm tới 70% giá thành sản phẩm Khi hai cơ thể có cùng một khối lượng xuất phát để đạt được một khối lượng nhất định nào đó thì cơ thể nào có sinh trưởng chậm hơn sẽ mất thời gian dài hơn, do đó sẽ phải mất năng lượng duy trì cao hơn so với cơ thể tăng khối lượng nhanh, điều đó dẫn đến TTTA cao Mặt khác tăng khối lượng nhanh thì cơ

Trang 19

thể đồng hóa và dị hóa tốt hơn, khả năng trao đổi chất tăng cường hơn, làm cho hiệu quả sử dụng thức ăn cao dấn đến TTTA thấp.Chamber và cs (1984)[29] đã xác định được hệ số tương quan di truyền khối lượng cơ thể và tăng trưởng với TTTA là rất cao (0,5 - 0,9), còn tương quan di truyền giữa sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn là âm và thấp từ - 0,2 đến - 0,8

Đối với gia cầm sinh sản, TTTA được tính cho 10 trứng hay 1 kg trứng

Gà Goldline - 54 thương phẩm là 1,65 - 1,85 kg/10 trứng trong 12 tháng đẻ -

48 tuần đẻ theo Nguyễn Huy Đạt và cs (2006)[6]

Tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào giống, loại hình sản xuất, tuổi khả năng sinh trưởng thông qua lượng thức ăn thu nhận Phạm công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn

và cs (2009)[24] nghiên cứu trên gà HW, Rid, Pgi giai đoạn 0 -19 tuần tuổi lượng thức ăn thu nhận lần lượt là: con trống: 6721g - 7196g - 6904g; con mái: 6001g - 6564g - 6584g Cũng theo Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn và cs (2009) [24]nghiên cứu trên gà Zolo và gà Bor thì cho biết hai giống gà này có lượng thức ăn thu nhận lần lượt là: con trống: 7868g - 8100g; con mái: 7515g - 7816g

2.1.2.4 Khả năng sinh sản của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng

Khả năng sinh sản của gia cầm được thể hiện thông qua các tính trạng số lượng như tuổi thành thục sinh dục, năng suất trứng, tỷ lệ đẻ và chất lượng trứng

* Tuổi thành thục sinh dục

Sự thành thục về tính là thời điểm các cơ quan sinh dục đã phát triển và hoàn chỉnh, độ thành thục sinh dục của con mái được xác định qua tuổi đẻ quả trứng đầu tiên, tuổi đẻ này được tính toán dựa trên số liệu của từng gia cầm,

do vậy mà nó phản ánh được mức độ biến dị của tính trạng Đối với quần thể không theo dõi được cá thể thì tuổi thành thục về tính được tính khi toàn bộ đàn có tỷ lệ đẻ đạt 5%

Tuổi thành thục sinh dục có liên quan chặt chẽ đến sức đẻ trứng của gia cầm Tuổi thành thục sớm cũng là một tính trạng mong muốn trong chọn giống

Trang 20

gia cầm, tuy nhiên tuổi thành thục lại có tương quan với khối lượng cơ thể Khi chọn lọc tăng khối lượng cơ thể thì tuổi thành thục cũng tăng theo và ngược lại khi chọn lọc giảm khối lượng cơ thể thì tuổi thành thục cũng giảm theo

* Năng suất trứng

Năng suất trứng là số lượng trứng đẻ ra của một gia cầm mái trong một đơn vị thời gian Đối với gia cầm để trứng thì đây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất, nó phản ảnh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục Năng suất trứng là một tính trạng số lượng nên nó phụ thuộc nhiều vào loài, giống, hướng sản xuất, mùa vụ, điều kiện dinh dưỡng, chăm sóc và đặc điểm của cá thể

* Khối lượng trứng

Khối lượng trứng cũng là một tính trạng số lượng do nhiều gen có tác động cộng gộp qui định, nhưng đến nay người ta cũng chưa xác định được

số lượng gen qui định tính trạng này Sau sản lượng trứng, khối lượng trứng

là chỉ tiêu quan trọng cấu thành năng suất của đàn bố mẹ Khavecman (1972)[11] cho biết: Khi cho lai hai dòng gia cầm có khối lượng trung gian nghiêng về một phía

Khối lượng trứng là một tính trạng có hệ số di truyền cao, nên có thể đạt được mục đích nhanh chóng thông qua con đường chọn lọc Ngoài các yếu tố

về di truyền, khối lượng trứng còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại cảnh như: chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ, tuổi gia cầm Khối lượng trứng mang tính đặc trưng của từng loài và tính di truyền cao Hệ số di truyền của tính trạng này là 0,48 - 0,8 (Brandsch và Billchel, (1978)[2]

* Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất trứng

Theo Đặng Hữu Lanh và cs (1999)[13], Nguyễn Trọng Thiện (2008)[22] sức sản xuất trứng chị sự chi phối của các tập hợp gen khác nhau; các gen qui định tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường và bị hạn chế bởi giới tính Sản lượng trứng được truyền lại cho đời sau từ bố mẹ Sức đẻ

Trang 21

trứng của gà mái chịu sự ảnh hưởng của 5 yếu tố di truyền cá thể là: thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học, cường độ đẻ, tính nghỉ đẻ mùa đông, tính ấp bóng, tuổi thành thục sinh dục

2.1.2.5 Khả năng thụ tinh và ấp nở

Tỷ lệ trứng có phôi ở gia cầm là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá

về khả năng sinh sản của con trống và con mái Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, ghép đôi giao phối…

Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm non Đối với những trứng có chỉ số hình thái chuẩn, khối lượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất Khả năng ấp nở phụ thuộc vào chất lượng trứng, tỷ lệ phôi, kỹ thuật ấp nở …

Nghiên cứu khả năng ấp nở của trứng gà, các tác giả cho biết tỷ lệ trứng được thụ tinh, tỷ lệ nở gà loại 1 phụ thuộc vào yếu tố di truyền và môi trường Trong điều kiện phối giống tự nhiên, đặc tính phối giống của gà trống là rất quan trọng Các dòng gà nặng cân có tỷ lệ giao phối và thụ tinh kém so với dòng gà nhẹ cân, sự khác nhau này là do tính năng đạp máu của dòng gà nặng cân kém dòng gà nhẹ cân Nguyễn Quý Khiêm (2003)[12] nghiên cứu gà Tam Hoàng cho biết, trứng có khối lượng 45g - 55g có tỷ lệ nở/trứng ấp và tỷ lệ nở/trứng có phôi đạt tương ứng là 84,09 % - 86,46% và 86,95 % - 88,89 %, cao hơn trứng có khối lượng dưới 45g và trứng có khối lượng trên 55g lần lượt là 7,41% - 9,06%; 12,35 - 13,45%

Trang 22

tăng tỷ lệ sống Các giống vật nuôi nhiệt đới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao hơn các giống vật nuôi ở xứ lạnh

Ngoài ra, tỷ lệ nuôi sống gia cầm còn phụ thuộc vào sức sống của đàn

gà bố mẹ, gà mái đẻ tốt thì tỷ lệ nuôi sống của gà con sẽ tốt và ngược lại Đối với cơ thể sinh vật những phản ứng sinh lý trong phản ứng stress là tác động tương quan giữa gen và môi sinh, trong đố tất nhiên chịu ảnh hưởng vai trò của các quy luật di truyền đa gen, trội, lặn, giới tính vv…

2.1.4 Khả năng sinh trưởng và cho thịt ở gia cầm

Sinh trưởng là sự tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều dài, chiều cao và bề ngang, khối lượng các bộ phân và toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền của đời trước Chambers J R (1990)[29] định nghĩa sinh trưởng là tổng sự tăng trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da

Cùng với quá trình sinh trưởng, các tổ chức và cơ quan của cơ thể luôn luôn phát triển hoàn thiện chức năng sinh lý của mình dẫn đến phát dục Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein, nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng Sự tăng trưởng thực chất là các tế bào của mô cơ có tăng thêm khối lượng, số lượng và các chiều Vì vậy, từ khi trứng thụ tinh cho đến khi cơ thể trưởng thành được chia là hai giai đoạn chính: giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai Đối với gia cầm là thời kỳ phôi và thời kỳ hậu phôi Tóm lại sinh trưởng phải thông qua 3 quá trình:

- Phân chia tế bào để tăng số lượng tế bào

- Tăng thể tích tế bào

- Tăng thể tích giữa các tế bào

Sinh trưởng càng gần đến lúc đạt mức tối đa thì có độ sinh trưởng càng chậm lại Đến một giới hạn tối đa rồi ngừng lớn hay sẽ chết đi

Trang 23

Theo Nguyễn Duy Hoan (1999)[10] khối lượng cơ thể khác nhau theo tuổi và có sự chênh lệch giữa các cá thể lớn Với gia cầm ở 1 - 3 tháng tuổi,

sự khác nhau tới 50 - 60%, sau đó giảm xuống đến 10 - 15% các tháng tuổi tiếp theo Theo Phan Cự Nhân (2000)[17], lúc gà mới nở, gà trống nặng hơn

gà mái 1% Tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn Lúc gà 2 tuần tuổi gà trống nặng hơn gà mái 5%, sau 3 tuần 11%, ở tuần thứ 5 là 17%, tuần 6 là 20%

Khối lượng gà con khi nở phụ thuộc trước tiên vào khối lượng quả trứng Khối lượng của gà mẹ vào thời điểm đẻ trứng Tuy nhiên khối lượng gà khi nở ít ảnh hưởng đến sự tăng trưởng tiếp theo mà phụ thuộc vào chế độ chăm sóc và điều kiện ngoại cảnh

Cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm 2 quá trình, tế bào sản sinh và tế bào phát triển, trong đó sự phát triển là chính Tất cả các đặc tính của gia cầm như ngoại hình thể chất, sức sản xuất đều không phải có sẵn trong tế bào sinh dục, trong phôi chưa phải có đầy đủ ngay khi hình thành mà nó chỉ được hoàn chỉnh trong suốt quá trình sinh trưởng của cơ thể con vật Đặc tính của các bộ phận hình thành trong quá trình sinh trưởng tuy là sự tiếp tục thừa hưởng các đặc tính di truyền từ bố, mẹ, nhưng hoạt động mạnh hay yếu, hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh còn phải phụ thuộc vào sự tương tác giữa các gen và môi trường

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới

Chăn nuôi gia cầm có mặt ở tất cả các quốc gia trên thế giới Để cung cấp thịt trứng cho bữa ăn hàng ngày của con người và là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm Trong các loại gia cầm thì gà là vật nuôi quan trọng hơn cả

FAO dự đoán: thập niên 2015 - 2025 là thập niên của sản xuất thịt gia cầm, lần đầu tiên trong tiên trong lịch sử ngành sản xuất thịt thế giới: Sản lượng thịt gia cầm toàn cầu đang đuổi kịp và vượt sản lượng thịt lợn Sản xuất thịt gia cầm toàn cầu tiếp tục tốc độ tăng cao hơn so với thịt lợn và thịt trâu

Trang 24

bò Tới năm 2020 sản lượng thịt gia cầm toàn cầu sẽ đạt tương đương sản lượng thịt lợn và tới năm 2025, sẽ vượt sản lượng của thịt lợn 254 ngàn tấn Năm 2015:

10 nước có sản lượng trứng trên 1 triệu tấn là: Trung Quốc: 29,990 triệu tấn; Hoa Kỳ: 5,786; Ấn Độ: 4,356; Mexico: 2,638; Nhật Bản: 2,521; Nga: 2,500; Brazil: 2,371; Indonesia: 1,387; Thổ Nhĩ Kỳ: 1,045; Ucraina: 1,007 triệu tấn Việt Nam đứng thứ 20 thế giới về sản xuất thịt gia cầm

Do từ năm 2000, sản xuất thịt gia cầm liên tục tăng và tỷ lệ tăng cao hơn so với các loại thịt khác nên đến năm 2016, tổng sản lượng thịt gia cầm toàn cầu đã xấp xỉ tổng tống sản lượng thịt lợn (chỉ thấp hơn 200.000 tấn) Châu Á sản xuất tới 34 % tổng sản lượng thịt gia cầm thế giới Các nước Hoa

Kỳ, Trung Quốc, EU, Brazil đã sản xuất 68 triệu tấn, chiếm 58,56% sản lượng thịt gia cầm toàn cầu

Mặc dù Dịch cúm gia cầm đã gây tổn thất không nhỏ cho ngành nuôi

gà lấy trứng ở nhiều nước, nhất là ở Hoa Kỳ và ở Trung Quốc, năm 2015, tổng sản lượng trứng gia cầm toàn cầu vẫn tiếp tục tăng và đạt mức kỷ lục

là 70,8 triệu tấn với 1338 tỷ quả trứng, tăng 1,6% so với năm 2014 (tăng 1,11 triệu tấn)

FAO dự kiến, sản lượng trứng toàn cầu sẽ đạt tới 100 triệu tấn năm 2035

So với năm 2000, sản lượng trứng toàn cầu 2015 đã tăng 38,7%, bình quân tăng 2,2 %/năm Số lượng gà mái đẻ toàn cầu năm 2015 đạt 7,3 tỷ con; 1 tấn trứng tương đương 18.895 quả trứng; bình quân năng suất trứng/mái/năm toàn cầu đạt 183,8 quả Khu vực châu Á - Thái Bình Dương sản xuất 60% sản lượng trứng gia cầm toàn cầu, luôn dứng đầu các khu vực về sản xuất trứng gia cầm

Gà Newhamshire có nguồn gốc ở bang Newhamshire Trọng lượng gà mái trưởng thành nặng 2,3 - 3 kg; gà trống nặng 3,5 - 4 kg Gà con chậm lớn (ở

10 tuần tuổi nặng khoảng 1,2 - 1,4 kg) Phẩm chất thịt thơm ngon, năng suất

trứng đạt khoảng 200 - 220 quả /năm, trứng nặng khoảng 60g Gà Newhamshire

được sử dụng để tạo ra các giống gà chuyên trứng có sức sống cao

Trang 25

Hãng H&N International tạo ra giống gà “Brown Nick” có sản lượng trứng 60 tuần tuổi đạt 250 - 255 quả/mái, 80 tuần tuổi đạt 350 - 360 quả/mái,

tỷ lệ đẻ đỉnh cao đạt: 94 - 95 % (24 - 28 tuần tuổi) Khối lượng trứng 63 - 64 g/quả, tiêu tốn thức ăn /10 quả trứng (21 - 80 tuần tuổi): 2,05 - 2,10 kg; tỷ lệ nuôi sống (18 - 80 tuần tuổi) là 93 - 96% Khối lượng gà mái 18 tuần tuổi là 1,48kg; khối lượng gà 60 tuần tuổi 2,00 kg; khối lượng

Ở vùng Bắc Mỹ đã tạo ra giống gà Tetra Brown, gà có màu lông nâu đỏ, khối lượng gà mái lúc vào đẻ (18 tuần tuổi) là 1520g, sản lượng trứng đạt 311 quả/mái/72tuần tuổi, khối lượng trứng trung bình 63 - 64g/quả

Tại Cộng hoà Pháp hãng ISA đã tạo ra một số giống gà chuyên trứng có năng suất trứng cao như: ISA Brown và ISA White, Hisex Brown và Hisex White, Shever Brown và Shever White, Bovans Brown và Bovans White, Babcock Brown và Babcock White Gà mái khối lượng lúc vào đẻ (18 tuần tuổi) là 1470 - 1500g, năng suất trứng/mái/80 tuần tuổi đạt 350 - 360 quả, khối lượng trứng trung bình 62 - 64g/quả Với đặc điểm thuận lợi đó là sự di truyền màu sắc lông theo giới tính (autosex) nên các giống gà này được sử dụng trong công tác phân biệt trống mái theo màu lông khi gà con mới nở điều này đã đem lại nhiều lợi ích như giảm chi phí thức ăn, công sức

Tại Mỹ, hãng Hyline tạo ra bộ giống gà chuyên trứng gồm bốn dòng: Variety Brown: có sản lượng trứng đến 65 tuần tuổi đạt 249 quả/mái, tỷ lệ đẻ đỉnh cao: 92% (28 tuần tuổi) Tiêu tốn thức ăn /10 quả trứng là 1,65 kg; tỷ lệ nuôi sống (19 - 65 tuần tuổi) là 91% Khối lượng gà 18 tuần tuổi con mái là 1,44 kg; con trống là 2,2 kg Khối lượng gà 65 tuần tuổi: con mái là 1,88 kg; con trống là 2,80 kg Tiêu thụ thức ăn giai đoạn 1-18 tuần tuổi là 6,55 kg Variety W - 36: năng suất trứng đến 65 tuần tuổi đạt 262 quả/mái đầu kỳ, tỷ lệ

đẻ đỉnh cao: 91% (27 tuần tuổi) Tiêu tốn thức ăn /10 quả trứng là 1,48 kg; tỷ lệ nuôi sống (19 - 65 tuần tuổi) là 96% Khối lượng gà 18 tuần tuổi con mái là

Trang 26

1,20 kg; con trống là 1,56 kg Khối lượng gà 65 tuần tuổi: con mái là 1,59 kg; con trống là 2,12 kg Tiêu thụ thức ăn giai đoạn 1 - 18 tuần tuổi là 5,58 kg

Như vậy ngành chăn nuôi không chỉ có vai trò cung cấp thịt, trứng

mà còn góp phần đa dạng nguồn gen và đa dạng sinh học trên trái đất

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trong nước

Đến nay, Việt Nam đã tìm kiếm và thống kê được 93 giống vật nuôi bản địa, trong đó có đến 48 giống gia cầm (gồm có 32 giống gà, 9 giống vịt, 4 giống ngan và 3 giống ngỗng)

Ở Việt Nam trước đây, chăn nuôi gia cầm mang tính tự cấp tự túc, chưa

có ý nghĩa như là một ngành sản xuất hàng hoá Từ năm 1996, cùng với sự đổi mới kinh tế đất nước, ngành chăn nuôi gia cầm có những bước tiến nhảy vọt Nhiều giống gia cầm có lông màu, năng suất trứng và thịt khá được nhập vào nước ta, thích hợp với chăn nuôi (thả vườn) trong gia đình như gà Tam Hoàng, Kabir, Lương Phượng, gà Ai Cập; các giống vịt siêu thịt (Super meat), siêu trứng Sản phẩm gia cầm tăng lên rõ rệt qua các năm Năm 2000, sản lượng thịt 286,513 nghìn tấn, sản lượng trứng 3,708 tỷ quả Năm 2003, sản lượng thịt 372,720 nghìn tấn và trứng 4,854 tỷ quả

Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta chăn nuôi gà với các giống địa phương vẫn chiếm tỷ lệ khá cao (70%), các giống này chăn nuôi theo phương thức thả vườn cũng không ngừng phát triển và hiệu quả cũng ngày càng tăng với các giống địa phương như: Gà Ri, gà Mía, gà Tre, gà Hồ, gà Ác…

Với chương trình Quốc gia bảo tồn nguồn gen động vật nuôi Việt Nam, chúng ta đã thu thập được nhiều số liệu về giống vật nuôi truyền thống được nuôi ở các vùng miền, trong đó nhiều giống gia cầm số liệu đã được đưa và danh sách mục các giống Quốc gia và Quốc tế cụ thể như:

Giống gà Ri: Địa bàn phân bố khắp cả nước, đặc biệt là đồng bằng Bắc

bộ, miền Đông nam bộ Là giống gà có tầm vóc nhỏ, tăng khối lượng chậm

Trang 27

Gà mái có màu vàng rơm, chân vàng, đầu nhỏ, mào đơn Gà trống có màu đỏ tía, cánh và đuôi có lông đen, dáng chắc khỏe, mào đơn Ở tuổi trưởng thành, con trống năng từ 1,5 - 2 kg, con mái nặng 1,1 - 1,6 kg, sản lượng trứng từ 70

- 90 quả/mái/năm, khối lượng trứng từ 45 - 50g/quả…

Giống gà Hồ: Giống gà Hồ có nguồn gốc từ vùng Hồ (nay là làng Lạc Thổ), thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đang ở trạng thái tối nguy hiểm (Phạm Công Thiếu và cs (2010)[25] Nhưng với việc thực hiện công tác bảo tồn quỹ gen giống gà được mở rộng, thành lập được Hội khôi phục và phát triển giống gà Hồ, tổ chức bình tuyển và chọn gà theo đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất

Giống gà Mía: Là giống gà thịt nổi tiếng từ xưa đến nay, nó được lai tạo ra không rõ từ thời nào tại xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây cũ, nay là Hà Nội, nhưng nó được phát triển nhiều và còn giữ được những đặc trưng chủ yếu về giống chỉ được thấy ở thôn Mông Phu, xã Đường Lâm Gà Mía có đặc điểm ngoại hình: Thân hình to lớn, gà Trống có lông chủ yếu màu “mận chín”, còn lại là màu đen, mào đơn, chân hơi cao và nhỏ hơn gà Đông Tảo Gà mái có lông màu “lá chuối khô xám”, mắt tinh nhanh, da chân màu vàng nhạt Đặc biệt nhất, gà mái sau khi đẻ được 3 - 4 tháng, lườn chảy xuống giống “yếm bò” Đây là đặc điểm nổi bật của gà Mía khác với các giống gà khác

Các giống gia cầm được bảo tồn đã được sử dụng làm nguyên liệu cho công tác chọn lọc giống và lai tạo

Nguyễn Huy Đạt và cs (2006)[6] tiếp tục nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất gà Ri vàng rơm, kết quả cho thấy màu lông vàng rơm tăng cao đạt 62,2% Khối lượng cơ thể lúc 19 tuần tuổi gà mái đạt 1,24 - 1,26 kg/con; gà trống đạt 1,74 - 1,75 kg/con Năng suất trứng tăng 4,5 quả/mái Tiêu tốn thức

Trang 28

ăn cho 10 quả trứng đạt 2,59 - 2,61 kg Tỷ lệ nuôi sống cao 96,5 % Tỷ lệ thân thịt là 77,8 %

Để ngành chăn nuôi gia cầm của nước ta vừa phát triển nhanh chóng vừa bền vững, bên cạnh việc nhập khẩu các giống gia cầm công nghiệp năng suất cao, chúng ta cần chú ý thống kê, khảo sát, bảo tồn và phát triển các giống gà địa phương của chính nước mình Vì những giống gà này có chất lượng thịt và trứng rất cao, thích nghi với điều kiện chăn nuôi địa phương Hơn nữa, nước ta lại được các nhà khoa học trên thế giới đánh giá là một trong những quê hương của các giống gà nhà hiện nay trên thế giới Các giống gà địa phương là nguồn gen rất quý trong việc thực hiện các công thức lai kinh tế có hiệu quả cao trong thời gian gần đây và đồng thời chuẩn bị nguyên liệu di truyền cho việc tạo ra các giống gia cầm mang thương hiệu Việt Nam trong tương lai

Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy việc bảo tồn là bước khởi đầu cho công tác chọn lọc và nhân thuần đàn gà qua các thế hệ sẽ đem lại hiệu quả cao

Trang 29

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 giai đoạn 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu:

Trung tâm đào tạo và nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian nghiên cứu:

- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 18/05/2019 đến ngày 25/11/2019

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

3.2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của

gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 giai đoạn 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi

3.2.2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

3.2.2.2 Nghiên cứu tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 3.2.2.3 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước hạt nhân thế hệ 2

- Nghiên cứu sinh trưởng tích lũy của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế

Trang 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thực hiện công tác phục vụ sản xuất tại Trung tâm

Bên cạnh việc theo dõi đàn hạt nhân gà Lông Xước thế hệ 2, chúng em tiến hành thực hiện một số công việc như: vệ sinh, quét dọn chuồng trại, khu vực xung quanh chuồng trại; chăm sóc, nuôi dưỡng gà Lông Xước các giai đoạn, tiêm phòng vắc xin theo quy định và chẩn đoán phát hiện những gà có dấu hiệu bị bệnh để kịp thời điều trị

Toàn bộ số liệu được ghi chép vào nhật ký thực tập và tổng hợp sau khi kết thúc thực tập

3.4.2 Đánh giá một số đặc điểm ngoại hình của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

Tiến hành chọn lọc gà con 01 ngày tuổi đủ điều kiện để bố trí thành 3 nhóm thí nghiệm Theo sơ đồ như sau:

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo dõi sinh trưởng

1 Số lượng gà bắt đầu TN 3 nhóm x 30 con/nhóm = 90 con

2 Thời gian nuôi chung 1 ngày tuổi - 8 tuần tuổi

3 Thời gian tách trống, mái 9 - 20 tuần tuổi

4 Theo dõi sinh trưởng Theo dõi cá thể từng con theo số cánh

5 Thức ăn

Thức ăn hỗn hợp tự phối trộn theo nhu cầu dinh dưỡng cho gà lông màu các giai đoạn phù hợp thí nghiệm

6 Phương thức nuôi Nuôi bán chăn thả, chuồng hở, thông

thoáng tự nhiên, bãi chăn thả đảm bảo

- Tiến hành theo dõi, đánh giá các đặc điểm ngoại hình của gà theo yêu cầu trong TCVN 9117:2011 (Gà giống - Yêu cầu tiêu chuẩn) về đặc điểm ngoại hình các giống gà vào các thời điểm 01 ngày tuổi, 20 tuần tuổi và 38 tuần tuổi; các chỉ tiêu gồm màu sắc lông, màu da, kiểu mào…

Trang 31

- Khảo sát các chiều đo thực tế trên gà ở các lứa tuổi quy định

- Lấy mẫu đánh giá một số chỉ tiêu sinh học của gà

3.4.3 Đánh giá khả năng sinh trưởng của 3 nhóm gia đình gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

Sơ đồ bố trí thí nghiệm như bảng 3.1, gà thí nghiệm được theo dõi sinh trưởng đến 20 tuần tuổi Gà thí nghiệm được chọn lọc và đánh số (đeo khuyên) ở cánh từ 5-10 ngày tuổi

3.4.4 Phương pháp theo dõi chỉ tiêu

* Phương pháp theo dõi đặc điểm ngoại hình của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

- Đánh giá đặc điểm ngoài hình: Thông qua quan sát trực tiếp quan sát màu sắc lông, mỏ, chân… và chụp ảnh minh họa gà Lông Xước

* Phương pháp theo dõi khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước

- Tỷ lệ nuôi sống: Theo dõi tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước qua các giai đoạn tuổi từ 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi: Quan sát, ghi chép sổ sách số

gà sống qua các tuần tuổi: 1 ngày tuổi; 1, 2, 3, 4, 5, 6… 20 tuần tuổi

+ Tỷ lệ nuôi sống (%) = Số gà sống trong kỳ x 100

Số gà theo dõi đầu kỳ Theo dõi tỷ lệ đồng đều của giống gà thông qua chỉ tiêu hệ số biến dị (Cv %) + Sinh trưởng tích luỹ: Cân vào các thời điểm 1 ngày tuổi, cân hàng tuần từ 1 tuần tuổi cho đến khi kết thúc thí nghiệm Cân vào một ngày thứ 7 hàng tuần, lúc 8 giờ sáng trước khi cho ăn, cân từng con một, cân tất cả đàn

để xác định khối lượng sống bình quân của đàn gà qua các tuần tuổi Đối với

gà Lông Xước từ 1-3 tuần cân bằng cân kỹ thuật có độ chính xác tối thiểu ± 0,5g, gà > 3 tuần tuổi cân bằng cân có độ chính xác tối thiểu ± 5g

+ Sinh trưởng tuyệt đối (A): được tính theo công thức:

A = P2 - P1

t2 - t1

Ngày đăng: 29/06/2020, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Lê Thị Thu Hiền, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Quý Khiêm, Nguyễn Thị Tình, Nguyễn Thị Kim Oanh, Phạm Thùy Linh, Nguyễn Thanh Sơn, Phùng Văn Cảnh (2015), “Chọn lọc nhân thuần giống gà Đông Tảo”, Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, số 57 tháng 11/2015, tr. 31 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc nhân thuần giống gà Đông Tảo”, "Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi
Tác giả: Lê Thị Thu Hiền, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Quý Khiêm, Nguyễn Thị Tình, Nguyễn Thị Kim Oanh, Phạm Thùy Linh, Nguyễn Thanh Sơn, Phùng Văn Cảnh
Năm: 2015
10. Nguyễn Duy Hoan (1999), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, dùng cho Cao học và nghiên cứu sinh, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm, dùng cho Cao học và nghiên cứu sinh
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
11. Khavecman (1972), "Sự di truyền năng xuất ở gia cầm", Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật, tập 2 Johansson, chủ biên, Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, Trần Đình Trọng dịch, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, trang 31, 34 - 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự di truyền năng xuất ở gia cầm
Tác giả: Khavecman
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1972
12. Nguyễn Quý Khiêm (2003), Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà Tam Hoàng, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, trang 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà Tam Hoàng
Tác giả: Nguyễn Quý Khiêm
Năm: 2003
13. Đặng Hữu Lanh, Trần Đình Miên, Trần Đình Trọng (1999), Cơ sở di truyền và chọn giống vật nuôi, Nxb GD,1999, tr.36, 51 - 52, 71 - 78, 376 - 380, 367, 349 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền và chọn giống vật nuôi
Tác giả: Đặng Hữu Lanh, Trần Đình Miên, Trần Đình Trọng
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1999
15. Nguyễn Hữu Lương, Trần Thị Loan (2009), “Một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Đông Tảo nuôi tại trại thú - Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì”, Báo cáo kết quả nguồn gen vật nuôi Việt Nam (2005 – 2009), tr. 254 - 258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Đông Tảo nuôi tại trại thú - Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì”, "Báo cáo kết quả nguồn gen vật nuôi Việt Nam (2005 – 2009)
Tác giả: Nguyễn Hữu Lương, Trần Thị Loan
Năm: 2009
(2012), “Đặc điểm ngoại hình và khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm tại Lục Ngạn, Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học và phát triển, tập 10, số 7, Tr. 978 - 985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm tại Lục Ngạn, Bắc Giang”, "Tạp chí Khoa học và phát triển
18. Saykham Souksanith, Đặng Vũ Bình (2018), Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Hon Chu, Tạp chí khoa học nông nghiệp Việt Nam, tập 16, số 12, trang 1039-1048 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Saykham Souksanith, Đặng Vũ Bình
Năm: 2018
19. Lê Thị Thắm, Ngô Xuân Thái, Vũ Văn Thắng, Đào Thị Hiệp, Đàm Văn Soạn, Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình (2016), Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của gà Đông Tảo, Tạp chí khoa học nông nghiệp Việt Nam, tập 14, số 11, trang 1716-1725 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Thắm, Ngô Xuân Thái, Vũ Văn Thắng, Đào Thị Hiệp, Đàm Văn Soạn, Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình
Năm: 2016
20. Nguyễn Văn Thiện (1996), Thuật ngữ thống kê, di truyền giống trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, trang 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ thống kê, di truyền giống trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
21. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998), Giáo trình Giống vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, tr, 72, 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giống vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
22. Nguyễn Trọng Thiện (2008), Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà giống ông bà hubbad Redbro nhập nội, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà giống ông bà hubbad Redbro nhập nội
Tác giả: Nguyễn Trọng Thiện
Năm: 2008
23. Nguyễn Hoàng Thịnh, Phạm Kim Đăng, Vũ Thị Thúy Hằng, Hoàng Anh Tuấn, Bùi Hữu Đoàn (2016), “Một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của gà nhiều ngón nuôi tại rừng Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”, Tạp chí khoa học và phát triển, tập 14, số 1, Tr. 9 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của gà nhiều ngón nuôi tại rừng Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”, "Tạp chí khoa học và phát triển
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thịnh, Phạm Kim Đăng, Vũ Thị Thúy Hằng, Hoàng Anh Tuấn, Bùi Hữu Đoàn
Năm: 2016
24. Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Viết Thái và Trần Kim Nhàn (2009), “Bước đầu chọn lọc nâng cao năng suất chất lượng gà H’Mông”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 18 tháng 6 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu chọn lọc nâng cao năng suất chất lượng gà H’Mông”, "Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi
Tác giả: Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Viết Thái và Trần Kim Nhàn
Năm: 2009
26. Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Huy Đạt, Vũ Chí Thiện, Nguyễn Thị Thu Hiền (2009), Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 giống gà Hồ, Mía và Móng sau khi chọn lọc qua 1 thế hệ - Báo cáo khoa học - Phần Di truyền - Giống vật nuôi, Viện Chăn nuôi, 2009, tr,243 - 254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, sinh sản của 3 giống gà Hồ, Mía và Móng sau khi chọn lọc qua 1 thế hệ
Tác giả: Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Huy Đạt, Vũ Chí Thiện, Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2009
27. Nguyễn Đăng Vang, Trần Xuân Công, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga, Nguyễn Mạnh Hùng (1999) khả năng sản xuất của gà Mía nuôi tại Thụy Phương. Chuyên san chăn nuôi gia cầm, Hội chăn nuôi Việt Nam, trang 134 - 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khả năng sản xuất của gà Mía nuôi tại Thụy Phương. Chuyên san chăn nuôi gia cầm
28. Nguyễn Thị Tường Vy (2015), Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu của 2 tổ hợp lai (Gà Đá x gà Tam Hoàng) và (Gà Kiến x gà Tam Hoàng) ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Tạp chí khoa học Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, số 5 (70), trang 149-157.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Tường Vy
Năm: 2015
29. Chambers J. R. (1990) Genetic of growth and meat production in chicken in poultry breeding and genetics, R. D Cawforded Elsevier Amsterdam- Holland, p599; 23-30; 627-628 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic of growth and meat production in chicken in poultry breeding and genetics
14. Lê Viết Ly, Hoàng Văn Tiệu, Lê Minh Sắt, Võ Văn Sự (2002), Kết quả bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt Nam, Kết quả bảo tồn tài nguyên di truyền nông nghiệp (trang 128 – 139), Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Khác
25. Phạm Công Thiếu, Trần Kim Nhàn, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiệu, Diêm Công Tuyên, Nguyễn Thị Thúy, Nguyễn Thị Hồng (2010), Khả Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm