1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo tại xã đa thông, huyện thông nông, tỉnh cao bằng

84 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, cô giáo hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp GV Lưu Thùy Linh, tôi tiến hà

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

THÁI NGUYÊN – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, cô giáo hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp GV Lưu Thùy Linh, tôi tiến hành thực hiện khóa luận với tên đề

tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo tại xã Đa

Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng”

Khóa luận được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu

lí luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế Những kiến thức mà các thầy cô giáo

đã truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Nhân dịp hoàn thành khóa luận tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn cùng các thầy cô giáo trong trường đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc cô giáo hướng dẫn GV Lưu Thùy Linh

đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo xã Đa Thông, các bác trưởng thôn và nhân dân các xã, cùng toàn thể người dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Do điều kiện và thời gian có hạn nên đề tài không khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn cùng các bạn sinh viên đóng góp ý kiến xây dựng để đề tài của tôi được hoàn thiện tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Tô Hải Ly

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) 7

Bảng 2.2: Bảng chỉ số nghèo đa chiều 16

Bảng 3.1: Cơ cấu mẫu điều tra 25

Bảng 4.1: Kết quả rà soát hộ nghèo và cận nghèo của xã Đa Thông năm 2017 – 2018 29

Bảng 4.2: Kết quả giảm nghèo của xã Đa Thông 30

Bảng 4.3: Tổng hợp diễn biến kết quả giảm số hộ nghèo năm 2017-2018 32

Bảng 4.4: Phân tích hộ theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ cơ xã hội cơ bản năm 2018 34

Bảng 4.5 Bảng phân tích hộ nghèo theo các nhóm đối tượng 36

Bảng 4.6: Phân tích hộ nghèo và cận nghèo theo các nhóm dân tộc năm 2018 38

Bảng 4.8: Tình hình nhân khẩu, lao động và dân tộc của các hộ điều tra năm 2019 40

Bảng 4.9: Đặc điểm bằng cấp cao nhất của 1 thành viên trong gia đình của các hộ điều tra năm 2019 41

Bảng 4.10 Tình hình giáo dục của hộ điều tra năm 2019 42

Bảng 4.11: Tình hình tiếp cận và tham gia dịch vụ y tế của các hộ điều tra năm 2019 43

Bảng 4.12 Tình hình về nhà ở và diện tích của các hộ điều tra năm 2019 44

Bảng 4.13 Tình hình tiếp cận thông tin của các hộ điều tra 46

Bảng 4.14: Tình hình triển khai và thực hiện một số 47

chương trình giảm nghèo 47

Bảng 4.15 Nguyên nhân nghèo đói của nhóm hộ điều tra năm 2019 52

Bảng 4.16 Trình độ đào tạo của cán bộ xã Đa Thông năm 2019 56

Bảng 4.17 Bảng trình độ văn hóa của chủ hộ năm 2019 57

Bảng 4.18 Bảng cơ cấu dân tộc các hộ điều tra năm 2019 58

Bảng 4.19 Bảng Quy mô hộ gia đình năm 2019 59

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1:Tỉ lệ nghèo và cận nghèo của xã Đa Thông(%) 31

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

CNH- HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

DFID Bộ Phát triển Quốc tế

ESCAP Ủy ban Kinh tế xã hộ châu Á- Thái Bình Dương

Liên Hiệp Quốc

FAO Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc

HPI Chỉ số nghèo con người

ILO Tổ chức Lao động Quốc tế

KTXH Kinh tế xã hội

LĐ&TBXH Lao Động và Thương Binh Xã Hội

MPI Chỉ số nghèo con người

UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Đặc điểm tình trạng nghèo đói của nước ta 10

2.1.3 Ảnh hưởng của đói nghèo đế sự phát triển của xã hội và con người 12

2.1.4 Nghèo đa chiều 12

2.1.5 Giảm nghèo bền vững 17

2.2 Cơ sở thực tiễn 19

2.2.1 Các bài học về giảm nghèo trên Thế giới và Việt Nam 19

2.2.2 Bài học kinh nghiệm giảm nghèo cho xã Đa Thông – huyện Thông Nông – tỉnh Cao Bằng 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 23

3.3 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 26

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

Trang 8

4.1.1 Vị trí địa lý 27

4.1.2 Địa hình 27

4.1.3 Khí hậu 28

4.2.Thực trạng nghèo tại xã Đa Thông 28

4.2.1 Tình hình nghèo đói của xã Đa Thông 28

4.2.2.Tình hình chung của các hộ điều tra 39

4.2.3 Tình hình về thu nhập của các hộ điều tra 40

4.2.4 Thực trạng nghèo đa chiều của các hộ nghiên cứu tại xã Đa Thông 41

4.3 Các chương trình giảm nghèo đã thực hiện tại xã Đa Thông 47

4.4 Nguyên nhân dẫn đến nghèo và các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo 52

4.4.1 Nguyên nhân dẫn đến nghèo 52

4.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới giảm nghèo 55

4.5 Định hướng và giải pháp giảm nghèo tại xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 59

4.5.1 Định hướng giảm nghèo tại xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 59

4.5.2 Giải pháp giảm nghèo bền vững nâng cao chất lượng đối với các nhóm hộ và các chiều nghèo 61

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 69

5.2.1 Đối với chính quyền và các cấp, ban ngành đoàn thể 69

5.2.2 Đối với người dân 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đói nghèo là một trong những rào cản lớn làm giảm khả năng phát triển con người, cộng đồng cũng như mỗi quốc gia Xu hướng phát triển của nền kinh tế, tiến bộ khoa học công nghệ, ổn định đời sống mang lại thành tựu và tiến bộ vượt bậc nhưng vẫn phải đối mặt với thực trạng nghèo đói Người nghèo thường không có điều kiện tiếp cận các thông tin, dịch vụ xã hội,sự đổi mới trong kỹ thuật … điều đó khiến cho họ ít có cơ hội thoát nghèo Do đó, công việc xóa đói giảm nghèo là vấn đề cấp thiết cần được giả quyết hàng đầu của mỗi quốc gia

Ở Việt Nam, vấn đề xóa đói giảm nghèo luôn được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm thực hiện trong suốt quá trình xây dựng xã hội mới và coi đó là nhiệm vụ quan trọng để ổn định và phát triển

Hiện nay Việt Nam đã nghiên cứu và áp dụng phương pháp đo đường nghèo đa chiều và chuẩn nghèo mới theo QĐ 59/TTCP năm 2015 xem xét nghèo đa chiều trên 5 chiều gồm: Y tế, giáo dục, nhà ở, điều kiện sống, tiếp cận thông tin Kết quả đo lường nghèo đa chiều này sẽ cho thấy sự thiếu hụt các chiều của từng cộng đồng, khu vực để các nhà hoạch định chính sách có thể thiết lập thứ tự ưu tiên trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, điều kiện sống, tiếp cận thông tin nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người Các nhu cầu cơ bản này được coi là quan trọng ngang bằng nhau và con người có quyền được đáp ứng tất cả các nhu cầu này để có thể đảm bảo một cuộc sống bình thường và các chính sách đưa ra hỗ trợ nghèo sẽ chính xác hơn đối với từng đối tượng

Hiện nay xã Đa Thông là một xã nghèo của huyện Thông Nông với tỉ lệ

hộ nghèo là 51,43%, các điều kiện cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, trình độ dân chí thấp, tài chính thiếu thốn, Qua đó, vấn đề cấp

Trang 10

thiết cần được đề ra là phân tích, đánh giá nghèo một cách đúng đắn, từ đó đưa ra các phương pháp để phát huy các thế mạnh và hạn chế các điểm yếu nhằm đưa xã Đa Thông giảm nghèo bền vững có hiệu quả trong giai đoạn tới

(UBND xã Đa Thông 2018)

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi thực hiện nghiên cứu với tên đề tài:

“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo tại xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng”

1.2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu

* Mục tiêu chung:

Tìm hiểu và đánh giá thực trạng nghèo tại địa bàn xã Đa Thông Từ

đó nghiên cứu và đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm giảm nghèo tại xã Đa

Thông - huyện Thông Nông- tỉnh Cao Bằng

* Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá thực trạng nghèo của hộ dân tại xã Đa Thông - huyện

Thông Nông- tỉnh Cao Bằng

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới giảm nghèo trong địa bàn xã Đa Thông và nguyên nhân ảnh hưởng đến giảm nghèo

- Đề xuất được các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững tại xã Đa Thông

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế

- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiên cứu của sinh viên Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo

và khả năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình

và định hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế

Trang 11

- Có được cái nhìn tổng thể về tình trạng nghèo đói của cả nước nói chung và riêng xã Đa Thông trên cơ sở đánh giá các chỉ số nghèo

- Đây là khoảng thời gian để mỗi sinh viên có cơ hội được thực tế vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học và là bàn đạp cho việc xuất phát những ý tưởng nghiên cứu khoa học sau này ra, từ những phát hiện trong quá trình nghiên cứu có thể cho địa phương có một cái nhìn tổng thể cũng như chi tiết hơn về thực trạng nghèo của xã Qua đó, phần nào giúp định hướng những kiến nghị lên cơ quan quản lý

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm nghèo

Có nhiều khái niệm về nghèo đói của các tổ chức và quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam trên nhiều phương diện và tiêu thức khác nhau như theo thời gian, không gian, thế giới, môi trường, theo thu nhập, theo mức tiêu dùng và theo những đặc trưng khác nhau của nghèo đói Song quan niệm thống nhất cho rằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp với điều kiện ăn, mặc, ở và các nhu cầu cần thiết khác bằng hoặc thấp hơn mức tối hiểu để duy trì cuộc sống ở một khu vực tại một thời điểm nhất định” (Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội, 2015)

Tại hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc – Thái Lan vào tháng 9 năm 1993 các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cho rằng “Nghèo đói là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và phong tục ấy được xã hội thừa nhận” (Escap, 1993)

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội Tổ chức tại Copenhagen Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như sau: “Nghèo đói là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới

1 USD mỗi ngày cho một người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”

Tuy vậy, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn, triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của tổ chức lao động quốc tế (ILO) ông Abaplaen, người được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1997 cho rằng:

Trang 13

“Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng” Xét cho cùng sự tồn tại của con người nói chung và người giàu, người nghèo nói riêng sự khác nhau để phân biệt giữa họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống và thông thường người giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn người nghèo

Dựa trên những quan niệm về nghèo đói của các cá nhân và tổ chức trên thế giới, Việt Nam đã đưa ra các khái niệm cụ thể và được nghiên cứu ở mức độ cá nhân và cộng đồng Nghèo, đói là tình trạng của một bộ phận cư dân nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó là những hộ thiếu ăn từ 1 đến 2 tháng, thường vay mượn của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cho cộng đồng Đói là thang thấp nhất của nghèo, đói thuần túy là đói ăn, đói nằm trọn trong phạm trù kinh tế vật chất và khác với đói thông tin, đói hưởng thụ văn hóa, thuộc phạm trù văn hóa tinh thần

Đói cũng có hai dạng là đói kinh niên và đói cấp tính (đói gay gắt) :

- Đói kinh niên là đói từ đời này sang đời khác, là bộ phận dân cư nghèo đói nhiều năm liền cho tới thời điểm đang xét

- Đói cấp tính là bộ phận dân cư rơi vào tình trạng đói đột xuất do nhiều nguyên nhân như gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro khác tại thời điểm đang xét

Qua đây có thể thấy được các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ánh 3 khía cạnh của người nghèo:

- Không được hưởng những nhu cầu cơ bản nhất ở mức độ tối thiểu dành cho con người

- Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư

- Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng

Trang 14

2.1.1.2 Chuẩn mực xác định nghèo đói

2.1.1.2.1 Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới

Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức

độ giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người trong một năm với hai cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức

là tính theo tỉ giá hối đoái và tính theo USD Phương pháp PPP (purchasing power parity) là phương pháp tính theo sức mua tương đương và cũng tính bằng USD

Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các nước trên toàn thế giới làm 6 loại:

+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu

+ Từ 20.000 đến 25.000 USD/người/năm là nước giàu

+ Từ 10.000 đến 20.000 USD/người/năm là nước khá giàu

+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/ngươi/năm là nước trung bình

+ Từ 500 đến dưới 2.500 USD/người/năm là nước nghèo

+ Dưới 500 USD/người/năm là nước cực nghèo

Cũng theo quan niệm trên Ngân hàng thế giới đưa ra kiến nghị thang nghèo đói như sau:

+ Đối với các nước nghèo: Các cá nhân bị coi là nghèo khi mà có thu nhập dưới 0.5 USD/ngày

+ Đối với các nước đang phát triển là 1 USD/ngày

+ Các nước thuộc châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2 USD/ngày

+ Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày

+ Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày

Vì vậy, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn của riêng nước mình thông thường thấp hơn thang nghèo đói mà Ngân hàng thế giới đưa ra Ví dụ như

Mỹ đưa ra chuẩn nghèo là mức thu nhập dưới 16.000 Kcal đối với một hộ gia

Trang 15

đình chuẩn (gia đình 4 người) trong một năm tương đương với 11,1 USD/ngày/người

Nhưng cần thấy rằng, ngoài thu nhập nghèo đói còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như văn hóa, chính trị, xã hội, sức khỏe, trình độ… Vì vậy,

để đánh giá vấn đề nghèo đói, bên cạnh tiêu chí thu nhập quốc gia bình quân, UNDP còn đưa ra chỉ số phát triển con người HDI bao gồm hệ thống 3 chỉ tiêu: tuổi thọ, tình trạng biết chữ của người lớn và thu nhập bình quân đầu người trong năm Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá đầy đủ và toàn diện về sự phát triển và trình độ văn minh của mỗi quốc gia, nhìn nhận nước giàu nghèo

tương đối chính xác và khách quan

2.1.1.2.2 Chuẩn mực xác định nghèo đói ở Việt Nam

Bảng 2.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia)

2001 - 2005 (mức thu

nhập tính bằng tiền)

Nghèo (KV nông thôn, miền núi, hải đảo) ≤ 80.000 đồng Nghèo (KV nông thôn,

đồng bằng trung du) ≤ 100.000 đồng Nghèo (KV thành thị) ≤ 150.000 đồng

2006 - 2010 (mức thu

nhập tính bằng tiền)

Nghèo (KV nông thôn) ≤ 200.000 đồng Nghèo (KV thành thị) ≤ 260.000 đồng 2011-2015 (mức thu

03 chỉ số đo lường MĐTHTCCDVXHCB

Nghèo (KV thành thị)

≤ 900.000 đồng Hoặc >900.000 đồng - ≤ 1.300.000 và thiếu hụt từ

03 chỉ số đo lường MĐTHTCCDVXHCB

(Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và Quyết định số 170/2005/QĐ-TT; Quyết định số 59/2015 TTg)

Trang 16

Phương pháp chuẩn nghèo này đã được đánh giá phù hợp với mức sống

và thu nhập của dân cư nói chung, cũng như thu nhập của 20% nhóm nghèo nhất, đảm bảo được khả năng huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu dự kiến

và đáp ứng được yêu cầu từng bươc tiếp cận và hội nhập quốc tế

*Tiêu chí xác định chuẩn xã nghèo:

Năm 2002, Bộ Thương binh và xã hội có Quyết định số: BLĐTBXH quy định xã nghèo (ngoài chương trình 135) là xã có đầy đủ tiêu chí sau:

587/2002/QĐ Có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên

- Chưa có đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu, cụ thể như sau: + Dưới 30% số họ được sử dụng nước sạch

+ Dưới 50% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt

+ Chưa có đường ô tô tới trung tâm xã, ô tô không đi lại được cả năm + Số phòng học mới đáp ứng được 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng tạm bằng tranh, tre, nứa, lá

+ Chưa có trạm y tế, hoặc có nhưng là nhà tạm

vụ và có tính rủi ro liên quan đến thời tiết ( mưa, nắng, hạn hán, lũ lụt, động đất…) Các nghề thuộc về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là ví dụ cho vấn đề này Do thu nhập thấp nên chi tiêu trong cuộc sống của những người nghèo hạn chế hầu hết các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày chỉ được đáp ứng ở mức thấp thậm chí là không đủ Điều này kéo theo hàng loạt vấn đề khác như

Trang 17

giảm sức khỏe, giảm sức lao động từ đó giảm thu nhập đã tạo nên vòng luẩn quẩn của đói nghèo

* Y tế - giáo dục:

Những người nghèo thường mắc phải những căn bệnh như cảm cúm, đau khớp… vì phải lao động cực nhọc Ngoài ra họ còn phải sống trong những vùng có điều kiện vệ sinh, y tế còn hạn chế Họ không được sử dụng nước sạch, không có công trình khép kín, dẫn đến tăng tỷ lệ số trẻ em bị suy dinh dưỡng và bà mẹ bị mang thai thiếu máu Nguyên nhân là do bị đối xử bất bình đẳng trong xã hội người nghèo không được tiếp xúc với các dịch vụ an sinh xã hội so với người giàu Bên cạnh đó trình độ nhận thức của người nghèo, họ thường không quan tâm tới sức khỏe của mình, chủ quan khiến bệnh càng trầm trọng hơn

Tình trạng giáo dục đối với người nghèo cũng là vấn đề đáng quan tâm Hầu hết những người nghèo không đủ điều kiện học đến nơi đến chốn Tỷ lệ thất học, mù chữ ở hộ nghèo, đói rất cao Tình trạng này do các gia đình không thể trang trải được lệ phí, học phí cho con cái hoặc do tâm lý cổ hủ lạc hậu không cho con cái đi học vì sẽ mất đi 1 lao động Hiện nay một số hộ nghèo đã nhận thức được tầm quan trọng của việc đến trường tuy nhiên vấn

đề chi phí cho học tập rất là khó khăn đối với tình hình tài chính của gia đình

Tóm lại, y tế - giáo dục là một vấn đề được nhiều người quan tâm, họ cũng đã hiểu được tầm quan trọng của các yếu tố này đối với bản thân và tương lai của họ và gia đình Nhưng do thu nhập họ quá thấp, không đủ trang trải học phí, viện phí, họ đành phải chấp nhận để con cái thôi học, người bệnh

không được khám chữa kịp thời

* Điều kiện sống:

Người nghèo thường sống ở những vùng có điều kiện vệ sinh, y tế thấp, còn nhiều hạn chế, chẳng hạn, họ không được sử dụng nguồn nước sạch,

Trang 18

không có công trình phụ hợp vệ sinh, từ đó đưa ra các giải pháp giúp họ được

tiếp cận với các với nguồn nước sạch và vệ sinh hợp lý

* Tiếp cận thông tin

Sử dụng thước đo tiếp cận thông tin nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin truyền thông cho người nghèo rất quan trọng vì tình trạng tiếp cận thông tin của họ rất còn hạn chế và lạc hậu Từ đó đưa ra các phương pháp

khắc phục

* Nhà ở:

Không được sống và sinh hoạt trong những ngôi nhà bền vững, họ luôn phải sống trong nỗi lo sợ thiếu thốn về vật chất và tinh thần do đó mà nó làm ảnh hưởng rất nhiều tới công việc sản xuất hàng ngày, rồi từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục

2.1.2 Đặc điểm tình trạng nghèo đói của nước ta

* Giảm nghèo bấp bênh

Bộ trưởng Bộ LĐTB & XH thừa nhận: “Việt Nam đang đứng trước những thách thức lớn, đó là tốc độ giảm đói, nghèo không đồng đều, chưa bền vững và thiếu tập chung cao Tỷ lệ giảm nghèo đã giảm nhanh ở các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, nhưng nhiều nơi tỷ lệ nghèo vẫn còn trên 50%, cá biệt còn trên 60 – 70%, tỷ trọng hộ nghèo dân tộc thiểu số chiếm 47% tổng số hộ nghèo cả nước, thu nhập bình quân của

hộ dân tộc thiểu số bằng 1/6 mức thu nhập bình quân của cả nước, khoảng cách chênh lệch giàu nghèo tang 9,2 lần (năm 2010) lên khoảng 9,4 – 9,5 lần (năm 2012)

Đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB) từ cuối năm 2012 cũng phản ánh một thực tế là tình trạng phân hóa giàu nghèo tại Việt Nam đang chuyển dần từ mức tương đối bình đẳng (năm 2002) sang mức ngày càng tăng giữa các nhóm dân cư Cho thấy sự bình đẳng giảm đi còn sự bất bình đẳng đang tăng lên và đạt mức độ nguy hiểm Trên thực tế, việc nhìn ra khoảng cách

Trang 19

giàu nghèo ở Việt Nam không khó, nó có thể ước đoán qua những quan sát về chênh lệch giữa người có mức tiền lương cao nhất so với trung bình hoặc cách thức chi trả lương khá chênh lệch giữa người lao động với người quản lý Ngoài ra một số doanh nghiệp còn trả lương cao cho tầng lớp quản lý, và xu thế đô thị hóa ồ ạt làm nhiều người giàu lên nhanh chóng nhờ đất đai, đó là chưa kể những người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham nhũng, làm giàu bất hợp pháp Tất cả các vấn đề đó đã góp phần nới rộng khoảng cách giàu nghèo điều dẫn đến bất bình đẳng xã hội Người giàu có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tào nghề… Và họ lại có điều kiện để giàu thêm Số liệu thống kê cho thấy, 20% nhóm giàu được hưởng phúc lợi nhiều hơn so với 20% người nghèo

* Nghèo không chỉ về tiền bạc

Đánh giá công tác giảm nghèo, Bộ LĐTB & XH cho biết, trên thực tế Việt Nam đã thực hiện giảm nghèo đa chiều với nhiều chính sách hỗ trợ đồng

bộ như về y tế, giáo dục, nhà ở, vay vốn… Tuy nhiên có điểm khác biệt là Việt Nam vẫn dùng thu nhập làm thước đo để xác định đối tượng nghèo Từ chuẩn đó mới xem xét, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các chính sách hỗ trợ

Lâu nay công tác giảm nghèo ở Việt Nam tiến hành theo kiểu “thiếu thứ gì thì hỗ trợ thứ đó” là rất sai lầm Nó đã vô tình tạo ra tâm lý ỷ lại không muốn thoát nghèo Ngoài ra không ít người nghèo cho rằng mình phải được nhận tất cả mọi chính sách hỗ trợ Thực tế không phải vậy, ví dụ để vay vốn sản xuất đối tượng phải có sức lao động, được học nghề, đáp ứng độ tuổi Từ trước tới nay nhiều địa phương áp dụng phương pháp đo lường nghèo đơn chiều vì thế đã dẫn tới hạn chế không làm rõ được từng đối tượng nên áp dụng chính sách gì

“Nghèo đa chiều” là chìa khóa tháo gỡ cho tình trạng “nghèo – thoát nghèo – tái nghèo” ở Việt Nam Trong công tác xóa đói giảm nghèo, bên cạnh

kế thừa những kinh nghiệm, cách làm hay cần có chiến lược giảm nghèo mới

Trang 20

là một yêu cầu cấp bách Song việc chuyên đổi phương pháp sang nghèo đa chiều để thực sự đem lại hiệu quả thì cần nhiều việc phải làm Việc bình đẳng tuyệt đối giữa giàu với nghèo là rất khó Chính vì vậy việc thực hiện chính sách an sinh xã hội nhà nước cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ như cải

thiện chất lượng khan chữa bệnh, nâng cao chất lượng giáo dục,…

2.1.3 Ảnh hưởng của đói nghèo đế sự phát triển của xã hội và con người

Người nghèo, quốc gia nghèo luôn sống trong lo âu muốn tìm ra lối thoát Báo cáo chương trình tổng kết giảm nghèo ở Châu Á – Thái Bình Dương đã đánh giá rằng: sống một cuộc sống nghèo khổ hiển nhiên sẽ gây ra những thất vọng mà những thất vọng này lại là nguồn gốc của sự phá phách, gây phiền hà cho cuộc sống và trật tự xã hội Tình trạng nghèo ấp ủ các xung đọt về xã hội, chính trị, phá hoại những giá trị cơ bản của con người và làm xói mòn hạnh phúc gia đình

Sự nghèo khó không chỉ gây nhức nhối cho người nghèo ở khía cạnh vật chất mà còn cả tinh thần Nó làm giảm khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng, thiếu niềm tin và hoài bão Các hộ nghèo thường là đông con, thu nhập thấp, thiếu việc làm, họ muốn đi làm thuê nhưng lại sợ: sợ không người nào thuê, sợ không được trả công xứng đáng, sợ mang tiếng là làm thuê… có những người lại lười lao động, sống ỷ lại, hoặc có người không dám làm do

trình độ thấp

2.1.4 Nghèo đa chiều

2.1.4.1 Khái niệm nghèo đa chiều

Khái niệm nghèo về tiền thường được áp dụng trong nghiên cứu về đói nghèo trên thế giới Tuy nhiên, tình trạng nghèo không chỉ được đo lường bằng chi tiêu hay thu nhập, mà còn bằng các chỉ báo về mức sống chỉ ra phúc lợi kinh tế - xã hội mà hộ gia đình có được Mặc dù vậy, việc chọn lựa các chỉ báo phù hợp để đo lường nghèo đa chiều vẫn còn chưa rõ ràng Cách tiếp cận Sinh kế bền vững (SLA) của Bộ Phát triển Quốc tế - Vương Quốc Anh

Trang 21

(DFID) có quan hệ chặt chẽ với khái niệm nghèo đa chiều khi sử dụng một bộ các chỉ báo kinh tế - xã hội để phản ánh khả năng tiếp cập đến năm nhóm tài sản sinh kế bao gồm tài sản con người, xã hội, tự nhiên, vật chất và tài chính của hộ gia đình hoặc cá nhân

Theo đó, người nghèo được tiếp cận theo hướng đa chiều, có nghĩa là không chỉ có mức thu nhập bình quân dưới chuẩn nghèo mà còn thiếu hụt ít nhất một trong những nhu cầu xã hội như giáo dục, y tế, an sinh xa hội, nhà ở, dịch vụ cơ bản tại nơi ở, lương thực thực phẩm…

Như vậy, khái niệm nghèo đa chiều được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng nhu cầu cơ bản trong cuộc sống

Nghèo không chỉ được đo lường bằng thu nhập, chi tiêu mà còn bởi khả năng tiếp cận một cách đồng thời đến lương thực, nhà ở, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và các mức sống xã hội khác, ngay cả các chỉ báo phi vật chất Tổng hòa các chỉ báo này phản ánh chất lượng cuộc sống Hiện nay, các tổ chức quốc tế đã áp dụng khái niệm nghèo đa chiều và xây dựng các chỉ số đo lường nghèo đa chiều Cho đến nay hầu hết các nghiên cứu về nghèo ở Việt Nam vẫn sử dụng tiếp cận nghèo đơn chiều mặc dù Ngân hàng thế giới (2003) đã chỉ ra rằng Việt Nam đã áp dụng sáu phương pháp đo lường nghèo khác nhau, trong đó có bốn phương pháp áp dụng tiếp cận nghèo đa chiều Có thể thấy, kết quả đo lường nghèo đa chiều tùy thuộc rất nhiều vào sự tin cậy của các chiều đo và các chỉ tiêu đại diện cho từng chiều đo Để có thể đo lường chính xác nghèo đa chiều, cần phải xác lập hệ thống các chiều đo và các chỉ tiêu phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của từng quốc gia, vùng miền và nhóm người cần đo lường về các khía cạnh lý thuyết, thống kê và thực tiễn Hiện nay, các nghiên cứu sử dụng MPI chủ yếu chọn lựa các chiều đo và các chỉ tiêu dựa trên lý thuyết nghèo và kinh nghiệm thực tiễn là chính Vì vậy, nghiên cứu này hướng đến việc tìm kiếm cách thức chọn lựa các chiều đo và các chỉ tiêu hợp lý về phương diện thống kê, có nghĩa là chúng phải có quan

Trang 22

hệ thực sự về mặt thống kê với tình trạng nghèo của hộ gia đình hoặc cá nhân cần đo lường Tiếp cận sinh kế ngày nay đã được áp dụng rộng rãi khi nghiên cứu về đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ gia đình ở các nước đang phát triển Khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 1999) xác định năm nhóm tài sản, hay còn được hiểu là “vốn” mà sinh kế dựa vào Các tài sản này bao gồm tài sản (hoặc là vốn) con người, tự nhiên, vật chất, tài chính và xã hội Gia tăng khả năng tiếp cận đến các tài sản sinh kế này bằng cách sở hữu hay sử dụng được hiểu là hỗ trợ cho sinh kế và giảm nghèo Khái niệm tài sản sinh kế cho phép hiểu nghèo đa chiều thông qua các chỉ báo về tài sản sinh kế

Như vậy, có thể tồn tại các quan hệ chặt chẽ giữa các chỉ báo nghèo về tiền và các chỉ báo về tài sản sinh kế Mỗi tài sản sinh kế cũng có thể được coi

là một chiều đo lường của nghèo đa chiều, và được biểu thị bằng nhiều chỉ báo khác nhau Nghiên cứu này dựa vào lý thuyết sinh kế bền vững vì tính chất toàn diện của lý thuyết cho phép tạo ra nền tảng hình thành các chiều đo lường khác nhau cho nghèo đa chiều Sự giàu có hay nghèo nàn về các tài sản sinh kế cũng đồng nghĩa với sự giàu có hay nghèo theo quan niệm đa chiều Dựa trên tiếp cận sinh kế bền vững, Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2012) đã thử sử dụng bộ số liệu VHLSS năm 2008 và đã xác định mười chiều đo đại diện cho bốn nhóm tài sản sinh kế là vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, và vốn tài chính của hộ gia đình nông thôn Việt Nam dựa trên các phương pháp thống kê đa biến là phân tích thành phần chính PCA và Multiple Correspondence Analysis (MCA)

Kế thừa kết quả trên, nghiên cứu này tiếp tục dựa vào khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 1999) để xác định các chỉ báo đo lường nghèo đa chiều cho hộ 3 gia đình nông thôn Việt Nam và sử dụng bộ dữ liệu VHLSS 2010 để kiểm tra lại tính nhất quán của các chiều đo và các chỉ báo nghèo đa chiều

Trang 23

Ra đời mới chỉ vài năm gần đây, phương pháp mới này có nhiều điểm lợi hơn là cách đo lường thông thường Nó đánh giá đầy đủ các khía cạnh khác nhau của người dân về mặt cuộc sống xã hội, chứ không chỉ đơn thuần là thu nhập Nếu tính theo kiểu thu nhập, xã hội dễ bỏ qua những người nằm trong diện vừa thoát nghèo nhưng trên thực tế lại không đủ thu nhập để tiếp cận các dịch vụ xã hội khác, hoặc những hộ gia đình có nguy cơ tái nghèo Do

đó tỉ lệ người nghèo ước tính sẽ cao hơn, khi đó ta sẽ nắm được rõ các hộ nghèo để có một phương pháp giảm nghèo bền vững phù hợp hơn và hiệu quả hơn để hộ nghèo được thoát nghèo

Việc xác định mức độ thiếu hụt thông qua tiếp cận đo lường nghèo đa chiều sẽ góp phần tăng tính hiệu quả của chính sách hỗ trợ, hạn chế tình trạng trông chờ, ỷ lại của đối tượng thụ hưởng, đồng thời là cơ sở để xây dựng kế

hoạch ngân sách thực hiện chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội phù hợp hơn

2.1.2.2 Chỉ số nghèo đa chiều của Việt Nam

- Theo Quyết định số 59/2015 TTg về chuẩn nghèo ban hành ngày

19/11/2015 của Thủ tướng Chính Phủ

1 Hộ nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

b) Khu vực thành thị: là độ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

2 Hộ cận nghèo

Trang 24

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

đi học

Hiến pháp năm 2013

NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách

xã hội giai đoạn

2012-2020

Nghị quyết số 41/2000/QH (bổ sung bởi Nghị định số 88/2001/NĐ-CP)

Hiến pháp năm 2013 Luật Giáo dục 2005 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020

Hiến pháp năm 2013 Luật Khám chữa bệnh 10

Trang 25

Chiều

nghèo

Chỉ số đo

tham gia được các hoạt động bình thường)

2.2 Bảo

hiểm y tế

Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có bảo

hiểm y tế

Hiến pháp năm 2013 Luật bảo hiểm y tế 2014

NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020

cố, nhà thiếu kiên cố, nhà

đơn sơ)

Luật Nhà ở;

NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020

gia đình nhỏ hơn 8m 2

Luật Nhà ở;

Quyết định 2127/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến

xí/nhà tiêu

Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp

vệ sinh

NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 10

internet

Luật Viễn thông

NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 10

hệ thống loa đài truyền thanh xã/thôn

Luật Thông tin truyền

thông

NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020

Trang 26

góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư.Thể hiện quyết tâm trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc mà Việt Nam đã cam kết

Những năm qua việc tập trung thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình giảm nghèo đã tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận tốt hơn với các dịc vụ xã hội cơ bản, cơ sở hạ tầng của các huyện, xã nghèo được tăng cường, đời sống người nghèo được cải thiện

rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 11,76% (năm 2011) và 9,6% (năm 2012), bình quân giảm 2,3%/năm Tỷ lệ hộ nghèo tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a đã giảm từ 58,33% (năm 2010) xuống còn 50,97% (năm 2011) và 43,89% (năm 2012), bình quân giảm trên 7%/năm Những thành công trong công tác giảm nghèo đã được cộng đòng quốc tế ghi nhận và đánh giá

Giảm nghèo phải đi đôi với bảo vệ môi trường để giảm nghèo bền vững Tuy nhiên, trên thực tế kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, số

hộ thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao, chệnh lệch giàu nghèo giữa các nhóm, vùng dân cư còn lớn, đời sống người nghèo nhìn chung vẫn nhiều khó khăn, nhất là khu vực miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Mục tiêu giảm nghèo bền vững của ta đến năm 2020 không chỉ tiếp tục

ưu tiên nguồn lực cho các vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao, khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, mà quan trọng là chuyển đổi phương pháp đo lường từ nghèo đơn chiều sang đa chiều, tăng độ bao phủ chính sách tới các đối tượng Xóa nghèo không chỉ tăng thu nhập cho các hộ nghèo mà còn tăng mức độ thụ hưởng các chính sách, dịch vụ xã hội “Việc khuyến khích người nghèo bày tỏ tiếng nói, trao quyền để họ tự tìm ra cách giảm nghèo, lôi cuốn sự tham gia của người nghèo vào quá trình lập kế hoạch và giám sát thực hiện là những

Trang 27

yếu tố để giảm nghèo bền vững”- bà Pratibha Mehta, Điều phối viên Thường trú Liên Hợp Quốc lưu ý

Giảm nghèo bền vững phải được thực hiện một cách đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực (chính sách, y tế, giáo dục và điều kiện sống) đảm bảo không có hiện tượng tái nghèo xảy ra

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Các bài học về giảm nghèo trên Thế giới và Việt Nam

Một thực tế cho thấy rằng hầu hết những người nghèo đều tập trung ở khu vực nông thôn, bởi vì đây là khu vực hết sức khó khăn về mọi mặt như: điện, nước sinh hoạt, đường, trạm y tế ở các nước đang phát triển với nền kinh tế sản xuất là chủ yếu thì sự thành công của chương trình xoá đói giảm nghèo phụ thuộc vào chính sách của Nhà nước đối với chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn của các quốc gia Thực tế cho thấy rằng các con rồng châu á như: Hàn quốc, Singapo, Đài Loan; các nước ASEAN và Trung quốc đều rất chú ý đến phát triển nông nghiệp và nông thôn Xem nó không những là nhiệm vụ xây dựng nền móng cho quá trình CNH-HĐH, mà còn là

sự đảm bảo cho phát triển bền vững của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên không phải nước nào cũng ngay từ đầu và trong suốt quá trình vật lộn để trở thành các con rồng đều thực hiện sự phát triển cân đối , hợp lý ở từng giai đoạn, từng thời kỳ giữa công nghiệp với nông nghiệp Dưới đây là kết quả và bài học kinh nghiệm của 1 số nước trên thế giới

* Hàn Quốc

Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, chính phủ Hàn Quốc không chú ý đến việc phát triển nông nghiệp nông thôn mà đi vào tập trung phát triển ở các vùng đô thị, xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn, thế nhưng 60% dân số Hàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống nghèo đói, tuyệt đại đa số là tá điền, ruộng đất tập trung vào sở hữu của giai cấp địa chủ, nhân dân sống trong cảnh nghèo đói tột cùng Từ đó gây ra làn sóng di

Trang 28

dân tự do từ nông thôn vào thành thị để kiếm việc làm, chính phủ không thể kiểm soát nổi, gây nên tình trạng mất ổn định chính trị -xã hội Để ổn định tình hình chính trị -xã hội, chính phủ Hàn Quốc buộc phải xem xét lại các chính sách kinh tế -xã hội của mình, cuối cùng đã phải chú ý đến việc điều chỉnh các chính sách về phát triển kinh tế -xã hội ở khu vực nông thôn

và một chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn được ra đời gồm 4 nội dung cơ bản:

- Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộ nông dân vay

- Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao

- Thay giống lúa mới có năng suất cao

- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thành lập các HTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sửa chữa đường xá, cầu cống và nâng cấp nhà ở

Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhân dân có việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân ra các thành phố lớn để kiếm việc làm Chính sách này đã được thể hiện thông qua kế hoạch 10 năm cải tiến cơ cấu nông thôn nhằm cải tiến cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, từng bước đưa nền kinh

tế phát triển nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn

Tóm lại: Hàn Quốc đã trở thành 1 nước công nghiệp phát triển nhưng chính phủ vẫn coi trọng những chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn, có như vậy mới xoá đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế

ổn định và bền vững cho nền kinh tế

* Trung Quốc

Ngay từ khi Đại Hội Đảng XII của Đảng cộng sản Trung Quốc năm

1984, chính phủ Trung Quốc đã thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực, nhưng

Trang 29

cái chính là cải cách cơ cấu nông nghiệp nông thôn.Mục đích của nó là làm thay đổi các quan hệ chính trị, kinh tế ở nông thôn, giảm nhẹ gánh nặng về tài chính đã đè quá nặng lên những người nghèo khổ ở nông thôn trong nhiều năm qua, phục hồi ngành sản xuất nông nghiệp

Năm 1985 Đặng Tiểu Bình đã nói:" Sự nghiệp của chúng ta sẽ không

có ý nghĩa gì nhiều nếu không có sự ổn định ở nông thôn " Sau khi áp dụng một loạt các chính sách cải cách kinh tế ở khu vực nông thôn, Trung Quốc đã thu được những thành tựu đáng kể, đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong thể chế chính trị , thay đổi về căn bản về cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển đổi phương thức quản lý, thay đổi căn bản phương thức phân phối, phân phối theo lao động đóng vai trò chính, và Trung Quốc đã thực hiện thành công việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết cuả Nhà nước , thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Trong những năm Trung Quốc thực hiện chuyển hướng sang nền kinh

tế thị trường thì sự phân hoá giàu nghèo đã tăng lên rõ rệt trong xã hội Do chính sách mở cửa nền kinh tế, các thành phố lớn thì tập trung các nhà máy sản xuất công nghiệp, tuy có phát triển một số nhà máy công nghiệp ở một số vùng nông thôn, song vùng giàu có thì ngày càng giàu có, vùng nghèo đói thì vẫn nghèo đói nhất là vùng sâu,vùng xa Để khắc phục tình trạng nghèo khổ cho khu vực nông thôn chính phủ đã đưa ra một loạt các giải pháp cơ bản nhằm xoá đói giảm nghèo cho nhân dân, trong đó có các giải pháp về tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xây dựng các vùng định canh, định cư, khu dân cư mới, chính sách này đã đem lại những thành công đáng

kể cho nền kinh tế -xã hội Trung Quốc trong những năm qua

* Ở Việt Nam

Sau 10 năm thực hiện “Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói, giảm nghèo” (2002-2013) và 5 năm thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về “Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối

Trang 30

với 62 huyện nghèo nhất trong cả nước (2008-2013), Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng mừng trong công tác xóa đói giảm nghèo

Theo Báo cáo Đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012 mới công bố của Ngân hành thế giới World Bank, hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong hai thập kỷ qua Nghèo đói ở Việt Nam đã giảm nhanh chóng từ 60% hồi đầu những năm 1990 xuống 20,7% trong năm 2010 Việt Nam đã đạt được tỷ lệ nhập học tiểu học và trung học cơ sở cao, lần lượt hơn 90% và 70%

Theo đánh giá gần đây nhất của Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc FAO, Việt Nam là một trong những nước đạt được thành tích nổi bật trong việc giảm số người bị đói từ 46,9% (32,16 triệu người) giai đoạn 1990 – 1992 xuống còn 9% (8,01 triệu người) trong giai đoạn 2010 – 2012, và đã đạt được Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ 1 (MDG1) – hướng tới mục tiêu giảm một nửa số người bị đói vào năm 2015

2.2.2 Bài học kinh nghiệm giảm nghèo cho xã Đa Thông – huyện Thông Nông – tỉnh Cao Bằng

Từ thực tế giảm nghèo trên Thế giới và ở Việt Nam, em xin đưa ra một

số bài học kinh nghiệm cho giảm nghèo trên địa bàn xã Đa Thông trong thời gian tới như sau:

Thứ nhất, cần có sự chỉ đạo nhất quán từ chính quyền địa phương, tất

cả các ban ngành phải tham gia vào quá trình giảm nghèo

Thứ hai, hệ thống chính sách giảm nghèo còn nhiều chồng chéo nên sự

ỷ lại của người dân và tư tưởng không muốn thoát nghèo còn tồn tại nên cần truyền thông để bà con hiểu được

Trang 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nghèo, cận nghèo trong cộng đồng xã Đa Thông, huyện Thông

Nông, tỉnh Cao Bằng

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1 Phạm vi không gian nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu là xã Đa Thông, huyện Thông Nông , tỉnh Cao Bằng

3.1.2.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong vòng 3 năm: 2016- 2017- 2018, nguồn thông tin số liệu sơ cấp năm 2019

Đề tài được thực hiện từ ngày 20/2/2019 đến ngày 20/5/2019

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, quá trình phát triển kinh kinh tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến thực trạng nghèo tại xã Đa Thông

- Đánh giá thực trạng giảm nghèo tại xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

- Phân tích các nguyên nhân dẫn tới nghèo tại xã Đa Thông

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới giảm nghèo trong địa bàn

xã Đa Thông

- Đề xuất được các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững tại xã Đa Thông trong thời gian tới

3.3 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

● Số liệu thứ cấp

Trang 32

Thu thập từ các nguồn có sẵn, thu thập các số liệu thứ cấp từ nguồn thông tin công bố chính thức của các cơ quan Nhà nước, các số liệu và báo cáo đánh giá tổng kết hàng năm của phòng Lao động- TBXH huyện Thông Nông, của UBND xã Đa Thông Các nghiên cứu của cá nhân, tổ chức về tình hình SXNN, kinh tế nông thôn, kinh tế hộ nông dân và các tổ chức KT - XH, tình hình nghèo đói của xã Đa Thông trong những năm 2016-2018, mạng internet, v.v…

● Số liệu sơ cấp

Số liệu được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Cụ thể, số liệu

sơ cấp được thu thập từ các hộ điều tra trên địa bàn xã Đa Thông Để thu thập được số liệu phải tiến hành phỏng vấn trực tiếp hộ bằng bảng phiếu điều tra được lập sẵn

Đến địa bàn nghiên cứu để quan sát thực tế, phỏng vấn chính thức các

hộ gia đình để biết được tình hình nghèo đói của địa phương Vai trò giảm nghèo bền vững đối với phát triển kinh tế của hộ Từ đó nắm được một cách tương đối thông tin về tình hình cơ bản như thu nhập, nhân khẩu, lao động, đất đai, tài sản, nguồn vốn của hộ, những thuận lợi và khó khăn để giúp hộ gia đình thoát nghèo bền vững

● Phương pháp điều tra hộ

* Chọn mẫu điều tra:

Toàn xã có 23 thôn, để phản ánh một cách trung thực, chính xác nhất thực trạng nghèo của các hộ tại xã Đa Thông, huyên Thông Nông, tỉnh Cao Bằng Tôi đã tiến hành chọn mẫu như sau:

+ Chọn mẫu nghiên cứu:

Áp dụng công thức Slovin: n = 𝑁

1+𝑁.𝑒 2 Trong đó:

n: dung lượng mẫu

N: tổng số hộ nghèo và cận nghèo toàn xã

Trang 33

e: độ lệch ≈ 0,05

n = 48,2

Để tăng tính chính xác tôi chọn mẫu nghiên cứu là 60 hộ; mỗi thôn chọn 20 hộ nghèo và cận nghèo để nghiên cứu

+ chọn điểm nghiên cứu:

Chọn 3 thôn với các hộ nghèo và cận nghèo đại diện cho xã từ đó có thể suy rộng nguyên nhân dẫn đến nghèo của toàn xã, cụ thể:

- Thôn có tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo thiếu hụt tiêu chí tiếp cao nhất:

Nà Ngàm

- Thôn có tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo thiếu hụt trung bình: Cốc Cuổi

- Thôn có tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo thiếu hụt tiêu chí thấp : Khuổi Mò

Theo tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã Đa Thông năm 2018 tôi lựa chọn cơ cấu mẫu điêu tra như sau:

Cơ cấu mẫu điều tra thể hiện tại bảng 3.1

Bảng 3.1: Cơ cấu mẫu điều tra

Hộ nghèo cần điều tra (hộ)

Tỷ lệ hộ nghèo của thôn (%)

Hộ cận nghèo cần điều tra (hộ)

Tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn (%)

Trang 34

- Phỏng vấn sâu tình hình phát triển điều kiện tự nhiên của xã và các thôn để điều tra nghiên cứu

- Xếp hạng các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến giảm nghèo tại thôn điều tra nghiên cứu

- Quan sát trực tiếp khi tham gia điều tra hộ

*Phân tích SWOT

Đánh giá thực trạng từ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để đưa

ra giải pháp khắc phục tình trạng đói nghèo

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

* Số liệu thu thập được xử lý

- Xử lý các thông tin định tính: Các số liệu thu thập được biểu thị thông qua phương pháp phân tích, tổng hợp

- Xử lý thông tin định lượng:

+Thống kê mô tả

+Thống kê so sánh

Thu thập được từ các tài liệu thống kê, báo cáo, phỏng vấn được thể hiện qua hình vẽ bảng biểu Việc xây dựng hệ thống bảng biểu, hệ thống chỉ tiêu, tính toán số liệu được thực hiện trên chương trình phần mềm Microsoft Excel làm cơ sở cho những kết luận phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài

* Phân tích số liệu thu thập

- Số liệu thu thập được phân tích bằng phương pháp thống kê

- Dựa vào các số liệu đã được công bố tổng hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài

- Số liệu điều tra được phân tích trên phần mềm Microsoft excel

- Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để tiến hành thu thập thông tin các hộ điều tra

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Tỷ lệ hộ nghèo trên toàn xã

- Tỷ lệ hộ cận nghèo trên toàn xã

- Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 35

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Vị trí địa lý

Đa Thông là xã nằm ở phía Bắc của huyện Thông Nông, cách trung tâm huyện 5km theo tuyến đường tỉnh lộ 204, được chia thành 23 xóm hành chính Tổng diện tích toàn xã là 5204,88ha, trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp là 914,853ha; diện tích đất trồng cây lâu năm là 22,4ha; diện tích đất rừng là 4071,21ha

-Phía Bắc giáp xã Lương Thông;

-Phía Nam giáp Thị trấn Thông Nông;

-Phía Đông giáp huyện Hà Quảng và Hòa An;

-Phía Tây giáp xã Ngọc Động

4.1.2 Địa hình

Địa hình: địa hình trên địa bàn của xã mang đặc trưng của địa hình vùng núi cao, độ cao trung bình 500-800m so với mặt nước biển Có hai dạng địa hình chính:

+ Phía Đông và phía Tây địa hình có nhiều đồi núi cao xen lẫn bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi đá vôi, diện tích trồng lúa và mầu trong các thung lũng nhỏ không tập trung, do đặc điểm đồi núi cao phức tạp nên ảnh hưởng rất lớn đến giao thông đi lại, bố trí mạng lưới thuỷ lợi, việc tưới tiêu không chủ động, mặt khác cũng gây khó khăn cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đây là nguyên nhân dẫn đến hiểu quả sản xuất nông nghiệp còn thấp

+ Dạng địa hình thung lũng chảy dọc theo hai bên bờ suối, khu vực lòng chảo ở đây chủ yếu là đất trồng lúa, đất đai tương đối màu mỡ, được tưới tiêu bởi con sông Dẻ Rào rất thuận lợi để phát triển của cây trồng

Trang 36

+ Tổng lượng mưa bình quân 110mm/tháng

+ Nắng: Tống số giờ nắng trung bình năm 1950 giờ/năm

Trên địa bàn xã Đa Thông có 1 nhánh suối chính chảy từ phía bắc qua thung lũng giữa xã và đổ về phía Nam Do nằm trên địa hình thung lũng có con suối chảy qua là điều kiện thuận lợi để kiên cố hoá kênh mương nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra còn có một số con suối nhỏ nhưng trữ lượng nước không nhiều hầu như cạn vào mùa khô Những nguồn nước nhỏ

và những bể chứa nước mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Do đặc điểm là xã vùng cao núi đá vôi có địa hình phức tạp nên mùa khô thường bị khô hạn thiếu nước

4.2.Thực trạng nghèo tại xã Đa Thông

4.2.1 Tình hình nghèo đói của xã Đa Thông

- Thực trạng nghèo của xã Đa thông năm 2017- 2018 được thể hiện qua bảng 4.1

Trang 37

Bảng 4.1: Kết quả rà soát hộ nghèo và cận nghèo của xã Đa Thông năm 2017 – 2018

Số Khẩu (Người)

Số

hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Tỷ lệ (%)

Trong đó

Số

hộ (hộ)

Số Khẩu (Người)

Tỷ lệ (%)

Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập (N1)

Hộ nghèo do thiếu hụt tiêu chí cơ bản

(N2)

Số

hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Tỷ lệ (%)

Số

hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Tỷ

lệ (%)

1 2017 932 4128 550 2691 59,01 536 2626 57,51 14 65 1,5 99 432 12,23

2 2018 941 4249 484 2451 51,43 476 2410 50,58 8 41 0,85 131 574 13,92

(Nguồn: số liệu thống kê UBND Đa Thông 2017,2018)

Trang 38

Từ bảng trên ta thấy hộ nghèo năm 2017 của toàn xã là 550 hộ chiếm tỷ

lệ 59,01%, đến năm 2018 giảm được 66 hộ nghèo so với năm 2017 tỉ lệ hộ nghèo là 51,43% đã giảm được 7,58%

Sô hộ nghèo do thu nhập và nghèo đa chiều năm 2018 đều có xu hướng giảm so với năm 2017 số hộ nghèo do thu nhập là 536 hộ giảm còn 476 hộ giảm 6,93%, số hộ nghèo đa chiều từ 14 hộ còn 8 hộ đã giảm được 0,65%

Số hộ thoát nghèo giảm nhưng tăng hộ cận nghèo vào năm tiếp theo từ

99 hộ tỉ lệ 12,23% 2017 và đến năm 2018 là 131 hộ chiếm tỉ lệ 13,92% tổng

số hộ trong toàn thôn

Như vậy, xã Đa Thông chủ yếu là nghèo do thu nhập, có 476 hộ nghèo

do thu nhập chiếm 98,35 % so với tổng số hộ nghèo của toàn xã, còn lại là 8

hộ nghèo do thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản

- Tỉ lệ nghèo đói của xã Đa Thông qua 3 năm:

Xã Đa Thông năm 2018 tổng số có hộ 941 hộ trong đó có 484 hộ nghèo chiếm 54,21%, 131 hộ cận nghèo chiếm 19,14%

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của địa phương qua 3 năm được thể hiện

Tỷ lệ hộ nghèo(%)

Hộ cận nghèo(hộ)

Tỷ lệ hộ cận nghèo(%)

Trang 39

Hình 4.1:Tỉ lệ nghèo và cận nghèo của xã Đa Thông(%)

Qua bảng trên ta thấy kết quả giảm nghèo của xã Đa Thông giảm đều qua 3 năm Năm 2016 có 569 hộ nghèo(chiếm 62,52%), đến năm 2017 số hộ nghèo có 550 hộ (chiếm 59,01%) Năm 2018 số hộ nghèo giảm so với năm

2017, cụ thể là chỉ còn 484 hộ(chiếm 51,43%) Số lượng hộ nghèo giảm được

85 hộ năm 2016 – đến 2018 Hộ cận nghèo của toàn xã năm 2016 là 90 hộ (chiếm 9,89%), năm 2017 tăng lên 99 hộ (chiếm 10,62%), đến năm 2018 tăng lên 131 hộ (chiếm 13,92%) Hộ cận nghèo tăng lên 41 hộ từ năm 2016 – 2018

Từ năm 2016 nghèo được áp dụng theo chuẩn mới- nghèo đa chiều, qua

3 năm tỷ lệ nghèo giảm đều, điều đó chứng tỏ nghèo tại xã Đa Thông chủ yếu

là nghèo về thu nhập

Hộ nghèo và cận nghèo là những hộ cần được địa phương, chính quyền, nhà nước quan tâm và mọi người quan tâm Có các chính sách đúng đắn, kịp thời giúp họ giảm nghèo bền vững vừa mang tính chất nhân văn, vừa mang tính chất xã hội

tỷ lệ hộ cận nghèo

Trang 40

Bảng 4.3: Tổng hợp diễn biến kết quả giảm số hộ nghèo năm 2017-2018

(Nguồn: số liệu thống kê UBND Đa Thông 2017, 2018)

TT Khu vực/Địa

bàn

Tổng số hộ dân cư

Số hộ nghèo đầu

Số hộ nghèo cuối năm

Số hộ Tỷ lệ

Số hộ thoát nghèo

Tỷ lệ

Số hộ tái nghèo

Tỷ lệ

Số hộ nghèo phát sinh

Ngày đăng: 29/06/2020, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ESCAP (1993);” Khái niệm về định nghĩa đói nghèo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về định nghĩa đói nghèo
2. Trần Tiến Khai (2013), “Quan hệ giữa sinh kế và tình trạng nghèo ở nông thôn Việt Nam ˮ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quan hệ giữa sinh kế và tình trạng nghèo ở nông thôn Việt Nam
Tác giả: Trần Tiến Khai
Năm: 2013
3.Lưu Thị Thùy Linh; Giảỉ pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí tiếp cận đa chiều tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; Luận văn Thạc sĩ KTNN, năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảỉ pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí tiếp cận đa chiều tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
4. Nguyễn Vũ Phúc (2012), Nghèo đói ở Việt Nam, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo đói ở Việt Nam, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Vũ Phúc
Năm: 2012
6. Hà Quang Trung; Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo cho nông hộ tỉnh Bắc Kạn; Luận án Tiến sĩ năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo cho nông hộ tỉnh Bắc Kạn
7. Nguyễn Thị Vòng, Vũ Thị Bình, Đỗ Văn Nha (2006), Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Thị Vòng, Vũ Thị Bình, Đỗ Văn Nha
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
8. Từ điển Xã hội học Oxford 2010 (Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Huy Hóa dịch), Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 370 – 373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Huy Hóa dịch
Nhà XB: Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội
12. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Băng; Nghị quyết Về việc thực hiện Chuơng trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững xãĐa Thông giai đoạn 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Về việc thực hiện Chuơng trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững xã
19. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; Thực hiện chính sách chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019II. Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019
5. Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, (2012), Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012 Khác
9. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 59/QĐ- TTg ngày 19/11/2015 Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020 Khác
10. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; Tình hình thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế - xã hội,quốc phòng- an ninh năm 2017; mục tiêu, nhiệm vụ công tác năm 2018 Khác
11. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu phát triển Kinh tế,Văn hóa Xã hội, Quốc phòng- An ninh năm 2018,nhiệm vụ giải pháp năm 2019 Khác
13. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; Báo cáo sơ kết giữa kỳ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Khác
14. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo cấp xã/phường năm 2017 Khác
15. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng ; kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo cấp xã/phường năm 2018 Khác
16. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo cấp xã/phường năm 2018 Khác
17. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; Báo cáo Đánh giá phân định vùng dân tộc thiêu sô và miên núi theo trình độ phát triển Khác
18. UBND xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; Báo cáo Sơ kết phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2018 và phương hướng nhiệm vụ 2019 – 2020 Khác
4. Dân tộc:…………………………………….…………………………… Tổng số khẩu trong gia đình:……… Số lao động chính:………………… Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w