Xuất phát từ lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình trồng cây Đỗ Trọng Eucommia ulmoides Oliv., tại thị trấn Phố Bảng, h
Trang 1
PHÀN THỊ HUỆ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHÂN
RỘNG MÔ HÌNH TRỒNG CÂY ĐỖ TRỌNG (Eucommia ulmoides Oliv.,)TẠI THỊ TRẤN PHỐ BẢNG, HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : KT & PTNT Khóa học : 2015 - 2019
Thái Nguyên, 2019
Trang 2
PHÀN THỊ HUỆ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHÂN
RỘNG MÔ HÌNH TRỒNG CÂY ĐỖ TRỌNG (Eucommia ulmoides Oliv.,)TẠI THỊ TRẤN PHỐ BẢNG, HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Lớp : K47 - PTNT
Khoa : KT & PTNT Khóa học : 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn : ThS Đoàn Thị Mai
Thái Nguyên, 2019
Trang 3cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.s Đoàn Thị Mai đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Sau hơn ba tháng nỗ lực cố gắng, đến nay em đã hoàn thành bản khóa luận Để có được kết quả như vậy, ngoài sự say mê tìm tòi thu thập về lĩnh vực quy hoạch và sự nỗ lực bản thân em luôn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các ban ngành địa phương Nhân dịp này em xin được được tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn, các thầy cô bộ môn và tập thể lãnh đạo Ủy Ban Nhân Dân thị trấn Phố Bảng, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này
Trong quá trình thực tập mặc dù em đã nỗ lực rất nhiều nhưng năng lực bản thân còn hạn chế do vốn kinh nghiệm thực tế còn ít, mà phạm vi nghiên cứu rộng cho nên chắc chắn bản khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để bản khóa luận được hoàn thiện hơn và thực sự trở thành tài liệu hữu ích cho công tác thực tế tại địa phương
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Sinh Viên
Phàn Thị Huệ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất qua 3 năm (2016 - 2018) 23
Bảng 4.2: Khối lượng sản phẩm ngành trồng trọt (2016 - 2018) 25
Bảng 4.3: Diện tích, sản lượng cây dược liệu thị trấn Phố Bảng (2016 - 2018) 26
Bảng 4.4: Nhân khẩu và lao động của thị trấn Phố Bảng 2018 28
Bảng 4.5: Số hộ trồng Đỗ Trọng tại thị trấn Phố Bảng ( 2016 - 2018) 30
Bảng 4.6: Diện tích, năng suất, sản lượng cây Đỗ Trọng thị trấn Phố Bảng qua 3 năm 2016 - 2018 31
Bảng 4.7: Thông tin chung về hộ và chủ hộ điều tra 32
Bảng 4.8: Doanh thu từ cây Đỗ Trọng 10 năm (tính bình quân 1ha) 33
Bảng 4.9: Chi phí sản xuất cây Đỗ Trọng của hộ điều tra (tính bình quân 1 ha) 34
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây Đỗ Trọng (tính bình quân 1 ha) 35
Bảng 4.11: Phân phối tiêu thụ Đỗ trọng của các hộ được điều tra theo từng kênh năm 2018 37
Bảng 4.12: Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức mô hình sản xuất Đỗ Trọng 38
Bảng 4.13: Một số vấn đề khó khăn trong việc sản xuất Đỗ Trọng của các hộ (n=85) 39
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Sơ đồ các kênh tiêu thụ Đỗ Trọng của các hộ tại thị trấn Phố Bảng 37
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Đóng góp mới của đề tài 3
1.5 Bố cục của khóa luận 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 4
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 4
2.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 5
2.1.2 Giới thiệu chung về cây Đỗ Trọng 7
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh thái 7
2.1.2.2 Gây trồng Đỗ Trọng 8
2.1.2.3 Khai thác 9
2.1.2.4: Sơ chế 10
2.1.3 Vai trò cây Đỗ Trọng 11
Trang 82.1.3.1 Giá trị y học 11
2.1.3.2 Giá trị công nghiệp 12
2.1.3.3 Giá trị kinh tế 12
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Đỗ Trọng 12
2.1.4.1 Áp dụng KHCN vào trồng Đỗ Trọng 12
2.1.4.2 Khả năng tiếp nhận kỹ thuật mới của người dân 13
2.1.4.3 Thời tiết khí hậu 13
2.1.4.4 Thị trường đầu vào, đầu ra của việc trồng Đỗ Trọng 13
2.1.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 13
2.1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá quy mô, mức độ của sản xuất 13
2.1.5.2 Chỉ tiêu về đánh giá kết quả kinh tế 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 15
2.2.1 Tình hình trồng cây Đỗ trọng trên thế giới 15
2.2.2 Tình hình trồng cây Đỗ Trọng ở Việt Nam 16
PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng nội dung và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 19
3.4.1.1 Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 19
3.4.1.2 Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 19
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 20
3.4.3 Phương pháp phân tích 20
Trang 9PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Phố Bảng 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.1.1 Vị trí địa lý 21
4.1.1.2 Địa hình 21
4.1.1.3 Đặc điểm hệ thống giao thông 21
4.1.1.4 Khí hậu, Thuỷ văn 22
4.1.1.5 Hiện trạng sử dụng đất đai 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế 24
4.1.2.2 Điều kiện xã hội 27
4.2 Thực trạng phát triển sản xuất Đỗ Trọng trên địa bàn thị trấn Phố Bảng 30
4.2.1 Tình hình sản xuất Đỗ Trọng tại thị trấn Phố Bảng 30
4.2.2 Tình hình sản xuất Đỗ Trọng của các hộ điều tra 32
4.2.2.1 Thông tin chung về hộ điều tra 32
4.2.2.2 Phân tích hoạt động sản xuất Đỗ Trọng 33
4.2.3 Hiệu quả sản xuất Đỗ Trọng 35
Hiệu quả kinh tế mô hình Đỗ Trọng 35
4.2.4 Tình hình tiêu thụ Đỗ trọng 36
4.3 Phân tích SWOT trong sản xuất Đỗ Trọng của các hộ dân thị trấn Phố Bảng 38
4.4 Đề xuất giải pháp phát triển, nhân rộng mô hình trồng cây Đỗ Trọng (Eucommia ulmoides Oliv) tại thị trấn Phố Bảng 40
4.4.1 Kỹ thuật trồng và chăm sóc hiệu quả và bền vững 40
4.4.2 Giải pháp về vốn 41
4.4.3 Giải pháp về giao thông 41
Trang 104.4.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 41
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên thực vật phong phú và đa dạng trên thế giới, với hơn 5.000 loài thực vật và nấm có công dụng làm thuốc Thêm vào đó, cộng đồng 54 dân tộc ở nước ta sở hữu những kinh nghiệm quý báu trong việc sử dụng các loài cây có sẵn có để làm thuốc chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Đây là một kho tàng đầy tiềm năng trong nghiên cứu tạo ra các sản phẩm phục vụ nhân dân Theo Tổ chức
Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển có nhu cầu sử dụng y học cổ truyền hoặc thuốc từ thảo dược để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ban đầu Doanh thu hàng năm thuốc từ dược liệu trên toàn thế giới đạt trên 80 tỉ USD và nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu có xu hướng ngày càng tăng Trong vài thập niên gần đây, nhiều nước đã và đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu để
hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh
Theo thống kê của ngành Y tế, nhu cầu sử dụng dược liệu ở Việt Nam
vào khoảng 60.000 - 80.000 tấn dược liệu/năm Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc Tuy nhiên, một phần lớn khối lượng dược liệu hiện nay vẫn phải nhập khẩu, trong khi Việt Nam lại là quốc gia có tiềm năng về nguồn tài nguyên dược liệu Năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ký
Quyết định 1976/QĐ-TTG ngày 30.10.2013 phê duyệt “Quy hoạch tổng thể
phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến 2030’’, cơ sở để phát triển dược liệu ở Việt Nam [7]
Cây Đỗ Trọng là cây dược liệu, thân cây gỗ sống lâu năm có giá trị y học
và đem lại hiệu quả kinh tế khá cao Loại cây này được trồng ở những nơi có
Trang 12nhiệt độ trung bình hàng năm 13 - 17oC Loại cây này đã và đang phát huy được thế mạnh so với các cây trồng khác, sử dụng hiệu quả đất đai, tận dụng nguồn lao động của địa phương, đóng góp vai trò không nhỏ trong đời sống kinh tế xã hội của những huyện vùng sâu, vùng xa Không những vậy cây Đỗ Trọng còn giúp xóa đói giảm nghèo tăng thu nhập cho các hộ dân trên địa bàn
Thị trấn Phố Bảng là một xã miền núi khó khăn người dân nơi đây phải chịu cảnh đói nghèo nên cuộc cuộc sống khó khăn và thiếu thốn, thu nhập chủ yếu là từ nông nghiệp nên việc đưa ra một nghiên cứu mới là hết sức cần thiết nhưng để cây sinh trưởng và phát triển phù hợp với điều kiện lập địa thì cần phải có biện pháp gây trồng hợp lý Cây Đỗ Trọng là loài vừa cung cấp gỗ, lại
có thể làm thuốc
Xuất phát từ lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình trồng cây Đỗ Trọng (Eucommia ulmoides Oliv.,) tại thị trấn Phố Bảng, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế cây Đỗ Trọng tại thị
trấn Phố Bảng, Đồng Văn, Hà Giang Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm phát triển và nhân rộng mô hình trồng cây Đỗ Trọng, góp phần cải thiện
và nâng cao đời sống cho nhân dân, đồng thời thúc đẩy phát triển nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thị trấn Phố Bảng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu thực trạng và đánh giá được hiệu quả của cây Đỗ Trọng tại
thị trấn Phố Bảng
- Phân tích được một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả và sản
xuất cây Đỗ Trọng trên địa bàn thị trấn Phố Bảng
Trang 13- Đưa ra định hướng và đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm
phát triển và nhân rộng mô hình trồng cây Đỗ Trọng có hiệu quả tại thị trấn Phố Bảng
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã học với thực tiễn trong quá trình đi thực tập tại cơ sở
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin kỹ năng nghề nghiệp
- Nâng cao khả năng giao tiếp và xử lý tình huống
- Giúp hiểu thêm về tình hình trồng cây Đỗ Trọng trên địa bàn thị trấn
Phố Bảng, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Là tài liệu tham khảo giúp thị trấn Phố Bảng xây dựng quy hoạch phát
triển cây Đỗ Trọng Các giải pháp của đề tài có thể là những cơ sở cho những định hướng phát triển nhân rộng trồng cây Đỗ Trọng trong tương lai
- Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướng
nghiên cứu
1.4 Đóng góp mới của đề tài
Đưa ra được một số giải pháp cụ thể, thực tiễn giúp giải quyết các vấn
đề vướng mắc trong quá trình trồng cây Đỗ Trọng
1.5 Bố cục của khóa luận
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
Mục đích của việc trồng cây Đỗ Trọng và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày tăng về vật chất tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất có hạn và ngày càng khan hiếm, để tạo ra khối lượng sản xuất lớn nhất đáp ứng thỏa mãn nhu cầu xã hội là mục tiêu của các hộ trồng
Đỗ Trọng, nói cách khác là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất
Vì vậy, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất, nhà kinh doanh và cũng là mối quan tâm của chung toàn xã hội
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Có quan điểm cho rằng: Hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế Quan điểm này không phù hợp bởi vì cùng một kết quả sản xuất nhưng với hai mức chi phí khác nhau thì hiệu quả cũng khác nhau
Có quan điểm cho rằng: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc tổng thu nhập quốc dân Hiệu quả sẽ cao khi nhịp độ tăng cao Quan điểm này chưa đúng, bởi vì các yếu tố bên trong và bên ngoài nền kinh tế có ảnh hưởng khác nhau
Có quan điểm: Hiệu quả kinh tế là thước đo độ hữu ích của sản phẩm Quan điểm này không thuyết phục vì giá trị sử dụng của mỗi sản phẩm khác nhau tùy thuộc vào công dụng sản phẩm đó và nhu cầu của người sử dụng đối với sản phẩm Không thể so sánh các sản phẩm khác nhau nếu chỉ căn cứ vào giá trị sử dụng của chúng
Trang 15Quan điểm khác cho rằng: Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ở bất kỳ phạm vi nào, các nhà sản xuất nào đều tìm cách huy động và kết hợp các yếu
tố đầu vào sao cho chi phí ở mức nhỏ nhất và giá trị sản phẩm sản xuất la cao nhất Mọi quá trình sản xuất đều liên quan mật thiết đến hai yếu tố cơ bản, đó
là chi phí và kết quả thu được từ chi phí đó
Quan điểm khác cho rằng: HQKT được hiểu là mối tương quan so sánh giữa phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra với phần chi phí các yếu tố nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó được xét cả về so sánh tương đối và tuyệt đối cũng như xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó
Với các hệ thống quan điểm trên đây chúng ta xét thấy khái niệm HQKT chưa được đầy đủ và toàn diện Do vậy, cần có khái niệm bao quát hơn, chính xác hơn: HQKT là một phạm trù kinh tế liên quan đến sản xuất hàng hóa HQKT biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với lượng chi phí
bỏ ra để đạt kết quả đó Với một nguồn lực nhất định phải làm thế nào để tạo
ra được nhiều sản phẩm nhất hoặc tạo ra lượng sản phẩm nhất định với chi phí
bỏ ra ít nhất HQKT phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực [9]
2.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, đó là sự thỏa mãn ngày càng tăng về nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Đánh giá kết quả sản xuất là đánh giá về số lượng, giá trị sản phẩm sản xuất ra đã thỏa mãn được nhu cầu của xã hội hay không, còn đánh giá hiệu quả sản xuất tức là xem xét tới mặt chất lượng của quá trình sản xuất đó
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh doanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Nhưng làm thế nào để có HQKT cao nhất,
Trang 16Đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện sản xuất, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách,…quy luật khan hiếm nguồn lực trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao được HQKT
Qúa trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và yếu
tố đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả sản xuất Kết quả
là một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể Khi xác định HQKT không nên chỉ quan tâm đến quan hệ là so sánh (phép chia) hoặc là quan hệ tuyệt đối (phép trừ)
mà nên xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tuyệt đối HQKT ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:
- Quy luật cung - cầu
- Quy luật năng suất cận biên giảm dần
HQKT là một đại lượng để đánh giá xem xét đến hiệu quả hữu ích được tạo ra như thế nào, có được chấp nhận hay không Như vậy, HQKT liên quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất
Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HQKT trong sản xuất nông nghiệp là rất đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải là thế nào để có chi phí vật chất, lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất Việc đánh giá phần lớn phụ thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào và khối lượng đầu ra, nó là một trong những nội dung hết sức quan trọng trong việc đánh giá HQKT Tùy thuộc vào từng ngành, quy
mô, đặc thù của ngành sản xuất khác nhau thì HQKT được xem xét dưới góc
độ khác nhau, cũng như các yếu tố tham gia sản xuất Xác định yếu tố đầu ra,
Trang 17các mục tiêu đạt được phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất phải được trao đổi trên thị trường, các kết quả đạt được là: Khối lượng, sản phẩm, lợi nhuận,…Xác định các yếu tố đầu vào đó
là các yếu tố chi phí vật chất, công lao động vốn,…[9]
2.1.2 Giới thiệu chung về cây Đỗ Trọng
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh thái
Cây Đỗ Trọng là cây dược liệu, thân cây gỗ sống lâu năm, hàng năm
rụng lá, có giá trị y học Cây cao từ 15 - 20m, đường kính độ 33 - 50cm, cành
mọc chếch, tán cây hình tròn Vỏ cây màu xám, lá mọc cách, hình tròn trứng, phía cuống hình bầu dục hay hình thùy, đuôi lá nhọn, lá xanh có răng cưa, mặt lá nhắn bóng, màu xanh đậm, bóng láng, mặt trái lá non có lông tơ, lúc già thì nhẵn bóng không còn lông, có vân vằn, cuống lá có rãnh, không có lá bắc Cây đực và cây cái khác nhau rõ ràng, hoa thường ra trước lá hay hoa và
lá cùng ra một lúc với hoa, hoa đực có cuống, mọc thành chùm, dùng để làm làm thuốc, hoa cái do hai nhị cái hợp thành, một tâm bì, đầu quả nứt đôi Quả
có cánh mỏng dẹt, ở giữa hơi lồi, trong có một hạt Hạt dẹt, hai đầu tròn, có thể dùng làm giống Rễ và vỏ cây có chất keo màu trắng bạc như tơ, bé gãy lá
và vỏ cây thấy có những sợi nhựa Trung Quốc có trồng nhiều Đỗ Trọng đã di thực vào trồng ở Việt Nam nhưng chưa phát triển
Đỗ Trọng là cây Á nhiệt đới nhưng phạm vi thích ứng tương đối rộng
Đỗ Trọng có thể phân bố nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm 13 -17oC, lượng
mưa từ 500 - 1500mm Nhiệt độ tháng giêng trên 0oC và tháng 7 nóng nhất dưới
29oC Đỗ Trọng là cây ưa sáng nên cần trồng thưa, không nên trồng dưới tán cây khác Ở Sa Pa (Lào Cai) có nhiệt độ bình quân năm là 15,8oC, nhiệt độ trung bình tháng giêng là 10,2oC, tháng 7 là 20,4oC, lượng mưa là 2374.4mm
Như vậy về mặt nhiệt độ là hoàn toàn phù hợp, lượng mưa cao hơn nhưng phần lớn mưa vào tháng 5 đến tháng 9 là mùa sinh trưởng, như vậy
Trang 18thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây Đỗ Trọng không kén đất lắm, có thể là đất đồi, đất dốc, đất bằng trên cao đều sống được Tuy vậy, nơi đất dày, tơi
xốp nhiều mùn, ẩm nhưng thoát nước, độ chua vừa phải (độ pH 5 - 7,5) thì
Đỗ trọng sinh trưởng tốt, những nơi có điều kiện khí hậu phù hợp nhưng đất xấu thì phải tăng cường bón phân chuồng, tăng cường xới xáo cũng thu được kết quả
Đỗ Trọng có cây đực, cây cái riêng rẽ, vì vậy nếu trồng để lấy hạt giống
thì nên có từ 15 - 20% số cây là đực để giúp cho việc thụ phấn tốt Theo tài
liệu nước ngoài, nếu trồng bằng cây con mọc từ hạt thì tỷ lệ đực/cái khoảng 4/6 Đỗ Trọng có khả năng tái sinh chồi rất mạnh, cây chồi mọc rất nhanh, người ta có thể lợi dụng đặc tính này để kinh doanh rừng chồi [8]
2.1.2.2 Gây trồng Đỗ Trọng
Chọn lấy hạt giống ở những cây mẹ khỏe mạnh, trên 20 tuổi Cây ra
hoa tháng 6 - 7, quả chín vào tháng 8 - 9 Khi thấy vỏ quả từ màu xanh
chuyển sang màu nâu hay màu vàng xám, hạt tròn, để trên cây khoảng một tháng sau cho chín đều rồi thu hoạch
Khi thu hái thường dọn sạch ở dưới, hứng vải bạt hoặc nilon, vào buổi chiều lặng gió hoặc ít gió thì rung cho quả, hạt rụng rồi thu lượm về nhà Hạt nhỏ, sau khi thu hoạch xong không nên phơi ra nắng mà chỉ hong nơi khô
thoáng 3 - 4 ngày để tách hạt Hạt sau khi làm sạch được cho vào túi hoặc lọ, cất khô, để nơi thoáng mát (nhiệt độ 15 - 20oC) đến mùa xuân (tháng 2 - 3) thì
đem gieo Hạt trước khi gieo có thể ngâm vào nước nóng 40oC để nguội rồi rửa hạt đem gieo
Đất vườn ươm cần làm nhỏ, kỹ, đánh luống cao 20 - 30cm, bón lót bằng phân chuồng hoai 5 - 10kg cho một luống 10m2 Hạt Đỗ Trọng nhỏ nên khi gieo cần trộn hạt với tro hoặc đất mùn tơi xốp, khác màu với đất luống để gieo cho đều, gieo xong rắc một lớp mùn mỏng rồi dùng rơm rạ phủ lên mặt
Trang 19luống giữ ẩm tưới nước 2 - 3 ngày một lần Sau khi cây nảy mầm 10 - 15 ngày, có khoảng 2 - 3 lá thì bón thúc bằng nước phân loãng Cây cao được 5 -
6cm thì cấy vào bầu Thành phần ruột bầu ở Sa Pa làm là đất 95%, phân chuồng 4%, phân NPK 1% Bầu có đường kính 8 - 10cm Sau khi cấy cây vào bầu cần làm giàn che, hàng tháng tưới phân urê 1 lần với nồng độ 0,1kg/10 lít
nước tưới cho 1 - 2 luống, hoặc cũng có thể tưới bằng nước tiểu loãng
Trước khi đem trồng 2 - 3 tháng thì ngừng bón thúc để cây cứng Ngoài
ra cũng có thể dùng biện pháp chiết cành để tạo cây con đem trồng Tuy nhiên bằng biện pháp chiết cành để tạo cây con thì thường tạo ra số lượng ít, không thỏa mãn yêu cầu của các HGĐ Phương pháp chiết tương tự như chiết các loài vải, cam, quýt
Cây con thường ươm ở vườn 1 năm (10 - 12 tháng) Vào cuối mùa
đông, đầu mùa xuân có thể đem cây con đi trồng Hố cần đào trước khi trồng
khoảng nửa tháng Khi trồng cần bón lót bằng phân chuồng hoai, mỗi hố 2 -
3kg, trộn đều với đất Hố đào 30x30x30cm Tùy theo có trồng nông lâm kết hợp hay không mà trồng dày hay thưa Nếu không trồng nông lâm kết hợp thì
có thể trồng với mật độ 2500 cây/ha (khoảng cách giữa các cây 2x2m) hoặc
1600 cây/ha (khoảng cách giữa các cây 2x3m) Có thể trồng Đỗ Trọng xen với cây ăn quả như đào, lê, mận Cần chú ý Đỗ trọng là cây ưa sáng nên không được để tán cây ăn quả che bóng Đỗ Trọng thì mới đạt yêu cầu Có thể
trồng cây ăn quả cách cây đỗ trọng 8 - 10m Lúc đầu đất còn trống có thể
trồng rau, lạc, đậu ở dưới tán, các năm sau khi cây lớn có thể tỉa cành để Đỗ Trọng phát triển chiều cao, tạo khoảng thân dưới cành dài sẽ thu hoạch lượng
vỏ nhiều hơn [8]
2.1.2.3 Khai thác
Thu hái: Sau khi cây trồng được 10 năm, thì chọn những cây to mập để thu hoạch trước, lấy vỏ và gỗ, củi
Trang 20Vào tháng 4 - 5 hàng năm, dùng cưa tay cưa đứt chung quanh vỏ cây
thành những đoạn dài ngắn tùy ý, rồi dùng dao rạch dọc thân cây thành từng miếng để bóc vỏ cho dễ Để cho cây không bị chết mà vẫn giữ nguyên tình trạng của rừng cây, khi bóc vỏ chỉ bóc 1/3 vỏ ở chung quanh cây, để giữ cho cây tiếp tục sinh trưởng sau mấy năm vỏ ở chỗ bóc đó đã liền lại như cũ, lúc
đó lại có thể tiếp tục bóc [10]
2.1.2.4: Sơ chế
Vỏ bóc về đem luộc nước sôi rồi trải ở chỗ bằng phẳng dưới có lót rơm, bên trên nén chặt làm cho vỏ phẳng, chung quanh lấy rơm phủ kín để cho nhựa chảy ra Sau đó khoảng một tuần, lấy ra một miếng để kiểm tra, nếu thấy vỏ có màu tím, thì có thể dỡ ra đem phơi, cạo thật sạch lớp vỏ bên ngoài, làm cho vỏ thật nhẵn bóng, cuối cùng cắt thành từng miếng ý muốn có thể bán được
Đỗ Trọng dày thịt: Những miếng vỏ khô dày thịt, to, mặt sau có màu đen tím, bẻ gãy có những sợi như sợi bông màu trắng, không bị sâu bệnh hại
và trầy sát là tốt nhất Trong đó chia làm 3 loại theo thứ tự tốt xấu:
2 Đỗ Trọng miếng nhỏ: Những miếng nhỏ dày trên 3mm
3 Đỗ Trọng mỏng thịt: Mặt vỏ mịn như vỏ quế, mặt sau màu đen tím,
bẻ gãy có sợi như sợi bông màu trắng Trong đó phân làm 3 loại:
a Khô kiệt, cạo hết vỏ ngoài, hai đầu cắt thẳng, dài 17 - 93cm, rộng 17
- 40cm
Trang 21b Khô kiệt, cạo hết vỏ mặt thô mịn khác nhau, cắt vuông góc có độ dày
2 Gọt bỏ vỏ dày ngoài rồi xắt miếng nhỏ, tẩm nước muối sao cho đứt
tơ là được (Bản Thảo Cương Mục)
3 Tẩm với rượu 40o trong 2 giờ sao vàng cho tới khi đứt tơ là được (Trung Dược Học)
4 Rửa sạch, cạo bỏ vỏ thô ở ngoài, cắt từng lát nhỏ 3 - 5kg, đeo nhau,
tơ không thể cắt được, như da rắn, phơi khô sẽ xấu, để vậy dùng sống hoặc ngâm rượu (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
Kỹ thuật bảo quản:
Để nơi khô ráo, không để nơi ẩm ướt dễ bị biến chất, nếu thấy mốc mọt phải đem phơi ngay [10]
Thuốc có tác dụng hạ Cholesterol huyết thanh, dãn mạch, tăng lưu lượng máu của động mạch vành (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng)
Trang 22Có tác dụng kháng viêm, tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận (Trung Dược Học)
Thuốc có tác dụng chống co giật và giảm đau (Trung Dược Học)
Thuốc làm tăng tính miễn dịch của cơ thể Thực nghiệm chứng minh thuốc có tác dụng điều chỉnh chức năng của tế bào Lá, cành, vỏ tái sinh của
Đỗ Trọng đều có tác dụng như nhau (Trung Dược Học)
Tác dụng đối với tử cung: nước sắc và cồn chiết xuất Đỗ Trọng có tác dụng hưng phấn tử cung tử cung cô lập của thỏ và chuột lớn, làm cho tử cung
cô lập của mèo thì tác dụng hưng phấn lại rất nhẹ (Trung Dược Học)
Thuốc có tác dụng rút ngắn thời gian chảy máu và tác dụng lợi tiểu (Trung Dược Học)
Thuốc sắc có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau đối với tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn lỵ Flexner, trực khuẩn Coli, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn bạch hầu, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn dung huyết B (Trung Dược Học) [1]
2.1.3.2 Giá trị công nghiệp
Gỗ màu trắng, cứng, không phân biệt giác, lõi, có thể làm đồ gia dụng, nông cụ, hoặc dùng trong kiến trúc
2.1.3.3 Giá trị kinh tế
Hiệu quả kinh tế từ các mô hình mang lại thu nhập cho người dân khá cao so với các mô hình như trồng lúa chất lượng cao, mô hình trồng khoai tây ,… Mô hình trồng Đỗ Trọng mang lại thu nhập cho người dân cao do bán được vỏ làm dược liệu, thân cành cho gỗ, củi Góp phần quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Đỗ Trọng
2.1.4.1 Áp dụng KHCN vào trồng Đỗ Trọng
Yếu tố này có nghĩa là đổi mới công nghệ có thể hướng tới việc tiết kiệm chi phí, nguồn lực Phát triển công nghệ đòi hỏi phải sử dụng đầu vào
Trang 23tiết kiệm Vì vậy hiệu quả sử dụng nguồn lực trong trồng Đỗ Trọng phụ thuộc vào những thay đổi cải tiến về khả năng áp dụng công nghệ vào trong sản xuất từ đó sẽ làm thay đổi hiệu quả của việc trồng Đỗ Trọng
2.1.4.2 Khả năng tiếp nhận kỹ thuật mới của người dân
Sự tiếp thu kỹ thuật mới của người nông dân và năng suất của cây Đỗ Trọng có mối quan hệ chặt chẽ đến kiến thức và kỹ thuật canh tác Vì vậy kinh nghiệm và trình độ có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của việc trồng
Đỗ Trọng
2.1.4.3 Thời tiết khí hậu
Trong sản xuất nông lâm nghiệp các đối tượng sản xuất khác nhau thường bị ảnh hưởng về điều kiện tự nhiên và thời tiết khí hậu cũng khác nhau Vì vậy trồng Đỗ Trọng cần xác định vùng sinh thái phù hợp với điều kiện sinh trưởng phát triển tốt của cây, từ đó đạt được hiệu quả kinh tế
2.1.4.4 Thị trường đầu vào, đầu ra của việc trồng Đỗ Trọng
Trong sản xuất nông - lâm nghiệp,phần lớn thị trường có tính cạnh
tranh hoàn hảo so với các ngành khác, vì vậy khi tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh các thành phần kinh tế có quyền ngang nhau trong tạo vốn, sử dụng thông tin, mua bán sản phẩm
2.1.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá quy mô, mức độ của sản xuất
Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ, diện tích sản xuất, mức đầu tư tư liệu sản xuất, trong một thời gian nhất định của một vùng, một địa phương hay một
Trang 24- Số bình quân: Sản lượng bình quân, giá bán bình quân, chi phí bình
quân, doanh thu, lợi nhuận
2.1.5.2 Chỉ tiêu về đánh giá kết quả kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross Output): Là toàn bộ giá trị thu được
trong quá trình sản xuất cây Đỗ Trọng
GO = ∑ Qi * Pi
Trong đó: Qi: Là sản lượng Đỗ Trọng thu lần thứ i
Pi: Là giá bán Đỗ Trọng tại lần thứ i
- Chi phí trung gian (IC – Intermediational Cost): Là toàn bộ chi phí vật
tư, dịch vụ mà hộ nông dân đã sử dụng trong quá trình sản xuất như: Chi phí
về cây giống, phân bón (hữu cơ và vô cơ), thuốc bảo vệ thực vật, không bao gồm phí thuê lao động và khấu hao Các chi phí này được tính bằng khối lượng tiêu hao nhân với giá bán trên thị trường
IC = ∑Cj
Trong đó:
Cj: Là chi phí cho trồng và chăm sóc cây Đỗ Trọng bỏ ra lần thứ j
- Tổng giá trị gia tăng (VA) : Giá trị gia tăng trong sản xuất Đỗ Trọng
tính bằng giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI – Mix Income): Là phần còn lại của giá trị gia
tăng sau khi trừ đi khấu hao tài sản cố định, thuế nông nghiệp và tiền thuê lao động ngoài
MI = VA – A – T – L
Trong đó:
A: Là khấu hao giá trị tài sản cố định
T: Là giá của thuế
L: Là tiền thuê lao động ngoài (nếu có)
Trang 25- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí TGO:
TGO= GO / IC (lần)
+ Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí:
TMI = MI / IC (lần)
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
+ GO/ công lao động
+ VA/ công lao động
+ MI/ công lao động
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình trồng cây Đỗ trọng trên thế giới
Họ Eucommiaceae chỉ có một chi (genus) và một loài là Đỗ Trọng (Eucommia ulmoides Oliv) Đỗ Trọng được trồng nhiều ở Trung Quốc, như tỉnh Tứ Xuyên, Qúi Châu, Hồ Bắc, Thiểm Tây, Hồ Nam, Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, và một phần ở phía nam lãnh thổ Liên Xô (cũ)
Đỗ Trọng là cây sống chủ yếu ở vùng ôn đới Ở Trung Quốc các vùng trồng nhiều Đỗ Trọng thường có nhiệt độ không khí trung bình khoảng trên dưới 15ºC Cây có khả năng chịu lạnh cao, về mùa đông nhiệt độ không khí
xuống thấp tới - 40ºC mà cây vẫn không bị chết
Eucommia ulmoides đôi khi cũng được trồng trong các vườn thực vật
và trong các khu vườn khác tại Châu Âu, Bắc Mỹ và một vài khu vực khác
Eucommia ulmoides là loài duy nhất của chi Eucommia cũng như họ Eucommiaceae, trước đây được coi là một bộ phận riêng rẽ có tên gọi khoa học là Eucommiales Nó là một trong 50 vị thuốc cơ bản trong y học cổ truyền Trung Hoa, nó được gọi là Đỗ Trọng Trong đông y, Đỗ Trọng là một
vị bổ gan thận, cường gân tốt, an thai, chủ trị chứng thận hư, đau lưng, liệt
Trang 26dương (dương nuy), thai động, thai lậu, lụy thai Trong các bài thuốc chữa vô sinh, hiếm muộn, Đỗ Trọng có vai trò khá quan trọng [11]
Theo tài liệu nước ngoài, ở Trung Quốc, vỏ thân Đỗ Trọng được dùng chữa các chứng bệnh đau mỏi lưng và khớp gối, di tính (phối hợp với ngưu tất, tang ký sinh), có thai đau tức ở vùng hông, động thai (phối hợp với tục đoạn, táo nhục), cao huyết áp (với hạ khô thảo, hoàng cầm)
Đỗ Trọng còn được dùng điều trị phù và cả những bệnh về thận, gan và bệnh thống phong Dùng ngoài, nó có tác dụng chữa bệnh ngoài da Gutta percha, dịch dạng sữa đặc của cây có tính chất đàn hồi và có thể dùng trong lâm sàng khoang miệng Dùng bôi ngoài, dạng thuốc mỡ
Ở Nhật Bản, Đỗ Trọng cũng có công dụng bổ gan thận, cường gân, xương, an thai [1]
2.2.2 Tình hình trồng cây Đỗ Trọng ở Việt Nam
Đỗ Trọng được nhập trồng đầu tiên từ Trung Quốc vào Việt Nam từ năm 1958, nhưng lần nhập nội này không có kết quả Năm 1960, cây được nhập lại bằng hạt giống của Trung Quốc và được trồng ở Sa Pa với kết quả tốt Từ một điểm trồng thử ở Sa Pa, đến nay Viện Dược Liệu đã tiến hành di thực Đỗ Trọng đến một số vùng núi cao khác như Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Sìn
Hồ (Lai Châu), Son Bá Mười (Thanh Hóa), Ngọc Linh (Gia Lai) và Đà Lạt (Lâm Đồng) Nhìn chung, tại các điểm nghiên cứu trên, cây Đỗ Trọng đều đã sống, nhưng mức độ sinh trưởng phát triển có khác nhau Tuy vậy, bước đầu cũng có thể nhận xét rằng Đỗ Trọng có thể trồng được ở các vùng núi cao, từ 1000m trở lên đối với miền bắc, nơi có khí hậu ẩm mát, nhiệt độ không khí
trung bình khoảng 18 - 20ºC Cây trồng thử ở Trại thuốc Văn Điển (Viện
Dược Liệu) hầu như sinh trưởng rất kém
Trang 27Những cây được gọi là Đỗ Trọng nam thường mọc trong các kiểu rừng
thứ sinh, rừng có nhiều cây bụi, nhiều nhất ở các tỉnh miền trung: Thừa Thiên
- Huế và Quảng Nam - Đà Nẵng [1]
Ở tỉnh Hà Giang những năm gần đây, cây Đỗ Trọng được tiếp tục phát triển rộng ở các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ Ở thị trấn Phố Bảng
của huyện Đồng Văn đã trồng Đỗ Trọng ở các độ cao 1200 - 1300m, 1500 - 1600m và 2000 - 2100m, Đỗ Trọng đều sinh trưởng bình thường và cho sản
phẩm khá
Qua thực tiễn ở Phố Bảng và một số nơi khác thì các tỉnh vùng núi phía Bắc, những nơi có độ cao trên 1000m có điều kiện khí hậu tương tự Phố Bảng, đều có thể trồng cây Đỗ Trọng
Trang 28PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nội dung và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về đánh giá hiệu quả kinh tế, tình hình trồng cây Đỗ Trọng của các hộ gia đình tại thị trấn Phố
Bảng - Đồng Văn - Hà Giang
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi về không gian và thời gian
nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi địa bàn thị
trấn Phố Bảng huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang
- Phạm vi về thời gian: Thu thập những số liệu và thông tin cần thiết
phục vụ cho khóa luận từ các tài liệu đã được công bố, số liệu điều tra từ các
hộ trồng cây Đỗ Trọng năm 2016, 2017, 2018
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Tại địa bàn thị trấn Phố Bảng huyện Đồng Văn
tỉnh Hà Giang
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 20/02/2019 - 20/05/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Phố Bảng
- Thực trạng phát triển sản xuất Đỗ Trọng trên địa bàn thị trấn Phố
Bảng
- Phân tích thuận lợi khó khăn của mô hình trồng Đỗ Trọng
- Đề xuất giải pháp nhằm nhân rộng cây Đỗ Trọng (Eucommia
ulmoides Oliv.,) tại thị trấn Phố Bảng
Trang 293.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu
3.4.1.1 Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin trên sách, báo, tạp chí, đề tài nghiên cứu đã được công Sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu báo cáo của thị trấn Phố Bảng về điều kiện lập
địa của địa phương: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội
3.4.1.2 Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kì tài liệu nào, người thu thập
có được thông tin qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau như: Tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá nông thôn, phỏng vấn bán cấu trúc, phân tích SWOT,
Chọn mẫu nghiên cứu
Số lượng mẫu lựa chọn nghiên cứu được xác định theo công thức của Slovin (1960), độ tin cậy 90%, sai số 10%:
n=
Trong đó: n: cỡ mẫu
e: Sai số (10% sai số cho phép)
Trên địa bàn thị trấn Phố Bảng có 561 hộ , số mẫu điều tra là 85 hộ Tại 3 thôn đã chọn, lựa chọn số mẫu tại mỗi thôn cụ thể sau:
Thôn Khu Phố I : 25 hộ
Thôn Phố Trồ : 29 hộ
Thôn Phiến Ngài : 31 hộ