Tổng sản lượng sản xuất phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ động vật của công ty Hiroshima Kasei qua các năm .... Số lượng NVL được cung cấp quanh năm nên các thành phẩm cũng được xuất bán đ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LỆNH ANH TUẤN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
“CHẾ BIẾN VÀ CUNG CẤP BỘT XƯƠNG NGUYÊN CHẤT
CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT TẠI HUYỆN QUẢN BẠ,
Chính quy Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LỆNH ANH TUẤN
Tên đề án:
“CHẾ BIẾN VÀ CUNG CẤP BỘT XƯƠNG NGUYÊN CHẤT
CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT TẠI HUYỆN QUẢN BẠ,
Chính quy Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Tâm
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu thực tế, đến nay em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của Trường Đại Học
Nông Lâm Thái Nguyên Với tên đề án khởi nghiệp là “Chế biến cung cấp
bột xương nguyên chất tại Huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang”, có được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế và PTNT, Trung tâm Đào tạo và Phát Triển Quốc Tế (ITC) đã tạo cơ hội và điều kiện để em đi thực tập tại Nhật Bản, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Văn Tâm,
đã hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới ông Mantani Toshiharu đã giúp đỡ em tiếp cận công việc thực tế và cung cấp thông tin, kiến thức để hoàn thành đề tài khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô Khoa KT
và PTNT trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều, kiến thức và thời gian thực tập
có hạn, bước đầu tiếp cận làm quen công việc thực tế và phương pháp nghiên cứu nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và bạn bè để bài luận văn của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 09 tháng 08 năm 2019
Sinh viên
Lệnh Anh Tuấn
Trang 4ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt về công ty 7Bảng 2.2 Số người làm việc tại nhà máy năm 2018 8Bảng 2.3 Tóm tắt về lịch sử của công ty 8 Bảng 2.4 Loại sản phẩm và sản lượng SX của công ty Hiroshima Kasei năm
2018 11Bảng 2.5 Số lượng NVL tươi được sử dụng chế biến làm phân bón năm 2018 11Bảng 2.6 Sản lượng thành phẩm phân bón hữu cơ năm 2018 12 Bảng 2.7 Tỷ lệ % thu được từ NVL ban đầu sau khi chế biến thành phẩm của
từng loại sản phẩm năm 2018 12Bảng 2.8 Tổng sản lượng sản xuất phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ động vật
của công ty Hiroshima Kasei qua các năm 13Bảng 2.9 Giá nhập NVL và giá bán sản phẩm 14 Bảng 2.10 Giá trị kinh tế thu được sản lượng phân bón bán ra năm 2018 15Bảng 2.11 Số lượng trung bình nguyên liệu được nhập trong 1 ngày vào mùa
hè 22Bảng 2.12 Khối lượng, thời gian, nhiệt độ nấu xương trong nồi hơi 23 Bảng 2.13 Thời gian và nhiệt độ sấy nguyên liệu 25
Trang 5iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ đất nước Nhật Bản 4
Hình 2.2 Toàn cảnh nhà máy sản xuất 9
Hình 2.3 Bản đồ đi từ TP Hiroshima đến nhà máy sản xuất 9
Hình 2.4 Bột xương sau khi thành phẩm 12
Hình 2.5 Một số sản phẩm phân bón hữu cơ có nguồ gốc từ ĐV được bán trên thi trường Nhật Bản 14
Hình 2.6 Công nghệ xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính hiếu khí 16
Hình 2.7 Máy nghiền phễu, nghiền nguyên liệu thành một khích thước đồng đều 18
Hình 2.8 Nồi hơi làm nóng nguyên liệu đến nhiệt độ cố định Sau đó, vật liệu tự thêm nhiệt vào và nước tự bốc hơi và mất nước 18
Hình 2.9 Xương ống, chân của trâu, bò 20
Hình 2.10 Xương sườn, các loại xương nhỏ của trâu bò 20
Hình 2.11 Số lượng trung bình nguyên liệu được nhập trong 1 ngày vào mùa hè 21
Hình 2.12 Xương tổng hợp được đổ ra khay và phân loại 23
Hình 2.13 Nguyên liệu được cho vào lồng nầu (khối lượng 1 lồng 3m³) 24
Hình 2.14 Nguyên liệu sau khi sấy 25
Hình 2.15 Máy sấy gió nóng công nghiệp 26
Hình 2.16 NVL được nghiền vỡ 26
Hình 2.17 Sản phẩm được bảo quản và xuất bán 29
Trang 6iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1
PHẦN 2 TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP 4
2.1 Giới thiệu về đất nước Nhật Bản 4
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 6
2.2 Giới thiệu về cơ sở thực tập, loại hình sản xuất, kinh doanh, khoa học kỹ thuật tại công ty Hiroshima Kasei 7
2.2.1 Tóm tắt chung về công ty 7
2.2.2 Loại hình sản xuất 10
2.2.3 Số lượng NVL tươi được sử dụng chế biến làm phân bón 11
2.2.4 Số lượng sản phẩm sau khi được chế biến từ NVL tươi 12
2.2.5 Giá trị kinh tế của sản phẩm 13
2.2.6 Công nghệ xử lý nước thải và mùi hôi 15
2.2.7 Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 18
2.3 Mô tả công việc của bản thân tại công ty Hiroshima Kasei 19
2.3.1 Nội dung công việc 19
2.3.2 Công đoạn chế biến thành một sản phẩm 22
2.3.3 Vệ sinh sau giờ làm 29
PHẦN 3 Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP 31
1 Giá trị cốt lõi của ý tưởng 31
Trang 7v
2 Khách hàng 32
3 Hoạt động chính 34
4 Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn 35
5 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 36
6 Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng, dự án và biện pháp giảm thiểu rủi ro 37
7 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn dự kiến thực hiện dự án 39
7.1 Tổng mức đầu tư 39
7.2 Doanh thu và thời gian điểm hòa vốn 40
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
4.1 Những bài học rút ra từ quá trình thực tập tại công ty Hiroshima Kasei Nhật Bản 41
4.2 Kết luận 44
4.3 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 91
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Có nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng phát triển, năng suất, chất lượng cây trồng: khí hậu, đất, giống, nước, sâu bệnh, môi trường, phân bón… trong số đó phân bón đóng vai trò hết sức quan trọng
Từ ngàn xưa ông cha ta đã đúc kết “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” hay “ Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân” để thấy được vai trò quan trọng của phân bón trong canh tác nông nghiệp và sự phát triển cân đối, ổn định của cây trồng
Phân bón cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng Trong tất cả các loại phân bón vô cơ, hữu cơ đều cố đầy đủ N,P,K các nguyên tố trung lượng (ca, Mg, S), các nguyên tố vi lượng (Fe, Cu, Mh,
B, Mo…) cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng của cây
Phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng thông qua bộ rễ của cây, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định năng suất của cây
Nếu phân bón cân đối, hợp lý thì sẽ giúp năng suất của cây tăng cao, phát triển vượt trội không có hiện tượng mất mùa, hạn chế sâu bệnh hại, nâng cao chất lượng nông sản Thời gian gần đây lượng phốt pho làm phân bón ngày càng gia tăng, trong khi phốt pho làm phân bón hầu hết lấy ở các mỏ quặng, theo thông báo của các nhà khoa học các mỏ phốt phát có giới hạn và ngày càng cạn kiệt trong khi nhu cầu lương thực cho con người ngày càng tăng Nếu tình hình không được cải thiện thì việc mất an ninh lương thực đang đe dọa loài người chúng ta trong tương lai gần Các nhà khoa học đã đề xuất cần phải tái tạo phốt pho đã qua sử dụng làm phân bón như, các sản
Trang 102
phẩm phụ nông nghiệp đã qua thu hoạch, trong cây, lá cây, rễ cây, các phế thải phân bón động vật, thực phẩm thừa trong đó có xương động vật.v.v Sau một thời gian nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ tái chế phốt pho từ xương trâu bò công ty Hiroshima Kasei đã liên tục tái chế các nguồn tài nguyên hữu cơ, chủ yếu là các sản phẩm phụ như động vật và gia súc
Cốt lõi của điều này là niềm đam mê đóng góp vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên bắt nguồn từ khu vực, an toàn thực phẩm và sự an tâm thông qua việc tái chế các phế phẩm phụ tự nhiên
Sử dụng phương pháp xử lý xương cho hàm lượng phốt pho cao Từ đó:
đã mở ra một hướng mới trong việc sử dụng phốt pho từ xương động vật làm phân bón cho Nhật Bản và thế giới Hàm lượng oxit photphorid (P2O5) lấy
từ phốt phát bao giờ cũng thấp hơn hàm lượng oxit photphorid (P2O5) từ xương động vật từ 45-50% Với khối lượng xương động vật (trâu, bò) hằng năm bị thế giới thải loại từ 30 - 35 triệu tấn-tương đương hàm lượng P2O5 được chế biến là: 6 - 6.5 triệu tấn
Các sản phẩm phân bón của công ty có nguồn gốc động vật đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân và tạo ra các sản phẩm nông sản hữu cơ phục vụ và nâng cao đời sống con người
* Mục tiêu
Tìm hiểu rõ được quy trình sản xuất bột xương có nguồn gốc từ động vật: các bước sơ chế NVL, thời gian nhiệt độ nấu, xấy, nghiền và bảo quản sản phẩm
Phân tích lợi nhuận, giá trị kinh tế của sản phẩm đem lại thông qua số liệu của công ty qua các năm
Đưa ra các giải pháp, cách thức phù hợp nhất để có khả năng áp dụng mô hình sản xuất vào Việt Nam
Trang 11* Địa điểm và thời gian thực tập
Tại công ty Hiroshima Kasei tỉnh Hiroshima Nhật Bản
Thời gian thực tập: từ ngày 21/07/2018 đến 20/06/2019
Trang 124
PHẦN 2 TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP 2.1 Giới thiệu về đất nước Nhật Bản
Hình 2.1 Bản đồ đất nước Nhật Bản 2.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lí
Nhật Bản nằm ở phía Đông của châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương,
do bốn quần đảo độc lập hợp thành Bốn quần đảo đó là: quần đảo Kuril (Nhật
Bản gọi là quần đảo Chishima), quần đảo Nhật Bản, quần đảo Ryukyu, và quần
đảo Izu-Ogasawara Những quốc gia và lãnh thổ lân cận ở vùng biển Nhật
Trang 13* Địa hình, địa mạo
Có thể gọi Nhật là một sơn quốc nghĩa là một quốc gia của núi Dù nhỏ hơn bang California của Mỹ, 67% địa hình của Nhật là núi, chỉ có 13% địa hình là đồng bằng Các dòng sông bắt nguồn từ những địa hình núi đã tạo ra nhiều thung lũng và làm cho địa hình biến đổi rất phong phú Ở các cửa sông, các đồng bằng hình cánh quạt được tạo ra nhưng trừ các đồng bằng Kanto (Quan Đông), đồng bằng Osaka, đồng bằng Nobi ra, tất cả đều là đồng bằng nhỏ Bờ biển Nhật Bản cực kì dài, khoảng 34 nghìn km Sự phức tạp trong việc hình thành bờ biển làm cho phong cảnh trở nên đẹp một cách hùng vĩ từ
vùng này tới vùng khác
* Khí hậu, thủy văn
Khí hậu: Nhật Bản là quốc gia với hơn ba nghìn đảo trải dài dọc biển Thái Bình Dương của Châu Á Các đảo chính chạy từ Bắc tới Nam bao gồm Hokkaido, Honshu (đảo chính), Shikoku và Kyushu Quần đảo Ryukyu, bao gồm Okinawa, là một chuỗi các hòn đảo phía nam Kyushu Cùng với nhau, nó thường được biết đến với tên gọi "Quần đảo Nhật Bản"
Thủy văn: Sông Tone (kanji: 利根川, rōmaji: Tonegawa, phiên âm Hán-Việt: Lợi Căn Xuyên) là một dòng sông ở Nhật Bản, bắt nguồn từ núi
Ominakami, chảy từ phía Bắc sang phía Đông của vùng Kanto, đổ ra Thái Bình Dương ở địa phận thành phố Choshi tỉnh Chiba, riêng phân lưu Edo của nó chảy qua Tokyo và đổ vào vịnh Tokyo ở địa phần thành
Trang 146
phố Ichikawa tỉnh Chiba Đây là sông có chiều dài hàng thứ hai và lưu vực rộng lớn hàng thứ nhất ở Nhật Bản, đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh tế của vùng thủ đô Tokyo, nhất là thủ đô Tokyo Tone là một trong những sông tiêu biểu ở Nhật Bản
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
* Kinh tế
Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khi dân số thì quá đông, phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu Tuy nhiên, nhờ công cuộc Minh Trị duy tân cũng như việc chiếm được một số thuộc địa, vào trước Thế Chiến thứ Hai, quy mô kinh tế Nhật Bản đã đạt mức tương đương với các cường quốc châu Âu Năm 1940, tổng sản lượng kinh tế (GDP) của Nhật bản (quy đổi theo thời giá USD năm 1990) đã đạt 192 tỷ USD, so với Anh là 316 tỷ USD, Pháp là 164 tỷ USD, Italy là 147 tỷ USD, Đức là 387 tỷ USD, Liên Xô là 417 tỷ USD
* Xã hội
Dân số: Dân số Nhật Bản 126 triệu người (năm 2018) hiện chiếm 1,68% dân số thế giới Nhật Bản đang đứng thứ 11 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ Mật độ dân số của Nhật Bản là
347 người/km2 Với tổng diện tích đất là 364.571 km2 91,62% dân số sống ở thành thị (116.521.525 người vào năm 2018) Độ tuổi trung bình ở Nhật Bản là 47 tuổi Thể chế: Quân chủ lập hiến và cộng hoà đại nghị Thủ đô: Tokyo
Các thành phố lớn: thủ đô Tokyo, Nagoya, Osaka, Fukuoka, Hiroshima, Sapporo, Kyoto, Naha GDP bình quân: Đứng thứ 2 trên thế giới Bốn hòn đảo chính: Hokkaido, Honshu, Kyushu và Okinawa
Trang 157
2.2 Giới thiệu về cơ sở thực tập, loại hình sản xuất, kinh doanh, khoa học
kỹ thuật tại công ty Hiroshi Makasei
2.2.1 Tóm tắt chung về công ty
Bảng2.1 Tóm tắt về công ty
- Tên công ty - Hiroshima Kasei ki giyo no kumiai
(Hiệp hội công nghiệp hóa chất hiroshi ma)
2-23-3 fukushima-cho, nishi-ka, hiroshima-shi
657-1 yuki-cho, saeki-ku, hiroshima-shi
- SĐT
- Số Fax
- Ngân hàng giao dịch
082-231-3638 082-294-4062
- NH Hiroshima
- NH Momiji
- Công đoàn tín dụng Hiroshima
- Tên đại diện Satoshi suga ya
- Mô tả doanh nghiệp - Sản xuất bán da thô, mỡ và dầu, thức ăn và phân
bón hữ cơ, nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật…
- Nguồn cung cấp nguyên liệu - Công ty TNHH chợ thịt Hiroshima
- Tập đoàn thịt shima ne
- Trung tâm sx chế biến thịt Tottori
- Công ty tiếp nhận thịt Okayama.v.v
- Địa điểm giao bán hàng
chính
- CT Sanyoco
- CT TNHH Ueda Oil
- Tập đoàn Kaneka
- DN Oil Fat co
- Công ty dầu Miyo shi.v.v
(Nguồn: năm 2018)
Trang 16Bảng 2.2 Số người làm việc tại nhà máy năm 2018 STT (người) Kỹ sư
Vận hành máy móc
(người)
Công nhân (người
Tổng số (người)
- Giám đốc đại diện Shoichi shibuya
Tháng 5 nam 2000
Tháng 4 năm 2006
- Satoshi sugaya trở thành giám đốc đại diện
- Chuyển nhà máy đến yuuki-cho,saeki-ku hiroshima, vị trí hiện tại
(Nguồn: năm 2018)
Trang 179
Hình 2.2 Toàn cảnh nhà máy sản xuất
Hình 2.3 Bản đồ đi từ TP Hiroshima đến nhà máy sản xuất
Trang 1810
2.2.2 Loại hình sản xuất
Sản xuất cung cấp phân bón hữu cơ, thức ăn chăn nuôi cho cho thị trường, tái chế tối đa các nguồn tài nguyên hữu cơ, chủ yếu là các sản phẩm phụ của động vật và gia súc như (xương, móng nội tạng, xác chết )
Số lượng NVL được cung cấp quanh năm nên các thành phẩm cũng được xuất bán đều ra thị trường quanh năm, năm 2018 công ty cung cấp lượng phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ động vật ra thị trường khoảng 2340 tấn, ngoài ra còn có các sản phẩm được xuất khẩu như da bò hàng năm xuất bán khoảng gần 50,000 tấm được phân loại theo chất lượng
Các loại sản phẩm của công ty đều có nguồn gốc từ động vật và được sản xuất theo quy trình liên kết từ phân xưởng 1 cho đến phân xưởng 4, các NVL sẽ được tận dụng tối đa không để lãng phí một thứ gi mỡ thừa được lọc
từ da bò, lợn, nội tang ở phân xưởng 1sẽ được chuyển đến phân xưởng 4 để
ép dầu sau khi ép dầu phần tóp mỡ thừa sẽ được chuyển đến phân xưởng 2 nghiền làm thức ăn chăn nuôi những phần thừa còn lại sẽ được chế biến làm phân bón hữ cơ có nguồn gốc từ động vật kết thúc ở phân xưởng 3
Tại nhà máy sản xuất được chia làm 4 phân xưởng, tại phân xưởng 03(sản xuất phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ động vật) ở phân xưởng nay công nhân làm việc chủ yếu bằng thủ công để phân loại NVL và làm nhưng công việc mà máy móc không thể làm được vì vậy tại phân xưởng này có số lượng công nhân đông nhất chủ yếu là người Trung Quốc và TTS Việt Nam Nhưng phân xưởng còn lại chủ yếu là cá kỹ sư có kinh nghiệm và vận hành máy móc
Trang 194 Dầu ăn từ mỡ động vật Xưởng 04 201 tấn
(Nguồn: năm 2018)
2.2.3 Số lượng NVL tươi được sử dụng chế biến làm phân bón
Bảng 2.5 Số lượng NVL tươi được sử dụng chế biến làm phân bón
năm 2018
(tấn)
Tỷ lệ (%)
bò, lợn, gia cầm)
Trang 2012
2.2.4 Số lượng sản phẩm sau khi được chế biến từ NVL tươi
Bảng 2.6 Sản lượng thành phẩm phân bón hữu cơ năm 2018
(tấn)
Tỷ lệ (%)
Bảng 2.7 Tỷ lệ % thu được từ NVL ban đầu sau khi chế biến thành
phẩm của từng loại sản phẩm năm 2018
NVL ban đầu (tấn)
Sau khi thành phẩm (tấn)
Tỷ lệ (%)
bị giản đi rất nhiều so với ban đầu
Hình 2.4 Bột xương sau khi thành phẩm
Trang 2113
Bảng 2.8 Tổng sản lượng sản xuất phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ
động vật của công ty Hiroshima Kasei qua các năm
Qua bảng số liệu ta thấy sản lượng thu được tăng giảm theo từng năm
và số lượng tăng giảm phụ thuộc vào từng loại nguyên liệu nhập vào
- Trong năm 2016 sản lượng thu được từ bột nội tạng, xác chết của động vật tương đối cao vì trong năm 2016 số lượng gia súc và gia cầm bị chết tại các trang trại nhiều hơn so với các năm còn lại vì vậy NVL được nhập vào
để sản xuất nhiều hơn nên sản lượng cũng được tăng lên
- Ngoài ra các NVL khác tùy thuộc vào các lò mổ và chợ thịt nếu trong năm đó nhu cầu về thực phẩm cao số lượng bò được giết mổ nhiều thì số lượng NVL được nhập vào cũng được tăng lên
2.2.5 Giá trị kinh tế của sản phẩm
Các sản phẩm phân bón hữu cơ của công ty Hiroshima Kasei chủ yếu là
có nguồn gốc từ động vật hầu hết là từ các loại phế phẩm như xương, móng, sừng, nội tạng, xác chết động vật, gia cầm… những loại phế phẩm này khi chưa được chế biến thành phân bón có giá trị rất thấp hoặc được coi là không
có giá trị nhưng sau khi được chế biến thành phân bón thì các loại phế phẩm
đó lại có giá trị dinh dưỡng rất cao đối với cây trồng, đất đai và góp phần bảo
Trang 2214
vệ môi trường tái sử dụng tối đa được các phế phẩm từ động vật đem lại giá trị kinh tế cao cho công ty và đáp ứng được nhu cầu của người dân trong việc chắm sóc cây trồng
Hình 2.5 Một số sản phẩm phân bón hữu cơ có nguồ gốc từ ĐV được bán
trên thi trường Nhật Bản
Bảng 2.9 Giá nhập NVL và giá bán sản phẩm
1 Xương 1man/tấn(2,2 triệu) 5man/tấn(12 triệu)
3 Nội tạng, xác chết ĐV Miễn phí 2man/tấn(4,2 triệu)
(Nguồn: năm 2018)
Theo bảng ta thấy giá trị kinh tế của các sản phẩm mang lại rất cao đối với các phế phẩm như nội tạng thừa và xác chết của động vật sẽ được nhập vào miễn phí từ các trang trại chăn nuôi, lò mổ… tại Nhật các loại rác thải có kích thước lớn hoặc các phế phẩm như xác động động vật sẽ phải đưa đến các nhà máy chế biến phân bón hoặc các nhà máy xử lý rác thải có thể mất phí hoặc không mất phí tùy thuộc vào công ty tiếp nhận, vì vậy công ty thu được lợi nhuận rất cao do không phải mất phí nhập của một số NVL
Trang 2315
Bên cạnh đó công ty còn góp phần bảo vệ môi trường và sản xuất ra một lượng phân bón có giá trị dinh dưỡng cao ra thị trường
Đối với sản phâm phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ động vật của công
ty Hiroshima Kasei luôn được xuất bán quanh năm do NVL đáp ứng sản xuất cũng luôn có liên tục từ các lò mổ và chợ thịt vì vậy giá trị kinh tế thu được từ sản phẩm phân bón hữu cơ cho công ty cũng luôn ổn định
Bảng 2.10 Giá trị kinh tế thu được sản lượng phân bón bán ra năm 2018
(triệu yên)
Tỷ lệ (%)
2.2.6 Công nghệ xử lý nước thải và mùi hôi
Nước là nguồn tài nguyên quý giá của tất cả các sinh vật sống trên trái đất Nếu không có nước thì sẽ không có sự sống xuất hiện Vì vậy mà việc
Trang 2416
bảo vệ nguồn nước sạch là việc làm rất quan trọng Ngày nay, nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất tăng cao, nên lượng nước thải nhiễm bẩn cũng sẽ tăng Nếu lượng nước thải này không được xử lý mà xả thải trực tiếp sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm
và môi trường xung quanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người dân và hệ sinh thái môi trường Để đảm bảo chất lượng nước thải đầu
ra đạt quy chuẩn xả thải của nhà nước và phù hợp với công ty do nước thải chủ yếu từ động vật như (nước đun xương, dầu mỡ, nước từ phần thừa động vật…) công ty Hiroshima Kasei đã áp dụng công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học sử dụng bùn hoạt tính để loại bỏ chất bẩn và mùi hôi ra khỏi nước
Hình 2.6 Công nghệ xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính hiếu khí
a Công nghệ xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính hiếu khí
Công nghệ xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính (aerotank) truyền thốnglà công nghệ được sử dụng nhiều nhất và lâu đời nhất bởi tính hiệu quả của nó
Aerotank truyền thống là quy trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như
Trang 2517
một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm của nước thải giảm xuống Không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng các thiết bị cấp khí: máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…
Bản chất của phương pháp là phân huỷ sinh học hiếu khí với cung cấp ôxy cưỡng bức và mật độ vi sinh vật được duy trì cao (2.000mg/L –5.000mg/L) do vậy tải trọng phân huỷ hữu cơ cao và cần ít mặt bằng cho
hệ thống xử lý Tuy nhiên hệ thống có nhược điểm là cần nhiều thiết bị và tiêu hao nhiều năng lượng
Quy trình phân hủy được mô tả như sau:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí H 2 O + CO 2 + sinh khối mới
Trong qui trình này, bể thiếu khí (Anoxic) được bổ sung nhằm xử lý triệt để hàm lượng Nitơ trong nước thải, đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải
Ưu điểm:
- Hiệu suất xử lý tính theo BOD đạt khoảng 90-95%
- Loại bỏ được Nito trong nước thải
- Vận hành đơn giản, an toàn
- Thích hợp với nhiều loại nước thải
- Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể
- Không gây ô nhiễm thứ cấp
Phạm vi áp dụng
Ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ: Nước thải sinh hoạt, nước thải thủy hải sản, nước thải y tế, nước thải công nghiệp, nước thải chế biến thực phẩm…
Trang 2618
2.2.7 Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Hình 2.7 Máy nghiền phễu, nghiền nguyên liệu thành một khích thước
đồng đều
Hình 2.8 Nồi hơi làm nóng nguyên liệu đến nhiệt độ cố định
Sau đó, vật liệu tự thêm nhiệt vào và nước tự bốc hơi và mất nước
Từ những năm 90 Chính Phủ Nhật Bản đã không ngừng đầu tư mạnh
để người dân và các doanh nghiệp, công ty tiếp cận các ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Cho đến nay hầu như toàn bộ từ các khâu chế biến đến thành phẩm và bảo quản, tiêu thụ ở Nhật Bản đều được
Trang 272.3 Mô tả công việc của bản thân tại công ty Hiroshima Kasei
2.3.1 Nội dung công việc
Thời gian thực tập tại công ty Hiroshima Kasei: Từ 21/07/2018 đến 20/06/2019
Tại cơ sở thực tập đực chia làm 4 phân xưởng sản xuất:
+ Phân xường 1: Chế biến gia bò, gia lợn
+ Phân xưởng 2: Chế biến thức ăn chăn nuôi
+ Phân xưởng 3: Chế biến xương, phân bón từ nội tạng xác chết từ trâu, bò + Phân xưởng 4: Chế biến dầu ăn
Em làm tại phân xưởng 3 chế biến xương, phân bón có nguồn gốc từ động vật, công việc tại phân xưởng được bắt đầu từ 8h sáng kết thúc vào 5h chiều vì NVL chế biến chủ yếu là các NL tươi sống nên sẽ được chế biến và sản xuất trong ngày không làm đêm Trong quá trình làm việc công ty luôn đặt vấn đề an toàn và vệ sinh lên hàng đầu cho nên trước khi vào dây truyền sản xuất phải tuân thủ các quy định mà công ty đưa ra
Trước khi vào phân xưởng sản xuất cần phải mặc đầy đủ đồ bảo hộ, quần
áo mũ bảo hiểm, gang tay Để điều hành công việc sản xuất mỗi phân xưởng
sẽ có một người quản lý, nhiệm vụ của người quả lý là (giám sát, theo dõi quá trình làm việc, quản lý nhân sự, giao công việc, báo cáo cấp trên )
Công việc chính của em tại phân xưởng là phân loại NVL các nguyên liệu chính để sản xuất phân bón của của phân xưởng chủ yếu là các phế phẩm
có nguồn gốc từ động như (xương, móng, sừng, nội tạng thừa, của lợn và trâu,