Luận án phân tích cơ sở lý luận về vai trò nguồn lực thanh niên đồng bằng sông Cửu Long trong xây dựng nông thôn mới. Trình bày quan điểm cơ bản và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò nguồn lực thanh niên đồng bằng sông Cửu Long trong xây dựng nông thôn mới.
Trang 1Mã số: 62 22 03 08
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS Đỗ Thị Thạch
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới (NTM) của Đảng, Nhà nước, trong những năm qua, thanh niên đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã tích cực tham gia các phong trào hành động cách mạng, xung kích, tình nguyện, thi đua lao động sản xuất làm giàu cho bản thân mình và góp phần quan trọng trong xây dựng NTM Sự đóng góp đắc lực của nguồn lực thanh niên đã góp phần tạo ra những hiệu quả thiết thực cho chương trình xây dựng NTM của toàn vùng, được Đảng bộ, nhân dân các tỉnh ghi nhận
Trong xây dựng NTM ở ĐBSCL, thanh niên với vai trò là lực lượng đi đầu trong thông tin, tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng NTM; tiên phong trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương; đi đầu trong giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn; tham gia tích cực trong phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, giữ gìn các giá trị văn hóa dân tộc và xây dựng đời sống văn hóa ở địa phương; họ cũng là lực lượng xung kích giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn nông thôn, góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở nông thôn vững mạnh
Tuy nhiên, hiện nay, vai trò của nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM vẫn còn khá mờ nhạt, đóng góp của nguồn lực thanh niên cho xây dựng NTM chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của nguồn lực này
Mặt khác, trong thực hiện chương trình xây dựng NTM ở ĐBSCL hiện nay đang gặp nhiều khó khăn do những yếu tố khách quan lẫn chủ quan tác động, trong khi vai trò nguồn lực thanh niên có thể góp phần khắc phục được những khó khăn đó nhưng lại chưa được các chủ thể nhận thức đúng đắn
Những hạn chế nêu trên đã tác động trực tiếp đến kết quả của việc thực hiện
Chương trình xây dựng NTM ở ĐBSCL Chính vì vậy, đề tài: “Nguồn lực thanh niên đồng bằng sông Cửu Long trong xây dựng nông thôn mới ” có ý nghĩa lý
luận và giá trị thực tiễn cấp bách
Trang 42 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò nguồn lực thanh niên góp phần thực hiện các mục tiêu xây dựng NTM ở ĐBSCL hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
- Phân tích cơ sở lý luận về vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM và vấn đề đặt ra hiện nay
- Trình bày quan điểm cơ bản và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát huy
vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án sẽ tập trung nghiên cứu vai trò, thực hiện vai trò nguồn lực thanh niên của vùng ĐBSCL trong xây dựng NTM hiện nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Thứ nhất, trong khuôn của luận án, tác giả chỉ nghiên cứu những yếu tố hiện
hữu của NLTN (hay còn gọi là nguồn nhân lực thanh niên)
Thứ hai, luận án lựa chọn và tập trung làm rõ vai trò nguồn lực thanh niên
trong xây dựng NTM, gồm: 1)Trong thông tin, tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng NTM; 2)Trong thực hiện các tiêu chí về “Hạ tầng kinh tế - xã hội”; 3)Trong thực hiện các tiêu chí về “Kinh tế và tổ chức sản xuất”; 4)Trong thực hiện các tiêu chí về “Văn hóa - xã hội - môi trường”; 5)Trong thực
hiện các tiêu chí về “Hệ thống chính trị” trong xây dựng NTM
- Phạm vi về không gian: Luận án tiến hành khảo sát thực tiễn ở 3 tỉnh:
Long An; Sóc Trăng và Cà Mau
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu nguồn lực thanh niên, vai trò
nguồn lực thanh niên trong xây dựng NTM ở ĐBSCL từ năm 2010 đến nay
Trang 54 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
- Luận án thực hiện dựa trên cơ sở hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nguồn lực thanh niên, về vấn đề nông nghiệp, nông thôn; NTN, các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác thanh niên, về xây dựng NTM
Mác Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, mô tả, điều tra xã hội học
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Xây dựng khung lý thuyết luận án, trong đó góp phần làm rõ các khái niệm công cụ gồm: khái niệm nguồn lực thanh niên, khái niệm vai trò nguồn lực thanh niên Đặc biệt, khung lý thuyết nghiên cứu xác định được 5 nội dung vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM và chỉ ra được các yếu tố tác động tới thực hiện vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM
- Luận án phân tích, làm rõ những kết quả đạt được và hạn chế trong thực hiện vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM hiện nay; chỉ ra 4 vấn đề bất cập cần giải pháp đột phá để giải quyết
- Luận án nêu được 4 nhóm giải pháp giải quyết 4 vấn đề bất cập đặt ra nhằm phát huy vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Kết quả của luận án góp phần cung cấp cơ sở lý luận, cơ sở khoa học giúp
các cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan và tổ chức có liên quan ở ĐBSCL có thể tham khảo trong xây dựng chính sách, giải pháp phát huy vai trò nguồn lực thanh niên trong xây dựng NTM hiện nay
- Luận án là tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tổ chức quan tâm trong nghiên cứu, giảng dạy, tuyên truyền các nội dung liên quan đến chủ đề luận án
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
án được kết cấu thành 4 chương, 8 tiết
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến luận án
1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu về nguồn lực thanh niên, vai trò nguồn lực thanh niên
Có nhiều công trình nghiên cứu về nguồn lực thanh niên, vai trò nguồn lực thanh niên như các báo cáo, đề tài khoa học cấp bộ, luận án, sách chuyên khảo,
bài viết của nhiều tác giả Trong các công trình nghiên cứu nói trên, nổi bật là
Báo cáo quốc gia về thanh niên Việt Nam do Bộ Nội vụ và Qũy Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam phối hợp thực hiện; Đề tài khoa học cấp bộ Điều tra thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển nguồn lực trẻ các dân tộc thiểu số phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đặng Cảnh Khanh; Luận án
Phát huy nguồn lực thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay của Nguyễn Thị Tú Oanh; Cuốn sách Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Phạm Hồng Tung và Bài viết Kinh tế tri thức và sự phát triển của nguồn lực thanh niên
1.1.1.3 Các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới ở đồng bằng sông Cửu Long
Nghiên cứu về xây dựng NTM ở ĐBSCL được các luận án, cuốn sách, bài
viết đề cập đến, trong đó nổi bật là luận án Các Tỉnh uỷ ở đồng bằng sông Cửu Long lãnh đạo xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay của Lê Quốc Khởi; Cuốn sách Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng
Trang 7đồng bằng sông Cửu Long do Vũ Văn Phúc chủ biên; Bài viết Xây dựng nông thôn mới ở đồng bằng sông Cửu Long - Thực trạng và những vấn đề đặt ra của
Lê Hanh Thông
1.1.1.4 Các công trình nghiên cứu về vai trò thanh niên trong xây dựng nông thôn, nông thôn mới
Nổi bật trong các công trình nghiên cứu về vai trò thanh niên trong xây
dựng nông thôn, NTM có bài viết Xây dựng nông thôn mới ở đồng bằng sông Cửu Long - Thành tựu và những vấn đề đặt ra của Nguyễn Thị Thu Nga và Nguyễn Thị Vy trong cuốn Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long do Vũ Văn Phúc chủ biên; Bài viết Từ phong trào “Thanh niên xung phong” đến phong trào “Thanh niên tình nguyện” của Nguyễn Đắc Vinh; Bài viết Định hướng giá trị cho thanh niên thông qua các phong trào hành động cách mạng của Đoàn hiện nay của Lê Quốc Phong
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến luận án
1.1.2.1 Các công trình nghiên cứu về nguồn lực thanh niên, vai trò nguồn lực thanh niên
Trong số các công trình ngoài nước liên quan đến nguồn lực thanh niên, vai
trò nguồn lực thanh niên nổi bật là công trình The Asia Foundation The Youth Factor 2012 Survey of Malaysian Youth Opinion (Tạm dịch: Nhân tố thanh niên
- Khảo sát năm 2012 về ý kiến thanh niên Malaysia); Luận án của Dengyang
Kongchi Vấn đề phát huy nguồn lực thanh niên trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào hiện nay
1.1.2.2 Các công trình nghiên cứu về nông thôn, xây dựng nông thôn mới
Nổi bật trong các công trình ngoài nước nghiên cứu về nông thôn, xây
dựng NTM là Dự án Nghiên cứu chính sách chung Việt Nam - Hàn Quốc về so
sánh chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và phong trào Semaul Hàn Quốc do Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Trường Đại học Yang Nam (Hàn Quốc) phối hợp xây dựng; Luận án Đảng nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay của Bun Thoong Chít Ma Ni; Cuốn sách Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Đỗ Thị Thanh Loan và Bài viết Nông thôn và cải cách ở Nga của ORLOV G.M, UVAROV V I, do Võ
Kim Quyên dịch
Trang 81.1.2.3 Các công trình nghiên cứu về vai trò thanh niên trong xây dựng nông thôn
Tiêu biểu như Công trình The Future of Rural Youth in Developing Countries - Tapping the Potential of Local Value Chains (Tạm dịch là: Tương lai
của thanh niên nông thôn ở các nước đang phát triển - Khai thác tiềm năng của chuỗi giá trị) của Trung tâm nghiên cứu phát triển thuộc tổ chức hợp tác và phát
triển thế giới và Báo cáo Youth and rural development: evidence from 25 to-work transition surveys (Tạm dịch là: Thanh niên và phát triển nông thôn:
school-Bằng chứng từ 25 cuộc điều tra chuyển đổi từ trường học sang nơi làm việc) của
Văn phòng lao động quốc tế, thuộc Tổ chức ILO
1.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN VÀ NHỮNG NỘI DUNG CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.2.1 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Một là, các công trình đều nghiên cứu về vấn đề liên quan đến thanh niên,
nguồn lực thanh niên, vai trò nguồn lực thanh niên, xây dựng NTM ở nhiều khía cạnh, có thể khái quát lại gồm:
Về nguồn lực thanh niên, vai trò nguồn lực thanh niên, xây dựng NTM và
xây dựng NTM ở ĐBSCL
Về thực trạng nguồn lực thanh niên, thực hiện vai trò nguồn lực thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), trong xây dựng NTM
Về quan điểm và giải pháp phát huy vai trò nguồn lực thanh niên trong thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, trong xây dựng NTM
Hai là, có nhiều công trình nghiên cứu có nội dung liên quan đến đề tài luận
án, nhưng vấn đề “Nguồn lực thanh niên đồng bằng sông Cửu Long trong xây dựng nông thôn mới” chưa được nghiên cứu một cách mang tính chuyên sâu
Ba là, đề tài “Nguồn lực thanh niên đồng bằng sông Cửu Long trong xây dựng nông thôn mới” cho đến thời điểm hiện nay vẫn mang tính mới, không
trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào đã công bố
1.2.2 Những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu của luận án
Thứ nhất, phân tích cơ sở lý luận về vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL
trong xây dựng NTM
Trang 9Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện vai trò nguồn lực thanh
niên ĐBSCL trong xây dựng NTM và xác định những vấn đề đặt ra trong thực hiện vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM hiện nay
Thứ ba, trình bày quan điểm cơ bản và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm
phát huy vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM
Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ NGUỒN LỰC THANH NIÊN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1 NGUỒN LỰC THANH NIÊN VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1.1 Quan niệm về thanh niên và vai trò nguồn lực thanh niên
2.1.1.1 Quan niệm về thanh niên và đặc điểm của thanh niên
Quan niệm về thanh niên
Tổng hợp từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, có thể quan niệm chung về
thanh niên như sau: Thanh niên là một nhóm nhân khẩu - xã hội đặc thù bao gồm những người trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi, thuộc mọi giai cấp, dân tộc, tầng lớp xã hội, có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội; có những đặc điểm riêng biệt, có vai trò to lớn trong xã hội hiện tại và quyết định sự phát triển trong tương lai của xã hội
Thanh niên có những đặc điểm cơ bản:
- Thanh niên là một giai đoạn phát triển trong cuộc đời mỗi con người, nằm giữa độ tuổi trẻ em và độ tuổi người lớn
- Thanh niên là một nhóm nhân khẩu - xã hội đặc thù
- Thanh niên là lớp người trẻ trung và năng động, đóng vai trò to lớn trong
xã hội hiện tại, thế hệ quyết định tương lai của quốc gia, dân tộc
2.1.1.2 Quan niệm về nguồn lực thanh niên
Ở Việt Nam có một số nhà khoa học bàn về phạm trù “nguồn lực”, tuy nhiên quan niệm được nhiều người tán thành là một hệ thống các nhân tố cả vật chất lẫn tinh thần, trong đó từng nhân tố có vai trò riêng nhưng chúng có mối quan hệ với nhau đã, đang và sẽ có khả năng tạo ra sức mạnh tổng hợp góp phần thúc đẩy sự phát triển của một quốc gia
Về nguồn lực con người (hay còn gọi là nguồn nhân lực), khái quát lại có hai cách hiểu: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là số dân và chất lượng con
người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất, tức là tổng thể tiềm năng con người, bao gồm cả thể chất, tinh thần, sức
Trang 10khỏe, trí tuệ, phẩm chất, đạo đức, năng lực, kinh nghiệm của một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương hay một công ty có khả năng huy động vào quá trình phát
triển kinh tế - xã hội Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là nguồn lực lao động gồm
tổng số những người trong độ tuổi lao động và những người trên độ tuổi lao động
nhưng vẫn có khả năng lao động, bao gồm cả những người đang làm việc và
những người đang không làm việc
Tiếp cận từ góc độ xem nguồn lực thanh niên là một bộ phận của nguồn lực con người, có thể đưa ra quan niệm về nguồn lực thanh niên sau đây:
Nguồn lực thanh niên là một bộ phận quan trọng của nguồn lực con người dùng để chỉ tổng thể những tiềm năng, năng lực và khả năng của thanh niên được thể hiện qua các yếu tố như số lượng thanh niên, cơ cấu thanh niên, đặc biệt là chất lượng thanh niên như trình độ văn hóa, chuyên môn, kỹ năng lao động, văn hóa lao động, mức sống, sức khỏe, tư tưởng, tình cảm, tinh thần, đạo đức lối sống,… của thanh niên đã, đang và sẽ huy động nhằm phục vụ sự phát triển xã hội
2.1.1.3 Quan niệm về vai trò nguồn lực thanh niên
Từ sự phân tích trên nhiều phương diện của khái niệm vai trò, vai trò xã hội, cũng như phân tích chỉ ra những đặc điểm xã hội nổi bật của nguồn lực thanh niên, có thể rút ra quan niệm về vai trò nguồn lực thanh niên như sau:
nghĩa vụ, quyền lợi của nguồn lực này đối với xã hội bằng những phẩm chất ưu việt như xung kích, tiên phong, tình nguyện, đi đầu, vốn có của nó Đồng thời phải khẳng định được vai trò chính, quan trọng, chủ yếu, cơ bản làm nên sự phát triển của nguồn lực thanh niên
2.1.2 Quan niệm về xây dựng nông thôn mới và nội dung vai trò nguồn lực thanh niên đồng bằng sông Cửu Long trong xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1 Quan niệm về xây dựng nông thôn mới
Quan niệm nông thôn
Nông thôn được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn xác định như sau: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã”
Quan niệm về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Một là, xây dựng làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại
Hai là, sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa
Trang 11Ba là, đời sống về vật chất và tinh thần của người dân ở nông thôn ngày
càng được nâng cao
Bốn là, môi trường nông thôn trong lành, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ
Căn cứ vào các quy định của Nhà nước về xây dựng NTM và đặc biệt là
xuất phát từ các đặc điểm xã hội nổi bật của thanh niên, nội dung vai trò nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM được xác định gồm:
Một là, vai trò trong công tác thông tin, tuyên truyền, vận động các tầng
lớp nhân dân tham gia xây dựng NTM
Hai là, vai trò trong tham gia thực hiện các tiêu chí về “Hạ tầng kinh tế -
xã hội” của xây dựng NTM
Ba là, vai trò trong thực hiện các tiêu chí về “Kinh tế và tổ chức sản xuất”
trong xây dựng NTM
Bốn là, vai trò trong thực hiện các tiêu chí về “Văn hóa - xã hội - môi
trường” trong xây dựng NTM
Năm là, vai trò trong tham gia thực hiện các tiêu chí về “Hệ thống chính
trị” trong xây dựng NTM
2.2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VAI TRÒ NGUỒN LỰC THANH NIÊN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.2.1 Đặc điểm về điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội của vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.2.1.1 Đặc điểm về địa lý, tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long
Vùng ĐBSCL có vị trí thuận lợi để thanh niên ĐBSCL có những giao lưu về kinh tế, văn hóa, xã hội, tiếp cận khoa học - kỹ thuật hiện đại phục vụ sản xuất và xây dựng NTM Điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất lương thực - thực phẩm, chế biến sản phẩm nông - thuỷ - hải sản, đây là yếu tố có thể tận dụng để phát triển sản xuất nhằm thực hiện các tiêu chí của NTM,
Trang 12song cũng mất nhiều chi phí cho xây dựng hạ tầng - kinh tế xã hội của xây dựng NTM
2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội của vùng đồng bằng sông Cửu Long
Một là, ĐBSCL là vùng có tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của cả
nước, thu nhập bình quân trên đầu người thấp, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và cũng là thế mạnh của vùng
Hai là, ngành công nghiệp của vùng chưa thu hút được nhiều dự án đầu
tư, giá trị sản xuất công nghiệp còn thấp
Ba là, vốn đầu tư toàn xã hội và chi đầu tư phát triển tăng; đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông được quan tâm
Bốn là, hệ thống giáo dục, dạy nghề của vùng từng bước được quan tâm
đầu tư, phát triển
Năm là, công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong vùng có chuyển
biến tích cực, đạt những kết quả quan trọng
Các đặc điểm trên vừa tạo thuận lợi vừa có những ảnh hưởng đáng kể tới
phát huy nguồn lực thanh niên ĐBSCL trong xây dựng NTM
2.2.2 Đặc điểm cơ bản của nguồn lực thanh niên đồng bằng sông Cửu Long có ảnh hưởng tới xây dựng nông thôn mới
2.2.2.1 Về số lượng, cơ cấu
Về số lượng
Vùng ĐBSCL có số lượng thanh niên tương đối đông, thanh niên từ
16-30 tuổi có 4.316-30.424 người, chiếm tỷ lệ 24,55% dân số của vùng
Về cơ cấu
Nếu xem xét cụ thể về cơ cấu độ tuổi, cơ cấu tỷ lệ các nhóm thanh niên
trong dân cư tạo sự thuận lợi cho xây dựng NTM ở ĐBSCL
Xem xét cơ cấu theo địa bàn cư trú, cho thấy dân số thanh niên ĐBSCL
sống tập trung nhiều ở vùng nông thôn
Nếu xem xét cơ cấu theo thành phần dân tộc, ĐBSCL có số lượng thanh niên người dân tộc Khmer khá đông
Các đặc điểm về số lượng, cơ cấu của nguồn lực thanh niên về cơ bản tác động tích cực cho xây dựng NTM, song cũng còn những yếu tố tiềm ẩn gây bất lợi nếu không được quan tâm giải quyết tốt
Trang 132.2.2.2 Về chất lượng
- Trình độ học vấn của thanh niên ĐBSCL còn thấp Điều này ảnh
hưởng không nhỏ đến việc nhận thức các vấn đề chính trị, văn hóa xã hội và công tác giáo dục, đào tạo nghề cho thanh niên,… ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng NTM
- Trình độ chuyên môn, tay nghề của thanh niên ĐBSCL còn hạn chế sẽ
khó đáp ứng và phát huy được thế mạnh kinh tế - xã hội của vùng để phục vụ xây dựng NTM
- Về việc làm, thanh niên ĐBSCL đang gặp nhiều khó khăn, thanh niên
ĐBSCL tham gia lao động sớm, do đó kiến thức, kỹ năng, tay nghề sẽ còn những hạn chế nhất định và tất nhiên, điều này sẽ tác động tới lao động, sản xuất trong xây dựng NTM
- Thu nhập của thanh niên ĐBSCL còn tương đối thấp, cuộc sống đang gặp
nhiều khó khăn, nên việc đóng góp kinh phí và dành thời gian cho xây dựng NTM cũng bị ảnh hưởng
- Nhận thức chính trị của đa số thanh niên ĐBSCL đúng đắn, đây là dấu
hiệu tốt cho việc phát huy vai trò của nguồn lực thanh niên trong xây dựng NTM
- Định hướng giá trị của đa số thanh niên ĐBSCL hiện nay hết sức thực tế,
do đó, có thể khai thác những yếu tố này thông qua giải quyết việc làm, hỗ trợ vốn nhằm phát triển sản xuất để thanh niên đóng góp xây dựng NTM
- Nhu cầu đời sống văn hóa tinh thần của thanh niên ĐBSCL khá phong
phú và đa dạng Đây là dấu hiệu tốt để tuyên truyền, vận động thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn, thanh niên đồng bào dân tộc, hăng hái lao động sản xuất, thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhất là chủ trương về xây dựng NTM ở địa phương hiện nay
- Sức khỏe của thanh niên ĐBSCL tương đối nhĩnh hơn so với mặt bằng
sức khỏe của thanh niên cả nước nói chung Có thể xem là yếu tố thuận lợi về mặt thể chất tạo tiền đề cho thanh niên tham gia xây dựng NTM và nâng cao chất lượng nguồn lực thanh niên của vùng
2.2.3 Chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên và xây dựng nông thôn mới
- Chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ta về thanh niên và xây dựng NTM đã tác động tích cực trong việc tạo