1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổng quan về quản lý dự án trong đầu tư xây dựng

32 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 140,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt. Bài viết dưới đây đưa ra cái nhìn tổng quan về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư, mời các bạn cùng tìm hiểu chi tiết qua nội dung bài viết.

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN TRONG

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự

án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự ánđúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năngthực hiện chuyên biệt

1 Tổng quan về dự án đầu tư

1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với phạm trù kinh tế, xã hội của đất nước Có nhiều cáchhiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền,nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai Trong hoạt độngkinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinhdoanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận

Cũng có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tếnhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định Đầu tư là việc nhà đầu tư

bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt độngđầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật đầu

Trang 2

ích như cổ tức, tiền lãi trái phiếu…nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình

bỏ vốn đầu tư

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư này nhằm duy trì vàtạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Đầu tưphát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trangthiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung Đó là việc bỏvốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát và quy hoạch, thiết kế và sửdụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất, nhằm tái sản xuất giảnđơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế quốc dân

Như vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc chủ thể kinh

tế bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngcác tài sản cố định, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

Đầu tư XDCB có tác động rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo hoạt động sản xuất vàđời sống xã hội không ngừng phát triển Thực tế lịch sử đã cho thấy bất cứ một phương thức sảnxuất xã hội nào cũng đều phải có sở sở vật chất – kỹ thuật tương ứng

Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là một dự án, nên tiến hànhquản lý dự án như thế nào

1.2 Dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt đượcmục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Theođiều 3 – Luật đấu thầu), hay nói cách khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, mộtnhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạchtiến độ nhằm tạo ra một thể thực mới

Trang 3

“Dự án đầu tư” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộnghoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duytrì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoản thời gian xác định (chỉbao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp) (Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/07/1999).

1.2.2 Sự cần thiết của dự án đầu tư

Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: dự án đầu tư là cơ sở thẩm định và ra quyết định đầu tư.Trên góc độ chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động, xinphép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các khoản ưu đãi đầu tư, xin gia nhập cáckhu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, làcăn cứ để kêu gọi góp vốn hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu…

Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những kết quả kinh tế và xã hội to lớn:

Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện giao thông thuận lợi,phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khuvực có công trình thay đổi

Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát sinh trong khu vực có côngtrình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị

1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư

Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này có thể hiện tất cả các dự án đều phải có kết quảđược xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một con đường, một dây chuyền sảnxuất… Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi dự án bao gồm một tậphợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụthể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án

Dự án chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một sự sáng tạo, dự ánkhông kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lývận hành, nhóm quản lý dự án giải tán

Trang 4

Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trongđầu tư, cơ quan quản lý nhà nước Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan nhưchủ đầu tư, người hưởng từ dự án, các nhà tư vấn Nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tùytheo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũngkhác nhau.

Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Kết quả của dự án có tính khác biệt cao, sảnphẩm và dịch vụ do dự án đem lại duy nhất

Môi trường hoạt động “va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồnlực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuấtkhác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản

lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếpnào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau…do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phứctạp nhưng năng động

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tưphát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiệntrong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các

dự án đầu tư thường có độ rủi ro cao

1.2.4 Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT

Theo nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009, nghị định này của Chính phủquy định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại nhưsau:

Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và

cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 Nhóm A, Nhóm B, Nhóm C (Phụ lục I);Việc phân loại dự án theo quy mô và tính chất của dự án nhằm giúp ta quản lý dự án được tốt vànhằm mục đích:

Trang 5

Phân cấp quản lý: Thủ tướng chính phủ, các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố.

Lựa chọn chủ đầu tư

Lựa chọn hình thức quản lý dự án

Quyết định trình tự đầu tư và xây dựng

Quyết định trình tự thiết kế (thiết kế 1 bước, 2 bước, 3 bước)

Quyết định thời hạn cấp vốn nếu là vốn ngân sách

Quyết định điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức tham gia dự án

Quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu

Quyết định thời hạn bảo hành công trình

Quyết định hình thức quản lý và sử dụng công trình

Theo nguồn vốn đầu tư

Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

1.2.5 Vòng đời của dự án đầu tư

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên dự án cómột vòng đời Vòng đời của dự án (Project life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý

Trang 6

tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án Thông thường, các

dự án đều có vòng đời bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dựán); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); giai đoạn thực hiện & quản lý; giai đoạn kếtthúc

Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giácác khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án

Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sựthành công hay thất bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đa khi đưa vào khaithác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đúng đắn Nội dung chủ yếucủa giai đoạn chuẩn bị đầu tư là việc xây dựng dự án đầu tư Trong đó vấn đề chất lượng, tínhchính xác của các kết quả nghiên cứu tính toán và dự án là quan trọng nhất

Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn vì đây là yếu tố cóảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn, thời cơ cạnh tranh của sản phẩm.Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng thì việc tổ chức quản lý và

Trang 7

phát huy tác dụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời giantồn tại của dự án.

2 Quản lý dự án đầu tư

2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lýnhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Quản lý dự án (Project Management – PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất

cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạtđược những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với cácchi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác QLDA là công việc ápdụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay nói cách khácQLDA là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu đềra

QLDA đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất không có sự lặp lại,không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khácnhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độkhác nhau, con người cũng khác nhau,… thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sựthay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổilinh hoạt, không có công thức nhất định

QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định tồn tại của dự án QLDA là sự vận dụng lý luận,phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc cóliên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn

Theo Viện quản lý dự án (PMI): “Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹthuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án”

Trang 8

Theo Giáo trình quản lý dự án của tác giả PGS.TS Từ Quang Phương: “Quản lý dự án là quátrình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự ánnhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạtđược các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp

và điều kiện tốt nhất cho phép”

Dù tiếp cận theo góc độ nào thì quản lý dự án cũng bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập

kế hoạch, điều phối thực hiện và giám sát

Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cầnthiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình

tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạchtruyền thống

Điều phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao động,thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiếthóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kếtthúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị cho phù hợp

Giám sát Đây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báocáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện.Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiệnnhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha của dự án

Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn bộ nhiệm vụ côngviệc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quátrình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án

Trang 9

Mục đích của QLDA là để thể hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đápứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải mục đích mà là cách thựchiện mục đích.

Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết,khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mụctiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án cần có tính sáng tạo, vìthế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo

2.2 Mục đích của quản lý dự án

QLDA đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy

nó có tác dụng rất lớn, dưới đây trình bày một số mục đích chủ yếu như sau:

Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án vớikhách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dựán

Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trướcnhững thay đổi hoặc điều kiện không dự án được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếpgiữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêucầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian chophép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theocông thức sau:

C = f (P,T,S)

Trang 10

Trong đó:

C: Chi phí

P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)

T: Yếu tố thời gian

S: Phạm vi dự án

Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động quản lý dự án, mục tiêu củaquản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và thay đổi về chất Từ ba mụctiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu) với sự tham gia của chủ thể gồm chủ đầu tư, nhà thầu vànhà tư vấn đã được phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với dự tham gia quản lý của nhànước Quá trình phát triển của các mục tiêu của dự án từ ba mục tiêu đến bốn mục tiêu, nămmục tiêu thể hiện như hình sau:

Quá trình phát triển các mục tiêu quản lý dự án

1.2.3 Quá trình quản lý dự án

Trang 11

Công tác QLDA các dự án có một quá trình bao gồm nhiều công việc Chủ đầu tư hoặc Banquản lý dự án Nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện Dự án từ khâu chuẩn bịđầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ranhững sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Để làm được điều này cơ quanđược giao nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch; lậpbáo cáo đầu tư (dự án nhóm quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu tư; các bước thiết kế; đấu thầu;chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiện khởi công được công trình; quản lý chấtlượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi Dự án

có quy mô, tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau, có sự phối hợp với các cơquan ban ngành khác nhau

Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn bị đầu tư; kếtthúc đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý khai thác sử dụng

Quá trình quản lý dự án

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng chi phối, cho nên hoạt động đầu tư xây dựng đòi hỏi phảituân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn của dự án Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽgây ra lãng phí, thất thoát và tạo sơ hở cho tham nhũng trong hoạt động đầu tư và xây dựng.Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo cácbước trong từng giai đoạn như sau

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Trang 12

Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ đầu tư theo các nội dung sau:

Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư

Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìmnguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọnhình thức đầu tư

Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng:

Tờ trình phê duyệt đề cương – dự toán chi phí khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Thông báo cho lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Quyết định chỉ định đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Lập dự án đầu tư;

Thẩm định dự án đầu tư

Phê duyệt dự án đầu tư

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền quyết định dự

án bao gồm:

Tờ trình thẩm định dự án;

Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;

Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận về quy hoạchngành đối dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạchxây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây dựng;

Các văn bản pháp lý có liên quan

Trang 13

Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư và gửi tới

cơ quan để lấy ý kiến, đồng thời gửi hồ sơ để lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan cóthẩm quyền quyết định dự án

Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi kết quả thẩm định tớiđơn vị đầu mối thẩm định dự án

Để đảm bảo thuận tiện, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thể ủy quyền cho chủ đầu tư trực tiếpgửi hồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyền quyết định thiết kế cơ sở

Giai đoạn này có ý nghĩa thật sự quan trọng, nó vạch ra phương hướng đầu tư đúng đắn, hợp lýcủa dự án Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sửdụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đầu tư đúng đắn Do đó công việc đầu

tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư Xem xét khả năng vềnguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểmxây dựng Lập và trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư, dự án đầu tư

Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu

về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế – xã hội do dự án đem lại

Dự án phải phù hợp với quy hoạch được duyệt

Về nguyên tắc trong hoạt động đầu tư công tác quy hoạch cần đi trước một bước làm cơ sở chocông tác lập dự án Để đảm bảo hiệu quả hoạt động đầu tư thì ngay trong quá trình lập dự án cầnquan tâm thỏa đáng đến công tác quy hoạch

Các dự án có yêu cầu phải duyệt quy hoạch thì trước tiên Chủ đầu tư thuê tổ chức Tư vấn cónăng lực lập quy hoạch tổng thể và chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Có quyhoạch Nhà nước mới quản lý vĩ mô, điều tiết, phân bố, định hướng sự phát triển các vùng, cácngành cho phù hợp tránh sự chồng chéo, đầu tư không có hiệu quả về sau Do đó Quy hoạch xâydựng phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch xây dựng dài hạn Tínhthống nhất của quy hoạch xây dựng với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, lãnh thổ, quy

Trang 14

hoạch phát triển ngành Ngoài ra còn phải thể kiện được tính khả thi của quy hoạch và biện phápquản lý quy hoạch xây dựng Dự án phải đạt được yêu cầu về mặt kỹ thuật

Lập báo cáo đầu tư:

Các Dự án Quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội trước khi lập dự án đầu tưxây dựng công trình, các dự án quan trọng Quốc gia các Chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư xâydựng công trình để trình Chính phủ để xem xét trình Quốc hội thông qua chủ trương và chophép đầu tư

Nội dung của Báo cáo đầu tư:

Nếu được sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, chế độkhai thác tài nguyên Quốc gia nếu có

Dự kiến quy mô đầu tư, diện tích xây dựng, các điều kiện, cung cấp vật tư thiết bị, nguyên vậtliệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có;các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốcphòng

– Nêu rõ hình thức đầu tư

Xác định sơ bộ TMĐT, thời gian thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệuquả kinh tế – xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có

Trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình được lập, Chủ dự án có trách nhiệm gửi tới Bộquản lý ngành Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến củacác Bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổng hợp đề xuất ý kiến Chính phủ xem xét để trìnhQuốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư

Thời gian lấy ý kiến:

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Bộ quản lýngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan

Trang 15

Thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến phải có Văn bản trả lời về những nộidung thuộc phạm vi quản lý của mình Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vănbản trả lời theo thời hạn nêu trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo cáo để trình.

Lập dự án đầu tư:

Chủ đầu tư lập dự án xây dựng công trình nếu có năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lựclập khi Báo cáo đầu tư (đối với dự án quan trọng Quốc gia) được duyệt Sau khi Chủ đầu tư cótrách nhiệm gửi hồ sơ đầu tư xây dựng công trình tới khi người quyết định đầu tư để phê duyệt.Nội dung của dự án đầu tư XDCT bao gồm thuyết minh và thiết kế cơ sở

Phần thuyết minh của dự án: Xác định được sự cần thiết phải đầu tư, địa điểm xây dựng Mô tảquy mô và diện tích công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, phụ; phântích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ Các giải pháp thực hiện: Phương án GPMB, táiđịnh cư nếu có; các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình cóyêu cầu kiến trúc, phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án Đánh giátác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh quốc phòng.Tổng mức đầu tư dự án, nguồn vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế,hiệu quả xã hội của dự án

Phần thiết kế cơ sở

Thiết kế cơ sở là điều kiện và căn cứ để xác định tổng mức đầu tư thực hiện các bước thiết kếtiếp theo Nội dung của thiết kế cơ sở là dự án phải thể hiện rõ được giải pháp chủ yếu, bao gồmthuyết minh và bản vẽ

Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày chung hoặc riêng trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế,gồm những nội dung sau:

Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựngtại khu vực; đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình với công trình xây dựng theo

Trang 16

tuyến, phương án kiến trúc với công trình có yêu cầu về kiến trúc, phương án và sơ đồ côngnghệ với công trình có yêu cầu công nghệ.

Thuyết minh công nghệ: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, độ cao và tọa độ xây dựng;

hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các đặc điểm đầu nối; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng,diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ thống sử dụng đất, độ cao sàn nền và các nội dung khác.+ Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quyhoạch xây dựng lại khu vực và công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màusắc công trình; các giải pháp phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khuvực xây dựng

Phần kỹ thuật: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất, phương án gia cố nền, móng, kết cấu chịulực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình

Giới thiệu tóm tắt phương án phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường của dự án;

Dự tính khối lượng các công trình xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư và thời gian xâydựng công trình

– Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện ở các kích thước chủ yếu bao gồm:

Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu

Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và

hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và độcao xây dựng

Dự án phải đạt được hiệu quả tài chính

Để dự án đạt được hiệu quả tài chính thì công tác lập và thẩm định dự án đầu tư phải được thựchiện tốt những công việc sau:

Công tác điều tra, khảo sát tìm hiểu các thông tin phải được chuẩn bị và thực hiện một cáchchính xác, khoa học, đầy đủ để cơ sở so sánh lựa chọn các phương án đầu tư Từ đó cân đối giữa

Ngày đăng: 29/06/2020, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w