Đề án nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, nhằm hoàn thiện, nhân rộng và chuyển giao các kết quả đã thực nghiệm tới người dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Góp phần tạo chuyển biến đột phá cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn 2016 đến 2020.
Trang 1Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ ÁN
Khoa học và công nghệ (KH&CN) có một vai trò, vị trí đặc biệt quantrọng, “là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xãhội" và là “động lực để phát triển nhanh và bền vững”
Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị Trung ương 6 khóa
XI về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế đã nêu: “Phát triển và ứng dụng KH&CN là quốc sách hàng đầu, làmột trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội vàbảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước mộtbước trong hoạt động của các ngành, các cấp”
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XVIII cũng
đã xác định một trong bốn khâu đột phá trong nhiệm kỳ 2015-2020 là “Nâng caonăng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuậtphục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân”
Xác định được vị trí, vai trò quan trọng của KH&CN, trong những nămqua, tỉnh Thanh Hóa đã quan tâm đến phát triển KH&CN Trong điều kiệncòn không ít khó khăn về cơ sở vật chất, về nguồn vốn đầu tư, song được sự
hỗ trợ tích cực của Trung ương, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh, cùngvới sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ những người làm công tác khoa học, hoạtđộng KH&CN trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định, đónggóp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, sự đónggóp đó vẫn còn chưa tương xứng với vai trò, vị trí của KH&CN
Hiện nay, cùng với cả nước, Thanh Hóa đang bước vào một giai đoạnphát triển mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Một trongnhững đặc trưng cơ bản nhất của giai đoạn này là việc chuyển đổi mô hìnhtăng trưởng từ chiều rộng sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu Điều đó
có nghĩa là: mô hình tăng trưởng chủ yếu dựa vào việc tăng vốn đầu tư, tănglao động, tăng khai thác tài nguyên thiên nhiên sẽ được chuyển thành môhình tăng trưởng dựa vào việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố vềvốn, về lao động, về tài nguyên trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ KH&CN
Trang 2Trong bối cảnh đó, KH&CN cần phải phát huy được vị trí, vai trò của mình
để đóng góp xứng đáng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trên cơ sở thực trạng KH&CN của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2011-2015, việc nâng cao hiệu quả ứng dụng tiến bộ KHCN vào sản xuất giai đoạn2016-2020 là một việc làm hết sức cần thiết Xuất phát từ những lý do trên,
tôi lựa chọn vấn đề: “Nâng cao hiệu quả ứng dụng tiến bộ KH- CN vào sản xuất tại Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và PT CNSH, Sở KHCN tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020” làm đề án tốt nghiệp hệ Cao cấp lý luận
- 90% các quy trình kỹ thuật được ban hành và quy chuẩn để ứng dụng
và chuyển giao công nghệ
- 90% các quy trình kỹ thuật đã ban hành được chuyển giao trong và ngoài tỉnh
* Về đẩy mạnh ứng dụng KH&CN
- Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt trên 10%/năm
- 100% các kế hoạch sản xuất ứng dụng có hiệu quả tiến bộ KHCN đảmbảo quy trình
- 80% sản phẩm chủ lực của Trung tâm đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹthuật và được bảo hộ về sở hữu trí tuệ
- Số chứng chỉ về đào tạo, tập huấn kỹ thuật được cấp tăng 2 lần so với giaiđoạn 2011 - 2015
Trang 3* Về đổi mới phương thức tổ chức hoạt động
- Xây dựng thành công việc chuyển đổi sang hoạt động theo cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm theo lộ trình Chính phủ quy định
- 80% các huyện được đăng ký lịch tập huấn, chuyển giao công nghệ,ứng dụng tiến bộ vào sản xuất; 75% các nông, trang trại trên địa bàn đượchướng dẫn kỹ thuật các tiến bộ KHCN
- 100% nhiệm vụ KH&CN các cấp có kết quả được ứng dụng vào sảnxuất và đời sống
- 100% cán bộ chủ trì dự án, đề tài KH&CN ở Trung tâm được bồidưỡng, nắm bắt kịp thời chương trình về tập huấn nâng cao tay nghề
1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
Đề án có nhiệm vụ nâng cao năng lực KH&CN, định hướng và xác địnhcác nhiệm vụ chủ yếu cho hoạt động KH&CN của Trung tâm để KH&CNthực sự tạo nên bước đột phá, góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêukinh tế - xã hội đã đề ra cho giai đoạn 2016-2020 của tỉnh nhà
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN
- Đối tượng nghiên cứu của đề án là các hoạt động phát triển khoa học vàcông nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học phù hợp với chức năng vào sảnxuất tại Trung tâm
- Phạm vi triển khai thực hiện đề án được giới hạn quy mô nhỏ củaTrung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học Thanh Hóa
- Thời gian triển khai đề án từ năm 2016 đến năm 2020
Trang 4Phần 2 NỘI DUNG 2.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
2.1.1 Cơ sở khoa học, lý luận
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển
của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy
- Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo
hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lựcthành sản phẩm
- Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng côngnghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạokhác nhằm phát triển khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng,
sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằmứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu ứng dụng
- Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ
mới, sản phẩm mới Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm vàsản xuất thử nghiệm
-Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa
học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là những vấn đề khoa học và
công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệtrong phạm vi toàn tỉnh Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được tổchức thực hiện dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ; dự án sản xuấtthử nghiệm; dự án khoa học và công nghệ; đề án khoa học; chương trình khoahọc và công nghệ, và một số hình thức khác
- Đề tài khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có
nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quyluật của sự vật hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm
Trang 5ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứuứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu ứng dụng hoặc triển khai thực nghiệm
- Dự án khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải
quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất mộtsản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng caotrình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng đến sự pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, được triển khai dưới hình thức đề tài khoahọc và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án đầu tư khoa học và côngnghệ có mục tiêu gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thờigian nhất định
- Chương trình khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công
nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụphát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn đượctriển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sảnxuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ
2.1.1.2 Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước trong những năm gần đây
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới tiếp tục phát triểnvới nhịp độ ngày càng nhanh, có khả năng tạo ra những thành tựu mang tínhđột phá, khó dự báo trước và có ảnh hưởng to lớn tới mọi mặt của đời sống xãhội loài người Nhờ những thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ, đặcbiệt là công nghệ thông tin’- truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vậtliệu xã hội loài người đang trong quá trình chuyển từ nền văn minh côngnghiệp sang thời đại thông tin, từ nền kinh tế dựa vào các nguồn lực tự nhiênsang nền kinh tế dựa vào tri thức, mở ra cơ hội mới cho các nước đang phát
triển có thể rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khoa học và
công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hàng đầu Sức mạnhcủa mỗi quốc gia tùy thuộc phần lớn vào năng lực khoa học và công nghệ Vìvậy, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có nhiều quan điểmnhằm phát triển hơn nữa khoa học và công nghệ Tiêu biểu phải kể đến một sốquan điểm sau đây:
Trang 6- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII về: “Định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời
kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000” và Đại hội IX
(2001) coi “Phát triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và
đào tạo là Quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”.
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006) nhấn mạnh vai trò động lực
và Quốc sách hàng đầu của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế trithức “Phát triển mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và côngnghệ và giáo dục và đào tạo để thực sự phát huy vai trò Quốc sách hàng đầu,tạo động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển kinh tế trithức Thống nhất giữa định hướng giữa phát triển khoa học và công nghệ vớichấn hưng giáo dục và đào tạo, phát huy quan hệ tương tác thúc đẩy lẫn nhaugiữa 2 lĩnh vực Quốc sách hàng đầu này”1
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã khẳng định: “Phát triểnmạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức; góp phần tăng nhanh năng suất,chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh, bềnvững của đất nước ”2 và đã bổ sung Cương lĩnh xây dựng đất nước trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: “Phát triển khoa học và công nghệ thực
sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững”
- Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020 đãchỉ ra 5 quan điểm về phát triển khoa học, công nghệ như sau:
Một là, phát triển khoa học và công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước nhanh và bềnvững Khoa học và công nghệ phải đóng vai trò chủ đạo để tạo được bướcphát triển đột phá về lực lượng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nângcao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
Hai là, tập trung thực hiện đồng bộ 3 nhiệm vụ chủ yếu: Tiếp tục đổi
mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt độngkhoa học và công nghệ; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia;
Hà Nội, tr.210.
Hà Nội, tr.218.
Trang 7đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, gắn nhiệm vụ phát triển khoa học và côngnghệ với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành.
Ba là, nhà nước tăng mức đầu tư và ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ quốc gia, các sản phẩm quốc gia Đẩy mạnh xã hộihóa, huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là của các doanh nghiệp cho đầu tưphát triển khoa học và công nghệ
Bốn là, phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với thực thi pháp
luật về sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu ứngdụng và phát triển công nghệ, khuyến khích sáng tạo khoa học và công nghệ
Năm là, hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ là mục tiêu đồng
thời là giải pháp quan trọng để góp phần đưa khoa học và công nghệ ViệtNam sớm đạt trình độ quốc tế Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệphải được thực hiện tích cực, chủ động, sáng tạo, bảo đảm độc lập, chủ quyền,
an ninh quốc gia, bình đẳng và cùng có lợi
Như vậy, sau gần 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thànhtựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, đã cơ bản vượt qua thời kỳ khủnghoảng, suy giảm kinh tế, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau cao hơnnăm trước Những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội đã và đangtạo ra thế và lực mới để chúng ta bước vào một thời kỳ phát triển mới - thời
kỳ mà khoa học và công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp,hàng đầu và sức mạnh của mỗi quốc gia phụ thuộc phần lớn vào năng lựckhoa học và công nghệ
2.1.2 Căn cứ chính trị, pháp lý
Cơ sở chính trị, pháp lý để Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triểncông nghệ sinh học Thanh Hóa triển khai các nội dung hoạt động của đơn vịgiai đoạn 2016 - 2020 là những văn bản của Đảng và Nhà nước có liên quansau đây:
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII về “Định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000”.
- Thông báo Kết luận số 234-TB/TƯ, ngày 1/4/2000 của Bộ Chính trị về
Báo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII)
về khoa học và công nghệ và nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công
Trang 8nghệ từ nay đến năm 2020.
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI, ngày 01/11/2012 về “Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ
là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc”.
- Quyết định số 188/2002/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc
“Phê duyệt chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kết luận của Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về khoa học
và công nghệ”.
- Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg, ngày 31/12/2003 về việc “Phê duyệt
Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010”.
- Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13, ngày 18/6/2013
- Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc “Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam
giai đoạn 2011 – 2020”.
- Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai
đoạn 2011 - 2015.
- Nghị quyết số 46/NQ-CP, ngày 29/03/2013 của Chính phủ Ban hànhchương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Phát triểnkhoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trongđiều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
- Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 13/10/2015 về việc “ Phê duyệt
chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội nông thô, miền níu, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025”
- Quyết định số 2397/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 về việc “Phê duyệt
Quy hoạch phát triển tổ chức khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”.
- QĐ số 13/QĐ-SKHCN ngày 10/01/2017 của Giám đốc sở KH&CN
Thanh Hóa về việc “Giao nhiệm vụ trọng tâm năm 2017”
- Căn cứ QĐ số 10/QĐ-TTCNSH ngày 15/02/2017 về việc “ Giao nhiệm
Trang 9vụ năm 2017”
2.1.3 Căn cứ thực tiễn
Trong những năm qua, cùng với sự chỉ đạo và hỗ trợ của Bộ khoa học vàcông nghệ, Sở Khoa học và công nghệ Thanh Hóa,các cấp, ngành tỉnh ThanhHóa đã tập trung trên lĩnh vực khoa học và công nghệ và đã có những bướcchuyển biến tích cực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệquốc phòng, an ninh Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được triển khaiđều bám sát các chương trình trọng tâm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh Khoa học xã hội và Khoa học nhân văn đã đã cung cấp luận cứ quantrọng trong việc xây dựng các đề án phát triển kinh tế - xã hội; các nghiên cứu
về lịch sử đã có những đóng góp quan trọng, làm sáng tỏ những vấn đề về lịch
sử của địa phương qua các thời kỳ Khoa học kỹ thuật và công nghệ đã đónggóp phần khai thác hiệu quả các nguồn lực cũng như lợi thế của địa phương,nâng cao năng suất, chất lượng hàng hóa và dịch vụ, cải thiện năng lực cạnhtranh của nền kinh tế Tiềm lực khoa học và công nghệ được nâng lên và từngbước được đổi mới Hợp tác quốc tế bước đầu được quan tâm, góp phần nângcao năng lực, trình độ khoa học và công nghệ của tỉnh Tuy nhiên, hiện naykhoa học và công nghệ chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh Bởi việc huy động nguồn lực của xã hội vào hoạt động khoa học
và công nghệ chưa được chú trọng đúng mức, đầu tư cho khoa học và côngnghệ còn thấp, hiệu quả ứng dụng chưa cao Cơ chế quản lý hoạt động khoahọc và công nghệ chậm được đổi mới, cơ chế tài chính chưa hợp lý Việc gắnquy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ với yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh còn nhiều bất cập Thị trường khoa học và công nghệmới bước đầu hình thành, chưa gắn kết chặt chẽ kết quả nghiên cứu, ứng dụng
và đào tạo với nhu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý Hợp tác quốc tế vềkhoa học và công nghệ còn thiếu định hướng, chiến lược nên hiệu quả chưacao Quá trình đầu tư đổi mới và làm chủ công nghệ trong các doanh nghiệpcòn chậm nên chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh củanền kinh tế thấp, chậm được cải thiện
Nguyên nhân của những yếu kém trên là do: Nhận thức về vai trò, tầmquan trọng của khoa học và công nghệ cũng như công tác lãnh đạo, chỉ đạocủa một số cấp uỷ đảng, chính quyền từ tỉnh, huyện chưa thật sự đầy đủ và
Trang 10quyết liệt; cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ chậm đổi mới; chưa
có chính sách đồng bộ về sử dụng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ khoa học; đội ngũcán bộ khoa học và công nghệ của tỉnh còn thiếu và yếu; đầu tư cho khoa học
và công nghệ còn thấp, chưa đa dạng hoá các nguồn lực đầu tư; việc phối hợpgiữa các sở, ngành, huyện, thành phố trong việc chuyển giao kết quả nghiêncứu và ứng dụng công nghệ chưa chặt chẽ và quan tâm đúng mức
Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Phát triển CNSH Thanh Hóa là đơn
vị trực thuộc sở Khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm có condấu riêng và được mở tài khoản sử dụng Hiện nay, bước đầu Trung tâm đã vàđang đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa,đồng thời tăng cường công tác phục vụ quản lý Nhà nước về nghiên cứu, ứngdụng và phát triển công nghệ sinh học, và nhu cầu đảm bảo chất lượng sảnphẩm công nghệ sinh học cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ trênđịa bàn tỉnh Thanh Ngoài ra, nhằm tăng cường, mở rộng thêm cơ sở, vật chất,năng lực, Trung tâm định hướng dần chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính Phủ
và trình Sở KH&CN tỉnh Thanh Hóa tham mưu cho UBND tỉnh trong côngtác quản lý Nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ trong đó có hoạtđộng nghiên cứu, ứng dụng, kiểm định, kiểm nghiệm các sản phẩm công nghệsinh học của đơn vị
Thực tiễn này, đòi hỏi tỉnh Thanh Hóa cần tiếp tục ưu tiên hơn nữa chonhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ, thực hiện nghiêm túc quan điểm
về phát triển khoa học, công nghệ mà Đảng ta đã chỉ ra nhằm xây dựng lĩnhvực khoa học, công nghệ của Thanh Hóa trở thành “động lực then chốt” phục
vụ đắc lực cho phát triển địa phương hiệu quả và bền vững
2.2 NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN
2.2.1 Thực trạng hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ của Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học Thanh Hóa hiện nay.
2.2.1.1 Tiềm lực Khoa học và Công nghệ
Tiềm lực KH&CN của tỉnh tiếp tục được tăng cường cả về số lượng vàchất lượng trên cả 4 yếu tố cơ bản: nhân lực KH&CN; tổ chức KH&CN; cơ
sở vật chất cho hoạt động KH&CN; vốn đầu tư cho KH&CN
2.2.1.2 Nhân lực
Trang 11Nhân lực thực tế của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển côngnghệ sinh học hiện có 19 người Trong đó có: 08 thạc sĩ, 06 đại học, 01 cao
đẳng, 02 trung cấp, 02 công nhân
2.2.1.3 Tổ chức bộ máy và biên chế
Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự đảm bảo một phần chiphí hoạt động, trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa, Trung tâmđược giao 9 biên chế sự nghiệp, 8 lao động hợp đồng có quỹ lương còn lại làlao động hợp đồng Lực lượng lao động chủ yếu là cán bộ trẻ chưa có nhiềukinh nghiệm, đặc biệt là một số vị trí công việc đòi hỏi phải có trình độchuyên môn ngoài ra còn phải có kinh nghiệm và kỹ năng nghề nghiệp
- Lãnh đạo Trung tâm:
Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học ThanhHoá có Giám đốc và 01 Phó giám đốc Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc,Phó giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết địnhtheo quy định và phân công, phân cáp quản lý cán bộ của UBND tỉnh, phùhợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy đinh của pháp luật
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
+ Phòng Hành chính – Tổng hợp;
+ Phòng Khoa học và Công nghệ sinh học;
+ Phòng Tư vấn, dịch vụ công nghệ sinh học
- Đơn vị trực thuộc: Trại thực nghiệm Quảng Thắng
Các phòng có Trưởng phòng, có Phó Trưởng phòng; Trại thực nghiệm
có Trại trưởng và có Phó Trưởng trại do Giám đốc Trung tâm quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm theo quy định và phân cấp hiện hành của UBND tỉnh.Nhiệm vụ, quyên hạn, biên chê cụ thê của các Phòng chuyên môn nghiệp
vụ, trại thực nghiệm; quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm do Giámđốc Sờ Khoa học và Công nghệ quyết định
- Biên chế:
+ Biên chế của Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học Thanh Hoa là biên chê sự nghiệp, năm trong tông biên chê công chức hành chính, sự nghiệp của Sở Khoa học và Công nghệ, được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao hàng năm
Năm 2014, Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
Trang 12sinh học Thanh Hoa được giao bổ sung 02 biên chế (biên chế cũ là 07) để bốtrí vào các vị trí: Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm; Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Trại trưởng, Phó Trạitrưởng của Trại thực nghiệm và Kế toán Trung tâm;
- Số người làm việc tăng thêm do Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng vàPhát triển công nghệ sinh học Thanh Hoa, căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-
CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ, chức năng, nhiệm vụ, cơ câu tô chức củađơn vị đê xác định vị trí việc làm, trinh Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệphê duyệt để thực hiện theo quy định
Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinhhọc Thanh Hóa được quyết định hợp đồng thuê, khoán công việc đối vớinhững việc không cân bô trí người làm việc thường xuyên, theo quy định củapháp luật
Việc quản lý, xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc; tuyểndụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và lao độngcủa Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học ThanhHóa, thực hiện theo quy đinh hiện hành của pháp luật
2.2.1.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Đất đai, nhà cửa:
Tổng diện tích đất: 31.600 m2 trong đó: tại 567 Quang Trung 3, PhườngĐông Vệ thành phố Thanh Hóa và 1.600m2; tại Trại thực nghiệm QuảngThắng phường Quảng Thắng thành phố Thanh Hóa: 30.000m2
01 trụ sở tại 567 Quang Trung 3, P Đông Vệ, Tp Thanh Hóa với diệntích xây dựng 460m2 được xây dựng từ năm 2001 nên các phòng để thiết bị vàthí nghiệm không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật (như: độ ẩm, nhiệt độ môi trường,ánh sáng, vô trùng )
Nhà làm việc 2 tầng và các công trình phục vụ sản xuất tại Trại thựcnghiệm Quảng Thắng với tổng diện tích xây dựng 2.100 m2 được đầu tư xâydựng năm 2011
- Máy móc, thiết bị:
Tính đến thời điểm tháng 31/12/2016 danh mục các trang thiết bị hiện cócủa Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học ThanhHóa bao gồm các thiết bị chính sau:
Tổng số hạng mục thiết bị của Trung tâm hiện có 68 hạng mục máy móc
Trang 13thiết bị, trong đó:
Thiết bị được đầu tư năm 2003: có 29 hạng mục máy móc thiết bị phục vụphòng thí nghiệm, chủ yếu trong lĩnh vực nuôi cấy mô tế bào thực vật, thiết bị đãquá cũ, lạc hậu, bị hỏng và hết khấu hao không đáp ứng được nhu cầu nghiêncứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong tình hình hiện nay
Thiết bị được đầu tư từ năm 2011 đến nay: 39 hạng mục máy móc thiết
bị phục vụ chủ yếu trong công tác sản xuất, nuôi trồng, chế biến nấm ăn, nấmdược liệu
Trang thiết bị, dụng cụ của Trung tâm đều đã cũ, thiếu và lạc hậu, khôngđồng bộ, chủ yếu được trang bị từ năm 2003, nhiều thiết bị không còn đápứng được các yêu cầu trong công tác nghiên cứu, ứng dụng và phát triển côngnghệ sinh học Không đáp ứng yêu cầu điều kiện của một phòng thí nghiệmđược công nhận; Thiết bị không đủ về chủng loại và phù hợp với thực tế hiệnnay, nên chưa đáp ứng được yêu cầu thử nghiệm phục vụ công tác kiểmnghiệm, kiểm định các sản phẩm công nghệ sinh học và trong nghiên cứu,
ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học
Trong giai đoạn 2011-2015, Trung tâm hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựcnông nghiệp, được quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị Nhờ đó,
đã có tiềm lực về KHCN, nhân lực, được tăng cường, cơ sở vật chất thuận lợicho hoạt động KH&CN, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giaoKH&CN được đẩy mạnh, điển hình như: Đơn vị được đầu tư cơ sở vật chất
và công nghệ sản xuất và nuôi trồng nấm theo hướng công nghiệp,
Tuy đã được sự quan tâm của UBND tỉnh và các cấp về đầu tư cơ sở vậtchất kỹ thuật của Trung tâm cho hoạt động KH&CN vẫn còn hạn chế Do đóviệc tham gia hoạt động nghiên cứu, triển khai, ứng dụng KHCN của Trungtâm còn nhiều khó khăn, hiệu quả thấp
2.2.1.5 Kinh phí hàng năm
Đầu tư từ ngân sách tỉnh cho hoạt động Trung tâm
Trong giai đoạn 2011-2015, Thanh Hóa mặc dù là một tỉnh còn nhiềukhó khăn, nhưng được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương,Trung tâm đã được đầu tư từ ngân sách cho các hoạt động KH&CN, lĩnh vựcchi thường xuyên và chi cho đầu tư phát triển là 40.308.008 tỷ đồng Trong đó:
- Kinh phí sự nghiệp khoa học: 8,640 tỷ đồng
Trang 14- Kinh phí đầu tư phát triển KH&CN và hoạt động KHCN: 31.668.008
tỷ đồng, (trong đó 06 dự án đã hoàn thành và 3 dự án chuyển tiếp sang giaiđoạn 2016-2020)
2.2.1.6 Kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ và đánh giá kết quả hoạt động của Trung tâm từ năm 2011 đến nay.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ theo chức năng,
- Về công tác lưu giữ và sản xuất các giống cây trồng, các chủng nấm ăn,
nấm dược liệu, cây dược liệu: Đã và đang lưu giữ nguồn gen giống nấm ăn,nấm dược liệu được lưu giữ, để nhân giống phục vụ cho sản xuất (15 giống),giống đầu dòng cây ăn quả có múi được lưu giữ ở hệ thống nhà lưới 3 cấp:Bưởi Luận Văn, bưởi Diễn, bưởi Phúc Trạch, bưởi Hồng…(10 giống), giốnghoa ( 5 giống), giống hoa Đồng tiền (5 giống) và các giống mía ( 3 giống : ROC
10, ROC 16, TĐĐ 22),…và một số giống vi sinh vật hữu ích để sản xuất chếphẩm IM phục vụ công tác xử lý môi trường nông nghiệp, nuôi trồng thủysản, chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Về hoạt động phối hợp ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất:
Trung tâm đã chủ động liên kết, hợp tác trong hoạt động KH&CN nhưphối hợp tham gia thực hiện: Đề tài “Nghiên cứu, lựa chọn cây dược liệu quýhiếm xây dựng mô hình, phát triển vườn dược liệu và xây dựng xưởng chế biến
Trang 15sản xuất thuốc (1000 m2) tại vườn thực nghiệm Quảng Thắng”; Dự án: “Ứngdụng TBKT xây dựng một số mô hình sản xuất nông nghiệp, đẩy nhanhchuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, tỉnhThanh Hoá”; Thực hiện dạy nghề trồng nấm với Trung tâm dạy nghề phụ nữThanh Hóa: Đã Tập huấn kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi, nấm Sò, nấm Rơmcho phụ nữ tại các xã ở huyện Đông Sơn, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Triệu Sơn,Ngọc Lặc, Phối hợp với Trung tâm nông nghiệp hữu cơ Trường Đại họcNông nghiệp - Hà Nội “Thí điểm mô hình doanh nghiệp nhỏ liên kết với các hộnghèo sản xuất lúa - nấm tại huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa”, phối hợp vớiUBND huyện Thọ Xuân xây dựng mô hình trồng tái nhiễm thâm canh giốngbưởi đặc sản Luận Văn, quy mô 6,0 ha; Thực hiện hợp đồng chuyển giao côngnghệ trồng, chăm sóc cà chua, hoa cúc và hoa Dạ yến thảo thuộc Dự án “Ứngdụng công nghệ cao xây dựng mô hình nhân giống, sản xuất thương phẩm CàChua ghép và hoa (Hoa cúc, hoa Dạ Yến Thảo) tại Yên Định, Thanh Hóa” vớiUBND huyện Yên Định; Hợp đồng thuê khoán chuyên môn thực hiện đề tài
"Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất và cung ứng giống ổn định cho vùng nuôi thảCánh kiến đỏ ở miền núi Thanh Hóa" với Hội Liên hiệp KHKT Thanh Hóa
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được giao
Đề tài: “Ứng dụng công nghệ vi ghép trong sản xuất, phát triển cây bưởi
Luận Văn (Thọ Xuân) tại Thanh Hoá”: Đã xây dựng được vườn lưới ba cấp,
lưu giữ và sản xuất được giống bưởi Luận Văn và các giống cây ăn quả có múisạch bệnh (cây S0 ; S1 và S2 ), làm chủ công nghệ vi ghép để sản xuất giống câysạch bệnh bưởi Luận văn đặc sản của Thanh Hoá Áp dụng hệ thống quản lýchất lượng tiên tiến trong sản xuất cây giống bưởi Luận Văn phục vụ xây dựngthương hiệu bưởi Luận Văn đặc sản của Thanh Hoá, nhất là đã và đang tậphuấn kỹ thuật cho hàng 100 hộ dân; đã và đang xây dựng mô hình trồng bưởi6,0 ha tập trung tại huyện Thọ Xuân và trồng bưởi phân tán ở huyện Thọ Xuân
và các huyện lân cận;
Dự án:“ Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô thực vật để nhân giống hoa
lily phục vụ trình diễn sản xuất hoa lily chất lượng cao tại Trung tâm nuôi cấy mô thực vật Thanh Hoá”: Đã xây dựng thành công mô hình ứng dụng
công nghệ sản xuất hoa chất lượng cao, để trình diễn nhân rộng ra các vùng
Trang 16sản xuất trong tỉnh phục vụ cho tiêu dùng
Dự án: “Ứng dụng tiến bộ KHCN xây dựng mô hình sản xuất giống,
trồng, chế biến và tiêu thụ nấm tại trung tâm nuôi cấy mô thực vật Thanh Hóa” và Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng công nghiệp tại Thanh Hóa”: Đã làm chủ công
nghệ và sản xuất giống nấm cấp 1, 2, cấp 3 (Nấm Rơm, Nấm Sò, Mộc Nhĩ,Linh Chi, Nấm Mỡ, nấm Đùi gà, Kim Trâm, ) cung cấp giống cho sản xuấtnấm trong và ngoài tỉnh, do đó đơn vị đã có nguồn giống đảm bảo chất lượngngay trong tỉnh mà người dân không phải đi xa, giảm chi phí và nguy cơ rủi rotrong quá trình mua và vận chuyển giống Là cơ sở chế biến và bao tiêu sảnphẩm nấm cho người sản xuất
Với công nghệ sản xuất giống và nuôi trồng nấm thương phẩm đã được hoànthiện phù hợp với điều kiện của Thanh Hóa, hiệu quả của mô hình nuôi trồng nấmthương phẩm đã và đang thúc đẩy nghề sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu ở ThanhHóa phát triển, góp phần giải quyết việc làm tăng thu nhập trên một đơn vị diệntích canh tác, góp phần xóa đói, giảm nghèo và giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môitrường, nhất là đang có tác động tốt đến chương trình xây dựng nông thôn mới vàchương trình sản phẩm nấm Quốc gia từ nay đến năm 2020
Dự án “Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng mô hình sản
xuất giống nấm và nấm thương phẩm (nấm Sò, nấm Mộc nhĩ) tại tỉnh Hủa phăn nước CHDCND Lào”: Đã xây dựng nhà lán nuôi trồng nấm thương
phẩm tại Trung tâm Hữu nghị sản xuất giống nấm thanh niên tỉnh Hủa Phăn;Lắp đặt máy móc thiết bị sản xuất giống nấm và nấm thương phẩm; Đào tạo
04 cán bộ kỹ thuật của tỉnh Hủa Phăn nắm vững kỹ thuật công nghệ nhângiống nấm và sản xuất nấm Sò, nấm Mộc nhĩ thương phẩm, sơ chế nấm khô
và sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ nguồn phế thải sản xuất nấm thương phẩm;Tập huấn kỹ thuật sản xuất nấm thương phẩm cho 50 cán bộ khuyến nông và
50 người dân tại tỉnh Hủa Phăn – Lào; Xây dựng mô hình nhân giống nấmcấp 1, cấp 2, cấp 3 (nấm Sò, nấm Mộc nhĩ) tại tỉnh Hủa Phăn; Xây dựng môhình nhân giống nấm, sản xuất nấm Sò, nấm Mộc nhĩ thương phẩm tập trungtại Trung tâm Hữu nghị sản xuất giống Thanh niên
Hiện nay Trung tâm đã được phê duyệt và đang thực hiện 02 dự án: Dự
Trang 17án “Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô thực vật nhân nhanh một số giống mía
chất lượng cao phục vụ phát triển sản xuất vùng nguyên liệu mía đường của tỉnh Thanh Hóa” và Dự án “Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ sản xuất, chế biến nấm Linh chi tại Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Phát triển công nghệ sinh học Thanh Hóa”.
2.2.1.7 Thị trường Khoa học và Công nghệ
Thực hiện chuyển giao các công nghệ đã được hoàn thiện và làm chủ,trong những năm qua Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Phát triển côngnghệ sinh học Thanh Hóa luôn đẩy mạnh công tác phát triển thị trường, tìmkiếm đối tác để đưa công nghệ vào sản xuất Đặc biệt, chú trọng việc liên kếtphối hợp với các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâmdạy nghề… để chuyển giao công nghệ đến tận tay người sản xuất Có thể nói,thị trường KHCN nước ta nói chung, Thanh Hóa nói riêng là thị trường cònnon trẻ và có nhiều hứa hẹn tiềm năng Tuy nhiên, để khai thác thị trườngKHCN cũng gặp nhiều khó khăn; những khó khăn lớn nhất chủ yếu là:
- Thị trường khoa học và công nghệ ở nước ta mới mở những bước banđầu với lượng giao dịch còn nghèo nàn và đơn điệu, hoạt động chuyển giaocông nghệ theo chiều dọc ở Việt Nam chưa nhiều; hoạt động chuyển giaocông nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ trong nước với doanhnghiệp còn rất hạn chế và người dân cũng chưa đủ tiềm lực để sử dụng nhữngcông nghệ tiên tiến
- Quy định pháp luật cho thị trường khoa học và công nghệ chưa đượchình thành đầy đủ, nhất là đối với các hoạt động triển khai, thử nghiệm ứngdụng các công nghệ do các cơ quan khoa học trong nước sáng chế Chưa cóquy định rõ ràng về quyền sở hữu các sản phẩm khoa học, nhất là sản phẩm
do ngân sách Nhà nước cấp Hiệu lực của pháp luật trong lĩnh vực sở hữucông nghiệp còn rất kém Quyền sở hữu công nghiệp, đặc biệt là năng lực đểthực thi các quyền sở hữu chưa tốt Khung pháp luật về sở hữu công nghiệpchưa đầy đủ và chưa có tính hiệu lực cao
- Doanh nghiệp Việt Nam chưa được thông tin đầy đủ về những côngnghệ trong nước hiện có do đó các doanh nghiệp thường tập trung tìm hiểu vànhập các công nghệ từ nước ngoài Chúng ta chưa có môi trường cạnh tranh
Trang 18thực sự để buộc doanh nghiệp phải chú trọng đến đổi mới công nghệ Mộtmặt, một số doanh nghiệp nhà nước còn được hưởng nhiều ưu đãi do nhànước tạo ra như độc quyền, tiếp cận nguồn vốn …do đó chưa chú trọng nângcao tiến bộ công nghệ Mặt khác, doanh nghiệp Việt Nam còn đang chậpchững trong cơ chế thị trường và trình độ phát triển còn thấp Hầu hết cácdoanh nghiệp bị hạn chế về vốn đầu tư và trình độ lao động khi nghiên cứu,phát triển và ứng dụng công nghệ mới.
Từ việc xác định được những khó khăn về thị trường, đơn vị đã tập trungtriển khai nghiên cứu, ứng dụng, giới thiệu, quảng bá và chuyển giao các côngnghệ phù hợp nhất với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trongtỉnh Những công nghệ mới được quan tâm chuyển giao, sản phẩm của côngnghệ có thể người dân được tiếp cận ngay Do đó, những công nghệ do đơn vịnghiên cứu và hoàn thiện luôn được triển khai áp dụng vào sản xuất như:Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật được ứng dụng vào việc nhân cácgiống mía sạch bệnh được chuyển giao tại các nhà máy đường trong tỉnh,Công nghệ nhân giống cây trồng, công nghệ nhân giống và nuôi trồng nấm…được đơn vị chuyển giao cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh
2.2.1.8 Hợp tác về Khoa học và Công nghệ
Hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong tỉnh
Trong những năm qua, nhiều hoạt động hợp tác chuyển giao, ứng dụngkhoa học, công nghệ giữa Trung tâm và Trường Đại học Hồng Đức ThanhHóa (Khoa nông, Lâm, Ngư nghiệp), các chủ trang trại, các hộ nông dân đãdiễn ra, nhất là trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường, Nhiềucông nghệ, giống cây trồng mới, các biện pháp kỹ thuật được chuyển giao;các mô hình sản xuất có hiệu quả được nhân rộng đã và đang phục vụ thiếtthực cho sản xuất, như: Sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu; sản xuất và phụctráng các giống mía cho các nhà máy đượng Nông Cống, Thạch Thành, phụctráng giống Bưởi Luận Văn đặc sản Thanh Hóa tại huyện Thọ Xuân (xã ThọXương), người xưa thường gọi tắt là Bưởi tiến vua…
Từ các hoạt động hợp tác chuyển giao, ứng dụng, nhân rộng mô hình đã
mở ra một hướng đi mới sản xuất bền vững, kiểm soát được môi trường, câygiống, tạo nguồn thực phẩm sạch an toàn, góp phần tăng thu nhập cho người
Trang 19nông dân trong tỉnh Ngoài ra các mô hình khai sản xuất nấm thương phẩm,
mô hình nhân rộng cây mía nuôi cấy mô đang tiếp tục được triển khai nhânrộng; hoạt động chuyển giao, đổi mới công nghệ cũng đang diễn ra tại các hộsản xuất, như: sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu huyện Ngọc Lặc, huyện QuảngXương, huyện Triệu Sơn, huyện Hậu Lộc, huyện Vĩnh Lộc, huyện HoằngHóa, huyện Thường Xuân, huyện Yên Định …
Hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ngoài tỉnh và chuyển giao công nghệ với nước ngoài
Hoạt động hợp tác về KH&CN với tỉnh Hủa Phăn nước Cộng hòa dânchủ nhân dân Lào về triển khai mô hình sản xuất nấm thương phẩm và sản xuấtgiống nấm Mộc nhĩ, nấm Sò cho tỉnh đoàn tỉnh Hủa Phăn nước Cộng hòa dânchủ nhân dân Lào, chuyển giao công nghệ sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu chotỉnh Nghệ An, tỉnh Yên Bái, tỉnh Lạng Sơn và một số hộ sản xuất ở Hà Nội,Ninh Bình, Nam Định Qua hợp tác nghiên cứu, một số giống cây trồng, chất
lượng cao, một số kỹ thuật tiên tiến đã được chuyển giao
2.2.1.9 Quản lý Nhà nước và nhiệm vụ quyền hạn của Trung tâm
Vị trí - chức năngcụ thể:
Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Phát triển công nghệ sinh học ThanhHóa là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập có thu, có tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để giao dịch
Nhiệm vụ - quyền hạn bao gồm 09 nội dung như sau:
Thứ nhất: Lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cây trồng có giá trị, giống nấm ăn,
nấm dược liệu có năng suất, chất lượng cao, các chủng vi sinh vật hữu ích vàvật nuôi có giá trị đặc hữu phục vụ cho công tác chọn tạo, nhân nhanh giống vàkhai thác, phát triển nguồn gen có giá trị hữu ích để phục vụ phát triển sản xuất
và đời sống
Thứ hai: Xây dựng và triển khai và thực hiện các dự án khoa học và
công nghệ, công nghệ sinh học, các mô hình ứng dụng, chuyển giao khoa họccông nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
Thứ ba: Tổ chức triển khai và thực hiện sản xuất thực nghiệm trong
lĩnh vực công nghệ sinh học, xây dựng và hoàn thiện các kỹ thuật trồng, chămsóc, khai thác các giống nấm ăn, nấm dược liệu, chủng vi sinh vật hữu ích và