Đề án nhằm đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam và phân tích tác động của những chính sách hiện có, đặc biệt là chính sách về thuế đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa; phân tích, đánh gíá đúng đắn thực trạng công tác quản lý thuế với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa và từ các nguyên nhân của thực trạng đó, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế gắn với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển hơn nữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Quảng Xương.
Trang 1-
-ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GẮN VỚI HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Họ và tên học viên: Lê Ngọc Hội
Trang 2ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GẮN VỚI HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Họ và tên học viên: Lê Ngọc Hội
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong đề án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng quy định Đề án này phù hợp với vị trí, chức vụ, đơn vị công tác của tôi và chưa được triển khai thực hiện trong thực tiễn
TÁC GIẢ
Lê Ngọc Hội
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ 6
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ ÁN 1
1 2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN 2
1.3.1 Nhiệm vụ tổng quát 2
1.3.2 Nhiệm vụ cụ thể 2
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN 3
Phần 2 NỘI DUNG 4
2.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 4
2.1.1 Căn cứ khoahọc, lý luận 4
2.1.2 Căn cứ chính trị, pháp lý 9
2.1.3 Căn cứ thực tiễn 10
2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN 11
2.2.1 Thực trạng của vấn đề cần giải quyết mà đề án hướng đến 11
2.2.2 Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện 23
2.2.3 Các giải pháp, biện pháp giải quyết vấn đề mà đề án đặt ra 24
2.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 26
2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề án 26
2.3.2 Các nguồn lực để thực hiện đề án 26
2.3.3 Kế hoạch, tiến độ thực hiện đề án 27
Trang 52.3.4 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 28
2.4 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 29
2.4.1 Sản phẩm của đề án 29
2.4.2 Tác động và ý nghĩa của đề án 29
Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
3.1 KẾT LUẬN 30
3.2 KIẾN NGHỊ 31
3.2.1 Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục Thuế 31
3.2.2 Kiến nghị với Chính phủ và Kho bạc nhà nước Việt Nam 32
3.2.3 Kiến nghị với Cấp ủy, Chính quyền huyện Quảng Xương 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa CNTT Công nghệ thông tin
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 7Bảng 1: Đội ngũ cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Quảng Xương 12Bảng 2 Tiến độ cụ thể triển khai đề án 27
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương 14
Trang 91.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ ÁN
Trong cơ cấu nền kinh tế thị trường hiện đại, các doanh nghiệp lớn và cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa bổ sung thế mạnh cho nhau, giúp nhau hạn chế mặt yếucủa từng loại để vừa có thể tận dụng hiệu quả theo quy mô, tận dụng năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp lớn, vừa khai thác được lợi thế chi phí thấp và năng độngcủa doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên, trong cạnh tranh, doanh nghiệp nhỏ vàvừa thường yếu sức hơn doanh nghiệp lớn, nên Chính phủ thường phải có chínhsách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để doanh nghiệp nhỏ và vừa có điều kiện tồntại và phát triển, trong đó chính sách về Thuế là công cụ hữu hiệu của Chính phủ
Việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phép khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường; tạocông ăn việc làm cho người lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảmbớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp lớn, duy trì vàphát triển các ngành nghề truyền thống… Với một số lượng đông đảo, chiếm tớihơn 96% tổng số doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho gần một nửa số lao độngtrong các doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vàkim ngạch xuất khẩu của nước ta, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam đangkhẳng định vai trò không thể thiếu của mình trong quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Tuy nhiên, Việt Nam đã gia nhập WTO, đánh dấu sự hội nhập sâu hơnvào nền kinh tế thế giới Quá trình hội nhập đó đã mang lại nhiều cơ hội nhưng cũngtạo ra không ít thách thức đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa -một bộ phận trong quá trình phát triển đã và đang bộc lộ rất nhiều hạn chế chưa thể
tự mình giải quyết được và rất cần có sự trợ giúp từ phía Nhà nước Một trongnhững vấn đề cấp thiết để giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển nhanh vàmạnh trong bối cảnh hội nhập hiện nay là xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗtrợ cho khu vực doanh nghiệp này Việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗtrợ và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa rất cần phải có cơ sở khoa học và phươngpháp luận khoa học phù hợp Với chức trách nhiệm vụ của mình, để góp phần tìmgiải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địabàn huyện Quảng Xương, tôi xây dựng đề án: “Tăng cường công tác quản lý thuếgắn với hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng
Trang 10Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 -2020” làm Đề án tốt nghiệp cao cấp lý luậnchính trị của mình.
1 2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa của Việt Nam và phân tích tác động của những chính sách hiện có, đặc biệt
là chính sách về thuế đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa; phân tích,đánh gíá đúng đắn thực trạng công tác quản lý thuế với nhiệm vụ hỗ trợ phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa và
từ các nguyên nhân của thực trạng đó, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoànthiện công tác quản lý thuế gắn với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển hơn nữa các doanhnghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Quảng Xương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế gắnvới nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các nhân tố ảnh hưởngđến chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với người nộp thuế(NNT)
- Phân tích, đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý thuế đối với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuếhuyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất định hướng cùng những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản
lý thuế gắn với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cụcThuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
1.3.1 Nhiệm vụ tổng quát
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế gắn vớinhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện QuảngXương, tỉnh Thanh Hóa
1.3.2 Nhiệm vụ cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối vớiviệc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 11- Đánh giá đúng thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại huyệnQuảng Xương.
- Đề xuất được giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế gắnvới hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Quảng Xương, tỉnh ThanhHóa
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN
- Đối tượng áp dụng: Toàn bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tácquản lý thuế đối với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địabàn huyện Quảng Xương trong phạm vi tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương quảnlý
- Thời gian thực hiện đề án: Từ năm 2016 đến năm2020
Trang 12Phần 2 NỘI DUNG
2.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
2.1.1 Căn cứ khoa học, lý luận
2.1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp vào tăng trưởng GDP, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càngđóng góp nhiều hơn vào tổng GDP do số lượng doanh nghiệp ngày càng nhiều vàphân bổ rộng khắp trong hầu hết các ngành, các lĩnh vực và địa phương
Việc nhiều doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đượcthành lập tại các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ làm giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Điều này
sẽ giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Hiện naytrong khi rất nhiều doanh nghiệp đang thiếu vốn trầm trọng thì vốn nhàn rỗi trongdân cư còn nhiều nhưng không huy động được Khi chính sách tài chính tín dụngcủa Chính phủ và các ngân hàng chưa thực sự gây được niềm tin đối với nhữngngười có vốn nhàn rỗi trong tầng lớp dân cư thì nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa đãtiếp xúc trực tiếp với người dân và huy động được vốn để kinh doanh, hoặc bản thânchính người có tiền đứng ra đầu tư kinh doanh, thành lập doanh nghiệp Các doanhnghiệp nhỏ và vừa còn tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần xoá đói giảm nghèo.Việt Nam là một nước đang phát triển, có mật độ dân số cao, lực lượng lao độngtăng nhanh, quy mô vốn tích luỹ nhỏ vì vậy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ởnước ta là một lựa chọn đúng đắn trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của các doanh nghiệp lớn trong việctạo ra việc làm Tuy nhiên, thực tế cho thấy các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại lànhững đối tượng tạo ra nhiều việc làm cho xã hội
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nềnkinh tế Sự ra đời của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã làm tăng tính cạnh tranh củanền kinh tế Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnhtranh, phải liên tục đổi mới để có thể tồn tại và phát triển Với tính linh hoạt của
Trang 13mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng sẽ tạo sức ép cạnh tranh thậm chí với cáccông ty lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia Đồng thời nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừacòn đóng vai trò là vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, thúc đẩy quá trình chuyên mônhoá và phân công lao động trong sản xuất, làm tăng hiệu quả của chính các doanhnghiệp nhỏ và vừa cũng như của doanh nghiệp hợp tác
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng côngnghệ mới Với sự linh hoạt của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là người đi tiênphong trong việc áp dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng như sáng kiến
về kỹ thuật Do áp lực cạnh tranh nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường xuyênphải cải tiến công nghệ, tạo sự khác biệt để có thể cạnh tranh thành công Mặc dùkhông tạo ra được những phát minh, sáng kiến mang tính đột phá nhưng nó lànhững tiền đề cho sự thay đổi về công nghệ
- Chính sách thuế của Nhà nước là công cụ quan trọng trong việc điều tiết thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, hỗ trợ, tạo môi trường bình đẳng trong sản xuấtkinh doanh và đóng góp ngân sách của các thành phần kinh tế nói chung và của cácdoanh nghiệp nói riêng Trong đó công tác quản lý thuế đóng vai trò quyết địnhtrong việc thực thi, triển khai thực hiện chính sách thuế
2.1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều ưu điểm
- Với quy mô vừa và nhỏ, các doanh nghiệp này rất linh hoạt, ứng biến nhanhnhạy với sự biến đổi nhanh chóng của thị trường, thích hợp với điều kiện sử dụngcác trình độ kỹ thuật khác nhau như thủ công, nửa cơ khí, cơ khí để sản xuất ranhững sản phẩm thích ứng với yêu cầu của nhiều tầng lớp dân cư có thu nhập khácnhau
- Dễ khởi nghiệp, phát triển rộng khắp ở cả thành thị và nông thôn
- Khai thác và huy động các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địaphương và các nguồn tài chính của dân cư trong vùng
- Có khả năng hợp tác với các doanh nghiệp lớn
2.1.1.3 Doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong quá trình hoạt động, rất cần đến sự trợ giúp của nhà nước
- Quy mô vốn và năng lực tài chính Quy mô vốn và năng lực tài chính củanhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa còn rất nhỏ bé, vừa kém hiệu quả, vừa thiếu tính bềnvững Do đó, tính khả thi của những định hướng chiến lược mở rộng sản xuất, nângcấp quy trình công nghệ bị hạn chế và làm cho các doanh nghiệp ít chủ động tính
Trang 14đến các phương án này Hậu quả làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ bị lún sâuhơn vào tình trạng tụt hậu
- Trình độ kỹ thuật, công nghệ Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tàichính cho nghiên cứu triển khai Tốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bị cònchậm, chưa đồng đều và chưa theomột định hướng phát triển rõ rệt Nhiều doanhnghiệp nhỏ và vừa vẫn sử dụng đan xen các loại thiết bị công nghệ từ lạc hậu, trungbình đến tiên tiến, do vậy, làm hạn chế hiệu quả vận hành thiết bị và giảm mức độtương thích, đồng nhất giữa sản phẩm đầu vào, đầu ra
- Nguồn nhân lực Phần lớn các doanh nghiệp phải tự đào tạo tay nghề chongười lao động chứ không phải lao động được đào tạo qua hệ thống trường dạy nghềtập trung, điều này dẫn đến chi phí đào tạo cho lao động cao, nhưng trình độ hiểubiết khoa học kỹ thuật của lao động thấp Năng suất lao động chỉ ở mức trung bình
và thấp, chủ yếu là lao động thủ công, tác phong lao động công nghiệp còn kém
- Năng lực quản lý và điều hành đội ngũ chủ doanh nghiệp, giám đốc và cán
bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa còn nhiều hạn chế về kiến thức và kỹ năngquản lý, nhất là năng lực kinh doanh quốc tế Khuynh hướng phổ biến là hoạt độngquản lý theo kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kiến thức trên cácphương diện: quản lý tổ chức, phát triển thương hiệu, chiến lược cạnh tranh…
- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài.Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là những doanhnghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing không có và
họ cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào đó, quy mô thị trườngcủa các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng racác thị trường mới là rất khó khăn Ngoài ra, Nhà nước chưa có những biện pháp hỗtrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận thị trường một cách hiệu quả
- Khả năng quản lý tài chính yếu; ý thức chấp hành các chế độ chính sáchchưa cao; còn lúng túng trong việc liên kết, nhất là liên kết trong cùng một hộingành nghề
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường bị yếu thế trong các mối quan hệ với ngânhàng, với Chính phủ Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phụ thuộc rất nhiều vàocác doanh nghiệp lớn trong quá trình phát triển như về thương hiệu hàng hóa, thịtrường, công nghệ, tài chính
Trang 15Như vậy, có thể nói rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa quá yếu ớt trong nềnkinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt với những hạn chế: năng lực quản lý yếu,công nghệ lạc hậu, vốn ít Do đó, để các doanh nghiệp này phát huy được vai tròcủa mình, cần thiết phải có sự hỗ trợ của Nhà nước, mà chính sách Thuế là công cụquan trọng và hiệu quả Hơn nữa có nhiều vấn đề mà các doanh nghiệp không thể tựgiải quyết được như tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng,
mở rộng thị trường, đào tạo nhân lực, Ngoài ra còn nhiều ưu điểm khác nếu được
sự hỗ trợ của Nhà nước sẽ làm giảm bớt những khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điềukiện cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và phát triển thuận lợi Kinhnghiệm của nhiều nước cho thấy, để các doanh nghiệp nhỏ và vừa đứng vững vươnlên, Nhà nước cần có chính sách và các giải pháp hỗ trợ đắc lực cho các doanhnghiệp này Thực tế của nhiều nước cho thấy, sự hỗ trợ không chỉ có lợi đối với các
DN mà còn có lợi cho cả Nhà nước và xã hội Lợi ích đó thể hiện trên các mặt:
+ Trước hết, sự hỗ trợ các doanh nghiệp là cách thức để nuôi dưỡng cácnguồn thu cho ngân sách nhà nước
+ Hỗ trợ doanh nghiệp là một cách thức đầu tư gián tiếp của nhà nước Thay
vì Nhà nước phải đầu tư trực tiếp để thành lập mới các doanh nghiệp nhà nước bằngviệc hỗ trợ cho các doanh nghiệp đã thành lập từ trước, đặc biệt là các doanh nghiệpngoài quốc doanh
+ Thông qua chính sách hỗ trợ của Nhà nước, việc đầu tư phát triển sản xuất
sẽ hiệu quả hơn vì nó vừa huy động được tiềm năng sáng tạo trong dân, vừa thựchiện tốt chức năng quản lý nhà nước
+ Bằng việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nhà nước cũng có thể giảiquyết được những vấn đề xã hội như thất nghiệp, tạo việc làm rất hiệu quả vớinguồn vốn hạn hẹp của Nhà nước (thay vì thành lập mới các doanh nghiệp nhànước, thì với số vốn đó có thể hỗ trợ cho rất nhiều doanh nghiệp đã có sẵn)
+ Ngoài ra, Nhà nước có thể thông qua chính sách hỗ trợ để định hướng pháttriển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tóm lại, việc Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất cầnthiết đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như chính Nhà nước
Trang 162.1.1.4 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi phải có sự trợ giúp và định hướng từ phía Nhà nước
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan trong thế giới ngày naykhi làn sóng toàn cầu hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ Cơ hội lớn nhất cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa là mở cửa thị trường với dung lượng lớn và nhu cầu cókhả năng thanh toán cao
Hàng hoá, dịch vụ nội địa với hàng hoá và dịch vụ nước ngoài được đối xửbình đẳng, do đó sẽ cải thiện được sức cạnh tranh của hàng hoá cũng như của doanhnghiệp và quốc gia Các hoạt động xuất nhập khẩu được mở rộng, góp phần pháttriển sản xuất trong nước, tạo việc làm, tăng thu nhập quốc dân và nâng cao đờisống nhân dân
Môi trường kinh doanh và đầu tư được cải thiện, các quốc gia và các doanhnghiệp có thêm nhiều điều kiện để tiếp nhận nguồn vốn quốc tế với nhiều hình thức
đa dạng Hiện nay, nguồn tài chính vẫn còn là khó khăn lớn đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa Vì vậy, tận dụng được các nguồn vay vốn ưu đãi chính thức, vaythương mại, các nguồn viện trợ của nước ngoài, hoặc qua con đường hợp tác liêndoanh, liên kết, đầu tư trực tiếp nước ngoài, các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển
là con đường lựa chọn thích hợp
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp nhận nhanh chóng công nghệ, kỹthuật hiện đại, nâng cao năng suất lao động, cải tiến chiến lược sản phẩm, bảo vệ thịtrường nội địa và chủ động tham gia thị trường quốc tế
Có điều kiện tham gia nhanh vào phân công lao động quốc tế theo các dâychuyền sản xuất hoặc các công đoạn kinh doanh của các doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có hành lang pháp lý đầy đủ và thuận lợi hơn
để phát triển Dưới sức ép của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Chính phủ banhành nhiều quy định mang tính pháp lý dành riêng cho sự hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa phát triển Bảy là, cùng với tiến trình hội nhập, thuế nhập khẩu và các ràocản phi thuế quan giảm, giá nguyên nhiên vật liệu nhập khẩu phục vụ đầu vào củadoanh nghiệp giảm, dẫn đến chi phí sản xuất hàng hóa giảm, điều này rất có ý nghĩađối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi nền sản xuất hàng hóa trong nước phụthuộc nhiều vào nhập khẩu; giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuận lợi hơn trongviệc đưa hàng hóa thâm nhập vào thị trường thế giới
Trang 17Tuy nhiên, tiến trình hội nhập cũng có thể gây ra nhiều khó khăn, thách thứcđối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tất cả các nước, chỉ có điều mức độ ở từng nước
là khác nhau phụ thuộc vào thực trạng và mức độ phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa ở từng nước Đối với những nước đang và chậm phát triển như Việt Nam,những khó khăn, thách thức sẽ lớn hơn Như vậy, tham gia vào hội nhập kinh tếquốc tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt vàkhông cân sức với các doanh nghiệp có tiềm lực lớn của nước ngoài Vì thế, bêncạnh nỗ lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm trợgiúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa là điều cần thiết trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế
2.1.2 Căn cứ chính trị, pháp lý
Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;các Luật về thuế, Luật sửa đổi bổ sung của một số Luật về thuế và các văn bảnhướng dẫn thi hành
Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội ngày 19 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổsung một số điều của luật thuể thu nhập doanh nghiệp: mức thuế thu nhập doanhnghiệp phổ thông giảm từ 25% xuống còn 22% Ngoài ra, các doanh nghiệp cótổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%;
Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKH ĐT-BTC ngày 13/8/2014 của Bộ
Kế Hoạch và Đầu Tư – Bộ tài chính về việc hướng dẫn trợ giúp đào tạo bồi dưỡngnguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ vềtrợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 04 năm 2013 của Thủ tướng chínhphủ về việc thành lập quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7/1/2013 của Chính phủ về về một số giảipháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợxấu;
Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21/08/2014 của Chính phủ về về điều chỉnh,
bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7/1/2013 của Chính;
Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 19/10/2016 của BCH Đảng bộ tỉnh ThanhHóa về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi trường đầu tưkinh doanh trên địa bàn Tỉnh
Trang 18Dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện nhiệm vụ đượcgiao tại Quyết định số 1273/QĐ-TTg ngày 07/8/2015 của Thủ tướng Chính phủphân công cơ quan chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh năm 2016, Bộ Kếhoạch và Đầu tư đã tổ chức xây dựng Dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV).
Dự thảo này được xây dựng nhằm:
+ Đưa ra hệ thống các biện pháp hỗ trợ toàn diện cho DNNVV thông quathiết lập đồng bộ các chính sách, chương trình hỗ trợ DNNVV trên cơ sở hỗ trợ cóchọn lọc, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế của đất nước, lợithế của từng địa phương và nguồn lực của quốc gia nhằm tăng số lượng và nâng caochất lượng hoạt động của khu vực DNNVV
+ Xác định rõ trách nhiệm và vai trò của Chính phủ, cơ quan Trung ương vàđịa phương, các tổ chức xã hội và khu vực tư nhân trong hỗ trợ DNNVV;
+ Củng cố hệ thống triển khai chính sách hỗ trợ DNNVV từ Trung ương đếnđịa phương và tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân
+ Nâng cao hiệu quả điều phối, giám sát và đánh giá thực hiện các hoạt động
2.1.3 Căn cứ thực tiễn
Quảng Xương là một huyện có điều kiện kinh tế khá phát triển của tỉnhThanh Hóa Tuy nhiên, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế kéo dài, doanh nghiệpcủa huyện nói riêng và kinh tế của Quảng Xương cũng bị ảnh hưởng rất lớn, đặc biệt
là các ngành công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ Theo thống kê của sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa, 9 tháng đầu năm 2016, 90,4% doanh nghiệpthực tế đang hoạt động, 5,6% doanh nghiệp đang tạm ngừng sản xuất kinh doanh và4,0% doanh nghiệp đã phá sản, giải thể Một trong những nguyên nhân của tìnhtrạng đó là việc thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Nhà nước trên địabàn huyện Quảng Xương còn nhiều hạn chế, bất cập như: sự quan tâm tạo công ănviệc làm cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, vay vốn, thuê đất
Trang 19để đầu tư, mở rộng sản xuất, thông thoáng về thủ tục hành chính, … Đặc biệt là tạođiều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình trong thực hiệnpháp luật thuế Vì vậy, nhiệm vụ làm tốt công tácquản lý thuếgắn với chính sách hỗtrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được đặt lên hàng đầu trong thực hiện nhiệm vụ chínhtrị của Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, thực hiện Nghị quyết Ban chấp hànhĐảng bộ huyện Quảng Xương trong từ năm 2016, mỗi năm phát triển 90 doanhnghiệp trở lên.
2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN
2.2.1 Thực trạng của vấn đề cần giải quyết mà đề án hướng đến
Trong thời gian qua, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa nói chung và Chi cục Thuếhuyện Quảng Xương nói riêngđã và đang tập trung triển khai chỉ đạo thực hiện Nghịquyết số 02-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh ThanhHóa giai đoạn 2011-2020 Tập thể Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Quảng Xươngluôn chú trọng việc xây dựng bộ máy cơ quan vận hành thông suốt, hoạt động cóhiệu quả, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao công tác quản lý thuế trước sự pháttriển của nền kinh tế và yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới.Chi cục Thuế huyệnQuảng Xương đã phổ biến, quán triệt và theo dõi, đánh giá việc thực hiện Nghịquyết trong tổng kết thực hiện nhiệm vụ, trong sinh hoạt định kỳ tại các Chi bộ; phốihợp với cấp ủy, chính quyền các xã, thị trấn chỉ đạo quán triệt, thực hiện Nghịquyết; kết hợp với triển khai nhiệm vụ được giao, phấn đấu hoàn thành vượt mức dựtoán thu ngân sách nhà nước (NSNN) hàng năm và các mặt công tác khác, đảm bảothực hiện thắng lợi Nghị quyết 02-NQ/TU; Lãnh đạo, chỉ đạo các Chi bộ Đảng thựchiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng; quán triệt kịp thời chủ trương đườnglối của Đảng, phổ biến các chính sách pháp luật của nhà nước cho toàn thể cán bộ,đảng viên, công chức và người lao động thông qua học tập, thảo luận các Nghịquyết, Chỉ thị của Trung ương, của Tỉnh và Huyện
2.2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, Thanh Hóa
- Lịch sử hình thành và phát triển
Chi cục Thuế huyện Quảng Xương được thành lập theo Quyết định số315/TC/QĐ/TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở hợp nhất
Trang 20Phòng thuế Công Thương nghiệp; Tổ Thuế Nông nghiệp và Tổ thu Quốc doanhthuộc Ban Tài chính giá cả huyện Quảng Xương.
Qua từng thời kỳ, tổ chức bộ máy vừa được xây dựng, vừa được hoàn thiện Sau hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến tháng 8 năm 2016, ChiCục Thuế huyện Quảng Xương có tổng số 53 cán bộ, công chức, nhân viên trongđó: Biên chế 40 người, hợp đồng: 03 người Trình độ thạc sĩ: 03người, đại học33người, cao đẳng 01 người, trung cấp 13 người, còn lại nhân viên 03 người
Qua bảng 2.1 cho thấy, đội ngũ cán bộ công chức trong những năm qua khôngngừng được tăng cường cả về số lượng cũng như chất lượng Chỉ tính đến tháng 8 năm
2016 tổng số cán bộ tăng 3,92% so với năm 2013, trong đó: Cán bộ biên chế tăng4,65% so với năm 2013, lao động hợp đồng không thay đổi so với năm 2013 Tỉ trọngcán bộ nữ tăng đáng kể 44,44% so với năm 2013, còn số lượng cán bộ nam đã giảm đi4,76% so với năm 2013 Chất lượng cán bộ công chức có bước chuyển biến rõ rệt theohướng tăng dần tỉ trọng cán bộ có trình độ đại học là 3,13% và sau đại học là 300% sovới năm 2013 Có được kết quả trên là do những năm qua ngành thuế luôn chú trọngđến công tác tuyển dụng cán bộ mới có trình độ và luôn quan tâm tạo điều kiện cho cán
bộ công tác lâu năm học tập, nâng cao trình độ
Bảng 1: Đội ngũ cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Quảng Xương
Chỉ tiêu
2013 2014 2015 9 tháng đầu
năm 2016
So sánh 2016/2013
Trang 21Chỉ tiêu
2013 2014 2015 9 tháng đầu
năm 2016
So sánh 2016/2013
(Nguồn: Chi cục Thuế huyện Quảng Xương)
Thực hiện nhiệm vụ thu NSNN là nhiệm vụ chính trị của ngành, Chicục Thuế huyện Quảng Xương luôn nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt chính sáchpháp luật thuế, hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách với kết quả cao, đồng thờitham mưu cho Huyện uỷ, Ủy ban nhân dân huyện về cơ chế chính sách pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương