1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương truyền thông đại chúng và dư luận xã hội

18 500 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 43,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: Mass media là những công cụ truyền thông bằng in ấn hoặc điện tử mang thông tin đến đông đảo khán thính giả như Sách, báo, tạp chí; Truyền thanh, truyền hình, phim ảnh, inter

Trang 1

Câu hỏi ôn tập TTDC và DLXH

1 Định nghĩa về các phương tiện TTDC? Trình bày quan điểm duy chức năng, quan điểm duy xung đột, quan điểm duy nữ quyền, quan điểm duy tương tác và lấy

ví dụ cụ thể từng quan điểm?

2 Giao tiếp đại chúng là gì? TTDC tương tác văn hoá như thế nào?

3 Tin đồn là gì? So sánh tin đồn với dư luận xã hội?

4 Chuẩn mực xã hội là gì? Phân tích mối liên hệ giữa chuẩn mực xã hội và

DLXH?

5 Dư luận xã hội là gì? Hãy phân tích chủ thể, khách thể và các đặc tính của DLXH, lấy ví dụ cụ thể?

6 Trình bày lý thuyết các viên đạn và lý thuyết công dụng và sự thoả mãn, lấy ví

dụ cụ thể với từng lý thuyết?

7 Trình bày và phân tích cụ thể lý thuyết thủ lĩnh ý kiến?

8 So sánh quan điểm của Jean Jacques Rousseau và Hegel về dư luận xã hội?

9 Trình bày quan điểm của Water Lippman và Wilson về DLXH? Lấy ví dụ cụ thể

10 Trình bày quan điểm của Habermass và Luhmann về DLXH? Lấy ví dụ cụ thể

Đề thi II- 16-17

1 So sánh những đặc điểm và tác động khác nhau của báo in và vô tuyến truyền hình đối với người dân Việt Nam hiện nay

2 Bằng kiến thức đã học về Dư luận xã hội, hãy lý giải vai trò của dư luận xã hội trong quan điểm: “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân” Liên hệ thực tế

Trang 2

Đề cương XHH TTDC & DLXH Câu 1: Định nghĩa về các phương tiện TTDC? Trình bày quan điểm duy chức năng, quan điểm duy xung đột, quan điểm duy nữ quyền, quan điểm duy tương tác và lấy ví dụ cụ thể từng quan điểm?

Định nghĩa: Mass media là những công cụ truyền thông bằng in ấn hoặc điện tử

mang thông tin đến đông đảo khán thính giả như Sách, báo, tạp chí; Truyền thanh, truyền hình, phim ảnh, internet; Quảng cáo thuộc cả hai thể loại

Đối với XHH, MASS MEDIA ảnh hưởng đối với định chế XH, hành vi XH

Quan điểm duy chức năng: Chức năng được nghĩ đến nhiều nhất: Giải trí

Các chức năng bị quên lãng: Xã hội hoá, chuẩn mực xã hội, môi trường xã hội

- Tác nhân của sự xã hội hoá

VD: Báo chí trong cuộc sống người dân di cư đến Mĩ (Robert Park 1922)

Cung cấp kinh nghiệm tập thể (hội nghĩ báo chí, quốc táng, sự kiện lớn)

VD: Khủng bố 11.9; khủng bố paris

- Thi hành các chuẩn mực Xã hội

_ Khẳng định những hành vi đúng

_ Định hình lại những giá trị sai lệch

- Sự ban phong về biểu tượng

Tần suất xuất hiện tỷ lệ thuận với mức độ ảnh hưởng

- Giám sát Xã hội

- Thu thập và phân bố thông tin có liên quan đến những biến cố xảy ra trong XH

- Xác định và định hướng cho khán giả về nhân vật chính trong câu chuyện

VD: Bầu cử tổng thống Mĩ

- Hiệu ứng Gây mê

Sự biến lệch chức năng gây mê (Lazarsfed và Robert Merton, 2008): Sự cung cấp

khối lượng tin tức khổng lồ dẫn đến việc khán thính giả trở nên tê người và không

có hành xử phù hợp với các chuẩn mực xã hội

VD: Hỗ trợ nhân đạo, Hồ Ngọc Hà

Trang 3

Quan điểm duy xung đột:

- Chức năng gác cổng: Thông tin, hình ảnh, chất liệu nào được đưa tới công chúng

VD: Hình ảnh sexy của các ban nhạc Hàn Quốc, Taylor Swift ở Nashville

_ Giới hạn của sự gác cổng: Internet

_ Sự gác cổng phản ánh sự tối đa hoá lợi nhuận

- Ý thức hệ chủ đạo: Sự xây dựng thực tại

_ Tập hợp những niềm tin và thực tiễn văn hoá giúp duy trì các lợi ích xã hội, chính trị và quyền lực

VD: Những bộ phim Hollywood

_ Các mẫu rập khuôn: Nhà Lãnh đạo, Kẻ buôn ma tuý, Thành phần bất hảo

- Ý thức hệ chủ đạo: Văn hoá của ai?

Làn sóng Âu-Mĩ; những show truyền hình thực tế, những sách báo tạp chí

Quan điểm duy nữ quyền:

- Hình ảnh nam giới ở thế thượng phong

- Rập khuôn về giới tính

- Mối quan hệ nam nữ nhấn mạnh đến các vai trò tính dục truyền thống và bình thường hoá sự bạo lực với phụ nữ (Wood, 1994)

Quan điểm duy tương tác:

Sức mạnh gắn kết của truyền thông và ảnh hưởng của nó đến các hoạt động tập thể

VD: Các sự kiện, “baby sister” với trẻ em

Truyền hình tương tác gây nghiện ra sao???

Vd: Làn sóng Hàn Quốc

- Khán thính giả (công chúng)

Trang 4

Một phần rất quan trọng của truyền thông, người ta có thể tự nhận ra mình là những khán thính giả Khán thính giả được nhắc đến cả cấp độ vi mô, lẫn vĩ mô tuỳ vào phương tiện truyền thông đại chúng

- Mức độ ảnh hưởng trực tiếp lên người đang biểu diễn (vi mô)

- Ảnh hưởng rộng lớn lên cả một cộng đồng (vĩ mô)

Chúng ta dễ dàng phân nhóm (độ tuổi, trình độ học vấn, màu da, dân tộc)

Câu 2: Giao tiếp đại chúng là gì? TTDC tương tác văn hoá ntn?

TTVH: Truyền đạt thông tin và Xây dựng duy trì nền văn hoá

Kỹ thuật điện tử đã mang tới khả năng liên kết công chúng của các phương tiện truyền thông đại chúng trên các phạm vi rộng lớn Sự liên kết này vượt khỏi các biên giới quốc gia, các rào cản ngôn ngữ, các bức tường lửa tạo nên tương tác => GIAO TIẾP ĐẠI CHÚNG

- Giao tiếp đại chúng  Tương tác xã hội (Tương tác xã hội là quá trình hành

động và hành động đáp lại của một chủ thể này với một chủ thể khác)

Tương tác trực tiếp: Người truyền <=> Người nhận

Tương tác gián tiếp: tạo nên quan hệ xã hội, nhưng tương tác này không ngẫu nhiên mà thường có mục đích, có kế hoạch nhằm định hướng những lựa chọn nhất định

Các tương tác này còn có xu hướng lặp đi lặp lại, ổn định và tạo nên các mô hình tương tác đại chúng ở các bộ phận công chúng

- Giao tiếp đại chúng  Hành động Xã hội (Hành động xã hội là hành động mà

chủ thể gán cho nó, tức là cho hành động đó “một ý nghĩa chủ quan nhất định” ) “nguyên nhân chủ quan” <=>“gán” vào hoạt động lựa chọn nội dung thông điệp

và các kênh truyền thông đại chúng

“Nguyên nhân chủ quan” : lợi ích hoặc thị hiếu.

Các “nguyên nhân chủ quan” mà công chúng của các phương tiện truyền thông đại chúng “gán” vào hoạt động lựa chọn nội dung thông điệp và các kênh truyền thông đại chúng Nguyên nhân chủ quan ấy, trước hết phụ thuộc vào lợi ích và cũng có thể từ sự hấp dẫn bởi thị hiếu

Trang 5

Điều gì đã chi phối sự khác biệt của các bộ phận công chúng trong giao tiếp đại chúng? Có nhiều yếu tố, trong đó văn hóa giữ vai trò nổi bật

Lựa chọn nội dung, phim, kênh truyền hình nào phụ thuộc vào văn hóa và nhu cầu của sự thấu hiểu

=> Theo M.Weber đây là “loại hình hành động định hướng mục tiêu hợp lý (rational goal - oriented action), trong đó mục tiêu và phương tiện được lựa chọn

một cách hợp lý”

Có nhiều yếu tố, trong đó văn hóa giữ vai trò nổi bật Có thể giải thích điều này như sau: các nhà thống kê thường căn cứ vào việc tăng số đầu máy thu hình và máy phát hình ở các gia đình, rồi lấy đó để nhận định rằng đời sống văn hóa của người dân tăng lên Nhận xét ấy chỉ đúng một phần, đúng ở sự phát triển của điều kiện sống, trong đó có điều kiện tiếp nhận văn hóa nói chung và tiếp nhận văn hóa đại chúng nói riêng Điều quan trọng hơn, là cần quan sát xem người ta sử dụng các thiết bị kỹ thuật này vào việc gì? Nếu để xem các bộ phim bạo lực với các cảnh chém giết thì ý nghĩa của nó rất khác với việc sử dụng các phương tiện ấy để thưởng thức âm nhạc cổ điển hay tiếp thu học vấn bằng các chương trình giáo dục

từ xa được thực hiện bởi kênh truyền hình

Chính vì thế, để theo dõi chương trình The Voice, người ta chọn kênh truyền hình, còn để tìm hiểu sâu một vấn đề nào đó trên cơ sở phân tích, so sánh, lại có khả năng lưu trữ thì người ta tìm đến báo in hoặc các tạp chí in

 Talcott Parson: “họ có địa vị và vai trò xã hội khác nhau, điều kiện giao tiếp đại chúng khác nhau”

Thanh niên  Internet

Người lớn tuổi  báo in

Dân tộc miền núi  radio

“Nhà xã hội học người Mỹ Talcott Parson đã gắn khái niệm chuẩn mực với các khái niệm địa vị và vai trò xã hội” Ông cho rằng chuẩn mực tạo nên mô hình ổn định của sự tương tác

Mass media <=> Văn hoá đại chúng

_ khả năng sản xuất hàng loạt,

_ độ bao phủ rộng lớn,

_ sự liên kết của các quan hệ chức năng tạo thành hệ thống đa phương tiện

Văn hoá cộng đồng <=> Văn hoá đại chúng

Trang 6

Xâm lăng văn hoá

NGUỒN TIN <=> THÔNG ĐIỆP <=> NGƯỜI NHẬN: Không có hiệu ứng xã hội khi không có người tiếp nhận thông tin

Phản văn hoá

Câu 3: Tin đồn là gì? So sánh tin đồn với dư luận xã hội?

Đại diện cho hành vi tập thể

- Tin đồn là mẫu thông tin được thu thập một cách không chính thức, thường bằng lời nói truyền miệng , giải thích cho một tình huống mập mờ

Tin đồn giúp thích nghi với sự thay đổi

Trong các loại tin đồn thì tin đồn gây sợ hãi lan nhanh nhất

VD: tin đồn tôn giáo ma quỷ, 11/9

Sự lan truyền tin đồn:

- Thay đổi theo xã hội hiện đại

- Bầu không khí mơ hồ, không có sự thật chứng minh

- Tin đồn thường rất khó ngăn chặn, chỉ dừng lại khi có sự thật được thông báo rộng rãi

VD: bệnh AIDS

Tin đồn, có hay không căn cứ , đều có khả năng hình thành nhóm và các hoạt động tập thể

Tin đồn dễ biến mất khi không còn nhièu người quan tâm

Liên quan mật thiết với tin đồn: Chuyện tầm phào

- Tham gia “chuyện tầm phào” để nâng cao vị trí của mình, rằng mình tiếp cận được nguồn thông tin tốt hơn ngừoi khác

- Mang tính địa phương, tin đồn mang tính toàn xã hội

VD: cái chết của Paul McCartney

Trang 7

Bản chất của tin đồn, khác biệt với DLXH, cơ chế điều chỉnh tin đồn Cho VD minh họa.

a Bản chất của tin đồn:

- Tin đồn là sự khẳng định (chung) về điều gì đó có thể có thật cũng có thể không, nhưng thiếu dữ liệu để kiểm chứng/chưa được kiểm chứng

- Tin đồn lan truyền theo ba qui luật: Rút bớt chi tiết (levelling), cường điệu hoá (shapening) và sắp xếp lại thông tin (assimilation)

b Khác biệt với DLXH:

 Tiêu chí phân biệt DLXH với tin đồn:

- Chủ thể: công chúng với cá nhân

- Khách thể:

 Lĩnh vực: công cộng vs riêng tư

 Mức độ tham gia của ý thức/tinh thần

 Mức độ/tính kiểm chứng của vấn đề

 Kênh lan toả

 Mức độ bền vững theo thời gian

- Chức năng:

+ Chức năng tiêu cực

o Gây hoang mang trong xã hội

o Gây thiệt hại cho sản xuất, thị trường các loại

o Làm mất uy tín của cá nhân và tổ chức

+ Chức năng tích cực

o Thăm dò phản ứng với quyết sách

o Cung cấp thông tin (nhiều tin đồn có cơ sở), thậm chí thông tin tình báo

o Giải toả sự căng thẳng tinh thần, căng thẳng xã hội (vật tế thần)

- Các khác biệt cơ bản:

+ Tính kiểm chứng của vấn đề được đề cập đến:

Những tiêu

Tính kiểm

chứng của

Vấn đề của DLXH thường liên quan đến lĩnh vực công

Vấn đề của tin đồn có thể là những vấn đề của cá nhân

Trang 8

vấn đề được

đề cập đến

cộng

Nguồn kiểm chứng về vấn

đề của DLXH có thể thông qua các nguồn: cơ quan chức năng; các phương tiện TTĐC; các cơ quan, tổ chức,

cá nhân liên quan

và cũng có thể là vấn đề của cộng đồng

Khó kiểm chứng về vấn đề tin đồn đề cập đến

Mức độ tham

gia của yếu

tố tinh thần

Mức độ tham gia cao

- DLXH là một thái độ đánh gia về một ván đề xã hội nào đó => cần có sự tham gia của tư duy, tình cảm trong đó

- Sự tồn tại cảu vấn đề càng lâu dài thì công chúng càng ngăn trở, “ngấm tình cảm” và tâm tư của họ vào vấn đề bấy nhiêu

-Mức độ tham gia thấp

- Người truyền tin chỉ đóng vai trò một cỗ máy

“thu phát”, sự tham gia của

tư duy trong tin đồn k đáng kể

- Cá nhân tiếp nhận thông tin và chuyển thông tin theo những quy luật lan tỏa của tin đồn

Kênh phổ

biến

Lan tỏa qua 2 kênh: “đại chúng” và “liên cá nhân”

Chủ yếu qua các kênh giao tiếp cá nhân Bên cạnh đó cũng có sự xuất hiện của các kênh TTĐC nhưng rất ít

Tính ổn định Có sự ổn định cao hơn, khóthay đổi hơn

Dễ thay đổi: một tin đồn có thể được giải tỏa nếu có thông tin rõ về vấn đề

 Tham khảo:

- Tin đồn cũng là một hiện tượng DLXH nhưng tin đồn khác với DLXH ở chỗ tin đồn không phải sản phẩm của tư duy phán xét của các cá nhân mang nó

Mà tin đồn chỉ là tin tức sự việc, sự kiện hay hiện tượng, có thể thật, có thể không thật hoặc chỉ là một phần sự thật lan truyền từ người này sang người khác

- Tin đồn là dạng thông tin không chính thức, chưa được kiểm chứng về sự trung thực, do vậy chủ thể của nó chưa rõ ràng

- Ngược lại, DLXH là sản phẩm của tư duy phán xét của cá nhân mang nó

Trang 9

- Tin đồn có thể chuyển hóa thành DLXH khi trên cơ sở của DLXH, người ta đưa ra những phán xét bày tỏ thái độ của mình ; khi thông tin đươc kiểm chứng và các nhóm xã hội được tiếp cận với nguồn thông tin, trao đổi, bày

tỏ ý kiến, quan điểm của mình một cách công khai

- Ví dụ: từ tin đồn xã X chính quyền nhận hối lộ, phát triển lên thành hối lộ, phát triển thành DLXH Nếu được giải quyết tốt thì kẻ hối lội bị nghiêm trị, tình hình ổn dịnh và ngược lại, nếu không giải quyết tốt, tình hình càng trở nên phức tạp

c Cơ chế điều chỉnh tin đồn:

- Trách nhiệm phát ngôn (cơ quan truyền thông, cơ quan chức năng)

- Ý thức và trách nhiệm trong phổ biến, tuyền đạt thông tin

- Minh bạch hoá và tăng cường sự tiếp cận với thông tin

- Làm giảm tầm quan trọng của vấn đề

d Ví dụ về tin đồn:

Trong vụ khủng bố 11/9/2001 tại Mỹ, trong lòng nước Mỹ cũng như nhiều nước khác xuất hiện nhiều tin đồn khác nhau liên quan đến số lượng người chết,

về những cuộc tấn công tiếp theo của bọn khủng bố, về kế hoạch quân sự đánh trả của Mỹ, về những hậu quả kinh tế,… Bản thân khi đó tại Vn cũng có tin đồn

về việc Ngân hàng nhà nước sẽ dự trữ ngoại tệ bằng đồng USD để mua đồng Euro Rõ ràng bối cảnh cuộc khủng bố đã làm nhiều người sốc và hoảng sợ những yếu tố tâm lý chính là cơ sở màu mỡ để nảy sinh và lan truyền tin đồn

Câu 4: Chuẩn mực xã hội là gì? Phân tích mối liên hệ giữa chuẩn mực xã hội

và DLXH?

Khái niệm:

- Chuẩn mực là tống số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc xã

hội được ghi nhận bằng lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu trưng, mà qua đó xã

hội định hướng hành vi của các thành viên (Theo Macionis J John, Sociology

(1987), pp.92)

-- Chuẩn mực xã hội được hiểu là quy tắc được đa số các thành viên trong xã hội thừa nhận và tuân thủ một cách tự giác Hành vi đạt chuẩn mực xã hội thường được dư luận xã hội ca ngợi, khen thưởng Chuẩn mực xã hội quy định tính chất,

mức độ, phạm vi, giới hạn của cái có thể, cái cho phép, cái không được phép hoặc

cái không bắt buộc, cái bắt buộc phải thực hiện trong hành vi xã hội của mỗi cá nhân nhằm bảo đảm xã hội vận hành một cách bình thường trong trật tự (Theo Nguyễn Đình Tấn, Xã hội học (2005))

Trang 10

- Chuẩn mực xã hội là một trong những phương tiện định hướng hành vi,

kiểm soát hành vi cá nhân và hành vi xã hội của một người hay một nhóm xã hội.

- Chuẩn mực xã hội được tạo ra bởi chính các thành viên trong nhóm/ tổ chức xã hội Khi một người không tuân theo chuẩn mực của một nhóm hay tổ chức

xã hội nào đó, tức là anh ta đã tự tách ra khỏi nhóm hoặc tổ chức xã hội đó Khi tất

cả các thành viên không tuân theo chuẩn mực của nhóm/tổ chức xã hội thì nhóm/

tổ chức xã hội đó sẽ không tồn tại được

Ví dụ: Một nhân viên khi không tuân theo quy định, chuẩn mực của công ty thì sẽ bị đuổi việc

- Chuẩn mực là thước đo đánh giá đúng/sai Chuẩn mực xã hội điều chỉnh hành vi của con người, nhưng nó chỉ điều chỉnh hành vi liên quan tới mối quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tập thể và giữa tập thể với nhau Chuẩn mực xã hội có thể được nhìn nhận với tư cách là các nhận định (cả tường minh lẫn hàm ẩn) chế định các hành vi và hành động với tư cách là các quyền lực xã hội

Ví dụ: Trong hôn nhân gia đình, cần thiết sự chung thủy, từ thực tế đó, xã hội thiết lập chung thủy là một chuẩn mực xã hội Từ đó, các chủ thể (các cặp vợ -chồng) sẽ lấy chung thủy làm tiêu chí để điều chỉnh các hành vi hôn nhân sao cho đáp ứng được tiêu chí này Những hành vi thiếu chung thủy (ngoại tình) sẽ bị cộng đồng sử dụng quyền lực xã hội lên án, phê phán, từ đó buộc các chủ thể phải điều chỉnh hành vi, thực hiện đúng theo chuẩn mực đã quy ước nếu không sẽ bị tẩy chay, cô lập

Mối quan hệ giữa Chuẩn mực xã hội và Dư luận xã hội

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dư luận xã hội thuộc lĩnh vực tinh thần của xã hội, nó phản ánh thực tế xã hội Sức mạnh của dư luận xã hội được quy định bởi sự tồn tại thực tế của chính mỗi xã hội đó Như đã đề cập, mỗi một xã hội luôn luôn tồn tại những quy tắc, những chuẩn mực xã hội riêng Chính vì vậy,

dư luận xã hội và chuẩn mực xã hội có một mối quan hệ mật thiết không thể tách rời, và giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau

1 Chuẩn mực xã hội tác động lên Dư luận xã hội như một vai trò “định hướng”

Ngày đăng: 29/06/2020, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w