Đề án nhằm nghiên cứu, xây dựng chương trình hỗ trợ nâng cao chất lượng DNDL theo mô hình chuẩn quốc tế, trên cơ sở phân tích, lựa chọn và vận dụng các mô hình quản trị chuẩn quốc tế phù hợp với điều kiện tình hình thực tiễn doanh nghiệp du lịch Thanh Hoá
Trang 1ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CÂP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HỖ TRỢ KẾT NỐI, MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN
Khóa học: 2015 - 2017
THANH HÓA - NĂM 2017
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là Đề án của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong
đề án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng quy định Đề ánnày phù hợp với vị trí, chức vụ, đơn vị công tác của tôi và chưa được triển khai thựchiện trong thực tiễn
Tác giả
Phạm Đức Trí
Trang 3Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ ÁN 1
1.1.1 Bối cảnh Quốc tế 1
1.1.2 Bối cảnh trong nước và trong tỉnh 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 2
1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN 2
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN 2
Phần 2 NỘI DUNG 4
2.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 4
2.1.1 Căn cứ khoa học và lý luận 4
2.1.2 Căn cứ chính trị, pháp lý 5
2.1.3 Căn cứ thực tiễn 6
2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN 7
2.2.1 Thực trạng về thị trường về du lịch Thanh Hóa 7
2.2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa 7
2.2.1.2 Tài nguyên du lịch Thanh Hóa 10
2.2.2 Thực trạng những năm qua và các hoạt động xúc tiến, hỗ trợ DNDL Thanh Hóa mở rộng kết nối thị trường trong giai đoạn 2017-2020 16
2.2.2.1 Về thực hiện các chỉ tiêu du lịch, kết quả đạt được 16
2.2.2.2 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế du lịch trong giai đoạn tới 17
2.2.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến du lịch hỗ trợ kết nối, mở rộng thị trường cho các DNDL tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017 - 2020 20
2.2.3.1 Chương trình xúc tiến du lịch của quốc gia giai đoạn 2013-2020 20
2.2.3.2 Các giải pháp cụ thể 21
2.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 24
2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của Thanh Hóa trong công tác xúc tiến, hỗ trợ các DNDL mở rộng thị trường 24
2.3.1.1 Các ưu thế và cơ hội tiềm năng của Du lịch Thanh Hoá 24
2.3.1.2 Các hạn chế, điểm yếu của Du lịch Thanh Hoá 25
2.3.2 Huy động các nguồn lực để thực hiện công tác kết nối, mở rộng thị trường, phát triển du lịch Thanh Hóa lên tầm cao mới 26
2.3.3 Kế hoạch, tiến độ thực hiện 26
2.3.3.1 Liên kết với các công ty lữ hành tại địa phương và các tỉnh có đường bay trực tiếp đến Thanh Hóa 27
Trang 42.3.4 Phân công trách nhiệm 31
2.4 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 33
2.4.1 Sản phẩm của đề án 33
2.4.2 Tác động và ý nghĩa 33
Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
3.1 KẾT LUẬN 35
3.2 KIẾN NGHỊ VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 40
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 40
PHỤ LỤC 02: PHÂN TÍCH SWOT VỀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH THANH HÓA 53
PHỤ LỤC 03: PHÂN TÍCH CẠNH TRANH GIỮA THANH HÓA VỚI MỘT SỐ TỈNH BẮC TRUNG BỘ VÀ NINH BÌNH 54
PHỤ LỤC 04: SO SÁNH CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH GIỮA THANH HÓA VỚI MỘT SỐ TỈNH BẮC TRUNG BỘ VÀ NINH BÌNH 57
PHỤ LỤC 05: SO SÁNH LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA GIỮA THANH HÓA VỚI MỘT SỐ TỈNH BẮC TRUNG BỘ VÀ NINH BÌNH 60
PHỤ LỤC 06: SO SÁNH LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ GIỮA THANH HÓA VỚI MỘT SỐ TỈNH BẮC TRUNG BỘ VÀ NINH BÌNH 61
PHỤ LỤC 07: HỆ THỐNG CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH CHÍNH ĐANG KHAI THÁC TẠI THANH HÓA 62
PHỤ LỤC 08: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DU LỊCH THANH HÓA 65
PHỤ LỤC 09: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DU LỊCH THANH HÓA 67
Trang 5XTDL: Xúc tiến Du lịch
DNDL: Doanh nghiệp Du lịch
KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên
VHTTDL: Văn hóa Thể thao và Du lịch
UBND: Ủy ban nhân dân
CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Nghị quyết 08-NQ/TW: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của BộChính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XII) về pháttriển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Trang 61.1.2 Bối cảnh trong nước và trong tỉnh.
Trong nước, một số vụ tai nạn xảy ra đối với khách du lịch, sự cố môi trườngnói chung và môi trường biển nói riêng cũng tác động bất lợi đến hoạt động củangành du lịch, ảnh hưởng đến công tác dự báo phát triển du lịch Một số tồn tạichậm được khắc phục, như: Công tác đầu tư du lịch còn hạn chế, thiếu tính liên kếttrong phát triển, thương hiệu du lịch Việt Nam chưa được rõ nét
Đối với Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2015, trong bối cảnh thuận lợi từ côngcuộc đổi mới và hội nhập của đất nước, sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh bêncạnh những khó khăn đan xen như thiên tai, dịch bệnh, kinh tế lạm phát, các cấp ủyđảng, chính quyền và các doanh nghiệp du lịch trong tỉnh đã nỗ lực phấn đấu, vượtqua khó khăn thách thức, phát huy tiềm năng lợi thế, đạt được những kết quả quantrọng, tuy nhiên kinh tế du lịch vẫn chưa được phát huy hết thế mạnh, sản phẩm dulịch chưa đặc trưng, hấp dẫn; thiếu nguồn nhân lực du lịch trình độ cao; các doanhnghiệp du lịch còn hạn chế về tiềm lực, quy mô, sức cạnh tranh, khả năng hội nhậpyếu Bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch chưa được kiện toàn, mỏng về nhân lực,trong khi diện quản lý rộng, đòi hỏi chuyên môn cao
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động XTDL trong việc tăng cườngkhai thác tài nguyên du lịch, kết nối, hội nhập thị trường du lịch trong và ngoài
nước, thu hút FDI vào lĩnh vực du lịch, do đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Nâng
Trang 7cao Hiệu quả công tác hỗ trợ kết nối, mở rộng thị trường các doanh nghiệp du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017 - 2020” làm đề tài của Đề án.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
Nghiên cứu, xây dựng chương trình hỗ trợ nâng cao chất lượng DNDL theo
mô hình chuẩn quốc tế, trên cơ sở phân tích, lựa chọn và vận dụng các mô hìnhquản trị chuẩn quốc tế phù hợp với điều kiện tình hình thực tiễn doanh nghiệp dulịch Thanh Hoá Trên cơ sở đó, đề xuất lộ trình, giải pháp thực hiện nhằm từngbước giúp doanh nghiệp thay đổi tư duy, cách làm, kết nối, mở rộng thị trường, khaithác và sử dụng hiệu quả hơn các tiềm năng du lịch, nâng cao trách nhiệm và hìnhảnh doanh nghiệp trong phát triển du lịch; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhậnthức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức chính trị xã hội và cộng đồngđối với vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương; quảng bátiềm năng, thế mạnh, sản phẩm du lịch Thanh Hóa nhằm xây dựng hình ảnh du lịchThanh Hóa văn minh, thân thiện, hấp dẫn, thu hút đông đảo du khách trong và ngoàinước đến với Thanh Hóa; Từ đó, thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư và du khách đếnvới tỉnh Thanh Hoá góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển du lịch ThanhHóa giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn 2030
1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
Đề án này nhằm nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hoạt động XTDL
và qua đó đưa ra một cái nhìn cụ thể về tình hình công tác XTDL tại tỉnh ThanhHóa để cụ thể hóa công tác hỗ trợ các DNDL trong tỉnh mở rộng kết nối với cácDNDL trong và ngoài nước, mở rộng thị trường, cụ thể như sau:
- Lý luận chung về hoạt động xúc tiến du lịch
- Giới thiệu chung về Thanh Hóa và những tiềm năng của tỉnh để đẩy mạnhcông tác xúc tiến du lịch tỉnh nhà, nâng khả năng hội nhập và liên kết với du lịchtrong và ngoài nước
- Phân tích thực trạng công tác xúc tiến du lịch tại tỉnh Thanh Hóa
- Trên cơ sở thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tácxúc tiến du lịch của tỉnh Thanh Hóa, hỗ trợ các DNDL kết nối và mở rộng thịtrường trong giai đoạn 2017 - 2020
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN
Nghiên cứu vai trò của du lịch đối với sự phát triển nền kinh tế; đồng thời, làm
rõ vai trò của các DNDL trong sự phát triển chung của ngành du lịch Thanh Hóa
Trang 8trong giai đoạn 2011-2016, định hướng và các giải pháp hỗ trợ các DNDL tỉnh nhàphát triển giai đoạn 2017- 2020, tầm nhìn 2030
Nghiên cứu đề tài này, tôi sử dụng tổng hợp các phương pháp: (i) Phươngpháp định tính: Nghiên cứu lí luận về các mô hình quản trị doanh nghiệp du lịch,khả năng khai thác thị trường theo chuẩn quốc tế giai đoạn 2016-2020; Dựa vào cácvăn bản, báo cáo liên quan đến chiến lược phát triển du lịch Thanh Hóa, quy hoạchphát triển du lịch Thanh Hóa, các báo cáo thống kê về số lượng doanh nghiệp dulịch Thanh Hóa để tổng hợp, phân tích đánh giá tổng quan về du lịch Thanh Hóa từ
đó làm căn cứ xây dựng các nội dung định hướng nghiên cứu phân tích định lượng;(ii) Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng hỏi, thang đo để khảo sát thực tế vàđánh giá thực trạng năng lực khai thác thị trường DNDL, các nhân tố ảnh hưởngđến năng lực quản trị DNDL từ đó đề xuất giải pháp thực hiện; (iii) Phương phápchuyên gia: Thông qua các diễn đàn, hội thảo để tham vấn ý kiến chuyên gia trong
và ngoài nước về phương pháp thực hiện, kinh nghiệm về vấn đề quản trị và khaithác thị trường của doanh nghiệp, DNDL, từ đó tiếp thu ý kiến làm căn cứ xâydựng chương trình hỗ trợ nâng cao chất lượng quản trị và kết nối, khai thác thịtrường các doanh nghiệp du lịch đảm bảo tính khách quan, khoa học
Trang 9Phần 2 NỘI DUNG
2.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
2.1.1 Căn cứ khoa học và lý luận
Trong thời đại ngày nay, Du lịch đó trở thành hiện tượng phổ biến và là mộttrong những ngành công nghiệp lớn nhất thế giới Nhờ những đóng góp to lớn vềkinh tế-xã hội, du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trênthế giới Du lịch là một trong những hoạt động kinh tế quan trọng, không chỉ đemlại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế, tạo nhiều việc làm, phát triển các ngànhdịch vụ, cơ sở hạ tầng mà còn là phương tiện thúc đẩy hoà bình, giao lưu văn hoá, tạo ra những giá trị vô hình nhưng bền chặt Bản chất của việc xây dựng thươnghiệu du lịch là việc chuyển tải có chủ định một bản sắc riêng thành một hình ảnhtrong tâm trí khách du lịch Ngày nay, thương hiệu đã và đang trở thành một trongnhững tài sản giá trị nhất của một quốc gia với tư cách là một điểm đến du lịch.Thương hiệu điểm đến giúp nhận ra những đặc điểm nổi bật của sản phẩm du lịchcủa điểm đến Thương hiệu điểm đến là quá trình quản lý trong ngành du lịch đóngvai trò gắn kết chặt chẽ dựa trên hiểu biết với hệ thống đánh giá và cảm nhận của
khách hàng, đồng thời là phương tiện định hướng hành vi của các nhà quản lý và kinh doanh du lịch tiếp thị điểm đến như một sản phẩm du lịch thống nhất
Xây dựng và quảng bá thương hiệu nhằm xác lập hình ảnh du lịch của mộtquốc gia một cách rộng rãi đến với khách du lịch trên toàn cầu là một nhiệm vụ rấtquan trọng trong công tác marketing điểm đến để khẳng định vị thế cạnh tranh củaquốc gia với tư cách là một điểm đến du lịch quốc tế trên thị trường quốc tế
Từ trước đến nay, hoạt động xúc tiến quảng bá được cho là mãi không tới đích
vì ngân sách ít, năng lực hoạt động hạn chế Ba hình thức xúc tiến gồm xúc tiếnđiểm đến của Chính phủ, xúc tiến điểm đến của địa phương và xúc tiến sản phẩmcủa doanh nghiệp là sự chồng chéo, thiếu thống nhất nên không hiệu quả Phíadoanh nghiệp thì cho rằng nhà nước không hỗ trợ, vì vậy rất nhiều doanh nghiệpkhông tham gia công tác xúc tiến Còn phía cơ quan quản lý nói việc kinh doanh làcủa DN, chính họ phải tự đi quảng bá để bán sản phẩm
Nhiều nước thành viên như Thailand, Singapore, Malaysia… đều có một chiến
lược xúc tiến, quảng bá chuyên nghiệp, có sự hậu thuẫn mạnh mẽ của Chính phủ.
Điều này bắt buộc hoạt động xúc tiến, quảng bả du lịch của Việt Nam phải có sự
Trang 10thay đổi mạnh mẽ, bứt phá rõ ràng Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch cần đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá du lịch trên tinh thầnhuy động mạnh mẽ sự tham gia của những hiệp hội du lịch và DN lữ hành; đồngthời, tăng cường phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong việc xúc tiến du lịchgắn với quảng bá văn hóa, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.
-Để xúc tiến du lịch thành công, không có cách nào khác ngoài việc các nhàquản lý, chuyên gia, doanh nghiệp phải ngồi lại với nhau để tìm ra giải pháp Nhữngvấn đề trọng tâm như lựa chọn thị trường để tổ chức xúc tiến, quảng bá, đầu tư sựkiện như thế nào, giao cho ai phụ trách cần được thảo luận để có sự thống nhấtgiữa các bên Cần đẩy mạnh liên kết, phối hợp với các đơn vị liên quan, địa phương
và cộng đồng doanh nghiệp để tập trung nguồn lực tạo sức mạnh tổng hợp, thựchiện thắng lợi nhiệm vụ đã đề ra Trong đó, sẽ phải chú trọng công tác xúc tiến,quảng bá vào thị trường truyền thống và những thị trường tiềm năng…
- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị Ban Chấp hànhTrung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XII) về phát triển du lịch trở thànhngành kinh tế mũi nhọn;
- Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng chính phủ phêduyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030”;
- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng chính phủ phêduyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030”;
- Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình Hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2013 - 2020;
Trang 11- Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020;
- Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng chính phủ phêduyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030”;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII, nhiệm
kỳ 2015 - 2020 ngày 25/9/2015 của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, trong đó xác địnhChương trình phát triển du lịch là một trong năm nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh;
- Quyết định số 290-QĐ/TU ngày 27/5/2016 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về việcban hành Chương trình phát triển du lịch Thanh hóa giai đoạn 2016-2020;trong đóxác định mục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, trở thành mộttrong những trọng điểm du lịch của cả nước vào năm 2020
- Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 09/2/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóaphê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìnđến năm 2030”
- Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa pháttriển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, thực hiện Chương trình hành độngQuốc gia về Du lịch;
- Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 17/10/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa vềtriển khai Quyết định số 290-QĐ/TU ngày 27/5/2016 của Ban chấp hành Đảng bộtỉnh khóa XVIII về ban hành Chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn2016-2020;
- Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 02/3/2016 của UBND tỉnh về việc tuyêntruyền nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển Du lịch và đẩy mạnh các hoạtđộng quảng bá, xúc tiến du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 5132/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóaban hành “Chương trình công tác năm 2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa”
2.1.3 Căn cứ thực tiễn
Du lịch được coi là một trong những ngành quan trọng trong định hướng pháttriển kinh tế - xã hội của nước ta và của tỉnh Thanh Hóa Để thực hiện quyết tâmcủa toàn Đảng, toàn dân về phát triển đưa kinh tế du lịch trở thành ngành kinh tếmũi nhọn, lần đầu tiên, Bộ Chính trị đã ban hành riêng một nghị quyết về lĩnh vựcnày (Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017) Nghị quyết của Đại hội đại biểu
Trang 12Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII cũng xác định phát triển du lịch là một trong
năm chương trình trọng tâm của tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2020
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, bên cạnh các nhiệm vụ quan trọng như đầu tưxây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch; phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch;hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố để hình thành các tuyến du lịch mới…,ngành du lịch cần chú trọng đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, quảng bá, truyềnthông trong du lịch nhằm tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động,nâng cao văn hóa, văn minh trong du lịch của tỉnh Thanh Hóa, xây dựng hình ảnh,thương hiệu du lịch Thanh Hóa hấp dẫn đối với bạn bè, du khách trong và ngoàinước
Trong khi đó, hoạt động xúc tiến, quảng bá, truyền thông của du lịch ThanhHóa trong những năm qua chưa đồng bộ và thiếu tính chuyên nghiệp dẫn đến hiệuquả chưa cao Việc ứng dụng công nghệ thông tin, marketing điện tử trong xúc tiến
du lịch chưa được chú trọng, thiếu cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hóa trongxúc tiến du lịch
Năm 2015, Thanh Hóa đã đăng cai tổ chức Năm Du lịch quốc gia và để lại ấntượng tốt đẹp, tạo dấu ấn nhất định cho du lịch Thanh Hóa Đề án này cũng gópphần phát huy kết quả đó, đồng thời góp phần giải quyết những hạn chế trong côngtác quảng bá xúc tiến du lịch nêu trên
2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN
2.2.1 Thực trạng về thị trường Du lịch Thanh Hóa
2.2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh ThanhHóa
a Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý, địa hình
Thanh Hoá là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung bộ nằm ở phía Nam vùng Du lịchBắc bộ, tọa độ địa lý từ 19018' đến 20040' vĩ độ Bắc và từ 104020' đến 10605' kinh độĐông; phía Bắc giáp với các tỉnh Hoà Bình, Sơn La và Ninh Bình, phía Nam giáptỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn của Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào vàphía Đông giáp biển Đông Địa hình khá phức tạp, bị chia cắt nhiều và nghiêng theohướng Tây Bắc - Đông Nam; đồi núi chiếm trên 3/4 diện tích tự nhiên của cả tỉnh;
có thể chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi và trung du, vùng đồng bằng và vùng venbiển với những đặc trưng như sau:
Trang 13- Vùng núi và trung du: Gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc bao gồm 11huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc,Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, với tổng diện tích
là 7064,12 km2, chiếm 71,84% diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình vùng núi từ600-700 m, độ dốc trên 250; Vùng trung du có độ cao trung bình từ 150-200 m, độdốc từ 150 - 200 chủ yếu là các đồi thấp, đỉnh bằng, sườn thoải Đây là vùng cótiềm năng, thế mạnh phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày,cao su, mía đường của tỉnh Thanh Hóa
- Vùng đồng bằng: có diện tích đất tự nhiên đạt 1906,97 km2, chiếm 17,11%diện tích toàn tỉnh bao gồm các huyện: Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn,Triệu Sơn, Nông Cống, Vĩnh Lộc, Hà Trung, TP Thanh Hoá và thị xã Bỉm Sơn.Đây là vùng được bồi tụ bởi 4 hệ thống sông chính là: Hệ thống sông Mã, sôngBạng, sông Yên, sông Hoạt Vùng này có độ dốc không lớn, bằng phẳng, độ caotrung bình dao động từ 5 - 15 m so với mực nước biển Đây là vùng có tiềm năng,thế mạnh phát triển nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa
- Vùng ven biển gồm 06 huyện, thị xã chạy dọc ven bờ biển với chiều dài 102 km
từ huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia Diệntích vùng này là 1.230,67 km2, chiếm 11,05% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, địa hìnhtương đối bằng phẳng,chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông Vùng đất cát ven biển cóđịa hình lượn sóng chạy dọc bờ biển, độ cao trung bình 3 - 6 m Đây là vùng có nhiềutiềm năng để phát triển nông nghiệp (trồng trọt, nuôi trồng thủy sản), đặc biệt vùng này
có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) vàHải Hoà (Tĩnh Gia) Vùng biển có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việcnuôi trồng thuỷ sản và phát triển các khu công nghiệp ở Nghi Sơn, dịch vụ kinh tế biển,
du lịch
Vị trí địa lý và khả năng giao thông của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi trong giaolưu với các tỉnh, thành phố trong cả nước, với các nước trong khu vực và các nướckhác trên thế giới.Thanh Hoá còn là tỉnh nằm trong vùng giao thoa chịu ảnh hưởngcủa khu vực kinh tế trọng điểm Bắc bộ và các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung,Nam Bộ
Với vị trí địa lý thuận lợi, kết hợp với nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú,tiềm năng 3 vùng kinh tế và vị thế thuộc nam đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ,tác động tổng hợp của các vùng kinh tế trọng điểm, Thanh Hoá có điều kiện để huyđộng các nguồn lực thoả mãn nhu cầu phát triển của cả vùng Bắc Bộ và các tỉnh phía
Trang 14Nam, tạo tiền đề phát triển ngành kinh tế tổng hợp công nghiệp - dịch vụ - du lịch củatỉnh, trong đó du lịch là một ngành kinh tế có triển vọng phát triển lớn và hứa hẹn giữmột vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh.
* Khí hậu, môi trường
Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt: Mùa hạnóng, ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió tây nam khô, nóng Mùa đông lạnh
và ít mưa Thanh Hoá có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm khoảng 230
C-240C Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình thấp dưới 200C (từ tháng 12 đếntháng 3 năm sau) Vùng khí hậu đồng bằng và ven biển có nền nhiệt độ cao, nhiệt
độ trung bình năm là 24,20C; Vùng khí hậu trung du có nền nhiệt độ cao vừa phải,nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,10C; Vùng khí hậu núi cao có nền nhiệt độ thấp,mùa đông rét có sương muối, mùa hè mát dịu, ít bị ảnh hưởng của gió khô nóng,nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,80C Sự đa dạng về khí hậu tạo điều kiện, tiềmnăng khai thác du lịch biển vào mùa hè, du lịch tâm linh vào mùa xuân; du lịchkhám phá vào mùa thu, dông, từ đó tạo nên nét đặc trưng riêng cho các sản phẩm dulịch Bên cạnh đó, sự đa dạng về khí hậu kéo theo sự đa dạng các sản vật tự nhiên,góp phần thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến thăm quan, trải nghiệm
b Tình hình kinh tế, xã hội
Mặc dù trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực diễn biến phức tạp; kinh tếtrong nước tuy phục hồi nhưng vẫn còn nhiều thách thức do một số đồng ngoại tệmạnh giảm giá, giá dầu thô giảm, nhập siêu tăng trở lại, thị trường xuất khẩu củacác doanh nghiệp trong nước bị thu hẹp; tỉnh Thanh Hoá còn gặp khó khăn riêng doảnh hưởng của lũ lụt, dịch bệnh gia súc, gia cầm xảy ra ở một số địa phương; một sốsản phẩm chủ yếu tiêu thụ khó khăn, dự án đầu tư trực tiếp trong nước tiến độ thựchiện chậm, tác động bất lợi đến việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triểnkinh tế Tuy nhiên, sự chung sức chung lòng của các cấp, các ngành, các tổ chứcchính trị - xã hội, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh đã tìm ra được các giảipháp tốt để đưa nền kinh tế tỉnh Thanh Hoá phát triển ổn định và đạt được các kếtquả đáng ghi nhận
Dịch vụ vận tải cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và đi lại của nhân dân vàtừng bước đã có sự liên kết trong hợp tác cùng phát triển du lịch Ngoài các loạihình vận tải truyền thống như đường bộ, đường sắt, hiện tại Thanh Hoá đã có vậntải đường hàng không và đường thuỷ như là một động lực thúc đẩy phát triển kinh
tế, du lịch của địa phương Cụ thể, Cảng hàng không Thọ Xuân ước lượng hành
Trang 15khách qua cảng hết năm 2015 đã đạt khoảng 500.000 lượt, gấp 1,5 lần mục tiêu quyhoạch đến năm 2020, mở ra triển vọng lớn cho thu hút các hãng hàng không và tăngthêm đường bay mới, đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại, thu hút đầu tư, phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh
Tình hình phát triển doanh nghiệp đang được Đảng và chính quyền đặc biệtquan tâm Trong những năm gần đây, doanh nghiệp Thanh Hoá tăng nhanh cả về sốlượng lẫn chất lượng hoạt động
Thanh Hóa có dân số tính đến 2015 là 3.553.063 người, trong đó có 646.657người sống tại thành phố (Cục Thống kê Thanh Hoá, 2015) Hàng năm, tỉnh giảiquyết việc làm cho 63.000 lao động (xuất khẩu 10.000 lao động); Tỷ lệ lao độngqua đào tạo hàng năm đạt 55%; Tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 0,65%; Tỷ lệ xã,phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế 45%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinhdưỡng giảm còn 17% Các phong trào xây dựng nông thôn mới được quan tâm, vănhoá xã hội ổn định tạo điều kiện cho người dân yên tâm phát triển kinh tế
Trình độ dân trí, tay nghề người dân đang từng bước được nâng cao, ngườidân ngày càng có nhiều cơ hội được học tập và phát triển nâng cao trình độ, kiếnthức chuyên môn Với hệ thống các trường đào tạo quy mô, chuyên nghiệp đủ đểđáp ứng nhu cầu đào tạo từ bậc mầm non lên đại học và các cấp cao hơn Với trên
30 trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ
sự nghiệp CNH - HĐH quê hương Thanh Hoá và các vùng phụ cận
Thanh Hoá cũng là tỉnh có sự đa dạng về các dân tộc và văn hoá với chủ yếu 7dân tộc anh em cùng chung sống gồm: Kinh, Mường, Thái, Thổ, Dao, Mông, Khơ
Mú Người Kinh chiếm phần lớn dân số của tỉnh và có địa bàn phân bố rộng khắp,các dân tộc khác có dân số và địa bạn sống thu hẹp hơn, tạo nên nét độc đáo riêng chokhai thác du lịch
2.2.1.2 Tài nguyên Du lịch Thanh Hóa
a Tài nguyên du lịch tự nhiên
* Vị trí địa lý
Là tỉnh có vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ và Nam Bộ, Thanh Hóa
có hệ thống giao thông đường bộ khá thuận lợi, với đường quốc lộ 1A, đường HồChí Minh và đường sắt thống nhất Bắc - Nam, quốc lộ 10 chạy qua vùng đồng bằng
và ven biển của tỉnh duyên hải Đông Bắc, với đường chiến lược 15A xuyên suốtvùng trung du và miền núi Thanh Hoá, đường 217 nối với nước bạn Lào, có đường
Trang 16biên giới dài 192 km; có hệ thống sông ngòi với 4 hệ thống sông chính gồm sông
Mã, sông Hoạt, sông Yên, sông Lạch, 5 cửa lạch chính thông ra biển, cảng biểnnước sâu Nghi Sơn là cửa ngõ của khu vực Nam Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và chiềudài bờ biển 102 km, thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển Về hàng không,Thanh Hoá đã có Cảng hàng không Thọ Xuân đưa vào sử dụng đầu năm 2013
* Địa hình, cảnh quan thiên nhiên
- Địa hình
Thanh Hoá có địa hình khá phong phú Phần lớn diện tích của tỉnh là đồi núi,theo các dạng địa hình miền núi và trung du; miền đồng bằng; miền biển Tổng diệntích tự nhiên của Thanh Hoá là 11.134 km2, chiếm 3,37% tổng diện tích tự nhiên cảnước, trong đó đất rừng 711.902ha, chiếm 63,7% diện tích của tỉnh; vùng bãi bồiven sông, sinh thái biển khoảng 12.790 ha
- Bãi biển, đảo
Thanh Hóa có bờ biển chạy dài 102 km, tương đối bằng phẳng với những bãitắm, nghỉ mát nổi tiếng như Sầm Sơn, một số bãi tắm lý tưởng khác như QuảngVinh (huyện Quảng Xương), Hải Tiến (huyện Hoằng Hoá), Hải Hoà (huyện TĩnhGia), với cảnh quan các vũng như vũng Gầm, vũng Thuỷ, vũng Biện, các cửa lạchnhư Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Bạng và Lạch Ghép tạo điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng của tỉnh Ngoài khơivùng biển Thanh Hoá còn có một số đảo nhỏ như Hòn Mê, Hòn Nẹ, Đảo Nghi Sơncũng là điểm đến du lịch hấp dẫn Vùng ven biển có nhiều bãi sú, vẹt, các bãi bồirộng lớn thuận lợi để phát triển nuôi trồng thuỷ sản, tạo nguồn thức ăn đặc sản cho
cư dân và du khách; thuận lợi cho việc trồng cói để phát triển các làng nghề truyềnthống như dệt chiếu Nga Sơn phục vụ du lịch
- Hệ thống hang động, hồ rừng
Thanh Hoá có vùng núi đá vôi rộng lớn với nhiều danh thắng hang độngkarster gắn với các truyền thuyết, di tích lịch sử văn hoá như động Từ Thức (huyệnNga Sơn) hấp dẫn du khách, động Long Quang trên núi Hàm Rồng (TP ThanhHoá), động Hồ Công ở Vĩnh Lộc, quần thể hang động Trường Lâm (huyện TĩnhGia), động Tiên Sơn (huyện Vĩnh Lộc) một hang động có quy mô lớn và đẹp, độngBàn Bù hay còn gọi là Hang Ngán (huyện Ngọc Lặc) Ngoài ra một số hang độngkhác như hang Con Moong (huyện Thạch Thành), động Cây Đăng (huyện CẩmThuỷ), Lò Cao kháng chiến ở khu vực Bến En, hang Phi (động Ma) thuộc huyệnQuan Hoá, hệ thống hang động tại núi Cồ Luồng thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Pù
Trang 17Hu, huyện Quan Hoá … là những điểm du lịch ngày càng hấp dẫn du khách Bêncạnh đó, Thanh Hóa còn được ban tặng cảnh quan thiên nhiên hết sức độc đáo, đó làcác khu sinh thái hồ rừng nằm rải rác trong hệ thống rừng đặc dụng với hệ sinh tháiđiển hình ở các huyện miền núi
- Khu bảo tồn thiên nhiên
Thanh Hóa có 3 khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) với giá trị cao về tính đadạng sinh học với nhiều sinh vật đặc hữu, quý hiếm, đó là KBTTN Pù Luông(huyện Quan Hóa và Bá Thước), KBTTN Pù Hu (huyện Quan Hóa và huyệnMường Lát), KBTTN Xuân Liên (huyện Thường Xuân).Trong đó, KBTTN PùLuông đang được đầu tư và thu hút được rất nhiều du khách khắp trong và ngoàinước đến tham quan, nghỉ dưỡng
* Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên rừng ở Thanh Hoá có giá trị vô cùng lớn, chủ yếu là rừng nhiệt đới
lá rộng thường xanh quanh năm, có hệ thực vật phong phú về loài và họ như limxanh, lát hoa, dổi, có nơi gặp cả táu Kiểu rừng rậm nhiệt đới mưa mùa nửa rụng lávới các loại cây đại diện như săng lẻ, gạo, dẻ… ở phía Tây Nam rừng bị phá nhiều,
ở đây phát triển các kiểu rừng, thứ sinh hoặc trảng cỏ, cây bụi Trong rừng có nhiềusong, mây, tre, nứa… và các dược liệu như quế, cánh kiến đỏ Bên cạnh đó hệ thốngrừng trồng khá phát triển với các loại cây luồng, bạch đàn, phi lao, thông nhựa vànhiều loại cây ăn quả khác
Động vật rừng hiện còn xuất hiện các loài voi, bò, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợnrừng, các loại bò sát như trăn, rắn, kỳ đà, tê tê, các loại chim và ong rừng
Đặc biệt, ở Thanh Hoá có vườn quốc gia Bến En (huyện Như Thanh), cáchthành phố Thanh Hoá 36 km về phía Tây Nam Tổng diện tích rừng tự nhiên là16.634 ha, trong đó diện tích rừng nguyên sinh là 8.544 ha, được xếp vào một trongmười vườn quốc gia bảo tồn thiên nhiên quý hiếm của Việt Nam Vườn quốc giaBến En có hệ động thực vật phong phú, bao gồm 462 loài thực vật, 246 loài độngvật và hàng trăm loài côn trùng khác Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (thuộchuyện Quan Hoá, Bá Thước) có diện tích là 16.700 ha, với 92% là diện tích tựnhiên; có 1.109 loài thực vật, 598 loài động vật… ở đây hứa hẹn sẽ trở thành khu dulịch sinh thái hấp dẫn
Với bãi biển trải dài, lãnh hải rộng 1,7 vạn km2, Thanh Hóa có nhiều bãi cálớn, các loại cá hay gặp là cá Hồng, cá Mối, cá Phèn… và rất nhiều đàn tôm thuộc
Trang 18hệ tôm He ở Việt Nam và trữ lượng lớn về mực, sứa, cua, ghẹ; đặc biệt là ốc hươnghiện đang được ưa chuộng trên thị trường trong nước và quốc tế, hấp dẫn du kháchmỗi lần đến với xứ Thanh.
Như vậy, về mặt vị trí, địa hình, cảnh quan Thanh Hoá có những lợi thế đểphát triển đầy đủ các loại hình du lịch: tắm biển, thể thao nước, leo núi mạo hiểm,đặc biệt là du lịch tham quan, nghỉ dưỡng biển, văn hoá sinh thái miền núi
b Tài nguyên du lịch nhân văn
* Tài nguyên văn hoá vật thể
Là một tỉnh rộng lớn, có đủ địa hình rừng núi, sông, biển, với truyền thốnglịch sử dựng nước và giữ nước oanh liệt hàng ngàn năm, Thanh Hóa ngày nay làmột trong số ít địa phương còn lưu giữ nhiều di tích lịch sử - văn hóa và danh thắngnhất Theo số liệu thống kê năm 2014 của ngành Văn hóa - Thể thao - Du lịch, hiệntại Thanh Hóa có 1.535 di tích, danh thắng; trong đó có 01 di sản văn hóa thế giới,
02 di tích Quốc gia đặc biệt, 142 di tích quốc gia, 647 di tích cấp tỉnh Hệ thống ditích - danh thắng nói trên là nguồn tài nguyên du lịch nhân văn quan trọng của
Thanh Hóa Một số di tích tiêu biểu như: Hang Con Moong (Thạch Thành); Làng
cổ Đông Sơn (Thành phố Thanh Hóa); Đền thờ Bà Triệu (Hậu Lộc); Thành nhà Hồ (Vĩnh Lộc); Lam Kinh (Thọ Xuân);
* Tài nguyên văn hoá phi vật thể
Trang 19Lễ hội ở Thanh Hoá rất phong phú và đa dạng, mang nhiều màu sắc đặc trưngcủa từng tập tục, lề thói riêng biệt, hình thành và phát triển theo 3 loại hình nổi trộisau:
+ Lễ hội tín ngưỡng: Thường là tín ngưỡng dân gian, thờ các thần thánh như
thờ thành hoàng, thờ mẫu, thờ các thần liên quan đến các hoạt động kinh tế nhưnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…
Những lễ hội tiêu biểu của nhóm này phải kể đến lễ hội xã Thiệu Trung, tưởngniệm ông tổ nghề đúc đồng Khổng Minh Không, lễ hội xã Quảng Cư ở Sầm Sơntưởng niệm Bà Triều - tổ sư nghề dệt săm xúc, lễ hội đình Phú Khê xã Hoằng Phú -Hoằng Hoá - Tổ nghề hát…
Các lễ hội gắn với tín ngưỡng thờ mẫu như lễ hội phố Cát ở Thạch Thành; Lễhội đền Sòng ở thị xã Bỉm Sơn…
+ Các lễ hội văn hoá lịch sử: thường gắn với việc tưởng niệm các nhân vật
lịch sử của dân tộc đã có công trong việc đấu tranh, giữ gìn và bảo vệ tổ quốc như lễhội đền Bà Triệu ở Hậu Lộc, lễ hội Lam Kinh ở Thọ Xuân, lễ hội Lê Hoàn ở ThọXuân… Đây là các lễ hội thường được tổ chức công phu, quy mô vượt ra khỏiphạm vi của tỉnh, có tác dụng thu hút khách du lịch trên phạm vi toàn quốc
+ Lễ hội dân gian gắn với truyền thuyết: Hiếm có một vùng quê nào lại có
nhiều truyền thuyết thấm đậm chất nhân văn như ở Thanh Hoá Đó là: truyền thuyết
Từ Thức gặp Giáng Hương gắn với lễ hội Từ Thức; truyền thuyết Mai An Tiêm vàquả Dưa đỏ gắn với lễ hội Mai An Tiêm, truyền thuyết Thần Độc Cước, Hòn TrốngMái ở núi Trường Lệ, truyền thuyết cửa Thần Phù ở Nga Sơn; truyền thuyết ôngVồm ở Thiệu Hoá; Trạng Quỳnh ở Hoằng Hoá…
Một số lễ hội tiêu biểu ở Thanh Hoá: Lễ hội Lam Kinh; Lễ hội Lê Hoàn; Lễ hội Mai An Tiêm; Lễ hội đền Bà Triệu; Lễ hội đền Sòng;
* Nghề thủ công truyền thống
Khai thác các sản phẩm nghề thủ công truyền thống và khôi phục phát triểncác làng nghề truyền thống có vai trò lớn trong việc phát triển du lịch Đây là mộthướng đi đúng được triển khai tích cực ở Thanh Hoá vừa giải quyết việc làm, tăngthu nhập và thu hút du khách đến tham quan và mua sản phẩm
Vốn có nhiều nghề thủ công truyền thống độc đáo như: Nghề đúc đồng ở làngChè xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hoá; nghề gốm gia dụng ở làng Vồm, xã ThiệuKhánh; nghề dệt cói ở Nga Sơn; nghề chế tác đá ở Đông Sơn; nghề tiện gỗ ở Quảng
Trang 20Minh hay nghề dệt thổ cẩm của các dân tộc Mường, Thái ở Bá Thước, LangChánh… Thanh Hoá đang triển khai nhiều phương án khả thi để phục hồi phát triểnmột số làng nghề đặc sắc, có giá trị văn hoá, kinh tế cao Mặt khác, các làng nghềnày đều nằm gần các tuyến điểm du lịch cho nên thuận lợi cho việc tổ chức các tourtham quan, làm phong phú thêm lịch trình đi, hấp dẫn nhiều du khách đến thăm.
* Văn hóa ẩm thực
Với sự đa dạng về địa hình, khí hậu và điều kiện tự nhiên đã đem đến cho dulịch Thanh Hoá nhiều sản vật nổi tiếng gắn với từng địa danh cụ thể như nem chuaThanh Hóa, chè lam Phủ Quảng, dê núi đá, gà đồi (của huyện Vĩnh Lộc), bánh gai
Tứ Trụ (của huyện Thọ Xuân), các món chế biến từ hến làng Giàng (huyện ThiệuHóa), bánh đa cầu Bố (thành phố Thanh Hóa), mía đen Kim Tân, thịt trâu nấu lálồm, chim mía (huyện Thạch Thành), hay các món hải sản: cua biển, ghẹ, sò huyết,tôm, mực, cá thu, cá tràu từ các huyện ven biển Sầm Sơn, Tĩnh Gia, Nga Sơn Cácsản phẩm này góp phần vào sự đa dạng và hấp dẫn của du lịch Thanh Hoá, du kháchđến đây sẽ được trải nghiệm quá trình sản xuất, chế biến, thưởng thức và mua vềlàm quà biếu sau chuyến đi du lịch
Xứ Thanh còn là nơi có nguồn sản vật phong phú đa dạng từ rừng, từ biển, từđồng bằng, hoàn toàn có thể làm hài lòng du khách phương xa, những món ăn dân
dã mang đậm hồn quê gợi cho ta những cảm nhận khó quên như Chè Lam PhủQuảng - thứ đặc sản của phố Giáng; Báo Sâm - loại sâm trên núi Báo (huyện VĩnhLộc); bánh gai Tứ Trụ, bưởi Luận Văn, Cốm tiến Vua, bánh lá Răng Bừa (huyệnThọ Xuân); Nem chua (Thành phố Thanh Hóa); Dừa (huyện Hoằng Hoá); cá MèSông Mực; nước mắm Du Xuyên
* Các tài nguyên du lịch nhân văn khác
Thanh Hoá vốn là miền đất văn hiến giàu chất dân gian, miền đất đã sinh racác bậc văn sĩ kỳ tài như Lê Văn Hưu, Lê Quát, Nguyễn Quỳnh… Thanh Hoá cũng
là xứ sở của những làn điệu dân ca tha thiết trữ tình như hò sông Mã, hát sẩm xoan,múa đèn Đông Anh (Đông Sơn), trò diễn Xuân Phả (Thọ Xuân), múa sạp, múa xoè(các dân tộc thiểu số)…
Linh hồn của người dân xứ Thanh c ̣n thể hiện qua những tṛ diễn dân gian, nhưtrò diễn Xuân Phả (Thọ Xuân) với 8 trò diễn mang đậm yếu tố văn hóa cung đìnhtriều Đình - Lê và hậu Lê, nó là cơ sở để hình thành và phát triển loại hình nghệthuật sân khấu sau này; thể hiện qua những làn điệu dân ca, dân vũ, tha thiết trữ tình
Trang 21như hát xẩm xoan, múa đèn Đông Anh (Đông Sơn), Hò Sông Mã; múa sạp, múaxoè các dân tộc thiểu số Mường, Thái, H’Mông; và cả trong giao lưu ứng xử, vănhóa ẩm thực của người xứ Thanh
Như vậy, ngoài những lợi thế về vị trí, nằm trong không gian du lịch của trungtâm du lịch thủ đô Hà Nội, với các điểm du lịch tầm cỡ quốc gia và quốc tế, ThanhHoá có những ưu thế nổi trội trong vùng và khu vực về nguồn tài nguyên thiênnhiên và nhân văn phong phú, đặc trưng, là điều kiện tốt để phát triển ngành du lịch.2.2.2 Thực trạng những năm qua và các hoạt động xúc tiến, hỗ trợ DNDLThanh Hóa mở rộng kết nối thị trường trong giai đoạn 2017-2020
2.2.2.1 Về thực hiện các chỉ tiêu du lịch, kết quả đạt được:
Trong 5 năm, toàn tỉnh đón trên 21 triệu lượt khách du lịch, tốc độ tăngtrưởng bình quân trên 13%/năm, cao hơn so với bình quân chung của cả nước(8,6%/năm); gấp 1,98 lần so với giai đoạn 2006-2010 Trong đó, khách quốc tế đạt415.740 lượt khách; tốc độ tăng bình quân 29,4%/năm;
Phục vụ trên 38 triệu ngày khách, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên12,6%/năm; gấp 1,9 lần so với giai đoạn 2006-2010 Trong đó, khách quốc tế đạttrên 955.000 ngày khách, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 35,6%/năm;
Tổng thu từ khách du lịch ước đạt 16.715 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt27,4%/năm; gấp 3,1 lần so với giai đoạn 2006-2010
Công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch được triển khai dưới nhiều hình thức,góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến du lịch, như: phối hợp với đàitruyền hình Trung ương, địa phương thực hiện chuyên mục phát sóng trên các kênh:VTV1, VTV4, VTC10; biên soạn và phát hành bản tin Du lịch Xứ Thanh; biên soạnnội dung ấn phẩm tuyên truyền du lịch Thanh Hóa, triển khai lắp đặt hệ thống biểnchỉ dẫn đến các khu điểm du lịch; duy trì, bảo dưỡng, thay mới các cụm pano tuyêntruyền du lịch trên địa bàn tỉnh Tổ chức Hội thi "Nhân viên Du lịch Thanh Hóa giỏinghiệp vụ, đẹp phong cách năm 2016"; Lễ phát động và ký cam kết tham giachương trình kích cầu du lịch nội địa năm 2016; Lễ công bố tour du lịch cộng đồngbản Năng Cát, xã Trí Nang, huyện Lang Chánh
Năm 2016, hoạt động du lịch Thanh Hóa có sự phát triển đáng kể, đạt mứctăng trưởng khá, các chỉ tiêu cơ bản đều đạt và vượt so với kế hoạch và cùng kỳ, cụthể: đón được 6.277.000 lượt khách, tăng 13,5% so với cùng kỳ 2015, vượt 0,4% kếhoạch năm; phục vụ 11.200.500 ngày khách, tăng 13,7% so với cùng kỳ 2015; tổng
Trang 22thu từ khách du lịch đạt 6.298 tỷ đồng, tăng 21,6% so với cùng kỳ năm 2015, vượt0,77% kế hoạch năm 2016 (trong đó khách quốc tế: 154.500 lượt khách, tăng 21,7%
so với năm 2015; tổng thu từ khách quốc tế đạt 39.600.000 USD)
2.2.2.2 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế du lịch trong giai đoạn tới:
Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh có 67 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, 680 cơ
sở lưu trú với 22.300 phòng (trong đó có 172 cơ sở được xếp hạng khách sạn từ 1-5sao, với 8.150 phòng); 380 cơ sở xếp hạng nhà nghỉ đủ tiêu chuẩn kinh doanh lưutrú du lịch với 9.900 phòng
Mục tiêu chung của ngành du lịch Thanh Hóa là tập trung lãnh đạo, chỉ đạo,huy động các nguồn lực nhằm khai thác và phát triển sản phẩm du lịch có thế mạnh;nâng cao chất lượng nhân lực du lịch và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về
du lịch nhằm tạo chuyển biến về chất lượng dịch vụ, môi trường du lịch, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng du lịch tỉnh Thanh Hóa theo hướng bền vững
Để đạt được mục tiêu trên, không thể thiếu sự nỗ lực đóng góp của các DNDLtỉnh nhà Với thực trạng các DNDL vẫn còn thiếu và yếu như hiện nay, công tác hỗtrợ liên kết, mở rộng thị trường cho các DNDL phải mang tính thực tiễn và thườngxuyên, sự phối hợp chặt chẽ giữa cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan quản lýnhà nước về du lịch, các địa phương, các tổ chức chính trị xã hội của tỉnh nhà (cácmục tiêu cụ thể tại PHỤ LỤC 08)
Các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, địaphương tăng cường công tác quản lý nhà nước, phổ biến giáo dục pháp luật về dulịch; tổ chức các lớp bồi dưỡng du lịch cộng đồng, nghiệp vụ du lịch cho các đốitượng liên quan nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng phục vụ du lịch trên địa bàn;hướng dẫn, tham gia thẩm định xếp hạng, kiểm tra cơ sở lưu trú du lịch và mở cáclớp tập huấn bồi dưỡng nguồn nhân lực cộng đồng tại chỗ; một số huyện có tiềmnăng phát triển du lịch đã quan tâm hơn trong chỉ đạo xây dựng đề án, chương trìnhphát triển du lịch cho giai đoạn mới, làm căn cứ triển khai thực hiện các đề án, dự
án thành phần, nhằm phát triển du lịch, xây dựng kinh tế và nâng cao đời sống củangười dân địa phương
- Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
+ Tồn tại, hạn chế:
Thanh Hóa là một trong những địa phương có tài nguyên du lịch đa dạng vàphong phú nhất trong cả nước, từ các bãi biển tốt nhất miền Bắc tới các vườn quốc
Trang 23gia, khu bảo tồn tự nhiên, hệ thống sông ngòi dày đặc, với truyền thống văn hóa,lịch sử lâu đời cũng như hệ thống di sản, di tích nổi tiếng trong cả nước; Hệ thống
hạ tầng giao thông các quốc lộ của Thanh Hóa về cơ bản đáp ứng được yêu cầu pháttriển du lịch Giao thông theo đường hàng không, đường thuỷ của Thanh Hóa cũng
đã có những bước phát triển với Khu kinh tế Nghi Sơn và Cảng Hàng không ThọXuân đi vào khai thác với số tuyến và tần suất bay đi và đến Thanh Hoá ngày càngtăng lên điều đó đã làm thay đổi cơ bản diện mạo du lịch Thanh Hoá Tuy nhiêngiá trị khai thác du lịch vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và cơ hội hiện hữu, đặcbiệt là trong giai đoạn đất nước đã hội nhập sâu rộng, lượng khác quốc tế đến ViệtNam rất nhiều song lượng khách quốc tế đến Thanh Hoá (in bound) vẫn rất khiêmtốn (chiếm 1,1%); Nhiều địa phương, đơn vị chưa chủ động xây dựng Kế hoạchtriển khai Chương trình phát triển du lịch đến 2020 sau khi Chương trình, Kế hoạchđược Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành; Nhiều nhiệm vụ phát triển du lịch được giaochưa hoàn thành (trong năm 2016 hoàn thành 21/41 nhiệm vụ triển khai, chiếm45,6%); Một số nhiệm vụ được phê duyệt chủ trương và giao dự toán nhưng chưađược bố trí kinh phí để triển khai, như: Hỗ trợ xây dựng trung tâm đón tiếp khách,nơi để xe (bằng vật liệu nhẹ); nâng cấp cổng chào, cầu tàu tại bến thuyền du lịchHàm Rồng (thành phố Thanh Hóa); Hỗ trợ đầu tư cầu tàu du lịch, nạo vét luồnglạch tại bến thuyền du lịch Đền Hàn Sơn; Hỗ trợ đầu tư cầu tàu du lịch, nạo vétluồng lạch tại Bến thuyền cụm di tích Chùa Khải Nam; Công tác quản lý và giámsát qui hoạch đạt hiệu quả chưa cao, tiến độ triển khai các dự án đầu tư còn chậm,một số dự án đầu tư du lịch kéo dài chưa được giải quyết dứt điểm, như: Dự ánHiền Đức, dự án Tân Dân, dự án đảo Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; dự án khu du lịchsinh thái cửa Trường Lệ, Sầm Sơn; dự án khu du lịch Tiên Trang huyện QuảngXương; dự án khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến ; Công tác cân đối đầu tư quyhoạch cho các vùng miền chưa thực sự phù hợp (mới chỉ tập trung cho du lịchbiển); Mặc dù hệ thống hạ tầng giao thông cơ bản trên các quốc lộ tương đối tốt, tuynhiên giao thông tiếp cận các khu, điểm du lịch còn nhiều khó khăn, đặc biệt ở vùngsâu, vùng xa Một hạn chế lớn nữa là hạ tầng giao thông đường thủy, đường biểnphục vụ du lịch chưa phát triển cũng như khả năng kết nối các loại hình giao thôngchưa tốt; tiềm năng du lịch đa dạng nhưng sản phẩm du lịch chưa phong phú, chủyếu là du lịch biển mang đặc thù mùa vụ nên doanh thu chưa cao; Công tác quảng
bá, xúc tiến chưa được tổ chức thực hiện một cách chuyên nghiệp, bài bản, chưa có
sự liên kết chặt chẽ giữa chính quyền với các doanh nghiệp cũng như liên kết giữa
Trang 24các doanh nghiệp trong quảng bá, xúc tiến; Chất lượng nguồn nhân lực du lịch, đặcbiệt là lao động tác nghiệp trực tiếp không cao, các doanh nghiệp cũng gặp khókhăn trong việc tuyển dụng, đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ có tay nghề cao,gắn bó với ngành; Văn hoá du lịch chưa được chú trọng trong xây dựng và tuyêntruyền dẫn đến những hành vi ứng xử với du khách chưa được lịch sự văn minh;Công tác quản lý Nhà nước về du lịch ở một số địa phương chưa đáp ứng yêu cầu,vẫn còn xảy ra một số vụ việc trong giao tiếp ứng xử, mất an ninh, an toàn cho dukhách; công tác quảng bá, xúc tiến, đầu tư hạ tầng cơ sở ở một số khu, điểm du lịchchưa đồng bộ; chưa có nhiều sản phẩm du lịch hấp dẫn, thu hút khách du lịch, đặcbiệt là khách du lịch quốc tế; Chưa có sự liên kết sâu giữa các doanh nghiệp du lịchtrong tỉnh và với các doanh nghiệp ngoài tỉnh, quốc tế; cũng như giữa các doanhnghiệp với chính quyền; Chất lượng dịch vụ du lịch chưa làm hài lòng khách hàng(chỉ có 42% du khách hài lòng); Đặc biệt, đội ngũ nhân viên làm du lịch chưachuyên nghiệp, thân thiện và chưa xem du lịch như là một nghề thực sự (60% nhânviên du lịch xem đây là nghề bán thời gian, nghề mùa vụ) vì vậy chưa thực sự gắnbó; Chất lượng quản trị doanh nghiệp du lịch chưa cao Đội ngũ các nhà quản trịdoanh nghiệp du lịch phần nhiều còn thiếu kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệpnói chung và các loại hình doanh nghiệp du lịch cụ thể nói riêng; Môi trường dulịch còn nhiều bất cập: Môi trường tự nhiên với vấn đề xử lý rác thải tại các khu dulịch hầu như chưa được giải quyết, đặc biệt là các khu du lịch biển Nhiều khu ditích, danh thắng chưa có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch Việc xử lý,phản ứng trước những bất đồng giữa khách và đơn vị kinh doanh du lịch trên địabàn còn chậm Một số đơn vị kinh doanh vẫn còn tư tưởng kinh doanh manh mún,chộp giật, cạnh tranh thiếu lành mạnh làm ảnh hưởng không nhỏ đến hình ảnh dulịch Thanh Hóa; Nhiều cơ sở lưu trú du lịch thuộc đối tượng của Quyết định317/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh (đặc biệt là tại Sầm Sơn) chưa chuyển đổi loại hìnhkinh doanh, khó cho việc quản lý và đảm bảo bình đẳng trong kinh doanh du lịch.+ Nguyên nhân:
* Hoạt động du lịch mới thực sự được quan tâm trong vài năm trở lại đây nênnội lực cho phát triển du lịch chưa cao; nhận thức xã hội về du lịch còn hạn chế,thiếu kiến thức và kinh nghiệm, năng lực quản lý chưa theo kịp yêu cầu phát triểnnhanh và bền vững;
* Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và sự phối hợp của một số Sở, ngành,địa phương, tổ chức nghề nghiệp có liên quan về phát triển du lịch chưa thực sự
Trang 25được quan tâm đúng mức; một số ngành, địa phương, đơn vị chưa tích cực, chủđộng đấu mối để triển khai các nhiệm vụ được giao (Thanh Hóa là một trong vàitỉnh trên cả nước vẫn chưa ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xúc tiến đầu
tư, thương mại và du lịch)
* Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế giành cho du lịch hầu hết bố trí đúng mụctiêu, song vẫn còn việc bố trí cho một số nhiệm vụ phát sinh nhưng không trực tiếpphục vụ du lịch (năm 2016 vẫn chi từ nguồn này cho các nhiệm vụ khác như: Lậpngân hàng tên đường phố và ngân hàng công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;cuộc thi sáng tác biểu tượng Cảng Hàng không Thọ Xuân; hỗ trợ hoạt động sáng táccủa Văn nghệ sỹ báo chí Xứ Thanh tại Hà Nội, thực hiện các video ca nhạc ), ảnhhưởng đến kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ
* Công tác quản lý và giám sát quy hoạch hiệu quả chưa cao; công tác thanhtra, kiểm tra chưa thường xuyên, liên tục;
* Nguồn nhân lực du lịch chưa được quan tâm phát triển đúng mức, đặc biệt làtrong các cơ sở kinh doanh du lịch quy mô vừa và nhỏ Chất lượng công tác đào tạo,bồi dưỡng du lịch còn bất cập giữa lý thuyết và thực tiễn; chậm áp dụng tiêu chuẩn
kỹ năng nghề tiên tiến;
* Tuyên truyền, quảng bá du lịch chưa thường xuyên; hình thức tổ chức chưachuyên nghiệp, bài bản; kinh phí dành cho hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch ởthị trường nước ngoài còn hạn chế;
* Hoạt động liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh, cácngành trong tỉnh, giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và chính quyền địaphương, ban quản lý các điểm đến chưa hiệu quả
2.2.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến du lịch hỗ trợ kếtnối, mở rộng thị trường cho các DNDL tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017 - 20202.2.3.1 Chương trình xúc tiến du lịch của Quốc gia giai đoạn 2013-2020Công tác xúc tiến du lịch không chỉ được thực hiện tại các trung tâm xúc tiến
du lịch của các tỉnh mà hoạt động xúc tiến du lịch chung vẫn được quy về một mối
và Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch chính là trung tâm đầu mối đó Dựa trên tìnhhình thực tế hiện tại Bộ sẽ đưa ra chương trình xúc tiến du lịch mang tính chất quốcgia Đó chính là cơ sở, là định hướng cho chương trình xúc tiến du lịch chung Cáctrung tâm xúc tiến du lịch của các tỉnh thực hiện trên tinh thần nội dung của chươngtrình xúc tiến du lịch quốc gia
Trang 262.2.3.2 Các giải pháp cụ thể:
Với định hướng phát triển du lịch Thanh Hóa thành ngành kinh tế mũi nhọn,
du lịch Thanh Hóa những năm qua đã đạt được nhiều thành quả khả quan Bên cạnh
sự phát triển vượt bậc của hệ thống cơ sở hạ tầng về lưu trú, vận chuyển phục vụcho ngành du lịch, công tác xúc tiến, quảng bá ngày càng đòi hỏi cao hơn về chấtlượng và hiệu quả, cần được tăng cường theo hướng chuyên sâu nhằm phục vụ chocác mục tiêu: định hướng, phát triển thị trường; tuyên truyền quảng bá điểm đến;thúc đẩy phát triển các sản phẩm dịch vụ; nâng cao nhận thức và năng lực phục vụ
du lịch của cộng đồng địa phương
Thời gian tiếp theo, ngành du lịch Thanh Hóa tiếp tục tập trung đẩy mạnhcông tác xúc tiến tại các thị trường trọng điểm, đặc biệt là các thị trường khách quốc
tế và quảng bá Thanh Hóa với hình ảnh một điểm đến mới, một miền du lịch tuyệtvời Cụ thể:
Xác định thị trường khách du lịch quốc tế:
Nhóm thị trường trọng điểm gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và 4
nước Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia)
Và Nhóm thị trường tiềm năng gồm các nước: Úc, một số nước Tây Âu (Anh,
Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha), Nga
Xúc tiến thị trường với các hoạt động chuyên sâu, trọng tâm như: tham gia các
hội chợ du lịch quốc tế (Travex tại Philippines, ITB Berlin tại Đức, MITTMatxcova tại Nga, JATA Nhật Bản, ITB Singapore, ITF Đài Loan, CITM ThượngHải), các chương trình roadshow giới thiệu, quảng bá về du lịch Thanh Hóa tại Anh,Nhật Bản, Đức nhằm tiếp tục duy trì công tác xúc tiến quảng bá, kết nối thông tindoanh nghiệp đối với các thị trường trọng điểm
Ngoài ra, song song với việc tăng cường xúc tiến thị trường quốc tế, tiếp tụcxúc tiến thị trường khách nội địa ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; đẩy mạnhkết nối với các địa phương và vùng lân cận như Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Bình… thông qua việc tổ chức chương trình roadshow, tham gia hội chợ dulịch, đón các đoàn Famtrip để giới thiệu điểm đến, sản phẩm dịch vụ du lịch
Tăng cường và đẩy mạnh liên kết vùng trong công tác xúc tiến quảng bá du lịch, đặc biệt mối liên kết bốn địa phương Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh - Quảng Bình Năm 2016, được sự hỗ trợ từ phía Dự án EU, công tác truyền thông du lịch
được triển khai đồng bộ thông qua việc hình thành hệ thống nhận diện thương hiệu
Trang 27du lịch 4 địa phương như: vận hành website du lịch, logo và chiến dịch truyền thôngchung nhằm đưa du lịch 4 địa phương trở thành điểm nhấn mới trên bản đồ du lịchViệt Nam.
Duy trì và nâng cao chất lượng công tác truyền thông du lịch , lấy truyền thông trực tuyến làm định hướng lâu dài Vận hành hiệu quả Cổng thông tin du lịch
điện tử ngôn ngữ Việt – Anh, nâng cấp Cổng sang ngôn ngữ Nhật, Hàn, Nga vàthực hiện ứng dụng chạy trên điện thoại di động Ứng dụng các công cụ mạng xãhội Facebook, Fanpage, Youtube, Twitter, Instagram theo hướng thị hiếu sử dụngcủa từng thị trường Tăng cường quảng bá trên các trang marketing online nhưTripAdvisor, Agoda, Booking Hình thành mạng lưới cộng tác viên blogger du lịchThanh Hóa tại các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Nga
Ngoài ra, tiếp tục duy trì phương thức quảng bá truyền thống bằng ấn phẩmvới hình thức hấp dẫn, nội dung phong phú
Chủ thể thực hiện công tác xúc tiến du lịch không chỉ là Trung tâm Xúc tiếnĐầu tư, Thương mại và du lịch Thanh Hóa mà còn cả cộng đồng các doanh nghiệp
du lịch Coi các DNDL hiện có như một chiếc cầu nối quan trọng trong việc thúcđẩy, thu hút khách du lịch kể cả các nhà đầu tư biết đến tỉnh Thanh Hóa như mộtđiểm đến đầy hấp dẫn cho du khách cũng như một môi trường tốt cho các nhà đầutư; Coi trọng và phát huy vai trò cộng đồng người Việt Nam, đặc biệt là ngườiThanh Hóa ở nước ngoài trong việc xúc tiến du lịch nhằm tận dụng các nguồn lực,các quan hệ thân thuộc đa dạng có tại nước ngoài để phục vụ công tác xúc tiến dulịch; Công tác xúc tiến du lịch trong giai đoạn tiếp theo của tỉnh Thanh Hóa cần tíchcực lồng ghép các hoạt động chính trị, đối ngoại với xúc tiến du lịch, thương mại đểnâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến du lịch của tỉnh nhà
- Nâng cao nhận thức về du lịch: Tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức
xã hội về du lịch từ các cấp, các ngành liên quan đến các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch đến cộng đồng xã hội nhằm tạo sự chuyển biến nhận thức về vị trí, tầm quantrọng của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và cả tỉnh;
về trách nhiệm trong việc thực hiện bảo vệ môi trường du lịch, trong đảm bảo chấtlượng dịch vụ du lịch và các dịch vụ công liên quan đến hoạt động du lịch và trongthực hiện xây dựng hình ảnh, thương hiệu du lịch địa phương và cả tỉnh; triển khaisâu, rộng các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, Chương trình phát triển
du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020 đến tất cả các ngành, địa phương, doanh
Trang 28nghiệp và quần chúng nhân dân; đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả các cácchủ trương, chính sách, chương trình đã ban hành.
- Huy động các nguồn lực để thu hút đầu tư vào du lịch: Ưu tiên nguồn ngânsách trung ương, ngân sách tỉnh cho đầu tư tôn tạo các di tích Cách mạng, di sản thếgiới, di tích văn hóa lịch sử cấp quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia và các di tích có giátrị khai thác phục vụ du lịch; Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu, điểm, đô thị dulịch quốc gia, khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh; Tổ chức tuyên truyền, quảng
bá, xúc tiến du lịch quy mô, hiệu quả; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch:Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư cótiềm lực tài chính, kinh nghiệm, chuyên môn sâu, các doanh nghiệp du lịch cóthương hiệu mạnh tham gia đầu tư kinh doanh du lịch tại Thanh Hóa; tập trung thuhút đầu tư vào các khu du lịch trọng điểm, mang tính chiến lược
- Tập trung phát triển sản phẩm du lịch: Tập trung phát triển sản phẩm du lịchđặc trưng, thế mạnh, mang đậm bản sắc văn hóa Xứ Thanh:
+ Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo theo hướng nâng cao chất lượng dịch
vụ tại các khu du lịch trọng điểm như Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Nam Sầm Sơn,Nghi Sơn; nghiên cứu mở rộng phát triển du lịch đảo Mê;
+ Xây dựng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử, văn hóa - tâm linh:Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, dự án tôn tạo và khai thác phát huy giátrị di tích phục vụ du lịch;
+ Quan tâm phát triển sản phẩm du lịch sinh thái, cộng đồng, làng nghề; dulịch đường thủy: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện và triển khai các đề án phát triển dulịch cộng đồng miền núi; quy hoạch phát triển làng nghề du lịch; đầu tư phát triểntuyến du lịch sông Mã
+ Nghiên cứu tiêu dùng của khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc tế đểthiết kế, sản xuất quà lưu niệm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách dulịch
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch: Tiếp tục nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch: Rà soát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạtđộng đầu tư ở các khu, điểm du lịch trên địa bàn toàn tỉnh, kiên quyết tham mưu thuhồi giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất đối với các dự án vi phạm quy định Nângcao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh du lịch; tăngcường công tác phối hợp liên ngành trong quản lý chất lượng dịch vụ, hỗ trợ trong
Trang 29việc quản lý điểm đến, từng bước hình thành môi trường du lịch du lịch an toàn,thân thiện, văn minh
- Tăng cường liên kết, phối hợp trong phát triển du lịch: Tăng cường liên kếtgiữa các ngành, các lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách Liênkết với các tỉnh như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Bình và các tỉnh vùngBắc Trung Bộ trong việc quảng bá, xúc tiến, phát triển nhân lực du lịch và sản phẩmcũng như thị trường du lịch Liên kết giữa các địa phương trong từng cụm nhằmhình thành các tuyến, các trọng điểm phát triển du lịch của Thanh Hóa Liên kếtgiữa các doanh nghiệp du lịch, hình thành các mạng lưới, hiệp hội kinh doanh dulịch nhằm xây dựng văn hóa cạnh tranh lành mạnh, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệmtrong kinh doanh du lịch
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch: Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng chấtlượng nghiệp vụ của đội ngũ lao động trực tiếp hiện có là then chốt nhằm cải thiệnchất lượng sản phẩm du lịch Quan tâm đầu tư phát triển nhân lực cộng đồng, nhânlực vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số để từng bước tăng cường năng lựctham gia của cộng đồng dân cư địa phương cho phát triển du lịch; chú trọng đầu tưphát triển nhân lực chất lượng cao, đội ngũ quản trị nhân lực du lịch thông qua đẩymạnh đầu tư cho đào tạo quản lý, đào tạo tại chỗ
2.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của Thanh Hóa trong công tác xúc tiến, hỗtrợ các DNDL mở rộng thị trường
2.3.1.1 Các ưu thế và cơ hội tiềm năng của Du lịch Thanh Hoá
Thanh Hóa nổi tiếng là vùng địa linh nhân kiệt, trải qua biết bao biến độngthăng trầm, các thế hệ người dân Thanh Hóa tự hào về mảnh đất giàu truyền thốnglịch sử và truyền thống đấu tranh yêu nước cũng như tinh thần cách mạng bất khuấtcủa quê hương Không chỉ phát triển du lịch tâm linh,du lịch sinh thái, du lịch cộngđồng Thanh Hóa còn được thiên nhiên ban tặng cho nhiều bãi biển đẹp, xanh,sạch… để phát triển du lịch biển, với đường bờ biển dài 120km, bãi cát trắng mịn,
độ dốc thoải, không có dòng chảy mạnh
Cơ sở hạ tầng phục vụ như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện,nước đã và đang được đầu tư mạnh mẽ, nâng cấp phục vụ tối đa nhu cầu của dukhách, hệ thống nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng tiện nghi, đa dụng Vấn đề môitrường đã và đang được quan tâm đúng mức, đặc biệt đối với các tài nguyên du lịch
Trang 30dễ bị tổn hại trong quá trình khai thác như Sầm Sơn, Bến En, Suối Cá thần luônđược khảo sát đánh giá khả năng tự phục hồi để có những giải pháp đảm bảo sựphát triển bền vững cho ngành du lịch Trong khi doanh thu du lịch của nhiều tỉnhgiảm hoặc tăng chậm do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế chung và các sự cố môitrường thì doanh thu du lịch Thanh Hóa vẫn tăng trưởng nhanh và ổn định, khẳngđịnh hướng đi đúng đắn của ngành du lịch Thanh Hóa.
Tháng 8 năm 2012, UBND tỉnh Thanh Hóa đã ra quyết định thành lập Trungtâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch trực thuộc UBND tỉnh nhằm đẩy mạnhmột bước công tác hỗ trợ các doanh nghiệp, tăng cường quảng bá hình ảnh tốt đẹpcủa mảnh đất con người xứ Thanh với bạn bè trong nước và quốc tế để tằng cườngcông tác xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch Kể từ khi đi vào hoạt động, Trungtâm đã có sự phối kết hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Hiệp hội
Du lịch Thanh Hóa và các đơn vị địa phương trong tỉnh, có những đóng góp hết sứctích cực cho sự phát triển chung của ngành du lịch Thanh Hóa
Sự quan tâm của Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa cũng là một lợithế quan trọng đối với sự phát triển du lịch
2.3.1.2 Các hạn chế, điểm yếu của Du lịch Thanh Hoá
Bên cạnh những thế mạnh trên thì Thanh Hóa vẫn còn tồn tại những điểm yếugây cản trở trong công tác quảng bá xúc tiến, mở rộng thị trường và tăng tính kếtnối trong hoạt động du lịch, thu hút nguồn vốn đầu tư lĩnh vực du lịch
Với vai trò là một cực quan trọng trong vùng du lịch Bắc Trung Bộ, việc liênkết giữa du lịch Thanh Hoá với du lịch các địa phương trong vùng, đặc biệt với dulịch Hà Nội, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình là rất quan trọng Sự liênkết này không chỉ góp phần thúc đẩy du lịch Thanh Hoá phát triển mà còn có ýnghĩa đối với các địa phương trong vùng Tuy nhiên, thời gian qua, du lịch ThanhHoá đã có nhiều cố gắng nhưng chưa chủ động tạo ra sự liên kết này do tính cát cứcủa từng địa phương Đây cũng là một trong những nguyên nhân hạn chế các dòngkhách đến Thanh Hoá, đặc biệt từ Hà Nội cũng như các tour du lịch trong khônggian du lịch Hà Nội - Ninh Bình - Thanh Hoá và vùng Bắc miền Trung chưa đượchình thành một cách rõ nét cũng như chưa có được hình ảnh du lịch chung củavùng Công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến đầu tư còn nhiều hạn chế cả vềhình thức, quy mô và chất lượng, nguyên nhân một phần là do thiếu và bị động vềkinh phí, hạn chế về năng lực nên không thực hiện được các chương trình chấtlượng, hấp dẫn, có tính chuyên nghiệp Việc triển khai thực hiện những thoả thuận
Trang 31hợp tác liên kết trong phát triển du lịch Thanh Hoá với các địa phương trong vùngBắc Trung Bộ và khu vực chưa thực sự được chú trọng, thường xuyên và chặt chẽ;đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến du lịch chưa thực sự có kinh nghiệm thực tế vàtrình độ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu của công việc Trong thời gian tớiThanh Hóa cần có những khóa học đào tạo cho các cán bộ làm công tác xúc tiến đểnâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao hiệu quả xúc tiến du lịch.
2.3.2 Huy động các nguồn lực để thực hiện công tác kết nối, mở rộng thịtrường, phát triển du lịch Thanh Hóa lên tầm cao mới
Các chính sách nhằm đảm bảo xây dựng hình ảnh tích cực giúp cải thiện nhậnthức của thị trường về du lịch Thanh Hoá; tập trung nguồn lực cho việc xây dựngthương hiệu du lịch thông qua các hoạt động nâng cao nhận thức, truyền thông, xúctiến quảng bá Nguồn vốn đầu tư cần đề xuất Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch,Tổng cục Du lịch trong các nguồn vốn đầu tư hạ tầng, lồng ghép trong các hoạtđộng của Chương trình hành động quốc gia về du lịch; có nguồn vốn địa phươnghàng năm đảm bảo yêu cầu triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đề án và pháttriển hạ tầng, truyền thông ; huy động các nguồn vốn xã hội hoá, đặc biệt các tậpđoàn lớn trên địa bàn như FLC, Mường Thanh và các tập đoàn khác trong việc đầu
tư, nâng cấp hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao nhận thức và truyền thôngthương hiệu du lịch chung của tỉnh ; nghiên cứu việc hình thành Quỹ hỗ trợ pháttriển du lịch của tỉnh để huy động các nguồn vốn tối ưu
Nguồn từ Ngân sách trung ương dành cho mở rộng thị trường và phát triển dulịch Thanh Hóa trong tương lai sẽ rất hạn chế nên tỉnh cần chủ động tính toán trongkhả năng và nguồn lực thực tế của địa phương, tăng cường công tác xã hội hóa,tránh phải chờ đợi và triển khai chậm các chương trình đề ra, thậm chí phải hủy cácchương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển ngành du lịch với vốn đầu tư từnguồn ngân sách trung ương
( Phụ lục 2,3,4,5,6,7)
2.3.3 Kế hoạch, tiến độ thực hiện
2.3.3.1 Liên kết với các công ty lữ hành tại địa phương và các tỉnh có đườngbay trực tiếp đến Thanh Hóa
- Để đa dạng hóa các gói sản phẩm du lịch, giúp du khách dễ dàng chọn lựa vàtrải nghiệm Thanh Hóa thuận tiện hơn, cần xây dựng các chương trình liên kết vớicác công ty lữ hành tại địa phương và tỉnh ngoài, đặc biệt với các tỉnh có đường bay
Trang 32trực tiếp tới Thanh Hóa như Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Buôn Mê Thuật, HàNội…
- Đẩy mạnh liên kết với các địa phương trong vùng và tăng cường hợp tácquốc tế để thúc đẩy và triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển du lịch Thanh Hóa;Thương hiệu du lịch Thanh Hóa cần được truyền tải một cách thường xuyên, tíchcực và hiệu quả đến các địa phương trong vùng và trên cả nước cũng như các nước
là thị trường mục tiêu của du lịch Thanh Hóa thông qua các hoạt động hợp tác liêntỉnh, liên vùng và quốc tế để tăng cường thu hút khách và các nguồn đầu tư vào pháttriển du lịch Thanh Hóa; cần tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước đối vớicác công tác phát triển sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch
vụ, phát triển nguồn nhân lực du lịch, quản lý về việc niêm yết và tính minh bạchcủa giá cả sản phẩm, dịch vụ, quản lý chặt chẽ chất lượng môi trường, vấn đề anninh trật tự, vệ sinh, an toàn thực phẩm đồng thời gắn kết chặt chẽ các hoạt độngxúc tiến quảng bá và truyền thông thương hiệu du lịch của Thanh Hóa với hình ảnh
và thương hiệu du lịch Việt Nam
- Xây dựng chính sách đầu tư và huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động du lịch, phát triển các sản phẩm, dịch vụ dulịch địa phương: Phát triển sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch là yêu cầu cần thiếtsong song với quá trình truyền thông, xúc tiến thương hiệu du lịch Những điềukhách du lịch được tuyên truyền phải được trải nghiệm thực tế khi tới Thanh Hóa;Xây dựng quy định đạt chuẩn phục vụ khách du lịch đối với nhà hàng, cơ sở muasắm, cơ sở dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh để thống nhất chất lượng dịch vụ Thựchiện gắn biển hiệu đạt chuẩn và kết hợp tuyên truyền, quảng bá cho các cơ sở đượcgắn biển hiệu đạt chuẩn chất lượng du lịch Thanh Hóa trong các chương trìnhtruyền thông thương hiệu Tăng cường công tác thanh kiểm tra đối với hoạt độngkinh doanh du lịch; Sử dụng hiệu quả hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vàquy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ du lịch.Cải thiện, nâng cao chất lượng cácsản phẩm du lịch hiện có đồng thời có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ ngay từ đầuđối với chất lượng của các sản phẩm du lịch mới phát triển.Nâng cao nhận thức củangười dân và các doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm du lịch, xác định chất lượngsản phẩm du lịch là yếu tố cạnh tranh then chốt; Tổ chức nghiên cứu, xây dựng tàiliệu hướng dẫn, thuyết minh đầy đủ, hấp dẫn hơn cho các điểm di tích, di sản; Nângcao chất lượng thuyết minh viên tại điểm, hướng dẫn viên du lịch thông qua đào tạo
kỹ năng, kiến thức định kỳ; Hỗ trợ cộng đồng địa phương tại các huyện vùng cao
Trang 33trong việc xây dựng kỹ năng đón tiếp, phục vụ khách du lịch; Phát động các cuộcthi tay nghề du lịch trong toàn tỉnh; các cuộc thi phục vụ đón tiếp khách trong các
cơ sở dịch vụ trong toàn tỉnh ví dụ thi nghiệp vụ Lễ tân, nghiệp vụ buồng, thi Bếptrưởng giỏi; thi chế biến ẩm thực của các nhà hàng, thi bartender v.v để từng bướchình thành ý thức về chuẩn nghề và đạo đức nghề; Chú trọng công tác bảo vệ môitrường Vận động các cơ sở lưu trú tham gia hệ thống nhãn Xanh cơ sở lưu trú của
Bộ VHTTDL để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng,phục vụ đúng công suất buồng phòng Đặc biệt đối với các cơ sở lưu trú ven biểnSầm Sơn, Tĩnh Gia, Hải Tiến; Cơ quan quản lý du lịch phối hợp chặt chẽ với chínhquyền địa phương các cấp trong việc xử lý nghiêm tình trạng chèo kéo, ép khách,bán hàng rong Quản lý chất lượng hàng hóa, sản phẩm được bà con bán cho dukhách Thực hiện quy định niêm yết giá
- Xây dựng thương hiệu du lịch Thanh Hóa theo định hướng: Thanh Hoá làĐiểm đến đáp ứng đa dạng nhất các nhu cầu du lịch của các nhóm du khách khácnhau (“Destination for all”); Phát triển các kế hoạch truyền thông chi tiết để đưahình ảnh thương hiệu các sản phẩm du lịch Thanh Hoá đến với thị trường mục tiêucủa du lịch Thanh Hóa thông qua các hoạt động hợp tác liên tỉnh, liên vùng và quốc
tế để tăng cường thu hút khách và các nguồn đầu tư vào phát triển du lịch ThanhHóa; Quảng bá cho các dự án xúc tiến du lịch tại địa phương; Phát triển cổng thôngtin – website, facebook, mobile; Điều tra đánh giá (thường xuyên và định kỳ) thịtrường và các thông tin phản hồi từ khách hàng và các đối tác cũng như đánh giáhiệu quả của các hoạt động/chương trình quảng bá xúc tiến để có các điều chỉnh, bổsung phù hợp; Kết hợp hiệu quả hợp tác công - tư trong hoạt động xúc tiến quảng bávới xu hướng sự tham gia và đóng góp ngày càng tích cực của các doanh nghiệp;Liên kết chặt chẽ với Hà Nội và các địa phương trong vùng Bắc Trung Bộ trongviệc lên kế hoạch và tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá
- Xây dựng kế hoạch phát triển thị trường với các nội dung cụ thể liên quan tớicác thị trường truyền thống (Hà Nội và các tỉnh Bắc Trung Bộ) và thị trường tiềmnăng (xác định thị trường, tiếp cận thị trường, xâm nhập thị trường, phát triển thịtrường ) theo các giai đoạn phù hợp với chương trình phát triển sản phẩm du lịchcủa tỉnh; Khai thác thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng biển truyền thống đồng thờiphát triển các thị trường mới phù hợp với định hướng đa dạng hóa sản phẩm du lịchcủa Thanh Hóa; Tập trung nguồn lực phát triển các phân đoạn thị trường trọng tâmtheo từng giai đoạn; Liên kết chặt chẽ giữa địa phương trong tỉnh, giữa các doanh
Trang 34nghiệp và với các tỉnh khác trong vùng Bắc Trung Bộ cũng như với Hà Nội và NinhBình trong công tác phát triển thị trường.
- Mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn có quy mô lớn, phục vụ số lượngkhách đông, có tầm ảnh hưởng cao đến hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch của tỉnh,
có nhiệm vụ phải làm nổi bật từng giá trị cốt lõi của các sản phẩm và thương hiệu
du lịch Thanh Hóa trên cơ sở tập trung vào những phân đoạn thị trường cụ thể Đểthực hiện mục tiêu này, Thanh Hóa cùng các doanh nghiệp du lịch của tỉnh cần tậptrung thực hiện các giải pháp sau: Tạo điều kiện cho các tập đoàn doanh nghiệp cótiềm lực đầu tư vào phát triển du lịch trên địa bàn Tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực kinhdoanh sản phẩm dịch vụ gắn liền với các giá trị cốt lõi của các sản phẩm thươnghiệu du lịch Thanh Hóa; Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏtrên địa bàn tỉnh phát triển mạnh hơn để củng cố thương hiệu du lịch Thanh Hóa;Định hướng phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp với yêu cầu gắn kết chặtchẽ với thương hiệu du lịch của Thanh Hóa; Hỗ trợ các doanh nghiệp trong công tácphát triển thương hiệu du lịch của doanh nghiệp gắn kết với Chiến lược thương hiệucủa Thanh Hóa
- Liên kết liên ngành để phát triển du lịch Phối hợp chặt chẽ giữa SởVHTTDL, Trung tâm xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch, Sở Thông tin vàTruyền thông trong công tác truyền thông thương hiệu Liên kết chặt chẽ SởVHTTDL và Sở Công thương trong việc phát triển hệ thống hàng hóa, mặt hàng thủcông truyền thông, mặt hàng lưu niệm, sản vật và sản phẩm địa phương phục vụkhách du lịch; trong giám sát, quản lý chất lượng; trong quản lý mặt bằng giá Phốihợp với Sở Ngoại vụ trong việc truyền bá thông tin, hình ảnh thương hiệu du lịchThanh Hóa thông qua các kênh ngoại giao; Kết nối doanh nghiệp, cộng đồng đểthúc đẩy công tác xã hội hoá phát triển du lịch Sở VHTTDL tỉnh cần là cầu nối để
tổ chức các hoạt động hội thảo, tọa đàm, công tác vận động để thu hút sự tham giamạnh của cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng địa phương Kết nối với các hội nghềnghiệp trong tỉnh để thúc đẩy hiệu quả hoạt động này; Liên kết các cụm du lịchthành các dòng sản phẩm mang thương hiệu mạnh Các ban quan lý điểm di tích, disản như Thành Nhà Hồ, Lam Kinh, đền Bà Triệu cần có sự phối hợp, liên kết chặtchẽ trong việc cùng tổ chức đào tạo, nâng cao chất lượng hướng dẫn, thuyết minh,tăng cường các hoạt động lễ hội, tìm hiểu văn hóa – lịch sử có tính liên kết chặt chẽ;trong công tác xúc tiến quảng bá, thu hút chung về thị trường; Liên kết địa phương,vùng miền: Liên kết với các địa phương trong vùng trong hình thành sản phẩm du
Trang 35lịch của vùng, trong đó có sản phẩm riêng với thương hiệu riêng của Thanh Hoá,trong xúc tiến quảng bá và đào tạo nguồn nhân lực Liên kết chặt chẽ với Hà Nội,Ninh Bình và các tỉnh khác trong vùng Bắc Trung Bộ trong việc quảng bá, xúc tiến,phát triển sản phẩm cũng như thị trường du lịch; Liên kết với các Hiệp hội du lịch
và hiệp hội nghề liên quan tại trung ương để có thể thu hút cộng đồng doanh nghiệpnói chung, đặc biệt ở thủ đô Hà Nội nói riêng, là nơi tập trung đông đảo các doanhnghiệp, các nhà đầu tư; Liên kết với các tỉnh có cùng hệ thống sản phẩm ở trongvùng và các vùng khác Liên kết với Huế, Quảng Nam trong việc liên kết phát triểncác tour du lịch con đường di sản miền Trung Liên kết với Nghệ An, Hà Tĩnh trongviệc phát triển hệ thống sản phẩm du lịch biển, thu hút thị trường khách, đào tạonguồn nhân lực Liên kết với các tỉnh vùng miền núi phía Bắc trong các Chươngtrình phát triển du lịch vùng miền núi phía Bắc (các huyện vùng cao của ThanhHóa, Nghệ An nằm trong khu vực miền núi phía Bắc) Liên kết với các địa phương
có liên quan nhằm phát triển các sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh, hấp dẫn caonhư "hành trình kinh đô nước Việt", "hành trình di sản" (Bái Đính - Tràng An vàLam Kinh - thành nhà Hồ) "khám phá đường Hồ Chí Minh huyền thoại"; Liên kếtđối tác công tư, thu hút doanh nghiệp, các nhà đầu tư chiến lược Cần tổ chức nhiềuhội nghị xúc tiến đầu tư tại Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và tại Thanh Hóa để thu hútcác nhà đầu tư, tạo diễn đàn cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các cơ quan nhànước có sự kết nối, thúc đẩy thu hút đầu tư, tạo cơ chế thuận lợi cho các nhà đầu tư
và doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển du lịch, quảng bá hình ảnh tích cực và thươnghiệu cho du lịch Thanh Hóa; Liên kết với các thị trường nguồn từ Hà Nội, các tỉnhbắc và nam trung bộ thông qua các hoạt động xúc tiến quảng bá, kết nối tour với thịtrường
2.3.3.2 Kế hoạch hành động, tiến độ thực hiện đề án
- Giai đoạn 2017 - 2018: Là giai đoạn đầu triển khai thực hiện Chiến lược xâydựng thương hiệu cho thị trường du lịch Thanh Hoá Cần tiến hành xây dựng cácnội dung cơ bản về mẫu nhận diện thương hiệu, chỉ dẫn, hướng dẫn áp dụng; đồngthời xây dựng bộ quy tắc ứng xử, chương trình nâng cao nhận thức, đào tạo nhânlực; kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật; quy định quản
lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ Đây là các hoạt động mang tính nền tảng để triểnkhai hoạt động truyền thông thương hiệu trong giai đoạn sau đạt hiệu quả cao
Trang 36- Giai đoạn 2018 - 2020: Thực hiện mạnh các hoạt động truyền thông, tuyêntruyền nhận thức, tổ chức sự kiện, lễ hội, truyền thông trên các phương tiện để tạo
ra hiệu ứng mạnh mẽ về thông tin truyền thông
- Giai đoạn 2020 - 2030: Giai đoạn này cần đánh giá lại, rà soát các hoạt độngtriển khai trong giai đoạn trước để tiếp tục triển khai công tác truyền thông phù hợpvới xu hướng biến đổi của thị trường và bối cảnh cạnh tranh
- Tiến độ thực hiện: PHỤ LỤC 08
2.3.4 Phân công trách nhiệm
2.3.4.1 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tổ chức công tác thu hút đầu tư pháttriển du lịch gắn với sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh.; Chủ trì tổ chức công tácxúc tiến, quảng bá, phát triển các thương hiệu sản phẩm du lịch gắn với phát triểnthương hiệu du lịch Thanh Hoá; Xây dựng kế hoạch tổ chức công tác đào tạo, bồidưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch; Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát,quản lý chất lượng sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh; Đề xuất UBND tỉnh các cơchế, chính sách tháo gỡ phát triển sản phẩm du lịch của tỉnh
2.3.4.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư: Xác định hoạt động, dự án đầu tư cho du lịch,
cơ chế chính sách đầu tư du lịch, phân bổ ngân sách phù hợp với yêu cầu phát triển
để thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá, đào tạo và các nhiệm vụ khác phục
vụ công tác quản lý phát triển sản phẩm du lịch
2.3.4.3 Sở Công thương: Phối hợp với Sở VHTTDL phát triển và quản lý cácloại hàng hoá, dịch vụ phục vụ khách du lịch
2.3.4.4 Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở VHTTDL trong việc thực hiện quyhoạch chung, quy hoạch chi tiết phát triển các địa bàn phát triển sản phẩm du lịch
có thế mạnh tại địa phương Tổ chức xây dựng các công trình công cộng, dịch vụcông cộng, các công trình trọng điểm phục vụ nâng cấp cảnh quan
2.3.4.5 Sở Thông tin và Truyền thông: Định hướng cho các cơ quan báo chítuyên truyền về chiến lược phát triển các sản phẩm du lịch của tỉnh Thanh Hóa; tiếptục thực hiện kế hoạch tuyên truyền, quảng bá nâng cao nhận thức của xã hội vềphát triển du lịch Thanh Hóa gắn với việc tuyên truyền về phát triển các sản phẩm
du lịch
2.3.4.6 Sở Giao thông Vận tải: Phát triển hệ thống đường giao thông thuậntiện kết nối giữa các điểm du lịch, khai thác các điểm đến mới Phát triển cơ sở hạtầng và hạ tầng du lịch, phương tiện giao thông, đặc biệt là đường bộ, hàng không,