Hivọng với một số hoạt động được giới thiệu trong sáng kiến kinh nghiệm “Một sốhoạt động giành cho thực hành luyện phát âm trong phần dạy ngữ âm sách TiếngAnh 7 mới”,các tiết ngữ âm này
Trang 1TABLE OF CONTENTS
PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU 2
I Lý do chọn đề tài 2
II Mục đích nghiên cứu 3
III Đối tượng nghiên cứu 3
IV Phạm vi nghiên cứu 3
V Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN B: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
I Cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn 4
1 Cơ sở lý thuyết 4
2 Cơ sở thực tiễn 4
II Nội dung của sáng kiến 7
1 Các quy tắc cơ bản của việc dạy ngữ âm: 7
2 Một số phương pháp cho việc dạy ngữ âm 8
3 Một số hoạt động giành cho thực hành luyện phát âm trong phần dạy ngữ âm sách tiếng Anh 7 mới 10
3.1 Poems 10
3.2 Tongue Twisters 12
3 3 Minimal Pairs 14
3.4 Role Playing 18
3.5 List Adding 19
3.6 Missing Words 20
4 Tiết dạy ứng dụng 20
4.1.Brief description of the lesson: 20
4.2 Kết quả 24
PHẦN III: PHẦN KẾT LUẬN 26
I Kết luận: 26
1 Những kết luận, đánh giá cơ bản nhất về sáng kiến 26
2 Ý nghĩa: 26
II Các kiến nghị và đề xuất 27
REFERENCES 29
Trang 2PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nước là sự phát triển của kinh tế và giáo dục,
do đó giáo dục cũng được đầu tư và phát triển một cách toàn diện Tiếng Anh làmột ngôn ngữ quốc tế bởi vậy nó đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp toàn cầu.Bằng việc sử dụng thành thạo tiếng Anh, mọi người trên thế giới có thể dễ dànggiao tiếp với nhau
Thực tế có rất nhiều người đã học tiếng Anh trong nhiều năm nhưng khôngthể giao tiếp bằng tiếng Anh bởi vì họ không thể phát âm các âm tiếng anh chínhxác
Họ chỉ học ngữ pháp, các cấu trúc và từ vựng tiếng Anh chính xác Tuynhiên những người bản ngữ vẫn có thể hiểu những người học ngoại ngữ là tiếngAnh khi họ nói sai ngữ pháp chứ không thể hiểu khi họ phát âm sai kể cả những từđơn giản nếu nói sai người nghe cũng không thể hiểu được Đó là lí do tại sao nóihọc ngữ âm, học phát âm chính xác nên là mục đích chính trong việc học tiếngAnh Ngày nay giao tiếp là mục đích được áp dụng rộng rãi trong việc dạy và họctiếng Anh Sau các tiết tiếng Anh, học sinh phải áp dụng được những kiến thứcmình vừa học vào việc giao tiếp tiếng Anh Không thể phủ nhận rằng yếu việcphát âm sẽ ngăn cản việc giao tiếp và phát âm sai cũng sẽ dẫn đến hiểu nhầm hoặckhông thể hiểu Do đó việc học ngữ âm, phát âm tiếng Anh ngay từ ban đầu là cực
kỳ quan trọng và cấp thiết Tuy nhiên nếu giáo viên không sáng tạo linh hoạt thì sẽdẫn đến việc nhàm chán cho học sinh Trò chơi và các hoạt động thú vị sẽ giúpgiải quyết các vấn đề thường gặp này Chúng sẽ khiến học sinh năng động và tựtin hơn trong giao tiếp và sẽ tạo ra một không khí lớp học sống động Toàn bộ lớphọc sẽ thoải mái thư giãn và học tốt khi có được bầu không khí thoải mái trong lớphọc từ những phương pháp này
Việc phát âm luôn luôn đóng một vai trò, vị trí cực kỳ quan trọng trong việcdạy ngôn ngữ Tuy nhiên làm thế nào để dạy và học phát âm một cách hiệu quảthường gây ra sự bối rối và khó khăn cho cả giáo viên và học sinh Đối với giáoviên tiếng Anh cấp THCS thì việc dạy ngữ âm được xem như là một kĩ năng khó
Trang 3Một vài giáo viên thậm chí bỏ qua hoặc dạy không chú tâm vào phần phát âm này.Tuy nhiên không có gì là khó nếu giáo viên quyết định làm nó đơn giản đi Hivọng với một số hoạt động được giới thiệu trong sáng kiến kinh nghiệm “Một sốhoạt động giành cho thực hành luyện phát âm trong phần dạy ngữ âm sách TiếngAnh 7 mới”,các tiết ngữ âm này sẽ thú vị hơn và mang tính thúc đẩy hơn cho giáoviên để dạy và cải thiện kĩ năng cho giáo viên dạy phần này Khi giáo viên dạy tốt,các tiết học thú vị học sinh cũng sẽ hào hứng và tự tin hơn trong phần giao tiếpcủa mình.
II Mục đích nghiên cứu
Nhằm giúp các em học sinh khối lớp 7 trong trường THCS đang học
chương trình Tiếng Anh 10 năm hiểu rõ về hệ thống các âm trong Tiếng Anh, đặcbiệt là những âm được học trong chương trình sách giáo khoa lớp 7, và cácphương pháp để thực hành và luyện các âm này một cách nhuần nhuyễn Qua đócác em nhận thức được tầm quan trọng của ngữ âm trong việc học Tiếng Anh nóichung và giao tiếp Tiếng Anh nói riêng để các em có thể hiểu được những gìngười khác nói cũng như những gì các em nói người khác có thể hiểu được
III Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thực hành luyện phát âm trong phần dạy ngữ âm sách tiếng Anhlớp 7 mới
Học sinh khối lớp 7 của trường đang tham gia học chương trình Tiếng Anh
10 năm do tôi giảng dạy trong năm học 2017- 2018 là lớp 7C với tổng số học sinh
là 32
IV Phạm vi nghiên cứu
Trong năm học 2017 – 2018 sáng kiến được tiến hành trong phần dạy ngữ
âm (pronunciation) tiết “A closer look 1” sách tiếng Anh 7 mới hệ 10 năm
V Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra thực trạng.
- Tìm hiểu ngữ âm Tiếng Anh
- Tổ chức luyện phát âm với các âm bằng các phương pháp nghiên cứu sửdụng các tiện nghe nhìn thích hợp
- Tổng kết, so sánh đối chiếu, rút ra bài học kinh nghiệm
Trang 4PHẦN B: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I Cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn
1 Cơ sở lý thuyết
Có rất nhiều quan điểm khác nhau trong việc dạy ngữ âm hiện nay tuy nhiênmọi người thường đề cập chủ yếu đến 3 phương pháp Phương pháp thứ nhất làcách tiếp cận ngữ pháp và dịch theo cách truyền thống ít dành sự chú ý đến ngữ
âm Phương pháp này chủ yếu tập trung vào ngữ pháp do đó học sinh sẽ rất thôngminh và thành thạo trong các cách dùng cấu trúc nhưng lại không thể dùng tiếngAnh để giao tiếp Phương pháp thứ hai là cách tiếp cận ngôn ngữ chính xác nhưngười bản ngữ Phương pháp này có khuynh hướng tập trung mọi sự học vào việcrèn việc phát âm chính xác để phát triển kỹ năng nói Phương pháp này đòi hỏingười học phải đạt được trình độ
phát âm như người bản ngữ Tuy nhiên với phương pháp này lại phải tiêutốn nhiều thời gian để giúp học sinh đạt kĩ năng nói hoàn hảo nhưng điều đó lạigây áp lực cho học sinh với sự không hài lòng, e sợ khi nói Phương pháp thứ ba làphương pháp tập trung vào sự giao tiếp, làm sao nói để người nghe có thể hiểuđược Với phương pháp này, học sinh có thể đạt được sự giao tiếp linh hoạt trongngôn ngữ mình muốn học Phương pháp này dường như là hợp lý và được ứngdụng rộng rãi trong việc học ngoại ngữ Về cơ bản, học sinh bắt đầu được học từlớp 3, tuy nhiên việc rèn cho các em đọc và nói Tiếng Anh theo mục đích giao tiếpcũng còn gặp rất nhiều khó khăn do cách tiếp cận các phương pháp dạy khác nhau.Tiếng Anh mới chương trình 10 là bước đột phá trong thực hiện Đề án ngoại ngữ
2020 với cách tiếp cận lấy giao tiếp thành thạo làm mục đích chính.Tuy nhiên đểđạt được điều này và cải thiện khả năng ngôn ngữ của cả học sinh và thầy cô giáocần đến sự cố gắng rất lớn của cả đội ngũ các thầy cô giáo và các em học sinh.Cấu trúc sách đã dành một phần thích hợp cho rèn phát âm để việc dạy và họcTiếng Anh trở lên toàn diện hơn Vì vậy để tiết dạy được tiến hành tốt đạt hiểu quảcao mang lại tính thực tế cho học sinh đã thôi thúc tôi nghiên cứu học hỏi để viếtsáng kiến kinh nghiệm này
2 Cơ sở thực tiễn
Học sinh của tôi vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát âm các âmtiếng Anh Việc phát âm của các em rất gượng ép, luôn bị Việt hóa dẫn đến đọc
Trang 5sai, nói sai, không nhận ra các âm trong các từ khi làm các bài tập ngữ âm Ví dụnhư:
Từ Hello: đáng ra các em phải đọc là /hələu/ thì các em lại đọc là /hê lô/
Từ Today: đáng ra các em phải đọc là /tədei/ thì các em lại đọc là /tu đây/
Từ ago: đáng ra các em phải đọc là /əgəu/ thì các em lại đọc là /ơ gâu/ và
còn nhiều từ khác nữa
Qua kiểm tra khảo sát đối với bài tập xác định âm /ə/ và /ɜ: / (SGK, TA7,
trang 9) được kết quả như sau:
Exercise: Listen and put the words in the correct column /ə/ or /ɜ: /
answer - burn - birth - away - hurt - common - neighbour - heard - singer
* Kết quả làm bài của học sinh:
sinh
10 từ đúng
9 từ đúng 8 từ đúng
7 từ đúng 6 từ đúng
Ngoài ra tôi cũng đã dự giờ một số tiết dạy có phần ngữ âm của đồng nghiệp
và nhận thấy rằng có một số vấn đề khiến cho tiết dạy không thực sự thành công.Sau đây là mẫu bài mà tôi đã dự giờ và một số nhận xét sơ bộ
Class: 7C
Unit 1: My hobbies
Part II: Pronunciation (practising the sounds /ɜ: / and / ə/)
Trang 6Time allowed: 20 minutes
Teacher’s activities Students’ activities Comments
- Teacher wrote on the
board 2 sounds /ɜ:/ and
/ ə/
- Teacher explained: / ə/
is a short sound and / ɜ: / is
a long sound
- Teacher gave some
words containing the
sounds (these words are in
the text books)
- Teacher read again
- Teacher called one
student to read
- Teacher called 2 other
students to read
- Teacher asked students
to look at part “practise
these sentences” in the text
books and listened to her
reading
- Teacher read the
sentences
- Students wrotedown
- Students listened
- Students wrote down
- Students listened
- Students wrotedown
- Students listenedand repeated
- The student read
- The students read
- Students looked attheir books
- students repeatedone by one
* The teacher could notcreate a lively atmosphere
at the beginning of thelesson Teacher andstudents wrote the soundssilently
* Teacher’s explanation isnot very clear and mademost of the studentsconfused
* Students seemeduninterested in the waysteacher explained
Some of the studentslooked nervous
* Teacher and students readand repeated the words in aformal atmosphere and
unmotivated
One of the two studentswho read the wordscould not differentiate
/ ə/ from / ɜ: /
Trang 7- Teacher read the
sentences one by one
- Teacher called two
students in turn to read the
sentences
- Teacher begins to teach
the grammar part
- Students read * Students repeated after
the teacher in a quiteatmosphere
Từ thực tế tôi dự giờ, rõ ràng tiết học đang lấy giáo viên làm trung tâm, giáoviên đang làm việc quá nhiều và không phải là một tiết dạy ngữ âm thành công
Hầu hết học sinh chưa thể phân biệt giữa hai âm / ɜ: / và / ə/ Và các em cũng
không hào hứng với tiết học cùng với đó không khí lớp học không thể thúc đẩyhọc sinh phát âm và thực hành nói Tuy nhiên giáo viên chưa nắm rõ được nguyệnvọng và cảm giác của học sinh cũng như việc tiếp thu bài học của học sinh Không
có trò chơi và các hoạt động thú vị thu hút sự chú ý của học sinh Giáo viên chỉtuân theo giáo trình một cách nguyên mẫu
Từ kết quả trên đã thôi thúc tôi cần phải làm một điều gì đó giúp các em cảithiện khó khăn này, hoặc ít ra cũng giúp các em không cảm thấy ngại, thấy khókhi học phát âm
II Nội dung của sáng kiến
1 Các quy tắc cơ bản của việc dạy ngữ âm:
- Phát âm rõ ràng là mục đích chính chứ không phải phát âm hoàn hảo Giáoviên không nên lãng phí quá nhiều thời gian để giúp học sinh đạt trình độ phát âmnhư người bản ngữ vì đó là mục tiêu phi thực tế, khó để thực hiện với mọi họcsinh
- Giáo viên phải rất cẩn thận khi họ phát âm bất kể âm, hay các câu trongtiếng Anh vì học sinh sẽ nghe và bắt chước Giáo viên là người cực kỳ quan trọngtrong việc định hướng học sinh phát âm vì nếu giáo viên phát âm sai sẽ dẫn đến rấtnhiều học sinh sai
- Lặp lại các âm đơn lẻ hoặc các từ đơn lẻ mà không hiểu rõ nghĩa củachúng thì sẽ rất nhàm chán Vì vậy giáo viên nên dành nhiều thời gian cho họcsinh thực hành các âm trong từ trong câu với ngữ cảnh linh hoạt và phải chắc chắn
Trang 8rằng học sinh hiểu rõ các từ và các câu đó Thêm nữa các trò chơi và các hoạtđộng thú vị khác sẽ rất hấp dẫn và thu hút đối với học sinh.
- Thực hành đều đặn sẽ làm trình độ học sinh trở nên hoàn thiện bởi vậyphải cho học sinh thực hành các âm tiếp anh trong từ trong câu càng nhiều càng tốt
2 Một số phương pháp cho việc dạy ngữ âm
- Sử dụng tranh ảnh, thẻ ảnh, vật thật, hành động, cách biểu diễn hoặc câuhỏi … để giới thiệu các từ chứa âm cần học
Example: Teaching the sounds /ə/ and /ɜ: / (unit 1)
Teacher: Who am I?
Students: You are a teacher
Teacher: Yes, I am a teacher
(The teacher says the word “teacher” two times and then writes it on the board)
Teacher: What is this? (Using the picture or the drawing)
Students: It’s a bird
T: great, it’s a bird (Teacher says the word “bird” two times and then writes it on the board)
- Đọc từ được giới thiệu trong ngữ cảnh một lần nữa và giới thiệu âm cầndạy
- Đọc mỗi âm ba lần riêng biệt và cho học sinh nghe đĩa mà chưa lặp lại
- Cho học sinh nghe lại các âm và yêu cầu lặp lại
- Nói một vài từ chứa các âm cần dạy và yêu cầu học sinh lặp lại
Trang 9
+ Sử dụng một miếng giấy để minh họa âm bật hơi và âm vô thanh (aspirated/voiceless sounds) (/p/, /t/, /k/, /s/, /f/…) bằng cách giữ nó trước môi khibạn nói các âm và các từ chứa âm
+ Cho phép học sinh chạm vào vòm họng khi phát các âm vô thanh và âmbật hơi (/b/, /d/, /g/, /z/, /v/…) và các từ chứa âm, học sinh sẽ cảm thấy họng mìnhrung với âm bật hơi và họng không rung với âm vô thanh
+ So sánh âm này với âm khác bằng cách sử dụng các cặp âm tương tự nhau.Trong sách giáo khoa anh 7 các âm giống nhau được giới thiệu cùng nhau Ví dụ
/ə/ và /ɜ: / (unit 1), /ʃ / and / ʒ / (unit 4), / ɒ / and / ɔ:/ (unit 5) /tʃ / and /dʒ (unit 6)…
Example: Minimal pairs to teach the sounds /f/ and /v/ (unit 2)
fan van
fat
vat
Trang 10leaf Leave
ferry
very
- Giới thiệu âm trong ngữ cảnh của câu
Example: Fast food isn’t healthy.
Too many sweets give you toothache.
- Giới thiệu hoạt động cho học sinh để luyện tập các âm Làm cho tiết họcthú vị với nhiều hoạt động và các trò chơi
Bước này rất quan trọng vì chỉ bằng cách thực hành thì học sinh mới cảithiện được việc phát âm Do đó, trong bài nghiên cứu này tôi chỉ tập trung vào cáchoạt động giành cho việc thực hành luyện âm
3 Một số hoạt động giành cho thực hành luyện phát âm trong phần dạy ngữ
âm sách tiếng Anh 7 mới
Trang 11And jet sets
“e” - “e” - “e”
“e” - “e” - “e”
Quá trình thực hiện:
* Viết bảng, treo bảng phụ hoặc chiếu bài thơ trên máy chiếu Đọc to bàithơ cho cả lớp nghe, kiểm tra sự hiểu nội dung bài thơ với việc sử dụng dịch hoặcđiệu bộ Hướng sự chú ý của học sinh vào âm điệu của âm cuối cùng mỗi dòng
* Đọc từng dòng và yêu cầu học sinh lặp lại
* Xóa các từ chứa âm cần dạy, và đọc lại bài thơ một vài lần sau đó yêu cầuhọc sinh đọc và viết lại các từ còn thiếu
Where is short o?
Here I amHere I am
I am in a hot pot, rocky topAnd stop clock
“o” - “o”- “o”
“o” - “o”- “o”
I didn’t take the blame with grace
I blamed my brother Dave
Trang 12Snail Daisy
Daisy is a brainy snail She can drive a train And bring the mail She can sail a ship or follow a trail Yes, Daisy is a brainy snail
3.2 Tongue Twisters
Mặc dù điệp âm (tongue twisters) có thể là cách phổ biến cho thực hànhluyện phát âm phụ âm, nhưng chúng vẫn hữu ích và có giá trị với luyện phát âmphụ âm hơn Chúng không chỉ là một thách thức với khả năng phát âm của họcsinh mà còn là một nhân tố gây hứng thú hài hước với học sinh, giúp học sinh thưgiãn, do đó khuyến khích học sinh học tiếng Anh hơn
Tips:
- Giáo viên nên luyện tập điệp âm ở nhà và chuẩn bị tốt cho việc phát âmcác điệp âm này
- Giáo viên nên cung cấp các điệp âm dễ trước và khó sau
- Giáo viên nên giải thích nghĩa của các âm trước khi cho học sinh lặp lại đểtrách hiểu nhầm hiểu sai
Quá trình thực hiện:
- Giáo viên giới thiệu các điệp âm
- Giáo viên phát âm các điệp âm trước thật chậm để học sinh quen với các âm
- Học sinh kiểm tra sự hiểu nghĩa của các điệp âm cho học sinh, nếu họcsinh không hiểu nghĩa giáo viên có thể giải thích thêm
- Giáo viên cho học sinh nghe và cho học sinh nhắc lại đồng thanh cả lớp balần
- Sau đó học sinh tự luyện các điệp âm để có thể quen dần với việc phát âmchúng Đây là cơ hội tốt để các em tự sửa lỗi sai khi phát âm
- Giáo viên gọi một vài em phát âm các điệp âm, điều này sẽ gây ra tiếngcười và sự ngưỡng mộ cho những học sinh phát âm đúng
Trang 13- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện tập thêm ở nhà để phát âm cho đúng
- Khi bắt đầu bài học tiếp theo, giáo viên gọi lại một vài em để kiểm tra bài
cũ, cho điểm cao nêu các em phát âm tốt, điều này tạo cho các em sự phấn khởi vàtạo không khí vui vẻ khi bắt đầu tiết học cũng như kỹ năng phát âm của các em cũngdần dần được cải thiện
Example:
Unit 1: /ə/ and /ɜ:/ I walked away alone I was ashamed
after spilling soda on the sofa
2 The early worms heard the early birds
Some curled into circles, some hid in the earth
Unit 2: /f and /v/ 1 F: Four furious friends fought for the phone
1 A flea and a fly in a flue Said the fly "Oh what should we do"
Said the flea" Let us fly”
Said the fly “Let us flee"
So they flew through a flaw in the flue
2 V: Valuable valley villas
F & V: Of all the felt I ever felt I never felt a piece of felt
Unit 3: /k/ and /g/ 1 K: Kiss her quick! Kiss her quicker! Kiss her
quickest!
2 G: Green glass globes glow greenly
3 K&G: Keenly cleaning copper kettles Keenly cleaning copper kettles Keenly cleaning copper kettles
Unit 4: /ʃ / and / ʒ / 1 Sh(ʃ): Susan shines shoes and socks; socks and shoes
shine Susan She stopped shining shoes and socks, for shoes and socks shock Susan
2 ʒ : He measured his pleasure in treasure
3 Sh(ʃ) &ʒ : She has a vision to share pleasure with Natasha
Trang 14Unit 5: / ɒ / and / ɔ:/ 1.Every morning, Courtney eats corn
And, throws more long corn cobs in every corner
2 Tall Paul played ball
Tall Paul slipped on the hall’s wet floor
Unit 6: / tʃ / and / dʒ/ 1. tʃ: How much wood would a woodchuck chuck if a
woodchuck could chuck wood?
2 dʒ: Jumpy George enjoyed the jungle gym
3 tʃ & dʒ: Joy to see your chin, jaw and cheek
Unit 7: /e/ and /ei/ They set sail as the rain fell and made a wet mess of
guests who came to watch whales and tell tales
3 3 Minimal Pairs
Trong sách tiếng Anh 7, các âm giống nhau được giới thiệu cùng nhau, bởivậy bước giới thiệu âm giáo viên nên đưa ra các âm giống nhau để học sinh có thể
so sánh phân biệt Trong phần thực hành giáo viên có thể sử dụng các cặp âm này
để tạo ra các hoạt động thú vị sáng tạo
Tips:
Giáo viên nên sử dụng bảng phụ kèm tranh để giới thiệu nghĩa của từ luôn.Học sinh có thể hiểu và dễ dàng nhớ nghĩa của từ vì học sinh rất hứng thú vớitranh
Example:
Minimal pairs for practising /f/ and /v/ in unit 2
Trang 15vat
leaf leave
- Giáo viên gọi 4 em học sinh đứng trước bảng
- Giáo viên hô “slap the fan/van/ fat/ vat/leaf/ leave…”
- Học sinh cố gắng đập tay vào bức tranh có từ mà các em nghe nhanh nhất
có thể
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Hoạt động này mang lại nhiều tiếng cười và tạo hứng thú cho học sinh trongsuốt tiết học vì tính ganh đua mang tính vui vẻ
* Activity 2: Put minimal pairs in phrases or sentences (Đặt các cặp từ
giống nhau trong cụm từ và trong câu)
Quá trình thực hiện:
Trang 16Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào bảng các cặp từ giống nhau và cố gắngtìm các cụm từ hoặc câu chứa các từ đó, và chúng phải có nghĩa.
Example: unit 2: /f / and /v/
the fan is on the van
the fat man sits on the vat
a very modern ferry
the vault is fault
- Giáo viên giới thiệu trò chơi và quy tắc chơi
- Giáo viên đọc từ và học sinh sẽ nói một (nếu từ các em nghe chứa âm ởcột một) hoặc hai (nếu từ các em nghe chứa âm ở cột hai) để xác định xem các emnghe âm nào
Example:
Teacher: fan Students: one
Teacher: van Students: two
Teacher: vault Students: two
- Bắt đầu trò chơi giáo viên nên nói các từ dễ và đã cho sẵn Sau đó giáoviên có thể đưa từ khó hơn và không có trong bảng từ cho sẵn
Example:
Teacher: ship Students: one
Teacher: bean Students: two
Teacher: cheeks Students: two
….
Teacher: few Students: one
Teacher: view Students: two
Teacher: vent Students: two