Mặt khác rèn luyện cách làm bài tập cho học sinh là một việc cần thiết bởi nó còn được vận dụng để các em làm bài tập trong những chương trình học sau này.. Trước thực tế đó nhằm giúp cá
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ SAI LẦM KHI GIẢI BÀI TOÁN LƯỢNG CHẤT DƯ DÀNH CHO
HỌC SINH 8,9 PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Trong quá trình giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa cho học sinh trung học cơ sở, là đối tượng mới làm quen với toán hóa học Cho nên tôi nhận thấy rằng trong một số bài tập và một số đề thi có nhiều giả thiết mà học sinh dễ bị nhầm lẫn trong suy luận, hoặc làm theo thói quen … dẫn đến giải sai
Đối với môn hóa học việc giải bài tập cực kì quan trọng, nó giúp học sinh tổng hợp, củng cố kiến thức lí thuyết đã học Tuy nhiên thời lượng dành cho rèn luyện giải bài tập còn ít ( Sau mỗi chương mới có một tiết luyện tập dành cho cả lí thuyết và bài tập ) Vì thế học sinh chưa thực sự nhuần nhuyễn trong việc khai thác lí thuyết để vận dụng vào làm bài tập
Mặt khác rèn luyện cách làm bài tập cho học sinh là một việc cần thiết bởi nó còn được vận dụng để các em làm bài tập trong những chương trình học sau này
Trước thực tế đó nhằm giúp các em có thể nhận dạng được, phát hiện ra một số điểm mấu chốt trong bài tập, đề thi liên quan đến bài toán lượng chất dư, nên tôi đưa
ra một số ví dụ về những sai lầm mà học sinh thường mắc phải Để rồi các em áp dụng tốt các kiến thức để giải thích hay trình bày một bài toán hóa học đầy đủ, trọn vẹn
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: học sinh lớp 8, 9 trường trung học cơ sở
- Phạm vi nghiên cứu: Bài toán về lượng chất dư hóa học vô cơ trung học cơ sở
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Với mong muốn giúp cho học sinh tránh những bẫy trong các đề thi thuộc các bài tập về lượng chất dư mà các em dễ mắc phải, đồng thời làm tăng khả năng, và năng lực học hóa và kích thích hứng thú học tập của học sinh
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Với mục đích trên, đề tài đưa ra một số ví dụ và phân tích những sai lầm học sinh thường mắc phải khi giải bài toán về lượng chất dư
4 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu.
Qua quá trình dạy học, tôi thấy học sinh thường không xác định được lượng chất
dư trong các phản ứng hóa học khi làm bài tập Tôi nghĩ rằng sai lầm học sinh thường mắc phải khi giải bài tập về lượng chất dư hóa học vô cơ trung học cơ sở là không xác định được lượng chất dư trong các phản ứng hóa học
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Tổng kết kinh nghiệm sư phạm
- Tìm hiểu thông tin trong quá trình dạy học, đúc rút kinh nghiệm bản thân qua các năm học
- Nghiên cứu đổi mới chương trình, phương pháp dạy học
- Nghiên cứu sách giáo khoa hóa học 8, 9 và sách nâng cao phương pháp giải bài tập về bài toán dư
6 Đóng góp mới về mặt khoa học của đề tài.
Trang 2Đề tài đã đưa ra được một số giải pháp trong quá trình dạy học về toán lượng chất
dư giúp học sinh học tốt hơn
Đã đưa ra ý kiến tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tập của học sinh
Từ thực tiễn dạy học tôi thấy được thực trạng của học sinh khi học phần này và việc cần thiết của giải bài tập nói chung trong học tập hóa học
PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
1 Cơ sở khoa học.
a Cơ sở lí luận.
Theo trung tâm từ điển học, sai lầm là trái với yêu cầu khách quan, lẽ phải dẫn đến hậu quả không hay
Trong giáo dục I A Konmenky khẳng định: “ Bất kì một sai lầm nào cũng có thể làm cho học sinh kém đi nếu như giáo viên không chú ý ngay đến sai lầm đó, bằng cách hướng dẫn học sinh nhận ra và sữa chữa, khắc phục sai lầm”
b Cơ sở thực tiễn.
Quá trình giảng dạy tôi nhận thấy, việc giải quyết các bài toán hóa học về lượng chất dư học sinh trung học cơ sở còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng, không xác định được điểm mấu chốt của vấn đề dẫn đến dễ bị sai trong khi giải
2 Thực trạng.
Kết quả bài kiểm tra ở lớp 8b khi làm bài kiểm tra sử dụng các bài toán về lượng chất dư
Tỉ lê(%) 0 20 60 20
Qua nhận xét về bài kiểm tra của học sinh tôi rút ra được nguyên nhân dẫn đến sai lầm: Không xác định được điểm mấu chốt của vấn đề, sai lầm về cách hiểu và vận dụng lí thuyết trong giải bài tập, Đọc không kĩ đề ra dẫn đến hiểu nhầm kiến thức, không xác định được nội dung chính trong bài tập, Không xét hết các trường hợp dẫn đến thiếu nghiệm Từ đó tôi thấy, việc cần thiết chỉ ra sai lầm mà các em thường mắc phải để rồi các em đưa ra phương pháp giải thích hợp
3 Giải pháp.
+ Đọc kĩ đề ra trước khi làm bài
+ Tóm tắt đề bằng gạch chân dưới những nội dung quan trọng có trong đề ra Từ
đó áp dụng phương pháp giải phù hợp để giải quyết vấn đề nêu ra
+ Nắm chắc lí thuyết, hiểu rõ bản chất vấn đề
+ Nội dung nghiên cứu: Sai lầm: “Không xác định được lượng chất dư trong các phản ứng hóa học”.
3 1 Đối với học sinh lớp 8.
a Xác định lượng chất dư dựa vào chất tham gia.
Ví dụ 1: Cho 5,4 gam nhôm vào dung dịch có chứa 32,85 gam axit clohidric thu
được V lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính V
Nhận xét: Đây là một bài toán khá đơn giản, thường gặp ở lớp 8 Tuy nhiên các
Trang 3em làm quen với môn hóa chưa nhiều, đặc biệt là bài tập Vì thế khi gặp bài này nhiều em tính V dựa vào nhôm hoặc axit clohidric một cách ngẫu nhiên mà không lập tỉ lệ so sánh để xác định chất phản ứng hết và chất dư từ đó dựa vào lượng chất phản ứng hết để tính V Dẫn đến bài giải sai
* Học sinh có thể giải:
Số mol của Al= 5, 4 0, 2
27 ( mol) ; Số mol của HCl = 32,85 0,9
35,5 (mol) a) Phương trình hóa học:
2 Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2 (*)
b) Theo phương trình hóa học (*):
2
3 2
Theo bài ra ta có: nAl 0,2( mol ) nH2 0,3( mol )
Vậy 2( ) 0,3.22,4 6,72( )
dktc
H
Hoặc : Theo phương trình hóa học (*): 2 1
2
n n
Mà n HCl 0,9(mol) n H2 0,45(mol).
Vậy 2( ) 0,45.22, 4 10,08( )
dktc
H
Nhận xét: Câu a học sinh làm đúng
Câu b giải như trên là không được Khi đồng thời cho hai lượng chất tham gian phản ứng, phải hiểu bài toán rơi vào các tình huống sau:
a) Hai lượng chất đã cho tác dụng vừa hết, sau khi kết thúc không còn lượng dư của chất tham gia phản ứng Để tính lượng sản phẩm thu được, có thể dùng bất kỳ một trong hai lượng đã cho để tính toán
b) Khi phản ứng kết thúc, một trong hai lượng chất ban đầu vẫn còn dư Để tính lượng sản phẩm thu được, phải dùng lượng chất ban đầu nào đã phản ứng hết để tính toán, không tính theo lượng chất kia, chất còn dư sau phản ứng
*Lời giải đúng của câu b:
Theo bài ra và phương trình hóa học (*) ta có tỉ lệ:
ài ra ài 0, 2 0,9
Al HCl
Al HCl
Nên axit dư Nên ta tính thể tích khí hidro tạo ra dựa vào Al
Theo phương trình hóa học (*):
2
3 2
n n Theo bài ra ta có: n Al 0, 2(mol) n H2 0,3(mol)
Vậy VH2(dktc) = 0,3 22,4 = 6, 72 (l)
Ví dụ 2 Đun nóng 16,8 gam bột sắt và 6,4 gam bột lưu huỳnh (không có không
khí) thu được chất rắn A Hòa tan A bằng HCl dư thoát ra khí B Cho khí B đi chậm qua dung dịch Pb(NO3)2 tách ra kết tủa D màu đen Các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100%
Trang 4a Viết phương trình hóa học để biết A, B, D là gì?
b Tính thể tích khí B (đktc) và khối lượng kết tủa D
* Học sinh có thể giải như sau:
a Phương trình hóa học:
Fe + S FeS (1) A: FeS
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S (2) B: H2S
H2S + Pb(NO3)2 PbS + 2HNO3.(3) D: PbS
b Có em giải: Từ phương trình (1) và (2) ta có: n B H S( 2 )= nFeS = nFe
nB = 0,3 (mol)
Thể tích khí B ở điều kiện tiêu chuẩn là: VB = 0,3 22,4 = 6,72 (l)
Có em lại giải: Từ phương trình (1) và (2) ta có: n B H S( 2 )= nFeS = nS
nB = 0,2 (mol)
Thể tích khí B ở điều kiện tiêu chuẩn là: VB = 0,2 22,4 = 4,48 (l)
* Nhận xét: Câu a học sinh làm sai vì không xét đến trường hợp có chất dư sau phản ứng, cho nên trong A thiếu Fe dư, trong B thiếu H2
Câu b cũng sai:
+ Từ câu a sai dẫn đến câu b sai
+ Ngay cách giải trong câu b cũng không xác định lượng chất dư trước khi tính toán
* Lời giải đúng:
a Phương trình hóa học: Fe + S FeS (1)
Ta có tỉ lệ: ( ài ) ( ài )
: 0,3: 0, 2
Vậy chất rắn A gồm: FeS và Fe dư
Cho A + HCl:
Phương trình hóa học: FeS + 2HCl FeCl2 + H2S (2)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3)
Vậy khí B gồm: H2S và H2
Cho B + Pb(NO)3 chỉ có H2S phản ứng
Phương trình hóa học: H2S + Pb(NO3)2 PbS + 2HNO3 (4)
Vậy kết tủa D là PbS
b Vì Fe dư ta tính được:
Theo phương trình (1) nFepu = nS = 0,2 (mol)
nFedu = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
Theo phương trình (1) và (2) ta có:
2
2
0, 2( ).
0, 2.22, 4 4, 48( ).
H S
Theo phương trình (1) và (3) ta có:
2
2
( )
0,1( ).
0,1.22, 4 2, 24( ).
4, 48 2, 24 6,72( )
H dktc
Trang 5Theo phương trình (4) n PbS n H S2 0, 2(mol)
0, 2.239 47,8( ).
PbS
* Một số bài tập tương tự:
Bài tập 1: Cho 2,24 gam sắt vào dung dịch chứa 1,825 gam axit clohidric (HCl).
Tính thể tích hidro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn
Đáp số: V H2(dktc) = 4,5 gam
Bài tập 2: Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lit khí hidro tác dụng với 2,8 lit
khí oxi ( các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
Đáp số: m H O2 = 4,5 gam
Bài tập 3: Cho 28,4 gam điphotpho pentaoxit (P2O5) vào cốc chứa 90 gam nước
để tạo thành axit photphoric (H3PO4) Tính khối lượng axit photphoric tạo thành Đáp số: m H PO3 4 = 32,9 gam
Bài tập 4: Đốt cháy 10 cm3 khí hidro trong 10 cm3 khí oxi Tính thể tích chất khí còn lại sau phản ứng
Đáp số: 5 cm3 khí oxi
b Xác định lượng chất dư dựa vào sản phẩm.
Những bài toán trên xác định lượng chất dư khi biết lượng của hai chất tham gia
Ví dụ sau đây đề cập loại bài toán xác định lượng chất dư dựa vào sản phẩm phản ứng
ta thu được 12,8 gam khí SO2 Tính khối lượng S đã cháy
* Học sinh có thể giải như sau:
Phương trình hóa học: S + O2 t0 SO2 (*)
Số mol của oxi là: 10 0,3125( )
32 mol . Theo phương trình hóa học (*): nS = nO2 nS = 0,3125 (mol)
Khối lượng của lưu huỳnh đã cháy là: 0,3125.32 = 10 (g)
* Nhận xét: Học sinh đã giải sai vì các em quên dữ kiện SO2 đã biết Trong trường hợp này oxi có thể hết hoặc dư nên ta tính khối lượng của S dựa vào SO2
( chất sản phẩm)
* Lời giải đúng:
Theo bài ra: nSO2 = 12,8
0, 2( )
64 mol Theo phương trình hóa học (*): nS = nSO2 nS = 0,2 (mol)
Khối lượng S đã cháy: 0,2.32 = 6,4 (g)
Khi thay đổi dữ kiện ta có bài toán sau:
Ví dụ 2: Hòa tan vừa đủ 13 (g) kim loại kẽm ( Zn) trong 100 ml dung dịch axit
clohidric ( HCl) Khí sinh ra dẫn qua ống sứ chứa đồng (II) oxit (CuO) nung nóng Sau phản ứng, lấy toàn bộ chất rắn trong ống sứ ra cân được 16,8 (g)
a) Tính CM của dung dịch HCl
b) Tính khối lượng CuO trước phản ứng
* Học sinh có thể giải như sau:
Phương trình hóa học: Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2 (1)
Trang 6H2 + CuO Cu + H2O (2)
Đổi 100ml = 0,1 (l)
a) Theo bài ra : n Zn 13 0, 2( )
65 mol Theo phương trình (1) n HCl 2n Zn n HCl 2.0, 2 0, 4( mol)
Nồng độ mol của dung dịch axit HCl : CM = 0, 4
4( ) 0,1 M . b) Theo bài ra : 16,8 0, 2625( )
64
CuO
Theo phương trình (2) : n CuO n Cu 0, 2625(mol)
mCuO = 0,2625.80 = 21 (g)
Nhận xét: Câu a học sinh làm đúng
Câu b học sinh đã làm sai Vì các em quên dữ kiện lượng H2 đã biết
* Lời giải đúng của câu b:
Theo phương trình (1) : n H2 n Zn 0, 2(mol)
Theo phương trình (2) : Lượng đồng tối đa tạo ra là : n Cu n H2 0, 2(mol)
khối lượng đồng tối đa được tạo ra là : m Cu 0, 2.64 12,8( ) g
Nhỏ hơn 16,8 (g)
Kết luận: Chất rắn sau phản ứng ngoài Cu tạo ra còn có cả CuO dư, nghĩa là H2
đã phản ứng hết
Do đó :m Cu 12,8( ).g
CuO
m = 16,8 – 12,8 = 4 (g)
CuO
m
ban đầu = 16 + 4 = 20 (g)
Một số bài tập:
Bài tập 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta đã dùng hidro để khử 0,1 mol sắt
(III) oxit (Fe2O3) và thu được 11,2 gam sắt Tính thể tích hidro đã tiêu thụ
Bài tập 2: Cho mạt sắt vào một dung dịch chứa 0,2 mol H2SO4 loãng Sau một thời gian, bột sắt tan hoàn toàn và người ta thu được 1,68 lit khí hidro ở điề kiện tiêu chuẩn
a Tính khối lượng mạt sát đã phản ứng
b Để có lượng sắt tham gia phản ứng trên, người ta phải dùng bao nhiêu gam sắt (III) oxit tác dụng với hidro
Đáp số: a mFe = 4,2 (gam) b m Fe O2 3 = 6 (gam)
Bài tập 3: Đốt cháy 1,62 gam kim loại nhôm thì thu được 2,04 gam oxit Al2O3 Tính thể tích oxi ở điều kiện tiêu chuẩn đã tham gia phản ứng đốt cháy
Đáp số: V O2= 0,672 (lít)
c Xác định lượng chất dư có sự kết hợp cả chất tham gia và chất sản phẩm
Ví dụ: Cho 200 (g) dd BaCl2 10,4 % , tác dụng hết với m (g) dung dịch Na2SO4
10% Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn dd thu được 13,12 (g) chất rắn khan Tính m
* Học sinh có thể giải như sau:
Trang 7Phương trình hóa học: BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl (*)
Theo bài ra: 2 200.10, 4 20,8( ).
100
BaCl
0,1( ) 208
BaCl
Theo phương trình hóa học (*): nNa SO2 4 nBaCl2 0,1( mol )
2 4
2 4 dd
0,1.142 14, 2( )
100
14, 2 159, 2( )
10
Na SO
Na SO
Nếu giải như trên học sinh đã bỏ qua dữ kiện 13,12 (g)
* Có em lại giải:
Phương trình hóa học như trên
Theo bài ra lượng muối khan là NaCl
13,12
0, 2243( ) 58,5
NaCl
n mol 2 4 1 1.0, 2243 0,11214( )
Na SO NaCl
2 4
100 0,11215.174 195,1( )
10
Na SO
Như vậy học sinh lại bỏ qua dữ kiện 200 (g) dung dịch BaCl2 10,4 %
Kết quả khác nhau và đều sai
* Cách giải đúng:
Phương trình hóa học: BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl (*)
Kết tủa BaSO4 , Chất rắn NaCl và có thể có Na2SO4
Theo bài ra : 2 10, 4.200 20,8( )
100
BaCl
2
20,8
0,1( )
208
BaCl
Theo phương trình hóa học (*): số mol NaCl tối đa có thể tạo ra = 2 số mol BaCl2 = 2.0,1 = 0,2 (mol)
Khối lượng NaCltối đa = 0,2.58,5 = 11,7(g) <13,12 (g)
Trong chất rắn có NaCl và Na2SO4 dư
Do đó theo phương trình (*) ta có:
2
2 4
2 2.0,1 0, 2( )
0, 2.58,5 11, 7( )
13, 2 11,7 1, 42( )
NaCl BaCl
NaCl
Na SO du
2 4 14, 2 1, 42 15,52( )
Na SO
2 4 dd
100 15,52 155, 2( )
10
Na SO
d Không xác định được lượng chất dư trong bài toán hỗn hợp.
Khi thay đổi dữ kiện chất tham gia ta có bài toán sau xác định lượng chất dư trong hỗn hợp
Trang 8Ví dụ 1: Cho hỗn hợp kim loại M gồm: Al và Cu Cho hỗn hợp này vào cốc đựng
dung dịch HCl khuấy đều dung dịch đến khi khí ngừng thoát ra thu được chất rắn nặng m (g) ( chất rắn B) Nung chất rắn B trong không khí tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,35m gam oxit Tính % khối lượng của Cu có trong hỗn hợp B
* Nhận xét: Đối với bài này theo giả thiết: Đến khi khí ngừng thoát ra thu được
chất rắn nặng m (g) Học sinh thường nghĩ rằng các chất tham gia đã hết mà không nghĩ rằng nếu một trong hai chất hết thì khí đều ngừng thoát ra dẫn đến giải sai
* Lời giải đúng của bài toán là:
Khi cho hỗn hợp kim loại Al, Cu vào dd HCl chỉ có Al phản ứng:
Phương trình hóa học: 2 Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2 (1)
Theo giả thiết khi khí ngừng thoát ra xảy ra 2 trường hợp:
+ Trường hợp 1:
Al hết m (g) chất rắn B chỉ có Cu không phản ứng
2 Cu + O2 2 CuO (2)
80
1, 25 1,35
pu
Cu CuO CuO
n n m m m không thỏa mãn bài toán + Trường hợp 2: Axit HCl hết B có Cu không phản ứng và Al dư
Có các phương trình hóa học:
2 Cu + O2 2 CuO
4 Al + 3 O2 2 Al2O3. (3)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Cu, Al trong B ( Với x > 0, y > 0 )
Đặt m = 100 (g) môxit = 135 (g)
Theo bài ra và phương trình hóa học (2), (3) ta có:
Giải ra được: x = 1,3 ; y = 0,57
Thành phần phần % về khối lượng của Cu trong hỗn hợp B là:
1,3.64
100
Cu
Sau đây cũng là bài toán liên quan đến chất dư trong hỗn hợp
Ví dụ 2: Cho 8,4 (g) hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với 7,3 (g) HCl thu được 11,55
(g) hỗn hợp 2 muối, và thoát ra 2,24 (l) khí ở đktc Hãy tính khối lượng của mỗi kim loại đã tham gia phản ứng
* Học sinh có thể giải:
Phương trình hóa học:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (2)
Ta có: 2 2, 24
0,1( )
22, 4
H
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Zn Với x > 0, y > 0
Theo bài ra và phương trình hóa học (1), (2) ta có hệ phương trình sau:
Trang 924 65 8, 4 0, 046
không thỏa mãn
* Nhận xét: Cách giải trên đúng khi chứng minh được hỗn hợp kim loại phản ứng
hết
Đối với dạng bài này rơi vào các trường hợp sau:
+ Hỗn hợp kim loại hết, axit hết hoặc dư thì giải được như trên
+ Hỗn hợp kim loại dư, axit hết thì phải kết hợp định luật bảo toàn khối lượng
* Lời giải đúng:
Theo bài ra:
7,3
0, 2( )
36,5
HCl
2
2, 24
0,1( )
22, 4
H
Phương trình hóa học: Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (2)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Zn tham gia phản ứng
Với x > 0, y > 0
Giả sử hỗn hợp kim loại hết ta có: 8, 4 8, 4 0,13 0,35
65 x y 24 x y 0, 26 nHCl 2( x y ) 0,7
Mà theo bài ra n HCl 0, 2 0, 26 ( vô lí)
Hỗn hợp kim loại dư, axit hết
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
2
PU
hhKL hhmuoi H HCl
Thay số:
PU hhKL
m = 11,55 + 0,2 – 7,3 = 4,45 (g)
Từ đó ta lập được hệ phương trình sau:
Khối lượng của mỗi kim loại tham gia phản ứng là:
PU
Mg
m = 0,05.24 = 1,2 (g)
PU
Zn
m = 0,05.65 = 3,25 (g)
Ví dụ 2: Cho 8 (g) hỗn hợp 2 kim loại Mg, Fe vào 0,7 mol HCl Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được 22,2 (g) hỗn hợp muối khan Tính thể tích H2 sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn
* Học sinh có thể giải.
Phương trình hóa học:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
Theo bài ra và phương trình hóa học (1), (2) ta có:
Trang 102
.0, 7 0,35( )
0,35.22, 4 7,84( )
H HCl
H
* Nhận xét: Học sinh cũng mắc sai lầm tương tự như ví dụ 5, mặc dù bài toán có
khác Kết quả này đúng khi axit hết
Bài toán cũng rơi vào 2 trường hợp:
+ Axit hết và hỗn hợp kim loại hết hoặc dư
+ Axit dư
* Lời giải đúng:
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Fe trong hỗn hợp ban đầu
Với x > 0, y > 0
Ta có: 0,14 < x + y < 0,34
Giả sử hỗn hợp kim loại hết thì nHCl pư = 2( x + y )
0,28 < 2 ( x + y ) < 0,68 Mà nHCl bài ra = 0,7 (mol) > 0,68 Nên axit dư, hỗn hợp kim loại hết
Vậy: mCl pư = mCl muối = 22,2 – 8 = 14,2 (g)
14, 2
0, 4( )
35,5
PU
Cl HCl
Theo phương trình hóa học (1), (2)
2
2
.0, 4 0, 2( )
0, 2.22, 4 4, 48( )
H HCl
H
Một số bài tập:
Bài tập 1: Cho 0,445 (gam) hỗn hợp Zn và Mg vào lọ chứa 100 ml dung dịch
H2SO4 0,2 M Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu Biết rằng sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,224 lit khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn
Đáp số: mMg = 0,12 (gam) mZn = 0,325 (gam)
Bài tập 2: 6,8 gam hỗn hợp Fe và CuO tan trong 100 ml axit HCl, tạo ra dung dịch
A thoát ra 224 ml khí B ở điều kiện tiêu chuẩn và lọc được chất rắn D nặng 2,4 gam
Ví dụ 3: Cho 200 (g) dd BaCl2 10,4 % , tác dụng hết với m (g) dung dịch Na2SO4
10% Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn dd thu được 13,12 (g) chất rắn khan Tính m
* Học sinh có thể giải như sau:
Phương trình hóa học: BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl (*)
Theo bài ra:
2
10, 4
100
BaCl
0,1( ) 208
BaCl
Theo phương trình hóa học (*): n Na SO2 4 n BaCl2 0,1(mol)