1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chính sách công thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn bệnh viện đa khoa trung ương quảng nam

94 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu + Phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ nhiều nguồn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm c

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HOÀNG THỊ THANH HUYỀN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HOÀNG THỊ THANH HUYỀN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ

Chính sách công “Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn

Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam” là hoàn toàn trung thực và không

trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Y TẾ 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2 Đặc điểm ngành y tế và đội ngũ nhân lực y tế 10

1.3 Nội dung chính sách phát triển nhân lực y tế 11

1.4 Các chủ thể tham gia và các công cụ thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế 12

1.5 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế 14

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách PTNL 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM 22

2.1 Kết quả thực hiện mục tiêu chính sách phát triển nhân lực y tế tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam 22

2.2.Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam 44

2.3 Đánh giá chung về thực hiện chính sách phát triển nhân lực tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam 51

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM 57

3.1 Mục tiêu, định hướng nâng cao hiệu quả chính sách phát triển nhân lực tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam 57

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam 61

3.3 Khảo nghiệm lấy ý kiến lãnh đạo, quản lý về các giải pháp đề xuất 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

2.10 Khảo sát công tác tuyển dụng viên chức tại Bệnh viện 33 2.11 Khảo sát quá trình đào tạo, bồi dưỡng của Bệnh viện 34

2.12 Quy hoạch chức danh lãnh đạo quản lý giai đoạn 2011-2015

2.13 Khảo sát công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 37 2.14 Kết quả đánh giá viên chức, người lao động từ 2014-2017 38 2.15 Khảo sát về đánh giá xếp loại, thi đua, khen thưởng 39 2.16 Chế độ thu hút, đãi ngộ cho CCVCLĐ 42 2.17 Khảo sát về chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài 42 2.18 Khảo sát chế độ tiền lương, thưởng, thu nhập tăng thêm 43 2.19 Khảo sát cách tiếp cận và phương pháp thực hiện 44 2.20 Khảo sát xây dựng kế hoạch đảm bảo các nguồn lực 45 2.21 Khảo sát phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách 47 2.22 Khảo sát phân công, phối hợp thực hiện chính sách 49

Trang 7

Số hiệu

2.23 Khảo sát phân công, phối hợp thực hiện chính sách 50 2.24 Khảo sát đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách 51 2.25 Kết quả kiểm tra chất lượng Bệnh viện qua các năm 52

3.2 Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến của lãnh đạo, quản lý 71

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.3 Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo 28

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển nguồn nhân lực là một thước đo quan trọng cho sự phát triển của mỗi tổ chức và mỗi quốc gia Do đó, các tổ chức hay các quốc gia đều rất chú ý, quân tâm đến PTNNL Trong thế kỷ XX, đã có những quốc gia có nền kinh tế chậm phát triển, nhưng do phát huy tốt nguồn NL nên đã đạt được các thành tựu nổi bật trong thời gian ngắn

Trong văn kiện Đại hội XII của Đảng đã khẳng định:Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, cho từng ngành, từng lĩnh vực, với những giải pháp đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực trong nhà trường cũng như trong sản xuất kinh doanh, chú trọng nâng cao tính chuyên nghiệp và kỹ năng thực hành”.[14]

Đất nước ta giành được nhiều thành tựu sau 30 năm đổi mới, nay đã bước vào một thời kỳ phát triển mới sau khi đã hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu hóa, cơ hội và thách thức chưa từng có, đòi hỏi phải có nguồn NL thích ứng

Đối với Ngành Y tế nước ta trong những năm qua PTNNL nói chung và PTNL nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc, được Đảng, Nhà nước, đã quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ y tế đạt nhiều kết quả quan trọng Đội ngũ công chức, viên chức, lao động y tế đã trưởng thành toàn diện, luôn phát huy năng lực và nâng cao y đức người thầy thuốc, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao Góp phần rất lớn vào thành tựu khoa học này phải kể đến hệ thống các BV trên cả nước, trong đó có BV công lập là đơn vị sự nghiệp được Đảng và Nhà nước thành lập nên một hệ thống từ Trung ương đến địa phương nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp cận được những dịch vụ kỹ thuật hiện đại nhất trong việc khám và điều trị Cùng với sự phát triển của thế giới, sự phát triển của khoa học và công nghệ đã ảnh hưởng tích cực đến Ngành y tế nước ta nói chung và các BV nói riêng; trong đó phải kể đến sự thành công của các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sự chuyên nghiệp trong công tác khám, chữa bệnh hiện nay Bên cạnh những thuận lợi đó cũng có rất nhiều khó khăn, thách thức đặt ra đối với Ngành y tế đó là Bộ Chính trị đã có chủ

Trang 10

trương sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đồng thời ban hành các chính sách nhằm đưa các BV công lập tiến đến thực hiện cơ chế

tự chủ hoàn toàn

Trước tình hình đó, BVĐKTW Quảng Nam cần phải có những giải pháp thích hợp để PTNNL đáp ứng với nhu cầu CNH-HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay,

đó là việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và dịch vụ y tế Để PTNNL các BV

có quy mô lớn ở vùng có điều kiện kinh tế phát triển thường hay sử dụng hình thức tuyển dụng những người đã được qua đào tạo chuyên sâu, có kinh nghiệm trong công tác về làm việc Tuy nhiên đối với BVĐKTW Quảng Nam chính thức đi vào hoạt động chuyên môn từ năm 2008 đến nay hơn 10 năm, đóng chân trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, đời sống KT-XH trên địa bàn huyện còn nhiều khó khăn nên gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thu hút nhân lực chất lượng cao, đã qua đào tạo, có kinh nghiệm trong công tác Vì vậy, việc nâng cao chất lượng NL cho BV đóng một vai trò hết sức quan trọng, giúp BV nâng cao chất lượng và tạo được sự ổn định về nguồn NL, qua đó nâng cao sức cạnh tranh với các

BV trong nước nói chung và trong khu vực nói riêng

Thực tế hiện nay công tác PTNNL ở BVĐKTW Quảng Nam vẫn còn nhiều bất cập, chưa chủ động, thiếu tính định hướng lâu dài, thiếu sự đồng bộ giữa các khoa, phòng Với nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ chuyên môn, ít kinh nghiệm trong công tác, với chủ trương của Đảng BVĐKTW Quảng Nam đang đối mặt với cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính vào năm 2021, BV sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các BV công lập và tư nhân khác trong khu vực cũng như trong nước

Chính vì lý do nêu trên, đề tài nghiên cứu được lựa chọn là: “Thực hiện chính

sách phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam” để làm luận văn cao học chuyên ngành Chính sách công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề nguồn nhân lực vẫn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặt lên hàng đầu Đã có nhiều nghiên cứu, bài báo, tạp chí, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học về phát triển nguồn nhân lực Dưới đây là một số bài viết liên quan đề tài:

Trang 11

Các tác giả Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm với cuốn sách “Luận cứ

khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[33] đã tập trung phân tích, lý giải, hệ thống hóa

các căn cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp Từ đó đưa ra một hệ thống các quan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước trong những thập niên đầu của

thế kỷ XXI

Tác giả Trần Khánh Đức trong cuốn sách “Giáo dục và phát triển nguồn nhân

lực trong thế kỷ XXI”[17] đã phân tích và luận giải các vấn đề và xu hướng, các mô

hình giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, chiến lược và chính sách phát triển nguồn nhân lực của các quốc gia trong quá trình phát triển của đời sống xã hội hiện

đại

Bài viết của tác giả Cảnh Chí Hoàng và Trần Vĩnh Hoàng trên Tạp chí Phát

triển và Hội nhập Số 12(22)/2013 viết về “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở

một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” tập trung phân tích kinh nghiệm

phát triển nguồn nhân lực ở một số nước và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt

Nam trong phát triển nguồn nhân lực.[19]

Bài viết của Đặng Xuân Hoan “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn

2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” Tài liệu khái quát yêu cầu, thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân

lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020.[20]

Bài viết chuyên đề của Nguyễn Thị Tuyết Mai “Một số vấn đề về phát triển

nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam” Bài viết đưa ra quan điểm, nguồn

nhân lực và nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội; là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất đảm cho phát

Trang 12

triển nhanh, hiệu quả, bền vững và là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.[24]

Luận văn thạc sĩ: “Thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế ở nước ta hiện nay” của tác giả Nguyễn Văn Chính (2016) Luận văn đã chỉ ra những khó khăn, hạn chế trong thực thi chính sách, đồng thời đề xuất ra những giải pháp thiết thực, hữu hiệu nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế ở nước ta Tuy nhiên, việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực y tế và đề ra giải pháp

trên chỉ có thể giải quyết được ở phạm vi rộng [13]

Tóm lại, mặc dù hiện nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề nhân lực, PTNL và PTNNL, với nhiều ý tưởng hay có tính kế thừa Tuy nhiên, một phần các nghiên cứu hoặc đã được viết từ cách đây khá lâu hoặc của nước ngoài và được viết trong những hoàn cảnh khác biệt so với tình hình của Việt Nam Một số khác các nghiên cứu chuyên sâu lại chủ yếu tập trung vào các nhìn nhận ở cấp độ quốc gia

Do đó, tại BVĐKTW Quảng Nam từ trước đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu

về thực hiện chính sách PTNNL nói chung và PTNL nói riêng từ thực tiễn BVĐKTW Quảng Nam Đây cũng chính là điểm khác biệt của luận văn này so với các công trình khác đã được công bố trước đây

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về chính sách và thực hiện chính sách phát triển nhân lực, cơ sở thực tiễn thực hiện chính sách PTNL y tế tại BVĐKTW Quảng Nam, luận văn sẽ đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách PTNL y tế tại BV trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách và thực hiện chính sách PTNL y tế về tuyển dụng, đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực

- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chính sách PTNL y tế trong quá trình hoạt động của BVĐKTW Quảng Nam: mục tiêu, giải pháp, vai trò của các chủ thể; các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chính sách PTNL y tế tại BVĐKTW Quảng Nam Đề xuất một số nội dung góp phần nâng cao hiệu quả việc

Trang 13

thực hiện chính sách PTNL y tế tại BV trong những năm tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chính sách và quá trình thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế tại BVĐKTW Quảng Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về chính sách PTNL y tế (đội ngũ công chức, viên chức, lao động) từ thực tiễn BVĐKTW Quảng Nam từ năm 2014 đến năm 2017, Quy hoạch phát triển Bệnh viện đến năm 2021 và tầm nhìn 2030;

đề xuất những nội dung cơ bản và những giải pháp góp phần nâng cao chính sách PTNL hướng đến việc xây dựng BVĐKTW Quảng Nam trở thành BV đa khoa hạng I vào năm 2021 và đến năm 2025 đạt tiêu chuẩn BV đa khoa hạng I hoàn chỉnh

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và thực hiện một số phương pháp nghiên cứu chính sách công Đó là cách tiếp cận chu trình chính sách công từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công

có sự tham gia của các chủ thể chính sách Lý thuyết về chính sách công được vận dụng qua thực tiễn giúp hình thành cơ sở lý luận về chính sách công cho các lĩnh vực, ngành KT-XH và địa phương cụ thể

5.2 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ nhiều nguồn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài liệu, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo, tài liệu thống kê của chính quyền, ban, ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề chính sách PTNNL và PTNL ở nước ta nói chung và thực tiễn BVĐKTW Quảng Nam nói riêng Đồng thời, thu thập các tài liệu của các tổ chức và

Trang 14

học giả liên quan đến đề tài trong thời gian qua; tìm hiểu và vận dụng các lý thuyết của ngành chính sách xã hội liên quan đến vấn đề chính sách PTNL

+ Luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp thống kê, phân tích, phương pháp điều tra xã hội học Nguồn dữ liệu được sử dụng trong đề tài được lấy từ BVĐKTW Quảng Nam; các bài viết nghiên cứu, phân tích của các chuyên gia; số liệu báo cáo của các khoa, phòng trong toàn Bệnh viện

+ Ngoài những tài liệu được cung cấp tại BVĐKTW Quảng Nam còn có các tài liệu, văn bản khác từ cơ quan quản lý BYT, bài báo, các sách chuyên khảo, tạp chí khoa học và chuyên ngành

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài phân tích và vận dụng lý thuyết khoa học chính sách công, hệ thống hóa một số cơ sở lý luận để làm rõ cơ sở khoa học của chính sách và thực hiện chính sách PTNL nói chung và ở BVĐKTW Quảng Nam nói riêng

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Khảo sát và đánh giá trên cơ sở khoa học chính sách công về thực hiện chính sách PTNL tại BVĐKTW Quảng Nam Từ đó đưa ra những đề xuất có giá trị tham khảo giúp Bệnh viện và các nhà hoạch định chính sách có cơ sở khoa học và thực tiễn để vận dụng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện chính sách PTNL tại BVĐKTW Quảng Nam một cách hiệu quả hơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu bao gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về chính sách và thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế

Chương 2 Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế từ thực tiễn Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế từ thực tiễn Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Y TẾ

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm chính sách và chính sách công

Từ mỗi quốc gia nói riêng và các tổ chức quốc tế trên thế giới nói chung, đến các cơ quan tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thì chính sách được xây dựng và triển khai thực hiện ở những giai đoạn khác nhau nhưng mục tiêu chung vẫn là

để giải quyết yêu cầu cũng như các hoạt động của từng cơ quan, tổ chức, các chính sách đó chỉ được áp dụng và có hiệu lực trong phạm vị hoạt động của mỗi

tổ chức Mỗi một đảng chính trị, mỗi quốc gia, cơ quan, tổ chức trong nước và các

tổ chức quốc tế… đều xây dựng cho mình một chính sách riêng để phục vụ cho hoạt động của từng tổ chức, bộ máy, các chính sách này chỉ có hiệu lực thi hành và dùng

để giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó

Hiện nay, khái niệm chính sách đã có nhiều tác giả nghiên cứu, sử dụng tuy nhiên vẫn chưa được thống nhất chung Các nhà nghiên cứu trên thế giới đưa ra một

số khái niệm như: “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi

bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm”(James Anderson) hay “Chính sách là quyết tâm và định hướng Chính sách định hướng nhưng không bao gồm các chương trình và chi tiết hành động” (Glen

Milne)…Trong từ điển bách khoa của nước ta đã đưa ra khái niệm về chính sách

như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ

Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” Theo PGS.TS Vũ Cao

Đàm (Viện chính sách và quản lý) định nghĩa về thuật ngữ chính sách: “Chính

sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội,

Trang 16

kích thích vào động cơ hoạt động của học, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội” [15]

Thuật ngữ Chính sách được hiểu thông dụng là: "Chủ trương và các biện

pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội"

Đối với một số nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển hay các tổ chức kinh tế quốc tế thuật ngữ chính sách công được sử dụng rất đa dạng Ở Việt Nam, thuật ngữ chính sách công được sử dụng ở nhiều góc độ khác nhau, vấn đề

lý luận và thực tiễn ở mỗi chính sách công được nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế, đã có nhiều nhà nghiên cứu trong nước đưa ra nhiều quan điểm và cách hiểu

khác nhau như: PGS.TS Đỗ Phú Hải “Chính sách công là tập hợp các quyết định

chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ để thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu xác

định của Đảng chính trị cầm quyền” [18]

Chính sách công là tập hợp những quyết định mang tính chính trị nhằm vạch

ra những định hướng hành động ứng xử cơ bản của chủ thể quản lý với các vấn đề, hiện tượng tồn tại trong đời sống để thúc đẩy và quản lý sự phát triển, nhằm đạt tới những mục tiêu nhất định cho trước

Chính sách công được chủ thể xây dựng nên và biểu hiện dưới nhiều loại văn bản khác nhau như: Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định, Chiến lược, Quy hoạch…Tùy vào Đảng chính trị của mỗi nước sẽ có những hoạch định chính sách riêng, phù hợp với mỗi quốc gia, dân tộc Trên cơ sở tham khảo những khái niệm trên, ta có thể hiểu: Chính sách công là mục tiêu, phương hướng hành động của Nhà nước ban hành để giải quyết những vấn đề phát sinh ở mỗi giai đoạn nhằm mục đích nâng cao đời sống KT-XH và định hướng phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc

Tóm lại, có thể hiểu: chính sách là một hệ thống các chủ trương định hướng

và kế hoạch, chương trình hành động (biện pháp) của lãnh đạo cơ quan, tổ chức vạch ra để điều hành, triển khai, giải quyết nhiệm vụ thuộc chức năng và phạm

Trang 17

vi hoạt động của mình

1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

Trên thế giới thuật ngữ “nguồn nhân lực” được sử dụng rộng rãi vào thế kỷ

XX Đối với nước ta, các nghiên cứu về nguồn nhân lực được nhiều tác giả sử dụng đến ở nhiều phương diện khác nhau, tuy nhiên khái niệm này cũng mới bắt đầu được nghiên cứu mạnh từ những năm 90 trở lại đây

Liên hợp quốc đã đưa ra định nghĩa về nguồn nhân lực “là trình độ lành nghề,

là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế và tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng” Quan niệm này cho ta

thấy chất lượng nguồn nhân lực là mục tiêu để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội

của một quốc gia, dân tộc Theo F.H.Harbison, nguồn nhân lực là “sức lực, kỹ năng,

tài năng và tri thức của những người có tiềm năng có thể hoặc được sử dụng trong sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hữu ích” Theo quan niệm của Nicholas

Henry “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô,

loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới” Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu thì nguồn nhân lực là nhân tố

quan trọng nhất, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nó đều có khả năng tham gia chi phối mọi hoạt động

Từ những quan niệm trên, trong phạm vi của luận văn nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ CCVCLĐ có trong cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị, họ làm việc theo chức năng nhiệm vụ, theo vị trí việc làm, theo sự phân công điều hành và theo năng lực, thể lực, trí lực của họ Với phạm vi đó đối tượng nghiên cứu của luận văn

là thực hiện chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn của một cơ sở khám chữa bệnh của Ngành Y tế

PTNNL là một thuật ngữ thường xuyên được dùng trong giao tiếp cũng như trong nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, đây là một thuật ngữ với nhiều quan điểm khác nhau chưa có một định nghĩa chung thống nhất Trong thời đại ngày ngay con người được coi là “vốn quý nhất”, là nguồn lực của sự phát triển

Trang 18

kinh tế xã hội của một quốc gia, do đó việc phát triển nguồn nhân lực đang chiếm vị trí hàng đầu trong hệ thống phát triển nguồn lực; chăm lo đầy đủ cho con người là yếu tố đảm bảo chắc chắn ổn định, phồn vinh cho quốc gia

Hiện nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về PTNL và PTNNL Theo quan

niệm của Liên Hợp quốc“phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, đào tạo và

sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống”.Với Yoshihara Kunio cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực

là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân” Từ các quan niệm trên cho thấy PTNNL là phát triển cá thể

mỗi con người, bao gồm cả năng lực, trí lực, thể lực, tâm lực nhằm đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Nhân lực là một bộ phận của nguồn nhân lực bao gồm đội ngũ người lao động trong độ tuổi lao động, có trình độ chuyên môn, tay nghề phù hợp và đang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, cơ sở chuyên môn-nghề nghiệp xã hội….Phát triển nguồn nhân lực bao hàm phát triển nhân lực cụ thể cho một đơn vị,

cơ quan, tổ chức

1.1.3 Khái niệm chính sách phát triển nhân lực

Trên cơ sở khái niệm về chính sách và chính sách công, ta có thể hiểu rằng: Chính sách PTNL là công cụ để quản lý nhân lực, là quan điểm, quyết sách, quyết định của Nhà nước bao gồm các mục tiêu, lộ trình và giải pháp cụ thể để xây dựng đội ngũ nhân lực hợp lý về cơ cấu, số lượng, chất lượng, đảm bảo về năng lực, thể lực, trí lực của các cơ quan, tổ chức đơn vị ….đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2 Đặc điểm ngành y tế và đội ngũ nhân lực y tế

Ngành y tế là ngành chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là: chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh tật, thương tích và suy yếu về thể chất và tinh thần khác ở người Ngành y tế có đặc điểm sau:

Trang 19

+ Hệ thống y tế rộng khắp từ trung ương đến địa phương

+ Đảm bảo tính công bằng trong khám chữa bệnh đối với người nghèo và nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo

Nhân lực y tế sẽ bao gồm các cán bộ, nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp đồng đang làm trong hệ thống y tế công lập, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học y/dược và tất cả những người khác đang tham gia vào các hoạt động quản lý và

cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân Đặc điểm của đội ngũ nhân lực y tế

gồm:

+ Con người là đối tượng phục vụ của ngành y tế

+ Nghề y được đào tạo với thời gian dài và nghiêm túc hơn so với các ngành nghề khác

+ Môi trường làm việc căng thẳng, áp lực, tỉ mĩ, chịu khó, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có nguy cơ lây nhiễm cao từ dịch bệnh, truyền nhiễm, phóng xạ…

+ Trách nhiệm cao, đặt lợi ích, tính mạng của người bệnh lên trước

+ Có nguy cơ bị bạo hành cao và chịu sức ép từ dư luận, xã hội [12]

1.3 Nội dung chính sách phát triển nhân lực y tế

1.3.1 Chính sách phát triển số lượng nhân lực y tế

Chính sách phát triển số lượng nhân lực (NL) y tế là chính sách phát triển về qui mô lực lượng lao động trong đó có cả các loại hình lao động của một cơ quan,

tổ chức trong hệ thống của ngành y/dược Chính sách phát triển số lượng NL y tế góp phần quan trọng vào hoàn thành chiến lược mục tiêu phát triển của cơ quan, đơn vị

1.3.2 Chính sách nâng cao chất lượng nhân lực y tế

Nâng cao chất lượng NL y tế là bao gồm nâng cao về thể lực, trí lực và tâm

Trang 20

lực Thể lực là một trong những yếu tố rất quan trọng trong phát triển NL, thể lực là

sự phát triển hài hòa vể cả thể chất và tinh thần Nó được phản ánh qua các tiêu chuẩn như: chiều cao, cân nặng, tuổi tác, tiền sử bệnh tật Trí lực chính là quá trình đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc, kinh nghiệm của CCVCLĐ Tâm lực đó là những yếu tố bên trong con người như: tính cách, bản tính; nó thể hiện ở đạo đức nghề nghiệp, thái độ ứng xử, khả năng chịu áp lực trong công việc

Chính sách nâng cao chất lượng NL y tế là mục tiêu tăng cường đào tạo, phát triển nhân lực đảm bảo lực lượng lao động được nâng cao về sức khỏe, về chất lượng chuyên môn, y đức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân viên y tế

1.3.3 Hình thành cơ cấu nhân lực hợp lý

Để phát triển nhân lực ở mỗi cơ quan, tổ chức cần phải có cơ cấu NL hợp lý, phù hợp với chức năng nhiệm vụ ở mỗi thời kỳ nhất định Cơ cấu NL bao gồm: + Cơ cấu theo độ tuổi, giới tính: phân theo nhóm tuổi và tỷ lệ nam/nữ

+ Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: phân theo từng loại hình đào tạo

+ Cơ cấu theo vị trí việc làm: phân theo khu vực hoạt động

1.3.4 Chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng nhân lực y tế

Thu hút, đãi ngộ và sử dụng NL có vai trò rất quan trọng, mang tầm chiến lược của mỗi quốc gia; việc thu hút, đãi ngộ và sử dụng NL hiện nay có rất nhiều phương thức phù hợp được triển khai thực hiện nhằm thu hút người có tài vào làm việc cho các cơ quan, tổ chức với nhiều chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng NL được ban hành như:

- Chính sách vật chất: tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi xã hội

- Chính sách phi vật chất: khuyến khích, khen thưởng, cải thiện môi trường làm việc, được đào tạo nâng cao trình độ, đề bạt, bổ nhiệm

1.4 Các chủ thể tham gia và các công cụ thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế

1.4.1 Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế

Chính sách công do Nhà nước ban hành nên có thể coi chính sách công là

Trang 21

chính sách của Nhà nước Nhà nước ở đây được hiểu là cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước, bao gồm Quốc hội, các bộ, chính quyền địa phương các

cấp…[21]

Đối với chính sách phát triển NL y tế chủ thể ban hành chính sách gồm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính Phủ, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong số các cơ quan

kể trên, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo là các cơ quan đóng vai trò chính trong việc tham mưu trực tiếp xây dựng chính sách phát triển NL y tế Để hiểu rõ hơn về vấn đề này thì mỗi cơ quan, tổ chức có một chức năng, nhiệm vụ khác nhau như:

Theo quy định của Hiến pháp, Quốc hội thực hiện chức năng giám sát tối cao mọi hoạt động của Nhà nước, theo Điều 1, Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014,

“Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước

cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước”[27] Ở Điều 5, “Quốc hội quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quốc hội thảo luận, xem xét, thông qua dự án luật[27] Các cơ quan của Quốc

hội gồm: Ủy ban thường vụ Quốc Hội, Hội đồng Dân tộc và 09 Ủy ban, trong đó có

03 Ủy ban sau có chức năng liên quan đến phát triển nguồn nhân lực: Ủy ban các vấn đề xã hội, Ủy ban Tài chính và Ngân sách, Ủy ban Pháp luật

“Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”[28] Chính phủ do Thủ tướng lãnh đạo có thẩm quyền ban hành một số

loại văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định, Quyết định, Chỉ thị Các Bộ chủ quản ban hành các Quyết định và Thông tư nhằm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật ở cấp cao hơn

Từ những định hướng và chính sách của cấp trên, BVĐKTW Quảng Nam cụ thể hóa, xây dựng và thực hiện chính sách phát triển NL y tế phù hợp với chức năng nhiệm

Trang 22

vụ và nhu cầu phát triển Đối tượng được hưởng lợi từ chính sách của BVĐKTW Quảng Nam là CCVCLĐ với mục tiêu, vai trò là nhằm ổn định và phát triển

1.4.2 Các công cụ thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế

+ Từ nguồn thu của cơ quan, đơn vị

1.4.2.4 Công cụ tuyên truyền

Phổ biến, tuyên truyền chính sách PTNL y tế làm cho mỗi CCVCLĐ của toàn

bộ hệ thống chính trị hiểu rõ mục đích, yêu cầu, vai trò trách nhiệm quá trình đào tạo và phát triển nhân lực, về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện, hoàn cảnh ở mỗi thời kỳ và tính khả thi của chính sách PTNL y tế Đồng thời còn giúp cho mỗi CCVCLĐ nhận thức được đầy đủ tính chất, quy mô, trình độ của chính sách tác động đến đời sống xã hội để chủ động tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu của chính sách PTNL y tế

1.5 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế

1.5.1 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện chính sách PTNL y tế

Hiện nay có một số phương pháp tiếp cận khi thực hiện chính sách, trong đó

Trang 23

phương pháp tiếp cận “từ trên xuống” được xem là phương pháp truyền thống nhất khi thực hiện một chính sách Cách tiếp cận này đảm bảo được tính thống nhất khi ban hành chính sách, đảm bảo chính sách được triển khai nhanh, gọn và tránh được

sự chồng chéo, mất tập trung khi thực thi chính sách Tuy nhiên, nó chủ yếu dựa trên định hướng của cấp trên hoặc là ý kiến thiếu khách quan của cơ quan, cán bộ ban hành chính sách, do đó nhược điểm của chính sách này là nó không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của cơ sở và chưa thật sự phù hợp với hoàn cảnh, tình hình KT-XH của từng địa phương, cơ quan đơn vị thực hiện Ngược lại, phương pháp tiếp cận “từ dưới lên” tuy khắc phục được những nhược điểm của phương pháp tiếp cận “từ trên xuống”, nhưng vẫn gặp phải một số vấn đề khi thực hiện bởi

vì nó chịu ảnh hưởng mang tính chủ quan của những cán bộ chuyên trách Ngoài ra, phương pháp này chưa thật sự huy động được sự tham gia của người dân

Do đó, để đảm bảo phù hợp với tình hình mới, cũng như mục tiêu hướng đến cộng đồng, phương pháp tiếp cận phù hợp nhất khi thực hiện chính sách là tiếp cận theo chiều dọc (Bộ Y tế, Sở Y tế cấp tỉnh/thành phố, Phòng Y tế các quận, huyện, Trạm y tế các xã – tiếp cận mang tính hai chiều), theo chiều ngang (có sự phối hợp giữa các Bộ, UBND các tỉnh/thành, các cơ quan, ban, ngành), sự tham gia của các bên liên quan, cộng đồng người dân, các tổ chức trong nước và quốc tế

Như vậy, cách tiếp cận đối với chính sách PTNL y tế đó là: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội thông qua các chiến lược, chính sách, nghị quyết về mặt chính trị Quốc hội thực hiện vai trò giám sát tối cao các hoạt động của Nhà nước BYT chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các vấn đề y tế và cùng phối hợp với các Bộ/Ngành có liên quan khác Chính quyền địa phương thực thi chức năng quản lý nhà nước về các vấn đề y tế, xây dựng các chương trình, kế hoạch PTNL y tế phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn ở địa phương

1.5.2 Xây dựng kế hoạch và đảm bảo các nguồn lực triển khai thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế

Xây dựng kế hoạch là bước cần thiết, là công cụ quan trọng để triển khai thực

Trang 24

hiện chính sách, giúp cho các cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện chính sách một cách chủ động và tích cực Khi xây dựng kế hoạch trước hết phải xác định được mục tiêu, giải pháp, nội dung, nhiệm vụ, các nguồn lực và thời gian tổ chức thực hiện chính sách Hiệu quả thực hiện chính sách PTNL phụ thuộc vào chất lượng, tính chính xác, tính khả thi của bản kế hoạch và kế hoạch cần được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống Cùng với xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách, phải xây dựng nội quy, quy chế tổ chức điều hành thực hiện chính sách Nếu các kế hoạch được xây dựng một cách chính xác và đảm bảo tính khả thi thì quá trình thực thi chính sách sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả cao đồng thời trong quá trình thực hiện sẽ không phải điều chỉnh, bổ sung kế hoạch.Việc thực hiện chính sách PTNL y tế phải triển khai đồng bộ, theo hệ thống của các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương

Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách PTNL y tế phải đảm bảo các nguồn lực, bao gồm: nhân lực (số lượng, chất lượng) và vật lực (tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật)

1.5.3 Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện chính sách PTNL y tế

Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện chính sách PTNL y tế là bước rất quan trọng trong quá trình thực thi chính sách Việc thực hiện chính sách PTNL y tế là hoạt động mang tính tất yếu khách quan, là biểu hiện nghiêm túc của mọi cơ quan tổ chức trong quá trình thực thi chính sách Kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực thi chính sách vừa kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách, vừa chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách, phát hiện sơ hở trong quản lý, trong tổ chức thực hiện, kịp thời phát hiện phòng ngừa và xử lý vi phạm (nếu có), góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách

Trên thực tế khi triển khai thực hiện chính sách PTNL y tế không phải cơ quan, tổ chức, cá nhân nào cũng làm tốt, làm nhanh như nhau, vì thế cần phải đôn đốc để vừa thúc đẩy các cơ quan, tổ chức, cá nhân nỗ lực nhiều hơn nữa để hoàn thành nhiệm vụ; đồng thời vừa phòng, chống các hành vi vi phạm quy định trong quá trình thực hiện chính sách

1.5.4 Trách nhiệm giải trình và phân công phối hợp thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế

Trang 25

Chính sách PTNL y tế có quy mô rộng, tác động từ Trung ương đến các địa phương, các nhân tố chịu sự chi phối của chính sách từ các tổ chức, đơn vị cho đến các cá nhân với số lượng rất lớn Số lượng tham gia chịu sự tác động của chính sách PTNL bao gồm CCVCLĐ và các cơ quan tổ chức thực thi chính sách của Nhà nước Không chỉ có vậy các hoạt động thực hiện mục tiêu chính sách PTNL diễn ra rất phong phú, phức tạp theo không gian và thời gian Chúng đan xen nhau, thúc đẩy hay kìm hãm nhau theo quy luật; do đó để thực thi chính sách một cách hiệu quả không bị trùng chéo, thiếu tính khoa học, thiếu chặt chẽ cần phải có sự phân công, phân cấp, phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương, các yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu của chính sách

Để chính sách PTNL diễn ra theo một trình tự logic, chủ động, sáng tạo thì hoạt động phân công, phối hợp giúp chính sách luôn ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của việc thực thi chính sách

1.5.5 Đánh giá tổng kết thực hiện chính sách phát triển nhân lực

Đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách PTNL là việc làm cần thiết và là một nhiệm vụ rất quan trọng không thể thiếu được trong quá trình thực thi chính sách Đánh giá, tổng kết thực hiện chính sách là quá trình xem xét kết luận về sự chỉ đạo điều hành tổ chức thực hiện chính sách của chủ thể thực hiện chính sách và việc chấp hành, thực hiện của CCVCLĐ là đối tượng thụ hưởng chính sách Việc xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ đạo, điều hành thực hiện chính sách PTNL là của các

cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở

Nhằm đánh giá, tổng kết chính sách PTNL y tế một cách hiệu quả và chính xác cần phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, tiêu chí và các nguyên tắc nhất định Nội dung đánh giá, tổng kết công tác chỉ đạo, điều hành là chương trình hành động, kế hoạch được xây dựng để thực hiện chính sách và những nội quy, quy chế, các văn bản hướng dẫn, văn bản liên tịch, chương trình phối hợp và các văn bản quy phạm khác để xem xét tình hình phối hợp chỉ đạo, điều hành thực hiện chính sách PTNL.Để tổng kết, đánh giá chính xác, các tiêu chí ra còn phải căn cứ vào các nguyên tắc đã được xác định, thống nhất giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan Ngoài ra, các cơ quan chủ trì thực hiện chính sách, còn phải xem xét, đánh giá

Trang 26

kết quả thực hiện của đối tượng thụ hưởng trực tiếp của chính sách là CCVCLĐ và các đối tượng thụ hưởng gián tiếp của chính sách đó là đánh giá tinh thần hưởng ứng mục tiêu và ý thức chấp hành những quy định của chính sách PTNL

Việc đánh giá, tổng kết thực hiện chính sách PTNL y tế đòi hỏi phải có sự chung tay, phối hợp của tất cả các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương

và sự tham gia hưởng ứng các tất cả CCVCLĐ

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách PTNL

Việc thực hiện chính sách PTNL y tế chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong

đó bao gồm các yếu tố như sau:

*Yếu tố khách quan:

Thứ nhất, tính chất vấn đề của chính sách là PTNL y tế, đây là vấn đề lớn tác

động trực tiếp CCVCLĐ, tác động gián tiếp đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức Trong thời gian qua dưới lãnh đạo của Đảng, với tiến trình CNH-HĐN đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách PTNL y tế, tác động tích cực tới

cơ quan, tổ chức và người thụ hưởng chính sách, mặc dù các chính sách đó đã giải quyết được phần nào tính bức thiết của Ngành y tế hiện nay, nhưng vẫn còn nhiều bất cập chưa thật sự đột phá Điều đó thể hiện tính phức tạp của vấn đề chính sách

là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách này

Thứ hai, đặc tính của các đối tượng thực hiện chính sách PTNL y tế Ở đây đối

tượng thực hiện chính sách PTNL là CCVCLĐ, đây là thành phần có năng lực, có trình độ hiểu biết do đó đặc tính được thể hiện là tính tự giác, tính kỷ luật, tính trung thực, tính sáng tạo mỗi đặc tính nó gắn liền với đối tượng thực thi chính sách Để có được kết quả tốt nhất cho quá trình thực thi chính sách PTNL các cơ quan, tổ chức cần biết cách khơi dậy hoặc kiểm chế các đặc tính đó

Thứ ba, môi trường thực thi chính sách PTNL y tế, nó bao hàm toàn bộ các

thành phần vật chất và phi vật chất tham gia thực thi chính sách là các nhóm lợi ích

có được từ chính sách đó là yếu tố liên quan đến các hoạt động, các điều kiện kinh

tế, bầu không khí chính trị; trật tự xã hội; quan hệ quốc tế Môi trường thực hiện chính sách PTNL y tế hiện nay có nhiều điểm thuận lợi như: thể chế chính trị ổn

Trang 27

định, cơ sở vật chất đảm bảo, mối quan hệ với các đối tác và tổ chức quốc tế gắn chặt Cùng với sự phát triển chung của các cấp các ngành, đối với ngành y tế hiện nay bước đầu đã triển khai đổi mới nhiều cơ chế chính sách trong đó có cơ chế tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập góp phần cải thiện điều kiện, môi trường làm việc, nâng cao chất lượng điều trị, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Đây là một trong những yếu tố thuận lợi cho PTNL, tuy nhiên để thực hiện chính sách một cách đồng bộ, môi trường thực thi chính sách cũng đặt ra nhiều thách thức

đó là: thể chế chính trị nước ta có tính chất, đặc trưng riêng nên các cơ quan, tổ chức có mô hình, chức năng hoạt động phong phú, đa dạng

Thứ tư, tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách PTNL được hiểu là thực

lực và tiềm năng của đối tượng thực thi chính sách có được trong mối quan hệ với các đối tượng khác của các nhóm đối tượng chính sách PTNL Tiềm lực của nhân lực hiện nay có rất nhiều ưu điểm nhưng nó chưa phải là tiềm lực lớn nhất, tuy nhiên nó cũng có nhiều thuận lợi cho việc thực thi chính sách này

Thứ năm,mối quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách PTNL ở nước a

hiện nay Ở nước ta, hệ thống các cơ quan có chức năng hoạt động phong phú và đa dạng nên việc thực thi chính sách cũng khác nhau Để việc thực thi chính sách PTNL được thuận lợi và đạt kết quả tốt cần phải có mối quan hệ hợp tác giữ các chủ thể ban hành chính sách và các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực thi chính sách Đối với việc thực thi chính sách PTNL y tế thì việc tham mưu chủ trì là BYT các cơ quan phối hợp gồm có: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Ngoại giao các cơ quan tổ chức cấp dưới chịu trách nhiệm thực thi như các đơn vị thuộc

và trực thuộc Bộ, các Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Ngoại vụ Nếu một trong các chủ thể thực thi chính sách có sự mâu thuẫn lẫn nhau, không đồng nhất quan điểm chỉ đạo, điều hành thì sẽ gây tác động xấu đến các mối quan hệ giữa các chủ thể và đối tượng thực thi chính sách.Vì vậy các chủ thể và người thụ hưởng chính sách cần phải có mối quan hệ gắn bó qua lại lẫn nhau để việc thực thi chính sách đạt kết quả

* Yếu tố chủ quan:

Trang 28

Thứ nhất, thực hiện đúng, đầy đủ quy trình trong quá trình tổ chức thực hiện

chính sách vì quy trình thực thi chính sách công được coi là nguyên lý khoa học được đúc kết từ thực tiễn cuộc sống vì vậy việc tuân thủ quy trình cũng là một nguyên tắc hành động của các cơ quan, tổ chức Ví như khi thực hiện chính sách PTNL Trước khi thực thi, chính sách được phổ biến rộng rãi đến tất cả CCVCLĐ

để họ nhận thức đầy đủ ý nghĩa mục tiêu của chính sách đồng thời cũng thấy được lợi ích mang lại của chính sách; qua đó cũng cố lòng tin của CCVCLĐ vào chính sách Sau đó phân công, phối hợp thực hiện chính sách sẽ giúp cho các đối tượng chính sách chủ động hơn, nâng cao tinh thần tình nguyện, tự giác trong thực hiện chính sách và thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc để kịp thời sữa chữa, bổ sung hoặc xử lý vi phạm và cuối cùng là đánh giá, tổng kết quá trình thực hiện chính sách Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động tổ chức thực thi chính sách.Tuy nhiên, trên thực tế thực hiện chính sách PTNL ở nước ta hiện nay cho thấy đôi khi thực hiện còn hời hợt ở các bước trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, đặc biệt là các bước kiểm tra, giám sát và tổng kết đánh giá chính sách

Thứ hai, điều kiện vật chất cho quá trình thực thi chính sách PTNL Để đạt

được hiệu quả cao nhất trong quá trình thực hiện chính sách thì điều kiện vật chất là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất Việc đầu tư vật chất cho PTNL hiện nay ở nước ta đặc biệt quan tâm, luôn được tăng cường về mọi mặt, đáp ứng cả về số lượng và chất lượng, tuy nhiên trên thực tế hiện nay chính sách này vẫn chưa đáp ứng một cách tốt nhất

Thứ ba,cần quan tâm đến năng lực thực thi chính sách của đội ngũ CCVCLĐ

vì đây là yếu tố quyết định đến kết quả tổ chức thực thi chính sách công Năng lực thực thi của CCVCLĐ là thước đo bao gồm nhiều tiêu chí phản ánh về đạo đức công vụ, về năng lực phân tích, dự báo để kịp thời ứng phó với các tình huống phát sinh Nếu năng lực của đối tượng thực thi chính sách tốt, thì quá trình thực hiện chính sách sẽ diễn ra thuận lợi, thậm chí trong các bước tổ chức thực thi chính sách

có phát sinh các vấn đề thì cũng dễ dàng điều chỉnh để đạt được mục tiêu chính

Trang 29

sách Ngược lại, năng lực của đối tượng thực thi chính sách kém, không am hiểu sâu về chính sách và thực thi chính sách thì quá trình thực thi chính sách sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí không đạt được mục tiêu chính sách Thực trạng năng lực thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ở nước ta nói chung và chính sách PTNL ở BVĐKTW Quảng Nam nói riêng bên cạnh những ưu điểm còn bộc lộ một

số hạn chế bất cập

Thứ tư, sự đồng tình ủng hộ của đối tượng thụ hưởng chính sách PTNL quyết

định sự thành bại của chính sách; việc thực hiện mục tiêu này không thể chỉ là các chủ thể ban hành chính sách mà còn có sự tham gia của toàn thể CCVCLĐ Chính sách PTNL là vấn đề lớn ảnh hưởng trực tiếp đến người thụ hưởng chính sách, như vậy người thụ hưởng chính sách là người trực tiếp tham gia hiện thực hóa mục tiêu chính sách vừa trực tiếp thụ hưởng những lợi ích mang lại từ chính sách Nếu chính sách đáp ứng được nhu cầu, mục tiêu của đối tượng thụ hưởng thì chính sách sẽ nhanh chóng được đối tượng thụ hưởng đồng tình ủng hộ Nếu chính sách PTNL không thiết thực, không phù hợp với điều kiện thực tế thì chính sách sẽ bị bỏ rơi, không thực hiện được.Tóm lại, để chính sách PTNL phát huy được ưu thế, triển khai thực hiện đạt kết quả đáp ứng được mục tiêu CNH-HĐH đất nước thì cần phải

có sự đồng tình ủng hộ của các đối tượng thụ hưởng chính sách

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách và thực hiện chính sách PTNL y tế ở nước ta Để thực hiện có hiệu quả chính sách PTNL, chủ thể và các đối tượng thụ hưởng chính sách PTNL phải nắm vững các nội dung

cơ bản về thực hiện chính sách PTNL; trong đó có các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách bao gồm các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan Việc nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách sẽ giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình thực thi chính sách này Ngoài ra còn có các bước trong tổ chức thực hiện chính sách PTNL, đó chính là cơ sở khoa học để phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách PTNL tại BVĐKTW Quảng Nam sẽ được trình bày cụ thể ở chương 2

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Y TẾ TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM

2.1 Kết quả thực hiện mục tiêu chính sách phát triển nhân lực y tế tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam

BVĐKTW Quảng Nam là BV đa khoa hạng II, trực thuộc BYT, có quy mô

615 giường bệnh kế hoạch, 660 giường bệnh thực kê, (BYT phê duyệt theo Quyết định số 119/QĐ-BYT ngày 15/01/2015) BV đã triển khai hầu hết các kỹ thuật trong khám, chữa bệnh đặc biệt là các kỹ thuật cao mà BV có thế mạnh tạo tiếng vang và sức lan tỏa trên địa bàn như: Chụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành, mạch chi, mạch não), nút mạch hóa dầu trong điều trị ung thư gan, ung thư tử cung; phẩu thuật sọ não, cột sống, thay khớp háng toàn phần; cắt thực quản + dạ dày bằng phương pháp 3 đường mổ (Akyama); phẩu thuật nội soi cắt u

tuyến thượng thận, tái tạo dây chằng khớp gối; siêu lọc điều trị suy đa phủ tạng [2]

- Tính đến cuối năm 2017 nhân lực của Bệnh viện có 718 người:

Trang 31

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện

2.1.1 Về số lượng nhân lực tại BVĐKTW Quảng Nam

Phát triển số lượng NL là phát triển về quy mô NL và các loại hình NL nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của BV; trong những năm gần đây số lượng NL của BV luôn biến đổi không ngừng phù hợp với định hướng, mục miêu phát triển

Trang 32

Bảng 2.1 Số lượng nhân lực của Bệnh viện thể hiện qua các năm

TT Trình độ đào tạo Số lượng nhân lực qua các năm

18 Điều dưỡng trung cấp 187 169 145 137

Trang 33

Nhìn thực tế trên bảng số liệu cho thấy số lượng NL của BVĐKTW Quảng Nam từ 2014 – 2017 giảm dần qua các năm Tuy nhiên so với chỉ tiêu biên chế được giao thì số lượng NL vẫn còn rất cao Cụ thể, năm 2011 BYT giao 450 biên chế; trong suốt từ năm 2012-2017 Bộ Y tế không giao thêm chỉ tiêu biên chế; nhưng hằng năm BYT đều giao thêm chỉ tiêu giường bệnh cho Bệnh viện cụ thể: năm 2011 là 400 giường, năm 2012 là 450 giường, năm 2013 là 500 giường và năm

2014 là 600 giường bệnh Qua so sánh giữ chỉ tiêu biên chế và giường bệnh cho thấy có sự chênh lệch lớn; do đó để đáp ứng công tác chuyên môn BV phải hợp đồng lao động cho 310 trường hợp, nên số lượng NL hiện có tăng lên gấp đôi so với chỉ tiêu biên chế được giao Từ thực tế này cho ta thấy, tình hình NL của BVĐKTW Quảng Nam còn nhiều bất cập, số lao động do BV hợp đồng hiện nay không đúng với quy định hiện hành của Nhà nước, Trung ương đã có chủ trương buộc các BV công lập chưa tự chủ hoàn toàn phải xử lý số hợp đồng lao động chuyên môn này, đây là một trong những khó khăn thách thức của BV phải đối mặt trong giai đoạn hiện nay

Năm 2014 được BYT giao chỉ tiêu giường bệnh là 600 giường Vấn đề mất cân đối về bố trí NL giữa các khoa được giao chỉ tiêu giường bệnh cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động chung của BV Từ quyết định giao chỉ tiêu giường bệnh của BYT, BV đã giao chỉ tiêu giường bệnh về các khoa như sau:

Bảng 2.2 Số lượng của các khoa được giao chỉ tiêu giường bệnh

khoa (Người)

Chỉ tiêu giường bệnh (Giường)

Trang 34

TT Tên khoa Nhân lực của

khoa (Người)

Chỉ tiêu giường bệnh (Giường)

cứ theo tổng số lượt bệnh nhân nội trú hằng năm tại khoa, ưu điểm của hình thức này là tránh được tình trạng cho bệnh nhân nằm ghép nhưng không phù hợp với quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số: 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của liên bộ Bộ Y tế và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước

Qua điều tra, khảo sát 200 CCVCLĐ đang công tác tại BVĐKTW Quảng Nam, về số lượng CCVCLĐ thực tế so với số lượng giường bệnh hiện có, cho thấy kết quả 62,5% (125 người) có ý kiến cho là tương đối hợp lý, có 7,5 % (15 người)

có ý kiến cho là rất hợp lý và 30% (60 người) ý kiến cho là chưa hợp lý

Trang 35

Bảng 2.3 Kết quả đánh giá số lượng viên chức so với số giường bệnh hiện nay

Số viên chức so với số giường bệnh Số lượng Tỷ lệ

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát từ bảng hỏi dành cho CCVCLĐ

2.1.2 Về chất lượng nhân lực tại BVĐKTW Quảng Nam

2.1.2.1 Cơ cấu lao động phân theo chức năng

Việc phân bố NL theo chức năng để dễ dàng trong hoạt động chuyên môn của BV; mỗi khối chức năng sẽ có nhiệm vụ khác nhau và số lượng nhân lực được phân

(Người)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(Người)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(Người)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(Người)

Tỷ lệ

(%)

Lâm sàng 485 66.08 483 66.11 476 65.63 483 67.27 Cận lâm sàng 134 18.39 121 16.51 135 18.75 121 16.85 Quản lý, hành

Trang 36

Theo số liệu bảng 2.4 về số lượng và cơ cấu lao động phân theo chức năng cho thấy đội ngũ CCVCLĐ cơ cấu theo bộ phận, chuyên môn qua các năm đều đáp ứng đúng quy định, tỷ lệ nhân lực bố trí ở lĩnh vực lâm sàng, cận lâm sàng, quản lý hành chính đều đạt với tỷ lệ tương ướng; quy định khối lâm sàng là 60-65%, khối cận lâm sàng và dược là 22-15%, khối quản lý hành chính là 18-20% theo quy định của Thông tư số: 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của liên bộ Bộ Y tế và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước

2.1.2.2 Cơ cấu lao động phân theo trình độ

Trình độ, năng lực của CCVCLĐ là một trong những yếu tố cốt lõi quyết định đến chất lượng chuyên môn của BV Từ năm 2014 – 2017 BV đã cử số lượng lớn cán bộ tham gia đào tạo nâng cao năng lực, thể hiện như sau:

Bảng 2.5 Số lượng và cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo

Chỉ tiêu

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

ĐH 143 19.48 135 18.42 133 18.47 138 19.22

CĐ 137 18.66 159 21.69 199 27.64 204 14.48

TC 330 44.97 304 41.47 259 35.97 240 33.43 Khác 76 10.35 77 10.50 74 10.28 72 10.03

Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ

Hình 2.3 Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo

Trang 37

Qua số liệu Bảng 2.5 cho thấy, tổng số CCVCLĐ của BV qua các năm giảm về

số lượng nhưng tăng về chất lượng trình độ chuyên môn, cụ thể từ 2014-2017: sau đại học tăng 33.33%, cao đẳng tăng 48.91%, tỷ lệ trung cấp giảm đáng kể về số lượng NL, tăng chất lượng đào tạo, do đơn vị khuyến khích cho CCVCLĐ tham gia các khóa đào tạo đặc biệt là đội ngũ nhân sự trung cấp phải tham gia học liên thông lên cao đẳng hoặc đại học đến năm 2021 phải đạt chuẩn về điều dưỡng, kỹ thuật y, hộ sinh hạng IV

là cao đẳng, không còn trung cấp theo khoản 2 điều 17 Thông tư liên tịch số Số: 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 của liên bộ Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật

y Điều này chứng tỏ qua các năm BV đã quan tâm cử CCVCLĐ tham gia các khóa đào tạo chuyên môn ngắn và dài hạn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

2.1.2.3 Cơ cấu nhân lực phân theo trình độ chuyên môn

Bảng 2.6 Cơ cấu nhân lực phân theo trình độ chuyên môn năm 2017

Thạc sĩ CKI

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Theo bảng 2.6 ta nhận thấy, trình độ chuyên môn sau đại học và đại học chiếm

số lượng lớn ở nhóm đối tượng bác sĩ vì nhóm này đòi hỏi trình độ chuyên môn cao,

có năng lực và uy tín để chẩn đoán, điều trị, thực hiện các kỹ thuật cao cho người

Trang 38

bệnh; nhóm điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y có trình độ chuyên môn cao đẳng và trung cấp là chính; nhóm này không đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, chỉ cần

có kỹ năng, chăm chỉ, tỷ mỹ, chịu khó…là có thể đáp ứng được công tác chăm sóc người bệnh Đối với nhóm chuyên môn có trình độ y sĩ 10 người hiện tại là không phù hợp vì theo quy định tại Thông tư 23/2005/TT-BYT về xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế, đối với bệnh viện hạng I, II không có chức danh chuyên môn y sĩ; Bệnh viện cần có phương hướng để chuyển đổi sang điều dưỡng hoặc học nâng cao lên bác

sĩ đối với chức danh này

Theo quy định tại Thông tư số: 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của liên bộ Bộ Y tế và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ

sở y tế nhà nước, mức độ phù hợp được quy định như sau:

Bảng 2.7 Bảng so sánh cơ cấu chuyên môn năm 2017

TT Cơ cấu chuyên môn Tỷ lệ chuẩn

109/418 (0,260)

Tỷ lệ bác sĩ thấp hơn so với tỷ lệ chuẩn

2 Dược sĩ Đại học/Bác sĩ 1/8 – 1/1,5

(0,125-0,666)

8/109 (0,073)

Dược sĩ đại học thấp hơn so với

tỷ lệ chuẩn

3 Dược sĩ Đại học/Dược

sĩ trung học

1/2 – 1/2,5 (0,5-0,4)

8/43 (0,186)

Dược sĩ Đại học thấp hơn so với

tỷ lệ chuẩn

Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ

Qua so sánh cơ cấu chuyên môn năm 2017 tại bảng 2.7 cho thấy tỷ lệ bác sĩ thực

tế tại BVĐKTW Quảng Nam thấp so với tiêu chuẩn quy định, sự thiếu hụt bác sĩ dẫn đến chất lượng chuyên môn thấp; trong khi đó số lượng điều dưỡng/kỹ thuật y/hộ sinh

dư thừa; BV cần tăng cường các chính sách tuyển dụng, thu hút bác sĩ, có biện pháp tinh giản biên chế đối với nhóm chức danh dư thừa, để đảm bảo NL hợp lý phục vụ cho hoạt động chuyên môn của BV được tốt hơn Tăng cường công tác đào tạo đối với chức danh chuyên môn dược sĩ đại học đảm bảo đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế

Trang 39

2.1.2.4 Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi, giới tính

Cơ cấu tuổi của CCVCLĐ là để bảo đảm khả năng làm việc, bảo đảm sự kế thừa và đổi mới cán bộ Tuổi đời không phải là một yếu tố quyết định phẩm chất, năng lực, trình độ, hiệu quả công việc mà là tiêu chí để xác định vị trí, vai trò và uy tín Ở mỗi giai đoạn cần có độ tuổi thích hợp với chức trách, vai trò, nhiệm vụ hiện tại đang đảm nhận

Bảng 2.8 Số lượng, cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính

Tỷ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

I Cơ cấu theo độ tuổi

Trang 40

Qua bảng số liệu 2.8 cho thấy cơ cấu độ tuổi của CCVCLĐ từ 40 tuổi trở xuống chiếm tỷ lệ khá cao; cụ thể: năm 2014 chiếm 83.93%, năm 2015 chiếm 86.49%, năm 2016 chiếm 86.11%, năm 2017 chiếm 85.79% tỷ lệ này luôn duy trì ở mức trên 80% trong suốt 4 năm liên tục 2014-2017 Độ tuổi từ 40 tuổi trở lên chiếm

tỷ lệ khá thấp, trung bình dưới 20% Nhìn chung, qua phân tích cơ cấu độ tuổi thể hiện qua các năm cho thấy độ tuổi của CCVCLĐ hiện tại không đồng đều, do BV mới thành lập nên tuyển dụng NL trẻ nhiều “cơ cấu dân số vàng”, tuy nhiên đây cũng là vấn đề rất nan giải, có đội ngũ NL trẻ năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc tuy nhiên vị trí, vai trò và kinh nghiệm trong công tác còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng trong quản lý, điều hành hoạt động của bệnh viện

Qua điều tra, khảo sát ý kiến CCVCLĐ (200 người) về cơ cấu NL hiện nay tại

BV cho thấy kết quả như sau: có 77% (154 người) có ý kiến cho rằng tương đối hợp lý, 9% (18 người) có ý kiến cho rằng rất hợp lý và 14% (28 người) cho là chưa hợp lý

Bảng 2.9 Khảo sát cơ cấu nhân lực

Nguồn: Tổng hợp kết quả từ bảng hỏi của CCVCLĐ

Nhìn chung, số lượng NL thể hiện qua các năm có biến động nhưng tương đối

ổn định, tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ lệ trên 70% tổng số nhân lực Do tính chất đặc thù của BV là điều trị và chăm sóc người bệnh nên yêu cầu của công việc là nhẹ nhàn, khéo léo, tỷ mỹ, kiên trì… do đó cơ cấu lao động giới nữ cao để phù hợp với tính chất công việc

2.1.3 Các hoạt động chính sách PTNL tại BVĐKTW Quảng Nam

2.1.3.1 Công tác tuyển dụng nhân lực

Trong năm 2014 BV tuyển dụng vào biên chế 121 trường hợp; đến năm 2017 tuyển dụng 26 trường hợp và tuyển dụng đặc cách 05 trường hợp, đa số là ưu tiên tuyển dụng bác sĩ Có 129 người được hợp đồng lao động trong giai đoạn 2014-

Ngày đăng: 28/06/2020, 23:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w