+ Vạch kẻ đờng có thể dùng độc lập và có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu giao thông hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông - Khi đi đờng luôn biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thô
Trang 1An toàn giao thông: Tiết 1 Bài 1: Biển báo hiệu giao thông đờng bộ
I Mục tiêu: - Học sinh biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu giao thông phổ biến là:
+ Biển báo cấm: Biển số 101a; 122
+ Biển báo nguy hiểm: Biển số 208; 209; 233
+ Biển chỉ dẫn: Biển số 301 (a, b, đ, e), 303, 304, 305
+ Các điều luật có liên quan: Điều 10 - Khoản 4; Điều 11 - Khoản 1, 2, 3 (Luật GTĐB)
- Học sinh nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở khu vực gần trờng học, gần nhà hoặc thờng gặp
- Khi đi đờng có ý thức chú ý đến biển báo
- Tuân theo luật và đi đúng phần đờng quy định của biển báo hiệu giao thông
II Chuẩn bị: - Giáo viên: 23 biển báo hiệu: 12 biển báo mới và 11 biển báo đã học.
+ 28 tấm bìa có viết tên biển báo trong đó có 5 biển báo cha học
- Học sinh: Sách ATGT lớp 4
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập và giới thiệu bài mới
a Mục tiêu: - Học sinh nhớ lại 11 biển báo hiệu đã học gồm:
+ Biển báo cấm: Biển số 204; 210; 211
+ Biển báo nguy hiểm: Biển số 204; 210; 211
+ Biển chỉ dẫn: Biển số 423 (a, b); 424a; 434; 443
- Học sinh có ý thực hiện theo quy định của biển báo hiệu khi đi đờng
b Các tiến hành: - GV tổ chức chơi Trò chơi: Ghép tên biển báo.
- GV phổ biến luật chơi: 2 nhóm mỗi nhóm 5 em sẽ thi gọi đúng tên biển báo và nêu đợc tác dụng của biển báo Bạn nào làm sai phải hát một bài
- GV chia lớp 2 nhóm mỗi nhóm 5 em sẽ lấy
biển gắn lên bảng - HS đề cử 2 nhóm mỗi nhóm 5 em.
+ Lần lợt các em trong nhóm sẽ lên gắn tên
biển báo ( hoặc viết, nêu tên và hiệu lực của
biển báo)
- Học sinh thi tìm nhanh, tìm đúng
- Biển thứ 11 sẽ gọi bất kỳ 1 học sinh khác - Lớp nhận xét
+ Bạn nào làm sai phải hát một bài
- GV kiểm tra - Kết luận - Tuyên dơng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung biển báo mới
a Mục tiêu: Học sinh biết thêm 12 biển báo mới:
+ Biển báo cấm: Biển số 101a; 122
+ Biển báo nguy hiểm: Biển số 208; 209; 233
+ Biển chỉ dẫn: Biển số 301 (a, b, đ, e), 303, 304, 305
- Nhận biết các loại biển báo khi tham gia giao thông
b Các tiến hành
1 Biển báo cấm:
- GV đa ra biển báo mới: Biển số 110a; 122
- Yêu cầu HS quan sát nhận xét hình dáng,
màu sắc, hình vẽ của biển ? - HS : + Hình: Tròn; + Màu: nền trắng, viền màu đỏ;
+ Hình vẽ: màu đen
- GV giới thiệu: Đây là các biển báo cấm: ngời đi đờng phải chấp hành theo điều cấm mà biển báo đã báo Căn cứ hình vẽ bên trong của biển , ta biết nội dung cấm là gì ?
+ Biển số 110a: Biển này có đặc điểm hình tròn, nền trắng, viền màu đỏ, hình vẽ trong biển
là chiếc xe đạp Nội dung cấm: Cấm xe đạp
+ Biển số 112: Biển này có hình tám cạnh đều nhau, nền màu đỏ, trong biển ghi chữ STOP.
Nội dung: Dừng lại
2 Biển báo nguy hiểm:
- GV đa ra biển báo: Biển số 208; 209; 233
- Yêu cầu HS quan sát nhận xét hình dáng,
màu sắc, hình vẽ của biển ? - HS : + Hình: tam giác; + Màu: nền vàng, viền màu đỏ;
+ Hình vẽ: màu đen, nội dung vẽ khác nhau
- GV giới thiệu: Đây là các biển báo nguy hiểm Để báo cho ngời đi đờng biết các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra và biết cách để phòng ngừa tai nạn Căn cứ hình vẽ bên trong của
Trang 2biển , ta biết nội dung báo hiệu sự nguy hiểm gì ?
+ Biển số 208: Báo hiệu giao nhau với đờng u tiên
+ Biển số 209: Báo hiệu nơi giao nhau có tín hiệu đèn
+ Biển số 233: Báo hiệu có những nguy hiểm khác.
3 Biển báo hiệu lệnh
- GV đa ra biển báo: Biển số 301 (a,b, d,e)
- Yêu cầu HS quan sát nhận xét hình dáng,
màu sắc, hình vẽ của biển ?
- HS : + Hình: chữ nhật;
+ Màu: nền xanh + Hình vẽ: màu đen, nội dung vẽ khác nhau
- GV giới thiệu: Đây là các biển báo hiệu lệnh Để báo cho ngời đi đờng phải thực hiện đúng các hiệu lệnh trong biển báo
+ Biển số 301 (a, b, d, e): Hớng phải đi theo chiều mũi tên.
+ Biển số 303: Đờng giao nhau chạy theo vòng xuyến.
+ Biển số 304: Đờng dành cho xe thô sơ.
+ Biển số 305: Đờng dành cho ngời đi bộ.
- Khi đờng gặp biển báo này,em cần làm gì? Khi đi đờng gặp biển báo này, em phải tuân
theo hiệu lệnh của biển báo
Hoạt động 3: Trò chơi biển báo
a) Mục tiêu: Học sinh nhớ nội dung của 12 biển báo
b) Các tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm GV chia đôi bảng, mỗi bên treo 6 biển báo
- GV yêu cầu cả lớp quan sát trong vòng 1 phút để ghi nhớ tên các biển báo
- Sau 1 phút, mỗi nhóm cử 6 học sinh lần lợt từng HS lên gắn biển vào phần bảng của nhóm
và giải thích ý nghĩa và tác dụng của biển báo, gắn xong về chỗ và các HS khác tiếp tục thực hành cứ nh thế cho đến HS thứ 6
- Nhóm nào gắn tên đúng và trả lời đúng ý nghĩa của biển báo nhóm đó thắng
- GV nhận xét và tuyên dơng nhóm chiến thắng
Hoạt động 4: Củng cố
- GV tóm tắt tên và ý nghĩa của 12 biển báo đã học
- GV nhấn mạnh thêm: biển báo hiệu GT gồm 5 nhóm biển báo : nhóm biển báo cấm, nhóm biển hiệu lệnh, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển chỉ dẫnvà nhóm biển phụ Mỗi nhóm biển báo có nội dung riêng
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét chung tiết học
Trang 3An toàn giao thông: Tiết 2 Bài 2: Vạch kẻ đờng, cọc tiêu, rào chắn
I Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa, tác dụng của vạch kẻ đờng, cọc tiêu và rào chắn trên
đ-ờng giao thông
- Học sinh nhận biết đợc các loại cọc tiêu, rào chắn, vạch kẻ đờng và xác định đúng nơi
có vạch kẻ đờng, cọc tiêu, rào chắn
+ Vạch kẻ đờng là một dạng báo hiệu để hớng dẫn, tổ chức, điều khiển giao thông nằm
đảm bảo an toàn và khả năng thông xe
+ Vạch kẻ đờng có thể dùng độc lập và có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu giao thông hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông
- Khi đi đờng luôn biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thông để chấp hành đúng Luật GTĐB, đảm bảo ATGT
II Chuẩn bị: - Giáo viên: 6 phong bì dày, trong mỗi phong bì bỏ hình một biển báo hiệu ở
bài 1
- Các biển báo hiệu đã học ở bài trớc
- Một số hình ảnh bổ sung cho SGK (to hơn, rõ hơn) về vạch kẻ đờng, cọc tiêu, rào chắn, các hình ảnh kết hợp có cả vạch kẻ đờng rào chắn và biển báo, ở một ngã t có cả đèn hiệu biển báo, vạch kẻ đờng và rào chắn
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập và giới thiệu bài mới
a Mục tiêu: - HS nhớ lại đúng tên , nội dung của các biển báo đã học.
- Nhận biết và ứng xử nhanh khi gặp biển báo
b Các tiến hành: Trò chơi 1: “Hộp th chạy”
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi và điều khiển cuộc chơi:
+ Cô có một tập phong bì có các th có nội dung là các lệnh truyền đi cho các trạm giao thông + Quản ca cho lớp hát lần lợt các bài hát vui HS vừa hát vừa chuyền tay tập phong bì khi có lệnh “ Dừng” tất cả phải dừng hát và dừng truyền tay HS dang có tập phong bì trong tay, rút chọn một bì và đọc tên của biển báo, nói điều phải làm theo nội dung hiệu lệnh của biể báo Cuộc chơi tiếp tục cho đến khi tập phong bì hết
Hoạt động 2: Tìm hiểu vạch kẻ đờng
a Mục tiêu: - HS hiểu ý nghĩa, nội dung của vạch kẻ đờng.
- Nhận biết các loại vạch kẻ đờng
b Các tiến hành
- GV lần lợt nêu các câu hỏi để HS nhớ lại và
trả lời:
+ Những ai đã nhìn thấy vạch kẻ đờng trên
đ-ờng ?
+ Em nào có thể mô tả các loại vạch kẻ đờng
em đã nhìn thấy không?
+ Em nào biết ngời ta dùng vạch kẻ đờng để
làm gì?
- GV giải thích các loại vạch kẻ và ý nghĩa
của từng loại vạch kẻ đờng:
+ Vạch đi bộ qua đờng: Vạch ngang cách đều
+ Vạch dừng xe: Vạch ngang liên tục
+ Vạch sọc ngang liền nhau: Báo hiệu ô tô, xe máy đi chậm lại
+ Vạch dọc liền : để phân chia làn đờng cho các loại xe
+ Mũi tên: chỉ hớng đi của xe
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cọc tiêu, hàng rào chắn
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết đợc thế nào là cọc tiêu, rào chắn trên đờng và tác dụng bảo
đảm ATGT của cọc tiêu và rào chắn
b) Các tiến hành:
1 Cọc tiêu
- GV yêu cầu HS xem tranh 1 trang 9 bài 2 để nhận biết cọc tiêu
- GV giải thích từ cọc tiêu: Cọc tiêu là cọc cắm ở mép các đoạn đờng nguy hiể để ngời lái xe biêt phạm vi an toàn của đờng
- GV giới thiệu các dạng cọc tiêu hiện dang có trên đờng và giải thích: cọc tiêu cắm ở các
đoạn đờng nguy hiểm để ngời đi đờng biết giới hạn của đờng, hớng đi của đờng(đờng cong
Trang 4dốc, có vực sâu)
2 Rào chắn
- Yêu cầu HS xem ảnh rào chắn ở trang 9 và trang 10.
- GV giải thích : rào chắn là ngăn không chongời và xe qua lại, có hai loại rào chắn:
+ Rào chắn cố định (ở những nơi đờng thắt hẹp, đờng cấm,đờng cụt)
+ Rào chắn di động ( có thể nâng lên, hạ xuống, đẩy ra, đẩy vào, đóng mở đợc)
Hoạt động 4 : Kiểm tra hiểu biết
- GV phát phiếu học tập và giải thích qua về nhiệm vụ của học sinh
1 Kẻ nối giữa 2 nhóm (1) và (2) sao cho đúng nội dung
Vạch kẻ đờng
Thờng đợc đặt ở mép các đoạn đờng nguy hiểm có tác dụng hớngdẫn cho ngời
sử dụng biết phạm vi nền đờng
Hàng rào chắn Bao gồm các vạch kẻ, mũi tên và các chữ viết trên đờng để hớng dẫn các xe cộ đi
đúng đờng
2 Trả lời các câu hỏi sau :
- Vạch trắng kẻ ngang cách đều thờng ở sát ngã ba, ngã t có tác dụng gì ?
- Hàng rào chắn có mấy loại ?
Hoạt động 5: Củng cố
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại tác dụng của vạch kẻ đờng, cọc tiêu, rào chắn
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét chung tiết học
Trang 5An toàn giao thông : Tiết 3 Bài 3: Đi xe đạp an toàn
I Mục tiêu: - Biết xe đạp là phơng tiện giao thông thô sơ, dễ sử dụng
- biết những quy định về luật GTĐB đối với những ngời đi xe đạp ở trên đờng
- có thói quen đi sát lề đờng và luôn quan sát khi đi đờng, trớc khi đi kiểm tra csc bộ phận của xe
- Có ý thức chỉ đi xe cỡ nhỏ của trẻ em, không đi trên đờng phố đông xe qua lại và chỉ đi
xe đạp khi thật sự cần thiết
II Chuẩn bị: - Giáo viên: Hai xe đạp nhỏ: Một xe an toàn (chắc chắn, có đủ đèn, phanh), một xe không an toàn (lỏng lẻo, không có phanh, đèn hoặc có nhng đã h hỏng) Nếu có
- Sơ đồ một vòng xuyến và đoạn đờng nhỏ giao nhau với các tuyến đờng chính
- Một số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai (nếu có)
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Lựa chọn xe đạp an toàn
a Mục tiêu: - Giúp HS xác định đợc thế nào là một chiếc xe đạp đảm bảo an toàn
- Học sinh biết khi nào thì trẻ có thể đi xe đạp ra đờng
b Các tiến hành: - GV yêu cầu HS xem ảnh trang 11 bài 3 và quan sát 2 xe đạp đã chuẩn bị,
sau đó cùng thảo luận chủ đề Chiếc xe đạp dựa theo các câu hỏi gợi ý sau
- Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc xe nh thế nào?
+ Cỡ vành
+ Tay lái
+ Phanh, đèn
+ Chắn xích
+ Các bộ phận khác
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện nhóm trình bày
+ Xe phải tốt (các ốc vít phải chặt, lắc xe không lung lay)
+ Có đủ các bộ phận phanh (thắng), đèn chiếu sáng, đèn phản quang và phải còn tốt + Có đủ chắn bùn, chắn xích (trừ loại xe đạp địa hình)
+ Là xe trẻ em có vành nhỏ (dới 650mm)
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV lu ý: Học sinh có thể không nói đợc đầy đủ ý, GV cần phân tích và so sánh cỡ vành xe,
độ cao của xe đạp ngời lớn và của xe đạp trẻ em Xe đạp trẻ em phải nhỏ để khi dừng có thể thả chân xuống đất chống xe, nếu không sẽ bị ngã
c Kết luận: Muốn đảm bảo an toàn khi đi đờng, trẻ em phải đi xe đạp nhỏ, đó là xe của trẻ
em, xe đạp còn phải tốy, có đủcác bộ phận, đặc biệt là phanh và đèn
Hoạt động 2: Những quy định để đảm bảo an toàn khi đi đờng
a Mục tiêu: - HS biêt những quy định đối với ngời đi xe đạp trên đờng.
- Có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của Luật GTĐB
b Các tiến hành
- Yêu cầu HS xem tranh 2, 3 trang12 và trao đổi cặp theo gợi ý
+ Đi xe đạp ngời lớn hay xe cỡ vành dới 650 mm?
+ Có cần đội mũ bảo hiểm không?
+ Đi ở làn đờng nào?
+ Đi sát lề đờng bên phải hay bên trái?
+ Khi muốn rẽ cần phải làm gì?
+ Đi buổi tối có cần đèn không?
- GV gọi một số cặp trả lời, GV bổ sung và nhấn mạnh:
Ngoài những quy định trên, khi đi xe đạp các em cần thực hiện:
+ Không đợc lạng lách đánh võng trên đờng
+ Không đèo nhau, đi dàn hàng ngang
+ Không đợc đi vào đờng cấm, đờng ngợc chiều
+ Không buông thả hai tay hoặc cầm ô, kéo theo súc vật
c Kết luận: GV nhấn mạnh: Khi đi xe đạp ra đờng để tham gia giao thông, các em cần thực
hiện đầy đủ những quy định để đảm bảo an toàn giao thông
Hoạt động 3: Trò chơi giao thông
a) Mục tiêu: Củng cố những kiến thức của HS về cách đi đờng an toàn
b) Các tiến hành:
Trang 6Tổ chức trò chơi tại sân trờng:
- Tạo một ngã t đờng phố có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đờng, có vật cản
- HS nhắc lại các yêu cầu về chiếc xe đạp an toàn và các quy định đảm bảo an toàn
tr-ớc khi đi xe; nêu các tình huống an toàn và không an toàn khi đi xe đạp trên đờng
- Lần lợt học sinh thực hành đi xe đạp trên đờng qua ngã t
- GV nhận xét, chỉ dẫn thêm trớc khi kết thúc tiết học
Hoạt động 4: Củng cố
- GV nhấn mạnh để học sinh ghi nhớ những quy định đối với ngời đi xe đạo khi đi đờng và
hiểu đợc vì sao phải đi xe đạp nhỏ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét chung tiết học
Trang 7An toàn giao thông : Tiết 4 Bài 4: Lựa chọn đờng đi an toàn
I Mục tiêu: - HS nhận biết và so sánh điều kiện con đờng an toàn và không an toàn
- Lựa chọn con đờng an toàn nhất để đến trờng
- Phân tích đợc các lí do con đờng an toàn hay không an toàn
- Có ý thức và thói quen chỉ đi trên con đờng an toàn dù có phảiđi vòng xa hơn
II Chuẩn bị: - Một hộp phiếu có ghi nội dung thảo luận
- Băng dính để dán, để dính giấy lên tờng, kéo để cắt băng dính
- Thớc nhỏ hoặc que để chỉ trên sơ đồ
- Sơ đồ trong SGK phóng to (khoảng 60cm 80cm)
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn bài trớc
a Mục tiêu: - Giúp học sinh nhớ lại kiên thức đi xe đạp an toàn
b Các tiến hành: - GV nêu câu hỏi:
+ Hãy nêu yêu cầu của chiếc xe đạp an toàn?
+ Hãy nêu những quy định đảm bảo an toàn
khi đi xe đạp?
- GV ghi lại trên bảng những ý đúng của HS
- GV gọi 2 học sinh, mỗi HS trả lời một câu hỏi
- Các HS nhận xét và bổ sung
- Cả lớp cùng suy nghĩ
c Kết luận: GV nhấn mạnh những quy định an toàn khi đi xe đạp trên đờng mà HS đã học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu con đờng đi an toàn
a Mục tiêu: - HS hiểu đợc con đờng đi an toàn
- Có ý thức và biết chọn con đờng an toàn khi đi học hay đi chơi
b Các tiến hành
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 1 tờ
giấy khổ to ghi ý kiến thảo luận của nhóm
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
+ Theo em, con đờng hay đoạn đờng có điều
kiện nh thế nào là an toàn, nh thế nào là không
an toàn cho ngời đi bộ và đi xe đạp?
+ Giáo viên chia đôi bảng:
* Một bên bảng ghi: Con đờng có đủ diều
kiện an toàn
* Một bên bảng ghi: Con đờng không có đủ
điều kiện an toàn
- Các nhóm trao đổi và ghi ý kiến của nhóm
vào tờ giấy
- GV nhận xét đánh dấu các ý đúng của HS
- Đại diện nhóm dán giấy theo phần nội dung ghi trên bảng
- Cả lớp nhận xét, bổ sung kết quả
c Kết luận: GV nhấn mạnh: Những điều kiện đảm bảo con đờng an toàn là:
+ Mặt đờng trải nhựa hoặc bê tông
+ Đờng thẳng, ít khúc ngoặt, không bị che khuất tầm nhìn
+ Đờng hai chiều rộng, có dải phân cách mền phân chia làn đờng làm đôi
+ Có đèn chiếu sáng
+ Có đủ biển báo giao thông, đèn hiệu ở các ngã ba, ngã t
+ Có đờng dành riêng cho ngời đi bộ đi qua
+ Đờng không dốc, không trơn, không ở cạnh bờ vực, bờ sông
+ Đờng có vỉa hè, không bị lấn chiếm
Hoạt động 3: Chọn con đờng an toàn khi đến trờng
a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức về con đờng an toàn để lựa chọn con
đ-ờng đi học hay đi chơi đợc an toàn
- Học sinh xác định đợc những điểm, đoạn đờng kém an toàn để tránh
b) Các tiến hành :
- Dùng sơ đồ phóng to để HS dễ quan sát
- Chỉ cho HS thấy con đờng từ nhà đến trờng
đi trong đó mỗi đờng có những tình huống
khác nhau
- Yêu cầu HS chỉ ra các đờng đi khác nhng
không đợc an toàn, nêu lí do tại sao không
an toàn?
- Gọi 1,2 HS chỉ ra con đờng đi từ nhà đến trờng để đảm bảo an toàn nhất
- Cả lớp theo dõi, thảo luận, bổ sung
Trang 8c) Kết luận : Bạn đã chọn đúng con đờng đi an toàn vì đờng không phải qua ngã t, đờng
có vạch trắng cho ngời đi bộ, đờng không đi qua chợ
Hoạt động 4: Hoạt động bổ trợ
a) Mục tiêu : Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn con đờng đi học của
mình, biết tránh những chỗ không an toàn
b) Cách tiến hành :
- Yêu cầu mỗi HS nhớ lại và tự vẽ con đờng từ
nhà mình đến trờng, xác định và đánh dấu
những đoạn đờng an toàn và những đoạn đờng
không an toàn, nêu lý do tại sao lại an toàn, tại
sao lại không an toàn
- GV hỏi thêm:Em có thể đi đờng nào khác đến
trờng?Vì sao em không chọn con đờng đó?
- Gọi 1,2 HS trình bày, các HS ở gần nhà, hoặc cùng đờng nhận xét, bổ sung
c) Kết luận: Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp tới trờng, các em cần lựa chọn con đờng ít xe qua
lại, có vỉa hè, có biển chỉ dẫn, co vạch kẻ phân làn đờng, có vạch kẻ cho ngời đi bộ Các em nên tránh đi đờng nhiều xe qua lại, đờng không có vỉa hè, không có biển báo hiệu, không có vạch kẻ đờng
Hoạt động 5
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét chung tiết học
- GV nhấn mạnh yêu cầu đối với một con
đ-ờng an toàn
Trang 9An toàn giao thông : Tiết 5 Bài 5: Giao thông đờng thuỷ và phơng tiện giao thông đờng thuỷ
I Mục tiêu: - HS biết mặt nớc cũng là một loại đờng giao thông.
- HS nhận biết các loại phơng tiện giao thông đờng thuỷ
- HS nhận biết các biển báo giao thông trên đờng thuỷ (6 biển báo hiệu Giao thông đ-ờng thuỷ)
- Có ý thức đảm bảo các yêu cầu an toàn khi đi trên các phơng tiện Giao thông đờng thuỷ
II Chuẩn bị: - Mẫu 6 biển báo hiệu Giao thông đờng thuỷ Bản đồ tự nhiên Việt Nam (sông ngòi)
- Một số hình về các phơng tiện Giao thông đờng thuỷ
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập bài cũ, giới thiệu bài mới
a Mục tiêu: - HS biết ngoài giao thông trên đờng bộ, ngời ta còn đi lại trên mặt nớc gọi
là Giao thông đờng thuỷ
b Các tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại 2 loại đờng
giao thông đã học
- GV hỏi thêm: Ngoài 2 loại đờng này ra, em
nào biết ngời ta còn có thể đi lại bằng hai loại
giao thông nào nữa?
- GV sử dụng bản đồ để giới thiệu sông ngòi
và đờng biển của nớc ta
- Giao thông đờng bộ và đờng sắt
- Ngời ta có thể đi lại bằng đờng thủy, bằng
đờng không.
(yêu cầu: Cần chỉ rõ những con sông lớn
nhỏvà kênh rạch ở miền Nam Đó là những con đờng giao thông trên mặt nớc)
c Kết luận : Ngoài giao thông đờng bộ, giao thông đờng sắt ngời ta còn sử dụng các
loại tàu, thuyền để đi lại trên mặt nớc gọi là giao thông đờng thủy
- Giao thông đờng thuỷ cũng dễ gây tai nạn do con ngời không chấp hành các quy định
về an toàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về giao thông trên đờng thuỷ
a Mục tiêu: - HS biết những nơi có đờng giao thông trên mặt nớc
- Biết Giao thông đờng thuỷ có ở khắp mọi nơi, thuận lơi nh GTĐB
b Các tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh ở các trang 18,
19, 20 để tìm hiểu theo gợi ý:
+ ảnh đợc chụp ở đâu?
+ Trên ảnh có những gì liên quan đến phơng
tiện giao thông?
+ Gọi tên các phơng tiện giao thông trong
từng ảnh ?
+ Em đã đi phơng tiện nào trong ảnh?
- Từng cặp trao đổi sau đó trả lời câu hỏi
- ảnh đợc chụp ở trên sông
- Trên ảnh có thuyền, bè, ca nô, tàu thuỷ, liên quan đến phơng tiện giao thông
- Học sinh gọi tên phơng tiện theo hiểu biết
- Học sinh nói theo yêu cầu
- GV bổ sung và giảng giải: tàu, thuyền, ghe có thể đi lại từ tỉnh này đến tỉnh khác, nơi này đến nơi khác, vùng nay đến vùng khác Tàu, thuyền, ghe đi lại tạo thành một mạng lới giao thông trên mặt nớc, nối thôn, xã này với thôn, xã khác, tỉnh này với tỉnh khác, mạng lới giao thông đó gọi là Giao thông đờng thuỷ Ngời ta chia Giao thông đờng thuỷ thành 2 loại Giao thông đờng thuỷ nội địa và Giao thông đờng biển Chúng ta chỉ học về Giao thông đ-ờng thuỷ nội địa
c Kết luận: GV nhấn mạnh: Giao thông đờng thuỷ nớc ta thuận tiện vì có nhiều sông,
kênh, rạch Giao thông đờng thuỷ là một mạng lới giao thông quan trọng góp phần cho việc phát triển kinh tế xã hội đất nớc Giao thông đờng thuỷ có những quy định an toàn
cho mọi ngời tham gia loại giao thông này
Hoạt động 3: Tìm hiểu phơng tiện Giao thông đờng thuỷ nội địa
a) Mục tiêu: - HS biết mặt nớc ở đâu có thể sử dụng cho Giao thông đờng thuỷ.
- HS biết tên gọi và các loại phơng tiện Giao thông đờng thuỷ nội địa
b) Các tiến hành :
- GV nêu câu hỏi gợi ý để học sinh tìm hiểu:
+ Mặt nớc ở đâu có thể sử dụng cho Giao
thông đờng thuỷ?
+ Điều kiện nh thế nào để nhữung nơi đó có
thể sử dụng cho Giao thông đờng thuỷ?
+ Để đi lại trên mặt nớc, chúng ta cần có các
phơng tiện gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp, sau đó ghi
tên các loại phơng tiện Giao thông đờng thuỷ
ra tờ giấy
- Dành 2phút để HS xem ảnh trong SGK và
trao đổi
- GV bổ sung và chỉ dẫn HS rõ hơn
- GV bổ sung và nhấn mạnh:
- Sông, hồ, kênh, rạch
- Chỉ những nơi mặt nớc có đủ bề rộng, độ sâu cần thiết phù hợp với độ lớn của tàu, thuyền và có chiều dài mới có thể trở thành
đờng Giao thông đờng thuỷ đợc
- Gọi 2 cặp lên bảng ghi tên các phơng tiện Giao thông đờng thuỷ
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 10Các loại phơng tiện Giao thông đờng thuỷ nội địa gồm:
+ Thuyền: Có thuyền gỗ, thuyền nan, thuyền thúng, thuyền độc mộc, thuyền buồm ( ở miền Nam còn gọi là ghe, gió lái)
+ Bè, mảng: ghép những cây tre, cây gỗ để chuyển từ trên rừng về theo đờng suối ra sông + Phà: một phơng tiện vận chuyển hình chữ nhật, lòng phẳng dùng để chở ngời và các loại xe qua sông
+ Thuyền gắn máy; + Canô; + Tàu thuỷ
+ Tàu cao tốc (còn gọi là tàu cánh ngầm) là loại tàu thuỷ tốc độ cao
+ Sà lan: có đầu tàu kéo và các khoang chứa hàng giống nh tàu hoả kéo các toa chở hàng
c) Kết luận : GV nhắc lại tên một số phơng tiện Giao thông đờng thuỷ thờng gặp, nêu
tác dụng của các phơng tiện này
Hoạt động 4: Biển báo hiệu Giao thông đờng thuỷ nội địa
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và ghi nhớ 6 biển báo giao thông đờng thuỷ.
b) Các tiến hành :
- Chia nhóm theo cặp, các cặp quan sát các
biển báo ở trang 21 và nhận xét theo gợi ý:
+ Nêu đặc điểm của biển báo cấm? (biển báo
hiệu Giao thông đờng thuỷ)
+ Nêu đặc điểm của biển báo chỉ dẫn?
- Dành thời gian khoảng 2 phút để HS xem
hình và trao đổi
+ GV bổ sung và nhấn mạnh: Trên đờng thuỷ
cũng có TNGT, vì vậy để đảm bảo an toàn
Giao thông đờng thuỷ, ngời ta cũng phải có
các biển báo hiệu giao thông để giúp cho sự
đi lại đợc an toàn
- GV treo tất cả 6 biển báo và giới thiệu:
- Hết thời gian GV gọi một số cặp lên trình bày
- Các cặp khác nhận xét
Biển báo cấm:
1 Biển báo cấm đậu: Biển này có ý nghĩa cấm các loại tàu thuyền đỗ, đậu ở khu vực cắm biển.
2 Biển báo cấm phơng tiện thô sơ đi qua:
Biển báo này có ý nghĩa cấm thuyền (phơng tiện thô sơ) không đợc đi qua
3 Biển báo cấm rẽ phải: Biển báo này có ý nghĩa cấm tàu, thuyền rẽ phải.
4 Biển báo cấm rẽ trái: Biển báo này có ý nghĩa cấm tàu, thuyền rẽ trái.
Biển chỉ dẫn
1 Biển báo phía trớc có bến đò, bến phà: Biển báo này chỉ dẫn phía trớc có bến đò,
bến phà chở khách sang sông
2 Biển báo đợc phép đỗ: Biển báo này báo hiệu tàu thuyền đợc phép đỗ an toàn
- GV gọi vài HS nhắc lại tên và nội dung từng biển báo hiệu
c) Kết luận : Biển báo hiệu Giao thông đờng thuỷ rất cần cho ngời tham gia Giao thông
đ-ờng thuỷ, mọi ngời khi tham gia Giao thông đđ-ờng thuỷ cần phải tuân thủ theo các chỉ dẫn trên nội dung biển báo để việc đi lại đợc an toàn
Củng cố: - HS nhắc lại đặc điểm, ý nghĩa của biển báo cấm (Giao thông đờng thuỷ)
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm, ý nghĩa của biển báo chỉ dẫn (Giao thông đờng thuỷ)
An toàn giao thông : Tiết 6 Bài 6: An toàn khi đi trên các phơng tiện giao thông công cộng
I Mục tiêu: - HS biết nhà ga, bến tàu, bến xe, bến phà, bến đò là nơi các phơng tiện giao
thông công cộng (GTCC) đỗ, đậu, để đón khách lên xuống
- HS biết các quy định an toàn khi đi lên, xuống, khi ngồi ô tô con, xe khách, trên tàu,
thuyền, ca nô
- Biết thực hiện đúng các quy định an toàn khi đi trên các phơng tiện GTCC
II Chuẩn bị: - Tranh, ảnh một số nhà ga, bến tàu, bến xe
- Tranh, ảnh ngời lên xuống tàu thuyền
- Tranh, ảnh ngời ngồi trên tàu, thuyền
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu nhà ga, bến tàu, bến xe
a Mục tiêu: - Tìm hiểu bến tàu, bến xe, nhà ga, điểm đỗ xe của các phơng tiện GTCC.
- Có ý thức tôn trọng trật tự công cộng khi đến nhà ga, bến xe
b Các tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 22, SGK và tranh,
ảnh, bến tàu, xe đã chuẩn bị
- GV gợi ý bằng các câu hỏi:
+ Trong lớp ai đã đợc bố mẹ cho đi chơi xa, đợc đi bằng
ph-ơng tiện nào?
- Bố, mẹ em đã mua vé ở đâu?