1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9: Sử dụng yếu tô nghệ thuật và miêu tả trong văn bản thuyết minh

95 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 7,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của giáo án là giúp các bạn hiểu được việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM, biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào VBTM. Mời các bạn tham khảo

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1

SỬ DỤNG YẾU TÔ NGHỆ THUẬT VÀ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH Tiết 1,2

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

A Mục tiêu cần đạt

- HS hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM

- Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào VBTM

Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết

minh bằng cách đo đếm, liệt kê

1 Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông

dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp trithức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của cáchiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằngphương thức trình bày giới thiệu, giải thích

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi kháchquan, xác thực, hữu ích cho con người

- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác,

rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

2 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh

- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụngtrong văn bản thuyết minh là kể chuyện, tự thuật,đối thoại( hỏi -đáp) theo lối ẩn dụ, nhân hoá, các

Trang 2

-Để đưa được yếu tố nghệ thuật

vào văn bản đòi hỏi người viết

phải làm gì?

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

nhằm mục đích gì?

Hoạt động 2

- Để thực hiện mục đích này, người viết cần pháthuy trí tưởng tượng, liên tưởng, vận dụng phép nhânhoá ẩn dụ, so sánh để khơi gợi cảm xúc về đối tượngthuyết minh, cũng có thể dùng lối vè diễn ca đểthuyết minh cho dễ nhớ

- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng cần thíchhợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng

cụ thể, gây hứng thú cho người đọc nhưng khôngđực làm lu mờ đối tượng thuyết minh

3 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh

- Trong văn bản thuyết minh,khi phải trình bày cácđối tượng cụ thể trong đời sống như các loài cây,các di tích thắng cảnh, các thành phố , trường học,các nhân vật…bên cạnh các nội dung đặc điểm, giátrị, quá trình hình thành…cần trình bày khúc triết rõràng, cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làmcho đối tượng được hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm,

dễ nhận

- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minhkhông như miêu tả trong văn bản văn học( Là nhằmphục vụ cho việc xây dựng tính cách, cá tính hoặctái hiện tình huống) mà chủ yếu là gợi lên hình ảnh

cụ thể để thuyết minh về vấn đề tri thức khách quan,khoa học Miêu tả ở đây là cần thiết nhưng chỉ đóngvai trò phụ trợ Lạm dụng miêu tả sẽ làm lu mờ nộidung tri thức thuyết minh trong bài

B Luyện tập

Bài 1

a VB có t/c thuyết minh

Trang 3

Học sinh đọc bài tập 1,2, trong

SGK để làm bài

- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống + Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tậptính sinh sống, sinh đẻ, đ2 cơ thể

+ Ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi

* Phương pháp thuyết minh

- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng

- Phân loại : Các loại ruồi

- Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản

- Liệt kê :

b Các biện pháp nghệ thuật

- Nhân hoá

- có tình tiết  kể chuyện ẩn dụ miêu tả

* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyệnvui, vừa là học thêm tri thức

Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cúdưới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu saulớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn

cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồinhỏ làm đầu mối câu chuyện

Trang 4

LUYỆN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP THUYẾT MINH

CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ NGHỆ THUẬT

- Tư liệu ngữ văn 8,9

- Nâng cao ngữ văn 8,9

C Tiến trình các hoạt động dạy học

Học sinh báo cáo kết quả chuẩn bị

bài ở nhà theo đơn vị tổ và cá nhân

- Yêu cầu chỉ rõ yếu tố miêu tả, biện

pháp nghệ thuật được vận dụng trong

văn bản , phân tích giá trị của các

biện pháp đó trong văn bản

- Học sinh cả lớp cùng theo dõi bổ

sung

* Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp

- Giáo viên cho học sinh đọc bài tập

Hướng dẫn

- Dùng ngôi thứ nhất: Tôi hoặc Ta

- Ví dụ: Tôi là ếch đây, cũng có khi

tôi được người ta gọi là Gà đồng vì

thịt họ nhà ếch chúng tôi ngon và

thơm lắm, chẳng khác gì thịt gà đồng

đâu các bạn ạ…

- Học sinh làm việc cá nhân, sau đó

gọi lên trình bày

I.Chuẩn bị

II.Bài tập luyện tập Bài số 1

Cho đoạn văn thuyết minh sau, dựa và nội dung

đó để nhập vai con ếch , tự giới thiệu về bảnthân mình

Con ếch, có khi còn được gọi là" gà đồng" vìthịt nó ngon thơm như gà đồng ếch là giống vậtvừa ở trên cạn vừa ở dưới nước Lưng ếch cómàu xanh lục hay màu nâu, pha một ít chấmđen Khi ếch nấp trong bùn hay đám cỏ, nếu takhông chú ý thì khó lòng mà nhận ra Khi ở trêncạn, hễ gặp nguy hiểm , chỉ vài bước nhảy, làếch đã lặn xuống mặt nước, biến mất Khi ởdưới nước mà gặp nhuy hiểm, ếch nhanh chóngnhảy ra khỏi mặt nước để chui vào các bụi cỏ

Trang 5

Hướng dẫn

a Trong văn bản tác giả đã chọn đưa

thêm các biện pháp nghệ thuật: Nhân

hoá, kể chuyện xen liệt kê

- Tác dụng: Làm cho bài văn sống

động, người đọc thích thú

b Dù kết hợp các biện pháp nghệ

thuật, văn bản vẫn giữ được nội dung

khách quan và chính xác về một loại

đồ dùng, giúp ta hiểu khá sâu về một

loại đồ dùng hàng ngày: Đó là cái

kim

- Bài viết giới thiệu được: Hình dáng

cái kim, bề ngang, bề dài, đầu nhọn,

đầu tù…

- Nguồn gốc: Từ xưa, từ khi con

người biết trồng bông, dệt vải

- Phân loại: Kim khâu vải, thêu thùa,

phẫu thuật, kim khâu giày ,đóng

sách…

- Công dụng: Kết các vật lại với

nhau…

- Một số loại đặc biệt: Không dùng

để khâu như kim châm, kim tiêm…

c Học sinh tự làm

Hướng dẫn

a Các bước làm bài

- Tìm hiểu đề, xác định đối tượng

- Tìm tri thức về đối tượng

- Lựa chọn biện pháp nghệ thuật

Bài số 2

Đọc văn bản" Họ nhà Kim" trong Sách giáokhoa ngữ văn 9 tr16

a Tác giả đã chọn để sử dụng các biện phápnghệ thuật nào trong văn bản này? Tác dụng củacác biện pháp nghệ thuật đó?

b Văn bản trên là văn bản thuyết minh Hãychứng minh rằng: Dù kết hợp các biện phápnghệ thuật, văn bản vẫn giữ được nội dungkhách quan và chính xác về một loại đồ dùnghàng ngày của con người…đó là cái Kim

c Đọc văn bản, em thấy thích nhất câu nào, chitiết nào, đoạn nào? Vì sao?

Bài số 3

Hãy viết một bài văn thuyết minh về cái quạtđiện( Trong bài có sử dụng các biện pháp nghệthuật, miêu tả một các hợp lý để nâng cao hiệuquả diễn đạt)

b Tri thức về cái quạt điện

- Cấu tạo+ Quạt điện gồm hài phần chính: Động cơ điện

và cánh quạt+ Cánh quạt được lắp với trục động cơ, làmbằng nhựa hoặc kim loại, được tạo dáng để làm

ra gió khi quay+ Quạt còn có lưới bảo vệ, các bộ phận điềuchỉnh tốc độ, hướng gió, hẹn giờ…

- Nguyên lý làm việc

Trang 6

+ Quạt điện thực chất là một động cơ điện cộngvới cánh quạt.

+ Khi dòng điện vào quạt, động cơ quay, kéocánh quạt quay theo, tạo gió

- Các loại quạt+ Quạt điện có nhiều loại: Quạt trần, quạt bàn,quạt tường…

- Cách sử dụng và bảo quản

D Củng cố, hướng dẫn học tập

- Làm bài tập đã cho

- Xem lại lý thuyết về văn thuyết minh

- Chuẩn bị bài sau: Chuyên đề Truyện Kiều

Chủ đề 2:

Trang 7

- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều.

- làm các bài tập về các đoạn trích trong truyện Kiều

GV: Cho HS tìm hiểu giá trị nghệ thuật

của truyện Kiều

? Qua tóm tắt tác phẩm em hình dung

xã hội được phản ánh trong Truyện

Kiều là xã hội như thế nào?

- Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

- Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là

Tố Như, hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học

2 Tác phẩm

a Nguồn gốc

Truyện Kiều có nguồn gốc cốt truyện từ mộttác phẩm văn học Trung Quốc: “Kim VânKiều truyện” của tác giả Thanh Tâm TàiNhân

b Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành thơ

lục bát – thể thơ truyền thống của dân tộc

c Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả

thiên nhiên, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình

Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt tới đỉnh cao của

Trang 8

của truyện Kiều

Giáo viên để học sinh tự do phát biểu,

sau đó bổ sung, chốt kiến thức

- Về nghệ thuật” Truyện Kiều” thành

công về những khía cạnh nào?

Nhắc lại kiến thức về các đoạn trích

trong truyện Kiều

nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến

* Giá trị nhân đạo sâu sắc :

- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người

-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thếlực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người

Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "

-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc

III Các đoạn trích

1.Chị em Thúy Kiều:

a Vị trí : Nằm fần đầu gồm 24 câu

b Kết cấu :

- 4 câu : giới thiệu khái quát

- 4 câu : tả Thúy Vân

- 12 câu : tả Thúy Kiều

- 4 câu : cs hai chị em

c Nội dung Giới thiệu chung về hai chị em

- Khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng

Chân dung Thuý Vân

- Hình tượng NT mang tính ước lệ

- Vẻ đẹp của TV hoà hợp với xung quanh

“mây thua” “Tuyết nhường” nên nàng sẽ cócuộc đời bình lặng, suôn sẻ

Chân dung Thuý Kiều

- Nghệ thuật đòn bẩy: Lấy Thúy Vân làm nềnlàm nổi bật chân dung Thúy Kiều

- Vẻ đẹp của sắc-tài-tình

Cuộc sống của hai chị em

Trang 9

- Dùng h/ảnh ước lệ tượng trưng

- Sử dụng điển cố, biện pháp đòn bẩy

2 Cảnh ngày xuân

a Vị trí : sau khi giới thiệu gia cảnh Vương

viên ngoại, gợi tả chị em Kiều, đoạn này tảcảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh chị emKiều đi chơi xuân

b Kết cấu : theo trình tự thời gian của cuộc

du xuân

- 4 câu : khung cảnh ngày xuân

- 8 câu : khung cảnh lễ hội trong tiết Thanhminh

- 6 câu : cảnh chị em du xuân trở về

c Nội dung Khung cảnh ngày xuân

- Bức tranh xuân tuyệt đẹp : mới mẻ tinh khôigiàu sức sống, khoáng đạt trong trẻo và nhẹnhàng thanh khiết

Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.

- cảnh rộn ràng, tấp nập, nhộn nhịp

Cảnh chị em Kiều du xuân trở về

- Cảnh vật đẹp nhưng vắng lặng, nhẹ nhàngnhuộm màu tâm trang

- Tâm trạng bâng khuâng xao xuyến, linh cảmbuồn buồn, man mác tiếc nuối

3 Kiều ở lầu ngưng Bích

a Vị trí : Nằm phần 2 “ Gia biến và lưu lạc ”

gồm 22 câu

b Kết cấu

- 6 câu : hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp K

- 8 câu : nỗi thương nhớ KTrọng và cha mẹ

- 8 câu : Tâm trạng đau buồn lo âu của K thểhiện qua cách nhìn cảnh vật

c Nội dung

Trang 10

Sáu câu đầu : Hoàn cảnh thực tại

- Không gian mênh mông hoang vắng

- Hoàn cảnh đơn độc trơ trọi

- Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng

Tám câu tiếp theo : Những nối nhớ

* Nhớ chàng Kim

* Nhớ cha mẹ

* Kiều là con người thủy chung sâu sắc, rấtmực hiếu thảo và có tấm lòng vị tha đángtrọng

Tám câu cuối : Những nỗi buồn lo

- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều

- Xem lại các đoạn trích, chuẩn bị cho các tiết luyện tập

Tiết 7,8

Trang 11

LUYỆN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

VỀ TRUYỆN KIỀU

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều

- làm các bài tập về các đoạn trích trong truyện Kiều

a Chép thuộc bốn câu đầu của

đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

b Bằng một đoạn văn quy nạp

từ 9 đến 12 câu nêu cảm nhận

của em về cái hay của bốn câu

thơ vừa chép

Bài tập 3

Phân tích 6 câu thơ cuối

trong đoạn trích “Cảnh ngày

xuân”

I.Đoạn trích: Cảnh ngày xuân

Bài 1: Học sinh đọc thuộc long

Bài 2:

a Chép chính xác 4 câu thơ đầu như trong SGK

b Viết đoạn văn quy nạp từ 9 đến 12 câu,

- Về nội dung: Bốn câu thơ là bức họa tuyệt đẹp

về khung cảnh thiên nhiên mùa xuân - trên bầu trời,trong ánh nắng vàng dịu nhẹ của mùa xuân, nhữngcánh én chao liệng rộn ràng như thoi đưa Dưới mặtđất, cỏ non xanh trải rộng tới tận chân trời, điểmxuyết vào đó là cành lê với những bông hoa trắngmuốt => Cảnh vừa sống động (chim én bay, cỏ nonxanh) vừa khoáng đạt (bầu trời, mặt đất), lại thanhkhiết (hoa trắng) và hài hòa (màu vàng của nắng,màu xanh non của cỏ, màu trắng của hoa) Cái tài củaNguyễn Du là vừa tả khung cảnh mùa xuân vừa gợiđược cả thời gian mùa xuân (hai câu đầu)

- Về nghệ thuật: Lối ẩn dụ (én đưa thoi) gợi cảnhsắc rộn ràng, tươi vui, sống động Ngôn ngữ giàuchất tạo hình làm sống dậy trước mắt người đọc màusắc, đường nét lẫn cái hồn của cảnh Chữ “điểm” làmcho hoa cỏ vốn vô tri, vô giác trở nên sống động, cóhồn Đảo ngữ “trắng điểm” tạo cho sắc trắng của hoa

lê trở thành điểm nhấn nổi bật trên nền cỏ xanh non

Trang 12

Bài tập 4

Nêu tác dụng của việc sử dụng

từ láy trong những câu thơ sau:

Nao nao dòng nước uốn quanh

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc

- Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và khônggian:Không còn bát ngát, trong sáng, không còn cáikhông khí đông vui náo nhiệt của lễ hội, tất cả đangnhạt dần, lặng dần

- Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng Những từláy “tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao” không chỉ biểuđạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng conngười Đặc biệt, hai chữ “nao nao” đã nhuốm màutâm trạng lên cảnh vật Hai chữ “thơ thẩn” có sức gợirất lớn, chị em Kiều ra về trong sự bần thần nuối tiếc,lặng buồn “dan tay” tưởng là vui nhưng thực ra làchia sẻ cái buồn không thể nói hết Cảm giác bângkhuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đã hé mở

vẻ đẹp của một tâm hồn thiếu nữ tha thiết với niềmvui cuộc sống, nhạy cảm và sâu lắng

[ Đoạn thơ hay bởi đã sử dụng các bút pháp cổđiển: tả cảnh gắn với tả tình, tả cảnh ngụ tình, tình vàcảnh tương hợp

+ Nao nao  góp phần diễn tả bức tranh mùaxuân thanh tao, trong trẻo, nhẹ nhàng tĩnh lặngvới dòng nước lững lờ trôi xuôi trong bóngchiều tà

ð Thể hiện tâm trạng bâng khuâng, luyến tiếcsao xuyến về một buổi du xuân, sự linh cảm vềnhững điều sắp xảy ra: Kiều sẽ gặp nấm mồ ĐạmTiên và gặp Kim Trọng

+ Rầu rầu  gợi sự ảm đạm màu sắc úa tàn của

cỏ trên nấm mồ Đạm Tiên

ð Thể hiện nét buồn, sự thương cảm của Kiềukhi đứng trước nấm mồ vô chủ

+ Các từ: “nho nhỏ”, “sè sè” gợi tả hình ảnh

Trang 13

thu thuỷ, nét xuân sơn”.

a Hãy chép lại 9 câu thơ nối

tiếp câu thơ trên

b Đoạn thơ em vừa chép có

trong tác phẩm nào, do ai sáng

tác? Kể tên nhân vật được nói

đến trong đoạn thơ

Câu 2:

Từ “hờn” trong câu thứ hai

của đoạn thơ trên bị một bạn

chép nhầm thành từ “buồn” Em

hãy giải thích ngắn gọn cho bạn

hiểu rằng chép sai như vậy đã

của hai nhân vật ấy có gì giống

và khác nhau? Sự khác nhau ấy

có liên quan gì đến tính cách và

số phận của mỗi nhân vật?

nấm mồ lẻ loi, cô đơn lạc lõng giữa những ngày

lễ tảo mộ gợi sự thương cảm

+ Các từ láy được đảo lên đầu câu thơ có tácdụng nhấn mạnh tâm trạng con người

+ Các từ láy vừa chính xác tinh tế, vừa gợi nhiều cảm xúc trong lòng người đọc  Thấy được sựtài hoa tinh tế của thi hào Nguyễn Du

II Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều

Bài tập 1 Câu 1:

a.Chép chính xác 9 câu thơ nối tiếp đã cho đúng bản

in trong sách Ngữ văn 9 – tập 1

b Nêu đúng tên tác giả Nguyễn Du, tác phẩm

Truyện Kiều, tên nhân vật trong đoạn thơ: Thuý

Kiều

Câu 2:

Nói được ý: Từ “buồn” không diễn tả được nỗiuất ức, đố kỵ, tức giận như từ “hờn”; do đó chưa phùhợp với ý nghĩa dự báo số phận Kiều trong câu thơcủa Nguyễn Du

để tả nhân vật chính diện – lấy cái đẹp của tự nhiên

để so sánh hoặc ngầm ví với cái đẹp của nhân vật Từ

đó tôn vinh cái đẹp của nhân vật Ta dễ dàng hìnhdung nhan sắc của mỗi người Thúy Vân tóc mượt

mà, óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết Còn ThuýKiều, vẻ tươi thắm của nàng đến hoa cũng phải ghen,đến liễu phải hờn

- Khác nhau:

* Tác giả miêu tả Thúy Vân cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da, nước tóc, miệng cười, tiếng nói ⇒ để khắc họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc hậu

Trang 14

Bài tập 3

Từ câu chủ đề sau: “Khác

với Thúy Vân, Thuý Kiều có vẻ

đẹp sắc sảo, mặn mà cả tài lẫn

sắc” Hãy viết tiếp khoảng 10

câu văn để hoàn thành một đoạn

văn theo cách Tổng hợp – Phân

tích - Tổng hợp

* Tả Kiều: Nêu ấn tượng tổng quát (sắc sảo, mặn mà), đặc tả đôi mắt Miêu tả tác động vẻ đẹp của Thuý Kiều Vẻ đẹp sắc sảo, thông minh của Thuý Kiều làm cho hoa, liễu phải hờn ghen, làm cho nước, thành phải nghiêng đổ ⇒ tác giả miêu tả nét đẹp của Kiều là để gợi tả vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều

Bài tập 3

 Dùng câu chủ đề trên làm câu mở đoạn

 Viết nối tiếp bằng những gợi ý sau:

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả vẫn dùng nhữnghình tượng nghệ thuật ước lệ “thu thuỷ” (nước mùathu), “xuân sơn” (núi mùa xuân), hoa, liễu Nét vẽcủa thi nhân thiên về gợi, tạo một ấn tượng chung về

vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế

- Vẻ đẹp ấy được gợi tả qua đôi mắt Kiều, bởi đôimắt là sự thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trítuệ Đó là một đôi mắt biết nói và có sức rung cảmlòng người

- Hình ảnh ước lệ “làn thu thuỷ” – làn nước mùathu gợn sóng gợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôimắt trong sáng, long lanh, linh hoạt Còn hình ảnhước lệ “nét xuân sơn” – nét núi mùa xuân lại gợi lênđôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung

- “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” – Vẻđẹp quá hoàn mĩ và sắc sảo của Kiều có sức quyến rũ

lạ lùng khiến thiên nhiên không thể dễ dàng chịuthua, chịu nhường mà phải nảy sinh lòng đố kỵ, ghenghét ð báo hiệu lành ít, dữ nhiều

- Không chỉ mang một vẻ đẹp “nghiêng nước,nghiêng thành”, Kiều còn là một cô gái thông minh

và rất mực tài hoa:

- Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quanniệm thẩm mỹ phong kiến, gồm đủ cả cầm (đàn), kỳ(cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ) Đặc biệt nhất vẫn là tài đàncủa nàng, đã là sở trường, năng khiếu (nghề riêng),vượt lên trên mọi người (ăn đứt)

- Đặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cáitâm đặc biệt của nàng: Cung đàn “bạc mệnh” màKiều tự sáng tác nghe thật da diết buồn thương, ghilại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm

- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc – tài –tình Tác giả dùng thành ngữ “nghiêng nước, nghiêngthành” để cực tả giai nhân, đồng thời là lời ngợi canhân vật

Trang 15

Câu 3: Viết khoảng 10 câu văn

nối tiếp câu mở đoạn sau để

hoàn thành một đoạn văn theo

cách diễn dịch hoặc Tổng hợp –

Phân tích - Tổng hợp cụ thể:

“Trong đoạn trích Kiều ở

lầu Ngưng Bích, Kiều hiện lên

là người con gái thuỷ chung,

hiếu thảo, vị tha.”

- Chân dung của Thuý Kiều cũng là chân dungmang tính cách số phận Vẻ đẹp của Kiều làm chotạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị “hoa ghen, liễuhờn” nên số phận nàng sẽ éo le, đau khổ

[ Như vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trong đoạntrích, Nguyễn Du đã không chỉ miêu tả được nhânvật mà còn dự báo được trước số phận của nhân vật;không những truyền cho người đọc tình cảm yêu mếnnhân vật mà còn truyền cả nỗi lo âu phấp phỏng vềtương lai số phận nhân vật

III đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích Bài tập 1

Câu 1: Chép chính xác đoạn thơ

Câu 2: Giải nghĩa từCâu 3: Viết đoạn văn diễn dịch

- Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều làngười đáng thương nhất, nhưng nàng đã quên cảnhngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ

- Trước hết, nàng đau đớn nhớ tới chàng Kim,điều này phù hợp với quy luật tâm lý, vừa thể hiện sựtinh tế của ngòi bút Nguyễn Du

- Nhớ người tình là nhớ đến tình yêu nên bao giờKiều cũng nhớ tới lời thề đôi lứa: “Tưởng người dướinguyệt chén đồng” Vừa mới hôm nào, nàng vàchàng cùng uống chén rượu thề nguyền son sắt, hẹnước trăm năm dưới trời trăng vằng vặc, mà nay mỗingười mỗi ngả, mối duyên tình ấy đã bị cắt đứt mộtcách đột ngột

- Nàng xót xa ân hận như một kẻ phụ tình, đauđớn và xót xa khi hình dung cảnh người yêu hướng

về mình, đêm ngày đau đớn chờ tin mà uổng công vôích “tin sương luống những rày trông mai chờ” Lờithơ như có nhịp thổn thức của một trái tim yêuthương nhỏ máu

- Câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” cóthể hiểu là tấm lòng son trong trắng của Kiều đã bịdập vùi, hoen ố, biết bao giờ mới gột rửa cho được,

có thể hiểu là tấm lòng nhớ thương Kim Trọng khôngbao giờ nguôi quên

[ Đối với Kim Trọng, Kiều thật sâu sắc, thủychung, thiết tha, day dứt

Tiếp đó, Kiều xót xa khi nhớ tới cha mẹ: “Xót người

Trang 16

Bài tập 2

Phân tích 8 câu thơ cuối của

đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng

Bích”

tựa cửa hôm mai”

- Nghĩ tới song thân, nàng thương và xót Nàngthương cha mẹ khi sáng, khi chiều tựa cửa ngóng tincon, trông mong sự đỡ đần; nàng xót xa lúc cha mẹtuổi già sức yếu mà nàng không được gần gũi chămsóc và báo hiếu cho cha mẹ

- Thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”,điển cố “Gốc

tử đã vừa người ôm”, cụm từ “biết mấy nắng mưa”nói lên tâm trạng nhớ thương và tấm lòng hiếu thảocủa Kiều dành cho cha mẹ đang ngày càng già nuađau yếu Lần nào nhớ về cha mẹ, Kiều cũng nhớ chínchữ cao sâu và luôn đau xót mình đã bất hiếu khôngthể chăm sóc được cha mẹ

Bài tập 2

- Mỗi cảnh vật trước lầu Ngưng Bích gợi choKiều một nỗi buồn khác nhau Từ cảnh mà Kiều nghĩđến thân phận mình

+ Ngắm “cánh buồm thấp thoáng” ẩn hiện ngoàikhơi xa, Kiều tự hỏi “Thuyền ai thấp thoángcánh buồm xa xa”, nỗi buồn tha hương, nhớ quêtrào dâng,Kiều hiểu ngày trở về của mình là vôvọng

+ Ngắm dòng nước với “cánh hoa trôi”,Kiềucũng tự hỏi “Hoa trôi man mác biết là về đâu?”,buồn cho thân phận chìm nổi lênh đênh củamình, không biết tương lai rồi sẽ ra sao

+ Nội cỏ “rầu rầu” là cảm nhận bằng tâm trạngbuồn rầu rĩ của con người Sắc cỏ xanh xanh dầntàn úa cũng là tâm trạng buồn bởi cuộc sống héohắt bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích của nàng.+ Tiếng sóng biển từ xa vọng vào ầm ầm vâyquanh lầu Ngưng Bích là sự bàng hoàng, lo sợ,

dự cảm buồn về những bất trắc của cuộc đờiđang đến, vùi dập, xô đẩy cuộc đời Kiều

- Điệp ngữ “buồn trông” đứng đầu 4 câu diễn tảnỗi buồn dằng dặc, triền miên như những lớp sóngtrào đang dồn dập, tới tấp xô đến cuộc đời Kiều.Cảnh lầu Ngưng Bích được cảm nhận bằng tâm trạngKiều nên người buồn cảnh cũng buồn

- Đoạn thơ như một dự báo về chuỗi ngàykhủng khiếp, đau thương đang chờ đợi Kiều ở phíatrước

D Củng cố, hướng dẫn học tập

Trang 17

- làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho

-Học thuộc long các đoạn trích

- Chuẩn bị bài sau: Chủ đề 3 “ Thơ ca Việt Nam sau CMT8”

Chủ đề 3

Trang 18

THƠ CA VIỆT NAM SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

1964 – 1975 Bài thơ về tiểu đội

xe không kính

Khúc hát ru… Nguyễn Khoa Điềm 1971 Chủ yếu 8 chữ

Mùa xuân nhonhỏ

Trang 19

Hoạt động 2

Phần này giáo viên giới thiệu

cho học sinh sau đó yêu cầu các

em tìm dẫn chứng phù hợp cho

từng nội dung( Chủ yếu là các

bài trong SGK tập 1, Các bài

trong sách tập 2 giáo viên sẽ

“ Nước mặn đồng chua”, Việc

đưa thanh ngữ vào câu thơ có

tác dụng gì?

học sinh làm bài, giáo viên gọi

lên chữa bài tập, nhận xét, bổ

II Các nội dung chính

1 Cuộc sống đất nước và hình ảnh con người ViệtNam

+ Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộckháng chiến nhiều gian khổ hy sinh nhưng rất anhhùng

+ Công cuộc lao động, xây dựng đất nước và nhữngquan hệ tốt đẹp của con người

2 Tâm hồn tư tưởng, tình cảm của con người trongmột thời kỳ lịch sử có nhiều biến động

+ Tình cảm yêu nước, tình yêu quê hương+ Tình đồng chí, sự gắn bó với Cách mạng, lòng kínhyêu Bác Hồ

+ Những tình cảm gần gũi, bền chặt của con người:Tình mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với tìnhcảm chung rộng lớn

- Tác dụng:Thể hiện một các nói giản dị, có giá trị biểu cảm cao, là lời ăn tiếng nói quen thuộc của người lính nông dân, gợi được sự đồng cảm cho người đọc về một vùng quê nghèo khó, lam lũ

Bài 2:

- Nhan đề bài thơ: Bài thơ có nhan đề khá dài, tưởng

có chỗ thừa, những chính nó lại thu hút người đọc ở cái vể lạ và độc đáo đó Nhân đề bài thơ làm nổi bật hình ảnh của toàn bài “ những chiếc xe không kính” Hình ảnh này là một phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó am hiểu hiện thựch chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn

- Cảm nghĩ về thế hệ trẻ: Đó là một thế hệ sống đẹp, sống anh hung Họ ý thức sâu sắc về sứ mệnh lịch sử của mình, trong gian khó hy sinh vẫn phơi phới lạc quan

D Củng cố, hướng dẫn học tập

Trang 20

- Học thuộc long hai bài thơ đã học

- Làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho

- Chuẩn bị cho 2 tiết luyện tập

Trang 21

hiện rõ qua khổ thơ đầu của bài

thơ "Đồng chí"” Em hãy lấy

câu đó làm câu mở đoạn để triển

khai tiếp đoạn văn Tổng hợp –

Phân tích - Tổng hợp hoặc diễn

dịch phân tích 7 câu thơ đầu

-Giáo viên cho học sinh tìm hiểu

2 Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật

3 Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận

4 Bếp Lửa – Bằng Việt

5 Ánh trăng- Nguyễn Duy

II Luyện tập

Bài tập 1

- Mở đầu bằng hai câu thơ đối nhau rất chỉnh

Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

- Tác giả cho ta thấy những người lính đều là con

em của những người nông dân từ các miền quê nghèohội tụ về đây trong đội ngũ → cùng hoàn cảnh nghèokhó

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

- Từ “đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thểtách rời nhau kết hợp với từ “xa lạ” làm cho ý xa lạđược nhấn mạnh hơn

- Từ phương trời tuy chẳng quen nhau nhưngcùng đồng điệu trong nhịp đập của trái tim, cùngtham gia chiến đấu, giữa họ đã nảy nở một thứ tìnhcảm cao đẹp: Tình đồng chí - tình cảm ấy không phảichỉ là cùng cảnh ngộ mà còn là sự gắn kết trọn vẹn cả

về lý trí, lẫn lý tưởng và mục đích cao cả: chiến đấugiành độc lập tự do cho Tổ quốc

Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ Đồng chí!

- Cả 7 câu thơ có duy nhất một từ “chung”nhưng bao hàm nhiều ý: chung cảnh ngộ, chung giaicấp, chung chí hướng, chung một khát vọng…

- Hai tiếng “Đồng chí” kết thúc khổ thơ thật đặcbiệt, sâu lắng → như một nốt nhạc làm bừng sáng cảbài thơ, là kết tinh của một tình cảm cách mạng mới

mẻ chỉ có ở thời đại mới

Bài tập 2

Trang 22

Bài tập 2

a Cho câu thơ: “Ruộng nương

anh gửi bạn thân cày”, em hãy

chép chính xác 9 câu thơ tiếp

theo

b Hãy cho biết nội dung chính

của 10 câu thơ em vừa chép là

gì? Viết đoạn văn quy nạp

(khoảng 10 câu) phân tích đoạn

Có ý kiến cho răng:

Ba câu cuối bài thơ là một bức

tranh đẹp về tình đồng chí, đồng

đội của những người lính

Em có đồng ý với ý kiến đó

không? Vì sao?

- Bài này cho học sinh thảo luận

nhóm rồi cử đại diện lên trình

bày

a Chép chính xác đoạn thơ:

b Nội dung chính của đoạn thơ trên là:

Diễn tả những biểu hiện cụ thể vẻ đẹp và sứcmạnh của tình đồng chí đồng đội

c.Viết đoạn văn phân tích cần đảm bảo các nội dungsau:

- Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗilòng thầm kín của nhau

- Không chỉ chia sẻ cùng nhau những niềm vui,nỗi buồn hay các câu chuyện tâm tình nơi quê nhà

mà họ còn giúp nhau vượt qua thiếu thốn về vậtchất ,tiếp thêm cho nhau sức mạnh để cùng vượt quanhững cơn ớn lạnh – “Sốt run người vừng trán ướt

- Họ đã tìm đến với nhau nắm tay nhau truyềnhơi ấm cho nhau để cùng nhau vượt qua mọi giankhổ Cử chỉ “thương nhau tay nắm lấy bàn tay” thậtcảm động, chứa chan tình cảm chân thành

- Trong suốt cuộc khánh chiến trường kỳ, đầygian lao vất vả ấy, tình cảm đồng chí đã đi vào chiềusâu của cuộc sống và tâm hồn người chiến sĩ để trởthành những kỉ niệm không bao giờ quên

Bài tập 3

- Ba câu thơ kết thúc bài thơ “Đồng chí” là bức tranhđẹp về tình đồng chí, là biểu tượng đẹp về cuộc đờingười chiến sĩ

- Trong cảnh “rừng hoang sương muối” nhữngngười lính vẫn đứng cạnh bên nhau, im lặng, phụckích chờ giặc tới Từ “chờ”→ thế chủ động

- Hai câu thơ đối nhau thật chỉnh và gợi cảm giữakhung cảnh và toàn cảnh Khung cảnh lạnh lẽo, buốtgiá Toàn cảnh là tình cảm ấm nồng của người línhvới đồng đội của anh → Ca ngợi sức mạnh của tìnhđồng đội đã giúp người lính vượt lên tất cả sự khắcnghiệt của thời tiết Tình đồng đội đã sưởi ấm lòngcác anh giữa rừng hoang mùa đông và sương muốibuốt giá

- Hình ảnh“ Đầu súng trăng treo”là có thật trongcảm giác, được nhận ra từ những đêm hành quân,

Trang 23

Bài tập 4

Viết đoạn văn khoảng 10

câu phân tích tư thế hiên ngang,

tinh thần dũng cảm lạc quan, coi

thường gian khổ hiểm nguy của

người chiến sĩ lái xe trên tuyến

đường Trường Sơn lịch sử

- Bài này giao học sinh về nhà

làm sau khi giáo viên hướng dẫn

các em tìm hiểu chi tiết

phục kích chờ giặc.Nhưng đây là hình ảnh đẹp nhất,gợi bao liên tưởng phong phú: Súng và trăng là gần

và xa, là chiến sĩ và thi sĩ, là thực tại và mơ mộng.Tất cả đã hòa quyện, bổ sung cho nhau trong cuộcđời người lính cách mạng Câu thơ như nhãn tự của

cả bài, vừa mang tính hiện thực, vừa mang sắc tháilãng mạn, là một biểu tượng cao đẹp của tình đồngchí thân thiết

- Ba câu thơ là bức tranh đẹp, là biểu tượng đẹpgiàu chất thơ về tình đồng chí, đồng đội

Bài tập 4

- Đồng thời với hình ảnh của những chiếc xekhông kính độc đáo là hình tượng đẹp đẽ của nhữngngười lính lái xe xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước

- Trên những chiếc xe ấy, người chiến sĩ vẫnvững tay lái, vừa cho xe lăn bánh ra trận, vừa kểchuyện về mình, về đồng đội

- Những câu thơ tả thực tới từng chi tiết Không

có kính chắn gió, các anh đối mặt với bao khó khăn,nguy hiểm Nào “gió vào xoa mắt đắng” rồi “ thấysao trời”, “ đột ngột cánh chim ”, như sa, như ùa –rơi rụng, va đập, quăng ném … vào buồng lái Cảmgiác, ấn tượng, căng thẳng, đầy thử thách Songngười chiến sĩ không run sợ, hoảng hốt Trái lại tưthế các anh vẫn hiên ngang, tinh thần các anh vẫnvững vàng, nơi buồng lái các anh vẫn ung dung, tựtin và bình thản – một hình ảnh đẹp được nhấn mạnhbằng lối đảo ngữ

- Cùng với tư thế nổi bật ấy là tầm quan sát caorộng với điệp ngữ “nhìn”, “thấy” biểu hiện sự tậptrung cao độ, một tinh thần trách nhiệm của một tâmhồn lãng mạn, bình thản, chủ động chiêm ngưỡng vàtận hưởng từng vẻ đẹp của thiên nhiên qua ô cửa kínhvỡ

- Thiên nhiên còn là sự khốc liệt của bụi, gió,mưa nhưng với một thái độ ngang tàng, thách thức,bất chấp, người chiến sĩ lái xe buông những tiếngchắc gọn “Không có kính ừ thì” như một lời nóithường, nôm na mà cứng cỏi, biến những khó khănthành điều thú vị, với ý nghĩ tinh nghich, ngang tàng,ngạo nghễ: “Chưa cần thay lái trăm cây số nữa”

- Lời thơ nhẹ nhàng, trôi chảy như những chiếc

xe vun vút băng băng trên đường

Bài tập 5:

Trang 24

Bài tập 5:

Phân tích khổ thơ cuối của

tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe

cách mạng qua hai bài thơ

“Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu

đội xe không kính”

- Bài này giao học sinh về nhà

làm sau khi giáo viên hướng dẫn

các em tìm hiểu chi tiết

- Khổ thơ cuối của bài thơ cho chúng ta thấy ýchí chiến đấu vì giải phóng miền Nam, thống nhấtđất nước

- Trải qua mưa bom bão đạn, những chiếc xe banđầu đã không có kính, nay càng trở nên hư hại hơn,vật chất ngày cảng thiếu thốn

- Điệp ngữ “không có” được nhắc lại ba lầnkhông chỉ nhấn mạnh sự thiếu thốn đến trần trụi củanhững chiếc xe mà còn cho ta thấy mức độ ác liệt củachiến trường Nhưng không có gì có thể cản trở được

sự chuyển động kì diệu của những chiếc xe khôngkính ấy

- Bom đạn quân thù có thể làm biến dạng chiếc

xe nhưng không đè bẹp được tinh thần, ý chí chiếnđấu của những chiến sĩ lái xe Xe vẫn chạy không chỉ

vì có động cơ máy móc mà còn có một động cơ tinhthần “Vì miền Nam phía trước”

- Đối lập với tất cả những cái “không có” ở trên

là một cái “có” Đó là trái tim - sức mạnh của ngườilính Sức mạnh con người đã chiến thắng bom đạn kẻthù

- Trái tim ấy thay thế cho tất cả những thiếu thốn

“không kính, không đèn, không nản” hợp nhất vớingười chiến sĩ lái xe thành một cơ thể sống để tiếptục tiến lên phía trước hướng về miền Nam thân yêu

- Trái tim yêu thương, trái tim can trường củangười chiến sĩ lái xe trở thành nhãn tự bài thơ, cô đúc

ý toàn bài, hội tụ vẻ đẹp của người lính và để lại cảmxúc sâu lắng trong lòng người đọc

- Trái tim người lính toả sáng rực rỡ mãi đến mai saukhiến ta không quên một thế hệ thanh niên thời kỳchống Mỹ oanh liệt của dân tộc

Bài tập 6

1 Những điểm chung: Đây là người lính của nhândân nên họ cùng mang những vẻ đẹp chung:

- Yêu nước, yêu quê hương yêu đồng chí:

- Vượt qua mọi khó khăn gian khổ để quyết tâmtiêu diệt giặc hoàn thành nhiệm vụ:

- Lạc quan tin tưởng: Cả hai bài thơ đều thể hiệntinh thần lạc quan của người lính Từ “miệng cườibuốt giá” của anh bộ đội kháng chiến chống Phápđến “nhìn nhau mặt lấm cười ha ha” của anh lính lái

xe thời chống Mỹ đều thể hiện tinh thần lạc quan, khíphách anh hùng

Trang 25

Bài tập 7

Bằng một đoạn văn quy

nạp, em hãy nêu cảm nhận của

mình về vẻ đẹp của người lao

động trong bài thơ “Đoàn

thuyền đánh cá” của Huy Cận,

trong đoạn viết có sử dụng một

câu cảm thán

a Tìm hiểu đề:

 Nội dung: Chủ đề: Vẻ đẹp

của người lao động trong bài

“Đoàn thuyền đánh cá của

Huy Cận”

 Hình thức:

- Một đoạn văn Tổng –

Phân – Hợp: câu chủ đề ở

đầu, cuối đoạn

- Số câu: Khoảng 10 câu

- Có câu cảm thán

- Đảm bảo sự liên kết giữa

2 Những điểm riêng khác nhau:

- Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thể hiệnngười lính nông dân thời kỳ đầu cuộc kháng chiếnchống Pháp với vẻ đẹp giản dị, mộc mạc mà sâu sắc,tri kỉ khi lý tưởng chiến đấu đã rực sáng trong tâmhồn:

- Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” củaPhạm Tiến Duật thể hiện hình ảnh người lính lái xetrong cuộc kháng chiến chống Mỹ với vẻ đẹp trẻtrung, ngang tàng Đây là thế hệ những người lính cóhọc vấn, có bản lĩnh chiến đấu, có tâm hồn nhạy cảm,

có tính cách riêng mang chất “lính”đáng yêu Họ tất

cả vì miền Nam ruột thịt với trái tim yêu nước cháybỏng:

- Hình tượng người lính dù ở thời kỳ kháng chiếnchống Pháp hay kháng chiến chống Mỹ đều mangphẩm chất cao đẹp của “anh bộ đội cụ Hồ” Thời đại

đã cung cấp cho các nhà thơ những nguyên mẫu đẹp

đẽ, họ tạo nên những hình tượng làm xúc động lòngngười

- Viết về những người lính, các nhà thơ nói về chính mình và những người đồng đội của mình Vì thế, hình tượng người lính chân thật và sinh động

- Còn lại, trong toàn bài, vẻ đẹp của người ngưdân trên biển được miêu tả gián tiếp thông qua tiếnghát hào hùng, phấn chấn:

+ “Câu hát căng buồm”

+ “Ta hát bài ca gọi cá vào”

Qua tâm hồn yêu thiên nhiên gắn bó với biển cả, quêhương:

và niềm lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống lao động,

Trang 26

các câu.

Bài tập 8

Hãy viết một đoạn văn trình

bày cảm nhận của em về những

kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu

trong bài thơ “Bếp lửa” của nhà

b Từ đó, bài thơ gợi lại những kỷ niệm tuổi ấu thơbên người bà

- Tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn:

- Tuổi thơ luôn được sống trong tình yêu thương,đùm bọc, cưu mang trọn vẹn của bà:

+ “Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế”

+ “Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe”

+ “Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học”

+ “Bà dặn cháu đinh ninh ”

[ Bà là sự kết hợp cao quý của tình cha, nghĩa

Bài tập 9

* Về nội dung: Cần đảm bảo các nội dung sau:

- Người sau khi trở về thành phố, quen với cuộcsống tiện nghi đã quên trăng nhưng rồi gặp phải tìnhhuống bất ngờ : mất điện, tối tăm, cần tìm nguồnsáng

- Tình huống ấy khiến người, theo thói quen “ vộibật tung cửa sổ ” và giây phút ấy đột ngột gặp lại

Trang 27

quá khứ và có lẽ với cả chính mình.

+ Trong đối diện, người thấy quá khứ trở về : “như làđồng là bể ” và người “rưng rưng ” xúc động khi gặplại kỉ niệm tri kỉ

+ Trăng vẫn nguyên vẹn “cứ tròn vành vạnh” dù

“người vô tình ” đó là biểu tượng của quá khứ đẹp

đẽ, không đổi thay và đầy tình nghĩa

+ Trăng “im phăng phắc” - không phải là trăng mà là

“ánh trăng” - hào quang quá khứ Thái độ “im phăngphắc” là nhắc nhở, trách móc, hay bao dung? Người

tự hiểu và vì vậy cũng đủ làm cho người “giật mình”cái giật mình bừng tỉnh, thức dậy những ân hận, nghĩsuy, hiểu ra đạo lí sống “uống nước nhớ nguồn” thủychung tình nghĩa

CHỦ ĐỀ 4:

TỰ SỰ KẾT HỢP NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM

Tiết 13,14:

-HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

A.Mục tiêu

- Giúp học sinh củng cố hệ thống lại kiến thức về văn tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm

Trang 28

- Học sinh luyện tập một số bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố nghị luận hoặc miêu tả

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

- Giáo viên cho học sinh nhắc

lại những kiến thức đã học

+ Dấu hiệu và đặc điểm của yếu

tố nghị luận trong văn bản tự sự

+ Vai trò của đọc thoại, độc

thoại nội tâm

+ Tác dụng của miêu tả nội tâm

+ không gian được nhìn qua tâm

trạng Kiều: buồn, mênh mông,

hoang vắng

I Nội dung kiến thức cần nắm vững

1 Những dấu hiệu và đặc điểm của yếu tố nghị luận trong VB

- Nghị luận thực chất là các đối thoại với các nhậnxét, phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục ngườinghe, người đọc

- Trong đ/văn nghị luận, thường dùng hệ thống từlập luận, các loại câu khẳng định, câu hô ứng ngắn gọn khúc chiết

2 Vai trò của độc thoại và độc thoại nội tâm

+ Độc thoại và độc thoại nội tâm thể hiện nhữngdiễn biến tâm lý phức tạp trong thế giới nội tâmcủa con người nhất là con người hiện đại → Vì vậyđược vận dụng phổ biến trong VH hiện đại

3 Tác dụng của miêu tả nội tâm

- Nhằm khắc hoạ chân dung tinh thần của n/vật

- Tái hiện những trăn trở dằn vặt, những rung độngtinh vi trong tư tưởng tình cảm của n/v (Nhữngđiều này nhiều khi không thể tái hiện được bằngngoại hình)

NB chơi vơi giữa mênh mang trời nước

Từ lầu NB nhìn ra chỉ thấy những dãy núi mờ xa,những cồn cát bụi bay mù mịt

- Thời gian “mây sớm đèn khuya” → tuần hoàn,khép kín hết sớm đến khuya, từ ngày đến đêm.Sáng làm bạn với mây, khuya bạn với ngọn đèn →

Trang 29

+ Nhớ gia đình, người thân: nhớ

Kim Trọng, cha mẹ

+ Lo sợ hãi hùng cho tương lai

Quả thực trên quãng đường lưu

lạc thời gian và cảnh ngộ có đổi

thay, cung bậc nhớ thương có

thể khác nhau Nhưng không

bao giờ nàng có thể quên được

mối tình đầu trong trắng thiết

tha Hình bóng chàng K luôn

khắc sâu trong tâm hồn

“Nhớ lời nguyện ước ba sinh

Xa xôi ai có thấu tình chăng ai”

“Tiếc thay chút nghĩa cũ càng

Dẫu lìa ngõ ý còn vương tơ

lòng”

Cảnh vật toàn một màu ảm đạm

Ngoại cảnh, nội tâm → Cùng

chung một nỗi đồng cảm sâu xa,

1 cánh buồm, 1 cánh hoa, nổi

cỏ → toàn là ~ h/ảnh của đơn

chiếc bơ vơ

Bài 2

Bằng ngôi kể , vai kể mới ,

em hãy kể lại cuộc hành quân

chiến đấu và chiến thắng của

vua Quang trung khi ra Bắc

tiêu diệt quân xâm lược nhà

Thanh.

t0 cũng giam hãm con người

- Hoàn cảnh đơn độc trơ trọi tuyệt đối bơ vơ giữamột không gian mênh mông hoang vắng

- Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng

2.* Nhớ chàng Kim

- Nhớ tới kỷ niệm lời thể lứa đôi

“Tưởng người dưới nguyệt ”

Vầng trăng vằng vặc đã chứng kiến lời mối tìnhcủa họ, chén rượu thề nguyền vẫn còn đây vậy mà

- Tưởng tượng Kim Trọng ngày đêm mong ngóngchờ đợi vô vọng

âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác

→ mông lung → lo âu kinh sợ → dự báo trướcgiông bão của số phận sẽ nổi lên xô đẩy vùi dậpcuôc đời

Trang 30

Bài 3

Kể lại một giấc mơ , trong

đó em được gặp lại người thân

đã xa cách lâu ngày

Điệp ra Thăng Long mùa xuân năm kỉ dậu

- Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả

Dàn ý

a Mở bài : Hoàn cảnh – tình huống

- Quân Thanh đã vào Thăng Long

- Quân Tây Sơn lui về Tam Điệp

b Thân bài : Diễn biến cuộc hành quân chiến đấu – Chuẩn bị hành quân

+ Nguyễn Huệ lên ngôi Vua , lấy hiệu là Quang Trung

+ Tiến quân ra Nghệ An , tuyển quân , duyệt binh , tiến ra Tam Diệp

- Hành quân chiến đấu + Quang Trung khao quân , hẹn ngày chiến thắng + Chia quân làm năm đạo tự mình chỉ huy đạo quân chủ lực , tiến ra Bắc

+ Đánh đồn Gián Khẩu , bắt quân do thám + Tiêu diệt đồn Hà Hồi không tốn tên đạn+ Tấn công đồn Ngọc Hồi , tiêu diệt tàn quân

và mơ ước về tương lai

- Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Dàn ý

A – Mở bài : Hoàn cảnh

Trang 31

- Trong căn phòng nhỏ , yên tĩnh , mát dịu Cậu bé ngồi bên bàn học nhìn những chiếc lá cây đu đưa bên cửa sổ

B – Thân bài : Diễn biến câu chuyện – Người anh trai bước vào Anh cao lớn , trắng trẻo , tươi tắn , không giống như hồi năm trước ,khianh sắp đi học ở xa

– Cuộc trò chuyện giữa hai anh em + Anh kể về thành phố , về ngôi trường nơi anh đang học tập ở sứ sở xa xôi Nó thật lạ và cũng thật đẹp

+ Anh kể về những đường phố phủ đầy tuyết trắng vào mùa đông và những vườn cây xanh bát ngát vào mùa hè ở đất nước ,nơi anh đang sống + Em kể cho anh nghe về trường lớp của mình , về nỗi nhớ anh

+ Em nói với anh về mơ ước của mình , em mong được đi học như anh

LUYỆN TẬP VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP NGHỊ LUẬN

VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM

Trang 32

Vào vai nhân vật ông Hai

kể lại việc ông nghe tin làng

Dầu làm Việt gian theo Tây và

khi tin đó được cải chính

* Giáo viên nêu yêu cầu

Thể hiện tình yêu làng , yêu

nước của ông cũng như của

những người nông dân Việt Nam

thời kì đầu kháng chiến

- Bài viết có bố cục rõ ràng ,

trình bầy sạch đẹp , thay đổi ngôi

kể hợp lí

Bài 2

Nhân ngày 20/11 , em hãy kể

lại cho bạn nghe về một kỉ niệm

đáng nhớ giữa mình và thầy, cô

- Ông lại tự hào , say sưa kể về làng Dầu của ông Nhận xét hoặc nghị luận ngắn về tình yêu làng , yêu nước của người nông dân Việt Nam sau cách mạng Tháng 8 / 1945

Bài 2

Dàn ý :

A –Mở bài : Nêu tình huống cuộc gặp gỡ , cùng

nhau ôn lại kỉ niệm

- Nhắc lại ngày về trường gặp lại thầy cô giáo cũ

- Nêu kỉ niệm đáng nhớ

B – Thân bài

Trang 33

miêu tả nội tâm

Hãy tưởng tượng mình gặp và

trò truyện với người lính lái xe

trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu

đội xe không kính” của Phạm

Tiến Duật Viết bài văn kể lại

cuộc gặp gỡ đó

1 – kỉ niệm về tình thầy trò những năm học PTCS hoặc tiểu học

- Kỉ niệm gì ? Thời gian nào ?

Ví dụ: Một cậu học trò nhỏ chạy xô vào một thầy giáo (đã già)

-Thầy đỡ dậy - nhắc nhở =>Gợi nhớ kỉ niệm xưa

- Câu chuyện về thầy hiện về trong tâm trí

- Thầy vẫn vậy,vẫn ân cần chu đáo ,nhẹ nhàng mà sâu sắc

- Tại sao đáng nhớ ?

- Suy nghĩ về thầy cô và nhà trường ?( miêu tả nộitâm ) Bài học cho học trò - tạo thành thói quen , nét tính cách đẹp khi trò đã trưởng thành

2 – Từ câu chuyện , suy nghĩ về vai trò , đạo lí thầy trò trong cuộc sống (nghị luận )

- Kính yêu

- Biết ơn …

C – Kết bài : Liên hệ bản thân Khẳng định tình

thầy trò gây ấn tượng suốt đời

ð Là truyền thống tôn sư trọng đạo

Bài số 3 Dàn bài 1-Mở bài Giới thiệu nhân vật và tình huống

truyện

Em gặp người lính lái xe trong hoàn cảnh…

2-Thân bài

- Miêu tả hình dáng người lính: vừa lạ, vừa quen

- Người lính lái xe kể về lý do những chiếc xe không kính

+ Kể về những cung đường gian khổ + Về cuộc chiến dữ dội mà các anh đã trải qua

* Miêu tả :bom giật bom rung =>hoàn cảnh chiếntranh ác liệt đăc biệt trên tuyến đường Trường Sơn

- Cảm giác của người lính trên xe không kính + Miêu tả nội tâm : cảm giác bay lên hoà hợp với

vũ trụ

+ Nghi luận :Chấp nhận và vượt lên gian khổ

- Tình đồng đội + Cùng làm nhiệm vụ chiến đấu cùng chịu,gian nguy

Trang 34

+ Chia xẻ thân ái đoàn kết

* Yếu tố nghị luận : tình đồng chí, đồng đội chân thành đã giúp người lính vượt lên mọi gian lao củacuộc chiến ác liệt

- Quyết tâm chiến đấu của họ

* Nghị luận:Vẻ đẹp của lòng trung thành với lý tưởng cách mạng giải phóng dân tộc

3 - Kết bài

- Cuộc gặp gỡ chuyện trò đã giúp em hiểu rõ hơn

về sự hi sinh của các thế hệ cha anh…từ đó càng thêm tự hào …phấn đấu hơn nữa dể rèn đức luyệntài

Bài tham khảo

Chuyện về những người chiến sĩ lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ

(Từ bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật)

Hè này , tôi được về quê , tôi ở với ông nội tôi gần hết vụ hè Hôm ấy , tôi và ông dọn nhà , tôi nhặt được một tấm ảnh , trong đó có những chú bộ đội và cả chiếc ô tô méo mó dị dạng nữa Bất giác tôi nhớ về một bài thơ của nhà thơ Phạm Tiến Duật “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” mà tôi đã được học trong chương trình ngữ văn lớp chín Tôi chạy ra đưa bức ảnh cho ông

Ônh tôi nhìn thấy bức ảnh này rất vui và nói đây là một kỉ vật lưu giữ những hồi ức đẹp thời thanh niên của ông Tôi bảo ông : Ông ơi , ông kể cho cháu nghe đi , chau mớibiết qua bài thơ chứ chưa biết những sự việc cụ thể đó diễn ra như thế nào Ông dắt tôi ngồi xuống và bắt đầu kể chuyện

Hồi ấy , ông còn trẻ đã xung phong ra nhập quân đội Năm ấy là năm 1967 thì phải Ông hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn , có nhiệm vụ vận chuyển lương thực , vũ khí vào miền Nam để chiến đấu với giặc Mĩ Quân giặc muốn ngăn chặn sự chi viện

đó, chúng hàng ngày hàng giờ dội bom xuống tuyến giao thông huyết mạch là con đường Trường Sơn Chúng thả bon xuống như mưa trút Chiến trường vẫy gọi , không thể chậm trễ nên những đoàn xe vẫn nối đuôi nhau đi trong mưa bom tiếp tế cho miền Nam Những chiếc xe vận tải leo đèo , lội suối , vượt dốc núi cao , rung lên trong tiến bom nổ , tiếng gào rít của máy bay Mĩ Kính xe vỡ vụn , mui xe bị bật tung ra , thùng

xe bị xước nham nhở Những chiếc xe dị dạng tưởng như không còn dùng được ấy vẫn

cứ chạy băng băng trên đường như thách thức sự tàn phá của kẻ thù Tôi hỏi ông : thế những chiếc xe ấy có làm cho người lái xe sợ không ông ? Ông tôi mỉm cười và từ từ kểtiếp : ngồi lái những chiếc xe đó, vì không có kính nên mắt cứ cay xè , gió thổi , bụi đường , cành cây , rồi cả những con chim nhiều lúc như ùa cả vào buồng lái Những chiếc xe chạy dọc Trường Sơn , núi cao , vực sâu , con đường uốn lượn lúc leo lên dốc ,lúc lại xuống đèo vậy mà xe cứ chạy , cứ chạy Người lái xe phải tránh cả những vật xuất hiện bất ngờ trong không gian Bụi làm tóc của người lái xe trắng xóa như tóc người già Đến trạm nghỉ , họ cũng chưa cầm rửa , châm cho nhau điếu thuốc , nhìn cáimặt lấm đầy bụi đường của nhau , họ cười ha ha Có lúc mưa bất ngờ tuôn hối hả , cái

Trang 35

mưa của miền đông Trường sơn thường bất ngờ mà khá dữ dội Mưa tuôn vào buồng lái như ở ngoài trời họ cũng không cần thay quần áo , cứ lái xe đi , gió lùa lại khô nhanh thôi Điểm tập kết của đơn vị xe là một khoảng rừng thưa Những chiếc xe từ trong bom đạn về đây , tập hợp lại thành một tiểu đội những chiếc xe không có kính Người lái xe thò tay qua ô cửa kính đã vỡ bắt tay nhau , mừng như gặp lại người thân Những chiếc xe từ nơi xuất phát , đến điểm tập kết , cái mất cái còn Chiến sĩ lái xe , không cùng đơn vị , gặp nhau sau khi vượt qua những cung đường nguy hiểm , họ vui mừng xiết chặt tay nhau , giữa họ ấm áp tình đồng đội Bên bếp Hoàng Cầm , họ quây quần như một gia đình Dưới tán lá cây rừng , những chiếc võng vải bạt đu đưa , họ trò chuyện với nhau , những câu chuyện rất trẻ của các chàng trai đang náo nức trên đường

ra mặt trận Rồi họ lại đi , lại đi Phía trước là mặt trận Nơi trái tim đầy yêu thương của họ đang hướng tới “Ông ơi , trong lúc lái xe đi mọi người có làm gì nữa không ông ?” Tôi hỏi

- Lúc đi , họ hát những khúc ca tiền tuyến , khí thế hào hùng , hăng say

Mặc cho bom đạn đổ xuống mặt đường ,những chiếc xe vẫn đi , đi thẳng lên phía trước không ngại ngần đắn đo “Ông ơi, sao họ không sợ bom đạn hả ông ?” Tôi hỏi ông và ngạc nhiên thật sự Ông trầm ngâm rồi nói : “Vì trong lồng ngực trẻ trung của

họ có một trái tim , trái tim biết yêu thương , trái tim vì miền Nam ruột thịt , trái tim yêunước , cháu gái của ông ạ!” Thật kì lạ ! Ông tôi nói tiếp : Những con người đó , dân tộc

ta lúc đó cứ tiếp tục vận chuyển những vật dụng cần thiết vào chiến trường miền Nam Ngày nào cũng vậy , việc đi lại nơi đây trở nên bình thường với ông và những chiến sĩ khác nữa cháu ạ

Sau khi nghe ông kể , tôi lại càng hiểu rõ thêm về sự ác liệt của chiến tranh , trên đất nước ta Thầm cảm ơn những con người quả cảm , dám hi sinh vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc Cảm ơn các anh , những người chiến sĩ đã hi sinh trên tuyến đường Trường Sơn để ngày nay đất nước hòa bình phát triển cùng thế giới Vì vậy lớp thanh niên trẻ chúng tôi , những con người đang sống trong hiện tại , phải cố gắng học tập để không phụ lòng mong đợi của các chiến sĩ Trường Sơn Chúng tôi , như Bác Hồ đã nói : “ Xây dựng đất nước đàng hoàng hơn , to đẹp hơn”

Chủ đề 5

VĂN XUÔI VIỆT NAM SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

Tiết 19,20

-HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ VĂN

Trang 36

- Giáo viên soạn giáo án

lập trước khi học sinh học một

số tác phẩm nên không tìm hiểu

nội dung, nghệ thuật của từng

bài

I Lập bảng hệ thống

1964 - 1975 Chiếc lược ngà Ng Quang Sáng 1966 Truyện ngắn

Lặng lẽ Sa Pa Ng Thành Long 1970 Truyện ngắnNhững ngôi sao

xa xôi

1 Làng- Kim Lân

a Hoàn cảnh sáng tác: 1948 thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, lúc

này nông dân ở các đô thị di tản ra các vùng tự do

b Nội dung chính: Truyện diễn tả chân thực và sinh đông tình yêu làng quê của

ông Hai- một người nông dân dời làng đi tản cư trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

c Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

+ Truyện khắc họa thành công nhân vật ông Hai, một người nông dân yêulàng, yêu nước tha thiết

+ Đặc biệt, viêc đặt nhân vật vào tình huống cụ thể góp phần thể hiện tínhcách, diễn biến tâm trạng nhân vật

+ Ngôn ngữ nhân vật lúc đối thoại, lúc độc thoại mang đậm chất nôngthôn, nhuần nhụy mà đặc sắc, gợi cảm

ð Chân dung sống động, đẹp đẽ của người nông dân thời kỳ đầu Kháng chiến

2 Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long

a Hoàn cảnh sáng tác

Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” là kết quả của chuyến đi lên Lao Cai mùa hè năm

1970, sau này in trong tập “Giữa trong xanh” (1972) của Nguyễn Thành Long Đây làmột truyện ngắn tiêu biểu ở đề tài viết về cuộc sống mới hoà bình, xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở miền Bắc

b Ý nghĩa nhan đề

Trang 37

Đặt tên truyện là “Lặng lẽ Sa Pa”, nhà văn muốn thông qua việc viết về một nơi yêntĩnh, nơi nghỉ mát nổi tiếng để ca ngợi sự cống hiến thầm lặng của những con người hếtlòng vì cuộc sống mới Sa Pa nhìn bề ngoài lặng lẽ, nhưng Sa Pa đang góp phần vàoxây dựng cuộc sống mới với nhịp sống sôi động và khẩn trương.

c Cốt truyện và tình huống truyện

- Cốt truyện: Đơn giản, xoay quanh cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ

sư trẻ với anh thanh niên làm công tác ở trạm khí tượng trên đỉnh núi Yên Sơn Nhânvật chính là anh thanh niên chỉ xuất hiện trong nửa giờ nhưng đã để lại trong lòng ngườiđọc những tình cảm tốt đẹp nhất

- Tình huống truyện: Tình huống truyện xảy ra khi bác lái xe dừng xe cho hànhkhách nghỉ trên đỉnh Yên Sơn, nơi anh thanh niên làm việc Bác lái xe giới thiệu ônghoạ sĩ già và cô kĩ sư trẻ làm quen với anh thanh niên Đây là lần đầu tiên họ gặp nhau,nhưng trong một khoảng thời gian rất ngắn ngủi, giữa họ đã có sự cảm thông, quý mếnthân tình

d Ngôi kể và điểm nhìn nghệ thuật

- Truyện được kể theo ngôi thứ ba

- Tác dụng: Thể hiện cách đánh giá khách quan của người kể đối với nhân vật (cảnhân vật chính và nhân vật phụ), đặc biệt là nhân vật anh thanh niên hiện ra một cáchkhách quan với đầy đủ phẩm chất của con người mới

- Điểm nhìn: Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” được trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn và suynghĩ của nhân vật ông hoạ sĩ Vì vậy, dù không phải là nhân vật chính nhưng nhân vậtông hoạ sĩ có vị trí quan trọng trong truyện Cùng với các nhân vật khác, nhân vật ônghoạ sĩ đã góp phần thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm, làm cho nhân vật anh thanhniên hiện ra rõ nét và đáng mến hơn

3 Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng

a Hoàn cảnh sáng tác

Tác phẩm được sáng tác vào năm 1966 tại chiến trường Nam Bộ trong thời kì cuộckháng chiến chống Mĩ đang diễn ra quyết liệt

b Sự việc chính

- Anh Sáu từ chiến khu về thăm nhà, gặp con

- Bé Thu không chịu nhận anh Sáu là ba

- Lúc Thu nhận ba cũng là lúc anh Sáu phải đi

- Ở chiến khu anh Sáu làm lược ngà tặng con

- Trong một trận càn của địch anh Sáu bị trúng đạn, trước lúc hi sinh anh nhờ bạntrao lại lược cho con

Trang 38

- Thể loại: Truyện ngắn

- Phương thức biểu đạt: Tự sự

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (nhân vật ông Ba - người chứng kiến)

g Ý nghĩa nhan đề

- Chiếc lược ngà là cầu nối tình cảm hai cha con ông Sáu

- Chiếc lược ngà là kỷ vật của người cha vô cùng yêu con, để lại cho con trước lúc

hy sinh

Hoạt động 2

Phần này giáo viên giới thiệu cho

học sinh sau đó yêu cầu các em tìm

Tóm tắt đoạn trích trong truyện

ngắn " Làng" của Kim Lân

Bài 2

II Các đề tài chính

1 Đề tài chiến tranh

- Hình ảnh đất nước con người trong kháng chiếnchống Pháp và chống Mỹ gian khổ hy sinh nhưngrất anh hùng

+ Hình ảnh người lính+ Hình ảnh người dân yêu nước

2 Đề tài lao động xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Công cuộc lao động, xây dựng đất nước vànhững quan hệ tốt đẹp của con người

III Luyện tập

Bài 1

Ông Hai là một người dân làng Chợ Dầu (tên

chữ là làng Phù Lưu), Bắc Ninh Trong khángchiến chống Pháp, ông và gia đình phải đi tản cưmặc dù ông muốn ở lại làng chiến đấu Sau mộtthời gian sống ở nơi tản cư, ông nghe được tinlàng mình theo giặc Cả gia đình ông bàng hoàng

và cảm thấy nhục nhã Rồi một hôm có người ởlàng lên cải chính lại tin đồn đó, ông Hai được tậnnơi chứng kiến và nghe kể chuyện chiến đấu củalàng mình Ông đã đi khoe với mọi người là giặcđốt nhẵn nhà ông và làng ông không hê theo việtgian

Bài 2

Gợi ý

Trang 39

Dưới đây là một phần của tryện

Ông lão ôm khít thằng bé vào

lòng, một lúc lâu lại hỏi:

- À, thày hỏi con nhé Thế con ủng

Nước mắt ông lão tràn ra, chảy

ròng ròng trên hai má Ông nói thủ

thỉ:

- Ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con

nhỉ

1) Qua đoạn đối thoại này, em thấy

tâm trạng ông Hai có gì đặc biệt?

Điều đó thể hiện nỗi niềm sâu kín

của nhân vật này như thế nào?

2) Xây dựng hình tượng nhân

vật chính luôn hướng về làng Chợ

Dầu nhưng vì sao Kim Lân lại đặt

tên truyên ngắn của mình là “Làng”

mà không phải là “Làng Chợ

Dầu”?

3) Em hãy nêu tên 2 tác phẩm

văn xuôi Việt Nam đã được học,

viết về đề tài người nông dân và ghi

rõ tên tác giả

Bài tập 3

Nhận xét về nhân vật ông Hai trong

truyên ngắn “Làng” của Kim Lân,

sách bình giảng Văn học 9 có viết:

“Có lẽ chưa có ai trên đời lại đi

khoe cái sự ‘Tây nó đốt nhà tôi rồi,

đốt nhẵn’ một cách hả hê, sung

sướng thật sự như ông”.

1 Qua đoạn đối thoại của ông Hai với con, ta thấy;

- Ông giãi bày, tâm sự với con thực chất là

để tự giãi bày lòng mình

- Điều đó thể hiện nỗi niềm sâu kín củanhân vật: Đó là tình cảm thiêng liêng sâu nặng vớilàng Chợ Dầu và tấm lòng thủy chung với Khángchiến, với Cách mạng của ông Hai

2 Xây dựng hình tượng nhân vật ông Hai, luôn tựhào, luôn hướng về làng Chợ Dầu quê ông.Nhưng Kim Lân lại đặt tên truyện ngắn của mình

là “Làng” mà không phải là “Làng Chợ Dầu” vì:

- Nếu đặt tên là “Làng Chợ Dầu” thì câu chuyện chỉ kể về cuộc sống và con người ở một làng quê cụ thể → Ý nghĩa tác phẩm sẽ hạn hẹp

- Đặt tên “Làng”, tiếng gọi gần gũi, thân mật,

cụ thể với bất kỳ một ai → ý nghĩa nhan đề có sức khái quát cao, giúp ta hiểu rõ hơn giá trị của thiên truyện ngắn

=> Tình cảm yêu làng yêu nước không chỉ là tình cảm của riêng ông Hai mà còn là tình cảm chung của những người dân Việt Nam thời kì ấy

Trang 40

a Em có suy nghĩ gì về việc làm đó

của ông Hai? Để cho nhân vật cứ

“hả hê, sung sướng” trước cái sự lí

ra phải đau khổ đó có phải Kim

Lân đã đi ngược tâm lí thông

thường của người đời không? Vì

sao?

b Hãy trình bày những hiểu biết đó

của em trong một đoạn văn(khoảng

6-8 câu) theo cách lập luận T-P-H

- Để cho nhân vật có những việc làm như vậy,Kim Lân đã thể hiện sâu sắc tấm lòng yêu nước

và sự đổi thay trong nhận thức của người nôngdân với cách mạng, với kháng chiến

D Củng cố, hướng dẫn học tập

- Xem lại nội dung kiến thức đã ôn tập đã học

- Làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho

- Chuẩn bị cho 2 tiết luyện tập

Tiết 21,22

LUYỆN TẬP VỀ HÌNH ẢNH ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

QUA CÁC TÁC PHẨM VĂN XUÔI.

Ngày đăng: 28/06/2020, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w