Với ý nghĩa đó, trên cơ sở mong muốn tìm hiểu các quy định về thẩmquyền giải quyết việc dân sự, làm tiền đề cho hoạt động kiểm sát việc tuân thủpháp luật của Kiểm sát viên tương lai, tro
Trang 1Một số vấn đề về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án trong Tố
tụng dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
A MỞ ĐẦU
Tòa án là cơ quan tư pháp có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sựtheo quy định của pháp luật Các vụ việc dân sự ngày nay xảy ra với số lượngngày càng nhiều, trên khắp mọi miền đất nước đòi hỏi tòa án phải được xâydựng theo một hệ thống theo từng khu vực lãnh thổ Mặt khác, để đảm bảo việcgiải quyết vụ việc dân sự được chính xác, khắc phục những sai sót trong việc xét
xử lại cần phải phân cấp Tòa án theo hệ thống từ cấp huyện cho đến cấp tối cao
Và cùng với những vấn đề liên quan khác cho ta thấy việc xây dựng hệ thốngtòa án là vô cùng quan trọng Trên cơ sở đó, cần phải xây dựng những chế định
để xác định rõ thẩm quyền của mỗi tòa án trong hệ thống tòa án để giải quyếtcác vụ việc dân sự Trong đó, thẩm quyền của tòa án đối với việc dân sự và vụ
án dân sự là khác nhau
Với ý nghĩa đó, trên cơ sở mong muốn tìm hiểu các quy định về thẩmquyền giải quyết việc dân sự, làm tiền đề cho hoạt động kiểm sát việc tuân thủpháp luật của Kiểm sát viên tương lai, trong phần trình bày sau đây, em xin
được phép trình bày và làm rõ cũng như phân tích một số vấn đề về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án trong Tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bố cục bài viết: Phần I: Nắm vững những khái niệm cơ bản về việc dân
sự, giải quyết việc dân sự và trọng tâm là thẩm quyền giải quyết việc dân sự củatòa án cũng như ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền
Phần II & III: Căn cứ vào pháp luật TTDS hiện hành để làm rõ nội dung
quy định về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của tòa án Đồng thời chỉ ranhững thay đổi tiến bộ và những hạn chế còn vướng mắc của BLTTDS 2015
1
Trang 2Phần III: Xây dựng tình huống một việc dân sự, áp dụng các quy định
trên để đi đến xác định thẩm quyền của tòa án trong tình huống theo các bướcnhất định
cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân vàgia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
Như vậy việc dân sự ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, tức bao gồm cảviệc trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, laođộng
2 Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án
a Khái niệm thẩm quyền
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 2003 thì
"Thẩm quyền là quyền xem xét để kết luận và định đoạt một vấn đề theo phápluật"
Trong khoa học pháp lý, thẩm quyền được hiểu là tổng hợp các quyền vànghĩa vụ hành động, quyết định của các cơ quan tổ chức thuộc hệ thống bộ máynhà nước do pháp luật quy định
b Khái niệm, đặc điểm của thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án
Trong hệ thống bộ máy nhà nước, tòa án đóng vai trò là cơ quan xét xử,thực hiện quyền tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đểthực hiện chức năng, nhiệm vụ xét xử của mình, tòa án được nhà nước trao chonhững quyền hạn nhất định Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của tòa án, theo
2
Trang 3đó là quyền xem xét, giải quyết các việc dân sự và quyền hạn ra quyết định khi xem xét, giải quyết các vụ việc đó theo thủ tục Tố tụng dân sự của tòa án.
Từ khái niệm này, có thể rút ra đặc điểm của thẩm quyền giải quyết việcdân sự như sau:
Một là, thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án là là quyền năng
của tòa án Tòa án có nhiệm vụ giải quyết việc dân sự Đây là hoạt động mang
tính pháp lý nên đòi hỏi tòa án phải được nhà nước trao cho quyền năng để nhândanh nhà nước đưa ra quyết định - trở thành căn cứ pháp lý để chủ thể hưởngquyền hay buộc phải thực hiện nghĩa vụ, đồng thời có giá trị bắt buộc các chủthể khác tuân theo
Hai là, thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án bao gồm quyền
hành động và quyền ra quyết định Quyền hành động là quyền xem xét, giải
quyết các việc dân sự và quyền ra quyết định sau khi xem xét, giải quyết các vụviệc đó theo thủ tục TTDS Như vậy tòa án được trao quyền kể từ giai đoạn xemxét cho đến khi ra quyết định Điều này mang tính hợp lý bởi phải xem xét cũngnhư thực hiện các hoạt động khác như thu thập, tài liệu chứng cứ thì ra quyếtđịnh mới đúng đắn, đồng thời chủ thể ra quyết định phải là người đã nắm rõ tìnhtiết thì quyết định mới khách quan và chính xác
Ba là, thẩm quyền giải quyết việc dân sự của tòa án được thực hiện theo
thủ tục tố tụng dân sự Do vậy, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung về tố
thì tòa án khi xem xét giải quyết các việc dân sự phải tôn trọng và bảo đảmquyền tự định đoạt của các đương sự Phạm vi xem xét giải quyết và quyềnquyết định của tòa án được giới hạn bởi những yêu cầu mà đương sự đưa ra
c Ý nghĩa của việc quy định thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án
Xác định thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án có ý nghĩa quan trọng
Đối với đương sự Giúp các bên xác định được Tòa án để yêu cầu giải
quyết vụ việc dân sự, tạo thuận lợi cho đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháptrước tòa án
Đối với tòa án, việc xác định thẩm quyền của mình sẽ tránh sự chồng
chéo khi thực hiện nghĩa vụ giữa các tòa án với nhau, tạo điều kiện để tòa án
3
Trang 4giải quyết nhanh chóng, đúng đắn các vụ việc dân sự Đồng thời tạo điều kiệnthuận lợi cho việc thi hành án dân sự.
Sau cùng việc quy định rõ thẩm quyền sẽ là cơ sở để Viện kiểm sát xác
định sự tuân thủ pháp luật trong Tố tụng dân sự, qua đó thực hiện tốt chức năng,nhiệm vụ trong Tố tụng dân sự
3 Một số cơ sở khoa học và thực tiễn của xây dựng các quy định về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của các tòa án
Một là, tiêu chí về sự phù hợp với quy tắc phân định thẩm quyền tài phán quốc tế và quốc gia.Hai là, tiêu chí về nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở
của một trong các bên đương sự để xem xét Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sởcủa đương sự nào sẽ là Tòa án có điều kiện tốt nhất để giải quyết nhanh chóng,
chính xác vụ việc và thuận lợi cho đương sự khi tham gia tố tụng Ba là, tiêu chí
về nơi có tài sản tranh chấp Do tính chất đặc biệt của bất động sản nên Tòa ánnơi có bất động sản là Tòa án có điều kiện giải quyết nhanh chóng, chính xác vụ
việc dân sự Bốn là, vấn đề đảm bảo quyền tự định đoạt của đương sự trong việc lựa chọn Tòa án giải quyết Năm là, Tiêu chí nơi phát sinh sự kiện Tiêu chí nơi
phát sinh sự kiện như nơi đăng ký kết hôn, nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại, nơithực hiện hợp đồng ….cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để xác địnhtòa án theo lãnh thổ
II NỘI DUNG QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN
1 Cơ sở pháp lý
Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của tòa án được quy định cụ thể trong
Chương III Thẩm quyền của tòa án trong BLTTDS 2015 với tư cách luật hình thức trong việc giải quyết các việc dân sự
Bên cạnh đó Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một sốquy định trong phần thứ nhất “Những quy định chung” của BLTTDS đã đượcsửa đổi, bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS 2004, sửađổi bổ sung 2011 mặc dù đã hết hiệu lực nhưng vẫn có giá trị tham khảo, để giải
4
Trang 5thích các vấn đề trong BLTTDS 2015 hiện chưa có văn bản dưới luật hiện hànhnào quy định.
Ngoài ra, Luật tổ chức tòa án nhân dân cũng là căn cứ pháp lý quan trọng
để xác định những nguyên tắc chung trong việc áp dụng thẩm quyền cũng nhưquy định cụ thể thẩm quyền của 4 cấp tòa án trong hệ thống tòa án Các văn bảndưới luật khác liên quan như nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hànhmột số quy định của nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25-11-2015 của QuốcHội về việc thi hành BLTTDS và nghị quyết số 104/2015/QH13 ngày 25-11-
2015 của Quốc hội về việc thi hành luật tố tụng hành chính; Văn bản01/2017/GĐ-TANDTC giải đáp một số vấn đề nghiệp vụ
2 Nguyên tắc trong việc quy định và áp dụng thẩm quyền giải quyết việc dân sự của tòa án
Nguyên tắc trong việc quy định và áp dụng thẩm quyền giải quyết việcdân sự của tòa án là tư tưởng, kim chỉ nam định hướng trong việc xây dựng cácchế định cũng như xác định thẩm quyền giải quyết việc dân sự của tóa án đểviệc phân định thẩm quyền được thống nhất và hiệu quả
Một là, Quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự của cơ quan, tổ chức, cá
nhân do Bộ luật này quy định Theo Điều 3 BLTTDS 2015, tòa án là cơ quan có
thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân do
Bộ luật này quy định Đồng thời tòa án không được từ chối giải quyết việc dân
sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng
Hai là, Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự Theo đó, Tòa án
chỉ thụ lý giải quyết việc dân sự, tức có thẩm quyền giải quyết khi có đơn yêucầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn yêu cầu đó
Ba là, Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Theo đó, nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử củaThẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào
3 Các bước xác định thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo thủ tục sơ thẩm
5
Trang 6Việc dân sự trên thực tế rất đa dạng, tuy nhiên không phải việc dân sự nàotòa án cũng có thẩm quyền giải quyết Do đó trước hết, cần căn cứ theoBLTTDS 2015 để xác định thẩm quyền của tòa án theo việc dân sự để khẳngđịnh tòa án có hay không có thẩm quyền trước khi xác định cụ thể tòa án nào cóthẩm quyền giải quyết
Bước tiếp theo, xác định tòa án theo cấp Hệ thống tòa án được phân chiatheo các cấp từ cấp huyện đến tối cao, mỗi cấp có một thẩm quyền riêng đượcquy định cụ thể trong BLTTDS và Luật tổ chức tòa án nhân dân
Tiếp đó, xác định tòa án theo lãnh thổ Bởi trong hệ thống tòa án, tòa án cấphuyện và cấp tỉnh đều được xây dựng riêng ở mỗi tỉnh & mỗi huyện thuộc mỗitỉnh; tòa án cấp cao, tòa án tối cao được xây dựng ở một số tỉnh Do đó cần xemxét tòa án ở khu vực lãnh thổ nào sẽ có thẩm quyền giải quyết việc dân sự của
cơ quan, tổ chức, cá nhân
Ngoài ra, để đảm bảo quyền tự định đoạt của đương sự cũng như thuận lợicho quá trình giải quyết việc dân sự, các trường hợp người yêu cầu có quyền lựachọn một trong số các tòa án luật định cũng được đặt ra Do đó khi xác địnhthẩm quyền giải quyết tòa án cũng cần phải tính đến trường hợp này để tránhthẩm quyền giải quyết chồng chéo
4 Nội dung quy định
4.1 Thẩm quyền của tòa án theo việc
Thẩm quyền của tòa án theo việc là thẩm quyền của tòa án trong việc thụ
lý giải quyết các việc dân sự theo thủ tục tố tụng dân sự
Để đưa một việc lên tòa án giải quyết, người yêu cầu phải gửi đơn yêucầu đến tòa án Các yêu cầu này có thể là yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia đình,kinh doanh thương mại và lao động Điều 27, Điều 29, Điều 31, Điều 33BLTTDS 2015 quy định lần lượt những yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia đình,kinh doanh thương mại và lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Chẳng hạn như: Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một
người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; Yêu cầu công nhận và cho thi hành
6
Trang 7tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mạicủa Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh,thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;….
Ngoài các yêu cầu được liệt kê cụ thể, tại các khoản cuối cùng mỗi Điều
đều có quy định thêm: “Các yêu cầu khác… , trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật” Đây được
xem là quy định mở để phù hợp với thực tiễn đa dạng mà BLTTDS 2015 chưathể liệt kê cũng như chưa cập nhật hết được đồng thời tránh chồng chéo với cácquy định khác của các luật chuyên ngành cụ thể quy định thẩm quyền giải khácviệc dân sự của chủ thể khác ngoài tòa án Tuy nhiên việc nhận diện các yêu cầukhác không được liệt kê trong các điều luật trong BLTTDS có phải là yêu cầu vềdân sự, hôn nhân gia đình, hay không có lẽ sẽ dựa vào khái niệm về việc dân
sự, căn cứ vào các quan hệ được xem là quan hệ dân sự cũng như sự linh độngcủa tòa án
4.2 Thẩm quyền của tòa án theo cấp
Thẩm quyền của tòa án theo cấp là quyền của từng cấp tòa án trong hệthống tòa án thực hiện các thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự cụ thể theo thủtục sơ thẩm
Hệ thống tòa án nước ta được chia thành 4 cấp Theo quy định tại Luật tổ
chức tòa án nhân dân 2014, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sơ thẩm vụ
việc theo quy định của pháp luật hoặc phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định
sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện và tương đương chưa có hiệu lực pháp
luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật; Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ việc theo quy định của pháp luật.
Đối với một yêu cầu về việc dân sự được gửi đến, cần xác định tòa án cóthẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, mà cụ thể là TAND cấp huyện vàcấp tỉnh Về điều này, Điều 35 BLTTDS quy định thẩm quyền của Tòa án nhândân cấp huyện đối với việc dân sự như sau:
“ a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27
của Bộ luật này; b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4,
7
Trang 85, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này; c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này; d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.”
Trường hợp ngoại lệ, những yêu cầu trên nhưng có yếu tố nước ngoài như
có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơquan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa
án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (mà không thuộc trường hợp quyđịnh tại khoản 4 Điều 35 BLTTDS là các trường hợp gắn liền với khu vực biêngiới) thì không thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện Trong đó,vấn đề như thế nào là đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hay trường hợp nàocần phải ủy thác tư pháp được hướng dẫn cụ thể tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP1
Trong thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo thủ tục sơ thẩm, ngoàiTAND cấp huyện thì TAND cấp tỉnh cũng có thẩm quyền Theo đó Điều 37BLTTDS quy định TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu theoquy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của BLTTDS, trừ những yêu cầu thuộcthẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4Điều 35 của Bộ luật này Soi chiếu vào các điều luật cụ thể, có thể thấy TANDcấp tỉnh được trao quyền giải quyết đối với những yêu cầu công nhận và cho thihành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của tòa ánnước,… – Đây là những việc có yếu tố nước ngoài, có tính chất phức tạp hơntrong tiến trình thực hiện Ngoài ra, như đã khẳng định ở trên, TAND cấp tỉnhcòn có thẩm quyền giải quyết những việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo quyđịnh tại Điều 35 theo hai cách thức là TAND cấp tỉnh tự mình lấy lên để giảiquyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện
Hiện nay, ở một số tỉnh nước ta đã thành lập các tòa án chuyên trách cóthẩm quyền giải quyết các việc dân sự cụ thể mang tính chuyên môn, bao gồmtòa dân sự, tòa gia đình và người chưa thành niên, tòa kinh tế được quy định cụthể tại các Điều 36, Điều 38 BLTTDS
1 Phụ lục (1)
8
Trang 9Lưu ý: Một là, Thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh và cấp huyện
có sự chuyển giao khi việc dân sự mà TAND cấp huyện có thẩm quyền giảiquyết có yếu tố nước ngoài Tuy nhiên sự chuyển giao này chỉ được đặt ra trướckhi TAND cấp có thẩm quyền thụ lý việc dân sự Khoản 5 Điều 7 Nghị quyết03/2012/NQ-HĐTP2 quy định cụ thể vấn đề này, theo đó nếu việc dân sự đãđược thụ lý nhưng xuất hiện hay không còn yếu tố nước ngoài thì tòa án đã thụ
lý vẫn tiếp tục thụ lý
Hai là, Điều 5 Nghị quyết 02/20163 quy định trường hợp vụ việc hônnhân và gia đình đã được Tòa án thụ lý trước ngày 01-7-2016 và Thẩm phán,Tòa chuyên trách đang giải quyết thì Thẩm phán, Tòa chuyên trách tiếp tục giảiquyết mà không chuyển cho Tòa gia đình và người chưa thành niên
4.3 Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ
Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ là thẩm quyền của tòa án trong việcgiải quyết các vụ việc dân sự theo phạm vi lãnh thổ Về bản chất, xác định thẩmquyền của tòa án theo lãnh thổ là sự phân định thẩm quyền xét xử sơ thẩm các
vụ việc dân sự của tòa án các cấp để đi đến xác định tòa án nơi nào sẽ có thẩmquyền giải quyết
Thẩm quyền giải quyết việc dân sư của Tòa án theo lãnh thổ được quyđịnh cụ thể tại khoản 2 Điều 39 BLTTDS Đối với mỗi yêu cầu, nhóm yêu cầu
có cùng tính chất sẽ xác định cụ thể tòa án theo lãnh thổ khác nhau, chẳng hạnnhư đối với yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì tòa án nơi người bịyêu cầu có thẩm quyền giải quyết; đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái phápluật thì tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩmquyền giải quyết
Trong quy định tại khoản 2 Điều 39 cần lưu ý: Việc xác định nơi cư trú,làm việc, nơi có trụ sở quy định tại Điều 35 của BLTTDS được xác định tại thờiđiểm nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự (Khoản 5 Điều 8 Nghịquyết 03/2012) Ví dụ: A yêu cầu tòa án tuyên bố B mất năng lực hành vi dân sự, tại
2 Phụ lục (2)
3 Phụ lục (3)
9
Trang 10thời điểm nộp đơn yêu cầu A hiện đang cư trú tại tổ 2 thị trấn KôngChro, Tỉnh Gia Lai Một ngày sau do có việc phải về quê nên A đưa B là con mình về quê Nghệ An ở
3 tháng Áp dụng điểm a Khoản 2 Điều 27 điểm a khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015, ta xác định tòa án có thẩm quyền là tòa án nhân dân huyện KôngChro.
4.4 Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của người yêu cầu
Quy định về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của người yêu cầucho phép người yêu cầu được quyền lựa chọn tòa án có thẩm quyền giải quyếtđối với yêu cầu của mình nhưng phải trong số các tòa án được liệt kê theo quyđịnh của Luật Việc lựa chọn tòa án cụ thể nào lại tùy thuộc vào sự xem xét củanguyên đơn, sao cho có lợi nhất đối với mình Quy định thẩm quyền của tòa ántheo sự lựa chọn chính là đã tôn trọng và tuân thủ quyền tự định đoạt của đương
sự, đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự
Khoản 2 Điều 40 BLTTDS quy định cụ thể vấn đề này, trong đó chỉ đặt raquyền lựa chọn đối với yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình Các yêu cầukinh doanh thương mại hay lao động thường có đương sư là cơ quan, tổ chức cótrụ sở ổn định hoặc yêu cầu gắn với hoạt động tại các địa điểm nhất định có lẽ vìthế mà vấn đề lựa chọn trong số các tòa án không được đặt ra
Lưu ý: Một là, việc lựa chọn tòa án có thẩm quyền giải quyết là quyền
của người yêu cầu xong xong cũng cần phải tuân thủ theo đúng quy định tạiĐiều 35 và Điều 37 BLTTDS về tòa án theo cấp
Hai là, Khi nhận đơn yêu cầu, Tòa án phải giải thích cho người yêu cầu
biết và yêu cầu cam kết là không yêu cầu giải quyết tại các Tòa án khác Trongtrường hợp người yêu cầu nộp đơn yêu cầu tại nhiều Tòa án khác nhau đượcĐiều luật quy định, thì Tòa án thụ lý đầu tiên theo thời gian có thẩm quyền giảiquyết
4.5 Một số vấn đề khác về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của tòa án 4.5.1 Chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
10
Trang 11Trong thực tiễn nhiều trường hợp sau khi thụ lý việc dân sự thì Tòa ánmới phát hiện là việc đã thú lý không thuộc thẩm quyền, vì vậy khoản 1 Điều 41BLTTDS quy định cụ thể việc xử lý trường hợp thụ lý vụ việc sai thẩm quyềnthông qua việc ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩmquyền Đồng thời tại các khoản 3,4,5 Điều 41 BLTTDS có quy định thẩm quyềngiải quyết đối với từng trường hợp tranh chấp thẩm quyền.
4.5.2 Nhập hoặc tách vụ án
Điều 42 BLTTDS quy định về việc tòa án nhập hai hoặc nhiều vụ án màTòa án đó đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết Điều luật khôngquy định cụ thể trường hợp nhập hoặc tách vụ án song trên thực tế có thể xem
xét thêm các vấn đề sau: Một là, vụ án phải có nhiều QHPL đang có tranh chấp
và có thể có một hoặc nhiều quan hệ tranh chấp thành các vụ án khác nhau và
không làm ảnh hưởng đến quan hệ pháp luật khác đang có tranh chấp, Hai là,
nếu tách hoặc nhập vụ án thì không làm khó khăn cho việc giải quyết vụ ánđược tách hoặc nhập
4.5.3 Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng
Đoạn 2 Khoản 2 Điều 4 BLTTDS quy đinh: “Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng” Đồng thời cũng nhấn mạnh thêmrằng: “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật
để áp dụng” Cụ thể hóa nguyên tắc tiến bộ này, Điều 43 BLTTDS chỉ rõ việcxác định thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết việc dân sự trong trường hợpchưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều
35 đến Điều 41 của Bộ luật này, tức là sẽ bỏ qua bước căn cứ vào các quy địnhxác định thẩm quyền của tòa án theo vụ việc bởi lúc này yêu cầu đã được xácđịnh rõ là việc dân sự, mà đi vào xác định tòa án theo cấp, theo lãnh thổ và theo
sự lựa chọn của các bên
4.5.4 Thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo thủ tục phúc thẩm
11
Trang 12Trong trường hợp quyết định giải quyết việc dân sự của tòa án cấp sơthẩm bị kháng cáo, kháng nghị, việc dân sự sẽ phải giải quyết lại theo thủ tụcphúc thẩm Thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo thủ tục phúc thẩm sẽ thuộc
về các TAND cấp tỉnh, TAND cấp cao Vấn đề này được quy định cụ thể tạiĐiều 20, Điều 29 và Điều 37 Luật tổ chức tòa án nhân dân 2014.4
4.5.5 Thẩm quyền giải quyết việc dân sự trong một số trường hợp cụ thể, trường hợp có yếu tố nước ngoài
Đối với viêc dân sự liên quan đến việc bắt giữ tàu bay, tàu biển, Điều 412BLTTDS 2015 quy định cụ thể tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhândân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không sân bay hay nơi có cảng biển, cảng thủynội địa… tương ứng với từng trường hợp cụ thể
Trường hợp tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định mà bản án, quyếtđịnh đó đang được xem xét để công nhận và cho thi hành tại Việt Nam cũng sẽ
có thẩm quyền giải quyết yêu cầu trong các trường hợp tại khoản 1, 2 Điều 440BLTTDS
Điều 469, Điều 470 BLTTDS lần lượt quy định về thẩm quyền chung,thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc có yếu
tố nước ngoài Như vậy đối với các vụ việc có yếu tố nước ngoài, trước hết cầncăn cứ vào hai quy định này để xác định tòa án Việt Nam có thẩm quyền giảiquyết hay không, sau đó căn cứ vào chương III BLTTDS để xác định tòa án cóthẩm quyền cụ thể
4.5.6 Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức
Thẩm quyền của Tòa án trong việc xem xét Quyết định cá biệt trái phápluật của cơ quan, tổ chức được qui định tại Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015 Theo đó thì những văn bản là quyết định cá biệt trái pháp luật của cơquan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp củađương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết thì Tòa có
4 Phụ lục (4)
12