Rấ t nhiề u sinh viên khi ra trư ờ ng không trở về quê hư ơ ng Nghệ An công tác; rấ t nhiề u nhà khoa họ c có uy tín là con em xứ Nghệ còn công tác xa quê; không ít doanh nhân thành đạ t
Trang 1NGUYỄ N THỊ TÙNG
vấn đề phát triển nguồn lực con người
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ở tỉnh nghệ an hiện nay
Chuyờn ngành : CNDVBC & CNDVLS
LUẬ N ÁN TIẾ N SĨ TRIẾ T HỌ C
Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: PGS,TS TRẦ N SỸ PHÁN
HÀ NỘ I - 2014
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứ u củ a riêng tôi Các số liệ u trong luậ n án là trung thự c Nhữ ng kế t luậ n nêu trong luậ n án chư a từ ng đư ợ c công bố ở bấ t kỳ công trình khoa họ c nào khác.
TÁC GIẢ LUẬ N ÁN
Nguyễ n Thị Tùng
Trang 3Chư ơ ng 1: TỔ NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨ U LIÊN QUAN ĐẾ N
1.1 Nhóm các công trình nghiên cứ u liên quan đế n nguồ n lự c con
1.2 Nhữ ng nghiên cứ u liên quan đế n giả i pháp phát triể n nguồ n lự c
con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá 191.3 Mộ t số công trình, văn bả n liên quan đế n nguồ n lự c con ngư ờ i,
phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i ở Nghệ An 25
Chư ơ ng 2: PHÁT TRIỂ N NGUỒ N LỰ C CON NGƯ Ờ I TRONG QUÁ
TRÌNH CÔNG NGHIỆ P HOÁ, HIỆ N ĐẠ I HOÁ Ở NƯ Ớ C
TA HIỆ N NAY - MỘ T SỐ VẤ N ĐỀ LÝ LUẬ N 332.1 Nguồ n lự c con ngư ờ i, phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i, các yế u tố cơ
bả n tác độ ng đế n phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i ở nư ớ c ta hiệ n nay 332.2 Tầ m quan trọ ng và yêu cầ u cơ bả n củ a việ c phát triể n nguồ n lự c
con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá ở nư ớ c
Chư ơ ng 3: PHÁT TRIỂ N NGUỒ N LỰ C CON NGƯ Ờ I TRONG QUÁ
TRÌNH CÔNG NGHIỆ P HOÁ, HIỆ N ĐẠ I HOÁ Ở TỈ NH NGHỆ AN HIỆ N NAY - THỰ C TRẠ NG VÀ NHỮ NG VẤ N
3.1.Điề u kiệ n tự nhiên, kinh tế , văn hóa - xã hộ i ả nh hư ở ng đế n việ c
phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa,
3.2 Thự c trạ ng nguồ n lự c con ngư ờ i và phát triể n nguồ n lự c con
ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở tỉ nh Nghệ
3.3 Mộ t số vấ n đề đặ t ra đố i vớ i việ c phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong
quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở tỉ nh Nghệ An hiệ n nay 99
Chư ơ ng 4: QUAN ĐIỂ M ĐỊ NH HƯ Ớ NG VÀ MỘ T SỐ GIẢ I PHÁP CHỦ
YẾ U NHẰ M PHÁT TRIỂ N NGUỒ N LỰ C CON NGƯ Ờ I TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I
4.1 Quan điể m đị nh hư ớ ng phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá
trình công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá ở tỉ nh Nghệ An hiệ n nay 1104.2 Mộ t số giả i pháp chủ yế u nhằ m phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong
quá trình công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá ở tỉ nh Nghệ An hiệ n nay 118
DANH MỤ C CÁC CÔNG TRÌNH CỦ A TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 146
Trang 4ANQP : An ninh quố c phòng
CNH, HĐH : Công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa
Trang 5MỞ ĐẦ U
1 Tính cấ p thiế t củ a đề tài
Trong các nguồ n lự c để phát triể n kinh tế - xã hộ i củ a mộ t quố c gia,
dân tộ c, nguồ n lự c con ngư ờ i là yế u tố quan trọ ng nhấ t, là yế u tố cơ bả n quyế t
đị nh các nguồ n lự c khác; quyế t đị nh đế n sự thành công hay thấ t bạ i củ a sự
nghiệ p phát triể n kinh tế - xã hộ i nói chung và quá trình tiế n hành công
nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá đấ t nư ớ c nói riêng
Ở nhiề u quố c gia trên thế giớ i, vấ n đề nguồ n lự c con ngư ờ i luôn đư ợ c
quan tâm Hiệ n tư ợ ng các nư ớ c công nghiệ p mớ i (NICs) châu Á là nhữ ng minh
chứ ng rõ ràng nhấ t cho việ c quan tâm đúng mứ c đế n vai trò quyế t đị nh củ a
nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình CNH - HĐH Mộ t trong nhữ ng nguyên
nhân mang tính đặ c trư ng chung cho tấ t cả các nư ớ c này để đi đế n thành côngchính là chỗ họ sớ m nhậ n thứ c đư ợ c vai trò quyế t đị nh củ a nguồ n lự c con ngư ờ i
và đầ u tư thỏ a đáng cho chiế n lư ợ c con ngư ờ i; đặ t lên hàng đầ u chấ t lư ợ ng
nguồ n lao độ ng, đặ c biệ t là các yế u tố văn hóa, kỹ thuậ t và kỷ luậ t, đi trư ớ c mộ t
bư ớ c về giáo dụ c và đào tạ o, coi đó là chìa khóa củ a cánh cử a tăng trư ở ng, làđiề u kiệ n đả m bả o cho thắ ng lợ i củ a sự nghiệ p CNH - HĐH Đây là mộ t trong
nhữ ng bài họ c hế t sứ c bổ ích cho Việ t Nam Vớ i ý nghĩa đó, tạ i Đạ i hộ i đạ i
biể u toàn quố c lầ n thứ VIII Đả ng ta đã xác đị nh, mộ t trong nhữ ng quan điể mchỉ đạ o quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c là: “Lấ y việ c phát
huy nguồ n lự c con ngư ờ i làm yế u tố cơ bả n cho sự phát triể n nhanh và bề n
vữ ng” [27, tr.85]
Hiệ n nay chúng ta đang tiế n hành công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá đấ t
nư ớ c trong điề u kiệ n cuộ c cách mạ ng khoa họ c và công nghệ diễ n ra mộ tcách hế t sứ c mạ nh mẽ ; toàn cầ u hoá, hộ i nhậ p quố c tế ngày càng sâu rộ ng,
đã và đang trở thành xu thế lớ n củ a thờ i đạ i Đây không chỉ là thách thứ c,
mà đó còn là thờ i cơ , điề u kiệ n, là cơ hộ i thuậ n lợ i để cho chúng ta có thể
Trang 6vậ n dụ ng tiế n bộ khoa họ c và công nghệ để đẩ y mạ nh công nghiệ p hoá,
hiệ n đạ i hoá đấ t nư ớ c theo con đư ờ ng rút ngắ n, đi tắ t, đón đầ u Để tậ n dụ ng
có hiệ u quả thờ i cơ , vư ợ t qua nhữ ng thách thứ c đang phả i đố i mặ t, chúng ta
rấ t cầ n có nguồ n nộ i lự c mạ nh, trư ớ c hế t là nguồ n lự c con ngư ờ i vớ i bả n
lĩnh chính trị vữ ng vàng, có phẩ m chấ t đạ o đứ c, trí tuệ cao, có năng lự c
nắ m bắ t và vậ n dụ ng có hiệ u quả khoa họ c và công nghệ củ a nhân loạ i vàođiề u kiệ n cụ thể củ a nư ớ c ta
Sự nghiệ p công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá ở Việ t Nam không đơ n giả n
chỉ là công cuộ c xây dự ng kinh tế , mà chính là quá trình biế n đổ i sâu sắ c, toàn
diệ n mọ i mặ t đờ i số ng xã hộ i nhằ m đư a xã hộ i phát triể n lên mộ t giai đoạ n
mớ i về chấ t Để đáp ứ ng yêu cầ u đó, phả i có nguồ n lự c con ngư ờ i đủ về số
lư ợ ng, phát triể n cao về chấ t lư ợ ng vớ i mộ t cơ cấ u hợ p lý, thậ t sự là độ ng lự c
cho sự phát triể n nhanh và bề n vữ ng Tạ i Đạ i hộ i lầ n thứ XI, Đả ng ta chỉ rõ,
mộ t trong ba khâu độ t phá để thự c hiệ n Chiế n lư ợ c tiế p tụ c đẩ y mạ nh công nghiệ p
hóa, hiệ n đạ i hóa và phát triể n nhanh, bề n vữ ng là “Phát triể n nhanh nguồ n
nhân lự c, nhấ t là nguồ n nhân lự c chấ t lư ợ ng cao gắ n kế t chặ t chẽ phát triể n
nguồ n nhân lự c vớ i phát triể n và ứ ng dụ ng khoa họ c, công nghệ " [36, tr.32]
Nghệ An hiệ n vẫ n là mộ t tỉ nh nghèo, kinh tế chậ m phát triể n, đờ i số ng
nhân dân còn gặ p nhiề u khó khăn, việ c làm thiế u, thấ t nghiệ p nhiề u, tronglúc đó tiề m năng và lợ i thế về nguồ n lự c con ngư ờ i cũng như tài nguyên thiên
nhiên chư a đư ợ c khai thác, sử dụ ng mộ t cách hợ p lý, có hiệ u quả , thậ m chícòn bị lãng phí Rấ t nhiề u sinh viên khi ra trư ờ ng không trở về quê hư ơ ng
Nghệ An công tác; rấ t nhiề u nhà khoa họ c có uy tín là con em xứ Nghệ còn
công tác xa quê; không ít doanh nhân thành đạ t đang hoạ t độ ng, sả n xuấ t,
kinh doanh ngoài đị a bàn tỉ nh Tấ t cả đó đang ả nh hư ở ng không tố t đế n quátrình phát triể n kinh tế - xã hộ i nói chung cũng như quá trình đẩ y mạ nh công
nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa trên đị a bàn Nghệ An nói riêng
Trang 7Vậ y làm thế nào để có đư ợ c nguồ n lự c con ngư ờ i phát triể n cả về số
lư ợ ng lẫ n chấ t lư ợ ng, hợ p lý về cơ cấ u (theo ngành, vùng, lĩnh vự c kinh tế , theo
trình độ , độ tuổ i, ); làm thế nào để khai thác, sử dụ ng mộ t cách có hiệ u quả
nhấ t nguồ n lự c con ngư ờ i - vớ i tư cách là nguồ n lự c nộ i tạ i, cơ bả n và có ýnghĩa quyế t đị nh đố i vớ i sự phát triể n kinh tế - xã hộ i nói chung, đố i vớ i quátrình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa nói riêng; làm thế nào hư ớ ng sự phát triể n
kinh tế - xã hộ i do chính con ngư ờ i tạ o ra vào phụ c vụ con ngư ờ i mộ t cách tố t
nhấ t; làm thế nào thu hút đư ợ c lự c lư ợ ng lao độ ng chấ t lư ợ ng cao về Nghệ An
công tác v.v Đó là nhữ ng câu hỏ i đã và đang đư ợ c đặ t ra và cầ n sớ m có lờ i
giả i đáp Đề tài "Vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở tỉ nh Nghệ An hiệ n nay" mà nghiên cứ u sinh lự achọ n làm luậ n án tiế n sĩ Triế t họ c, chuyên ngành CNDVBC và CNDVLS muố ngóp mộ t phầ n nhỏ vào việ c giả i quyế t vấ n đề lớ n trên đây
2 Mụ c đích và nhiệ m vụ nghiên cứ u củ a luậ n án
2.1 Mụ c đích nghiên cứ u
Trên cơ sở phân tích thự c trạ ng, tầ m quan trọ ng, yêu cầ u cơ bả n việ c
phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa
đấ t nư ớ c nói chung, ở tỉ nh Nghệ An nói riêng, luậ n án đề xuấ t quan điể m đị nh
hư ớ ng và mộ t số giả i pháp chủ yế u nhằ m phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i
trong quá trìnhđẩ y mạ nh công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở Nghệ An hiệ n nay
2.2 Nhiệ m vụ nghiên cứ u
Để đạ t đư ợ c mụ c đích trên, luậ n án có các nhiệ m vụ sau:
Thứ nhấ t: phân tích thự c trạ ng, tầ m quan trọ ng, yêu cầ u cơ bả n củ a việ c
phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa
ở nư ớ c ta hiệ n nay
Thứ hai: Phân tích thự c trạ ng nguồ n lự c con ngư ờ i và thự c trạ ng phát
triể n nguồ n lự c con ngư ờ i ở tỉ nh Nghệ An trong nhữ ng năm qua và nhữ ng vấ n
đề đặ t ra
Trang 8Thứ ba: Đề xuấ t quan điể m đị nh hư ớ ng và mộ t số giả i pháp chủ yế u
nhằ m phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n
đạ i hóa ở Nghệ An hiệ n nay
3 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u củ a luậ n án
3.1 Đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa,
hiệ n đạ i hóa
3.2 Phạ m vi nghiên cứ u
Vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n
đạ i hóa ở tỉ nh Nghệ An hiệ n nay (các số liệ u chủ yế u từ năm 2000 trở lạ i đây)
4 Cơ sở lý luậ n và phư ơ ng pháp nghiên cứ u củ a luậ n án
4.1 Cơ sở lý luậ n
- Luậ n án đư ợ c thự c hiệ n dự a trên cơ sở lý luậ n củ a chủ nghĩa Lênin, tư tư ở ng Hồ Chí Minh, các quan điể m, đư ờ ng lố i củ a Đả ng Cộ ng sả n
Mác-Việ t Nam về con ngư ờ i, nguồ n lự c con ngư ờ i, phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i
trong quá trình phát triể n xã hộ i nói chung, quá trình trình công nghiệ p hóa,
hiệ n đạ i hóa nói riêng Ngoài ra luậ n án còn kế thừ a nhữ ng kế t quả đạ t đư ợ c
củ a mộ t số công trình khoa họ c trong và ngoài nư ớ c có liên quan đế n đề tài
4.2 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
Luậ n án đư ợ c thự c hiệ n trên cơ sở vậ n dụ ng phư ơ ng pháp luậ n củ a chủ
nghĩa DVBC và CNDVLS, kế t hợ p vớ i các phư ơ ng pháp lôgíc - lị ch sử ; quy
nạ p và diễ n dị ch; khái quát hóa - trừ u tư ợ ng hóa; thố ng kê - so sánh; phư ơ ngpháp xử lý số liệ u.v.v.Trên cơ sở xác đị nh phư ơ ng pháp như trên, trư ớ c khi phântích thự c trạ ng phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i ở Nghệ An, tác giả luậ n án đi từ
quan niệ m chung về nguồ n nhân lự c (nguồ n lự c con ngư ờ i), phát triể n nguồ n
nhân lự c ở Việ t Nam - có tham khả o thêm mộ t số tư liệ u nư ớ c ngoài- lấ y đó làm
cơ sở để phân tích thự c trạ ng phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i ở Nghệ An từ đó đề
Trang 9xuấ t quan điể m đị nh hư ớ ng và tìm giả i pháp để phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i
trongquá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở Nghệ An hiệ n nay
5 Đóng góp mớ i củ a luậ n án
- Luậ n án góp phầ n làm rõ vai trò củ a việ c phát triể n nguồ n lự c conngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c nói chung, ở
tỉ nh Nghệ An nói riêng
- Đề xuấ t quan điể m đị nh hư ớ ng và mộ t số giả i pháp chủ yế u nhằ m phát
triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở
Nghệ An hiệ n nay
6 Ý nghĩa lý luậ n và thự c tiễ n củ a luậ n án
- Luậ n án góp phầ n luậ n giả i vai trò, tầ m quan trọ ng củ a việ c phát triể n
nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c
nói chung,ở tỉ nh Nghệ An nói riêng
- Luậ n án có thể làm tài liệ u tham khả o cho nhữ ng ngư ờ i nghiên cứ u,
giả ng dạ y và nhữ ng ai quan tâm đế n vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i
trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c nói chung, ở tỉ nh
Nghệ An nói riêng
7 Kế t cấ u củ a luậ n án
Ngoài phầ n mở đầ u, kế t luậ n, danh mụ c tài liệ u tham khả o và phụ lụ c,
Luậ n án gồ m 4 chư ơ ng, 7 tiế t
Trang 10Chư ơ ng 1
TỔ NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨ U LIÊN QUAN ĐẾ N ĐỀ TÀI
1.1 NHÓM CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨ U LIÊN QUAN ĐẾ N NGUỒ N
LỰ C CON NGƯ Ờ I, PHÁT TRIỂ N NGUỒ N LỰ C CON NGƯ Ờ I
Có thể nói rằ ng trong nhiề u thậ p niên gầ n đây vấ n đề nguồ n lự c con
ngư ờ i, phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i đã thu hút sự quan tâm, chú ý củ a nhiề u
họ c giả ở nhiề u nư ớ c và vùng lãnh thổ khác nhau Nhóm các công trình nghiên
cứ u liên quan đế n vấ n đề này chiế m mộ t số lư ợ ng khá lớ n, có thể nói đế n mứ cchúng ta không thể nào bao quát hế t Trong số đó có thể đề cậ p đế n mộ t số
côngtrình sau đây
Các tác giả Thẩ m Vinh Hoa, Ngô Quố c Diệ u trong cuố n: Tôn trọ ng trí
thứ c tôn trọ ng nhân tài kế lớ n trăm năm chấ n hư ng đấ t nư ớ c [52] cho rằ ng
nhântài là then chố t củ a phát triể n, “Sự hư ng suy, thành bạ i củ a mộ t quố c gia,
mộ t dân tộ c không ở nguồ n vố n, không ở thiế t bị , mà then chố t là ở chỗ có
hay khôngcó hàng loạ t nhân tài kiệ t xuấ t” [52, tr.77] Để minh chứ ng cho lậ p
luậ n này, các tác giả đư a ra số liệ u: “Tỷ trọ ng củ a nhân tố trí lự c trong sự tăng
trư ở ng tổ ng sả n phẩ m quố c dân ở các nư ớ c phát triể n đã tăng từ 5% - 20%
đầ u thế kỷ này lên 60% - 80% trong nhữ ng năm 80 củ a thế kỷ ” [52, tr.95].Nghĩa là phả i có nguồ n lự c con ngư ờ i, nhấ t là nguồ n lự c chấ t lư ợ ng cao Theocác tác giả việ c bồ i dư ỡ ng và giáo dụ c nhân tài liên quan trự c tiế p đế n nhu
cầ u chiế n lư ợ c củ a cách mạ ng và xây dự ng Do đó “giả i quyế t tố t việ c đào tạ o
lớ p ngư ờ i kế tụ c là mộ t vấ n đề chiế n lư ợ c, là mộ t vấ n đề lớ n quyế t đị nh tớ i lợ iích lâu dài và sự sinh tử , tồ n vong củ a Đả ng và Nhà nư ớ c Trung Quố c”
Không chỉ nêu lên vị trí, vai trò củ a nhân tài, nhân lự c trong cách mạ ng
và xây dự ng Các tác giả còn có nhữ ng luậ n giả i khá sâu sắ c về con đư ờ ng và
phư ơ ng pháp tuyể n chọ n nhân tài; sử dụ ng và bố trí nhân tài sao cho có hiệ u
Trang 11quả , mang lạ i lợ i ích cho quố c gia, dân tộ c Trong đó các tác giả đặ c biệ t coitrọ ng việ c “tạ o môi trư ờ ng cho nhân tài phát triể n” [52, tr.280] và “cả i cách
chế độ nhân sự ” [52, tr.323]
“Nhân tài” đư ợ c đề cậ p đế n trong tác phẩ m này bao chứ a nộ i hàm khá
phong phú, “nhân tài tuyệ t nhiên không chỉ là mộ t số ít nhữ ng nhân vậ t thiêntài, nhân vậ t vĩ đạ i, mà các nhân tài chuyên môn và công nhân, nông dân tiên
tiế n đề u là nhân tài” [52, tr.28] Về thự c chấ t thì đây là bộ phậ n tư ơ ng đố i ư u
tú trong lự c lư ợ ng lao độ ng xã hộ i, trong nguồ n nhân lự c
Kế t quả nghiên cứ u củ a công trình này giúp cho NCS có đư ợ c cách nhìnkhái quát hơ n về tầ m quan trọ ng củ a việ c phát triể n nguồ n nhân lự c, nhấ t là
nguồ n nhân lự c chấ t lư ợ ng cao trong phát triể n kinh tế xã hộ i, trong quá trình
CNH, HĐH đấ t nư ớ c cũng như việ c tìm kiế m giả i pháp để phát triể n nguồ n
nhân lự c ở nư ớ c ta hiệ n nay
GS.Geoffrey B.Hainsworth vớ i bài “Phát triể n nguồ n nhân lự c đáp ứ ng
vớ i nhữ ng thách thứ c củ a quá trình toàn cầ u hoá mạ nh mẽ và mộ t nề n kinh tế
dự a trên nhữ ng hiể u biế t mớ i” trong cuố n Lao độ ng, việ c làm và nguồ n nhân
lự c ở Việ t Nam 15 năm đổ i mớ i [45] Tác giả bài viế t có cách tiế p cậ n khá
độ c đáo khi đặ t các câu hỏ i: Làm thế nào để mở rộ ng sự lự a chọ n nghề nghiệ p
và viễ n cả nh cuộ c số ng dân cư nông thôn - nhữ ng ngư ờ i đang nắ m giữ nhữ ng
nguồ n lự c to lớ n nhấ t và chư a đư ợ c phát huy củ a quố c gia? Làm cách nào để
họ hiể n nhiên nhậ n đư ợ c sự quan tâm đặ c biệ t củ a nhữ ng nhà hoạ ch đị nh
chính sách và nhà tài trợ v.v Từ đó, tác giả phân tích 3 vấ n đề để tìm câu trả
lờ i: 1) Về phạ m vi giáo dụ c, đào tạ o nghề Tác giả khẳ ng đị nh, nề n văn hoá
Việ t Nam luôn có truyề n thố ng tôn trọ ng họ c vấ n, trư ớ c thờ i kỳ đổ i mớ i mặ c
dù gặ p nhiề u khó khăn Việ t Nam vẫ n đạ t đư ợ c mứ c độ biế t chữ và bình đẳ ng
về giớ i rấ t đặ c biệ t, như ng khi chuyể n sang nề n kinh tế thị trư ờ ng (KTTT) thì
tỷ lệ bỏ họ c cao ở cấ p trung họ c Từ đó tác giả lậ p luậ n: mứ c họ c phí, sự thiế u
Trang 12hụ t kinh niên số giáo viên mớ i vào nghề ở mỗ i cấ p họ c, tiề n lư ơ ng thấ p so vớ i
các ngành nghề khác làm hạ n chế phạ m vi GD - ĐT nghề ; 2) Về tăng cư ờ ng
sử dụ ng LLLĐ và mở rộ ng sự lự a chọ n nghề nghiệ p Tác giả nhậ n đị nh, mặ c
dù tỷ trọ ng GDP tư ơ ng đố i củ a ngành nông nghiệ p giả m so vớ i công nghiệ p
và dị ch vụ như ng sự thay đổ i cơ cấ u trong sử dụ ng lao độ ng hầ u như không
biế n độ ng về mặ t việ c làm Vì vậ y, theo tác giả cầ n thự c hiệ n cả i cách chư ơ ng
trìnhđào tạ o và các cả i cách giáo dụ c khác bao gồ m tăng số lư ợ ng phòng họ c,tăng số lư ợ ng giáo viên, nâng cấ p trang thiế t bị phụ c vụ giả ng dạ y, tăng tiề n
lư ơ ng 3) Về cơ cấ u ngành nghề , lự a chọ n công nghệ và sở hữ u doanh
nghiệ p Tác giả cho rằ ng, đố i vớ i mộ t nư ớ c mớ i thự c hiệ n CNH như Việ t
Nam nên phát triể n ngành chế tạ o, chế biế n và các dị ch vụ đi kèm, đồ ng thờ i
không thể lự a chọ n công nghệ cao mà cầ n lự a chọ n công nghệ phù hợ p như
công nghệ phầ n mề m, nghiên cứ u cơ bả n
Ngoài bài viế t củ a GS.Geoffrey B.Hainsworth ra còn có các bài viế t củ a
các nhà nghiên cứ u khác như : TS.Nolwen Henaff, TS.Jean - Yves Martin,
GS.Geoffrey B.Hainsworth, TS.Fiona Hơ well, TS.Nguyễ n Hữ u Dũng,
TS.Trầ n Khánh Đứ c, PGS.Võ Đạ i Lư ợ c, TS.Trầ n Tiế n Cư ờ ng v.v bàn về lao
độ ng, việ c làm và nguồ n nhân lự c Tuy nhiên chư a có bài viế t nào bàn chính
diệ n về tầ m quan trọ ng củ a việ c phát triể n nguồ n nhân lự c trong thờ i kỳ công
nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa Đặ c biệ t giả i pháp để phát triể n nguồ n nhân lự c vẫ ncòn hế t sứ c mờ nhạ t
Năm 2010, Nhà xuấ t bả n Kinh tế quố c dân có biên dị ch cuố n: Chuyể nhóa nguồ n nhân lự c [109] củ a các tác giả ngư ờ i Anh là TS William
J.Rothwell - chuyên gia cao cấ p về nguồ n nhân lự c, giáo sư đào tạ o và phát
triể n lự c lư ợ ng lao độ ng tạ i Đạ i họ c bang Peennsylvania; TS Robert
K.Prescott - chuyên gia cao cấ p về nguồ n nhân lự c, Phó giáo sư ngành quả n
lý nguồ n nhân lự c tạ i Khoa Kinh tế sau đạ i họ c Crummer, Đạ i họ c Rollins và
Trang 13TS Maria W.Taylor - Giám đố c giả i pháp họ c tậ p củ a Công ty dị ch vụ chuyên
nghiệ p Raytheon- mộ t trong nhữ ng công ty hàng đầ u trên thế giớ i về dị ch vụ
họ c tậ p và thuê ngoài
Cuố n sách gồ m 3 phầ n, phầ n mộ t bàn về “Chuyể n hóa nguồ n nhân lự c”;
phầ n hai nói về sự cầ n thiế t phả i “Quan tâm đế n các xu hư ớ ng tư ơ ng lai”;
phầ n ba “Thiế t lậ p vai trò mớ i củ a lãnh đạ o nguồ n nhân lự c”
Mụ c đích chính củ a cuố n sách là bàn về Chuyể n hóa nguồ n nhân lự c,
không trự c tiế p bàn đế n phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i, tuy nhiên nhữ ng luậ ngiả i củ a các tác giả liên quan đế n nguồ n lự c con ngư ờ i là tài liệ u tham khả o
bổ ích, nhấ t là sự luậ n giả i củ a các tác giả về quan niệ m “con ngư ờ i là tài sả nquý nhấ t” Theo các tác giả “Để tố i đa hóa thành tố con ngư ờ i, phả i thiế t kế
cơ cấ u củ a tổ chứ c, hệ thố ng kế hoạ ch và kiể m soát, quả n lý nguồ n nhân lự c
và văn hóa… hệ thố ng và các chính sách đư ợ c xây dự ng cho việ c tuyể n dụ ng,
duy trì, đào tạ o và phát triể n nghề nghiệ p” [109, tr.56-57] Đây là nhữ ng gợ i
mở cho chúng ta khi bàn về các giả i pháp phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i
trongquá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa
Đặ c biệ t các tác giả rấ t quan tâm đế n việ c tăng cư ờ ng tầ m quan trọ ng
củ a vố n tri thứ c Các tác giả đã dẫ n lờ i củ a Peter Drucker rằ ng: “Tăng trư ở ng
kinh tế có thể chỉ đế n từ sự gia tăng liên tụ c và mạ nh mẽ năng suấ t lao độ ng
củ a nguồ n nhân lự c trong đó các quố c gia phát triể n vẫ n có thể cạ nh tranh (và
họ sẽ tiế p tụ c duy trì đư ợ c vị thế này trong vài thậ p kỷ nữ a), tri thứ c và nhân
côngcó tri thứ c” [109, tr.72] Quan niệ m này dư ờ ng như có gì đó tư ơ ng đồ ng
vớ i chủ trư ơ ng phát triể n nguồ n nhân lự c chấ t lư ợ ng cao hiệ n nay ở nư ớ c ta
Gầ n đây, nhà xuấ t bả n Nhân dân Giang Tô (Trung Quố c) có ấ n hành
cuố n Nhân tài nguồ n tài nguyên số 1 củ a Trư ơ ng Hạ o Hàm, Hoàng Duy [50]
Cuố n sách gồ m 12 chư ơ ng, trong đó Chư ơ ng II khẳ ng đị nh “Nhân tài là lự c
lư ợ ng tiên tiế n trong nguồ n tài nguyên con ngư ờ i” [50, tr.35]; “Nhân tài là
Trang 14nề n tả ng cho đấ t nư ớ c phát triể n phồ n thị nh… ả nh hư ở ng đế n tiế n trình tư ơ ng
laicủ a thế giớ i” [50, tr.37-38] Do nhân tài có vị trí quan trọ ng trong quá trìnhphát triể n xã hộ i, do đó cầ n có chiế n lư ợ c đào tạ o, sử dụ ng nhân tài và phát
huy hiệ u quả củ a nhân tài Điề u này đư ợ c trình bày trong Chư ơ ng VII,
Chư ơ ng VIII, trong đó các tác giả nhấ n mạ nh “Phả i dùng nhân tài vào việ cthích hợ p và đúng sở trư ờ ng thì mớ i thể hiệ n đư ợ c giá trị củ a nhân tài… phả i
đặ t nhữ ng nhân tài có sở trư ờ ng đặ c trư ng vào các vị trí thích hợ p” [50, tr.159]
Muố n có nhân tài phả i “Họ c hỏ i kinh nghiệ m đầ u tư cho nhân tài củ a các nư ớ cphát triể n” [50, tr.178]; phả i “Chú trọ ng đầ u tư chiế n lư ợ c cho phát triể n nhântài… Xây dự ng cơ chế đầ u tư nhân tài đa nguyên hóa” [50, tr.187-203]
Cuố n sách tuy bàn về “lự c lư ợ ng tiên tiế n trong nguồ n tài nguyên con
ngư ờ i” như ng đây là nhữ ng gợ i mở có giá trị tham khả o để phát triể n nguồ n lự c
con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở nư ớ c ta hiệ n nay
Không chỉ có các họ c giả nư ớ c ngoài, trong nhiề u thậ p kỷ gầ n đây, các
họ c giả trong nư ớ c, các nhà nghiên cứ u Việ t Nam cũng cho ra mắ t bạ n đọ c
nhiề u công trình khoa họ c liên quan đế n vấ n đề nguồ n lự c con ngư ờ i và phát
triể n nguồ n lự c con ngư ờ i Chẳ ng hạ n, năm 2003, Nxb Khoa họ c - Xã hộ i, Hà
Nộ i có ấ n hành cuố n: Phát triể n nguồ n nhân lự c thông qua giáo dụ c đào tạ o
-Kinh nghiệ m Đông Á, củ a tác giả Lê Thị Ái Lâm [70] Cuố n sách là mộ t công
trình nghiên cứ u khoa họ c công phu, tiế p cậ n theo chuyên ngành kinh tế thế
giớ i và quan hệ kinh tế quố c tế , đư ợ c chia làm 3 phầ n: phầ n thứ nhấ t, tác giả
đư a ra các luậ n giả i lý thuyế t về phát triể n NNL thông qua GD - ĐT trên cơ
sở trình bày khái niệ m phát triể n nguồ n nhân lự c, phát triể n con ngư ờ i, mố i
quan hệ giữ a phát triể n nguồ n nhân lự c vớ i CNH đồ ng thờ i tác giả đã đư a mộ t
bộ khung lý thuyế t vớ i các luậ n điể m chính: nguồ n nhân lự c đóng góp cho
tăng trư ở ng kinh tế ; nguồ n nhân lự c đóng góp cho nâng cao năng suấ t LĐ,
tăng thu nhậ p, xoá đói giả m nghèo và bấ t bình đẳ ng; xu thế phát triể n kinh tế
Trang 15tri thứ c và toàn cầ u hoá tạ o ra nhu cầ u đạ i chúng đố i vớ i NNL chấ t lư ợ ng
cao; phầ n thứ hai, vớ i 4 chư ơ ng, tác giả tậ p trung vào phân tích thự c tiễ n
phát triể n nguồ n nhân lự c thông qua GD - ĐT ở Đông Á Chư ơ ng 1: Vai trò
phát triể n NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á Tác giả phân tích vai trò phát
triể n NNL thông qua GD - ĐT bằ ng nhữ ng dẫ n chứ ng thự c tiễ n từ các nề n
kinh tế , các ngành và công ty đã chứ ng minh nhữ ng luậ n điể m mà tác giả đư a
ra là có cơ sở Chư ơ ng 2: Chiế n lư ợ c CNH và sự phù hợ p lẫ n nhau vớ i phát
triể n nguồ n nhân lự c thông qua GD - ĐT ở Đông Á Ở chư ơ ng này, tác giả
trình bày 4 điề u kiệ n thuậ n lợ i bên ngoài và lợ i thế bên trong để các nư ớ cĐông Á xây dự ng chiế n lư ợ c CNH Đặ c biệ t, tác giả đã phác thả o 4 giai đoạ n
CNH và 4 giaiđoạ n này đặ t ra nhữ ng yêu cầ u khác nhau củ a nguồ n nhân lự c.Chư ơ ng 3: Điề u chỉ nh phát triể n nguồ n nhân lự c thông qua GD - ĐT ở Đông
Á Trên cơ sở phác hoạ 4 giai đoạ n củ a CNH, tác giả cho rằ ng, mỗ i giai đoạ n
có nhữ ng yêu cầ u khác nhau về phát triể n NNL nên giáo dụ c cũng cầ n có sựđiề u chỉ nh thích hợ p Vì vậ y, chư ơ ng này tác giả nghiên cứ u quá trình điề u
chỉ nh ở Đông Á trên các khía cạ nh: mở rộ ng cơ hộ i đó cũng như xem xét các
yế u tố dẫ n đế n tiế p nhậ n giáo dụ c phổ thông theo tiế n trình CNH; phát triể n
hệ thố ng GD - ĐT nghề ; xây dự ng hệ thố ng giáo dụ c ĐH chấ t lư ợ ng cao.Chư ơ ng 4: Vấ n đề và giả i pháp hiệ n nay củ a phát triể n nguồ n nhân lự c thông
qua GD - ĐT Đông Á Tác giả phân tích mộ t số vấ n đề trong hệ thố ng phát
triể n NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á Đáng chú ý là tác giả trình bày các
giả i pháp phát triể n NNL cho kinh tế tri thứ c ở Đông Á: nâng cao nhậ n thứ c
xã hộ i về họ c tậ p suố t đờ i; nhấ n mạ nh đào tạ o lạ i và đào tạ o nâng cao; cả i
cách hệ thố ng giáo dụ c chính quy; khuyế n khích và phát triể n các hệ thố ng
giáo dụ c không chính quy; Phầ n thứ ba, là sự tổ ng kế t toàn bộ nhữ ng bài họ c
rút ra từ thự c tiễ n đã phân tích ở chư ơ ng 3, 4, 5 Có 5 bài họ c đư ợ c rút ra vàphân tích trong chư ơ ng thứ 6 và chư ơ ng thứ 7 đư a ra mộ t số lư u ý về bố i cả nh
Trang 16phát triể n NNL thông qua GD - ĐT hiệ n nay củ a Việ t Nam, so sánh nhữ ngnét tư ơ ng đồ ng và khác biệ t về phát triể n nguồ n nhân lự c thông qua GD - ĐT
ở Đông Á và Việ t Nam, từ đó nêu ra 6 gợ i ý để phát triể n NNL thông qua GD
-ĐT ở Việ t Nam đế n 2010
Có thể nói, cuố n sách đã trình bày mộ t cách khá hệ thố ng nhiề u vấ n đề lý
luậ n liên quan đế n nguồ n nhân lự c và phát triể n nguồ n nhân lự c như ng chỉ dư ớ itác độ ng củ a giáo dụ c - đào tạ o, so vớ i vấ n đề mà NCS lự a chọ n thì cách tiế p cậ nnày dư ờ ng như là hẹ p hơ n rấ t nhiề u Như ng dẫ u sao thì đây cũng là tài liệ u thamkhả o hế t sứ c bổ ích để tác giả thự c hiệ n luậ n án củ a mình
Năm 2004, Nhà xuấ t bả n Khoa họ c xã hộ i, Hà Nộ i cho ấ n hành cuố n
“Quả n lý nguồ n nhân lự c ở Việ t Nam mộ t số vấ n đề lý luậ n và thự c tiễ n” do
Phạ m Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (chủ biên) [97] Cuố n sách đã đi sâu
phân tích cơ sở khoa họ c về quả n lý nguồ n nhân lự c cũng như các yế u tố tác
độ ng đế n quả n lý nguồ n nhân lự c ở nư ớ c ta trong thờ i kỳ CNH, HĐH Ngoài
ra, các tác giả có đư a ra mộ t số kinh nghiệ m quả n lý phát triể n nguồ n nhân
lự c ở mộ t số nư ớ c trên thế giớ i Cho dù các tác giả chư a đề cậ p mộ t cách trự c
tiế p đế n nộ i hàm phát triể n nguồ n nhân lự c hay các giả i pháp để phát triể n
nguồ n nhân lự c trong thờ i kỳ công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c, như ngđây là tài liệ u quý để tác giả tham khả o khi đề xuấ t các giả i pháp - nhấ t là vấ n
đề sử dụ ng, quả n lý nguồ n nhân lự c
Cuố n Phát triể n nguồ n nhân lự c phụ c vụ công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa
đấ t nư ớ c, củ a tác giả Nguyễ n Thanh [114], cũng là mộ t trong nhữ ng côngtrình khoa họ c bàn mộ t số vấ n đề liên quan đế n đề tài củ a luậ n án Cuố n sách
gồ m ba phầ n, phầ n thứ nhấ t, tác giả trình bày mộ t cách khái lư ợ c quan niệ m
củ a chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tư ở ng Hồ Chí Minh và quan điể m củ a Đả ng về
phát triể n con ngư ờ i, phát triể n nguồ n nhân lự c, từ đó tác giả cho rằ ng: trongcác nguồ n lự c thì nguồ n lự c con ngư ờ i có vai trò quyế t đị nh đố i vớ i quá trình
Trang 17CNH, HĐH ở nư ớ c ta; Phầ n thứ hai, tác giả đánh giá khái quát thự c trạ ng
NNL ở nư ớ c ta trên các khía cạ nh: về số lư ợ ng, cơ cấ u, trí lự c, trình độ
chuyên môn kỹ thuậ t (CMKT) trên cơ sở đó tác giả đư a ra nhữ ng đị nh
hư ớ ng phát triể n NNL có chấ t lư ợ ng đáp ứ ng đư ợ c đòi hỏ i củ a CNH, HĐH
bao gồ m: gắ n phát triể n NNL vớ i việ c đẩ y nhanh tố c độ phát triể n KT - XH;
gắ n phát triể n NNL vớ i quá trình dân chủ hoá, nhân văn hoá đờ i số ng xã hộ i,
khai thác có hiệ u quả các giá trị văn hoá truyề n thố ng và hiệ n đạ i; nâng cao chấ t
lư ợ ng và hiệ u quả sử dụ ng độ i ngũ cán bộ KH - CN; xây dự ng chiế n lư ợ c con
ngư ờ i trên cơ sở đó, phát triể n NNL có chấ t lư ợ ng cho CNH, HĐH; Phầ n thứ
ba, làm rõ vai trò củ a giáo dụ c vớ i tư cách là yế u tố quyế t đị nh trong chiế n lư ợ c
phát triể n con ngư ờ i, phát triể n NNL có chấ t lư ợ ng phụ c vụ sự nghiệ p
CNH,HĐH đấ t nư ớ c
Tác giả Đoàn Văn Khái có cuố n Nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình
công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá ở Việ t Nam [66] Trong cuố n sách này, tác giả
đã trình bày bả n chấ t, đặ c trư ng và tính tấ t yế u củ a CNH, HĐH ở Việ t Nam
hiệ n nay, phân tích vai trò củ a nguồ n lự c con ngư ờ i - yế u tố quyế t đị nh sự
nghiệ p CNH, HĐH đấ t nư ớ c, tác giả cũng đề ra mộ t số giả i pháp cơ bả n nhằ m
khai thác và phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i đáp ứ ng yêu cầ u sự nghiệ p CNH,HĐH ở Việ t Nam.
Ở chư ơ ng 1, tác giả phân tích mộ t số vấ n đề chung về CNH, HĐH,
như ng đáng chú ý nhấ t là sự khái quát các mô hình CNH trên thế giớ i Ở
chư ơ ng 2, tác giả đư a ra khái niệ m nguồ n lự c con ngư ờ i vớ i nộ i hàm rộ ng bao
hàm 6 mặ t cơ bả n và xuấ t phát từ vị trí, đặ c điể m củ a nguồ n lự c con ngư ờ i
trong quan hệ so sánh, quan hệ tác độ ng vớ i các nguồ n lự c khác và nhấ n
mạ nh, trong điề u kiệ n kinh tế tri thứ c vai trò củ a nguồ n lự c con ngư ờ i càngtăng lên gấ p bộ i nhờ phát huy sứ c mạ nh trí tuệ , nó trở thành nguồ n lự c củ a
mọ i nguồ n lự c Trong chư ơ ng 3 và chư ơ ng 4, tác giả đánh giá mộ t cách toàn
Trang 18diệ n thự c trạ ng và đặ c điể m nguồ n lự c con ngư ờ i củ a nư ớ c ta từ năm 2001
- 2005 về số lư ợ ng, cơ cấ u, chấ t lư ợ ng và rút ra 6 nhậ n xét, từ đó tác giả
cho rằ ng, nguồ n lự c con ngư ờ i củ a nư ớ c ta chư a đáp ứ ng đư ợ c yêu cầ uCNH, HĐH Để đáp ứ ng đư ợ c yêu cầ u CNH, HĐH đòi hỏ i ngư ờ i LĐ phả i
có năng lự c sáng tạ o, khả năng thích nghi và kỹ năng LĐ giỏ i, do đó tác giả
đề xuấ t 3 nhóm giả i pháp lớ n để khai thác và sử dụ ng có hiệ u quả nguồ n
lự c con ngư ờ i đáp ứ ng yêu cầ u CNH, HĐH: nhóm giả i pháp về khai thác
hợ p lý, có hiệ u quả nguồ n lự c con ngư ờ i; nhóm giả i pháp về phát triể n
nguồ n lự c con ngư ờ i đáp ứ ng yêu cầ u CNH, HĐH; nhóm giả i pháp về xây
dự ng môi trư ờ ng xã hộ i thuậ n lợ i, phụ c vụ cho việ c khai thác, sử dụ ng có
hiệ u quả nguồ n lự c con ngư ờ i
Trong cuố n Phát huy nguồ n lự c con ngư ờ i để công nghiệ p hóa, hiệ n đạ ihóa - Kinh nghiệ m quố c tế và thự c tiễ n Việ t Nam [117], tác giả Vũ Bá Thể đã
phântích, làm sáng tỏ mộ t số vấ n đề lý luậ n liên quan đế n nguồ n nhân lự c cũng
như kinh nghiệ m phát triể n nguồ n nhân lự c ở mộ t số nư ớ c như Nhậ t Bả n, Mỹ ,các nư ớ c Châu Á - Thái Bình Dư ơ ng
Trên cơ sở đánh giá thự c trạ ng nguồ n nhân lự c nư ớ c ta cả về quy mô, tố c
độ , chấ t lư ợ ng; từ kinh nghiệ m phát triể n nguồ n nhân lự c ở mộ t số nư ớ c, tácgiả đề xuấ t 4 giả i pháp nhằ m phát triể n NNL củ a Việ t Nam trong thờ i gian
tớ i: nhóm giả i pháp phát triể n giáo dụ c phổ thông; nhóm giả i pháp phát triể n
giáo dụ c CĐ, ĐH và trên ĐH; nhóm giả i pháp nâng cao hiệ u quả sử dụ ng
NNL hiệ n có; nhóm giả i pháp nâng cao trạ ng thái sứ c khoẻ NNL
Cuố n An sinh xã hộ i và phát triể n nguồ n nhân lự c, củ a Mạ c Văn Tiế n
[120], tậ p hợ p các bài viế t trong nhiề u năm củ a tác giả Cuố n sách đư ợ c chia
làm 3 phầ n: phầ n thứ nhấ t tậ p hợ p mộ t số bài viế t liên quan đế n vấ n đề an
sinh xã hộ i; phầ n thứ hai gồ m nhữ ng bài viế t về bả o hiể m xã hộ i; phầ n thứ ba
tậ p hợ p nhữ ng bài viế t về phát triể n nguồ n nhân lự c Trong phầ n thứ ba, có
Trang 19nhiề u bài viế t mà NCS có thể tham khả o, kế thừ a và phát triể n trong quá trình
thự c hiệ n luậ n án như : mộ t số vấ n đề về phát triể n NNL ở nư ớ c ta; phát triể n
NNL và chính sách phát triể n NNL củ a mộ t số nư ớ c; phát triể n NNL và chính
sách phát triể n NNL thờ i kỳ CNH, HĐH; thự c trạ ng chấ t lư ợ ng NNL ở Việ tNam Trong đó đáng chú ý là bài viế t: Vai trò củ a nguồ n nhân lự c trong nề n
kinh tế thị trư ờ ng
Theo tác giả , nhân loạ i đang đứ ng trư ớ c thề m củ a sự phát triể n mớ i củ a
xã hộ i loài ngư ờ i là chuyể n sang nề n kinh tế tri thứ c, như ng đố i vớ i Việ t Nam
mớ i bư ớ c đầ u tiế n hành CNH, HĐH, vì vậ y phả i đi tắ t, đón đầ u nế u không
chúng ta sẽ bị tụ t hậ u xa hơ n so vớ i các nư ớ c trên thế giớ i Để làm đư ợ c điề u
đó, theo tác giả không có con đư ờ ng nào tố t hơ n là phả i chú trọ ng phát triể n
nguồ n nhân lự c
Trong cuố n: Nguồ n lự c trí tuệ Việ t Nam - Lị ch sử , hiệ n trạ ng và triể n
vọ ng do Nguyễ n Văn Khánh (Chủ biên) [67] Cuố n sách gồ m 4 chư ơ ng
Chư ơ ng 1 giả i quyế t “Nhữ ng vấ n đề lý luậ n chung về trí tuệ , nguồ n lự c trí
tuệ , xây dự ng và phát huy nguồ n lự c trí tuệ ” Chư ơ ng 2 bàn về “Kinh nghiệ m
xây dự ng và phát huy nguồ n lự c trí tuệ củ a Việ t Nam và mộ t số nư ớ c trên thế
giớ i” Chư ơ ng 3 đề cậ p đế n “Thự c trạ ng nguồ n lự c trí tuệ Việ t Nam trong cáclĩnh vự c củ a đờ i số ng xã hộ i” và chư ơ ng 4 chủ yế u bàn về “Xây dự ng và phát
huy nguồ n lự c trí tuệ Việ t Nam phụ c vụ sự nghiệ p phát triể n đấ t nư ớ c” Đố i
tư ợ ng đư ợ c các tác giả đề cậ p đế n trong cuố n sách này là nguồ n lự c trí tuệ ,
chứ không phả i nguồ n nhân lự c nói chung, như ng nhữ ng luậ n giả i cũng như
phư ơ ng pháp tiế p cậ n vấ n đề củ a các tác giả có nhiề u điể m có thể kế thừ a
trongquá trình NCS triể n khai mụ c tiêu và nhiệ m vụ củ a luậ n án
Khai thác và phát triể n tài nguyên nhân lự c Việ t Nam là cuố n sách do
Nguyễ n Văn Phúc và Mai Thị Thu, đồ ng chủ biên [107] Nộ i dung cuố n sách
đư ợ c trình bày trong 3 chư ơ ng Chư ơ ng 1 “Tài nguyên nhân lự c Việ t Nam”
Trang 20Chư ơ ng 2 “Thự c trạ ng khai thác và phát triể n tài nguyên nhân lự c Việ t Nam”.
Chư ơ ng 3 “Đị nh hư ớ ng và giả i pháp nâng cao hiệ u quả khai thác, phát triể ntài nguyên nhân lự c Việ t Nam giai đoạ n 2012-2020” Tuy không thậ t đồ sộ ,
như ng cuố n sách đã cung cấ p cho chúng ta bứ c tranh khá toàn diệ n về khaithác và phát triể n tài nguyên nhân lự c Việ t Nam Nhữ ng phân tích củ a các tácgiả về Nhữ ng nhân tố tác độ ng tớ i sự phát triể n củ a tài nguyên nhân lự c Việ t
Nam [107, tr.47- 92] hay thự c trạ ng khai thác và phát triể n tài nguyên nhân
lự c Việ t Nam [107, tr.93- 161].v.v là tư liệ u tham khả o trự c tiế p mà NCS có
thể kế thừ a
Tạ p chí Triế t họ c (số 2 - 1994) có bài “Nguồ n nhân lự c trong công
nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá đấ t nư ớ c” củ a tác giả Nguyễ n Trọ ng Chuẩ n [10]
Trong bài viế t này, ngư ờ i viế t đã phân tích, làm sáng tỏ nhiề u vấ n đề liên
quan đế n nguồ n nhân lự c, chỉ ra tầ m quan trọ ng, yêu cầ u phát triể n nguồ n
nhân lự c trong thờ i kỳ công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c
Trong bài “Nguồ n lự c con ngư ờ i và phát triể n nề n kinh tế tri thứ c”,đăng ở Tạ p chí Khoa họ c Xã hộ i (2008) tác giả Phạ m Thị Hồ ng Điệ p [39] đã
có nhữ ng luậ n giả i về vai trò củ a nguồ n lự c con ngư ờ i trong nề n kinh tế tri
thứ c Theo tác giả trong điề u kiệ n kinh tế tri thứ c, lợ i thế cạ nh tranh giữ a các
quố c gia, dân tộ c thuộ c về nguồ n nhân lự c đư ợ c đào tạ o mộ t cách cơ bả n, có
hệ thố ng và mộ t khi nguồ n nhân lự c này đư ợ c khai thác mộ t cách hợ p lý thì
nó sẽ không ngừ ng gia tăng giá trị củ a nó
Tạ p chí Triế t họ c số 1- 2004 có đăng bài viế t củ a Nguyễ n Đình Hòa về
“Mố i quan hệ giữ a phát triể n nguồ n nhân lự c và đẩ y mạ nh công nghiệ p hóa, hiệ n
đạ i hóa” [53] Trong bài viế t này, tác giả đã góp phầ n làm sáng tỏ mộ t số khái
niệ m, phạ m trù trung tâm, như : nguồ n nhân lự c; phát triể n nguồ n nhân lự c; công
nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa v.v cũng như mố i quan hệ biệ n chứ ng giữ a phát triể n
nguồ n nhân lự c vớ i đẩ y mạ nh công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c
Trang 21Tác giả Phạ m Công Nhấ t trong bài “Nâng cao chấ t lư ợ ng nguồ n nhân
lự c đáp ứ ng yêu cầ u đổ i mớ i và hộ i nhậ p quố c tế ”, đăng ở Tạ p chí Cộ ng sả n,
(2008) (số 7/151) http:/www.tapchicongsan.org.vn [101] đã có nhữ ng đánhgiá về thự c trạ ng phát triể n nguồ n nhân lự c củ a nư ớ c ta trong thờ i gian qua và
khẳ ng đị nh Việ t Nam có khả năng trong việ c tậ n dụ ng các thờ i cơ để phát
triể n kinh tế - xã hộ i mộ t cách năng độ ng trên cơ sở nguồ n nhân lự c củ a mình
Tuy nhiên, hiệ n tạ i Việ t Nam đang phả i từ ng bư ớ c vư ợ t qua nhữ ng thách thứ cngày càng trở nên gay gắ t trong việ c xây dự ng nguồ n nhân lự c có chấ t lư ợ ng
cao,đáp ứ ng yêu cầ u phát triể n củ a đấ t nư ớ c đang trong quá trình đổ i mớ i và
hộ i nhậ p quố c tế ngày càng sâu rộ ng
Trong luậ n án tiế n sỹ Triế t họ c: Phát triể n nguồ n nhân lự c phụ c vụ công
nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở Đà Nẵ ng, (2008), tác giả Dư ơ ng Anh Hoàng [55]
đã phân tích, bư ớ c đầ u làm sáng tỏ mộ t số khái niệ m công cụ như nguồ n nhân
lự c, phát triể n nguồ n nhân lự c Theo cách tiế p cậ n củ a mình, tác giả cho rằ ng,
nộ i hàm củ a khái niệ m nguồ n nhân lự c bao gồ m 2 yế u tố cơ bả n cấ u thành, đó
là số lư ợ ng nguồ n nhân lự c và chấ t lư ợ ng nguồ n nhân lự c NCS cho rằ ng đây
là cách tiế p cậ n hợ p lý, mang tính khái quát triế t họ c Đặ c biệ t trong côngtrình củ a mình, tác giả đã chỉ ra đư ợ c 3 điể m tư ơ ng đồ ng và 3 điể m khác biệ t
trong phát triể n nguồ n nhân lự c giữ a Việ t Nam và các nư ớ c trong khu vự c để
từ đó rút ra 4 bài họ c kinh nghiệ m về phát triể n NNL cho Việ t Nam nói chung
và Đà Nẵ ng nói riêng; làm rõ 4 đặ c điể m cơ bả n củ a quá trình CNH, HĐH ở
Đà Nẵ ng và theo tác giả chính nhữ ng đặ c điể m này quy đị nh chiế n lư ợ c phát
triể n NNL củ a Đà Nẵ ng Sau khi phân tích thự c trạ ng phát triể n NNL củ a Đà
Nẵ ng thờ i gian qua, tác giả đư a ra 3 quan điể m có tính chấ t đị nh hư ớ ng và đề
xuấ t 4 giả i pháp để phát triể n NNL cho CNH, HĐH ở Đà Nẵ ng trong thờ i
gian tớ i Các giả i pháp đư ợ c tác giả luậ n án đề cậ p đế n đó là: phát triể n KT
-XH, nâng cao chấ t lư ợ ng GD - ĐT, phát triể n KH - CN và xây dự ng nế p số ng
Trang 22văn minh đô thị Trong đó giả i pháp nâng cao chấ t lư ợ ng GD - ĐT đư ợ c tácgiả phân tích khá thuyế t phụ c.
Nghiên cứ u phát triể n nguồ n nhân lự c trong thờ i kỳ công nghiệ p hóa,
hiệ n đạ i hóa ở mộ t đị a phư ơ ng thuộ c khu vự c miề n trung có nhiề u điể m tư ơ ng
đồ ng vớ i phạ m vi đề tài nghiên cứ u củ a NCS, do đó nhữ ng kế t quả đạ t đư ợ c
củ a luậ n án là tài liệ u tham khả o hữ u ích cho NCS trong quá trình thự c hiệ n
luậ n án củ a mình
Từ góc độ kinh tế họ c, tác giả Bùi Sỹ Lợ i nghiên cứ u vấ n đề : Phát triể n
nguồ n nhân lự c trong thờ i kỳ công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở tỉ nh Thanh Hoá
đế n năm 2010 [78] Đây là Luậ n án tiế n sỹ Kinh tế họ c củ a tác giả bả o vệ năm
2002 Vớ i cách tiế p cậ n liên ngành, tác giả luậ n án đã tậ p trung làm rõ mộ t sốkhái niệ m công cụ , như khái niệ m nhân lự c, con ngư ờ i, nguồ n nhân lự c và phát
triể n nguồ n nhân lự c Mộ t trong nhữ ng nộ i dung củ a luậ n án là việ c phác thả o
nhữ ng đặ c trư ng cơ bả n củ a nguồ n nhân lự c; phân tích 3 nhóm nhân tố tác
độ ng đế n phát triể n NNL: nhóm nhân tố về mặ t tự nhiên, nhóm nhân tố về KT
- XH, nhóm nhân tố thuộ c về cơ chế chính sách cũng như việ c phân tích, đánh
giá thự c trạ ng phát triể n NNL ở tỉ nh Thanh Hoá từ năm 1996 đế n năm 2000
Trên cơ sở đó, tác giả đư a ra 4 quan điể m và đề xuấ t 5 nhóm giả i pháp để phát
triể n NNL trong thờ i kỳ CNH, HĐH ở Thanh Hoá đế n năm 2010 Đây là mộ t
trong nhữ ng gợ i mở hữ u ích đố i vớ i NCS trong quá trình thự c hiệ n đề tài
nghiên cứ u củ a mình
Năm 2013, NCS Nguyễ n Thị Giáng Hư ơ ng đã bả o vệ thành công luậ n án
tiế n sĩ triế t họ c, chuyên ngành CNDVBC và CNDVLS vớ i đề tài: Vấ n đề phát
triể n nguồ n nhân lự c nữ chấ t lư ợ ng cao ở Việ t Nam hiệ n nay [59] Trong luậ n
án này ngoài việ c làm rõ mộ t số khái niệ m công cụ , như : nguồ n nhân lự c;
nguồ n nhân lự c nữ ; nguồ n nhân lự c nữ chấ t lư ợ ng cao v.v tác giả đi sâu phântích tầ m quan trọ ng, nét đặ c thù cũng như nhữ ng yế u tố cơ bả n tác độ ng đế n
Trang 23việ c phát triể n nguồ n nhân lự c nữ chấ t lư ợ ng cao ở Việ t Nam hiệ n nay Trên cở
sở khả o sát thự c trạ ng phát triể n nguồ n nhân lự c nữ chấ t lư ợ ng cao ở Việ t Nam,tác giả đề xuấ t ba nhóm giả i pháp chủ yế u nhằ m phát triể n nguồ n nhân lự c nữ
chấ t lư ợ ng cao ở Việ t Nam hiệ n nay Đó là nhóm giả i pháp kinh tế , văn hóa, xã
hộ i; nhóm giả i pháp nhằ m nâng cao nhậ n thứ c củ a chủ thể và toàn xã hộ i trong
việ c phát triể n nguồ n nhân lự c nữ chấ t lư ợ ng cao ở Việ t Nam hiệ n nay vànhóm giả i pháp thuộ c về công cụ pháp lý
Khả o sát mộ t số công trình nghiên cứ u trên đây cho thấ y mộ t số vấ n đề lý
luậ n chung về nguồ n lự c con ngư ờ i, phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i đã đư ợ c
mộ t số tác giả đề cậ p đế n trong mộ t số công trình khoa họ c củ a mình Phầ n lớ ncác kế t quả nghiên cứ u đó (trự c tiế p hay gián tiế p) đề u cho rằ ng trong các
nguồ n lự c củ a sả n xuấ t, nguồ n lự c con ngư ờ i giữ a vai trò quan trọ ng nhấ t và,
để tiế n hành công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đòi hỏ i phả i có nguồ n nhân lự c đả m
bả o cả về số lư ợ ng và chấ t lư ợ ng, hợ p lý về cơ cấ u
Tuy nhiên các công trình đó hoặ c là nghiên cứ u ở tầ m vĩ mô, hoặ c là ở
mộ t đị a phư ơ ng nào đó chứ chư a có mộ t công trình nào nghiên cứ u mộ t cách
hệ thố ng, căn bả n (từ góc độ triế t họ c cũng như các lĩnh vự c khoa họ c khác) vềphát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở
Nghệ An hiệ n nay Đây là vấ n đề luậ n án cầ n phả i đi sâu nghiên cứ u
1.2 NHỮ NG NGHIÊN CỨ U LIÊN QUAN ĐẾ N GIẢ I PHÁP PHÁT TRIỂ N NGUỒ N LỰ C CON NGƯ Ờ I TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆ P HOÁ, HIỆ N
ĐẠ I HOÁ
Do mụ c đích và nhiệ m vụ nghiên cứ u củ a luậ n án là phân tích tầ m quan
trọ ng củ a việ c phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p
hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c nói chung, ở tỉ nh Nghệ An nói riêng, từ đó đề xuấ t
quanđiể m đị nh hư ớ ng và mộ t số giả i pháp chủ yế u nhằ m phát triể n nguồ n lự c
con ngư ờ i trong quá trình đẩ y mạ nh công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở Nghệ An
Trang 24hiệ n nay, nên vấ n đề CNH, HĐH - vớ i tư cách là bố i cả nh để phát triể n nguồ n
lự c con ngư ờ i - không đư ợ c tác giả tổ ng quan thành mộ t mụ c riêng
Có thể thấ y rằ ng nhữ ng công trình nghiên cứ u chuyên biệ t về giả i phápphát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i không nhiề u, sự nghiên cứ u đó thư ờ ng chiế m
mộ t dung lư ợ ng không lớ n trong mộ t số công trình có liên quan đế n nguồ n
nhân lự c, đế n phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i Trong mộ t số cuố n sách, bài
viế t nhấ t là trong các luậ n án, luậ n văn có liên quan đế n vấ n đề này, việ c đề
xuấ t các giả i pháp để phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i thư ờ ng xuấ t hiệ n sau khikhả o sát thự c trạ ng nguồ n nhân lự c hay phát triể n nguồ n nhân lự c
Mộ t trong nhữ ng nghiên cứ u trự c diệ n về vấ n đề này đó là đề tài nghiên
cứ u khoa họ c cấ p cơ sở , Họ c việ n Chính trị - Hành chính khu vự c III "Nhữ nggiả i pháp phát huy nguồ n lự c con ngư ờ i trong sự nghiệ p công nghiệ p hóa,
hiệ n đạ i hóa ở thành phố Đà Nẵ ng” năm 2005, do Nguyễ n Văn Nam làm chủ
nhiệ m [95] Đề tài đã nêu đư ợ c thự c trạ ng nguồ n lự c con ngư ờ i ở thành phố
Đà Nẵ ng, từ nhữ ng thự c trạ ng đó, đề tài nêu lên các phư ơ ng hư ớ ng, giả i phápchủ yế u nhằ m phát huy nguồ n lự c con ngư ờ i đáp ứ ng yêu cầ u sự nghiệ p công
nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa củ a thành phố
Tác giả Đoàn Văn Khái trong cuố n: Nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá
trình công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá ở Việ t Nam, Nxb Lý luậ n chính trị , Hà
Nộ i-2005 [66], sau khi trình bày bả n chấ t, đặ c trư ng và tính tấ t yế u củ a công
nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở Việ t Nam hiệ n nay, phân tích vai trò củ a nguồ n lự ccon ngư ờ i - yế u tố quyế t đị nh sự nghiệ p công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t
nư ớ c, tác giả đề xuấ t 3 nhóm giả i pháp lớ n để khai thác và sử dụ ng có hiệ u
quả nguồ n lự c con ngư ờ i đáp ứ ng yêu cầ u công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đólà: 1) nhóm giả i pháp về khai thác hợ p lý, có hiệ u quả nguồ n lự c con
ngư ờ i; 2) nhóm giả i pháp về phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i đáp ứ ng yêu
cầ u công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa và 3) nhóm giả i pháp về xây dự ng môi
Trang 25trư ờ ng xã hộ i thuậ n lợ i, phụ c vụ cho việ c khai thác, sử dụ ng có hiệ u quả
nguồ n lự c con ngư ờ i
Cũng trong năm 2005, tác giả Vũ Bá Thể trong cuố n: Phát huy nguồ n lự c
con ngư ờ i để công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa - Kinh nghiệ m quố c tế và thự c tiễ n
Việ t Nam, Nxb Lao độ ng - Xã hộ i, Hà Nộ i [117], đã đề xuấ t 4 giả i pháp nhằ m
phát triể n NNL củ a Việ t Nam trong thờ i gian tớ i: nhóm giả i pháp phát triể n
giáo dụ c phổ thông; nhóm giả i pháp phát triể n giáo dụ c cao đẳ ng, đạ i họ c và
trên đạ i họ c; nhóm giả i pháp nâng cao hiệ u quả sử dụ ng NNL hiệ n có; nhóm
giả i pháp nâng cao trạ ng thái sứ c khoẻ NNL Trong nhóm các giả i pháp đư ợ ctác giả đề cậ p đế n, nhóm giả i pháp nâng cao trạ ng thái sứ c khoẻ nguồ n nhân
lự c là mộ t trong nhữ ng điể m đáng chú ý, trong điề u kiệ n cho phép chúng ta
quan tâmđế n vấ n đề chấ t lư ợ ng dân số
Trong cuố n: Khai thác và phát triể n tài nguyên nhân lự c Việ t Nam cáctác giả Nguyễ n Văn Phúc và Mai Thị Thu (đồ ng chủ biên, đư ợ c Nxb CTQG
ấ n hành năm 2012) [107], đã đư a ra “Đị nh hư ớ ng và giả i pháp nâng cao hiệ uquả khai thác, phát triể n tài nguyên nhân lự c Việ t Nam giai đoạ n 2012-
2020” Theo đó, nhóm thứ nhấ t bao gồ m “Nhữ ng giả i pháp nâng cao hiệ u quả
khai thác, sử dụ ng tài nguyên nhân lự c Việ t Nam” [107, tr.198-214]; nhóm
thứ hai, “Nhóm giả i pháp phát triể n tài nguyên nhân lự c Việ t Nam” [107,
tr.215-245] Trong nhóm giả i pháp này, các tác giả đặ c biệ t quan tâm đế n giả ipháp “Cả i cách và nâng cấ p hệ thố ng đào tạ o và phát triể n tài nguyên nhân
lự c” [107, tr.218-223] Điề u này xuấ t phát từ thự c trạ ng “Trình độ chuyên
môn, kỹ thuậ t thấ p… số lao độ ng đã qua đào tạ o củ a Việ t Nam thuộ c loạ i
thấ p trong khu vự c cũng như trên thế giớ i Năm 2010… số lao độ ng đư ợ c các
cơ sở đào tạ o, dạ y nghề cấ p bằ ng, chứ ng chỉ chuyên môn nghiệ p vụ (tứ c là số
lao độ ng có nề n tả ng kiế n thứ c nghề nghiệ p cơ bả n) chỉ chiế m gầ n 17,2%
tổ ng số lao độ ng đang làm việ c trong nề n kinh tế ” [107, tr.104]
Trang 26Từ phư ơ ng pháp tiế p cậ n mang tính liên ngành củ a triế t họ c, sử họ c, xã
hộ i họ c, khoa họ c chính sách và khoa họ c dự báo, các tác giả trong cuố n:
Nguồ n lự c trí tuệ Việ t Nam- Lị ch sử , hiệ n trạ ng và triể n vọ ng (Nguyễ n VănKhánh, chủ biên, Nxb CTQG 2012) [67], đã đư a ra “Các quan điể m và giả ipháp chung” [67, tr.309-385] và đề xuấ t “Mộ t số giả i pháp cụ thể ” [67, tr.386-
426] để xây dự ng và phát huy nguồ n lự c trí tuệ Việ t Nam phụ c vụ sự nghiệ pphát triể n đấ t nư ớ c Cùng vớ i quan điể m coi trọ ng cả i cách và nâng cấ p hệ
thố ng đào tạ o và phát triể n tài nguyên nhân lự c các tác giả cuố n: Khai thác vàphát triể n tài nguyên nhân lự c Việ t Nam, các tác giả Nguồ n lự c trí tuệ Việ t
Nam- Lị ch sử , hiệ n trạ ng và triể n vọ ng cũng coi trọ ng giả i pháp “Đẩ y mạ nh
cả i cách, nâng cao chấ t lư ợ ng hệ thố ng giáo dụ c Việ t Nam phụ c vụ sự nghiệ p
xây dự ng và phát huy nguồ n lự c trí tuệ ” [67, tr.342-361]
Năm 2013, trong luậ n án tiế n sĩ kinh tế : Nguồ n nhân lự c cho công nghiệ p
hoá, hiệ n đạ i hoá gắ n vớ i phát triể n kinh tế tri thứ c ở tỉ nh Thừ a Thiên Huế
hiệ n nay, tác giả Hà Thị Hằ ng [51] sau khi phân tích mộ t số khái niệ m công
cụ : nguồ n nhân lự c, nguồ n nhân lự c cho công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa và
nhữ ng đặ c trư ng củ a nó v.v đã chỉ ra nét đặ c thù củ a nguồ n nhân lự c trong
quá trình CNH, HĐH gắ n vớ i phát triể n kinh tế tri thứ c, đó là: 1) tỷ lệ lao
độ ng trí óc cao hơ n lao độ ng chân tay rấ t nhiề u; 2) ngư ờ i lao độ ng phả i có
nhữ ng tri thứ c nhấ t đị nh, tứ c phả i có trình độ chuyên môn kỹ thuậ t và nghề
nghiệ p cao; 3) ngư ờ i lao độ ng phả i có khả năng sáng tạ o ra cái mớ i 4) vai trò
và đị a vị củ a bộ phậ n lao độ ng trí tuệ trong cơ cấ u nguồ n nhân lự c đư ợ c đề cao
Thông qua các số liệ u sơ cấ p và thứ cấ p, đặ c biệ t là số liệ u sơ cấ p, tác giả
luậ n án Hà Thị Hằ ng đã mô tả mộ t cách toàn diệ n thự c trạ ng nguồ n nhân lự ccho CNH, HĐH gắ n vớ i phát triể n kinh tế tri thứ c ở tỉ nh Thừ a Thiên Huế Trên
cơ sở phân tích thự c trạ ng NNL, luậ n án khẳ ng đị nh, tỉ nh Thừ a Thiên Huế có
lự c lư ợ ng lao độ ng dồ i dào và đang trong giai đoạ n “cơ cấ u dân số vàng”, vì
Trang 27vậ y có khả năng cung cấ p đủ nguồ n nhân lự c cho phát triể n kinh tế - xã hộ i.
Tuy nhiên, hiệ n nay nguồ n nhân lự c vẫ n chư a đáp ứ ng yêu cầ u CNH, HĐH
gắ n vớ i phát triể n kinh tế tri thứ c: chấ t lư ợ ng NNL vẫ n còn thấ p cả ở khía
cạ nh trình độ họ c vấ n, năng lự c chuyên môn, trình độ tay nghề và kỹ năng
biế n tri thứ c thành sả n phẩ m củ a ngư ờ i LĐ; cơ cấ u nguồ n nhân lự c còn dị ch
chuyể n chậ m, mấ t cân đố i, nhấ t là cơ cấ u nguồ n nhân lự c đã qua đào tạ o; sự
phân bố và sử dụ ng nguồ n nhân lự c chư a hợ p lý
Để góp phầ n khắ c phụ c tình trạ ng trên, tác giả luậ n án đề xuấ t thự c hiệ n
đồ ng bộ 3 nhóm giả i pháp lớ n để phát triể n nguồ n nhân lự c đáp ứ ng yêu cầ uCNH, HĐH gắ n vớ i phát triể n kinh tế tri thứ c ở tỉ nh Thừ a Thiên Huế từ nay
đế n năm 2020: 1) nhóm giả i pháp tạ o tiề n đề để phát triể n nguồ n nhân lự c đáp
ứ ng yêu cầ u CNH, HĐH gắ n vớ i phát triể n kinh tế tri thứ c; 2) nhóm giả i pháp
nhằ m trự c tiế p nâng cao chấ t lư ợ ng nguồ n nhân lự c đáp ứ ng yêu cầ u CNH,
HĐH gắ n vớ i phát triể n kinh tế tri thứ c; 3) nhóm giả i pháp nhằ m khai thác và
sử dụ ng có hiệ u quả nguồ n nhân lự c đáp ứ ng yêu cầ u CNH, HĐH gắ n vớ i
phát triể n kinh tế tri thứ c
Tạ p chí Cộ ng sả n số 854 (tháng 12-2013), có bài: Về các giả i pháp cơ
bả n phát triể n nguồ n nhân lự c hiệ n nay [113] Sau khi phân tích thự c trạ ng
nguồ n nhân lự c nư ớ c ta hiệ n nay; xuấ t phát từ vị trí, tầ m quan trọ ng củ a
nguồ n lự c con ngư ờ i trong tấ t cả các nguồ n lự c củ a sả n xuấ t cũng như yêu
cầ u thự c hiệ n “Chiế n lư ợ c phát triể n kinh tế - xã hộ i 2011-2020”, các tác giả
đề xuấ t ba giả i pháp cơ bả n để phát triể n nguồ n nhân lự c phụ c vụ sự nghiệ p
công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c Mộ t “Đổ i mớ i nhậ n thứ c về phát
triể n, sử dụ ng, quả n lý nguồ n nhân lự c” [113, tr.58]; hai “Đổ i mớ i căn bả n,toàn diệ n nề n giáo dụ c Việ t Nam theo hư ớ ng chuẩ n hóa, hiệ n đạ i hóa, xã hộ ihóa, dân chủ hóa và hộ i nhậ p quố c tế ” [113, tr.58] và ba “Huy độ ng tấ t cả các
nguồ n lự c xã hộ i cho đầ u tư phát triể n nhân lự c” [113, tr.59]
Trang 28Tạ p chí Phát triể n nhân lự c, số 3 (34)- 2013 có đăng bài: Phát triể n
nguồ n nhân lự c chấ t lư ợ ng cao trong chiế n lư ợ c phát triể n kinh tế - xã hộ i
2011-2020 củ a tác giả Đặ ng Hữ u Toàn [122] Theo tác giả , để có nguồ n nhân
lự c chấ t lư ợ ng cao, mộ t trong nhữ ng giả i pháp quan trọ ng là phả i coi trọ nggiáo dụ c, lấ y “phát triể n giáo dụ c là quố c sách hàng đầ u” và phả i đổ i mớ i căn
bả n, toàn diệ n nề n giáo dụ c Việ t Nam theo hư ớ ng chuẩ n hóa, xã hộ i hóa, dânchủ hóa và hộ i nhậ p quố c tế , tác giả nhấ n mạ nh, chúng ta phả i “coi trọ ng giáo
dụ c đạ o đứ c, lố i số ng, năng lự c sáng tạ o, kỹ năng thự c hành, khả năng lậ p
nghiệ p cho nguồ n nhân lự c trong tư ơ ng lai” [122, tr.21]
Tạ p chí Giáo dụ c lý luậ n số (208) tháng 2-2014 (tr.50) có bài: Phát huy
nguồ n lự c con ngư ờ i trong xây dự ng nề n kinh tế độ c lậ p tự chủ ở nư ớ c ta hiệ n
nay củ a Trầ n Thị Thu Hư ờ ng [64], theo tác giả để xây dự ng nề n kinh tế độ c
lậ p tự chủ , mộ t trong nhữ ng giả i pháp quan trọ ng là phả i phát huy nhân tố ,phát huy nguồ n lự c con ngư ờ i- vớ i tư cách vừ a là chủ thể , vừ a là độ ng lự c để
xây dự ng nề n kinh tế độ c lậ p tự chủ trong bố i cả nh toàn cầ u hóa và hộ i nhậ p
quố c tế hiệ n nay
Tạ p chí Giáo dụ c lý luậ n số (209) tháng 3-2014 (tr.46) có bài: Vấ n đề
phát triể n nguồ n nhân lự c trẻ ở nư ớ c ta hiệ n nay [128] Sau khi nêu quan
niệ m về nguồ n nhân lự c, nguồ n nhân lự c trẻ , thự c trạ ng nguồ n nhân lự c trẻ
nư ớ c ta hiệ n nay, tác giả Nguyễ n Thị Tùng đã đề xuấ t mộ t số giả i pháp
nhằ m nâng cao chấ t lư ợ ng nguồ n nhân lự c trẻ ở nư ớ c ta hiệ n nay, đó là:
Thứ nhấ t, nâng cao chấ t lư ợ ng giáo dụ c - đào tạ o Đây đư ợ c coi là giả i
pháp quan trọ ng nhấ t, cố t yế u nhấ t, có ý nghĩa quyế t đị nh đế n việ c thự c
hiệ n thành công khâu độ t phá chiế n lư ợ c phát triể n nguồ n nhân lự c Thứ
hai, s ắ p xế p, bố trí, sử dụ ng nguồ n nhân lự c trẻ Thứ ba, xây dự ng và hoàn
thiệ n hệ giá trị con ngư ờ i Việ t Nam nói chung, nguồ n nhân lự c trẻ Việ t
Nam nói riêng
Trang 29Kế t quả nghiên cứ u liên quan đế n giả i pháp để phát triể n nguồ n lự c con
ngư ờ i (kể cả nguồ n nhân lự c trẻ ) củ a mộ t số công trình trên đây nhìn chungkhá toàn diệ n Có nhữ ng giả i pháp liên quan đế n đầ u tư cơ sở vậ t chấ t - kỹ
thuậ t; có nhữ ng giả i pháp liên quan đế n đờ i số ng văn hóa - tinh thầ n; lạ i có
nhữ ng giả i pháp liên quan đế n cơ chế , chính sách v.v.Tuy nhiên các giả i phápnày nhìn chung vẫ n ở tầ m vĩ mô (trừ mộ t vài luậ n án có phạ m vi nghiên cụ
thể ), do đó khi vậ n dụ ng vào tình hình thự c tế mộ t đị a phư ơ ng cầ n có sự cân
Mặ c dù chư a nhiề u, như ng trong nhữ ng năm gầ n đây đã xuấ t hiệ n mộ t
số công trình nghiên cứ u liên quan đế n nguồ n nhân lự c và phát triể n nguồ n
nhân lự c ở Nghệ An từ các lát cắ t khác nhau, chủ yế u là giác độ kinh tế chínhtrị họ c Chẳ ng hạ n, năm 2008 họ c viên cao họ c Nguyễ n Thị Hả i Yế n có thự c
hiệ n đề tài “Hợ p tác xã kiể u mớ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ ihóa nông nghiệ p, nông thôn ở Nghệ An” [155] Nhữ ng luậ n giả i củ a tác giả
về công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa nông nghiệ p, nông thôn ở Nghệ An từ góc
độ kinh tế chính trị họ c, ở mứ c độ nào đó kế t quả nghiên cứ u này giúp cho
NCScó cách nhìn đầ y đủ hơ n về quá trình CNH, HĐH ở Nghệ An
Trong luậ n án tiế n sỹ “Luậ n cứ khoa họ c củ a chiế n lư ợ c phát triể n đào
tạ o Nghề ở tỉ nh Nghệ An trong giai đoạ n công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa”, bả o
vệ năm 2010, tác giả Nguyễ n Xuân Vinh [141] đã phân tích cơ sở lý luậ n củ a
chiế n lư ợ c, củ a quy trình xây dự ng chiế n lư ợ c giáo dụ c nói chung và đào tạ o
nghề nói riêng cho cấ p tỉ nh/ thành phố cũng như kinh nghiệ m quố c tế về xây
dự ng chiế n lư ợ c giáo dụ c, chiế n lư ợ c phát triể n giáo dụ c kỹ thuậ t - nghề
Trang 30nghiệ p Trên cở sở đánh giá thự c trạ ng và nhu cầ u phát triể n đào tạ o nghề và
giả i quyế t việ c làm ở tỉ nh Nghệ An trong thờ i kỳ CNH, HĐH, tác giả đề xuấ t
mộ t số giả i pháp nhằ m phát triể n, đào tạ o nghề ở tỉ nh Nghệ An hiệ n nay
Năm 2010, từ góc độ kinh tế chính trị , tác giả Nguyễ n Thị Mỹ Hư ơ ng
đã bả o vệ thành công đề tài khoa họ c và công nghệ cấ p Bộ “Phát triể n nguồ n
nhân lự c chấ t lư ợ ng cao ở Nghệ An đáp ứ ng yêu cầ u hộ i nhậ p kinh tế quố c
tế ” [60] Trên cơ sở phân tích thự c trạ ng nguồ n nhân lự c ở tỉ nh Nghệ An hiệ n
nay cũng như sự tác độ ng củ a việ c hộ i nhậ p kinh tế quố c tế đố i vớ i nguồ n
nhân lự c đó, các tác giả tham gia nghiên cứ u đã chỉ ra yêu cầ u phả i phát triể n
nguồ n nhân lự c, đặ c biệ t là nâng cao chấ t lư ợ ng nguồ n nhân lự c để đáp ứ ng
yêu cầ u hộ i nhậ p thế giớ i trong bố i cả nh hiệ n nay, từ đó đề xuấ t nhữ ng giả i
pháp cơ bả n nhằ m phát triể n nguồ n nhân lự c chấ t lư ợ ng cao đáp ứ ng yêu cầ u
hộ i nhậ p kinh tế quố c tế Trong đó, các tác giả nhấ n mạ nh sự cầ n thiế t phả i
phát triể n độ i ngũ công nhân kỹ thuậ t lành nghề , chuyên gia kỹ thuậ t, doanh
nhân và nhữ ng nhà quả n lý giỏ i
Ngoài mộ t số luậ n văn, luậ n án, đề tài đề cậ p ở góc độ này hay góc độkhác liên quan đế n nguồ n nhân lự c, phát triể n nguồ n nhân lự c ở Nghệ An, còn
có mộ t số bài viế t đăng trên mộ t số tạ p chí có liên quan đế n vấ n đề này Năm
2006 tác giả Nguyễ n Thị Mỹ Hư ơ ng, có bài“Nhữ ng bấ t cậ p trong quá trình
phát triể n nguồ n nhân lự c ở Nghệ An hiệ n nay”, đăng ở tạ p chí Giáo dụ c Lý
luậ n số 10 (115) - 2006 [60, tr.42]; hoặ c Nguyễ n Thị Mỹ Hư ơ ng và Lê Thị
Thu Hà vớ i bài “Đào tạ o công nhân kỹ thuậ t bậ c cao ở tỉ nh Nghệ An hiệ n
trạ ng và giả i pháp”, tạ p chí Lý luậ n và truyề n thông, số tháng 01/2008 [61,
tr.36]; hay Th.s Đinh Trung Thành; Th.s Nguyễ n Thị Bông vớ i bài “Nhữ ng
bấ t cậ p trong quá trình phát triể n các doanh nghiệ p vừ a và nhỏ ở Nghệ An”,
tạ p chí Giáo dụ c Lý Luậ n số 4 (133) - 2008 [116, tr.59] Tạ p chí Kinh tế Châu
Á - Thái Bình Dư ơ ng, số 274 - 275 (8/2009), có bài “Phát triể n nguồ n nhân
Trang 31lự c ở tỉ nh Nghệ An trong bố i cả nh hộ i nhậ p: Nhữ ng vấ n đề đáng lư u tâm” củ a
Th.s Nguyễ n Thị Mỹ Hư ơ ng [62, tr.32 ]
Tác giả Xuân Hư ờ ng (2010) có bài “Nguồ n nhân lự c Nghệ An’’,
http//www.nghean business.gov.vn [65] Nộ i dung bài viế t nói lên vị trí, vai
trò củ a con ngư ờ i ở vùng Bắ c Trung bộ nói chung, Nghệ An nói riêng, trong
đó tác giả nhấ n mạ nh mộ t số đặ c điể m củ a nguồ n lự c con ngư ờ i nơ i đây, như :
có tay nghề thành thạ o, yêu lao độ ng, có phẩ m chấ t đạ o đứ c tố t, hiế u họ c, có
trí tuệ gắ n vớ i quá trình CNH, HĐH v.v
Tạ p chí Giáo dụ c lý luậ n số (208) tháng 2- 2014 có bài Phát triể n
nguồ n nhân lự c vùng dân tộ c thiể u số ở các huyệ n miề n Tây Nghệ An trong
thờ i kỳ đẩ y mạ nh công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa củ a Trầ n Cao Nguyên
[99] Nhữ ng kiế n giả i củ a tác giả về nguồ n nhân lự c trong bài viế t này giúp
cho tác giả luậ n án có cái nhìn đầ y đủ hơ n về diệ n mạ o nguồ n lự c con
ngư ờ i ở Nghệ An nói chung, ở các huyệ n miề n Tây Nghệ An nói riêng
trong giai đoạ n hiệ n nay
Nhữ ng kế t quả đạ t đư ợ c trong các bài viế t, các luậ n văn - nhấ t là lý
luậ n về nguồ n nhân lự c; nguồ n nhân lự c chấ t lư ợ ng cao ở Nghệ An - làtài liệ u tham khả o có giá trị nhấ t đị nh để NCS thự c hiệ n đề tài luậ n án
củ a mình
Ngoài mộ t số công trình khoa họ c trên, Tỉ nh ủ y, Ủ y ban nhân dân Tỉ nh,
mộ t số cơ quan cấ p tỉ nh cũng ban hành các văn bả n (chứ không phả i là nhữ ng
côngtrình nghiên cứ u) ít nhiề u có liên quan đế n hư ớ ng nghiên cứ u củ a đề tài
Chẳ ng hạ n Sở Kế hoạ ch và Đầ u tư Nghệ An (2009), có Báo cáo cơ cấ u trình
độ lao độ ng công nghiệ p Nghệ An [112] Báo cáo chỉ rõ, tỷ lệ lao độ ng đư ợ cđào tạ o khoả ng 15%, toàn tỉ nh có 105 tiế n sỹ , 400 thạ c sỹ , gầ n 24.000 ngư ờ i
có trình độ đạ i họ c, 14.000 có trình độ cao đẳ ng và 60.000 ngư ờ i có trình độ
trung họ c chuyên nghiệ p
Trang 32Văn kiệ n Đạ i hộ i đạ i biể u Đả ng bộ tỉ nh lầ n thứ XVII (tháng 12/ 2010)
tậ p trung phát triể n nguồ n nhân lự c đáp ứ ng yêu cầ u CNH, HĐH và xu thế
phát triể n chung củ a nề n kinh tế
Tiế p tụ c triể n khai có hiệ u quả Nghị quyế t số 04 - NQ/TU củ a Tỉ nh ủ y
(khóa XV) về chư ơ ng trình phát triể n nguồ n nhân lự c Chú trọ ng nâng cao
trình độ tay nghề củ a ngư ờ i lao độ ng, nhấ t là nông dân gắ n vớ i việ c chuyể n
dị ch cơ cấ u kinh tế vớ i cơ cấ u lao độ ng trên cơ sở làm tố t công tác đào tạ o
theo các ngành nghề Chú trọ ng phát triể n nguồ n nhân lự c đả m bả o cả về thể
lự c và trí lự c trên cơ sở củ ng cố hệ thố ng giáo dụ c từ bậ c mầ m non, phổthông, đế n đào tạ o chuyên nghiệ p và phát triể n hạ tầ ng xã hộ i như giáo dụ c-đào tạ o, y tế , văn hóa Nghiên cứ u sử a đổ i, bổ sung chính sách thu hút nguồ n
nhân lự c có chấ t lư ợ ng phụ c vụ phát triể n kinh tế - xã hộ i củ a tỉ nh, tạ o điề u
kiệ n môi trư ờ ng thuậ n lợ i để độ i ngũ trí thứ c phát huy năng lự c
Đổ i mớ i mạ nh mẽ công tác tổ chứ c cán bộ Trên cơ sở đánh giá kháchquan để bố trí đúng cán bộ có năng lự c và phẩ m chấ t đạ o đứ c tố t vào các vị trí
then chố t trong bộ máy Đả ng và chính quyề n từ tỉ nh đế n cơ sở Nâng caonăng lự c lãnh đạ o củ a cấ p ủ y đả ng, hiệ u quả và hoạ t độ ng củ a chính quyề n
các cấ p trong quá trình triể n khai thự c hiệ n Nghị quyế t Đạ i hộ i
UBND tỉ nh Nghệ An có Quyế t đị nh số 65/2010/QĐ - UBND ngày 26 - 8
- 2010 về chính sách thu hút nhân lự c cao đư ợ c đào tạ o trong nư ớ c về công
tác ở Tỉ nh [131] Đây là quyế t đị nh đư ợ c áp dụ ng trong các cơ quan Đả ng,
chính quyề n, tổ chứ c chính trị - xã hộ i các cấ p trên đị a bàn Tỉ nh Tỉ nh hỗ trợ
kinh phí cho các đố i tư ợ ng về công tác tạ i tỉ nh nhà
Năm 2011, UBND tỉ nh Nghệ An có Đề án quy hoạ ch phát triể n nhân
lự c tỉ nh Nghệ An giai đoạ n 2011- 2020 [132] Đề án nêu rõ, tỉ nh chủ trư ơ ng
phát triể n nguồ n nhân lự c đả m bả o đủ về số lư ợ ng, có cơ cấ u phù hợ p, có
trình độ chuyên môn cao, có phẩ m chấ t nhân cách, năng lự c nghề nghiệ p
Trang 33thành thạ o, kỹ năng, tác phong chuyên nghiệ p, năng độ ng, sáng tạ o phụ c vụ
yêu cầ u phát triể n Nghệ An, cung cấ p nguồ n nhân lự c mộ t phầ n cho Bắ c
Trung bộ và duyên hả i miề n Trung Đó là nguồ n nhân lự c đư ợ c phát triể n
toàn diệ n về thể lự c và trí lự c, năng lự c, đạ o đứ c, có năng lự c tự họ c, tự đào
tạ o cao, khả năng thích nghi và hộ i nhậ p vào quá trình phát triể n kinh tế - xã
hộ i củ a cả nư ớ c và hộ i nhậ p quố c tế
Năm 2012, UBND tỉ nh Nghệ An có Đề án phát triể n độ i ngũ công chứ c,
viên chứ c tỉ nh Nghệ An giai đoạ n 2012- 2015 có tính đế n 2020 [135].
Trong nhữ ng năm qua, thự c hiệ n Nghị quyế t lầ n thứ 3 Ban chấ p hànhTrung ư ơ ng Đả ng khoá VIII về Chiế n lư ợ c cán bộ thờ i kỳ đẩ y mạ nh công
nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c, độ i ngũ cán bộ công chứ c, viên chứ c Nghệ
An đã từ ng bư ớ c xây dự ng và trư ở ng thành, có nhiề u đóng góp cho sự phát
triể n củ a tỉ nh nhà trong suố t thờ i gian qua Tuy nhiên, so vớ i yêu cầ u nhiệ m
vụ chính trị trong thờ i kỳ đổ i mớ i, chấ t lư ợ ng độ i ngũ công chứ c, viên chứ c
còn bộ c lộ nhiề u bấ t cậ p Báo cáo chính trị củ a Ban chấ p hành Đả ng bộ tỉ nh
khoá XVI trình Đạ i hộ i khoá XVII nhấ n mạ nh “mộ t bộ phậ n cán bộ công
chứ c trình độ năng lự c, phẩ m chấ t chư a ngang tầ m nhiệ m vụ , mộ t số có biể u
hiệ n: cử a quyề n, nhũng nhiễ u, quan liêu, vi phạ m quy đị nh củ a pháp luậ t”;
“công tác tổ chứ c, cán bộ mộ t số nơ i còn bấ t cậ p Chấ t lư ợ ng đào tạ o, bồ i
dư ỡ ng, bổ nhiệ m độ i ngũ cán bộ quả n lý còn hạ n chế , chậ m tăng cư ờ ng, củ ng
cố các đơ n vị có phong trào yế u kém Công tác quả n lý, kiể m tra giám sát độ i
ngũ cán bộ Đả ng viên có lúc, có nơ i chư a chặ t chẽ Năng lự c phẩ m chấ t củ a
mộ t bộ phậ n cán bộ Đả ng viên chư a đáp ứ ng yêu cầ u”
Để thự c hiệ n thành công CNH, HĐH đấ t nư ớ c vớ i mụ c tiêu đế n năm
2020 nư ớ c ta cơ bả n trở thành mộ t nư ớ c công nghiệ p theo hư ớ ng hiệ n đạ i,
tỉ nh Nghệ An cơ bả n trở thành tỉ nh công nghiệ p, đòi hỏ i phả i xây dự ng độ i
ngũ cán bộ công chứ c, viên chứ c có phẩ m chấ t chính trị vữ ng vàng, có đạ o
Trang 34đứ c, đủ trình độ năng lự c, có tính chuyên nghiệ p cao đáp ứ ng yêu cầ u, nhiệ m
vụ trong giai đoạ n mớ i Nghị quyế t Đạ i hộ i Đả ng bộ tỉ nh Nghệ An khoá XVII
khẳ ng đị nh nhiệ m vụ nâng cao chấ t lư ợ ng nguồ n lự c đáp ứ ng yêu cầ u công
nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá và hộ i nhậ p quố c tế củ a đấ t nư ớ c là nhiệ n vụ then
chố t trong đó xây dự ng phát triể n độ i ngũ công chứ c, viên chứ c là mộ t nhiệ m
vụ vừ a cơ bả n, lâu dài vừ a cấ p bách, nhằ m đáp ứ ng yêu cầ u đẩ y mạ nh CNH,HĐH mở cử a hộ i nhậ p tỉ nh nhà
Để có nguồ n lự c con ngư ờ i đáp ứ ng yêu cầ u công nghiệ p hóa, hiệ n đạ ihóa, UBND tỉ nh Nghệ An đã có Đề án đào tạ o lao độ ng kỹ thuậ t tỉ nh Nghệ
An giai đoạ n 2011- 2015 có tính đế n 2020 (2012) [136] Đề án này “đư ợ c xây
dự ng trên cơ sở tổ ng kế t, đánh giá kế t quả đào tạ o công nhân kỹ thuậ t giaiđoạ n 2006 - 2010 theo Nghị quyế t số 04/NQ - TU củ a Ban chấ p hành Đả ng
bộ tỉ nh khoá XVI
Năm 2013, UBND tỉ nh Nghệ An - sở nông nghiệ p và phát triể n nông
thôn tỉ nh Nghệ An đã sơ kế t 5 năm thự c hiệ n Nghị quyế t TW 7 (khoá X) về
nông nghiệ p, nông thôn và nông dân.Trong bả n Báo cáo sơ kế t này, ngoài
việ c đánh giá kế t quả 5 năm thự c hiệ n nghị quyế t trung ư ơ ng 7 (khoá X) về
nông nghiệ p, nông thôn và nông dân và mộ t số bài họ c kinh nghiệ m thì trong
phầ n Dự báo mộ t số xu thế phát triể n nông nghiệ p, nông thôn và nông dân, có
đề cậ p đế n vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trên đị a bàn nông thôn tỉ nh
Đầ u năm 2014, UBND tỉ nh Nghệ An - Sở nông nghiệ p và phát triể n
nông thôn tỉ nh Nghệ An đã Tổ ng kế t lý luậ n và thự c tiễ n 30 năm đổ i mớ i
nông nghiệ p, nông thôn tỉ nh Nghệ An [140] Ngoài việ c đánh giá chung về
kế t quả sau gầ n 30 năm đổ i mớ i về nông nghiệ p nông thôn, hộ i nghị còn tổ ng
kế t quá trình chuyể n đổ i cơ cấ u sả n xuấ t nông nghiệ p và cơ cấ u nộ i ngành
nông nghiệ p; quá trình đổ i mớ i về tổ chứ c sả n xuấ t và thay đổ i quan hệ sả n
xuấ t tạ i đị a phư ơ ng; quá trình công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá nông nghiệ p,
Trang 35trong đó có đề cậ p đế n vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình
công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá nông nghiệ p, nông thôn trên đị a bàn tỉ nh
Trong lĩnh vự c công nghiệ p, có Quyế t đị nh số 1776/Q Đ - UBND ngày
24/05/2012 về phê duyệ t “Điề u chỉ nh, bổ sung quy hoạ ch phát triể n công
nghiệ p tỉ nh Nghệ An giai đoạ n 2011 đế n năm 2020” Ngoài việ c đánh giá
thự c trạ ng, khả năng phát triể n công nghiệ p Nghệ An và mộ t số nộ i dungkhác, Quyế t đị nh cũng đề cậ p đế n vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i đáp
ứ ng yêu cầ u phát triể n công nghiệ p trên đị a bàn tỉ nh, trong tư ơ ng lai là cho cả
khu vự c Bắ c Trung bộ Việ t Nam
Có thể nói rằ ng, cho đế n nay chư a có mộ t công trình, đề tài nào nghiên
cứ u mộ t cách có hệ thố ng dư ớ i góc độ triế t họ c vấ n đề phát triể n nguồ n lự c
con ngư ờ i ở tỉ nh Nghệ An trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa.Điề u đó thôi thúc tác giả luậ n án đi sâu tìm hiể u, nghiên cứ u vấ n đề này
Kế t luậ n chư ơ ng 1
Tổ ng hợ p tình hình nghiên cứ u trên đây cho thấ y vấ n đề nguồ n lự c con
ngư ờ i, phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i cho đế n nay đã có nhiề u công trình
nghiên cứ u vớ i nhiề u cách tiế p cậ n khác nhau [53], [67] [71], [115], [118],
v.v Sau khi khả o cứ u kế t quả củ a các công trình đó, cho phép tác giả rút ra
mộ t số kế t luậ n sau:
Mộ t là, kế t quả nghiên cứ u củ a các công trình trên có ý nghĩa nhấ t đị nh
(cả về mặ t lý luậ n và thự c tiễ n), nhấ t là cho nhữ ng ai quan tâm đế n vấ n đềnày Tác giả luậ n án coi đây là nhữ ng tư liệ u tham khả o bổ ích có tính gợ i mở
để triể n khai nộ i dung nghiên cứ u củ a mình theo hư ớ ng mớ i
Hai là, giá trị khoa họ c củ a các công trình này bao quát phạ m vi rộ ng
lớ n, vớ i nhiề u bình diệ n khác nhau, trong đó tác giả luậ n án tiế p thu, kế thừ a
trên tinh thầ n đổ i mớ i phư ơ ng pháp tiế p cậ n vấ n đề nguồ n lự c con ngư ờ i; nộ ihàm các khái niệ m “nguồ n lự c con ngư ờ i”, “phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i”;
Trang 36tầ m quan trọ ng củ a việ c phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình
triể n nguồ n lự ccon ngư ờ i trong quá trình CNH,HĐH ở Nghệ An hiệ n nay
Để thự c hiệ n mụ c đích, nhiệ m vụ củ a luậ n án, trên cơ sở kế thừ a nhữ nggiá trị khoa họ c củ a các công trình trư ớ c đó, luậ n án tiế p tụ c đi sâu giả i quyế t
mộ t số vấ n sau đây:
Thứ nhấ t, tiế p tụ c làm sáng tỏ mộ t số khái niệ m, phạ m trù có liên quan
đế n đề tài luậ n án như : nguồ n lự c con ngư ờ i; phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i;
công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hoá; tầ m quan trọ ng, yêu cầ u củ a việ c phát triể n
nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở nư ớ c ta
hiệ n nay
Thứ hai, trên cơ sở lý luậ n chung về nguồ n lự c con ngư ờ i, phát triể n
nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa - luậ n
án tiế p tụ c làm sáng tỏ vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quátrình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở tỉ nh Nghệ An hiệ n nay - dư ớ i góc độ
triế t họ c
Thứ ba, trên cơ sở khả o sát thự c trạ ng vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con
ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở tỉ nh Nghệ An, tác giả
đề xuấ t quan điể m đị nh hư ớ ng, giả i pháp chủ yế u nhằ m phát huy vai trò
nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở tỉ nh
Nghệ An hiệ n nay
Trang 37Chư ơ ng 2 PHÁT TRIỂ N NGUỒ N LỰ C CON NGƯ Ờ I TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆ P HOÁ, HIỆ N ĐẠ I HOÁ Ở NƯ Ớ C TA HIỆ N NAY -
MỘ T SỐ VẤ N ĐỀ LÝ LUẬ N
2.1 NGUỒ N LỰ C CON NGƯ Ờ I, PHÁT TRIỂ N NGUỒ N LỰ C CON NGƯ Ờ I, CÁC YẾ U TỐ CƠ BẢ N TÁC ĐỘ NG ĐẾ N PHÁT TRIỂ N NGUỒ N LỤ C CON NGƯ Ờ I Ở NƯ Ớ C TA HIỆ N NAY
2.1.1 Nguồ n lự c con ngư ờ i và cấ u trúc củ a nó
2.1.1.1 Khái niệ m nguồ n lự c con ngư ờ i
Vào nử a đầ u thế kỷ XX trở về trư ớ c, do chị u ả nh hư ở ng củ a quan điể m
kỹ trị nên ở nhiề u quố c gia vấ n đề nguồ n lự c con ngư ờ i dư ờ ng như không
đư ợ c coi trọ ng mộ t cách đúng mứ c Vào thờ i kỳ đó ngư ờ i ta thư ờ ng căn cứvào nguồ n lự c vậ t chấ t, nguồ n lự c tài chính; căn cứ vào sự phong phú về tài
nguyên thiên nhiên, tiề m lự c kỹ thuậ t, khố i lư ợ ng vố n tích lũy và đầ u tư v.v
để đánh dấ u tiề m năng phát triể n kinh tế - xã hộ i củ a mộ t quố c gia - dân tộ c
Như ng từ nhữ ng năm 50 củ a thế kỷ XX, vớ i sự xuấ t hiệ n củ a các nề n kinh tế
mạ nh ở các nư ớ c có ít tài nguyên thiên nhiên, nguồ n lự c vậ t chấ t và tài chính
có hạ n buộ c ngư ờ i ta phả i xem xét lạ i vai trò củ a nguồ n lự c con ngư ờ i trongphát triể n kinh tế - xã hộ i Kinh nghiệ m củ a Nhậ t Bả n và các nư ớ c công
nghiệ p mớ i nổ i ở châu Á ( NICs) cho thấ y vị trí quan trọ ng củ a nguồ n lự c con
ngư ờ i, củ a quả n lý con ngư ờ i trong sả n xuấ t, kinh doanh, củ a tri thứ c khoa
họ c, củ a công nghệ khi đư ợ c áp dụ ng vào quá trình sả n xuấ t xã hộ i
Cho đế n nay có nhiề u quan niệ m khác nhau về “nguồ n lự c con ngư ờ i”.Điề u đó phụ thuộ c vào cách tiế p cậ n vấ n đề Nế u tiế p cậ n nguồ n lự c con
ngư ờ i dự a vào khả năng lao độ ng thì nguồ n lự c con ngư ờ i là khả năng lao
độ ng củ a xã hộ i, củ a toàn bộ nhữ ng ngư ờ i có cơ thể phát triể n bình thư ờ ng, có
Trang 38khả năng lao độ ng Nế u tiế p cậ n nguồ n lự c con ngư ờ i dự a vào trạ ng thái hoạ t
độ ng kinh tế củ a con ngư ờ i, thì nguồ n lự c con ngư ờ i là toàn bộ nhữ ng ngư ờ iđang hoạ t độ ng trong các ngành kinh tế , văn hóa, xã hộ i Như ng khi chúng ta
tiế p cậ n vấ n đề này dự a trên khả năng lao độ ng và giớ i hạ n độ tuổ i lao độ ngthì nguồ n lự c con ngư ờ i bao gồ m toàn bộ nhữ ng ngư ờ i trong độ tuổ i lao độ ng,
có khả năng lao độ ng không kể đế n trạ ng thái có việ c làm hay không
Tác giả Phạ m Minh Hạ c cho rằ ng, nguồ n lự c con ngư ờ i là tổ ng thể các
tiề m năng lao độ ng củ a mộ t nư ớ c hay mộ t đị a phư ơ ng tứ c là nguồ n lao độ ng
đư ợ c chuẩ n bị ở các mứ c độ khác nhau), sẵ n sàng tham gia vào mộ t công việ c
laođộ ng nào đó, tứ c là nhữ ng ngư ờ i lao độ ng có kỹ năng (hay khả năng nói
chung), bằ ng con đư ờ ng đáp ứ ng đư ợ c yêu cầ u củ a chuyể n đổ i cơ cấ u lao
độ ng, chuyể n đổ i cơ cấ u kinh tế theo hư ớ ng CNH, HĐH Ngoài ra ông còn
đư a ra khái niệ m nguồ n lự c con ngư ờ i đư ợ c hiể u là số dân và chấ t lư ợ ng
con ngư ờ i bao hàm cả thể chấ t và tinh thầ n sứ c khỏ e và trí tuệ , năng lự c và
phẩ m chấ t Cùng vớ i cách tiế p cậ n này, tác giả Đoàn Văn Khái quan niệ m:
“Nguồ n nhân lự c là khái niệ m chỉ số dân, cơ cấ u dân số và nhấ t là chấ t
lư ợ ng con ngư ờ i vớ i tấ t cả các đặ c điể m và sứ c mạ nh củ a nó trong sự phát
triể n xã hộ i" [66, tr.62]
Còn tác giả Lê Du Phong trong cuố n Nguồ n lự c và độ ng lự c phát triể n
trong nề n kinh tế thị trư ờ ng đị nh hư ớ ng xã hộ i chủ nghĩa ở Việ t Nam - Nxb
Lý luậ n chính trị Hà Nộ i 2006 - quan niệ m “nguồ n lự c con ngư ờ i đư ợ c
hiể u là tổ ng hòa trong thể thố ng nhấ t hữ u cơ giữ a năng lự c xã hộ i củ a con
ngư ờ i thể lự c, trí lự c, nhân cách và tính năng độ ng củ a con ngư ờ i Tính
thố ng nhấ t đó đư ợ c thể hiệ n ở quá trình biế n nguồ n lự c con ngư ờ i thành
nguồ n vố n con ngư ờ i [104, tr.14] v.v
Ngân hàng thế giớ i cho rằ ng: nguồ n lự c con ngư ờ i đư ợ c hiể u là toàn bộ
vố n ngư ờ i (bao gồ m thể lự c, trí tuệ , kỹ năng nghề nghiệ p) mà mỗ i cá nhân sở
Trang 39hữ u Ở đây, nguồ n lự c con ngư ờ i đư ợ c coi như mộ t nguồ n vố n bên cạ nh các
nguồ n vố n vậ t chấ t khác như tiề n, công nghệ , tài nguyên thiên nhiên
Không xem nguồ n lự c con ngư ờ i chỉ là “vố n ngư ờ i”, Liên Hợ p quố c
(LHQ) tiế p cậ n nguồ n lự c con ngư ờ i mộ t cách rộ ng hơ n, coi nguồ n lự c con
ngư ờ i là: tấ t cả nhữ ng kiế n thứ c, kỹ năng, kinh nghiệ m, năng lự c và tính sáng tạ o
củ a con ngư ờ i có quan hệ tớ i sự phát triể n củ a mỗ i cá nhân và củ a đấ t nư ớ c
Trong khiđó Tổ chứ c Lao độ ng quố c tế (ILO) có quan niệ m rộ ng hơ n và
cụ thể hơ n khi cho rằ ng, nguồ n nhân lự c (nguồ n lự c con ngư ờ i) củ a mộ t quố c
gia là toàn bộ nhữ ng ngư ờ i trong độ tuổ i có khả năng tham gia lao độ ng
Nguồ n nhân lự c đư ợ c hiể u theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộ ng, nguồ n nhân lự c là
nguồ n cung cấ p sứ c lao độ ng cho sả n xuấ t xã hộ i, cung cấ p nguồ n lự c con ngư ờ i
cho sự phát triể n Do đó, nguồ n nhân lự c bao gồ m toàn bộ dân cư có thể phát triể n
bình thư ờ ng Theo nghĩa hẹ p, nguồ n nhân lự c là khả năng lao độ ng củ a xã hộ i, là
nguồ n lự c cho sự phát triể n kinh tế xã hộ i, bao gồ m các nhóm dân cư trong độ tuổ ilao độ ng, có khả năng tham gia vào lao độ ng, sả n xuấ t xã hộ i, tứ c là toàn bộ các cá
nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao độ ng, là tổ ng thể các yế u tố về thể lự c, trí
lự c củ a họ đư ợ c huy độ ng vào quá trình lao độ ng
Trên cở sở kế thừ a có chọ n lọ c kế t quả nghiên cứ u củ a các công trình
khoa họ c, các kế t luậ n trong mộ t số báo cáo củ a các tổ chứ c quố c tế , có thể
rút ra kế t luậ n: nguồ n lự c con ngư ờ i là toàn bộ nhữ ng ngư ờ i trong độ tuổ i có
khả năng tham gia lao độ ng vớ i nhữ ng năng lự c thể chấ t, tinh thầ n, trình độ tri thứ c, năng lự c thự c tế , kỹ năng nghề nghiệ p, phẩ m chấ t đạ o đứ c, tính chuyên nghiệ p và tác phong lao độ ng củ a mỗ i cá nhân tham gia vào quá trình lao độ ng sả n xuấ t tạ o ra củ a cả i vậ t chấ t và tinh thầ n cho xã hộ i.
Quan niệ m nguồ n lự c con ngư ờ i như trên đây cho phép chúng ta tiế p cậ n
vấ n đề từ hai góc độ : góc độ nguồ n lự c con ngư ờ i cá nhân và góc độ nguồ n
lự c con ngư ờ i xã hộ i C.Mác đã từ ng nói đế n hai cấ p độ củ a tồ n tạ i ngư ờ i: tồ n
Trang 40tạ i cá nhân và tồ n tạ i xã hộ i Hai cấ p độ này tuy có sự khác nhau như ng lạ i
thố ng nhấ t vớ i nhau, không tách biệ t nhau Theo C.Mác:
Sinhhoạ t cá nhân và sinh hoạ t loài củ a con ngư ờ i không phả i là mộ t
cái gì khác biệ t, mặ c dù phư ơ ng thứ c tồ n tạ i củ a sinh hoạ t cá nhân
tấ t nhiên là mộ t biể u hiệ n hoặ c là đặ c thù hơ n, hoặ c là phổ biế n hơ n
củ a sinh hoạ t loài, còn sinh hoạ t loài là mộ t sinh hoạ t cá nhân hoặ c
là đặ c thù hơ n, hoặ c là phổ biế n hơ n [88, tr.171].
Trong luậ n án củ a mình, tác giả tiế p cậ n vấ n đề từ góc độ nguồ n lự c conngư ờ i xã hộ i Đó là giai cấ p, là tầ ng lớ p, độ ngũ, nhóm, tậ p đoàn ngư ờ i v.v
Tấ t nhiên nguồ n lự c con ngư ờ i xã hộ i này phả i đư ợ c hình thành trên cơ sở
nguồ n lự c con ngư ờ i cá nhân Bở i vì xã hộ i dư ớ i bấ t cứ hình thứ c nào cũngchỉ là sự liên kế t các cá nhân, nhữ ng con ngư ờ i riêng lẻ lạ i vớ i nhau mà thôi
2.1.1.2 Cấ u trúc củ a nguồ n lự c con ngư ờ i
Cũng như quan niệ m về nguồ n lự c con ngư ờ i, cấ u trúc củ a nguồ n lự c
con ngư ờ i có thể có nhiề u cách tiế p cậ n khác nhau Ở mứ c độ khái quát nhấ t,tác giả luậ n án cho rằ ng cấ u trúc nguồ n lự c con ngư ờ i bao gồ m hai thành tố
cơ bả n, đó là: số lư ợ ng và chấ t lư ợ ng nguồ n lự c con ngư ờ i
Về mặ t số lư ợ ng: “nguồ n lự c con ngư ờ i” bao gồ m nhữ ng ngư ờ i trong độ
tuổ i (củ a mộ t quố c gia, mộ t đị a phư ơ ng) có khả năng tham gia vào quá trình
laođộ ng sả n xuấ t tạ o ra củ a cả i vậ t chấ t và tinh thầ n cho xã hộ i trong mộ t giaiđoạ n lị ch sử nhấ t đị nh
So vớ i nhiề u nư ớ c trong khu vự c và trên thế giớ i, Việ t Nam có nguồ n
nhân lự c tư ơ ng đố i dồ i dào, số ngư ờ i trong độ tuổ i lao độ ng tăng nhanh và
chiế m tỷ lệ cao (67%) trong dân số cả nư ớ c Cơ cấ u dân số vàng xuấ t hiệ n ở
nư ớ c ta từ năm 2010 và kế t thúc khoả ng 2040, đây là khoả ng thờ i gian tư ơ ng
đố i dài để chúng ta phát huy lợ i thế về nguồ n lự c lao độ ng nhằ m thúc đẩ y
kinh tế - xã hộ i phát triể n