Tài liệu giành cho các bạn học sinh ôn thi giai đoạn cuối. bao gồm lí thuyết cô đọng và câu hỏi ngắn theo từng bài, từng chương. rất hiệu quả với những bạn ngại học lí thuyết.
Trang 1ÔN TẬP NHANH KIẾN THỨC LỊCH SỬ
*Lưu ý: - Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo, không phải đầy đủ mọi nội dung đã học.
- Khi sử dụng cần hết sức linh hoạt (với các câu trắc nghiệm), không cứng nhắc khi vận dụng.
- Tự hoàn thiện thêm các mảng nội dung khác theo mẫu để ôn tập.
- Đọc và nhớ kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Quà tặng thay lời chia tay, chúc các em sớm gặp anh Thành Công như ý.
PHẦN 1 LỊCH SỬ THẾ GIỚI(11+12) I.Nhật Bản
- 1868: Thiên hoàng Minh Trị thực hiện cuộc cải cách duy tân đất nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục
- Công cuộc cải cách Minh Trị mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản không triệt để Sau cải cách chế độ chính trị của NB là quân chủ lập hiến
- Tác dụng: NB là nước duy nhất CA thoát khỏi sự nô dịch của chủ nghĩa thự dân vươn lên trở thành một nước đế quốc (khu vực ĐNA có Thái Lan cũng thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa nhưng
lệ thuộc vào Anh và Pháp
- Cuối thế kỉ 19 NB chuyển sang giai đoạn đế quốc biểu hiện sự xuất hiện các công ty độc quyền chi phối lũng loạn kinh tế chính trị của Nhật, NB chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân
sự thông qua chiến tranh xâm lược -> Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc NB là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã tác động mạnh mẽ đến NB để giải quyết cuộc khủng hoảng Nhật tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước -> Đặc điểm của chủ nghĩa Phát Xít Nhật là chủ nghĩa Phát xít phong kiến quân phiệt, NB là lò lửa chiến tranh ở Châu Á
II.Trung Quốc
- Cuối thế kỉ 19 các nước đế quốc tranh nhau xâu xé TQ-> trở thành nước nước nửa thuộc địa nửa phong kiến
- Các phong trào đấu tranh tiêu biểu: khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo
là cuộc khởi nghĩa nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến TQ
+ Cuộc duy tân vận động năm Mậu Tuất (1898) do Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu(các nhà nho yêu nước) được vua Quang Tự ủng hộ Cuộc vận động bị phái thủ cựu đứng đầu là Từ Hy Thái Hậu phản đối và thất bại
+ Phong trào Nghĩa hòa đoàn: tấn công vào đại sứ quán của nước ngoài nhưng thất bại
+ 8/1905 Tôn Trung Sơn đã thành lập tổ chức TQ Đồng Minh Hội
-> Đây là chính Đảng của giai cấp tư sản TQ, đi theo chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn là dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc
+ 1911 TQ Đồng Minh Hội đã lãnh đạo cuộc cách mạng Tân Hợi đây là cuộc cách mạng dân chủ
tư sản không triệt để vì chưa thủ tiêu được giai cấp phong kiến, chưa chống các nước đế quốc và chưa giải quyết vẫn đề ruộng đất cho nông dân
+ 4/5/1919 Diễn ra phong trào Ngũ Tứ, mở đầu cho cao trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến ở TQ Phong trào Ngũ Tứ đánh dấu bước chuyển của cách mạng TQ từ tư sản kiểu cũ sang dân chủ tư sản kiểu mới
+ Sau phong trào Ngũ Tứ chủ nghĩa Mac-Lenin được truyền bá rộng rãi vào TQ Đến tháng 7/1921 ĐCS TQ được thành lập đánh dấu bước ngoặt của cách mạng
III.Cách mạng tháng 10 Nga
- Nguyên nhân quan trọng nhất bùng nổ cách mạng tháng 10 là: Nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền chủ nghĩa Đế Quốc
- Trước cuộc Cách mạng tháng 2 Nga là nước quân chủ chuyên chế đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai
II Nga hoàng đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất qua đó bộc lộ những yếu kém của nước Nga
Trang 2- Sau cách mạng tháng 2 Nga trở thành nước Cộng Hòa
- Cách mạng tháng 2 Nga 1917
+ Mở đầu là cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-g-rát
+Lãnh đạo Đảng Bôn-sê-vích (Lê-nin) lầ Đảng vô sản kiểu mới
+ Hình thức đấu tranh: đi từ biểu tình tiến lên tổng bãi công chính trị và khởi nghĩa vũ trang kết quả
là lật đổ được chế độ Nga Hoàng
+ Sau cách mạng tháng 2 có 2 chính quyền song song tồn tại là chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và Xô Viết Đại biểu của công nhân, nông dân binh lính (vô sản) -> Chứng tỏ tư sản và vô sản chưa đủ mạnh 2 chính quyền này đại diện cho quyền lợi của 2 giai cấp đối lập nên không thế tồn tại lâu dài
+ Tính chất của cách mạng tháng 2 : Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới vì vô sản tiến hành và hướng phát triển là xây dựng XHCN (đây là 2 điểm khác so với cách mạng tư sản kiểu cũ) là điểm giống với cách mạng vô sản
- Cách mạng tháng 10 Nga 1917
+ 4/1917 Lê-nin cho ra đời bản luận cương tháng 4 chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN
+ Từ 4-7/1917 Đấu tranh hòa bình để vạch mặt chính phủ lâm thời
+ Từ 7-10/1917 Đấu tranh vũ trang lật đổ chính phủ lâm thời (7/10/1917) Lê-Nin về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng, lực lượng chủ chốt là đội cận vệ Đỏ, mục tiêu tấn công cung điện Mùa Đông, thời giann đêm 24/10/1917
+ Đến tháng 2/1918 cách mạng thắng lợi trong cả nước
+ Tính chất là cuộc cách mạng XHCN (cách mạng vô sản) do vô sản lãnh đạo nhằm lật đổ chính quyền tư sản đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền xây dựng chế độ XHCN
+ Nguyên nhân quyết định thắng lợi là sự lãnh đạo của Lenin và Đảng Bôn-sê-vích
+ Ý nghĩa quan trọng nhất đối với nước Nga là làm thay đổi hoàn toàn tình hình nước Nga
+ Ý nghĩa quốc tế lớn nhất là làm thay đổi cục diện thế giới với sự ra đời của nhà nước XHCN đầu tiên
+ Lê-Nin có vai trò to lớn đối với cách mạng là linh hồn của cuộc cách mạng
IV.Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
* Nguyên nhân
+ Sâu xa: Do sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản -> mâu thuẫn giữa các vấn đề thuộc địa (đế quốc già:Anh-Pháp-Nga kinh tế không phát triển nhưng nhiều thuộc địa ; đế quốc trẻ Đức-Mĩ- Nhật kinh tế phát triển nhưng ít thuộc địa
+ Đầu thế kỉ 20 hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau khối liên minh Đức-Áo-Hung, Phe hiệp ước Anh-Pháp-Nga
+ Nguyên nhân trực tiếp: Thái tử Áo-Hung bị người Xéc-bi ám sát
- Diễn biến
+ Giai đoạn 1 1914-1916
Đức (phe liên minh) nắm quyền chủ động
1914 Đức tấn công Pháp bằng kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”
1915 cả 2 bên đều tung ra vũ khí hiện đại (đều thiệt hại nặng nề
11/1917 cách mạng tháng 10 Nga thành công Nga rút khỏi chiến tranh
Trang 3 11/1918 Cách mạng bùng nổ ở Đức đến 11/11/1918 Đức đầu hang chiến tranh kết thúc
- Kết cục
+ Chiến tranh gây ảnh hưởng nặng nề
+ Mĩ, Nhật thu nhiều lợi nhuận nhất và giàu lên
+ Chiến tranh không giải quyết được những mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc mà còn là, xuất hiện thêm mâu thuẫn mới mâu thuẫn giữa thắng trận và bại trận
- Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi nằm ngoài mong muốn của Đế quốc làm cho thay đổi cục
diện Thế Giới(Chủ nghĩa tử bản không còn là hệ thống duy nhất)
- Tính chất chiến tranh phi nghĩa giữa đế quốc và đế quốc nhằm giành giật thuộc địa
V.Các nước tư bản giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới
+ Đây là cuộc khủng hoảng lớn nhất, kéo dài nhất, gây hậu quả nặng nề nhất(hậu quả lớn nhất là
sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít)
- Để giải quyết khủng hoảng các nước Tư bản có 2 con đường
+ Những nước nhiều thuộc địa Anh-Pháp-Mĩ thực hiện cải cách và trút gánh nặng khủng hoảng lên nhân dân thuộc địa ->gọi là đế quốc dân chủ
+ Những nước ít thuộc địa như Đức-Ý-Nhật tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa gọi là đế quốc phát xít (xuất hiện từ đầu những năm 30)
- Mĩ:
+ Thực hiện chính sách mới(tổng thống Ru-dơ-ven)
+ Nội dung: bao gồm một loạt các chính sách biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, tài chính, chính trị, xã hội Thực chất là nhà nước can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế đạo luật quan trọng nhất là phục hung công nghiệp
+ Tác dụng lớn nhất của chính sách là giải quyết được những vấn đề của nước Mĩ trong cơn khủng hoảng, duy trì được chế độ dân chủ tư sản
+ Chính sách đối ngoại: thực hiện chính sách “Láng giềng than thiện với các nước Mĩ-Latinh” thực hiện chính sách tủng lập đối với các vẫn đề bên ngoài nước Mĩ, tạo điều kiện cho Phát xít tự do hành động gây chiến tranh thế giới
+ 1933 Hít-Le lên làm thủ tướng mở ra thời kì đen tối của nước Đức
+ 1933 Đức rút khỏi hội Quốc Liên để tự do hoạt động => Đức là lò lửa chiến tranh ở Châu Âu
VI.Chiến tranh thế giới thứ 2 (1939-1945)
- Nguyên nhân
+ Sâu xa do sự phát triển không đều củ chủ nghĩa tư bản dẫn đến mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa (giống CTTG lần 1)
Trang 4+ Trực tiếp: Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1933
+ Duyên cớ: Đức tấn công Ba Lan, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức
Kẻ gây ra chiến tranh thế giới thứ 2 là phát xít Đức nhưng Anh,Pháp,Mĩ phải chịu một phần trách nhiệm do chính sách dung dưỡng thỏa hiệp nhằm đẩy chiến tranh về phía Liên Xô (đỉnh cao là chính sách dung dưỡng là hội nghị Muy-ních, Anh bỏ rơi đồng minh cắt đất của Tiệp cho Đức để đổi lấy việc Đức chấm dứt hoạt động quân sự ở Châu Âu và tấn công Liên Xô
Trước sự xuất hiện của phát xít Liên Xô kêu gọi các nước Anh-Pháp-Mĩ liên minh để chống phát xít nhưng không thành Vì vậy Liên Xô đã kí với Đức hiệp ước không xâm phạm để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập
Về phía Đức: Lợi dụng chính sách dung dưỡng thỏa hiệp cua Anh-Pháp-Mĩ tiến hành các cuộc thôn tính Châu Âu, kí với Liên Xô hiệp ước không xâm phạm để không phải chống Anh-Pháp ở phía Tây và Liên Xô ở Phía Đông
- Diễn biến
+ Mở đầu:1/9/1939 Đức tấn công Ba lan bằng chiến lược chiến tranh chớp nhoáng
+ 6/1940 Đức tấn công nước Pháp, thành lập chính phủ phản động do thủ tướng Pê-Tanh đứng đầu
+ 7/1940 Đức thực hiện kế hoạch đánh nước Anh nhưng thất bại vì Anh có ưu thế về không quân
và hải quân
+ 6/1941 Đức tấn công Liên Xô bằng chiến lược chiến tranh chớp nhoáng
Liên Xô giành thắng lợi Mat-x-cơ-va(12/1941) là thắng lợi đầu tiên của Liên Xô và thất bại đầu tiên của Đức -> Củng cố long tin của nhân dân thế giới và chiến thắng phát xít làm phá sản chiến lược chiến tranh chớp nhoáng của Hít-Le
+ 12/1941 Nhật tấn công các hạm đọi của Mĩ ở Trân Châu Cảng -> Mĩ tuyên chiến với Nhật Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ
+ 1/1/1942 khối đồng minh chống phát xít hình thành gồm 26 nước do Liên Xô,Mĩ,Anh làm trụ cột
+ Sau thất bại ở Mat-x-cơ-va và Đức chuyển hướng tấn công Xta-lin-g-rát (được coi là nút sống của Liên Xô)
Liên Xô giành thắng lợi ở Xta-lin-g-rát, cuối năm 1942-1943 đánh dấu bước ngoặt của chiến tranh từ đây phe đồng minh bắt đầu chuyển sang tân công trên các mặt trận
+ Mùa hè 1943 chiến thắng ở vòng cung Cuốc-Xi-Cơ đạp tan âm mưu giành lại quyền chủ động của phát xít Đức
+ Mùa hè 1944 Anh,Mĩ mở mặt trận thứ 2 ở phía Tây, phát xít kẹp giữa 2 gọng kìm, phía Đông là Liên Xô, phía Tây là Anh và Mĩ
+ 9/5/1945 Phát xít Đức đầu hàng chiến tranh kết thúc ở Châu Âu
+ 15/8/1945 Phát xít Nhật đầu hàng chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc
- Tính chất
+ Từ 1939 đến trước tháng 6/1941 chiến tranh phi nghĩa đối với cả 2 bên
+ Từ 6/1941 đến 8/1945 chiến tranh chính nghĩa về phe đồng minh đây là điểm khác so với chiến tranh thế giới lần 1
- Kết cục chiến tranh: Chủ nghĩa Phát xít bị tiêu diệt phe đồng minh thắng lợi 3 nước trụ cột là Liên
Xô, Anh, Mĩ trong đó Liên Xô là lực lượng đi đầu chủ chốt quyết định
Một số câu hỏi có trong đề thi
- Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia CTTG 2 là Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng (7/12/1941)
- Thái độ nhượng bộ phát xít của Anh, Pháp,Mĩ là do thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô
- Điểm khác biệt giữa CTTG 2 và CTTG 1 là tính chất của chiến tranh
………
Trang 5LỊCH SỬ THẾ GIỚI 12 (1945- 2000)
CHUYÊN ĐỀ 1 : Quan hệ quốc tế 1945-2000
1.Hội nghị Ianta (2-1945)
a Hoàn cảnh triệu tập
- Đầu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ 2 nước vào giai đoạn cuối
- Mục đích họp hội nghị : để giải quyết những mâu thuẫn trong nội bộ phe đồng minh chống phát xít
+ Tiêu diệt chủ nghĩ phát xít Đức ,Nhật
+ Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Việc phân chia thành quả giữ các nước thắng trận
- Thời gian từ 4 đến 11/2/1945
- Địa điểm Ianta ( Liên Xô)
- Thành phần tham dự nguyên thủ 3 nước: …
B Nội dung hội nghị (những quyết định )
- Hội nghị diễn ra căng thẳng gay gắt vì những quyết định của hội nghị ảnh hưởng đến tình hình thế giới sau này và quyền lợi của các nước
- Về việc tiêu diệt chư nghĩa phát xít : ba nước thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít trong đó Liên Xô cam kết sẽ tham chiến chông Nhật ở Châu Á
- Về việc tổ chức l;ại thế giới sau chiến tranh : cac nước quyết định thành lập tổ chứ Liên Hợp Quốc
- Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận (khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng
Liên xô đóng quan ở Bắc Triều Tiên
Mĩ đóng quân ở Nhật Bản và Nam Triều Tiên
Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất dân chủ
Các nước còn lại ở Châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của truyền thống phương Tây
+ Hội nghị Ianta chia Đức thành 4 khu vực đóng quân
+ Để Liên xô tham chiến chông Nhật điều kiện quan trọng nhất mà Liên Xô đưa ra là :khôi phục quyền lợi của nước Nga trước cuộc chiền tranh Nga – Nhật
Trang 6- Từ tháng 4-6/1945 :Hội nghị 50 nước họp tại San Fransico -Mĩ thông qua bản hiến chương tuyên
bố thành lập Liên Hợp Quốc
- Ngày 24-10-1945 quốc hội các nước kí vào bản hiến chương Liên Hợp Quốc chính thức thành lập
B Mục đích
- Duy trì nền hòa bình ,an ninh thế giới (Mục đích quan trọng nhất )
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và tự quyết
C Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền quốc gia và quyền tự quyết dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giả quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước :Liên Xô-Liên Bang Nga ,Mĩ ,Anh, Pháp , Trung Quốc (Là nguyên tắc quan trọng nhất , đảm bảo quyền lợi của các nước lớn)
D vai trò
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước
- Góp phần giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Thông qua nghị quyết xóa bỏ chủ nghĩ thực dân, chế độ phân biệt chủng tộc
- Giúp đỡ các nước nghèo , gặp khó khan do thiên tai
E Cơ cấu tổ chức
- Có 6 cơ quan chính :
+ Đại hội đồng :là cơ quan cao nhất , gầm tất cả các nước thành viên mỗi năm họp một lần
+ Hội đồng bảo an :là cơ quan chính trị quan trọng nhất , chịu trách nhiệm trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới, gồm có 5 nước ( Liên Xô, Mĩ,Anh,Pháp,Trung Quốc) -> HĐ Bảo An : không phục tùng Đại Hội Đồng
+ Ban thư kí : là cơ quan hành chính đứng đầu là tổng thư kí nhiệm kì 5 năm
+ Tòa án quốc tế
+ Hội đồng kinh tế xã hội
+ Hội đồng quản thác
- Ngoài ra còn có các tổ chức chuyên môn khác như : Tổ chức lương thực thế giới (FAO) , tổ chức
y tế thế giới(WHO), tổ chức văn hóa giáo dục khoa học(UNESCO) , quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF)
- Đến năm 2006 Liên Hợp Quốc có 192 nước thành viên trụ sở đặt tại NEW YORK - Mĩ
- Tháng 9/1977 : Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc
- Năm 2007 Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc
3, Cuộc chiến tranh lạnh
- Quan hệ Liên Xô – Mĩ
+ Trong chiến tranh thế giới thứ 2 là đồng minh chống phát xít
+ Sau chiến tranh thế giới thứ 2 là quan hệ đối đầu nhau đỉnh cao là chiến tranh lạnh
->Là điểm khác so với các cuộc chiến tranh khác
A Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh lạnh
- Do sự đối lập mục tiêu chiến lược giữa 2 siêu cường Xô – Mĩ -> Nguyên nhân quan trọng nhất
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mĩ trở thành nước tư bản giàu có nhất, có đề ra chiến lược toàn cầu
âm mưu bá chủ thế giới
Trang 7- Sự lón mạnh của các nước xã hội chủ nghĩ và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã đe dọa tham vọng của Mĩ-> Mĩ phát động chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước chủ nghĩa xã hội
B Sự khởi đầu của chiến tranh lạnh
- 12/3/1947: Tông thống Mĩ Tru man chính thức phát động chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
- Tháng 6/1947 : Mĩ đề ra kế hoạch Mác – xan viên trợ cho Tây Âu khôi phục kinh tế , lôi kéo các nước này vào liên minh chống Liên Xô và các nước Đông Âu
- 1/1949 Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tiế SEV để tang cường
sự hợp tác , đối phó với kế hoạch Mac-San-> Kế hoạch Mác- san đánh dấu sự đối đầu về kinh tế giữa 2 khối nước
- 4/1949 Mĩ và các nước Tây Âu thành lập tổ chức Bắc đại Tây dương (NATO) – là liên minh quân sự lớn nhất nhằm chống lại LIên Xô và các nước Đông Âu
- 5/1955 :Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức hiệp ước Vacxava nhằm tang cường khả năng phòng thủ chông lại khổi NATO
=> Sự ra đời của NATO và Vacsava đánh dấu sự đối đầu nhau về quân sự giữa 2 khối nước -> Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới
Chú Ý:
+ Sự kiên bắt đầu chiến tranh lạnh là 12/3/1947
+ Chiến tranh lạnh chấm dứt :12/1989 tại bán đảo Manta ( thuộc Địa trung hải ) Tổng thống
mĩ BuSo (cha) và Tổng Bí thư Giooc Ba Chốp
+ Chiến tranh lạnh thật sự chấm dứt năm 1991 sau khi Liên Xô tan rã
+ Trong thời ki chiến tranh lạnh quan hệ quốc té căng thẳng như đứng trước nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới : trong đó cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ là cuộc chiến tranh cục
bộ lớn nhất trong thời kì chiến tranh lạnh
C Nguyên nhân chấm dứt chiến tranh lạnh
- Do chạy dua vũ ttrang tốn kém làm tiềm lực của Mĩ và Liên Xô bị suy giảm ( nguyên nhân quan trọng nhất )
- Do sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu và Nhật Bản trở thành đối thủi cạnh tranh với Mĩ và Liên Xô
- Liên Xô lâm vào khủng hoảng
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, cuộc chiến tranh kinh tế mang tính toàn cầu -> Liên Xô và Mĩ phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và phát triển
D Tác động của việc chấm dứt chiến tranh lạnh đến tình hình thế giới
- Mở ra cơ hội giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Quan hệ giữ 5 nước ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc chuyển từ thế dối đầu sang dối thoại hợp tác
- Nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi , xu thế hòa bình ổn định hợp tác phát triển chiếm ưu thế
4 Tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh
- Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ (1991) trật tự 2 cực Ianta tan rã
- Không còn các khối kinh tế , quân sự dối đầu vì SEV và Vacxava đã tuyên bố giải thể
- Xu thế phát triển của thể giới sau chiến tranh lạnh
+ Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ , 1 trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu hướng đa cực nhiều trung tâm
Trang 8+ Sự tan ra cua Liên Xô tạo ra cho Mĩ 1 lợi thế vì vậy Mĩ âm mưu thiết lập trật tự thế giới đơn cực do Mĩ chi phối lãnh đạo nhưng tham vọng này khó thực hiện
+ Sau chiến tranh lạnh các quốc gia điều chỉnh chiến lược trong đó tập trung vào phát triển kinh tế
+ Sau chiến tranh lạnh hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều nơi vẫn xảy ra tranh chấp xung đột do mẫu thuẫn về dân tộc , sắc tộc , tôn giáo
+ Các nước lớn điểu chỉnh quan hệ theo xu thế đối thoại thỏa hiệp tránh xung đột trên thế giới + Dưới tác động của cuộc cách mạng Khoa học công nghệ đang diễn ra xu thế toàn cầu hóa + Bước sang thế kỉ 21 xu thế chung của thế giới là hòa bình ổn định hợp tác phát triển nhưng
vụ khủng bố 11/9/2001 tại Mĩ đã đặt nhân loại trước nguy cơ đe dọa của chủ nghĩa khủng bố
5 Xu thế hòa hoãn Đông Tây
- Thế giới xu hướng : đầu những năm 70 của thế kỉ 20 khi chiến tranh lạnh vẫn đang diễn ra
- Quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại hợp tác phát triển từ cuối những năm 80 đầu những năm 90 của thế kỉ 20 khi chiến tranh lạnh chấm dứt
- Biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông Tây
+ 11/1972 hai nươc Cộng hòa liên bang Đức (Tây Đưc) và Cộng hòa dân chủ Đức ( Đông Đức) kí kết hiệp định BON đặt cơ sở quan hệ 2 nước -> Quan hệ 2 nước được cải thiện
+ Năm 1972 Liên Xô và Mĩ đã kí các hiệp ước cắt giản vũ khí chiến lược hạn chế chạy đua vũ trang : ABM , SALT- 1
+ 8/1975 Mĩ , Canada và 33 nước Châu Âu kí định ước Henxinki khẳng định nguyên tắc trong quan hệ các nước -> Quan hệ giữa Đông Âu và Tây Âu được cải thiện
+ Từ những năm 70 diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao giữa những người đứng đầu 2 nước Liên Xô và Mĩ qua đó nhiều văn kiên hợp tác trên các lĩnh vực được kí kết quan trọng nhất là các hiệp ước về cắt giảm vũ khí chiến lược
+ 12/1989 tại bán đảo Manta ( Địa Trung Hải ) tổng thống Mĩ BUSO (cha) và tổng bí thư Giooc Ba chop chấm dứt chiến tranh lạnh.
*, Một số câu hỏi có trong đề thi
- Tiền thân của tổ chức Liên Hợp Quốc là khối đồng minh chống phát xít
- Hội đồng bảo an gồm 15 thành viên 5 ủy viên thường trực và 10 ủy viên không thường trực
- Theo nghị quyết hội nghị Potxdam quân đội giải giáp chủ nghĩa phát xít ở Đức là Anh , Pháp , Mĩ
- quyết định của hội nghị Potxdam đã tạo ra những khó khăn mới cho cách mạng Đông dương sau
CTTG 2 là đồng ý cho trung hoa dân quốc và quân Anh vào đông dương
- Lực lượng giải giáp phát xít nhật ở Đông dương là quân Anh và trung hoa dân quốc
- Theo hội nghị Ianta Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của Pháp
- Thách thức lớn nhất của thế giới hiện nay là chủ nghĩa khủng bố
CHUYÊN ĐỀ 2 : Các nước Á , Phi , Mĩ La-tinh (1945-2000)
I.Châu Á
1, Những biến đổi của Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Trước chiến tranh thế giới thứ 2
+ Chính trị: các nước Đông Bắc Á trừ Nhật Bản bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
+ Kinh tế : Không phát triển lệ thuộc đế quốc
+ Xã hội : Đời sống nhân dân khổ cực mâu thuẫn xã hội gay gắt
- Sau chiến tranh thế giới 2 Đông Bắc Á có nhiều biến đổi
Trang 9+ Chính trị :
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển các nước thoát khỏi sự nô dịch của chủ nghĩa thực dân tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Trung Quốc và sựu ra đời củ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1-10-1949)
-> Đây là biến đổi quan trọng nhất
BÁn đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 quốc gia là Hàn Quốc ảnh hưởng của Mĩ (8-1948) và Cộng hòa dân chủ nhân dân triều tiên ảnh hưởng của Liên Xô (9/1948)
Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hông Kng (1997) Ma Cao (1999) riêng Đài Loan vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của Trung Quốc
+ Khu vực ĐBA gồm các nước : TQ, NB.HQ,Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên , Mông
và vùng lãnh thổ Đài Loan , Macao , Hong Kong
+ Từ năm 1950 - 1953 chiến tranh xảy ra giữa 2 miên N-B Triều tiên nhưng không phân chia thắng bại , vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới chia cắt 2 nước Từ 2000 quan hệ giữa 2 nước bước đầu được cải thiện nhưng tiến trình thống nhất bán đảo Triều Tiên còn gặp nhiều khó khăn
2 Cách mạng Trung Quốc (1945-2000) : 4 giai đoạn
A 1946-1949
- Diễn ra cuộc nội chiến cách mạng và sự ra đời nước CHND Trung Hoa
- Thời gian :7/1946 đến 9/1949
- Lực lượng :
+ Quốc dân Đảng do Tưởng Giới Thạch được sự hẫu thuẫn của Mĩ
+ Đảng cộng sản Mao Trạch Đông Liên Xô giúp đỡ
- Diễn biến : 2 giai đoạn
+ Giai đoạn 1 : (7/1946 đến 6/1947) : Đảng cộng sản thực hiện chiến lược phồng ngự tích cực lấy việc tiêu diệt địch và phát triển lực lượng Cách Mạng là nhiệm chủ yếu
+ Giai đoạn 2 : (7/1947 đến 9/1949) : Đảng cộng sản chuyển sang giai đoạn phản công lật đổ chính quyền Quốc dân đảng giải phong lục địa Trung quốc buộc Tưởng Giới Thạch
- Kết quả (1-10-1949) nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa ra đời do Mao Trạch Đông làm chủ tịch
- Ý nghĩa
+ Chấm dứt ách nô dịch của Chủ nghĩa đế quốc thực dân , xóa bỏ tàn dư phong kiến
+ Mở ra kỉ nguyên mới : Độc lập tự do đi lên chủn nghĩa xã hội (Ý nghĩa lớn nhất)
+ Ý nghĩa quốc tế : Tăng cường lực lượng phe XHCH nối liền CNXH từ Âu sang Á và cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên Thế Giới
B 1949-1959 : 10 năm xây dựng chế độ mới
C 1959 – 1978: 20 năm không ổn định
D.1978 - 2000
- Công cuộc cải cách mở cửa
Nguyên nhân :
Trang 10- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng 1973
- Do tác dộng của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại
- Do tác động của cuộc khủng hoảng của Liên Xô và Đông Âu
- Trong nước : Trung Quốc lâm vào khủng hoảng 20 năm không ổn định ( nguyên nhân quan trọng
nhất)
Thời gian :12/1978 Hôi nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc
Người khởi xướng : Đặng Tiểu Bình
Nội dung , Đường lối :
- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
- Tiến hành cải cách và mở cửa
- Chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trường Xã hội chủ nghĩa
- Mục tiêu Hiện đại hóa xây dựng Chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc biến Trung Quốc
thành quốc gia giầu mạnh dân chủ văn minh
- Nguyên tắc : kiên trì 4 nguyên tắc con đường Xã hội chủ nghĩa nên chuyên chính dân chủ nhân
dân, Chủ nghĩa Mac Lenin và tư tưởng Mao Trạch Đông và sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
Thành tựu
- Kinh tế phát triển đạt tốc đọ tăng trưởng cao được nhân dân cải thiện
- Khoa học - kĩ thuật văn hóa giáo dục đặt nhiêu thành tựu
+ 1964 thử thành công Bom nguyên tử
+ 15/10/2003 phóng thành công tầu Thuần Châu 5 , là quốc gia đứng thứ 3 thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ
- Đối ngoại :
+ Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô Mông Cổ
+ Thu hồi quyền Hông Kong (1997) Macao (1999)
+ Vị thế Trung Quốc được nâng cao
3 Những biến đổi của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh Thế giới thứ 2
A Trước chiến tranh thế giới thứ 2
- Chính trị : Hầu hết các nước trừ Thái lan đều là thuộc địa của đế quốc Âu-Mĩ
- Kinh tế : Không phát triển lệ thuộc đế quốc
- Xã hội : Đời sống nhân dân khổ cực , mâu thuẫn xã hội gay gắt , phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhưng chưa giành thắng lợi
- Trong Chiến tranh thế giới thứ 2 : bị phát xít Nhật chiếm đóng
B Sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Khu vực Đông Nam Á có nhiều biến đổi
- Chính trị : phong trào giải phóng dân tộc , tất cả các nước đều giành độc lập-> Biến đổi quan trọng nhất nó là cơ sở cho những biến đổi sau
- Kinh tế : sau khi gianh đôc lập các nước bước vào thời kì xây dựng đất nước ,phát triển kinh tế đạt được nhiều thành tự :Singapo con rồng Châu Á
- Các nước đã thành lập tổ chức ASEAN để hợp tác phát triển đến nay tất cả các nước (ASEEN 10 hay ASEAN toàn Đông Nam Á)
- Xã hội : đời sống nhân dân cải thiện nâng cao phúc lợi xã hội được bảo đảm
4.Phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2
- 8/1945 Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh
Là điều kiện thuận lợi cho các nước Đông Nam Á giành chính quyền
- Kết quả : 1945 có 3 nước giành độc lập : Inđo (17/8/1945 - do tư sản lãnh đạo ) , Việt Nam (19/8/1945 - Đảng cộng sản lãnh đạo), Lào (12/10/1945- Đảng cộng sản lãnh đạo) Các nước khác cũng giải phóng phần lớn lãnh thổ
Trang 11- Tuy nhiên sau đó các nước đế quốc Âu - Mĩ lần lượt quay lại xâm lược Đông Nam Á-> Nhân dân Đông Nam Á phải tiếp tục đấu tranh
- Kết quả: Đến giữ năm 50 các nước đế quốc đã phải công nhận độc lâpj của Đông Nam Á (Mĩ công nhận Philippin 1946, Anh công nhận Miến Điện 1948 ,…… )
- Nhân dân Việt Nam - Lào - Campuchia kháng chiến chóng pháp thắng lợi năm 1954, kháng chiến chống Mĩ thắng lợi năm 1975
- Để ngăn chặn ảnh hưởng chủ CNXH và hạn chế thuận lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á Mĩ đã thành lập khối quân sự SEATO ( Thái Lan, Philipin tham gia khối này ) 1977 sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam khối này giải thể
- 1/1984 Brunay tuyên bố độc lập , năm 2002 Đông timo tách khỏi Indo trở thành quốc gia độc lập
Chú Ý :
- Đặc điểm giải phóng đan tộc ở Đông Nam Á ( Châu Á)
+ Thời gian bùng nổ diễn ra sau chiến tranh thế giới thứ 2
+ Kẻ Thù : Chủ nghĩ thực dân cũ ( Anh , Pháp , Hà lan ) và Chủ nghĩ thực dân mới Mĩ
+ Lãnh đạo : giai cấp tư sản hoặc vô sản
+ Mục tiêu đấu tranh : Chống đế quốc giành độc lập
+ Hình thức đấu tranh : chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang
+ Kết quả : Tất cả đều giành được độc lập
- Năm 1945 chỉ có 3 nước giành độc lập vì 3 nước này cso sựu chuẩn bị chu đáo Còn các nước khác có tư tưởng ỷ lại vào các nước đồng minh nên chưa giành được chính quyền
5 Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào
A 1945 - 1954
- Lào tuyên bố độc lập và kháng chiến chống Pháp
- 12/10/1945 Lào tuyên bố độc lập
- Tháng 3/1946 Pháp quay lại xâm lược
- Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp là Đảng Cộng Sản Đông Dương
- Kết quả : 21/7/1954 Phái kí hiệp định Gionevo công nhận độc lập chủ quyên thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào-> Kháng chiến thắng lợi
B 1954 - 1975
- Lào kháng chiến chống Mĩ
- Sau hiệp định Gionevo Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược thực dân mới ở Lào
- Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ là:
- Lào xây dựng đất nước theo Xã hội chủ nghĩa năm 1997 gia nhập ASEAN
6 Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia
Trang 12+ 21/7/1954 : Pháp kí hiệp định Gionevo công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia-> Kháng chiến thắng lợi
B 1954 - 1970
- Thời kí hòa bình trung lập
- Chính phủ Xihanuc thực hiện chính sách hòa bình trung lập không tham gia bất cứ liên minh quân
sự , chính trị nào , sẵn sàng nhận viện trợ từ mọi phía không kèm điều kiện
- Campuchia đấu tranh chống chế đọ diệt chủng khơ me đỏ
- Tập đoàn Khơ me đỏ dp Pôn Pốt cầm đầu thực hiện chính sách phản động
+ Đối nội : thực hiện chính sách diệt chủng tàn sát hàng triệu người dân vô tội
+ Đối ngoại : Tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam
- Nhân dân Việt Nam đã giúp đỡ nhân dân Campuchia chống Khơ me đỏ -> 7/1/1979 giải phóng hoàn toàn thủ đô Phnom Pênh
E 1979 - 1991
- Campuchia diễn ra cuộc nội chiến giữ Đảng cộng sản và các phe phái đối lập
- 23/10/1991 hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết tại Pari Nội chiến kết thúc
- 1993 thành lập vương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốc vương
7 Quá trình xây dựng đất nước phát triển, kinh tế của nhóm nước sáng lập ASEAN
A.Chiến lược kinh tế hướng nội
- Thời gian : Từ sau khi giành dộc lập đến những năm 60 , 70 của thế kỷ 20
- Mục tiêu : xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nên kinh tế tự chủ
- Nội dung :
+ Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
+ Phát triển các ngành nông nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế nhập khẩu
+ Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
- Thành tựu ( Kết quả )
+ Sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu trong nước ( kết quả lớn nhất)
+ Giải quyết nạn thất nghiệp
+ Phát triển một số ngành chế biến chế tạo
- Hạn chế
+ Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ ( hạn chế lớn nhất)
+ Chi phí sản xuất cao làm ăn thua lỗ
+ Tệ tham nhũng vẫn còn
+ Chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
+ Đời sống người lao động còn khó khăn
B Chiến lược kinh tế hướng ngoại ( công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo )
- Thời gian : từ những năm 60,70 của thế kỉ 20
- Mục tiêu : khắc phục hoàn toàn hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội
- Nội dung :
+ Mở cửa nền kinh tế để thu hút vón đầu tư , kĩ thuật của nước ngoài
+ Sản xuất hàng hóa để xuất khẩu
+ Phát triển ngoại thương
- Thành tựu
+ Bộ mặt kinh tế xã hội các nước có sự thay đổi ( thành tựu lớn nhất)
Trang 13+ Tỉ trọng công nghiệp cao hơn nống nghiệp
+ Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
+ Đến giữa những năm 60 mật số nước Đông Nam Á đã giành được độc lập và bước vào thời
kì xây dựng đất nước phát triển kinh tế nhưng gặp nhiều khó khăn nên cần liên kết ( là điều kiện quan trọng đầu tiên thành lập ASEAN )
+ Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
+ Xu thế liên kết khu vực trên thế giới phát triển nhất là sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu đã cổ vũ Đông Nam Á liên kết
- 8/8/1967 hội nghị ngoại trưởng 5 nước ( Thái Lan, Singapo, Philipin, Malayxia Indonexia) họp
tại Băng cốc - Thái Lan để thành lập hiện hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
B Mục tiêu
- Thể hiện qua 3 tuyên bố
+ Tuyên bố Băng cốc (1967)
+ Tuyên bố Kualalampua (1972)
+ Hiệp ước Bali (1976)
- Mục tiêu : Phát triển kinh tế văn hóa thông qua nỗ lực hợp tác chung của các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình ổn định khu vực-> ASEAN là một liên minh kinh tế văn hóa xã hội
C Nguyên tắc hoạt động
- Thể hiện qua hiệp ước Bali ( HIệp ước thân thiện và hợp tác )
- Năm nguyên tắc
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ 3 nguyên tắc
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau giống với Liên
+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình Hợp quốc
+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế văn hóa xã hội
-> 2 nguyên tắc khác với Liên Hợp Quốc
D Quá trình hoạt động
2 giai đoạn :
- 1967 - 1975 :hoạt động mờ nhạt , hợp tắc lỏng lẻo chưa có vị thế quốc tế
- 1976 đến nay không ngừng lớn mạnh hợp tác chặt chẽ cso uy tín trong khu vực và thế giới
+ quan hệ với Đông Dương thay đổi theo hướng đối thoại.
+ Mở rộng thành viên : 1984- Brunay, 1995- Việt Nam , 1997- Lào, Mianma , 1999- Campuchia + Thành lập diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM), Diễn đàn hợp tác khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APEC), Thành lập khu vực mậu dịchtự do (AFTA)
+11.2007 kí hiến chương Asean…
E Quan hệ ASEAN với Việt Nam và Đông Dương
- Từ 1967-1975 : Quan hệ căng thẳng dochiến tanh Đông Dương
- 1975-1989 : Quan hệ căng thẳng do vẫn đề Campuchia
- Đầu những năm 90 đến nay : quan hệ đối ngoại hợp tác , ASEAN chủ trương biến Đông dương từ chiến trường thành thị trường các nước Đông Dương lần lượt gia nhập ASEAN
F, Thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN
- Thách thức
+ Hội nhập với các nước trong khu vực và vươn ra thế giới
+ Tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật, học tập kinh nghiệmcủa các nước để phát triển kinh tế
Trang 14+ Rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước
+ Giao lưu hợp tác về văn hóa giáo dục , Khoa học kĩ thuật
- Thách thức
+ Vấp phải sự cạnh tranh với các nước
+ Nguy cơ tụt hậu
+ Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc hòa tan về văn hóa chính trị
9 Ấn Độ
A.1945 - 1950 : Đấu tranh giành độc lập và thành lập nước cộng hòa Ấn độ
- Ấn độ là thuộc địa của Anh
- Lãnh đạo : giai cấp tư sản ( Đảng Quốc Đại)
- 1947 Anh đền ra kế hoạch Maobatton chia Ấn Độ thành 2 quốc gia trên cơ sở tân giáo : Ấn Độ ( theo đạo Hindu) Pakistan ( theo đạo Hồi) nhằm cai trị Ấn Độ theo hình thức mới -> Mục đích chia
rẽ khối đàn kết dân tộc -> Thể hiện sự nhượng bộ của Anh
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh
- 26/1/1950 thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ ( đi theo con đường Tư bản chủ nghĩa )
B 1950 đến nay : Thời kì xây dựng đất nước
- Cuộc cách mạng xanh đưa Ấn Độ thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
- Đến những năm 80 của thế kỉ 20 Ấn Độ đứng hàng thứ 10 trong những nước công nghiệp lớn nhất thế giới
- Cuộc cách mạng chất xám đưa Ấn Độ trở thành những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
- Năm 1974 thử thành công bom nguyên tử
- 1975 phóng thành cống vệ tinh nhân tạo
- Đối ngoại thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình trung lập tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
- Là 1 trong những nước snags lập phong trào không liên kết
- 7/1/1972 Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
II Châu Phi
- Trước chiến tranh TG thứ 2 Châu phi được mệnh danh là lục địa ngủ kĩ
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Châu phi được mệnh danh là lcuj địa mới trỗi dậy
- Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi
+ Thời gian : diễn ra muộn
+ Kẻ thù : Chủ nghĩa thực đan cũ ( Anh, Pháp)
+ Lãnh đạo : Tư sản không có vô sản ( vô sản chưa trưởng thành)
+ Hình thức : chính trị chủ yếu
+ Thành lập tổ chức đàn kết nhân dân đấu tranh, tổ chức thống nhất châu phi
- Kết quả giành được thắng lợi những mức độ độc lập và sự phát triển các nước sau này khi giành được độc lập khác nhau
- Các giai đoạn phát triển
+ 1945-1954 : Phong trào phát triển ở khu vực Bắc Phi ( là nơi có trình đọ phát triển cao hơn ) Tiêu biểu là Ai Cập ( là nước đầu tiên ) diễn ra cuộc đấu tranh nhưng Libi là nước thành lập nước Cộng hòa sớm nhất
+ 1954-1960 : Phong trào phát triển ở các nước thuộc địa của Pháp do ảnh hưởng của chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam
Nước ảnh hưởng mạnh nhất là Angieria + 1960-1975: Phong trào phát triển khắp Châu Phi
1960 có 17 nước giành độc lập được gọi là năm Châu Phi
1975 thắng lợi của cách mạng Angola và Mo dăm bích đánh dấu
sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thự đan cụ và hệ thuống thuộc địa của nó ở Châu Phi
Trang 15+ 1975-1991 các nước còn lại đấu tranh giành độc lập
1990 sự ra đời của nước Cộng Hòa Namibia đánh dấu sự sụp đỏ hoàn toàn của Chủ nghĩa thự dân cũ và hệ thống thuộc địa của nó ở Châu Phi
1993 chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ
III Khu vực Mĩ La tinh
- Vị trí : bao gồm Mehico ( Bắc Mĩ ) , Trung Nam Mĩ và vùng biển Caribe
- Khác với Châu Á, Châu Phi : Từ thế kỉ 19 nhiều nước ở khu vực Mĩ La tinh đã dành được độc lập
từ thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha nhưng sau đó lệ thuộc vào Mĩ và trở thành sân sau của Mĩ
- Đặc điểm : Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh
+ Thời gian diễn ra sớm
+ Lãnh đạo :Tư sản hoặc vô sản
+ Kẻ thù : chủ nghĩa thực dân mới ( chế độ độc tài thân Mĩ)
+ Hình thức đấu tranh vũ trang
+ Kết quả : giành thắng lợi thành lập chính phủ dân tộc dân chủ
- Cu ba là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh
+ 1952 Mĩ thiết lập chế độ độc tài Batixta ở Cuba
+ 26/7/1953 :135 thành viên yêu nước so Phi den catro lãnh đạo đã tấn công trại lính ở Moncada nhưng thất bại ( mở đầu thời kì đấu tranh mới)
+ 1955 Phiden bị trục xuất sang Mehico tiếp tục xây dựng lực lượng
+ Cuối năm 1956 Phiđen cùng 81 đồng chí về nước lãnhđạo cách mạng
+ 1/1/1959chế độ độc tài Batixta bị lật đỏ nước Cộng hòa Cuba ra đời
+ Thắng lợi của cách mạng Cu ba đã cổ vũ nhân dân Mĩ La tinh đứng lên đấu tranh (1959 đến giữa nhưng năm 80) phong trào cách mạng ở Mĩ La tinh phát triển , Mĩ Latinh được gọi là lục địa bùng cháy hay đại lục núi lửa với hình thứ đấu tranh chủ yếu là khởi nghãi vũ tranh
+ 1961 để ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba Mĩ đã thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ “
+ Sau khi đập tan cuộc tập kích của Mĩ ở bãi biển Hiron năm 1992 Cuba tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội
Một số câu hỏi có trong đề thi
Đông Bắc Á
- Trước chiến tranh thế giới thứ 2 hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
- Tháng 8-1948 ở phía Nam bán đảo Triều Tiên nhà nước Đại Hàn dân quốc được thành lập
- Tháng 9-1948 tại phái Bắc bán đảo Triều Tiên nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên được thành lập
- Cuộc nội chiến 1950-1953 tại bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của : Sự đụng đầu trực tiếp của 2 phe TBCN và XHCN
Trung Quốc
- Tác động khách quan sự thành công của cách mạng Trung Quốc là : Ảnh hưởng sâu sắc tới phong
trào giải phòng dân tộc trên thế giới
- Từ những năm 1979 đến nhưng năm 1998 nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng là do thực hiện dường lối cải cách mở cửa
- Sự giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách- mở cửa của Trung Quốc với công cuộc đổi mới ở
Việt Nam là : Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
- Việc Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hongkong (1997) ,Macao, Đài Loan là một vùng lãnh
thổ của Trung Quốc thể hiện : Vai trò, đại vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao
Trang 16- Sau khi thất bại cuộc nội chiến chính quyên Tưởng Giới Thạch rút chạy ra Đài Loan và tồn tại ở đó
nhờ sự viện trợ của Mĩ
- Nội dung không thuộc đường lối mới của Trung Quốc từ 1978 là : Thực hiện đường lối’’ 3 ngọn cờ hồng’’
- Từ 1987 trở đi TQ bình thường hóa quan hệ với LX,VN,Mông cổ,Indo
- TQ bình thường hóa quan hệ với VN vào đầu thập niên 90 của thế kỉ 20
Đông Nam Á
- Trước chiến tranh thế giới thứ 2 nước duy nhát không bị thuộc địa ở ĐNA là Thái Lan và là thuộc địa của các nước Âu - Mĩ
- Trong chiến tranh thế giới thứ 2 thì ĐNA là thuộc địa của Nhật
- Hiện nay ASEAN gồm 10 nước thành viên Mianma là nền kt kém pt nhất
- Việt Nam gia nhập ASEAN 28/7/1995 là thành viên thứ 7
- Quốc gia ở ĐNA giành thắng lợi dưới sụ lãnh đạo của Đảng Cộng Sản năm 1945 là Việt Nam và Lào còn Indo là tư sản lãnh đạo
- Trong hoàn cảnh tuận lợi nhưng chỉ có 3 nước tuyên bố độc lập còn các nước khác không giành
được thắng lợi hay thắng lợi thấp vì không có đường lối đáu tranh rõ ràng hoặc chưa có sự chuẩn bị chu đáo
- Sau năm 1945 nhiều nước ĐNA vẫn phải tiếp tục đấu tranh vì Thực dân Âu ( Anh, Pháp, Hà Lan,
…) Mĩ quay lại tái chiếm Đông Nam Á
- Quyền dân tộc cơ bản của cá nước Đông Dương được quốc tế ghi nhận là hội nghị Gionevo 1954
về Đông Dương
- Quyền dân tộc cơ bản quả các quốc gia là : Độc lập chủ quyền ,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- Thắng lợi của Việt Nam tác động trực tiếp buộc pháp kí hiệp định Gionevo về Đông Dương năm
1954 là Chiên dịch Điện Biên Phủ
- Từ 1953-1970 Campuchia do quốc vương Xihanuc đứng đầu thực hiện đường lối hòa bình trung lập
- Từ những năm 50 đến năm 1975 nhiều nước ĐNA bước vào xây dựng phát triển kinh tế ngoại trừ Việt Nam, Lào, Campuchia ( vẫn phải tiến hành cuộc kháng chiến chống đế quốc mới)
- Ba mặt trận của Lào là Chính trị, quân sự, ngoại giao
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Lào có thuận lợi là được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam
- Năm 1980 tổng kinh ngạch xuất khẩu của các quốc gia ASEAN là 14%
- Sự phối hợp của quân dân 2 nước Việt Nam-Lào làm phá sản kế hoạch chiến dịch thượng Lào và trung Lào
- Việt Nam, Lào, Indo, Campuchia- 1945; Philipin- 1946; Mianma- 1948 ; Malayxia- 1957; 1959
Singapo- Ấn Độ
- Đối tượng và mục tiêu cốt lõi mà nhân dân Ấn Độ đưa ra trong cuộc đấu tranh là chống Đế quốc
Anh đòi độc lập dân tộc
- Hình thức đấu tranh bãi công bất bạo động là điểm khác biết so vs ĐNA
Trang 17- Câu nói thể hiện tình đoàn kết của nhân dân Cuba đối vói nhân dân Việt Nam là :’’ Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại xào huyệt Sài Gòn’’ khi Phiden đến thăm Quảng Trị
- Năm 1999 Phong trào đấu tranh ở Panama đã buộc Mĩ từ bỏ quyền chiếm hữu kênh đào ở Mĩ Latinh
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 hầu hết các nươc Mĩ Latinh đều trở thành sân sau cảu Mĩ qua chế độ đọc tài
- Trước thế kỉ 20 Khu vực Mĩ Latinh là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
CHUYÊN ĐỀ 3
Các nước Tư bản chủ nghĩa Mĩ , Tây Âu , Nhật Bản (1945 – 2000)
I Mĩ
1, Tình hình kinh tế (1945-2000): 3 giai đoạn
A 1945-1973: Kinh tế phát triển nhanh chóng
+ Tài chính thương mại : Chiếm 3/4 dự trữ vàng thế giới hơn 50% tầu bè trên biển
+ Kinh tế Mĩ chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
-> Trong 20 năm sau chiển tranh thế giới thứ 2 là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới là chủ
nợ của các nước tư bản ( đến đầu những năm 70 xã hội thêm 2 trung tâm kinh tế tài chính thế giới là Tây Âu và Nhật Bản )
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ rộng lớn tài nguyên phong phú , nhân công dồi dào trình độ cao
+ Lợi dụng chiến tranh để làm giầu, buôn bán vũ khí
+ Áp dụng cách mạng khoa học kĩ thuật (quan trọng nhất) Giống NB
+ Vai trò quản lí điều tiết của nhà nước và Tây âu
+ Quá trình tập trung sản xuất , tập trung tư bản cao hình thành các tổ hợp công nghiệp quân
sự, các công ty độc quyền có sức sản xuất cạnh tranh cao
- Hạn chế :
+ Kinh tế phát triển không ổn định thường xuyên suy thoái
+ Vấp phải sự cạnh tranh với các nước Tây Âu
B 1973 -1991 : Khủng hoảng sau đó phục hồi phát triển nhưng không bằng giai đoạn trước
- Từ 1973 -1982 kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973
- Từ 1983 Kinh tế phục hồi và phát triển trở lại tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về kinh tế tài chính nhưng tỉ trọng kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút.
2 Khoa học - kĩ thuật
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu + Phát minh ra công cụ sản xuất mới ( máy tính điện tử , robot,…)
+ Tìm ra năng lượng mới ( mặt trời, gió, thủy triều,……)
+ SÁng chế ra vật liệu mới : Polime
+ Cách mạng xanh trong công nghiệp
+ Chinh phụ vũ trụ :1969 đưa con người đặt chân lên mặt trăng ( nước đầu tiên )
Trang 18- Mĩ là nước khởi đầu vì
+ Trong chiến thành thế giới thứ 2 có nhiều nhà khoa học di cư đến Mĩ vì Mĩ không bị ảnh hưởng bới chiến tranh
+ Mĩ có chính sách của nhà nước : có đầy dủ phương tiệ nghiên cứu cộng với chính sách đãi ngộ phù hợp
- Tác dụng : giúp kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ nâng cao đời sông nhân dân
- Hiện nay Mĩ chiếm 1/3 số phát minh sáng chế thế giới
3 Chính sách đối ngoại
- Chính sách đối ngoại bao trùm của Mĩ là chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới
+ Cơ sở dựa vào tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự
+ Mục tiêu : 3 mục tiêu
Ngăn chặn đẩy lùi tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ( mục tiêu lớn nhất)
Khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh
Đàn áp phong trào cách mạng thế giới ( phong trào giải phóng dân tộc phong trào công nhân,
phong trào cộng sản)
- Biện pháp triển khai chiến lược toàn cầu
+ Đưa ra các học thuyết chủ nghĩ khảng định tham vongj của Mĩ
+ 12/3/1947 phát động chiến tranh lanh chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa
+ 6/1947 đề ra kế hoạch Macxan cho Tây Âu vay tiền để ràng buộc các nước lệ thuộc vào Mĩ + Thành lập các khối quan sự , liên minh quân sự, xây dựng căn cứ quân sự ở khắp nơi trên thế giới lớn nhất là ở Châu Âu (1949)
+ Trực tiếp hoặc gián tiệp gây ra các cuộc chiến tranh, xâm lượ c bạo loạn ở nhiều nơi trên thế
giới
- Kết quả
+ Đạt được một số mục tiêu góp phần làm cho CNXH ở liên xô và Đông Âu sụp đổ
+ Khống chế phần nào các nước đồng minh
+ Tuy nhien liên tiếp thất bại lớn nhất là trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 1975)
- Từ đầu những năm 90 dưới thời tổng thống Clinton, Mĩ đề ra chiến lược cam kết và mở rộng thực chất tiếp tục chiến lược toàn cầm âm mưu lãnh đạo thế giới (sử dụng khẩu hiệu “ thúc đẩy dân chủ ‘’
để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
- Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 cho thấy nước Mĩ cũng dễ bị tổn thương và chủ nghĩ khủng bố là một trong những nguyên nhân để Mĩ phải điều chỉnh chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ 21
II Tây Âu (1945-2000)
1 Tình hình kinh tế : 4 giai đoạn
A 1945-1950
- Bị chiến tranh tàn phá nặng nề phải dựa vào viện trợ của Mĩ ( kế hoạch Macxan 6-1947) để khôi phục kinh tế
- Kết quả : năm 1950 kinh tế được phục hồi đạt mực trước chiến tranh nhưng lệ thuộc vào Mĩ
- Nguyên nhân kinh tế Tây Ây phục hồi
+ Vị trí kinh tế CHLB Đức- 3, Anh- 4, Pháp- 5, Italia- 6( cường quốc chủ nghĩa tư bản)
+ Tây Âu trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới
Trang 19- Nguyên nhân phát triển
+ Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật ( quan trọng nhất ) Giống với
+ Vai trò quản lí và điều tiết nền kinh tế của nhà nước Mĩ và NB
+ Tận dụng tốt các cơ hội thuận lợi bên ngoài để phát triển
Nguồn viện trợ của Mĩ
Tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ của nươc thuộc thế giới thứ 3 hợp tác có hiệu quả reong khuôn khổ cộng đồng Châu Âu (EC)
C 1973-1991
- Do tác dộng của cuộc khủng hoảng năng lựng 1973 kinh tế Tây Âu lâm vào khủng hoảng suy thoái , phát triển không ổn định
- Kinh tế Tây Âu còn vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt với Mĩ và Nhật, cac nước công nghiệp mới
- Đến đầu những năm 90 kinh tế mới được phục hồi
+ Hạn chế ảnh hưởng của các nước Xã hội chủ nghĩa và Đông Âu
- Quá trình thành lập
+ 4/1951 6 nước Tây Âu ( Pháp , CHLB Đức Bỉ, Hà Lan, Lucxambua) kí hiệp ước thành lập
cộng đồng than thép Châu Âu
+ 3/1957 Cũng 6 nước trên kí hiệp ước thành lập cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu
và cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC)
+ 1967: 3 tổ chứ trên hợp nhất thành cộng đồng Châu Âu (EC)
+ 12/1991 : Các nước thành viên EC kí hiệp ước Matxtrich ( Hà Lan ) quyết định đỏi tên thành Liên minh Châu Âu (EU) cso hiệu lcuj từ 1/1/1993
- Ủy ban Châu Âu
- Quốc hội Châu Âu
- Tòa Án Châu Âu
-> Đến năm 2007 EU có 27 nước thành viên
D Hoạt động
- 6/1979 : diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện Châu Âu đầu tiên
- 3/1995 : 7 nước thành viên của EU quyết định hủy bỏ kiển soát đi lại của công dân qua biên giới của nhau
Trang 20- 1/1/1999 : các nước phát hành dồng tiền chung Châu Âu (Euro) và chính thứ sử dụng từ 1/1/2002
Chú Ý: Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh vì :
+ Có số thành viên đông nhất : hầu hết các nước ở Châu Âu
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ hợp tác toàn diện
+ Có đóng góp lớn đối với nên kinh tế thế giới : chiếm 1/4 GDP của thế giới , là một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới
+ Sự thành công của EU đã cổ vũ sự ra đời của các tổ chức hợp tác khu vực thế thế giới (ASEAN,…)
- Một mặt tiếp liên minh với Mĩ mặt khác đa dạng hóa đa phương hóa quan hệ đối ngoại
- Chính phủ các nước Pháp, Thụy Điển, Phần Lan phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ
- Nhiều nước thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan lần lượt tuyên bố độc lập , đánh dấu thời kì thực dân hóa trên toàn thế giới
- Chính sách đối ngoại của Tây Âu có sự điều chỉnh trong bối cảnh Chiến tranh lạnh chấm dứt , trật
tự 2 cực Ianta tan ra : Anh vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Nhật Bản là nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề
- Nhật Bản phải dựa vào viện trợ của Mĩ , thực hiện những cải cách kinh tế và sự nỗ lực của người dân để khôi phục kinh tế
- Kết quả : 1950-1951 Kinh tế được phục hồi đạt mực trước chiến tranh nhưng lệ thuộc vào Mĩ
B 1952-1973
- Kinh tế phát triển nhanh chóng, thần kì (1960-1973)
+ Cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam được ví như ngọn gió thần thổi vào nên kinh tế Nhật Bản nhờ những đơn đặt hàng quân sự của Mĩ
+ Tốc đọ tăng trưởng kinh tế bình quan hàng năm của Nhật từ năm 1960-1969 là 10,8% ,
1970-1973 là 7,8%
+ Năm 1968 Kinh tế Nhật vượt Tây Âu vươn lên đứng thứ 2 trong thế giưới tư bản sau Mĩ
+ Đầu năm 1970 Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới
- Nguyên nhân:
+ Coi trọng yếu tổ con người và giáo dục ( quan trọng Nhất)
+ Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Trang 21+ Vai trò quản lí và điều tiết của nhà nước
+ Các công ty Nhật năng động nhạy bén khả năng cạnh tranh cao
+ Chi phí quốc phòng thấp (1% GDP) nên có điều kiên tập trung phát triền kinh tế
+ Tận dụng các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển : Viện trợ của Mĩ , Lợi dụng chiến tranh Triểu Tiên , Việt Nam để làm giàu
- Những khó khăn hạn chế của kinh tế Nhật
+ Lãnh thổ không rộng nghèo tài nguyên khoáng sản , phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu, nhiên liệu từ bên ngoài
+ Cơ cấu ngành, vùng kinh tế mất cân đối
+ Vấp phải sự cạnh tranh với Mĩ , Tây Âu, Trung Quốc những nước công nghiệp mới
C.1973-1991
- Kinh tế Nhật lâm vào khủng hoảng do tác động của cuộc khủng hỏang năng lượng năm 1973
- Từ những năm 80 Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới có dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ là chủ nợ lớn nhất của thế giới
- Năm 1972 Tổng thống Nichxon sang thăm Trung Quốc mở ra thời kỉ quan hệ giữa 2 nước
- Chiến lược ‘’ Cam kết và mở rộng’’ là của chính quyền Clinton
- Mĩ xóa bỏ cấm vận với Việt Nam năm 1994 và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam năm 1995
- Một trong những căn bệnh cua nền kinh tế Mĩ là khủng hoảng mang tính chu kì
- Một số chiến lược của Mĩ :
+ Chiến lược ‘’ Ngăn chặn ‘’ của Truman (1948-19520
+ Chiến lược’’ Phản ứng linh hoạt’’ của Kenodi (1961-1963)
+ Chiến lược ‘’Ngăn đe thực tế ‘’ của Nichxon, Pho, Cato (1969-1980)
+ Chiến lược ‘’ Cam kết và mở rộng ‘’ của Clinton (1993-2000) với khẩu hiệu ‘’Thúc đẩy dân chủ’’
- Tổng thống Mĩ đầu tiến sang thăm Việt Nam là B.Clinton
- Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống ( từ H.Truman dên R.Nichxon ) là xác lập một trật tự có lợi cho Mĩ
- Sự thất bại ở Việt Nam năm 1975 các chính quyên Mĩ vẫn thực hiện’’ chiến lược toàn cầu’’ và theo đuổi chiến tranh lạnh
Tây Âu
- Thứ tự về kinh tế của các cướng quốc Tư Bản là : Mĩ- 1 , Nhật Bản- 2 , CHLB Đức- 3 , Anh- 4 , Pháp- 5, Italia- 6 ( Nếu so với trên thế giới Liên xô thứ 2 các nước còn lại lùi một bậc )
- Chiến tranh thế giói thứ 2 đã làm Pháp bị giảm sút 3 lần về công nghiệp và 2 lần về nông nghiệp
- Đến năm 1993 Liên Minh Châu Âu có 15 nước thành viên năm 2007 là 27
- Ngay sau chiến tranh thế giới thứ 2 điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là tiến hành tái chiếm thuộc địa
- Tháng 10/19909 EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
- Trụ sở của Liên minh Châu Âu đặt ở Brucxen - Bỉ
- Trong giai đoạn 1950-1973 thời kì ‘’Phi thực dân hóa diễn ra ở Anh,P,HLan
Trang 22 Nhật Bản
- Học thuyết Phucuda(1977)là tăng cướng quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN
- Đặc điểm cơ bản của sự phát triển khoa học kĩ thuật ở Nhật Bản là mua phát minh sáng chế từ bên ngoài
- Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam năm 1973
- Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật được kí kết nhằm mục đích :Hình thành một liên minh Mĩ - Nhật chống XHCN
- Trong chiến tranh thế giới thứ 2 Nhật bản có 40% đô thị và 80% tàu bè bị phá hủy
- Năm 1956 Nhật Bản gia nhập Liên Hợp Quốc
CHUYÊN ĐỀ 4
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX
I Cuộc cách mạng khoa học công nghệ
1 Nguồn gốc < Nguyên nhân >
- Do đòi hỏi của cuộc sống và sản xuát nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng nâng cao cảu còn người(nguyên nhân quan trọng nhất)
- Do sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài nguyên thiên nhiên
- Do nhu cầu của cuộc chiến tranh thế giới thứ 2
- Những phát minh khoa học cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 tạo cơ sở tiền đề
2 Đặc điểm
- Thời gian : Băt đầu từ những năm 40 của thế kỉ 20 cho đến nay trải qua 2 giai đoạn
+ Từ đầu những năm 40 đến năm 1973 gọi là cách mạng khoa học kĩ thuật
+ Từ 1973 đến nay đi sâu vào lĩnh vự công nghệ nên gọi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ
- Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng là khoa học đã trở thành lựu lượng sản xuất trực tiếp
- Điểm khác biệt lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học công nghệ so với cuộc cách mạng công nghệ trước đó là : mọi phát minh sáng kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
- Quy trình của cuộc cách mạng : khoa học mở đường cho kĩ thuật roiif áp dụng vào sản xuất
- Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào thực tiễn ngày càng được rút ngắn
- Đầu tư cho nghiên cứu khoa học ngàu càng đem lại hiệu quả kinh tế cao
3 Tác động của cuộc cách mạng khao học công nghệ ( hiện đại hay ngày nay)
A Tích cực
- Làm thay đổi một cách căn bản các nhân tổ sản xuất như công cụ , công nghệ, năng lượng,… ( ý nghĩa lớn nhất)
- Tăng năng xuất lao động nâng cao mức sống và chất lượng nguồn nhân lực
- Thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực
- Đặt ra những đồi hỏi về giáo dục và đào tạo nghề nghiệp
- HÌnh thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa ( đây là hệ quả của cuộc cách mạng khao học công nghệ)
B Tiêu cực
- Ôi nhiễm môi trường hiện tượng trái đất nóng lên
- Tai nạn giao thông, tai nạn lao động
- Xuất hiện các dịch bệnh mới
- Chế tạo vũ khỉ hủy diệt đe dọa cuộc sống con người ( hạn chế lớn nhất )
Chú Ý:
+ Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp đã giải quyết vấn đề lương thực của loài người + Công cụ sản xuất có ý nghĩ lớn nhất là máy tính điện tử
Trang 23+ Loại vật liều mới có ý nghĩa nhất là chất dẻo Polime
+ Nguồn năng lượng mới được sử dụng là năng lượng nguyên tử , gió , mặt trời
II Xu thê toàn cầu hóa
1.Khái niệm
- Thời gian: Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ đầu những năm 80 của TK XX
- Toàn cầu hóa là một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
- Bản chất toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau của các quốc gia khu vực trên thế giới
2 Biểu hiện
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
- Sự xát nhật và hợp nhất các công ty thành những tập toàn lớn nhất là các công ty khoa học kĩ thuật nhằm tăng sức cạnh tranh
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế tài chính quốc tế và khu vực như ngân hàng thế giới (WB) , quỹ tiền tệ thế thới (IMF) , Liên minh Châu Âu (EU)
3.Tác động của toàn cầu hóa
- Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược nó vừa tạo ra thời cơ vừa đặt ra thách thức đối với các nước
a Thời cơ ( Tích cực)
- Thúc đẩy nhanh mạnh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất
- Đưa lại sự tăng trưởng cao về kinh tế
- Góp phần làm chuyển biên cơ cấu kinh tế
- Đồi hỏi phải tiền hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh về kinh tế
b Thách thức ( Hạn chế)
- Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo giữa các nước và trong từng nước
- Làm trầm trọng thêm sự bất công trong xã hội
- Làm cho mọi mặt hoạt động của con người kém an toàn
- Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc xâm phạm độc lập tự tự chủ của quốc gia.
Một số câu hỏi có trong đề thi
- Cuộc cách mạng khao học kĩ thuật ngày nay (hiện đại ) trải qua 2 giai đoạn
- Những ngành thuộc lĩnh vự khoa học cơ bản là toán lý hóa sinh
- Ngày 7/11/2006 tại Gionevo Việt Nam gia nhập WTO
………
CHUYÊN ĐỀ 5 Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên Bang Nga (1991-2000)
I Liên Xô (1945-1991)
1 Công cuộc khôi phục kinh tế (1946-1950)
- Sau chiến tranh thế giới tứ 2 Liên Xô tuy là nước thắng trận nhưng đất nước bị tàn phá nặng nề, bị các nước đế quốc đứng đầu là Mĩ thực hiện chính sách bao vây cô lập
- Từ 1946-1950 Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trước thời hạn 9 tháng ( nhờ tnh thần tự lực tự cường của người dân)
- Kết quả
+ Công nghiệp : Năm 1947 sản xuất công nghiệp phục hồi
1950 sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh
+Nông nghiệp: 1950 phục hồi
+ Khoa học kĩ thuật : năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử phá thế độc quyền về vụ khĩ nguyên tử của Mĩ ( Thành tựu quan trọng nhất ) giai đoạn 1945-1950
2 1950 đên nửa đầu những năm 70
Trang 24- Liên Xô thực hiện kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội
- Kết quả :
+ Kinh tế
Công nghiệp : trở thành cường quốc công nghiệp đứng thé 2 thế giới sau Mĩ một số ngành công nghiệp có sản lượng cao nhất thế giới như dầu mở , than , thép đi đầu trong một số ngành công nghiệp như điện tử , vũ trụ
Nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình năm là 16%
+ Khoa học kĩ thuật :
1957 là nước đầu tiên phòng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất
1961 phóng thành công tầu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất,
mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loại người
+ Quân sự : Đầu những năm 70 Liên xô đạt thế cân bằng về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riếng so với Mĩ
+ Văn hóa xã hội :
Giai cấp công nhân chiêm hơn 55% số lao động cả nước -> Liên xô là nước công nghiệp
Trình độ học vấn người dân nâng cao
+ Đối ngoại: bảo vệ hòa bình thế giới , ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc giúp đỡ các
nước xã hội chủ nghĩa
3 Nguyên nhân sụp đổ của Chủ nghĩa Xã hội ở Liên Xô và Đông Âu
- Do mô hình xa hội chủ nghĩa còn nhiều thiếu sót khuyết tật (QTrong nhất)
- Do đường lối của lãnh đạo mang tính chủ quan duy trì cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
- Không bắt kịp sự tiến bộ của khao học kĩ thuật dẫn đến khủng hoảng trì trệ
- Chậm cải tổ, đổi mới khi tiến hành cải tổ lại mặc sai lầm làm cho khủng hoảng càng trầm trọng
- Sự chống phá của các thế lục thù địch, phản động ở trong và ngoài nước
II Liên Bang Nga (1991-2000)
- Ra đời 1991 - sau khi Liên Xô sụp đổ, là quốc gia kế tục Liên Xô
- Kinh tế
+ Từ năm 1990-1995 Kinh tế không phát triển tăng trưởng âm
+ Từ 1996 kinh tế phục hồi và phát triển
- Chính trị
+ 12/1993 ban hành hiến pháp mới quy định chế độ Tổng thống Liên Bang Nga
+ Nước Nga phải đối mặt với 2 thách thức lớn là tình trạng không ổn định do tranh chấp giữa các đảng cấp và phong trào li khai ở Trec Nia
- Đối ngoại
+ Từ năm 1992-1993 : Thực hiện chính sách thân phương Tây
+ Từ 1994 chuyền sang chính sách ‘’ Định hướng Á - Âu’’
+ Từ năm 2000 dưới thời Tổng thống Putin nước Nga có nhiều khởi sắc: kinh tế phát triển, chính trị ổn định, vị thế đươc nâng cao
Một số câu hỏi có trong đề thi
- Số ngưới Liên Xô chết trong chiến tranh thế giới thứ 2 là khoảng 27 triệu người chết
Trang 25- Từ 1950 đến đầu những năm 70 Liên Xô đã thứ hiện chính sách đối ngoại là Bảo về hòa bình thế giới
- Thể chế chính trị của Liên Bang Nga là cộng hòa liên Bang
- Tổng thống là do dân bầu ra
PHẦN 2 LỊCH SỬ VIỆT NAM 1858- 1918
A Các mốc chính để phân chia giai đoạn lịch sử VN
- 1858 – 1884: Quá trình TDP xâm lược Vn (1.9.1858: Pháp chính thức xâm lược; 1884: Pháp hoàn thành quá trình xâm lược(hiệp ước Pato nốt)
- 1884 – 1896: Quá trình TDP bình định (1896: Khởi nghĩa Hương Khê thất bại -> phong trào Cần Vương thất bại -> Pháp căn bản bình định xong VN)
- 1897 – 1914: Quá trình TDP khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897: Pôn đu me chính thức tiến hành khai thác; 1914 chiến tranh thế giới thứ 1 bùng nổ, tạm dừng khai thác)
- 1914 – 1918: VN trong CTTGI.
- 1919- 1930: Quá trình vận động thành lập Đảng (quá trình đấu tranh giữa 2 khuynh hướng cứu nước tư sản và vô sản để giành quyền lãnh đạo cách mạng->1930 ĐCSVN ra đời)
- 1930 – 1945:Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc.
- 1945 – 1954: Kháng chiến chống TD Pháp quay lại xâm lược(23.9.1945 Pháp chính thức xâm lược Vn lần thứ 2; 21.7.1954 Kết thúc kháng chiến chống Pháp.)
- 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1975: thắng lợi trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975, kết thúc kháng chiến chống Mĩ)
- 1975 – 2000 Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước và công cuộc đổi mới.
B.Nội dung chính của các giai đoạn lịch sử
- Chính sách: Vườn không nhà trống.
-> có tinh thần chống Pháp nhưng không kiên quyết đến cùng
- Anh dũng, cùng triều đình kháng chiến.
Pháp bị cầm chân
5 tháng tại Sơn Trà, kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh bước đầu bị thất bại
- Khởi nghĩa tiêu biểu:
Dương Bình Tâm
- Pháp phải rút khỏi thành Gia Định.
- Kế hoạch đánh
nhanh bị phá sản -> Pháp chuyển sang “chinh phục từng gói nhỏ”
Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông (Gia
Trang 26Pháp hơn (triều đình bỏ rơi) Long, An Giang,
hà Tiên)
1873 Pháp xâm lược
Bắc kì lần 1
- Cử Nguyễn Tri Phương.
- Chiến đấu anh dũng nhưng thất bại.
- Vẫn nuôi tư tưởng cầu hòa
- Kí hiệp ước Giáp Tuất
- Chiến đấu bằng nhiều hình thức.
- Tiêu biểu: Cầu Giấy lần 1
Nhà Nguyễn thừa nhận 6 tỉnh Nam
Kì thuộc Pháp.
1882 TDP đánh Bắc kì
lần 2
- Cử Hoàng Diệu…-> thất bại.
- Vẫn nuôi ảo tưởng thu hồi Hà Nội bằng con đường thương thuyết.
- Quyết tâm tiêu diệt giặc
- Tiêu biểu: Cầu Giấy lần 2
TDP chiếm Hà Nội và các tỉnh vùng Đông Bắc.
1883 TDP tấn công cửa
biển Thuận An
Bối rối, xin đình chiến ->
kí hiệp ước Hác Măng và Patonốt
- Tiếp tục chống Pháp, hình thành trung tâm chống Pháp
Triều đình hoàn toàn đầu hàng, VN trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến.
Chú Ý:
+ Trách nhiệm của nhà Nguyễn phải chịu những phần trách nhiệm trong việc để ta rơi vào tay P
Trước khi Pháp xâm lược không tiến hành cải cách canh tân đất nước làm cho tiềm lực đất nước suy yếu
Khi Pháp xâm lược mắc phải nhiều sai lầm(từ bỏ con đường đấu tranh vũ trang chống Pháp, đi vào con đường thương lượng thỏa hiệp đặt quyền lợi giai cấp lên trên quyền lợi dân tộc, không đoàn kết nhân dân kháng chiến kêu gọi bãi binh, bỏ qua nhiều cơ hội đuổi quân Pháp như ở Đà Nẵng 1858, Gia Định 1860, Bắc Kì lần 1 năm 1874
+ Nguyên nhân chủ yếu nước ta rời vào tay Pháp: thiếu một lực lượng tiêu biểu lãnh đạo (triều đình không có đường lối kháng chiến đúng đắn)
+ Pháp mất gần 30 năm mới hoàn thành việc xâm lược VN vì vấp phải phong trào kháng chiến của nhân dân
+ Kể từ sau hiệp ước 1862 (Nhâm Tuất) phong trào kháng chiến của nhân dân ta gặp phải khó khăn do bị triều đình ngăn cản Từ đấy phong trào kháng chiến của nhân dân bắt đầu chống cả TDP
và triều đình phong kiến đầu hàng
+ Trương Định được phong là Bình Tây Đại Nguyên Soái
+ Nguyễn Trung Trực câu nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây
+ Câu nói: “Hỏa hồng Nhật Tảo, oanh thiên địa” là sự kiện nhân dân đốt tàu Hi Vọng trên sông Vàm Cỏ Đông (Đoạn qua thôn Nhật Tảo) của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực
+ Chiến thắng cầu Giấy lần 1 và 2 đề do Hoàng Tá Viêm và đội quân cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc lãnh đạo đều giết 2 tên chỉ huy là Gác-ni-ê (lần 1) và Ri-ve (lần 2)
II Việt Nam 1885 – 1896
1.Phong trào Cần Vương (1885-1896)
Trang 27+ 5/7/1885 phe chủ chiến tiến hành phản công ở kinh thành Huế nhưng thất bại Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi về Tân Sở và ra chiếu Cần Vương kêu gọi văn than sĩ phu và nhân dân giúp vua cứu nước
- Cần Vương là phụ, yêu nước là chính
- Tôn Thất Thuyết đã dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân và phe chủ chiến để ra chiếu Cần Vương
- Diễn biến 2 giai đoạn
+ 1885-1888:Phong trào do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết lãnh đạo (triều đình lãnh đạo) + 1888-1896 không còn sự lãnh đạo của Triều đình(vua Hàm Nghi bị bắt 1888 và bị đày xang Angieri
- Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương
+ Khởi nghĩa Hương Khê:
Lãnh đạo Phan Đình Phùng và Cao Thắng chế tạo súng trường được coi là ông tổ của ngành quân giới VN
1885-1888 xây dựng lực lượng
1888-1896 chiến đấu quyết liệt Đây là cuộc khởi nghĩa lớn nhất
Tiêu biểu nhất phong trào Cần Vương vì: Diễn ra dài nhất 1885-1896, nghĩa quân được tổ chức chặt chẽ 15 thứ quân, địa bàn rộng lớn, Thanh Hóa-Nghệ An-Hà Tĩnh-Quảng Bình, lực lượng tham gia đông đảo, phương thức tác chiến linh hoạt gây ra cho Pháp nhiều khó khăn nhưng hạn chế là không có sự liên hệ với các cuộc khởi nghĩa khác
+ Khởi Nghĩa Bãi Sậy: Do Đinh Gia Quế, Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo, ở vùng châu thổ sông Hồng (Hưng Yên) dựa vào vùng lau sậy um tùm
+ Khởi Nghĩa Ba Đình(Thanh Hóa) do Phạm Bành và Đinh Công Tráng lãnh đạo diễn ra ở huyện Nga Sơn Thanh Hóa
- Đặc điểm phong trào Cần Vương
+ Lãnh đạo văn thân sĩ phu yên nước (ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến) trung quân ái quốc + Lực lượng tham gia chủ yếu nông dân
+ Mục tiêu đấu tranh chống TDP, giành độc lập, khắc phục chế độ phong kiến
+ Hình thức đấu tranh là khởi nghãi vũ trang
+ Địa bàn cả nước
+ Tính chất phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến
+ Kết quả thất bại
2.Phong trào nông dân Yên Thế (1884-1913)
- Hoàn cảnh: Khi Pháp căn bản hoàn thành xâm lược VN
- Đặc điểm
+ Lãnh đạo nông dân (Hoàng Hoa Thám)
+ Lực lượng tham gia nông dân
+ Mục tiêu đấu tranh chống Pháp bảo vệ quê hương xóm làng Yên Thế
+ Hình thức đấu tranh khởi nghĩa vũ trang
+ Địa bàn: vùng Trung Đu Miền Núi phía Bắc
+ Tính chất phong trào đấu tranh tự phát của nông dân
+ Kết quả thất bại
Chú ý :
+ Điểm giống của phong trào Cần Vương và Yên Thế là hoàn cảnh, lực lượng, hình thức, kết quả + Điểm khác: Lãnh đạo, mục tiêu, địa bàn, tính chất khác nhua lớn nhất là tính chất
- Phong trào Cần Vương:
+ Nguyên nhân sâu xa: Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với TDP và tay sai (lòng yêu nước)
+ Nguyên nhân trực tiếp:Ảnh hưởng của chiếu Cần Vương.
Trang 28+ các giai đoạn: 1885 – 1888 (phong trào Cần Vương có vua); 1888-1896 (Phong trào Cần Vương không có vua)
+ Khởi nghĩa tiêu biểu: Hương Khê
+ Hệ tư tưởng: Phong kiến
+ Tính chất: phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến.
- Phong trào nông dân tự vệ:
+ Nguyên nhân sâu xa: mâu thuẫn…
+ Trực tiếp: Chính sách bình định, cướp bóc của TDP.
+ Tiêu biểu: Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
+ Tính chất: Phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến.
III VN từ 1897 – 1918
1.Ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản của bên ngoài vào Việt Nam
- Người chịu ảnh hưởng: Sĩ phu yêu nước tiến bộ (sỹ phu tư sản hóa) tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
- Các trào lưu dân chủ tư sản
+ Cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật năm 1868
+ Cuộc vận động Duy Tân ở Trung Quốc 1898
+ Tư tưởng cách mạng tư sản Pháp (1789)
+ Ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi (1911) chủ nghĩa Tam Dân (dân tộc độc lập, dân quyền tự
do, dân sinh hạnh phúc)
2.Cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp (1897-1914)
- Hoàn cảnh: Sauk hi Pháp căn bản hoàn thành bình định VN bằng quân sự (sau khi dập tắt phong trào Cần Vương)
- Người thực hiện Pôn-Đu-Me lần 2 là An-ve-xa-rô
- Trong cuộc khai thác Pháp tiến hành khai thác toàn diện
- Lĩnh vực Pháp đầu tư nhiều nhất là giao thông vận tải nhằm phục vụ cuộc khai thác và mục đích quân sự
- Lĩnh vực kinh tế Pháp đầu tư nhiều nhất là nông nghiệp
- Để bóc lột triệt để: Pháp duy trì phương thưc bóc lột phong kiến
- Cuộc khai thác đã làm xuất hiện lực lượng xã hội mới là giai cấp công nhân, tầng lớp tư sản và tiểu tư sản
3.Phong trào yêu nước đầu thế kỉ 20
A.Đặc điểm
- Lãnh đạo: Sĩ phu yêu nước tiến bộ (sĩ phu tư sản hóa)
- Lực lượng tham gia đông đảo, cả lực lượng trong xã hội cũ như nông dân và lực lượng mới (công nhân, tư sản, tiểu tư sản)
- Mục tiêu đấu tranh: Chống thực dân Pháp, chống phong kiến xây dựng 1 xã hội tiến bộ
- Hình thức đấu tranh phong phú không chỉ đấu tranh vũ trang mà còn cải cách xã hội
- Địa bàn hoạt động trong và ngoài nước
- Tính chất: phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
- Kết quả thất bại
B.Phan Bội Châu
- Tiêu biểu cho xu hướng bạo động
- Chủ trương cứu nước dựa vào Nhật Bản tiến hành bạo động vũ trang chống Pháp
- Hoạt động :
+ 1904 thiết lập hội Duy Tân mục đích chống Pháp giành độc lập, thiệt lập chế độ quân chủ lập hiến
+ 1905-1908 tổ chức phong trào Đông Du đưa khoảng 200 thanh niên yêu nước xang Nhật
Kết quả Nhật câu kết với Pháp trục xuất PBC phong trào thất bại
Trang 29+ 1912 Do ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi, PBC thành lập hội VN Quang Phục Hội mục điích là đánh đuổi TDP khôi phục nước VN, thành lập nước Cộng Hòa Dân Quốc
Tư tưởng PBC có sự chuyển biến từ quân chủ lập hiến xang cộng hòa Trong chiến tranh thế giới thứ 1 VN Quang Phục Hội thành lập Quang Phục Quân cử người về nước ám sát những tên thực dân đầu sỏ
- Nhận xét
+ Tích cực
Xác định được kẻ thù nguy hiểm nhất là Pháp
Xác định đúng con đường bạo động vũ trang
+ Hạn chế
Chưa xác định kẻ thù thứ 2 là phong kiến
Nhầm lẫn giữa bạn và thù, coi kẻ thù là bạn (Nhật)
Chưa chú trọng xây dựng lực lượng ở trong nước
C.Phan Châu Trinh
- Chủ trương cứu nước dựa vào Pháp tiến hành cải cách chống phong kiến
- Hoạt động tiêu biểu
+ 1906-1908 tổ chức phong trào Duy Tân ở Trung Kì (nội dung lầ vận động cải cách về kinh tế văn hóa giáo dục)
Thực chất vận động cải cách là phong trào yêu nước
+ Khi tư tưởng Duy Tân đi vào quần chúng đã làm bùng lên phong trào đấu tranh vũ trang mà tiêu biểu là phong trào chống thuế ở Trung Kì 1908
- Nhận xét
+ Ưu điểm:
Đã xác định được 1 kẻ thù là phong kiến
Đưa ra chủ trương: “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh” coi đây là điều kiện tiên quyết để giành độc lập
+ Giống nhau của PBC và PCT là
Đều đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản: cứu nước gắn liền với cứu dân
Đều hạn chế trong việc xác định bạn thù: coi kẻ thù là bạn (Pháp, Nhật)
Đều chủ trương cầu kiện(dựa vào Nhật- PBC, dựa vào Pháp- PCT)
Mới chỉ xác định được 1 kẻ thù
Kết qủa thất bại chứng tỏ khuynh hướng dân chủ tư sản không thể đưa cách mạng đi đến thắng lợi
+ Điểm khác nhau của PBC và PCT là
Xu hướng PBC- bạo động , PCT- Cải cách
Khác nhau về cơ sở xã hội: PBC dựa vào tầng lớp trên, PCT dựa vào tầng lớp dưới
+ Lí do có sự khác nhau
Ảnh hưởng của quê hương: PBC sinh ra ở Nghệ An nơi có truyền thống đấu tranh vũ trang, PCT sinh ra ở Quảng Nam có nền kinh tế công thương nghiệp phát triển
Do nhận thức trong việc tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản
- Cuộc khai thác thuộc địa lần 1:
Trang 30+ Nguyên nhân: vơ vét tài nguyên và nhân công
+ Chính sách: Nông, công, giao thông, thương.
+Tác động:
Kinh tế:Tích cực (du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa->có biến đổi); Hạn chế (duy trì phương thức bóc lột phong kiến -> lạc hậu, phụ thuộc)
Xã hội: xuất hiện lực lượng xã hội mới (giai cấp công nhân, tầng lớp tư sản, tầng lớp tiểu tư sản)
- Phong trào yêu nước đầu XX: xuất hiện phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới (dcts)
+ Lãnh đạo: Sĩ phu tư sản hóa (PBC PCT…)
+ Hình thức: Bạo động, cải cách
+Tiêu biểu: Hội duy tân, Việt Nam quang phục hội, phong trào duy tân…
+ Tính chất: là các phong trào/ cuộc vận động yêu nước theo ý thức hệ DCTS.
- Xuất hiện con đường cứu nước mới: theo khuynh hướng vô sản (phong trào công nhân, hoạt động Nguyễn Tất Thành…)
IV VIỆT NAM 1919 -1930
1 Hoàn cảnh quốc tế tác động đến phong trào cách mạng Vn sau CTTGI : trật tự V-O + tư tưởng DCTS + tư tưởng DCVS (CMT10 + QtCS+ ĐCS Pháp, Trung quốc) + hậu quả CTTGI.
2 Hoàn cảnh trong nước tác động đến phong trào yêu nước ở VN sau CTTGI: cuộc khai thác TĐ lần thứ 2
3 Mục đích cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp: Bù đắp thiệt hại chiến tranh + khôi phục vị thế.
4 Đặc điểm chương trình khai thác của TDP: quy mô lớn, tốc độ nhanh.
5 Lĩnh vực Pháp đầu tư nhiều nhất: Nông nghiệp + khai mỏ
6 Chuyển biến về kinh tế Vn trong 2 cuộc khai thác thuộc địa:
- Tích cực: có chuyển biến/phát triển, du nhập phương thức sản xuất TBCN.
- Hạn chế: vẫn duy trì quan hệ bóc lột phong kiến, vẫn lạc hậu, phụ thuộc KT Pháp.
7 Chuyển biến về xã hội trong cuộc khai thác lần 1:
- giai cấp cũ bước đầu bị phân hóa: địa chủ, nông dân
- Hình thành lực lượng xã hội mới: giai cấp công nhân, tầng lớp tư sản, tầng lớp tiểu tư sản.
8 Chuyển biến xã hội trong cuộc khai thác lần 2:
- Giai cấp cũ phân hóa sâu sắc: địa chủ, nông dân
- Giai cấp mới ra đời và cũng bị phân hóa: Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
9 Thái độ chính trị các giai cấp, tầng lớp:
- Đại địa chủ: tay sai của Pháp
- Trung, tiểu địa chủ: ít nhiều có tinh thần chống Pháp.
- Nông dân: lực lượng cách mạng hăng hái và đông đảo.
- Tư sản mại bản: tay sai của Pháp…
- Tư sản dân tộc: có tinh thần chống Pháp song dễ thỏa hiệp, hai mặt.
- Tiểu tư sản: tha thiết canh tân đất nước….
- Công nhân: có khả năng/ sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.
10 Tiếng sét trên bàn hội nghị là sự kiện nguyễn ái quốc gửi bản yêu sách đến hội nghị Vecxai 18/6/1919.
11 Sự kiện được coi như như một “hồi chuông” thức tỉnh tinh thần yêu nước đối với nhân dân ta là
sự kiện NAQ gửi bản yêu sách đến hội nghị Vexai 18/6/1919.
12 Sự kiện được coi như một “quả bom nổ chậm” làm cho kẻ thù khiếp sợ là sự kiện NAQ gửi bản yêu sách đến hội nghị Vexai 18/6/1919.
13 Mốc kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là đọc sơ thảo Luận cương của Lenin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920) từ đó khẳng định CM VN muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản.
14 Bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của NAQ là tháng 7/1920- tìm thấy đường cứu
nước.
Trang 3115 Bước ngoặt về tư tưởng của NAQ : 12/20(thanh niên yêu nước -> chiến sĩ cộng sản)
16 yếu tố quan trọng nhất giúp NAQ chọn con đường CMVS: thiên tài chính trị,nhãn quan chính trị sắc bén.
17 Vai trò quan trọng nhất của NAQ: tìm thấy con đường cứu nước.
18 Hội VNCMTN:
- Tiền thân của hội VNCMTN: tâm tâm xã
- Nòng cốt của VNCMTN: Cộng sản đoàn
- Mục đích của hội VNCMTN: lãnh đạo, tổ chức quần chúng đoàn kết đấu tranh, đánh TDP…
- Nguyên nhân chung dẫn đến sự phân hóa của hội viêt nam CMTN, sự chuyển hóa của Tân Việt
CMĐ là do sự thâm nhập và truyền bá rộng rãi của chủ nghĩa Mác - Lenin
- Hoạt động chủ yếu: mở lớp huấn luyện, tuyên truyền…(phương pháp)
- Hoạt động có ý nghĩa thiết thực: vô sản hóa
- sự phân hóa: Đông Dương CSĐ, ANCSĐ
- Vai trò quan trọng nhất: tổ chức tiền thân của ĐCS VN.
+tích cực chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của ĐCSVN
+ Góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ cho CMVN
+ Tích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đ
+ thúc đẩy phong trào công nhân ngày càng phát triển ; làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc Việt Nam.
- Góp phần và tổ chức tạo điều kiện chín muồi cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.
19.Việt Nam Quốc dân đảng
- tiền thân: NXB Nam Đồng Thư Xã.
- Lãnh đạo: Nguyễn Thái Học Nguyễn Khắc nhu, Phó Đức Chính, Phạm Tuấn Tài
- Mục đích: trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng.
- Phương pháp chủ yếu: bạo lực cách mạng bằng sắt và máu (không tuyên truyền)
- khuynh hướng cm: dân chủ tư sản (quốc gia dân tộc tư sản)
- Hoạt động tiêu biểu: khởi nghĩa yên Bái
- Nguyên nhân thất bại:
+ Giai cấp tư sản Việt Nam nhỏ yếu cả về kinh tế và chính trị …
+ Ngọn cờ tư tưởng tư sản không đủ khả năng giúp nhân dân Việt Nam thoát khỏi kiếp nô lệ.
+ Giai cấp tư sản Việt Nam còn thiếu một đường lối chính trị đúng đắn và một phương pháp cách mạng khoa học.
+ Tổ chức chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam - Việt Nam quốc dân đảng, rất lỏng lẻo, thiếu cơ
sở trong quần chúng,.
+ Về khách quan, đây là lúc thực dân Pháp đang mạnh
20 phong trào công nhân
- Bước tiến mới của phong trào công nhân VN là cuộc đấu tranh của công nhân Ba son (8/1925).
- Sự kiện đánh dấu phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác phong trào đấu tranh của công nhân Ba son (8/1925).
- Hoàn toàn tự giác: Đảng ra đời 1930
- Vai trò/ ý nghĩa:
+ tạo cơ sở để tiếp thu ánh sáng của thời đại – CN Mác Lê.
Trang 32+ Phong trào công nhân đóng vai trò trung tâm trong phong trào giải phóng dân tộc có vai trò thúc
đẩy phong trào yêu nước phát triển theo khuynh hướng CMVS.
+ tác động vào Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt cách mạng đảng, dẫn ba tổ chức cộng sản ra đời và thống nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Là 1/3 yếu tố hình thành Đảng CSVN.
21 Ba tổ chức cộng sản:
- Nguyên nhân ra đời: phong trào công nhân phát triển, các tổ chức cách mạng phân hóa (hội VNCMTN và TVCMĐ)
- cHi bộ cộng sản đầu tiên: 3.1929 (5D Hàm Long, Hà Nội)
- Thứ tự ra đời: chi bộ cộng sản đầu tiên ->Đông Dương CSĐ->An Nam CSĐ-> Đ
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức CS (6/1/1930), Bán đảo Cửu Long, HC TQ
+ Thành phần họp: 2 Đại biểu DDCSD 2 ANCSĐ, 2 cán bộ hải ngoại, NAQ chủ trì.
+ Nội dung quan trọng nhất của hội nghị: hợp nhất các tổ chức CS thành ĐCSVN.
+ Việc hợp nhất 3 tổ chức hoàn thành vào 24/2/1930
+ Ý nghĩa: mang tầm vóc như 1 đại hội thành lập Đảng.
- Cương lĩnh chính trị:
+ Gồm CCVT, SLVT, do NAQ soạn thảo
+ Nội dung: chiến lược nhiệm vụ, lực lượng, lãnh đạo, mối quan hệ
+ điểm sáng tạo của cương lĩnh so với chủ nghĩa Mác – Lê: giải quyết mối quan hệ vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp; tập hợp lực lượng.
+ Tư tưởng cốt lõi: độc lập tự do
- Ý nghĩa thành lập Đảng:
+ kết quả đấu tranh dân tộc và giai cấp, sàng lọc…
+ sản phẩm của 3 yếu tố:….
+ bước ngoặt vĩ đại…
+ chuẩn bị đầu tiên, tất yếu…-> quan trọng nhất
23 Sự kiện mở ra 1 thời đại mới cho cm việt nam là Đảng ra đời năm 1930.
Trang 3324 Sự kiện khép lại 1 thời kì đấu tranh của nhân dân ta theo khuynh hướng cũ là thất bại của khởi nghĩa Yên Bái năm 1930
25.Sự kiện mở đường giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX là
Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc
26 Sự kiện khép lại 1 thời kì đấu tranh của nhân dân ta theo khuynh hướng cũ là thất bại Khởi nghĩa yên bái.
27 Đặc trưng cơ bản nhất (quan trọng nhất)của giai cấp công nhân VN là vừa mới ra đời đã sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới, đặc biệt là cách mạng tháng 10 Nga.
28.Giai cấp công nhân VN ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của TDP (trước chiến tranh thế giới thứ nhất).
29 Giai cấp tư sản, tiểu tư sản ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp (sau chiến tranh thế giới thứ nhất)
30 Giai cấp cũ có từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của TDP là địa chủ phong kiến và nông
dân.
31 Giai cấp cũ có từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của TDP là địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân
32 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 TDP bỏ vốn đầu tư nhiều nhất vào ngành nông nghiệp.
33 Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức:
Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
34 Sự ra đời của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc.
35 Sự ra đời của những giai cấp mới dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa của TDP là
cơ sở xã hội và điều kiện chính trị để tiếp thu những tư tưởng mới vào Việt Nam (kể cả tư
tưởng tư sản và tư tưởng vô sản).
36 Đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước Việt Nam trong thời gian 1919-1930 là sự đấu tranh để giành lấy quyền lãnh đạo đối với cách mạng nước ta 2 khuynh hướng này đều cố gắng vươn lên giải quyết nhiệm vụ giành độc lập dân tộc do lịch sử đặt ra
V 1930 -1945
1 Đỉnh cao của phong trào 1930 - 1931 là sự ra đời của chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Cuộc diễn tập lần thứ nhất chuẩn bị cho CM tháng 8 là phong trào CM 1930-1931.
- Phon trào quần chúng đầu tiên do ĐCS lãnh đạo: 1930 – 1931
- Nguyên nhân: Tác động khủng hoảng kinh tế+ chính sách khủng bố trắng + DCS ra đời
+ Nguyên nhân quan trọng nhất: ĐCS ra đời
- Hậu quả của KHKT với Kinh tế Vn 1929 – 1933: suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ nông nghiệp.
- Hậu quả lớn nhất về xã hội với Vn: làm trầm trọng thêm sự đói khổ các giai cấp.
- Lực lượng chính: công nhân , nông dân
- Diễn biến:
+ tháng 2-4: đòi cải thiện đời sống, xuất hiện khẩu hiệu chính trị
+ 1.5.1930: bước ngoặt của phong trào cách mạng – lần đầu tiên công nhân kỉ niệm 1.5
+ tiêu biểu: cuộc biểu tình 12.9.1930 (công nhân, nông dân đoàn kết đấu tranh)
+ kết quả: chính quyền thực dân phong kiến ở thôn xã bị tê liệt, chính quyền Xô Viết được thành lập.
- Chính sách của chính quyền Xô Viết
+ Về chính trị, thực hiện rộng rãi các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Quần chúng được tham gia các đoàn thể, tự do hội họp Các đội tự vệ đỏ, tòa án nhân dân được thành lập.
+ Về kinh tế, chia ruộng đất công, tiền, lúa công cho dân cày nghèo, bãi bỏ các thứ thuế vô lý (thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối ), xóa nợ cho người nghèo,; chú trọng đắp đê phòng lụt, tư sửa cầu cống, đường giao thông; tổ chức giúp đỡ nhau sản xuất.
Trang 34+ Về văn hóa- xã hội: mở các lớp dạy chữ quốc ngữ, xóa bỏ các tệ nạn xã hội như cờ bạc rượu chè
mê tín dị đoạn…, xây dựng nếp sống mới Trật tự trị an được giữ vững, tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau được xây dựng.
- Đặc điểm phong trào 30-31:
+ phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản tổ chức và lãnh đạo
+ phong trào cách mạng triệt để, diễn ra trên qui mô rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia với những hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt
+ là một bước phát triển nhảy vọt về chất so với những phong trào yêu nước trước kia.
- Ý nghĩa quan trọng nhất: cuộc tập dượt lần thứ nhất.
- Bài học: công tác tư tưởng, về xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất,
về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
- Luận cương chính trị: hạn chế về nhiệm vụ và lực lượng (cơ bản là nhiệm vụ)
2 Phong trào dân chủ 1936 – 1939
- Cuộc diễn tập lần thứ 2 chuẩn bị cho CM tháng 8 là phong trào dân chủ 1936-1939.
- Nguyên nhân
+ Thế giới: CNPX + Đại hội VII QTCS+ mặt trận nhân dân P
+ Trong nước: tình hình kinh tế, xã hội + ĐCS phục hồi+ Chủ trương hội nghị T7.1936
- Hội nghị 7.1936: dựa vào tình hình thực tế và chỉ thị QTCS để đưa ra chủ trương
+ Mặt trận thành lập: MTTNND phản đế Đông Dương
+ Mục tiêu chiến lược: chống đế quốc chống phong kiến.
+ Mục tiêu trước mắt: chống PX,chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa đòi td.
dsdccahb.
+ phương pháp: công khai, bí mật, hợp pháp, nửa hợp pháp
+ Hình thức: đấu tranh chính trị, hòa bình
- ý nghĩa quan trọng nhất: cuộc tập dượt lần thứ 2 -> hình thành lực lượng chính trị đông đảo.
- Bài học quan trọng: xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
- Đặc điểm: là phong traò quần chúng sâu rộng do ĐCS lãnh đạo, diễn ra trên quy mô lớn, lôi cuốn
đông đảo quần chúng tham gia hình thức đấu tranh phong phú.
- Tính chất: mang tính dân tộc dân chủ trong đó tính dân chủ điển hình.
3 Phong trào cm 1939- 1945
- Cuộc diễn tập lần thứ 3 chuẩn bị cho CM tháng 8 là Cao trào kháng Nhật cứu nước.
- Hội nghị đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng VN thời kỳ 1939 - 1945 là Hội nghị lần BCHTW (11/1939).
- Hội nghị hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng VN thời kỳ 1939
-1945 là Hội nghị lần 8 BCHTW (5/1941).
- Tổ chức mặt trận đầu tiên do Đảng thành lập: MT thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
- Tổ chức mặt trận dân tộc đầu tiên của riêng VN là mặt trận Việt Minh tháng 5/1941
- Điểm mới của hội nghị 11.1939:
+ Bắt đầu chuyển hướng…
+ tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất, chỉ nêu….
Trang 35+ Hình thức chính quyền: Dân chủ cộng hòa.
- Điểm mới của hội nghị 5/1941
+ đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong khuôn khổ từng nước= thành lập MTVM.
+ xác định hình thái khởi nghĩa: đi từ khởi nghĩa từng phần-> tổng khởi nghĩa.
+ coi vấn đề chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn đảng toàn dân.
- Điểm giống nhau giữa hội nghị 11.1939 và hội nghị 5.1941
+ Đều đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ đều gác cách mạng ruộng đất.
+ đều xác định hình thức đấu tranh là khởi nghĩa vũ trang.
- Tình thế cách mạng dẫn đến khởi nghĩa địa phương: Nhật vào Đông Dương.
- Tình thế cách mạng dẫn đến khởi nghĩa từng phần: Nhật đảo chính Pháp.
- tình thế CM để tổng khởi nghĩa: N đầu hàng đồng minh.
- Xây dựng lực lượng khởi nghĩa
+ Lực lượng chính trị: Mặt trận Việt Minh
+ Lực lượng chính trị được hình thành đầu tiên từ phong trào 1930- 1931.
+ Lực lượng vũ trang: đội du kichd Bắc Sơn – Võ Nhai + các đội cứu quốc quân + Đội tự về vũ trang + VNTTGPQ => VNGPQ.
+ Lực lượng vũ trang đầu tiên: đội du kích Bắc Sơn.
+ Căn cứ địa cách mạng: Bắc Sơn – Võ Nhai+ Cao bằng => khu giải phóng Việt Bắc.
+ Căn cứ địa đầu tiên: Bắc Sơn – Võ Nhai.
- 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
- Khởi nghĩa từng phần:
+ Nguyên nhân: Nhật thất bại trên chiến trường -> mâu thuẫn N-P lên đến đỉnh điểm -> tránh bị
Pháp đánh sau lưng -> Nhật đảo chính Pháp -> Chỉ thị N-P bắn nhau….
+ Tác dụng cao trào kháng Nhật: thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa đến gần (N suy yếu) + chuẩn bị mọi điều kiện cho tổng khởi nghĩa + là cuộc tập dượt thứ 3 cho tổng khởi nghĩa.
+ Cao trào kháng Nhật cứu nước là các cuộc khởi nghĩa từng phần.
- Tổng khởi nghĩa:
+ Bốn tỉnh đầu tiên giành chính quyền: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
+ Hình thái của cmt8 là đi từ khởi nghĩa từng phần nên tổng khởi nghĩa.
+ Lực lượng đóng vai trò chủ yếu nhất, quyết định trong tổng khởi nghĩa tháng 8 là lực lượng chính
trị.
+ Lực lượng đóng vai trò xung kích, nòng cốt, hỗ trợ lực lượng chính trị trong tổng khởi nghĩa tháng
8 là lực lượng vũ trang.
+ Hình thức giành chính quyền trong cm t8 là chính trị kết hợp với vũ trang
+ Diễn biến: khởi nghĩa thành thị kết hợp với khởi nghĩa ở nông thôn, khởi nghĩa ở thành thị đóng
vai trò quyết định.
+ Tính chất cách mạng tháng Tám: cách mạng giải phóng dân tộc mang tính dân tộc dân chủ nhân dân trong đó tính dân tộc điển hình.(các tính chất khác: cách mạng tư sản dân quyền, cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới).
- Lần đầu tiên đảng ta chủ trương thành lập một “Chính phủ dân chủ cộng hòa” là ở Hội nghị Ban
chấp hành trung ương Đảng tháng 11/1939
- Tính chất xã hội của nước ta từ khi Pháp đặt ách thống trị đến trước cm tháng 8 thành công là:
thuộc địa nửa phong kiến.
- Nguyên nhân quyết định nhất làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930 -1931 là sự ra đời và lãnh đạo của Đảng.
- Phong trào dân chủ 1936 -1939 kết thúc khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.
VI.VIỆT NAM 1945 – 1954
1 Hiệp định sơ bộ: HCM – Xanh tơ ni
2 Tạm ước 14.9: HCM – Mute
Trang 363 Chủ tịch nước (từ 1945): CTHCM
4 Nhân sĩ trí thức tham gia chính quyền liên hiệp: Huỳnh Thúc Kháng (phó chủ tịch nước).
5 GĐ đóng góp nhiều nhất cho nền tài chính quốc gia: Trịnh Văn Bô – Hoàng Thị Minh Hồ.
6.Tướng viễn chinh của Pháp quay lại VN sau CMT8: Lơclec
7 Các Cao ủy Pháp tại Đông Dương sau CMT8: Đắc Giăng li ơ-Bô lae-> Rơ ve-> Đờ lát-> Na va.
8 Tổng bí thư của Đảng được bầu tại DDH2: Trường Chinh.
9 Các anh hùng trong kháng chiến chống Pháp:
- La Văn Cầu: chặt cánh tay, phá đồn địch (Trận Đông Khê – Biên Giới 1950)
- Phan Đình Giót: lấy thân mình lấp lỗ châu mai ( Điện Biên Phủ).
-Trần Cừ: Lấy thân mình lấp lỗ châu mai (Biên giới).
- Tô Vĩnh Diện: Lấy thân mình chèn pháo (ĐBP)
- Bế VănĐàn: lấy thân mình làm giá súng (ĐBP)
- Nguyễn Viết Xuân: khẩu hiệu “ Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
- Dẫn đầu đoàn ngoại giao VN đàm phán tại Giơ ne vơ: Phạm Văn Đồng.
10 Các khẩu hiệu trong các chiến dịch thời chống Pháp:
- Cuộc chiến đấu ở các đô thị bắc 16: Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh.
- Việt Bắc 1947: Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp.
- Biên Giới:
- Điện Biên Phủ: Đánh chắc tiến chắc; tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.
11 Các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp:
Cuộc chiến đấu ở các
- Giam chân địch trong thành phố.
- tạo điều kiện để TƯ Đảng, CP rút về căn cứ
- Bước đầu phá sản kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.
CD Việt Bắc
(đánh nhanh thắng
nhanh)
7/10/1947 ->19/12/1947
Phá tan
(bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến)
- kq: Tiêu diệt địch, bảo
vệ cơ quan đầu não, bộ đội chủ lực trưởng thành
- ý nghĩa: Phá sản kế hoạch Đánh nhanh, thắng nhanh; đưa cuộc kháng chiến của ta sang giai đoạn mới.
- Phá sản kế hoạch Rơ
ve mở ra bước phát
triển mới cho cuộc
kháng chiến của ta.
giành thế chủ động trên
Trang 37chiến trường chính Bắc Bộ.
- Tiêu diệt địch, buộc địch phân tán -> bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.
- Giành chủ động trên toàn Đông Dương Điện Biên Phủ
- Làm phá sản kế hoạch Nava
- Tạo điều kiện cho đấu tranh ngoại giao ở Gionevo.
12 Xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống Pháp.
- Vì sao phải xây dựng hậu phương:So sánh lực lượng lúc đầu bất lợi cho ta -> ta chủ trương đánh lâu dài-> cần có lực lượng phục vụ kháng chiến lâu dài-> phải xây dựng hậu phương kháng chiến.
+ Giáo dục: mở trường lớp, bình dân học vụ,phương châm “phục vụ kháng chiến ”
+ Văn hóa: “ văn hóa hóa kháng chiến, khán chiến hóa văn hóa”
+ Quân sự, y tế
13 Hiệp định Giơ ne vơ:
- Thời gian họp hội nghị:26/4/1954 -> 21/7/1954 (riêng bàn về Đông Dương: từ 8.5.1954)
- Thắng lợi trong hiệp định:
+ Thắng lợi lớn nhất: buộc các nước dự hội nghị cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương
+ Tổng tuyển cử bị nước ngoài giám sát.
+ Thời gian chuyển quân tập kết lâu (2 năm)
+ Chỉ các nước kí mới có trách nhiệm thi hành hiệp định.
- “BẮC ĐÀM NAM ĐÁNH” là chỉ tình hình đất nước ta trước ngày 6/3/46 khi miền bắc đàm phán với tưởng còn miền nam đánh Pháp.
- Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh” của pháp bước đầu bị phá sản bởi cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 năm 1946.
- Kế hoạch đánh nhanh của pháp bị phá sản hoàn toàn bởi chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
Trang 38- Chỉ thị “ phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của pháp”là chiến dich Việt Bắc thu đông năm
- Đại hội kháng chiến thắng lợi là đại hội toàn quốc lần 2 của đảng LĐ tháng 2/1951.
- Cú đấm thép của ta dành cho pháp là Đông xuân 1953-1954
- Chiến thắng bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava là Đông Xuân 1953 - 1954.
- Những thắng lợi của quân dân ta làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava là Đông xuân 1953-1954
và Điên Biên Phủ 1954.
- Sự kiện kết thúc kháng chiến chống pháp là thắng lợi ở hội nghi Gionevo 1954.
- Chiến thắng quân sự lớn nhất trong kháng chiến chống Pháp là Điện Biên Phủ 1954.
- Chiến thắng làm xoay chuyển cục diên chiến tranh ở Đông Dương là Điện Biên Phủ 1954.
- Trung tâm của kế hoạch Nava là Điện Biên Phủ (ban đầu là ở Đồng bằng bắc bộ)
- Khâu chính của kế hoạch Nava là Điện Biên Phủ.
- Chiến thắng làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở đông dương là chiến thắng Điên Biên Phủ 1954.
- Bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống mĩ là Hiệp định Pari 1973.
- Đánh điểm diệt viên là phương châm tác chiến của biên giới 1950
- Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh là câu nói bác Hồ dành cho trung đoàn thủ đô.
- Đường lối khách chiến chống Pháp gồm các văn kiện: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, chỉ thị toàn dân kháng chiến và tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi, trong đó tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi giải thích đầy đủ, cụ thể nhất/
- Các quyền dân tộc cơ bản gồm: độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Hiệp định sơ bộ 1946 là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận tính thống nhất của VN (1
TRONG 3 QUYỀN DÂN TỘC CƠ BẢN).
- Hiệp định GNV năm 1954 là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của ta.
- Nội dung có lợi thực tế cho ta trong hiệp định sơ bộ là 2 bên ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
VII Việt Nam 1954- 1975
1 Các chiến lược chiến tranh của Mĩ và các chiến thắng của ta
Chiến lược chiến tranh của Mĩ Cuộc chiến đấu của ta
1 Chiến tranh đơn phương ( Ai xen hao)
-Thời gian: 1954 – 1960.
- Âm mưu:dùng chính quyền tay sai Ngô Đình
Diệm để cai trị.
- Hành động: Tố cộng, diệt cộng
-1954 – 1959: đấu tranh chính trị hòa bình.
- 1959 – 1960: Phong trào Đồng Khởi -> làm thất bại CTĐP của Mĩ, mở ra bước phát triển của CMMN (thế giữ gìn -> tiến công)
2 Chiến tranh Đặc biệt (Ken nơ đy+ Giôn xơn)
- Thời gian: 1961 – 1965
- Âm mưu: dùng người Việt đánh người Việt.
- Hành động nổi bật: lập ấp chiến lược.
- Phương châm: đấu tranh trên 3 mặt trận (quân
sự, chính trị, binh vận), 3 vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn – đồng bằng, đô thị), 2 lực lượng (chính trị, vũ trang)
- Thắng lợi tiêu biểu:
+ Quân sự: Ấp Bắc -> Bình Giã-> An Lão, Ba
Gia Đồng Xoài.
+ Chính trị: Chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ.
Trang 39+ Phá vỡ ấp chiến lược 3.Chiến tranh Cục bộ
- Âm mưu cơ bản: dùng người Việt đánh người
Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông
Dương.
- Hành động cơ bản: hành quân xâm lược Lào,
Cam puchia(chia rẽ đoàn kết Đông Dương), bắt
tay Liên Xô, TQ (chia rẽ đoàn kết các nước
nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.
+ Quân sự: Vn phối hợp với CPc (1970) + VN
phối hợp với Lào (1971)+ Tiến công chiến lược 1972.
+ Ngoại giao: buộc Mĩ kí hiệp định Pari
- Phương châm: : Tháng 7/1973, Hội nghị lần 21,
+ kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn
Văn Thiệu;
+ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
+ khẳng định con đường cách mạng bạo lực nắm
vững chiến lược tiến công, đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
- Thắng lợi quân sự: Phước Long, tổng tiến công
và nổi dậy xuân 1975
B BẢNG HỆ THỐNG SỰ KIỆN LỊCH SỬ 12 THEO BÀI
BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
4->11-2-1945 Hội nghị Ianta được triệu tập với sự tham dự của Liên Xô, Mĩ và Anh
25-4->26-6-1945 Hội nghị San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc 24-10-1945 Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực
20-9-1977 Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
2006 Liên hợp quốc có 192 quốc gia thành viên.
16-10-2007 Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm ủy viên không thường
trực Hội đồng bảo an nhiệm kì 2008 – 2009.
Trang 40BÀI 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
1946-1950 Hoàn thành thắng lợi kế hoạch năm năm trước thời hạn 9 tháng
1947 Công nghiệp phục hồi và đạt mức trước chiến tranh
1949 Chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của
Mĩ
1950 Tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến tranh
1957 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo
1960 Sản lượng nông phẩm trung bình tăng 16%
1961 Phóng tàu vũ trụ, đưa nhà du hành Garagin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ
nguyên chinh phục vũ trụ loài người
1970 Các ngành công nghiệp quan trọng như dầu mỏ, thép, xi măng có sản lượng
cao hàng đầu thế giới Nửa đầu những
năm 70 (XX)
Cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ)
Thập kỉ 90
(XX) Tình hình Liêng bang Nga khó khăn dưới chính quyền Tổng thống Enxin
12-1993 Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên
bang.
1992-1993 Nga theo đuổi chính sách đối ngoại “Định hướng Đại Tây Dương”
1994 Chính sách đối ngoại “định hướng Á – Âu”
1996-2000 Kinh tế phục hồi và phát triển, năm 2000 tăng 9%
BÀI 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
1946-1949 Nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản Trung Quốc
20-7-1946 Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến chống ĐCS Trung Quốc
1-10-1949 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
12-1978 Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối cải cách mở cửa
1978-1988 Trung Quốc đạt nhiều thành tựu trong 10 năm cải cách mở cửa
1992 Trung Quốc thực hiện chương trình thám hiểm không gian
7-1997 Trung Quốc thu hồi chủ quyền ở Hồng Kông
12-1999 Thu hồi chủ quyền Ma Cao
2000 Hiệp định hòa hoãn giữa hai miền Triều tiên được kí kết
2003 Phóng tàu Thần Châu 5 đưa nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không
gian
BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
17-8-1945 Inđônêxia tuyên bố độc lập, thành lập nước cộng hòa
2-9-1945 Việt Nam tuyên bố độc lập, thành lập nước VNDCCH
12-10-1945
2-12-1975
-Lào tuyên bố độc lập, chính phủ Lào ra mắt quốc dân
-Nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào thành lập 3-6-1946 Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Lào
4-7-1946 Mĩ công nhận độc lập, nước Cộng hòa Philiplin ra đời
4-1-1948 Liên bang Miến điện tuyên bố độc lập
9-11-1953
21-7-1954
-Pháp trao trả độc lập chi campuchia nhưng quân đội vẫn chiếm đóng
-Pháp công nhận độc lập hoàn toàn cho Campuchia 3-6-1959
9-8-1965
-Anh trao trả quyền tự trị cho Xingapo
-Tách khỏi Malaixia thành lập nước Cộng hòa Xingapo
31-8-1957 Malaixia tuyên bố độc lập
8-8-1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập
18-3-1970 Chính phủ Xihanuc bị chính quyền tay sai của Mỹ lật đổ
2-1973 Hiệp định Viêng Chăng về lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc Lào