Trịnh văn hiệp Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học các bài thực hành trong sách sinh học 10 – sách cơ bản theo hướng lấy học sinh làm trung tâm
Trang 1
Trịnh văn hiệp
Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học các bài thực hành trong sách sinh học 10 – sách cơ bản theo hướng lấy học sinh làm trung tâm
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Trần Thị Hường
Hà nội - 2008
Trang 2Trong qúa trình nghiên cứu làm đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các thầy cô giáo, cùng toàn thể các bạn góp ý, sửa chữa để đề tài này ngày càng hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày10 tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Trịnh Văn Hiệp
Trang 3LờI CAM ĐOAN
Đề tài được thực hiện từ ngày 26/3/2007 đến ngày 26/3/2008 dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Trần Thị Hường, tôi xin cam đoan rằng:
- Đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi
- Đề tài này không trùng với bất cứ đề tài nào đã từng được công bố Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2008 Sinh viên
Trịnh Văn Hiệp
Trang 4PHầN 1: Mở ĐầU
1 Lí DO CHọN Đề TàI
Hiện nay KH - KT phát triển không ngừng, lượng tri thức này càng nhiều
và luôn đổi mới Trước tình hình đó ngành GD nước ta đã và đang có sự đổi mới cả về phương pháp và nội dung Mục tiêu đổi mới GD là nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, nắm vững KH - KT, năng
động trong hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH đất nước Quan điểm DH là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp Trong đó, sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của LLDH, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong qúa trình DH Quan điểm
DH là mô hình lý thuyết của PPDH, trong đó có DH giải quyết vấn đề, DH theo tình huống, DH nghiên cứu, DH khám phá Đổi mới về phương pháp là
sự chuyển biến từ PPDH lấy GVTT sang hướng phát huy tính tích cực học tập của HS (lấy HSTT) “Phương pháp là hình thức vận động bên trong của nội dung’’ Vì vậy SGK mới được sửa đổi, bổ sung những kiến thức SH hiện đại phù hợp với sự phát triển của KH - KT và trình bày theo hướng tổ chức hoạt
động nhận thức của thầy đối với trò Năm học 2006 - 2007, SGK lớp 10 mới
được đưa vào giảng dạy và học tập ở tất cả các trường THPT trong toàn quốc Tài liệu SGK gồm 2 bộ: Sách theo chương trình cơ bản và sách theo chương trình nâng cao
Các bộ sách mới này có sự đổi mới về nội dung kiến thức và hình thức trình bày, về nội dung cơ bản là thống nhất, đảm bảo yêu cầu kiến thức chung
đối với học sinh THPT Song tuỳ theo đặc trưng của từng ban mà nội dung kiến thức đưa vào và thời lượng giảng dạy có sự chênh lệch để phù hợp với đặc thù hiểu biết và sở thích, hứng thú của HS từng ban Đặc biệt trong nội dung
Trang 5của các bộ SGK mới này có đưa vào các bài thực hành, vừa có tác dụng giúp các em củng cố kiến thức trong chương, vừa chuẩn bị để tiếp thu những kiến thức mới ở chương sau
Khi đưa các bộ SGK mới vào giảng dạy, bộ GD - ĐT đã tổ chức các lớp bồi dưỡng GV để giúp GV có điều kiện tiếp cận nhanh và sớm với SGK mới Song việc giảng dạy các bài thực hành còn gặp nhiều khó khăn do ở phần lớn các trường còn thiếu thốn về cơ sở vật chất như: Dụng cụ TN, hoá chất, việc
lựa chọn mẫu vật Đây là một nội dung mới nên việc soạn bài và tổ chức một
giờ thực hành gặp nhiều khó khăn Đặc biệt còn nhiều GV cũng như SV ở các
trường Sư phạm chưa dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu nội dung các bài thực hành Một trong những khó khăn của GV ở các trường THPT là việc phân tích nội dung các bài thực hành, xác định lôgic và thành phần kiến thức, đặc biệt là kiến thức bổ sung và tư liệu tham khảo Giải quyết vấn đề này sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong việc soạn giáo án và giảng dạy các bài
thực hành, đặc biệt đối với GV trẻ mới ra trường
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên tôi đã chọn đề tài: “Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu góp phần nâng cao chất lượng dạy và học các bài thực hành trong sách Sinh học 10 - Sách cơ bản theo hướng lấy học sinh làm trung tâm”
2 MỤC TIêU NGHIêN CỨU ĐỀ TàI
- Tập dượt việc NCKH: Vận dụng LLDH Sinh học vào việc phân tích nội dung nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các bài thực hành Sinh học 10 theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh
3 NHIỆM VỤ NGHIêN CỨU
- Phân tích nội dung từng bài thực hành cho mỗi chương trong SGK Sinh học 10 - Ban cơ bản
Trang 6- X©y dựng hệ thống tư liệu để lµm s¸ng tỏ nội dung kiến thức và tư liệu
phục vụ cho viÖc dạy và học của từng bài thực hành trong SGK Sinh học 10 - Ban cơ bản theo hưíng ph¸t huy tÝnh tÝch cực của HS
- So¹n mét sè bµi thùc hµnh trong s¸ch Sinh häc 11
Trang 7Trong dạy học, việc quan trọng là phải xác định được kiến thức trọng tâm của bài, từ đó có thể giúp cho HS khắc sâu nội dung và bản chất kiến thức của mỗi chương Đặc biệt để tổ chức 1 giờ thực hành có chất lượng cao thì GV không chỉ nắm được kiến thức SGK mà cần phải hiểu được kiến thức liên quan
từ các tài liệu tham khảo, về tính chất của các chất hoá học, biết pha chế 1 số hoá chất đơn giản, hay linh động trong việc lựa chọn mẫu vật Chính vì vậy, phân tích nội dung, xây dựng tư liệu góp phần nâng cao chất lượng dạy và học các bài thực hành sẽ là một đề tài được nhiều người quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, đây là một đề tài còn rất mới mẻ, vì vậy đề tài phân tích nội dung, xây dựng tư liệu góp phần nâng cao chất lượng dạy và học các bài thực hành cần phải được quan tâm và đầu tư hơn nữa để đem lại hiệu quả cao trong việc giảng dạy các bài thực hành
1.2 CáC Vấn đề Lí LuậN LIêN QUAN đến đề tài
Trang 8R.C.Sharma (1988) viết: “Trong PPDH HSTT toàn bộ quá trình dạy học
đều hướng vào nhu cầu, khả năng, lợi ích của học sinh Mục đích là PT ở HS
kỹ năng và năng lực độc lập giải quyết vấn đề HS và GV cùng khảo sát các khía cạnh của vấn đề hơn là GV trao cho HS giải pháp của vấn đề đặt ra Vai trò của GV là tạo ra những tình huống để phát hiện vấn đề, thu thập tư liệu, giúp HS nhận biết vấn đề, lập giả thiết, làm sáng tỏ và thử nghiệm các giả thiết, rút ra kết luận” (Dân số tài nguyên môi trường và chất lượng cuộc sống
Hà Nội 1990)
Theo GS Trần Bá Hoành, không nên xem dạy học HSTT như 1 PPDH đặt ngang tầm với các PPDH đã có, mà nên quan niệm nó như 1 tư tưởng, 1 quan
điểm dạy học chi phối cả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
và đánh giá hiệu quả dạy học
Việc vận dụng các PPDH tích cực, học tập hợp tác không chỉ có ý nghĩa ngay trong quá trình học tập ở nhà trường mà còn chuẩn bị cho các em đóng góp vào sự nghiệp của đất nước sau này, cũng như chuẩn bị cho chính tiền đồ của các em
Thực hiện HSTT không phải là hạ thấp vai trò của GV mà trái lại đòi hỏi
GV phải có trình độ cao hơn nhiều về phẩm chất, năng lực nghề nghiệp S.Rasekl (1987) viết: “Với sự tham gia tích cực của người học thì sẽ khó mà duy trì được mối quan hệ độc đoán giữa thầy và trò Quyền lực của GV không còn dựa trên sự thụ động của HS, mà dựa trên năng lực của GV góp phần vào
sự PT tột đỉnh của HS thông qua sự tham gia tích cực của các em… Một GV sáng tạo là một GV biết giúp đỡ HS tiến bộ nhanh chóng trên con đường tự học GV phải là người hướng dẫn, người cố vấn chứ không đóng vai trò công
cụ truyền đạt tri thức Chính vì vậy đòi hỏi GV phải không ngừng mở rộng, nâng cao kiến thức, tầm hiểu biết trên lĩnh vực chuyên ngành
Trang 91.2.2 Cơ sở lý luận của PPDH lấy học sinh làm trung tâm
Lấy “Học” làm trung tâm thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm: Trong phương pháp tổ chức, người học đối tượng của hoạt động “Dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV
tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt
Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp QS, thảo luận, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm vững kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Dạy theo cách này, không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức
mà còn hướng dẫn hành động Nội dung và PPDH phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng, thực hiện thầy chủ đạo, trò chủ động
Trang 10CHươNG 2: ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIêN CứU
2.1 ĐốI TƯợNG Và PHạM VI NGHIêN CứU
2.1.1 Đối tượng
- Những biện pháp làm sáng tỏ nội dung bài giảng
- Các bài thực hành trong SGK Sinh học 10 - Ban cơ bản
- HS lớp 10 trường THPT Nam Sách, THPT Bán công Nam Sách - Hải dương
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phân tích nội dung các bài thực hành trong SGK Sinh học 10 - Ban cơ bản
2.2 PHƯƠNG PHáP NGHIêN CứU
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các tài liệu
- Nghiên cứu mục tiêu và phương hướng đổi mới trong GD, đổi mới về nội dung SGK Sinh học THPT
- Phân tích nội dung các bài thực hành trong sách Sinh học 10 - Ban cơ bản
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu điều tra cơ bản
- Tìm hiểu tình hình giảng dạy các bài thực hành Sinh học lớp 10 ở các trường THPT
- Tìm hiểu tình hình học tập các bài thực hành ở một số trường THPT 2.2.3 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các chuyên gia hoặc các GV phổ thông về kết quả phân tích nội dung các bài thực hành
Trang 11pHầN 2: NộI DUNG CHƯƠNG 1: NộI DUNG PHâN TÍCH CÁC BÀI THựC hÀNH
bài 12: thực hành: thí nghiệm co và phản co
nguyên sinh
I Mục tiêu về kiến thức
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng KHV và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các TB khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào TB
- Quan sát và vẽ được TB đang ở các giai đoạn co NS khác nhau
Qua bài này giúp HS:
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các TB khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào TB
- Quan sát, vẽ được TB đang ở các giai đoạn co NS khác nhau
Trang 12- Lá thài lài tía hoăc 1 số lá cây có TB có kích thước tương đối lớn và dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá
* Dụng cụ:
- KHV quang học với vật kính x10, x40 và thị kính x10 hoặc x15
- Lưỡi dao cạo râu, phiến kính và lá kính, giấy thấm, ống nhỏ giọt
* Hoá chất:
- Nước cất, dung dịch muối ăn 10 - 15% hoặc nước đường 30%
3 Nội dung và cách tiến hành
3.1 TN QS hiện tượng co NS ở TB biểu bì lá cây
a QS hình dạng TB biểu bì và cấu tạo TB khí khổng ban đầu
* Bước 1: Chuẩn bị tiêu bản
Dùng lưỡi dao cạo râu hay đầu kim mũi mác tước một mảnh nhỏ biểu bì
ở mặt dưới của lá (phía có màu tím và nhiều khí khổng) Sau đó đặt lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt nước cất Đặt lá kính chồng lên mẫu vật Dùng giấy thấm hút bớt nước còn dư ở phía ngoài
* Bước 1: Sau khi QS và vẽ các TB ở trạng thái bình thường, ta làm TN sau để
QS hiện tượng co nguyên sinh:
- Lấy tiêu bản ra khỏi KHV và dùng ống nhỏ giọt nhỏ 1 giọt dung dịch muối ăn 10 - 15% (dung dịch đường 30%) vào 1 rìa lá kính đậy tiêu bản, rồi
Trang 13đặt 1 mảnh giấy thấm bên mép đối diện để hút dần nước đi và đưa nhanh dung
dịch muối hoặc đường vào vùng có TB
* Bước 2: - Tiếp tục QS các TB biểu bì khác nhau kể từ sau khi nhỏ dung dịch nước muối để thấy quá trình co NS diễn ra như thế nào
- Vẽ các TB đang bị co NS chất QS được dưới KHV
3 TN phản co NS và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng
* Bước 1: Sau khi QS hiện tượng co NS ở các TB biểu bì: Dùng ống nhỏ giọt, nhỏ 1 giọt nước cất vào 1 bên lá kính và làm giống như khi ta nhỏ nước muối
ở TN co NS
* Bước 2: - Đặt tiêu bản lên KHV và quan sát TB
- Vẽ các TB quan sát được dưới KHV
● Chú ý: + Nếu để co NS quá lâu thì sẽ không gây được sự phản co NS vì TB
đó mất trạng thái sinh lý bình thường
+ Chỉ ở TB sống mới có hiện tượng co NS và phản co NS, cho nên phải làm TN với những lá còn tươi, không bị dập nát
4 Thu hoạch
- Báo cáo kết quả thực hành: Tường trình TN và vẽ các TB trong các giai
đoạn khác nhau của quá trình co NS quan sát được dưới KHV cũng như các
TB tạo nên khí khổng ở trạng thái đóng và mở khí khổng
- Trả lời các câu hỏi trong bài
- Giải thích tại sao trong TN quan sát không bào và co NS phải làm với các loại TB biểu bì có màu? Có thể dùng phương pháp nhuộm màu tiêu bản
được không?
Trang 14Trường: BàI THU HOạCH
Lớp: Bài 12: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
Nhóm
Ngày tháng năm
I Quan sát hiện tượng co NS ở TB biểu bì lá
1 Quan sát hình dạng TB ban đầu
Hình dạng TB biểu bì ban đầu Hình dạng TB cấu tạo nên khí khổng
Hỏi: Khí khổng lúc này đóng hay mở?
Trả lời:
2 Thực hiện quá trình co nguyên sinh
Hình dạng TB biểu bì Hình dạng TB cấu tạo nên khí khổng
Hỏi: TB lúc này có gì khác so với lúc trước khi nhỏ nước muối?
Trả lời:
3 Thực hiện quá trình phản co nguyên sinh
Hình dạng TB biểu bì Hình dạng TB cấu tạo nên khí khổng
Hỏi: Giải thích tại sao lúc này khí khổng lại mở trở lại?
Trả lời:
IV Tư liệu tham khảo
1 Hệ thống câu hỏi và yêu cầu trả lời cho bài thực hành
▼ Có các hình thức vận chuyển các chất qua màng nào?
Trang 15▼TB cấu tạo nên khí khổng có đặc điểm gì?
* Nhỏ nước cất để QS hình dạng TB biểu bì và TB cấu tạo nên khí khổng
ở trạng thái bình thường:
▼ Tại sao lại lấy biểu bì ở mặt dưới của lá?
- Yêu cầu: Có thể QS được cả TB biểu bì và TB khí khổng vì mặt dưới của lá có số lượng lớn khí khổng so với mặt trên
▼ Mục đích của việc nhỏ nước cất vào mảnh biểu bì lá là gì?
- Yêu cầu: Quan sát TB ở trạng thái bình thường
▼ Có phân biệt được không bào và chất TB không? Chúng có đặc điểm gì?
- Yêu cầu: Khó phân biệt vì lúc này chất TB chiếm hầu hết khu vực nội bào, màng sinh chất áp sát với thành TB
▼ Giải thích tại sao các TB biểu bì này lại có màu?
- Yêu cầu: Trong dịch bào có chứa sắc tố
▼ Khí khổng lúc này đóng hay mở?
- Yêu cầu: Lúc này khí khổng mở cực đại
* Sau khi nhỏ nước muối:
▼ Khí khổng lúc này đóng hay mở? TB lúc này có gì khác so với trước khi nhỏ nước muối? Giải thích hiện tượng này?
- Yêu cầu: + Khí khổng lúc này đóng
+ Dung dịch nước muối ưu trương hơn nên đã hút nước của TB, làm cho màng TB tách khỏi thành TB và co dần lại, làm giảm sức trương của TB hạt
đậu dẫn đến khí khổng đóng lại
▼ Khí khổng có bao giờ đóng hoàn toàn không?
- Yêu cầu: Không, vì TB không bao giờ mất hết nước
* Nhỏ nước cất gây phản co nguyên sinh:
▼ Giải thích tại sao khí khổng lúc này lại mở trở lại?
Trang 16- Yêu cầu: Khi nhỏ nước cất, lúc này môi trường bên ngoài TB trở nên nhược trương hơn Nước sẽ từ bên ngoài đi vào trong TB khí khổng làm chúng trương nên Nhưng do 2 phía của TB lỗ khí có độ dày khác nhau, phía trong dày hơn phía ngoài nên khi trương nước thành phía trong dãn ít hơn màng phía ngoài
2 Cơ sở của hiện tượng co và phản co NS là tính chất thẩm thấu của TB
- Chất NS được bao bọc bởi màng sinh chất
- Màng sinh chất là màng bán thấm, tức là nó chỉ cho dung môi đi qua
mà không cho chất hoà tan đi qua Sự khuếch tán qua màng bán thấm là sự khuếch tán 1 chiều của nước hoặc dung môi sang dung dịch Sự khuếch tán của dung môi và chất tan qua màng gọi là sự thẩm thấu Lực gây ra sự chuyển dịch của dung môi vào dung dịch qua màng gọi là áp suất thẩm thấu
- Hiện tượng co NS thể hiện sự sống của TB Bởi vì chỉ có TB sống mới
có hiện tượng co NS TB chết thì màng bán thấm bị phá huỷ
3 Mẫu vật thay thế
Có thể QS không bào và hiện tượng co và phản co NS ở một số lá cây có màu khác như thài lài tía, lá cây lẻ bạn, dong riềng, chuối hoa lai (loại lá có màu tím), hay vảy củ hành tía (vảy ngoài củ màu tía, lấy những vảy trung bình hoặc hơi già ở gần phía ngoài)
Trang 17BàI 15: THựC HàNH: MộT Số THí NGHIệM Về ENZIM
I Mục tiêu về kiến thức
Qua bài này giúp HS:
- Biết cách bố trí TN và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên hoạt tính của emzim catalaza
- Tự tiến hành được TN theo quy trình đã cho trong SGK
- Tự mình tiến hành tách chiết được ADN ra khỏi TB bằng các hoá chất
và dụng cụ đơn giản theo quy trình đã cho
II Kiến thức trọng tâm
Chọn 1 trong 2 TN và theo mục tiêu của từng TN
III Thành phần kiến thức
1 Thí nghiệm với enzim Catalaza
1.1 Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, HS phải:
- Biết cách bố trí TN và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố môi trường lên hoạt tính của enzim catalaza
- HS tự tiến hành TN theo quy trình đã cho sẵn
1.2 Chuẩn bị
a Chuẩn bị của HS
- Xem trước nội dung bài thực hành
- Nghiên cứu kỹ lý thuyết liên quan đến thực hành như: Cấu trúc enzim, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
Trang 18* Dụng cụ và hoá chất:
+ Dụng cụ: Dao, ống nhỏ giọt, khay đựng đá (hoặc nước đá)
+ Hoá chất: Dung dịch H2O2, nước đá
1.3 Nội dung và cách tiến hành
* Bước 1: Lấy 3 lát khoai tây (sống, chín, lạnh)
- Cách làm:
+ Cắt khoai tây sống và chín thành các lát mỏng (dày khoảng 5 mm) + Cho 1 số lát khoai tây sống vào khay đựng nước đá hoặc trong tủ lạnh trước khi TN khoảng 30 phút
+ Một số lát khoai tây sống để ở nhiệt độ phòng
* Bước 2: - Lấy 3 lát khoai tây (1 sống, 1 chín, 1 lạnh) rồi nhỏ lần lượt vào mỗi lát khoai tây 1 giọt H2O2
- Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra trên các lát khoai và giải thích nguyên nhân tại sao có sự khác nhau đó
1.4 Thu hoạch
Viết tường trình TN và trả lời một số câu hỏi sau:
- Tại sao với lát khoai tây ở nhiệt độ phòng TN và lát khoai tây chín lại
có sự khác nhau về lượng khí thoát ra?
- Cơ chất của enzim catalaza là gì?
- Sản phẩm tạo thành sau phản ứng do enzim này là gì?
- Tại sao lại có sự khác nhau về hoạt tính enzim giữa các lát khoai để ở nhiệt độ phòng TN và ở trong tủ lạnh?
2 Thí nhiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN
2.1 Mục tiêu
Sau khi thực hành thí nghiệm này HS phải:
- Tự mình tiến hành tách chiết ADN ra khỏi TB bằng các hoá chất và dụng cụ đơn giản theo quy trình đã cho
Trang 19- Xem trước nội dung bài thực hành
- Xem kĩ những nội dung kiến thức có liên quan đến TN: Đặc điểm cấu tạo của TB
b Chuẩn bị của phòng thực hành
* Mẫu vật:
- Dứa tươi: 1 quả ( không quá xanh hoặc quá chín)
- Gan gà hoặc gan lợn: 1 buồng gan/ 1 nhóm học simh
* Dụng cụ : - ống nghiệm có đường kính 1 - 1,5 cm, cao 10 - 15 cm, pipet, cốc thuỷ tinh, cối sứ hoặc máy xay sinh tố, dao thớt, phễu, vải màn để lọc, ống
đong, que tre đường kính 1mm, dài 15 cm
* Hoá chất: - Cồn etanol 70 - 900, nước lọc hoặc nước cất lạnh, chất tẩy rửa (nước rửa chén bát)
2.3 Nội dung và cách tiến hành
Tiến hành theo các bước sau:
* Nghiền dứa, chuẩn bị nước cốt dứa:
- Dứa tươi gọt sạch, thái nhỏ Liều lượng: 30 g/1 nhóm
Trang 20- Nghiền nát bằng chày cối sứ, sau đó lọc lấy nước cốt bằng vải màn và cho vào ống nghiệm sạch
b Bước 2: Tách ADN ra khỏi tế bào
- Lấy dịch lọc gan cho vào ống nghiệm: 6 ml
- Cho vào ống nghiệm lượng chất tẩy rửa = 1/6 dịch lọc (1 ml)
- Khuấy nhẹ để trộn đều dịch lọc và chất tẩy rửa (Lưu ý: Khuấy nhẹ để tránh tạo bọt)
- Để ống nghiệm trên giá trong 15 phút
- Chia hỗn hợp dịch lọc vào 2 ống nghiệm:
+ ống nghiệm 1: 4 ml dịch lọc để nguyên
+ ống nghiệm 2: 3 ml dịch lọc + 0,5 ml nước cốt dứa, rồi khuấy nhẹ
- Để 2 ống nghiệm trên giá 10 phút
c Bước 3: Kết tủa ADN trong dịch TB trong dịch TB bằng cồn
- ống nghiệm 1: Nghiêng ống nghiệm và rót 4 ml cồn êtanol 70 - 900 từ
từ dọc theo thành ống nghiệm 1 cách cẩn thận sao cho cồn tạo thành một lớp nổi trên bề mặt
- ống nghiệm 2: Làm tương tự với 3,5 ml cồn tương đương dịch lọc
- Để ống nghiệm trên giá trong khoảng 10 phút
- QS lớp cồn trong 2 ống nghiệm
d Bước 4: Tách ADN ra khỏi cồn
Dùng que tre đưa vào trong lớp cồn, khuấy nhẹ theo 1 chiều cho các phân
tử ADN bám vào rồi vớt ra và quan sát Do các sợi ADN kết tủa dễ gẫy nên khi vớt ADN ra khỏi ống nghiệm cần phải rất nhẹ nhàng
1.4 Thu hoạch
Viết tường trình thí nghiệm (theo mẫu) và trả lời một số câu hỏi sau:
- Cho nước rửa bát vào dịch nghiền TB nhằm mục đích gì? Giải thích?
- Dùng enzim trong quả dứa trong TN này nhằm mục đích gì? Giải thích?
Trang 21IV Tư liệu tham khảo
1 Tư liệu tham khảo: TN với emzim catalaza
a Hệ thống câu hỏi và yêu cầu trả lời cho bài thực hành
▼ Trình bày đặc đặc điểm cấu trúc của enzim?
▼ Hãy cho biết nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt tính của enzim?
▼ Tại sao lại cắt khoai tây thành các lát mỏng và để trong 3 điều kiện khác nhau?
- Yêu cầu: + Cắt lát mỏng để đảm bảo điều kiện ở các vị trí trên lát cắt là giống nhau và tạo điều kiện cho enzim tiếp xúc với cơ chất
+ Để trong 3 điều kiện nhiệt độ khác nhau nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzim
▼ Tại sao thời gian để lạnh lại là 30 phút? Thay đổi có được không?
- Yêu cầu: Với độ dày của lát khoai tây là 5 mm thì khi để lạnh trong 30 phút mới làm bất hoạt hoặc làm giảm hoạt tính của enzim Nên không thay đổi
được
▼ Enzim catalaza có ở đâu?
- Yêu cầu: Enzim catalaza có trong củ khoai tây
▼ Tại sao với lát khoai tây ở nhiệt độ phòng TN và lát khoai tây chín lại
có sự khác nhau về lượng khí thoát ra?
- Yêu cầu: + ở lát khoai chín thì nhiệt độ đã làm enzim bất hoạt hoàn toàn
+ ở lát khoai để ở nhiệt độ phòng TN thì enzim vẫn còn nguyên hoạt tính
▼ Cơ chất của enzim catalaza là gì?
- Yêu cầu: Cơ chất của enzim catalaza là H2O2
▼ Sản phẩm tạo thành sau phản ứng do enzim này là gì?
Trang 22- Yêu cầu: Sản phẩm sau phản ứng là H2O và O2
▼ Tại sao lại có sự khác nhau về hoạt tính enzim giữa các lát khoai để ở nhiệt độ phòng TN và ở trong tủ lạnh?
- Yêu cầu: + ở lát khoai để ở nhiệt độ phòng TN thì enzim vẫn còn nguyên hoạt tính
+ ở lát khoai để trong tủ lạnh thì nhiệt độ thấp đã làm giảm hoạt tính của enzim
b Một số kiến thức có liên quan
- Bản chất hoá học của phần lớn enzim là protêin
+ Nhiệt độ: Tốc độ phản ứng do enzim xúc tác chỉ tăng theo nhiệt độ trong một giới hạn xác định mà ở đó phân tử enzim còn bền chưa bị biến tính
Đại lượng đặc trưng cho ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng hoá học cũng như phản ứng enzim là hệ số nhiệt Q10 Đó là tỉ lệ giữa hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ nào đó so với hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ thấp hơn 100C
10 10
t t
có thể thay đổi tuỳ cơ chất, pH môi trường, thời gian phản ứng
Nhiệt độ mà enzim bị mất hoàn toàn hoạt tính xúc tác gọi là nhiệt độ tới hạn (t0 > 700C ) ở nhiệt độ tới hạn, enzim bị biến tính, ít khi có khả năng phục hồi lại được hoạt tính Ngược lại, ở nhiệt độ dưới 00C, hoạt độ enzim tuy
bị giảm nhưng lại có thể tăng lên khi đưa về nhiệt độ bình thường
Trang 23(Sách Hoá sinh- Phạm Thị Minh Châu- Nxb Giáo dục- Trang 133)
* Catalaza thuộc nhóm peroxiđaza, catalaza có coenzim là hem, xúc tác cho phản ứng oxi hoá các chất hữu cơ khi có H2O2 Do đó chúng có vai trò loại tác dụng độc của H2O2 được tạo thành trong cơ thể
+ Peroxiddaza xúc tác cho phản ứng:
Chất cho + H2O2 = chất cho bị oxi hoá + H2O
+ Catalaza xúc tác cho phản ứng:
H2O2 + H2O2 = O2 + H2O
(Sách Hoá sinh - Phạm Thị Minh Châu - Nxb Giáo dục - Trang 137)
2 Tư liệu tham khảo: TN sử dụng emzim trong qủa dứa tươi để tách chiết ADN
a Hệ thống câu hỏi và yêu cầu câu trả lời cho bài thực hành:
▼ Tại sao lại chọn quả dứa không quá xanh hoặc quá chín?
- Yêu cầu: Để hàm lượng enzim có trong quả dứa đạt tối đa
▼ Enzim chiết từ dịch quả dứa là loại nào? Tác dụng của enzim trong dứa?
- Yêu cầu: Enzim trong quả dứa là proteaza Có tác dụng thuỷ phân protein và giải phóng ADN ra khỏi protein
▼ Có thể thay thế dứa bằng loại quả khác được không?
- Yêu cầu: Được, nếu trong loại quả đó có hàm lượng proteaza cao, vì enzim proteaza là enzim đặc hiệu phân huỷ protein
▼ Mục đích dùng gan gà hoặc gan lợn là gì? Việc thái và nghiền gan có tác dụng gì?
- Yêu cầu: Dễ làm, lượng ADN nhiều Việc nghiền gan nhằm phá vỡ các
tế bào gan, tạo điều kiện cho enzim tiếp xúc với TB
▼ Tại sao lại phải lọc qua giấy lọc hoặc vải màn?
- Yêu cầu: Lọc dịch nghiền qua vải màn - phễu thuỷ tinh để loại bỏ phần xơ lấy dịch lọc và cho vào ống nghiệm
Trang 24▼ Tác dụng của việc cho nước rửa chén vào dịch tế bào là gì?
- Yêu cầu: Phá vỡ màng sinh chất vì màng sinh chất có bản chất là lipit
▼ Làm thế nào để khẳng định những sợi trắng đục lơ lửng trong cồn là ADN?
- Yêu cầu: Để khẳng định đó là ADN thì phải sử dụng phản ứng Feulgen (dùng thuốc thử Fuchsin tạo thành màu đỏ) phản ứng này được sử dụng trong hoá TB
b Một số kiến thức có liên quan đến TN
- Màng của TB, các bào quan trong TB đều có bản chất là photpholipit (gọi chung là màng sinh học) Màng photpholipit bị hoà tan trong nước rửa bát chén
- Trong nhân ADN liên kết với với protêin tạo thành nhiễm sắc thể, để tách ADN ra khỏi protêin thì phải sử dụng đến enzim protêaza trong quả dứa
- Ngoài ra, còn có ADN trong ty thể, ARN trong dịch nghiền TB
- Để nhận biết ADN thì phải sử dụng phản ứng Feulgen (dùng thuốc thử Fuchsin tạo thành màu đỏ) phản ứng này được sử dụng trong hoá TB
- Để phân biệt ADN và ARN, dùng các phản ứng với thuốc thử orxin tạo thành xanh lục bền, đêoxyriboza của ADN phản ứng với điphenylamin tạo thành xanh da trời bền
BàI 20: THựC HàNH: QUAN SáT CáC Kỳ CủA NGUYêN PHâN
TRêN TIêU BảN Rễ HàNH
I Mục tiêu về kiến thức
Qua bài này giúp HS:
- Xác định được các khái niệm khác nhau của nguyên phân dưới KHV
- Vẽ được các TB ở các khái niệm của nguyên phân QS được dưới KHV
II Kiến thức trọng tâm
Trang 25Sau khi học xong bài này, HS phải:
- Xác định được các kì khác nhau của nguyên phân dưới KHV
- Vẽ được các TB ở các kì của nguyên phân QS được dưới KHV
- Rèn luyện được kĩ năng QS tiêu bản trên KHV
2 Chuẩn bị
2.1 Chuẩn bị của HS:
- Xem trước nội dung bài thực hành
- Xem kỹ phần lý thuyết những nội dung liên quan đến thực hành như: Sự phân bào nguyên nhiễm
2.2 Chuẩn bị của phòng thực hành
a Mẫu vật: Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời
b Dụng cụ: KHV quang học có vật kính x10 và x40; thị kính x10 hoặc x15, phiến kính và lá kính
c Hoá chất:
Glixêrin, dung dịch cacnoa (6 phần cồn tuyệt đối + 1 phần axetic), dung
dịch cacmin axêtic (axit axêtic 45% pha với 4% cacmin), cồn 70-900
3 Nội dung và cách tiến hành
* Bước 1: Đặt tiêu bản cố định lên KHV và điều chỉnh sao cho vùng có mẫu vật (rễ hành) vào giữa hiển vi trường, nơi có nguồn sáng tập trung
* Bước 2: QS toàn bộ lát cắt dọc rễ hành từ đầu nọ đến đầu kia dưới vật kính x10 để sơ bộ xác định vùng rễ có nhiều TB đang phân chia rồi chuyển sang vật kính x40
- Nếu ở đoạn đầu rễ làm TN có quá trình phân bào thì có thể thấy ở rải rác 1 số TB có nhiễm sắc thể bắt màu đậm hơn ở các giai đoạn phân chia khác
Trang 26nhau Nhận biết các kì của quá trình nguyên phân trên tiêu bản Chú ý tìm các
TB đang phân chia và nhận biết các thời kì phân bào
- Yêu cầu: Vẽ TB ở 1 số kì khác nhau quan sát được trên tiêu bản
● Lưu ý: GV có thể chiếu các đoạn phim về quá trình nguyên phân và yêu cầu xem hình SGK để HS đối chiếu
4 Thu hoạch
- Làm thu hoạch theo mẫu Vẽ và ghi chú cẩn thận các hình QS được
- Nhận xét các kết quả TN của bản thân (Thành công hay thất bại? Tìm hiểu lí do? )
- Một vài nhận xét khác có liên quan đến các tiêu bản QS như: Số TB mô phân sinh, so sánh các phần khác nhau
IV Tư liệu tham khảo
1 Hệ thống câu hỏi và yêu cầu câu trả lời cho bài thực hành
▼ Nêu các kì của quá trình nguyên phân?
▼ Tại sao lại làm TN trên tiêu bản rễ hành?
- Yêu cầu: ở rễ hành, quá trình phân chia rất mạnh, và dễ quan sát
▼ Khi làm tiêu bản, việc chẻ dọc rễ hành có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu: QS và so sánh được mức độ phân chia của TB ở các miền khác nhau trên rễ
▼ Giải thích tại sao cùng một kì nào đó của nguyên phân trên tiêu bản lại có thể trông rất khác nhau?
- Yêu cầu: + Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành nên có các kì khác nhau với loại TB khác nhau
+ Trong cùng một kì diễn biến đầu kì, giữa kì và cuối kì là khác nhau nên tiêu bản cũng khác nhau
▼ Một vài nhận xét khác có liên quan đến các tiêu bản QS như: Số lượng, kích thước TB mô phân sinh, so sánh các phần khác nhau ?
Trang 27- Yêu cầu: + Số lượng TB lớn hơn các miền khác
+ Kích thước của TB nhỏ hơn TB của các miền khác của rễ
+ Trên cùng một rễ các miền khác nhau, có số lượng, kích thước và khả năng phân chia của TB có sự khác nhau
2 Mẫu vật thay thế
Có thể làm TN quan sát sự phân bào nguyên nhiễm ở rễ tỏi, rễ cải củ, rễ
đậu tương, rễ khí sinh của cây si Làm tương tự như đối với rễ hành Với rễ si, nên chọn những rễ non khí sinh (có màu trắng hay màu vàng ) mọc rất nhiều trong không khí Lấy những đoạn còn non, dài 0,5 - 1 cm đem về làm TN như trên
đèn cồn 30 phút
- Dùng kim mũi mác vớt và đặt mảnh rễ hành lên phiến kính (úp mặt xuống dưới) đã có sẵn 1 giọt cacmin axêtic mới Đậy lá kính Hơ nhẹ phiến kính (nơi có mẫu ) trên đèn cồn (chú ý đưa đi đưa lại phiến kính trên ngọn lửa
đèn cồn để tránh làm vỡ phiến kính do quá nóng)
- Đặt tiêu bản trên mặt phẳng Dùng đầu ngón tay cái hoặc ngón trỏ vừa
ấn vừa miết (chỉ theo 1 chiều, không day đi day lại) xuống lá kính cẩn thận
Trang 284 Một số hoá chất và thuốc nhuộm
- Axit axêtic (CH3COOH): Dùng để pha các dung dịch cố định và thuốc nhuộm
- Cacmin axêtic: Pha dung dịch cacmin 4 - 5% với axit axêtic 45% để nhuộm TB và nhiễm sắc thể
- Glixêrin: Là chất lỏng sánh, trong suốt, không mùi, pha với nước cất theo tỷ lệ 1 : 1, dùng để lên kính giữ cho mẫu vật khỏi bị khô trong thời gian dài Glixêrin pha với cồn theo tỷ lệ 1 : 1 để làm mềm các mẫu vật rắn (như gỗ) trước khi làm vi phẫu
- Nước cất: Dùng để rửa tiêu bản, lên kính và pha các chất khác
- Xanh mêtylen: Pha loãng xanh mêtylen trong nước cất với tỷ lệ 10-3 đến
10-4 để nhuộm xanh vách TB hoá gỗ
ra xung quanh thì lấy giấy thấm hút bớt
● Chú ý: - Muốn giữ tiêu bản được lâu trong khoảng vài ngày thì phải lên kính bằng nước glixêrin và dùng parafin để dán kín mép tiếp xúc giữa phiến kính và lá kính
Trang 29- Số lượng lát cắt trên mỗi tiêu bản không nên quá nhiều để chúng khỏi
đè lên nhau mới dễ QS
(Hình thái - Giải phẫu học thực vật - Hoàng Thị Sản - Nxb Đại học Sư phạm, 2004 - Trang 282)
- Tế bào lấy ở phần quá già có khả năng phân chia thấp nên QS khó
BÀI 24: THựC HÀNH: LêN MEN êTYLIC VÀ LACTIC
I Mục tiêu về kiến thức
Qua bài này giúp HS:
- Đặt được TN và quan sát TN
- HS nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả
- Liên hệ thực tiễn để tạo được sản phẩm ngon, đảm bảo kĩ thuật
II Kiến thức trọng tâm
- Làm TN lên men rượu và QS hiện tượng lên men rượu
- ứng dụng quá trình lên men lactic để làm sữa chua và muối chua rau quả
III Thành phần kiến thức
1 Mục tiêu
Qua bài này giúp HS:
- Đặt được TN và quan sát TN
Trang 30- HS nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả
- Liên hệ thực tiễn để tạo được sản phẩm ngon, đảm bảo kĩ thuật
2 Chuẩn bị
2.1 Chuẩn bị của học sinh:
- Xem trước nội dung bài thực hành
- Ôn lại nội dung kiến thức liên quan đến TN: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
2.2 Chuẩn bị của phòng thực hành
* Dụng cụ: - 3 ống nghiệm có đánh số 1, 2, 3 (đường kính từ 1- 1,5 cm, dài 15 cm) cho mỗi nhóm từ 2 - 3 HS, giá để ống nghiệm, ống đong
- Dụng cụ để nghiền và rây lấy bột mịn
- Dụng cụ cần thiết để làm sữa chua và muối chua rau quả
* Nguyên liệu:
- Bánh men mới chế tạo được giã nhỏ và rây lấy bột mịn (mỗi nhóm 2 - 3g) hoặc nấm men thuần khiết
- 20 ml dung dịch đường kính (saccarozơ) 10%
- 20 ml nước lã đun sôi để nguội
- Muối chua rau quả: Cải sen, bắp cải, dung dịch NaCl
3 Nội dung và cách tiến hành
3.1 Lên men êtylic
3.1.1 Cách tiến hành:
Trang 313.1.2 Thu hoạch
▼ Điền hợp chất được hình thành thay cho chữ X trong sơ đồ sau:
Đường Nấm men CO2 + X + NL (ít)
▼ Từ bảng trên rút ra kết luận điều kiện lên men êtylic là gì?
● Lưu ý: HS cần đặt đúng TN lên men rượu, GV quan sát, kiểm tra, động viên các em làm đúng, sửa chữa những thiếu sót?
Trang 32b Muối chua rau quả
* Bước 1: Rửa sạch dưa chuột, rau cải Cắt rau thành các đoạn dài khoảng 3
cm Dưa chuột có thể để cả quả hoặc cắt dọc (có thể phơi ở chỗ râm mát cho héo)
* Bước 2: Cho rau quả vào vại, đổ ngập nước muối NaCl 5 - 6%, nén chặt, đậy kín, rồi để ở nơi ấm có nhiệt độ 28 - 300C
● Lưu ý: GV nên chuẩn bị 1 lọ muối rau quả trước 1 - 2 ngày
3.2.2 Thu hoạch
- Kiểm tra các sản phẩm sữa chua và rau quả chua, giải thích kết quả
- Hoàn thành thu hoạch theo mẫu (phụ lục)
IV Tư liệu tham khảo
1 Hệ thống câu hỏi và yêu cầu câu trả lời cho bài thực hành
a Lên men rượu êtylic:
▼ Tại sao trong quá trình lên men, năng lượng giải phóng ra lại ít?
- Yêu cầu: Vì sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men không phải là
CO2 và H2O mà là rượu êtylic (C2H5OH) nên chỉ có một phần năng lượng
được giải phóng dưới dạng nhiệt, phần còn lại tồn tại ở dạng hoá năng (năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hoá học)
▼ Điền hợp chất được hình thành thay cho chữ X trong sơ đồ sau:
Đường Nấm men CO2 + X + NL (ít)
- Yêu cầu: X là êtylic (C2H5OH)
▼ Điền các nhận xét vào bảng: có: (+); không có: (-)
Trang 33▼ Giải thích kết quả thí nghiệm?
- Yêu cầu: + ống 1: Không có nấm men - tác nhân của quá trình lên men nên chỉ có mùi của đường
+ ống 2: Có cả nguyên liệu (saccarôzơ) và tác nhân (nấm men) nên xảy
ra quá trình lên men biến đổi đường thành rượu êtylic
+ ống 3: Có nấm men nhưng không có nguyên liệu nên không xảy ra quá trình lên men nên chỉ có mùi bánh men
▼ Từ bảng trên rút ra kết luận điều kiện lên men êtylic là gì?
- Yêu cầu: Cần phải có đường và nấm men (bánh men hoặc nấm men thuần khiết)
▼ Trong sản xuất con người dựa trên nguyên lí lên men êtylic để làm gì?
- Yêu cầu: Sản xuất rượu vang, bia: Sản phẩm lên men không qua chưng cất và có quá trình lên men phụ
b Lên men lactic
* Làm sữa chua:
▼ Viết hợp chất được hình thành thay chữ X trong sơ đồ làm sữa chua: Glucozơ VK lactic X + NL ( ít )
- Yêu cầu: Glucozơ VK lactic 2 axit lactic (C3H6O3) + NL( ít )
▼ Vì sao sữa đang từ trạng thái lỏng trở thành sệt?