1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sư phạm Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng Prolin của hạt đậu tương nảy mầm trong dung dịch đường Saccarôzơ

43 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu về cây đậu tương, prolin và sự ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đối với thực vật .... Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1.Mục đích nghiên cứu Đánh giá được mức độ ản

Trang 1

1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Mã, cùng các thầy cô giáo trong khoa Sinh – KTNN, sự động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Mã, Khoa Sinh – KTNN, Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu Khoa học và Chuyển giao công nghệ, Thư viện trường ĐHSP Hà Nội 2

đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Trong quá trình thực hiện, do còn nhiều hạn chế, đề tài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 28 tháng 4 năm 2010

Sinh viên Nguyễn Thị Thanh

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu của đề tài này đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực

và không trùng lặp với các tác giả khác

Hà Nội, Ngày 28 tháng 4 năm 2010

Sinh viên Nguyễn Thị Thanh

Trang 2

2

Trang 3

3

MỤC LỤC

Mở đầu 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

2.1 Mục đích nghiên cứu 4

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài 4

Nội dung 5

Chương 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 5

1.1 Vai trò của nước đối với thực vật 5

1.2 Vai trò của nước đối với sự nảy mầm của đậu tương 6

1.3 Prolin và vai trò của prolin đối với thực vật 8

1.3.1 Bản chất hoá học của prolin 8

1.3.2 Vai trò của prolin 9

1.4 Tình hình nghiên cứu về cây đậu tương, prolin và sự ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đối với thực vật 10

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Phương pháp xác định các áp suất thẩm thấu 14

2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15

2.2.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 16

2.2.3.1 Xác định tỉ lệ nảy mầm 16

2.2.3.2 Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng của mầm 16

2.2.3.3 Phân tích hàm lượng prolin của mầm 17

2.2.4 Phương pháp xử lí thống kê kết quả thực nghiệm 18

Chương 3 Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng prolin của mầm đậu tương 19

3.1 Tỉ lệ nảy mầm của đậu tương 19

3.2 Sự sinh trưởng của thân và rễ mầm 22

3.3 Khối lượng tươi và khối lượng khô của mầm 28

3.4 Hàm lượng prolin của mầm 33

Kết luận 36

Tài liệu tham khảo 37

Trang 4

4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đậu tương, đỗ tương hay đậu nành (Glycinemax) là một loại cây thuộc

họ Đậu (Fabaceae) bộ Đậu (Fabales) là một cây trồng rất có giá trị Hàm lượng các chất dinh dưỡng có ở đậu tương khá cao Trong hạt, hàm lượng protein có thể chiếm tới 40% khối lượng khô của hạt, thành phần của nó chứa rất nhiều axit amin khác nhau, trong đó có một số axit amin không thay thế rất cần thiết đối với cơ thể: lơxin, izolơxin, valin, metionin, triptophan,… Đây là nguồn protein thực vật có giá trị cao cung cấp cho con người và động vật Trong hạt đậu tương còn chứa nhiều nguyên tố khoáng: Fe, Ca, P, Mg, S và thành phần chất xơ tốt cho tiêu hóa Vitamin trong đậu tương cũng có nhiều loại khác nhau, trong đó đáng kể nhất là các vitamin nhóm B: B1, B2, B6 ngoài ra còn có vitamin E, axit pholic So với các loại đậu khác thì đậu tương

có chứa các axit béo thiết yếu cao hơn Tổng số chất béo chiếm khoảng 18%, thành phần cacbonhiđrat chiếm 31% Ngoài ra, đậu tương còn chứa một số thành phần rất có lợi cho sức khỏe con người như phytosterols, lecithin, isoflavons và phytoestrogen…[19]

Sản phẩm từ cây đậu tương được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, làm nước tương, sữa đậu nành, bánh kẹo,…[17] đáp ứng nhu cầu về đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người cũng như của gia súc Theo các nghiên cứu của các nhà khoa học Mĩ và Hàn Quốc cho thấy: ăn nhiều sản phẩm từ đậu tương có thể giúp ngăn ngừa được nhiều bệnh ung thư nhất là ung thư do hoocmon gây ra: ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt hay ung thư đường ruột,

Trang 5

Mặt khác, cây đậu tương còn có thời gian sinh trưởng ngắn, lại thích ứng với nhiều phương thức canh tác như: luân canh, xen canh…nên có thể nâng cao được hệ số sử dụng đất trồng và tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn

vị diện tích canh tác [3]

Về nguồn gốc, đậu tương được coi là một trong những cây trồng cổ nhất của nhân loại, xuất phát từ một loại đậu tương dại thân mảnh dạng cây leo, tên khoa học là G.sofa Sied & Zuc (T Hymovitz 1970) ở vùng Mãn Châu (Trung Quốc) Sau đó diện tích gieo trồng đậu tương được mở rộng trên phạm vi toàn thế giới Hiện nay đậu tương được trồng trên 200 quốc gia, chủ yếu tập trung

ở một số nước: Hoa Kỳ, Trung Quốc và Ấn Độ [1]

Ở Việt Nam, ngay từ thời vua Hùng ông cha ta đã biết trồng và sử dụng nhiều loại đậu trong đó có đậu tương Hiện nay, đậu tương được coi là một cây trồng nông nghiệp quan trọng, chỉ đứng sau lúa và ngô Tuy nhiên, diện tích gieo trồng cũng như năng suất đậu tương của nước ta còn rất hạn chế Diện tích gieo trồng chỉ dao động trong khoảng vài trăm nghìn ha, năng suất trung bình chỉ bằng khoảng 57% năng suất đậu tương bình quân trên toàn thế giới Nước ta nằm trong khu vực khí hậu có tiềm năng sản xuất đậu tương cho năng suất cao nhất trên toàn cầu [2] Tuy nhiên, địa hình nước ta khá

Trang 6

6

phức tạp, 3/4 là đồi núi, diện tích đất canh tác chỉ chiếm 21% tổng diện tích, trong đó diện tích đất màu mỡ không nhiều, diện tích đất bị nhiễm mặn khá lớn (ước tính có khoảng 54 triệu ha đất đai ở Đông Nam Á và Việt Nam bị nhiễm mặn) Ở những vùng đất này, áp lực thẩm thấu rất lớn, làm cho cây trồng khó hút được nước, nên thường không sinh trưởng và phát triển bình thường được Do đó, việc lựa chọn được những giống cây trồng có khả năng chống chịu tốt và cho năng suất cao trên những vùng đất này gặp rất nhiều khó khăn

Vì vậy, nghiên cứu khả năng chống chịu của cây trồng nói chung và đậu tương nói riêng là một việc làm có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Điều đó không chỉ góp phần làm tăng năng suất cây trồng mà còn có thể mở rộng được diện tích đất canh tác nông nghiệp ở nước

đề cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể cây non mới

Trên đối tượng cây đậu tương, đã có một số nhà khoa học nghiên cứu như: Sheila A.Blackman, Miquel Ribas – Carbo, Finnegan…[29], [33] tìm hiểu ảnh hưởng của sự thiếu nước đến quá trình quang hợp, hô hấp, sinh trưởng Ở Việt Nam, cũng có một số tác giả đã nghiên cứu về đậu tương như: Nguyễn Huy Hoàng, Trần Đình Long, Nguyễn Văn Mã, Trần Thị Phương

Trang 7

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1.Mục đích nghiên cứu

Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến khả năng sinh trưởng và prolin trong mầm đậu tương

22 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng (tỉ lệ nảy mầm, chiều dài thân, rễ mầm, khối lượng tươi, khối lượng khô) và prolin của mầm đậu tương được gieo trong dung dịch đường có các áp suất thẩm thấu khác nhau

3 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài

- Bổ sung thêm nguồn tư liệu về nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng

và hàm lượng prolin trong giai đoạn nảy mầm của đậu tương

- Bước đầu đánh giá được mức độ ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng prolin của đậu tương trong giai đoạn nảy mầm

- Bổ sung thêm nguồn tư liệu nghiên cứu, tạo cơ sở tiền đề để các nhà chọn tạo giống có thể lựa chọn được giống cây trồng thích hợp nhằm nâng

Trang 8

8

cao năng suất cây trồng nông nghiệp, mở rộng diện tích gieo trồng đậu tương trên các vùng đất nhiễm mặn

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Vai trò của nước đối với thực vật

Nước là một chất không thể thiếu trong cấu trúc của tế bào thực vật Hàm lượng nước của đa số thực vật đạt từ 70 – 80% Ở các loài rau, nước có thể chiếm 90% khối lượng tươi của cây Còn ở một số cơ quan như hạt, bào tử thì chứa ít nước như vậy chúng duy trì được khả năng nảy mầm lâu hơn

Sự kết hợp của các phân tử nước và các yếu tố cấu trúc của tế bào quyết định độ bền vững, rắn chắc của mô, duy trì hình dạng cấu trúc của tế bào và toàn bộ cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sống của cây Nước trực tiếp tham gia vào các hoạt động sinh lí, sinh hóa của thực vật, là môi trường cho các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào và cơ thể, là dung môi của nhiều chất, hầu hết các phản ứng hóa sinh trong tế bào thực vật đều xảy ra trong môi trường nước Trong quá trình trao đổi chất và năng lượng, nước tham gia như một nguyên liệu Trong quá trình quang hợp, nước cung cấp H+ để NADP+ thành NADPH thông qua phản ứng quang phân li nước Nước tham gia vào nhiều phản ứng sinh hóa của quá trình hô hấp hiếu khí, sự thủy phân các hợp chất cao phân tử nhất thiết cần sự có mặt của nước Chính

vì vậy, chỉ cần giảm một lượng nước nhỏ trong tế bào cũng có thể gây nên những thay đổi đáng kể các hoạt động trao đổi chất Từ đó, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây

Trang 9

9

Bên cạnh đó, nước còn có vai trò hiđrat Nó được hấp phụ trên bề mặt các hạt keo (protein, axit nucleic) và trên bề mặt màng sinh học (màng sinh chất, màng không bào, màng các bào quan) tạo thành lớp nước mỏng bảo

vệ cho các cấu trúc sống của tế bào Nước còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa và ổn định nhiệt độ của lá giúp quá trình sinh lí, sinh hóa của cơ thể diễn ra bình thường trong điều kiện nhiệt độ cao Do nước có tỷ nhiệt cao

và có thể bay hơi trong bất kỳ nhiệt độ nào kể cả nhiệt độ dưới 00C Khi thiếu nước cây thường thay đổi về hình thái, mô mất sức căng, cây bị héo, tế bào giảm hàm lượng nước tự do, màng sinh chất chuyển từ sol sang gel, tính thấm của tế bào rễ thay đổi, hoạt động của enzim thủy phân giảm mạnh, sự tổng hợp ADN bị giảm sút, thậm chí bị phân giải Nhiều khi các phản ứng xảy ra trong điều kiện thiếu ôxi do lỗ khí đóng dẫn tới việc hình thành nhiều sản phẩm độc như: axit lactic, etanol, axetalđehit, amoniac,… và tế bào giảm khả năng tích lũy ATP

Ngoài ra, nước còn góp phần tích cực trong việc đảm bảo mối liên hệ khăng khít giữa cơ thể với môi trường Sự thiếu nước trong cây làm cho lỗ khí đóng, làm giảm lượng CO2 xâm nhập vào lá khiến cho hoạt động quang hợp giảm sút, hơn nữa sự thiếu nước còn giảm sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá đến cơ quan, bộ phận khác của cây, giảm việc gắn Cacbon vào các hợp chất Quá trình tổng hợp protein bị giảm còn do tăng cường phân giải axit nucleic khi bị thiếu nước

Đặc biệt, nếu bị thiếu nước đột ngột lại càng nguy hiểm hơn do chúng làm rối loạn quá trình trao đổi chất, gây hậu quả hết sức nghiêm trọng,

có thể làm chết cây, ngay cả khi chưa bị héo hoàn toàn

Nhu cầu nước của thực vật thay đổi tùy theo loài, tuỳ vào các giai đoạn sinh trưởng của cây Và sự sinh trưởng phát triển của cây chỉ diễn ra bình thường khi được cung cấp đủ nước

Trang 10

10

1.2 Vai trò của nước đối với sự nảy mầm của đậu tương

Đậu tương cũng là một cây trồng có nhu cầu nước cao, trong cả quá trình sinh trưởng cây cần một lượng nước mưa vào khoảng 350 – 600 mm Hệ

số phân tán khoảng 600 – 1000 g nước/1 g chất khô Trong quá trình sinh trưởng nhu cầu nước của cây tăng dần Hàng loạt các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất như: chiều cao cây, số đốt, kích thước thân, số hoa, tỉ lệ đậu quả, số hạt và trọng lượng hạt…đều có tương quan với độ ẩm đất, đặc biệt là tỉ lệ nảy mầm

Nảy mầm là giai đoạn quan trọng trong chu trình sinh trưởng và phát triển của thực vật nói chung và đậu tương nói riêng Quá trình nảy mầm diễn

ra mạnh mẽ tạo cơ sở thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển sau này của cây Quá trình nảy mầm diễn ra với nhiều biến đổi sinh lí, sinh hóa trong hạt với tốc độ cao để chuẩn bị cho sự hình thành cây mới Đậu tương là cây 2 lá mầm nên sự nảy mầm của hạt đậu tương cũng gồm các pha cơ bản sau:

Pha trương hạt

Pha hình thành và hoạt hóa enzim

Pha tích lũy chất dinh dưỡng

Pha động viên chất dinh dưỡng và xác định chất hữu cơ đặc trưng cho cơ thể trong giai đoạn nảy mầm

Sự nảy mầm bắt đầu bằng sự hấp thụ nước nhờ cơ chế hút trương của hạt làm hạt trương lên, hạt chuyển từ trạng thái ngủ nghỉ sang trạng thái sinh trưởng mạnh Trong hạt, bắt đầu tăng tính thủy hóa của keo nguyên sinh chất, giảm tính ưa mỡ và độ nhớt của keo dẫn đến những biến đổi sâu sắc và đột ngột trong quá trình trao đổi chất của hạt liên quan đến sự nảy mầm Đặc trưng nhất là sự tăng mạnh mẽ hoạt tính enzim thủy phân phân giải polisaccarit, protein và các chất phức tạp khác thành chất đơn giản, dẫn đến thay đổi hoạt động thẩm thấu Các sản phẩm thủy phân này dùng làm nguyên

Trang 11

lá mầm được đẩy lên mặt đất nhờ trụ dưới lá mầm

Giai đoạn nảy mầm của hạt đặc biệt mẫn cảm đối với sự thiếu nước Hạt khô có hàm lượng nước khoảng 10 – 14% và chỉ bắt đầu nảy mầm khi hút được một lượng nước bằng 50 – 70% khối lượng của hạt [24] Trong giai đoạn này sự sinh trưởng phát triển của mầm dựa trên nguồn dinh dưỡng dự trữ của hạt và phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và độ ẩm của môi trường Nếu hạt không được cung cấp đủ lượng nước cần thiết thì các enzim thuỷ phân không được hoạt hóa, các quá trình sinh lí, sinh hóa cần thiết cho sự nảy mầm không được diễn ra bình thường Do đó ảnh hưởng rất lớn tới khả năng nảy mầm của hạt Và một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thiếu nước này là do áp suất thẩm thấu của môi trường quá cao làm hạt không hút đủ lượng nước cần thiết cho sự nảy mầm

1.3 Prolin và vai trò của prolin đối với thực vật

1.3.1 Bản chất hóa học của prolin

Prolin hay α – piroliodin có công thức cấu tạo:

COOH C H

Trang 12

12

Trong phân tử prolin chứa piroliodin được tạo thành do sự kết hợp của nhóm amin bậc 1 với mạch bên, do đó prolin là một axit amin chứa nhóm amin bậc 2 Vì vậy, prolin còn được gọi là iminoaxit [32]

Prolin là một amino axit ưa nước, được tổng hợp từ glutamic bởi enzim chìa khóa là delta 1– pyrroline – 5–carboxylate synthetase (P5CS) [27]

1.3.2 Vai trò của prolin

Prolin là một trong những chất thuộc nhóm có khối lượng phân tử nhỏ và được xem là chất có khả năng tạo áp suất thẩm thấu cao, bên cạnh đó còn có nhóm hợp chất amon bậc 4 và nhóm hợp chất sulfonium 3 – dimethylsulfonio propionate (DMSP) [32] cũng là nhóm có khả năng tạo áp suất thẩm thấu cao và chúng đều là dẫn xuất của các tiền chất axit amin

Các chất này có cùng một tính chất là không tích điện ở pH trung tính và có khả năng tan tốt trong nước mà lại không gây ra sự biến đổi pH Hơn nữa, khi ở nồng độ cao chúng rất ít hoặc không ảnh hưởng tới sự tương tác giữa các đại phân tử hoà tan [32] Các chất này được xem là đóng vai trò then chốt trong sự điều chỉnh áp suất thẩm thấu ở tế bào chất của tế bào thực vật Và prolin cũng có thể có chức năng như protein thẩm thấu, ưa nước và giống như một chất thu nhận hyđroxyl

Khi nghiên cứu chức năng sinh học của prolin, biểu hiện hình thái và chống chịu áp lực thẩm thấu, Nanjo và cộng sự đã phát hiện: những cây bị đột biến về hình dạng (có sự bất bình thường về biểu bì, tế bào mô mềm và hệ mạch) có hàm lượng P5CS thấp, rất mẫn cảm với áp lực thẩm thấu Nhưng những sự biến đổi kiểu hình đó có thể ức chế được bằng cách tăng cường hàm lượng prolin ngoại bào [31]

Theo Wyn Jones (1977) những chất được coi là tác nhân cạnh tranh thẩm thấu, trong đó đáng kể nhất là prolin, được xem như đóng vai trò chủ

Trang 13

13

đạo trong việc thích ứng thẩm thấu tế bào chất của thực vật, nhằm phản ứng lại áp lực thẩm thấu Khi bị tác động bởi áp suất thẩm thấu thì sự tích luỹ prolin có thể tăng từ 10 - 100 lần [26]

Kết quả nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy sự tích luỹ prolin là một phản ứng thông thường của thực vật sống ở nơi có nồng độ muối cao (Stewart

và Lee 1974; Treichel 1975; Briens và Larther 1982) và trong mô lá, mô phân sinh chồi của thực vật chịu áp lực nước (Barnet và Taylor 1996; Boggess 1976), trong vùng đỉnh của thực vật sống ở nơi có thế năng nước thấp (Voet berg và Sharp 1991) [32]

Nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng prolin và axit abxisic của những đối tượng mẫn cảm và chống chịu điều kiện áp suất thẩm thấu của Zheng Yi- Zhi và Li Tian cũng khẳng định rằng: phản ứng với áp lực nước và nồng độ muối, cây đậu tương tích luỹ hàm lượng prolin cao, đó được xem như phản ứng thích nghi với điều kiện khô hạn [35]

Theo những cách thức khác nhau, những nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen với tính chống chịu các điều kiện bất lợi về nước, đang tập trung vào nhóm gen thuộc chu trình tổng hợp prolin Các gen này mã hoá cho enzim P5CS và P5CR (enzim tham gia vào quá trình tổng hợp prolin) đã được Kishor chuyển thành công vào thuốc lá và nhận kết quả tốt, lượng prolin tăng

từ 8 - 10 lần so với cây đối chứng [27]

1.4 Tình hình nghiên cứu về cây đậu tương, prolin và sự ảnh hưởng của

áp suất thẩm thấu đối với thực vật

Đậu tương là một cây trồng nông nghiệp phổ biến, có giá trị cao cả

về mặt dinh dưỡng và kinh tế, nên đã được các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu từ rất sớm Các công trình nghiên cứu đầu tiên, trên thế giới về cây đậu tương, được biết đến vào khoảng giữa thế kỉ XVII, trong đó hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số vấn đề như: sự sinh trưởng, đặc tính

Trang 14

Sheila A Blackman và cộng sự năm 1992 [33] đã nghiên cứu protein sốc nhiệt (HSP – heat shock protein) trong phôi hạt đậu tương đang chín ở điều kiện bình thường và dưới áp suất thẩm thấu cao Kết quả nghiên cứu khẳng định HSP tăng lên trong quá trình hình thành hạt và giảm khi hạt nảy mầm HSP hỗ trợ bảo vệ tế bào vào thời điểm oligosaccarit chưa được tổng hợp đủ lượng để thực hiện chức năng

Nhiều nghiên cứu khẳng định có mối liên quan giữa sự tích lũy axit abxisic (ABA) với sự tăng hàm lượng các chất điều chỉnh thẩm thấu khi gặp hạn, các chất này thường là protein hoặc axit amin được điều khiển tổng hợp bởi các gen RAB (responsive to abscisic acid) Bên cạnh đó, cũng có một số chất có khả năng điều chỉnh thẩm thấu không liên quan đến sự tích lũy ABA,

sự tăng hàm lượng của chúng độc lập với sự tích lũy ABA

Ở Việt Nam, vào khoảng những năm 60, 70 của thế kỉ trước đậu tương mới bắt đầu được quan tâm nghiên cứu, nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung vào: giống, thời vụ và phân bón Thí nghiệm tại Trại Sông Lô năm 1953

do Bùi Huy Đáp chỉ đạo được xem là thí nghiệm chính quy đầu tiên về cây

Trang 15

15

đậu tương ở Việt Nam Về sau, có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Danh Đông, Trần Đình Long, Trần Thượng Tuấn, Trần Thị Lệ Nguyên, Nguyễn Đăng Khoa, chủ yếu nghiên cứu về quá trình sinh trưởng của rễ, thân, hoa, quả của đậu tương [1]

Trong những năm gần đây, số lượng các công trình nghiên cứu về cây đậu tương tăng lên nhiều Trong đó, hướng nghiên cứu tập trung chủ yếu vào tính chống chịu của cây, đặc biệt là tính chịu hạn: nghiên cứu đặc tính di truyền và khả năng chịu hạn ở con lai đậu tương F1 (Nguyễn Huy Hoàng) [7]

So sánh động thái hình thành nốt sần ở một số giống, dòng đậu tương chịu hạn [9] Nghiên cứu thành phần điện di protein của một số giống đậu tương có khả năng chịu hạn khác nhau (Trần Thị Phương Liên) [11], khả năng chịu hạn của một số giống đậu tương năng suất cao trên đất bạc màu (Nguyễn Văn Mã) [12], một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa của cây đậu tương trong điều kiện gây hạn (Nguyễn Văn Mã, Phan Hồng Quân) [14]… Kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng trong sản xuất và chọn tạo được nhiều giống đậu tương mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu, canh tác của Việt Nam

Tại Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm đậu đỗ, Viện Khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam, nhiều giống đậu tương nhập nội và giống địa phương đã được đánh giá khả năng chịu hạn, chịu nóng bằng một số phương pháp: cho hạt nảy mầm trong dung dịch đường saccarôzơ, phương pháp dùng nhiệt độ cao… [7], [8], [9] Kết quả là, từ trên 1000 mẫu giống nhập nội đã phân lập được 68 mẫu giống chịu hạn tổng hợp, 14 giống vừa chịu nóng, vừa chịu hạn tốt…

Về sự ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu, đã có một số công trình nghiên cứu trên các đối tượng động vật như: lưỡng cư, bò sát… Trên thực vật, các nhà khoa học cũng đã đánh giá được sự ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đối

Trang 16

16

với khả năng hút nước, sự sinh trưởng của bộ rễ, thân và lá Trong nuôi cấy mô: ảnh hưởng của manitol đến tích lũy prolin và glucose liên quan đến khả năng điều chỉnh thẩm thấu trong nuôi cấy callus cà chua [5] Trên đối tượng đậu tương cũng đã có một số tác giả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu, nhưng sự nghiên cứu mới chỉ dừng lại việc đánh giá sự ảnh hưởng của một áp suất thẩm thấu nhất định (7 hoặc 9 atm), còn việc đánh giá một cách tổng thể mức độ ảnh hưởng của một loạt các áp suất thẩm thấu khác nhau từ thấp đến cao thì hiện nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào được công bố

Về hàm lượng prolin, trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về prolin, tập trung chủ yếu vào một số vấn đề như: sự biến đổi hàm lượng prolin ở điều kiện gây hạn, bản chất hóa sinh của prolin, việc tìm hiểu

cơ chế của quá trình tổng hợp prolin cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này [26], [27], [31], [32], [35]…

Ở nước ta, việc nghiên cứu các chỉ tiêu sinh hóa thông qua việc đánh giá hàm lượng prolin chưa phổ biến trên nhiều đối tượng thực vật Mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về sự biến đổi hàm lượng prolin trên một số đối tượng như: cà chua [5], đậu xanh [6], lúa [15] Đến nay, số lượng các công trình nghiên cứu về sự biến đổi hàm lượng prolin trên đối tượng cây đậu tương chưa nhiều

Trang 17

- AK02: Giống được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cá thể từ giống đậu tương vàng Mường Khương Được công nhận giống chính thức năm 1987 [20] Thời gian sinh trưởng là: 75 - 85 ngày Hạt dạng bầu dục, hơi tròn, màu vàng nhạt Năng suất trung bình: 1,5-1,6 tấn/ha Khối lượng 1000 hạt là: 100 – 120 g Chịu hạn kém Trồng được 3 vụ trong năm Vùng đất gieo trồng thích hợp: Đồng bằng, trung du và miền núi phía bắc

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp xác định các áp suất thẩm thấu

Áp suất thẩm thấu (P) được xác định theo phương pháp của Schardakov & Grodzinsk (1981) và tính giá trị bằng phương trình Van– Hoff:

P = i.C.R.T Trong đó:

P: Áp suất thẩm thấu (atm)

C: Nồng độ mol/l của dung dịch (M)

R: Hằng số khí (R=0,0821)

Trang 18

18

T: Nhiệt độ tuyệt đối (K) i:Hệ số điều chỉnh sự phân ly (Đối với dung dịch saccarozơ i= 1)

Sau đó, chúng tôi tiến hành thử khả năng nảy mầm của đậu tương ở các

áp suất thẩm thấu khác nhau Kết quả thử nghiệm cho thấy đậu tương chỉ có khả năng nảy mầm trong môi trường có các áp suất thẩm thấu từ 1 – 11 atm, khi áp suất thẩm thấu ≥ 12 atm thì đậu tương không còn khả năng nảy mầm nữa Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu sự sinh trưởng và prolin của đậu tương nảy mầm trong dung dịch đường với 12 áp suất thẩm thấu khác nhau từ 1 đến 12 atm

tự, có lót giấy thấm và chia thành 2 lô: lô thí nghiệm được tưới bằng dung dịch đường saccarôzơ đã được pha tương ứng với các áp suất thẩm thấu từ 1 đến 12 atm, lô đối chứng được tưới bằng nước cất Khi bắt đầu gieo, mỗi khay được tưới một lượng nước hoặc dung dịch đường vừa đủ, làm ướt đều giấy thấm và tương đương nhau ở tất cả các mẫu Sau đó, mỗi ngày bổ sung thêm ở mỗi mẫu 50 ml nước hoặc dung dịch đường

Vì hạt nảy mầm trong dung dịch đường rất dễ bị nhiễm khuẩn nên hạt giống và các dụng cụ đều được khử trùng trước khi gieo

Hạt giống: chọn hạt giống đều, khỏe, có phôi sáng và không sâu mọt Khay nhựa, bình, tay…được rửa sạch, sau đó khử trùng bằng cồn

Trang 19

Các mẫu thí nghiệm được đặt trong buồng cấy vô trùng

2.2.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.3.1 Xác định tỉ lệ nảy mầm

Đếm số hạt nảy mầm trong các mẫu từ khi xuất hiện hạt nảy mầm đầu tiên cho đến khi không còn có thêm hạt nảy mầm mới Hạt được coi là đã nảy mầm khi có chiều dài rễ mầm đạt từ 2 mm trở lên [32] Tỉ lệ nảy mầm được tính theo công thức:

T = ba 100 Trong đó:

T: tỉ lệ nảy mầm

a: số hạt nảy mầm

b: tổng số hạt đem gieo

2.2.3.2 Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng của mầm

- Chiều dài thân, rễ mầm (mm): sử dụng thước có chia đơn vị đến

mm để đo chiều dài của thân mầm, rễ mầm vào các ngày 3, 5, 7 sau khi hạt nảy mầm

- Khối lượng tươi của mầm (g/mầm): mầm được rửa sạch bằng nước cất, sau đó cân khối lượng của mầm vào ngày đầu tiên, ngày thứ 7 sau khi hạt nảy mầm

- Khối lượng khô của mầm (g/mầm): mầm được rửa sạch bằng nước cất, đem sấy khô ở 1050C cho đến khi khối lượng không đổi (3h) Sau đó, cân

Trang 20

20

khối lượng khô, thời gian cân vào ngày đầu tiên và ngày thứ 7 sau khi hạt nảy mầm

2.2.3.3 Phân tích hàm lượng prolin

Hàm lượng prolin của mầm được xác định theo phương pháp của Bates và cộng sự (1973) [22] đã được Đinh Thị Phòng cải tiến (2001) [15]

Cân 0,5 g mầm/1 mẫu, nghiền kĩ, thêm 10ml dung dịch axit sulfosalicylic 3% li tâm 4000 vòng trong 30 phút, lọc lấy dịch trong Lấy 2 ml dịch chiết cho vào bình (hoặc ống nghiệm) thêm 2 ml axit axetic và 2 ml dung dịch ninhyđrin (dung dịch này gồm 30 ml dung dịch axit axetic + 1,25 g nyhiđrin), đậy kín Đem ủ trong nước nóng 1000C trong 1h Sau đó ủ đá 5 phút Tiếp theo, bổ sung vào bình phản ứng 4 ml toluen, lắc đều Lấy phần dịch mầu hồng ở bên trên, đo mật độ quang học ở bước sóng 520 nm trên máy quang phổ UV - Spectrophotometer

Tất cả các α - axit amin của protein đều phản ứng màu với ninhyđrin tạo hợp chất màu xanh tím, riêng imino axit như prolin tạo thành màu vàng với cơ chế phản ứng phức tạp Tính chất này có cực đại hấp thụ ở bước sóng λ= 520 nm

Hàm lượng axit amin prolin được tính theo công thức sau: (công thức suy ra từ việc lập đường chuẩn prolin)

A = .

.1000

Y V P

Trang 21

21

Trong đó:

A: hàm lượng prolin (mg/g)

P: khối lượng mẫu (g)

V: thể tích dịch prolin chiết được

2.2.4 Phương pháp xử lí thống kê các kết quả thực nghiệm

Kết quả thí nghiệm được tổng hợp và xử lí bằng phần mềm Microsoft Office Exel theo các tham số:

X = n

Xn i

1 ; 2 =  2

1

1

n i

X Xn

d ; d = X 1-X 2

md: Sai số của hiệu các trung bình số học

td: Tiêu chuẩn độ tin của hiệu

Tiêu chuẩn độ tin của hiệu được so với bảng tiêu chuẩn Student với số bậc tự do : n1+ n2- 2

Trong đó :

n1 : Số lần nhắc lại ở công thức thí nghiệm

n2 : Số lần nhắc lại ở công thức đối chứng

Ngày đăng: 28/06/2020, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Biên, Hà Hữu Tiến, Phạm Ngọc Quy, Trần Minh Tâm, Bùi Việt Nữ (1996). Cây Đậu Nành. Nxb Nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Đậu Nành
Tác giả: Phạm Văn Biên, Hà Hữu Tiến, Phạm Ngọc Quy, Trần Minh Tâm, Bùi Việt Nữ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1996
5. Nguyễn Hữu Đống, Bùi Thị Kim Khánh, Trương Thị Bích Phương (2003). “Ảnh hưởng của manitol đến tích luỹ prolin và glucose liên quan đến khả năng điều chỉnh thẩm thấu trong nuôi cấy callus cà chua”. Tạp chí Di truyền học và Ứng dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của manitol đến tích luỹ prolin và glucose liên quan đến khả năng điều chỉnh thẩm thấu trong nuôi cấy callus cà chua
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Bùi Thị Kim Khánh, Trương Thị Bích Phương
Năm: 2003
6. Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Thị Thu Hương, Bùi Văn Thắng (2005) “Sự biến đổi hàm lượng axit amin prolin trong mầm và lá đậu xanh khi bị hạn”, Thông báo khoa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Tr.28-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến đổi hàm lượng axit amin prolin trong mầm và lá đậu xanh khi bị hạn
Tác giả: Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Thị Thu Hương, Bùi Văn Thắng
Nhà XB: Thông báo khoa học Trường ĐHSP Hà Nội 2
Năm: 2005
7. Nguyễn Huy Hoàng (1992), “Nghiên cứu khả năng chịu hạn của giống đậu tương nhập nội ở miền Bắc Việt Nam”, Luận án PTS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng chịu hạn của giống đậu tương nhập nội ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng
Nhà XB: Luận án PTS
Năm: 1992
8. Nguyễn Huy Hoàng, Trần Đình Long (1992), “Đánh giá khả năng chịu hạn của tập đoàn đậu tương nhập nội” Viện KHKT Nông Nghiệp Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm. Số 4 .tr. 38 – 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng chịu hạn của tập đoàn đậu tương nhập nội
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng, Trần Đình Long
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm
Năm: 1992
9. Nguyễn Huy Hoàng và CS (1995), “Nghiên cứu so sánh động thái hình thành nốt sần ở một số giống, dòng đậu tương chịu hạn trong điều kiện miền Bắc Việt Nam”. Tạp chí Sinh học, 17(3). Tr. 62- 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu so sánh động thái hình thành nốt sần ở một số giống, dòng đậu tương chịu hạn trong điều kiện miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng và CS
Năm: 1995
10. Trần Văn Lài, Hoàng Minh Tâm (1997), “Nghiên cứu chọn tạo giống đậu đỗ và biện pháp kĩ thuật thâm canh”. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. số 1. tr.20 – 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn tạo giống đậu đỗ và biện pháp kĩ thuật thâm canh
Tác giả: Trần Văn Lài, Hoàng Minh Tâm
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Năm: 1997
11. Trần Thị Phương Liên, Nông Văn Hải, Lê Thị Muội (1996) “Nghiên cứu thành phần điện di protein của một số giống đậu tương có khả năng chịu hạn khác nhau” Tạp chí Sinh học ,18(4). Tr. 15 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần điện di protein của một số giống đậu tương có khả năng chịu hạn khác nhau
12. Nguyễn Văn Mã (1990), “Khả năng chịu hạn của đậu tương năng suất cao trên đất bạc màu”. Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp bộ, Mã số B96-41-01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng chịu hạn của đậu tương năng suất cao trên đất bạc màu
Tác giả: Nguyễn Văn Mã
Năm: 1990
13. Nguyễn Văn Mã (1995) “Khả năng chịu hạn của đậu tương được xử lí phân vi lượng ở các thời điểm khác nhau” Tạp chí Sinh học, 17(3), tr.100- 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng chịu hạn của đậu tương được xử lí phân vi lượng ở các thời điểm khác nhau
Tác giả: Nguyễn Văn Mã
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 1995
14. Nguyễn Văn Mã, Phan Hồng Quân (2000), “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hoá của cây đậu tương trong điều kiện gây hạn”, Tạp chí Sinh học 22(4) Tr.47-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hoá của cây đậu tương trong điều kiện gây hạn
Tác giả: Nguyễn Văn Mã, Phan Hồng Quân
Năm: 2000
15. Đinh Thị Phòng (2001), “Nghiên cứu khả năng chịu hạn và chọn dòng chịu hạn ở lúa bằng công nghệ tế bào thực vật”, Luận án Tiến sĩ Sinh học, TTKHTN và công nghệ Quốc gia, tr.6-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng chịu hạn và chọn dòng chịu hạn ở lúa bằng công nghệ tế bào thực vật
Tác giả: Đinh Thị Phòng
Năm: 2001
18. Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh. “Kết quả chọn tạo và phát triển giống đậu tương chịu hạn và chất lượng cao DT96”, Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và phát triển giống đậu tương chịu hạn và chất lượng cao DT96
Tác giả: Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh
Nhà XB: Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam
19. Thành phần hoá học của hạt đậu tương. http:// www.vi. Wikipedia. org.com 20. Giống đậu tương AK02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần hoá học của hạt đậu tương
21. Andreas J.Karamanos (1995). The involvement of proline and some metabolites in water stress and their importance as drought resistance indicators, Bugl. J. Plant Physiologi Sách, tạp chí
Tiêu đề: The involvement of proline and some metabolites in water stress and their importance as drought resistance indicators
Tác giả: Andreas J. Karamanos
Nhà XB: Bugl. J. Plant Physiologi
Năm: 1995
22. Bates L.S (1973). Rapid determination of free protein for water- tress studies, plant and soil 39, p.205 – 207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid determination of free protein for water- tress studies
Tác giả: Bates L.S
Nhà XB: Plant and Soil
Năm: 1973
26. Karin Wisiol, Clepping of water stresed blue grama affect proline accumulation and productivity Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clepping of water stresed blue grama affect proline accumulation and productivity
Tác giả: Karin Wisiol
29. Miquel Ribas - Carbo, Nicolas L, Taylor, Larry Giles, Silviaa Busqets Patrick M Finnegan, David A (2005). Effects of Water stress on Respiration in Soybean Leaves, Plant Physiology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of Water stress on Respiration in Soybean Leaves
Tác giả: Miquel Ribas - Carbo, Nicolas L, Taylor, Larry Giles, Silviaa Busqets, Patrick M Finnegan, David A
Nhà XB: Plant Physiology
Năm: 2005
30. M.R.B. Siddique, A. Hamid, M.S.Islam (1999). Drought stress effects on photosynthetic rate and leaf gas exchange of wheat, Botanical Bulletin of Academica Sinica 40, p.141- 145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drought stress effects on photosynthetic rate and leaf gas exchange of wheat
Tác giả: M.R.B. Siddique, A. Hamid, M.S. Islam
Nhà XB: Botanical Bulletin of Academica Sinica
Năm: 1999
31. Nanjo T, Kobayashi M, Yoshiba, Sananda Y, Wada K, Tsukaya H, Kakubari Y, Yamaguchi – Shinozaki K, Biologucal functions of proline in morphogenetic and osmotolerance revealed in antisense transgenic Arabidopsis thaliana.http://www.Soygenetics.org/articles/Sgu 2001- 011.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biologucal functions of proline in morphogenetic and osmotolerance revealed in antisense transgenic Arabidopsis thaliana
Tác giả: Nanjo T, Kobayashi M, Yoshiba, Sananda Y, Wada K, Tsukaya H, Kakubari Y, Yamaguchi – Shinozaki K

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Tỉ lệ nảy mầm của đậu tương - Luận văn sư phạm Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng Prolin của hạt đậu tương nảy mầm trong dung dịch đường Saccarôzơ
Bảng 1 Tỉ lệ nảy mầm của đậu tương (Trang 23)
Bảng 2: Sự sinh trưởng của thõn mầm - Luận văn sư phạm Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng Prolin của hạt đậu tương nảy mầm trong dung dịch đường Saccarôzơ
Bảng 2 Sự sinh trưởng của thõn mầm (Trang 27)
Kết quả bảng 3 cho thấy: chiều dài rễ mầm tăng dần theo thời gian. Tăng nhanh ở ỏp suất thẩm thấu thấp (1- 3 atm), tăng chậm ở ỏp suất thẩm thấu cao  hơn (4 – 9 atm) và hầu như khụng tăng ở ỏp suất thẩm thấu 10 và 11 atm - Luận văn sư phạm Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng Prolin của hạt đậu tương nảy mầm trong dung dịch đường Saccarôzơ
t quả bảng 3 cho thấy: chiều dài rễ mầm tăng dần theo thời gian. Tăng nhanh ở ỏp suất thẩm thấu thấp (1- 3 atm), tăng chậm ở ỏp suất thẩm thấu cao hơn (4 – 9 atm) và hầu như khụng tăng ở ỏp suất thẩm thấu 10 và 11 atm (Trang 28)
Bảng 3: Sự sinh trưởng của rễ mầm - Luận văn sư phạm Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng Prolin của hạt đậu tương nảy mầm trong dung dịch đường Saccarôzơ
Bảng 3 Sự sinh trưởng của rễ mầm (Trang 29)
Bảng 4: Khối lượng tươi của mầm đậu tương - Luận văn sư phạm Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng Prolin của hạt đậu tương nảy mầm trong dung dịch đường Saccarôzơ
Bảng 4 Khối lượng tươi của mầm đậu tương (Trang 32)
Kết quả bảng 5 cho thấy: khối lương khụ biến động khụng rừ ràng từ ngày 1 đến ngày 7 và ở cỏc ỏp suất thẩm thấu khỏc nhau - Luận văn sư phạm Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng Prolin của hạt đậu tương nảy mầm trong dung dịch đường Saccarôzơ
t quả bảng 5 cho thấy: khối lương khụ biến động khụng rừ ràng từ ngày 1 đến ngày 7 và ở cỏc ỏp suất thẩm thấu khỏc nhau (Trang 34)
Bảng 6: Hàm lượng prolin của mầm đậu tương - Luận văn sư phạm Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng và hàm lượng Prolin của hạt đậu tương nảy mầm trong dung dịch đường Saccarôzơ
Bảng 6 Hàm lượng prolin của mầm đậu tương (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w