1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp các biện pháp nâng cao chất lượng GD thi giáo viên dạy giỏi môn toán theo TT 22 (mới)

147 3,1K 47

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 6,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên dự thi hoàn thiện bản báo cáo BPNCCLGD sẽ trình bày tại Hội thi theo mẫu gửi kèm. Báo cáo BPNCCLGD dài không quá 04 trang, được in trên giấy trắng A4 bình thường, không in bìa màu mà in giấy trắng bình thường. Báo cáo in trên 1 mặt giấy thành 03 bản và chỉ ghim ở góc trái, không đóng quyển, không dán gáy. Trường tập hợp toàn bộ các báo cáo của giáo viên đủ điều kiện tham gia thi, Hiệu trưởng phải trực tiếp ghi xác nhận bằng chữ, ký tên, đóng dấu vào bản báo báo của giáo viên dự thi (VD: Biện pháp này được áp dụng có hiệu quả ở cơ sở giáo dục, lần đầu được dùng để đăng ký thi giáo viên dạy giỏi và chưa được dùng để xét duyệt thành tích khen thưởng cá nhân trước đó); cử người trực tiếp về nạp về phòng CM THCS;Yêu cầu báo cáo BPNCCLGD phải thể hiện rõ ràng, phù hợp, đúng đặc trưng bộ môn; Biện pháp phải xuất phát từ thực tiễn công tác dạy học tại đơn vị, nhằm giải quyết vấn đề hạn chế trong giảng dạy; phù hợp với đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Nội dung biện pháp phải trình bày khoa học, hợp lý, nêu rõ cái mới hoặc sự cải tiến để nâng cao chất lượng. Biện pháp đã áp dụng và giải quyết được vấn đề, có kết quả rõ nét, có số liệu, sản phẩm minh chứng phù hợp với thực tế; (mức độ đạt được, so sánh, đối chiếu); có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng giảng dạy.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỲNH LƯU

TRƯỜNG THCS BÁ NGỌC

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

Họ tên: Đặng Ngọc Đường

Đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Bá Ngọc

Chức vụ hiện giữ: Giáo viên

Môn dự thi: Toán

QUỲNH LƯU – NĂM 2020

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

TRƯỜNG THCS BÁ NGỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quỳnh Bá, ngày 6 tháng 02 năm 2020

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

Họ tên: Đặng Ngọc Đường

Đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Bá Ngọc

Chức vụ hiện giữ: Giáo viên

Môn dự thi: Toán SBD: ………

1 Sơ lược về nhiệm vụ và thành tích cá nhân

- Nhiệm vụ giảng dạy được phân công trong năm học 2019-2020: Dạy toán lớp8C; 8D

- Thành tích đã được trong thời gian qua : Giáo viên giỏi huyện chu kì 2017-2019

2 Biện pháp và kết quả áp dụng biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy

2.1 Tên biện pháp: Dạy học phân hóa đối tượng học sinh trung bình, yếu trongcác tiết học toán

2.2 Nội dung biện pháp:

- Thực trạng trước khi tiến hành áp dụng biện pháp:

Đặc điểm địa lí: Trường THCS Bá Ngọc là một trường đứng trên hai xã thuầnnông Quỳnh Bá và Quỳnh Ngọc, đối với địa bàn Quỳnh Bá hàng năm có khoảngtrên 10 học sinh lớp 6 chuyển lên trường THCS Hồ Xuân Hương, nên số còn lạicó học lực chỉ ở mức độ khá, Trung bình và yếu, số lượng học sinh yếu tương đốinhiều Đối với địa bàn Quỳnh Ngọc tuy các em ít chuyển lên thường THCS HồXuân Hương nhưng vì trên địa bàn có hai xóm giáo nên tỉ lệ học sinh Trung bình,yếu cũng rất cao

*Về phía học sinh:

- Kiến thức hổng đặc biệt là học sinh yếu và trung bình Khả năng suynghĩ, tư duy trong quá trình học tập còn hạn chế, chưa tích cực trong học tập

- Học sinh không học bài làm bài tập về nhà hoặc có làm nhưng làm qualoa, lấy lệ

- Học sinh chưa có phương pháp học tập phù hợp, chưa chủ động chiếmlĩnh kiến thức

- Nhiều học sinh cảm thấy chán nản, mất tự tin khi đứng trước một bài tậptoán

Trang 3

-Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều, cùng một nội dungnhưng sự tiếp nhận của các em khác nhau.

-Học sinh yếu, kém, trung bình rất sợ học môn toán, các em mất đi hứngthú học tập

- Một số em sau giờ học ở trường các em thường dành thời gian giúp giađình nên ảnh hưởng đến thời gian học ở nhà

- một số em bố mẹ làm ăn xa ở với ông bà nên việc quản lí giờ giấc ở nhàcủa ông bà chưa tốt còn để các em chơi game … ảnh hưởng đến việc học của cácem

*Về phía giáo viên

- Nhiều khi còn chưa chú ý hết đến học sinh trung bình, yếu Chưa khơidậy được tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập

- Trong các tiết dạy việc rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy, suyluận còn hạn chế

- Việc hình thành cho học sinh phương pháp tự học, khả năng tư duy để tìmlời giải bài toán còn gặp nhiều khó khăn

- Các tiết học học sinh trung bình, yếu kém chưa sôi nổi, học sinh còn bịđộng trong việc tiếp thu kiến thức Các em chưa say mê, hứng thú học toán dẫnđến nhiều các em có cảm giác sợ học toán

* Cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

Để từng bước thu hút học sinh trung bình và yếu tham gia xây dựng bài, cóhứng thú học toán

Đối với giáo viên trước khi lên lớp phải nghiên cứu kĩ bài dạy, chọnphương pháp dạy phù hợp với bài học, với trình độ của từng đối tượng học sinh

Trong cách dạy, giáo viên cần phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phứctạp, từ lạ qui về quen trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng không cần phải bổ sung,nâng cao đối với học sinh yếu kém chỉ yêu cầu học sinh nắm được bài, đặc biệt làkiến thức cơ bản, trọng tâm

Đối với những vấn đề trọng tâm, giáo viên cần thực hiện nhiều lần và đặtvấn đề tương tự để học sinh giải quyết, tránh trường hợp dạy vòng vo, trình bàylý thuyết nhiều… làm cho học sinh khó tiếp thu, nhàm chán kiến thức truyền thụcần ngắn gọn, tinh giản nhưng phải đảm bảo đầy đủ, chính xác; cần cô đọng lạikiến thức trọng tâm từng bài, để giúp học sinh ôn tập được dễ dàng Không đượcchủ quan đối với những kiến thức đã dạy xem như học sinh đã biết rồi mà phảitranh thủ thời gian để cũng cố, khắc sâu và hướng dẫn các em khai thác kiến thứcđó

Trong giờ dạy phải luôn chú ý đến đối tượng học sinh trung bình và yếu,tìm cách động viên các em phát biểu, tham gia xây dựng bài

Trong các giờ dạy phải chia nhỏ các hoạt động, câu hỏi, dùng nhiều câu hỏigợi mở từ dễ đến khó, đối với câu hỏi dễ đó là những câu hỏi có nội dung cũngcố, tái hiện lại kiến thức dành cho học sinh yếu, trung bình Khuyến khích các emđể các em nhớ lại các kiến thức cũ phục vụ cho việc lĩnh hội kiến th ức mới

Trang 4

Trong các hoạt động nhóm có những hoạt động cụ thể cho học sinh yếu kém thamgia, không để cho các em đứng ngoài cuộc giúp các em phần nào tiếp thu kiếnthức Luôn chú ý động viên học sinh yếu, kém khi học sinh phát biểu xây dựngbài.

VD1:

Tiết 43 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I MỤC TIÊU :

- 1.Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình

- 2 Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

- 3 Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày một

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠỴ

Hs: Bỏ ngoặc và thực hiện phép nhân

GV : - làm thế nào để giải?

HS: Vận dụng qui tắc chuyển vế, sau

đó thu gọn và giải phương trình

- GV: Chốt lại phương pháp giải

* Ví dụ 2: Giải phương trình

- GV: Ta phải thực hiện phép biến

đổi nào trước?

HS : Qui đồng mẫu thức

- Bước tiếp theo làm ntn để mất mẫu?

HS : Nhân hai vế với 6

Gv : Yêu cầu học sinh thực hiện

chuyển vế và giải

* Hãy nêu các bước chủ yếu để giải

(1)  2x -3 + 5x = 4x + 12( Hs trung bìnhtrở lên)

 2x + 5x - 4x = 12 + 3( Hs trung bình trở lên)

 3x = 15 x = 5 ( Hs yếu ) vậy S = {5}

* Ví dụ 2:

5 2 3

 10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x( Hs Trung bình trở lên )

 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4(HS trung bình trở xuống)

 25x = 25  x = 1 , vậy S = {1}

+Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặchoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

Trang 5

+Chuyển các hạng tử có chứa ẩn về 1 vế, còn các hằng số sang vế kia

+Giải phương trình nhận đượcVD2: Giải các phương trình sau:

a (x-2)(x-3)=0 b x2+x=0 c x2-5x+4=0

Ở câu a việc giải có thể động viên học sinh yếu hoặc trung bình thực hiện, cònở câu b có thể chia ra hai yêu cầu, yêu cầu đưa về phương trình tích và yêu cầugiải phương trình tích Việc đưa về phương trình tích gợi ý để học sinh trung bìnhthực hiện, còn việc giải có thể dành cho cả hai đối tượng yếu và trung bình

Ở câu c việc chuyển về phương trình tích dành cho học sinh khá, giỏi còn giảiphương trình tích đó dành cho học sinh trung bình và yếu

Để biện pháp có kết quả tốt yêu cầu thì cần một số yêu cầu sau:

Học sinh:

-Phải có ý chí vươn lên trong học tập

- Siêng năng, chịu khó

Giáo viên:

-Nhiệt tình, hăng say trong công tác chuyên môn

- Đầu tư thêm thời gian trong việc soạn bài, phải có nhiều câu hỏi dẫn dắt cho họcsinh Trung bình và yếu tham gia

- Giáo viên phải tìm hiểu và nắm vững đặc điểm gia đình, tính tình và trình độhọc lực của từng học sinh Có như vậy học sinh mới tin tưởng hoàn toàn vào giáoviên

- Học sinh yếu, trung bình thường có tâm lí s ợ học, không tự tin, đặc biệt khiđược gọi lên bảng, vì vậy giáo viên phải tạo cho học sinh tâm lí thoải mái, tự tinkhi được hỏi hoặc khi được giao nhiệm vụ

*Đối với nhà trường:

- Khi tuyển sinh phải nắm được trình độ của học sinh để phân chia lớp cho họccho phù hợp để sau này giáo viên dễ sử dụng các phương pháp dạy học tích cực.-Đối với học sinh yếu, kém nhà trường nên tổ chức các lớp phụ đạo cho học sinhđể giáo viên có thêm thời gian bồi dưỡng thêm cho học sinh

- Tạo điều kiện cho giáo viên để giáo viên phụ đạo cho học sinh yếu, kém

- Vào đàu mỗi năm học tổ chức kiểm tra đánh giá lại năng lực của học sinh đểnắm bắt tình hình học lực của học sinh

*Đối với gia đình

- Tạo mọi điều kiện về thời gian cũng như vật chất cho con em mình học tập

- Kiểm soát con em mình về mặt thời gian, tiền của để tránh các em lợi dụng đichơi game, hoặc các hoạt động không lành mạnh

* Đánh giá cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

- Biện pháp này áp dụng được cả các tiết luyện tập cũng như các tiết dạy lí thuyết

Trang 6

- Khi vận dụng biện pháp này giáo viên phải đầu tư thời gian vào bài soạn nhiềuhơn, phải tìm ra được nhiều câu hỏi để dẫn dắc vấn đề, những câu hỏi mang tínhgợi mở để học sinh trung bình và yếu tham gia xây dựng bài.

- Khi tôi tiến hành biện pháp trên tôi thấy học sinh yếu và trung bình t ự tin hơntrong việc tiếp thu bài giảng

2.3 Kết quả, hiệu quả của biện pháp trong việc nâng cao chất lượng công tácgiảng dạy ở cơ sở:

Trước khi chưa sử dụng biện pháp này tôi khảo sát học sinh 2 lớp 8C và 8Dtrường THCS bá Ngọc tỉ lệ học sinh trung bình là 62%, học sinh yếu, kém 8%.Sau khi thực hiện biện pháp này một thời gian khảo sát lại tôi được kết quả

Học sinh trung bình chiếm 55%, Học sinh yếu kém giảm còn 5%

- Các giờ dạy học sinh tích cực xây dựng bài hơn

3 Kế hoạch cải tiến, phát triển biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy trong thời gian tới (nếu có)

-Trong thời gian tới tôi vận áp dụng biện pháp này vào giảng dạy Đề xuất tổchuyên môn đủa ra thảo luận tổ để vận dụng vào một số môn học khác như vật lí,hóa học…

GIÁO VIÊN DỰ THI

Đặng Ngọc Đường XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Hồ Minh Thống

Trang 7

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

TRƯỜNG THCS CẦU GIÁT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Giát, ngày 9 tháng 02 năm 2020

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

Họ tên: Lê Tuấn Anh

Đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Cầu Giát

Chức vụ hiện giữ: Giáo viên

Môn dự thi: Toán SBD: ………

1 Sơ lược về nhiệm vụ và thành tích cá nhân

- Nhiệm vụ giảng dạy được phân công trong năm học 2019-2020:

- Thành tích đã được trong thời gian qua: GVDG cấp huyện chu kì: 2013 - 2015,

2015 - 2017, 2017 - 2019

2 Biện pháp và kết quả áp dụng biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy

2.1 Tên biện pháp: Biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học

sinh trong dạy học phần hoạt động luyện tập môn toán

2.2 Nội dung biện pháp:

- Thực trạng trước khi tiến hành áp dụng biện pháp:

Hiện nay, ở trường THCS Cầu Giát có một bộ phận khá lớn học sinh lườihọc, chưa có tinh thần và thái độ học tập đúng đắn

+ Một số em thiếu tìm tòi, sáng tạo trong học tập, không có sự phấn đấu vươn lên, có thói quen chờ đợi lười suy nghĩ hay dựa vào giáo viên, bạn bè hoặc xem lời giải sẵn trong sách giải một cách thụ động

+ Ý thức tự học ở nhà của các em chưa cao, ít học bài cũ và chuẩn bị bài mới nên việc tiếp thu kiến thức gặp nhiều khó khăn

+ Đa số học sinh chưa có hứng thú và tích cực trong giờ học, chưa hăng háitrước các câu hỏi của giáo viên

+ Nhiều học sinh còn nhút nhát, không phát biểu, không giám thể hiện cáckiến thức kĩ năng mình có hay nêu các thắc mắc

+ Chưa có sự hợp tác, giữa các cá nhân chỉ mang tính cạnh tranh

+ Sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin cùng với internet với các dịch vụ vui chơi, giải trí hấp dẫn lôi cuốn các em hơn là việc học

Trang 8

+ Học sinh có quá nhiều lỗ hổng kiến thức vì vậy học sinh dễ chán nản vàkhông ham thích học Toán, tâm lí sợ môn Toán

Vì những lí do trên nên trong mỗi tiết giảng dạy môn toán giáo viên phải tổchức tiết học như thế nào để học sinh hứng thú, hiểu bài, làm được bài tập là mộtnhiệm vụ khó

- Cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

Thứ nhất: Câu hỏi thích hợp, bài tập đa dạng và phong phú

1 Bài tập kiểm tra kiến thức:

VD:

Cách hỏi 1: Phát biểu tính chất kết hợp của phép nhân Viết dạng tổng quát Cách hỏi 2:

a) Tính nhanh: 4 15 25 ; 2 17 5

b) Nêu tính chất đã vận dụng và viết dạng tổng quát của tính chất đó?

Với hai cách hỏi trên thì cách hỏi 1 học sinh khó trả lời hơn cách hỏi 2

2 Dạng bài tập sử dụng kiểm tra giữa trò với trò

Trong kiểm tra bài cũ có thể cho 2 học sinh lên, 1 em đặt câu hỏi, 1 em trảlời, sau đó em đặt câu hỏi nhận xét, cả lớp bổ sung

Với hình thức này, học sinh là người chủ động đặt và trả lời câu hỏi

3 Dạng bài tập điền khuyết để được một mệnh đề đúng.

VD: có một góc bằng 60o thì tam giác góc đó là tam giác đều

4 Dạng bài tập trắc nghiệm

- Chọn câu trả lời đúng trong 2 khả năng: Đúng - sai

- Chọn câu trả lời đúng trong nhiều câu trả lời cho trước, trong đó có các câu trảlời sai mà học sinh dễ ngộ nhận là đúng

5 Dạng bài tập loại trừ

VD: Trong mỗi phép tính sau đây đều có một kết quả đúng Hãy chỉ ra kết quảđúng mà không cần tính kết quả đó

11495 : 95 bằng 97; 201; 121 (ĐS: 121)

6 Dạng bài tập lựa chọn câu hỏi sóng đôi

Đối với dạng bài tập này nên được đưa ra những cặp câu hỏi có nhiều nétgiống nhau, nhưng câu trả lời này đúng còn câu trả lời kia sai

VD: Chọn câu trả lời đúng

a Số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2

Trang 9

7 Dạng bài tập tìm quy luật

VD: Điền vào chỗ trống để phù hợp với quy luật của dãy số:

1; 3; 7 ; 21; (ĐS: 13; 31)

8 Học sinh tự đặt đề cho bài toán

Thứ hai: Tăng cường thảo luận, tranh luận trong tập thể.

Trong 1 tiết dạy học có thể xuất hiện nhiều sai lầm của học sinh Nhiềutrường hợp giáo viên không chữa lỗi ngay cho học sinh mà đưa ra cho tập thể lớpthảo luận đó là những tình huống tốt để phát huy tính tích cực của học sinh Mộtsố bài tập giáo viên có thể tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm để tăngcường sự hợp tác, tương tác giữa các học sinh với nhau

Ngoài ra giáo viên cũng chủ động đưa ra những tình huống để học sinh tranhluận

VD: Có ý kiến cho rằng: nếu a là tích của 2 số tự nhiên thì a là hợp số Điều đóđúng hay sai?

- Đánh giá cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

Việc chuẩn bị các dạng bài tập và hình thức tổ chức dạy học phần hoạt độngluyện tập sau khi hình thành kiến thức mới có tác dụng rất quan trọng đối với việcphát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong dạy học toán

Việc chuẩn bị bài tập đa dạng giúp học sinh củng cố lại các kiến thức đã học,rèn luyện các kỹ năng làm bài Chuẩn bị hình thức tổ chức dạy học phong phúlàm cho học sinh hứng thú hơn, tạo ý thức tự khám phá, tìm tòi kiến thức mới.Để học sinh chuẩn bị bài làm bài trước khi đến lớp không phải là dễ, mà đó làmột vấn đề lớn đặt ra cho mỗi giáo viên là làm như thế nào để đạt được yêu cầuđó Vì vậy ở mỗi tiết học giáo viên cần trang bị cho học sinh những kiến thức cơbản và kĩ năng vận dụng thông qua làm các bài tập ở phần hoạt động luyện tập

2.3 Kết quả, hiệu quả của biện pháp trong việc nâng cao chất lượng công tác giảng dạy ở cơ sở:

+ Học sinh có hứng thú và tích cực trong giờ học, đặc biệt là phần bài tậpluyện tập củng cố kiến thức

+ Các em tự tin chủ động phát huy năng lực khám phá, tìm tòi và chiếm lĩnhnội dung kiến thức

+ Học sinh có sự hợp tác cùng với nhau giải quyết vấn đề

+ Học sinh về nhà có kĩ năng làm được các bài tập, không cảm thấy chánhay e ngại môn toán

3 Kế hoạch cải tiến, phát triển biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy trong thời gian tới (nếu có)

Trang 10

Trên đây, tôi đã trình bày một số công việc cần thiết khi giáo viên tiến hànhbiện pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy môn toán Theo tôi nghĩ biện pháptrên có ý nghĩa to lớn trong quá trình rèn luyện cho học sinh cách tư duy toán học,tạo hứng thú cho học sinh Trong thời gian tới với mỗi tiết dạy người giáo viênđầu tư hơn nữa về thời gian công sức trong khâu soạn bài cũng như lên lớp Cầnchuẩn bị chi tiết hơn, tìm tòi các dạng bài tập phong phú, thích hợp trong mỗi tiếtdạy của mình.

GIÁO VIÊN DỰ THI

Lê Tuấn Anh

XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Trang 11

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

TRƯỜNG THCS CẦU GIÁT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Giát, ngày 8 tháng 02 năm 2020

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

Họ tên: Ngô Thị Thanh Giang

Đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Cầu Giát

Chức vụ hiện giữ: Giáo viên

Môn dự thi: Toán SBD: ………

1 Sơ lược về nhiệm vụ và thành tích cá nhân

- Nhiệm vụ giảng dạy được phân công trong năm học 2019-2020: Dạy Toán 8BC,Toán 9A

- Thành tích đã được trong thời gian qua (chỉ nêu thành tích đã được được trong hoạt động chuyên môn) :

+ GVG Tỉnh chu kỳ 2016- 2020

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2018- 2019

+ Sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện năm học 2017-2018; 2018-2019

2 Biện pháp và kết quả áp dụng biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy

2.1 Tên biện pháp: “Khai thác cách dạy học bài: §4: Khi nào thì

XOY YOZ XOZ?” của chương II - Hình học 6 –Toán 6 - Tập 2

2.2 Nội dung biện pháp:

- Thực trạng trước khi tiến hành áp dụng biện pháp:

Nhà trường đã đầu tư cơ sở vật chất khá khang trang, nhiều lớp học có máychiếu hoặc ti –vi thông minh; trang thiết bị dạy học bộ môn Toán khá đầy đủ vàcó chất lượng; sách thao khảo đa dạng…

Học sinh nhiều em chăm chỉ học tập, có ý thức học Toán và ham mê học tập

bộ môn Toán ngay từ khi đầu cấp học Bên cạnh đó,nhiều em còn lơ là,chưa nhậnthức được tầm quan trọng của việc học Toán nhất là phân môn Hình học các emrất ngại học; Các em cũng có thói quen chuẩn bị bài ở nhà nhưng còn qua loa,chỉmang tính đối phó, lười vẽ hình, lười tư duy hình học

Để khắc phục được những hạn chế đó cũng như nâng cao chất lượng dạy họccủa bộ môn Toán nhất là phân môn Hình Học, ở báo cáo này tôi mạnh dạn đưa ra

cách “Khai thác cách dạy học bài: §4: Khi nào thì XOY YOZ   XOZ?” của chương II - Hình học 6 –Toán 6 - Tập 2 sao cho có hiệu quả

Trang 12

-Cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

NỘI DUNG BÀI SOẠN:

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

A.Hoạt động khởi động:

-KT: Học sinh nhớ lại kiến thức bài cũ đã học thông qua bài tập mà GV đưa ra.-KN: Vẽ hình, đo góc

- PP: hđ cá nhân, hđ chung cả lớp, vấn đáp

-Năng lực: Ngôn ngữ, trình bày,hợp tác, giao tiếp

Bài tập 1: (phương án 1) ( ghi ở bảng

phụ hoặc máy chiếu):

Cho tia Ox Vẽ hai góc xOy và xOz

trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa

tia Ox sao cho: xOy 50 ; 0 xOz 80 0

Hãy đo yOz?

-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

trong 1 phút

-GV gọi 1HS lên bảng vẽ hình và đo

yOz Cả lớp làm vào vở

-Sau đó gọi 1 HS khác nhận xét cách

vẽ và kết quả đo

-GV: Em có nhận xét gì về tổng số đo

của

 

xOy yOz với xOz?

** GV: Vậy bây giờ không cần đo

góc yOz liệu ta có thể tính được số đo

góc yOz không? Và ta làm như thế

nào? Để hiểu sâu hơn vấn đề này

chúng ta cùng học bài học hôm nay:

“§4: Khi nào thì XOY YOZ   XOZ?”

Bài tập 1a(tương đương): ( phương

án 2) Cho tia Ox Vẽ hai góc xOy và

xOz trên cùng một nửa mặt phẳng bờ

chứa tia Ox sao cho:

 35 ; 0  90 0

xOyxOz Hãy đo yOz?

Bài tập 1b(tương đương):

* Nếu đối tượng HS khá giỏi hơn,GV

có thể ra bài tập sau ( phương án 3):

Vẽ xOy 40 ; 0 vẽ tiếp góc yOz 85 0

Hãy đo góc xOz?

- Các câu hỏi phần sau tương tự bài

tập trên

y z

* Lưu ý: Việc đo đạc này rất hay gặp

phải sai số nên GV cần lưu ý để nhắc nhở

HS đo, vẽ cẩn thận để tránh sai số mắc phải Có khi vẽ xong rồi cũng nên kiểm tra lại

B.Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: 1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy

Trang 13

và yOz bằng số đo góc xOz ?

-KT: Học sinh nắm được nhận xét:“Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì

xOy yOz xOz  và ngược lại.

-KN: Vẽ hình, đo góc cho trước

- PP: hđ cá nhân, hđ chung cả lớp, vấn đáp

-Năng lực: Ngôn ngữ, trình bày,hợp tác, giao tiếp

-GV: Dùng hình vẽ và kết quả ở bài

tập trên, cho HS hoạt động chung cả

lớp bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

a, Trong 3 tia Ox, Oy, Oz tia nào nằm

giữa hai tia còn lại? Vì sao?

(HS : Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và

Oz, vì xOy xOz  (50 0  80 ) 0 )

b, Hãy so sánh xOy yOz  với xOz ?

(HS : xOy yOz  =xOz=80 0 )

-Vậy để có đẳng thức xOy yOz  =xOz

thì tia Oy phải thỏa mãn điều kiện gì?

Điều ngược lại có đúng không?

-Đó chính là nội dung nhận xét GV

cho HS đọc nội dung

- GV: Nhấn mạnh tính chất hai chiều

của nhận xét; yêu cầu HS nhắc lại

nhận xét

- Vậy em nào có thể trả lời được câu

hỏi ở phần đặt vấn đề ta đặt ra:

“Cho xOy  50 ; 0 xOz  80 0 Không cần

đo góc yOz liệu ta có thể tính được số

đo góc yOz không ?”

Nhận xét:

“Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và

Oz thì xOy yOz xOz    .

Ngược lại, nếu xOy yOz xOz   thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz”

Theo nhận xét trên ta có: xOy yOz   = xOz

Suy ra yOz=xOz xOy    80 0  50 0  30 0

Như vậy, trên đây tôi đã sử dụng PPDH gợi mở-vấn đáp kết hợp với phát hiện

và giải quyết vấn đề Với PP này, HS học tập chú ý, làm việc tích cực, không khí lớp học sôi nổi và còn rèn luyện được cho HS năng lực diễn đạt sự hiểu biết của mình, hiểu cách diễn đạt của người khác

Và để củng cố cho phần “Nhận xét” ở trên, tôi dùng tiếp PPDH luyện tập và thực hành Tôi đưa ra 3 bài tập củng cố sau đây.Bài tập ghi sẵn ở bảng phụ hoặc máy chiếu

GV đưa ra bài tập 1, HS làm xong GV đưa tiếp bài tập 2, tiếp đó GV đưa bài tập

3 GV cho HS hoạt động theo cặp đôi từng bài tập để có kết quả tốt nhất.

Trang 14

Để làm được 3 bài tập trên đòi hỏi HS phải dùng PP trực quan kết hợp với hoạt động cặp đôi thảo luận thống nhất ý kiến HS quan sát đề bài tập, chú ý đến hình vẽ và các yếu tố đã cho trên hình vẽ để có thể làm bài.

+ Với bài tập 1, HS được củng cố ý 1 của nhận xét Và thông qua câu a, câu b

HS còn được luyện tập kỹ năng tính toán về góc nhờ đẳng thức: xOy yOz xOz    

suy ra: xOy xOz yOz   

yOz xOz xOy   

+ Với bài tập 2, các em được củng cố ý 2 của nhận xét (chiều ngược lại)

Trang 15

suy ra: Tia Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oz

+ Sang bài tập 3, các em được làm quen với bài toán phản lại nhận xét Do tia Oykhông nằm giữa 2 tia Ox và Oz nên đẳng thức xOy yOz xOz     là sai.

Lưu ý: Với HS khá giỏi GV hỏi thêm:

+Vì sao tia Oy không nằm giữa 2 tia Ox và Oz?

+ Hoặc câu hỏi: giải thích lí do đưa ra khẳng định trên?

- Và đến đây, đa số HS đã hiểu tính chất 2 chiều của nhận xét

- GV cho hoạt động chung cả lớp để chốt lại vấn đề

- GV: Chỉ vào hình vẽ ở bài tập 1 và hỏi:

+ Nếu cho 3 tia chung gốc trong đó có một tia nằm giữa hai tia còn lại, ta có mấy góc trong hình?

+ Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết được số đo của cả 3 góc?

- Lúc đó GV chốt lại vấn đề: “ Nếu có 3 tia chung gốc, trong đó có một tia nằm giữa hai tia còn lại ta chỉ cần đo hai góc thì sẽ biết số đo cả ba góc” ** GV ch v o hình v b i t p 1 v gi i thi u: Góc AOB v góc BOC có v ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ệu: Góc AOB và góc BOC có vị ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ị trí nh th n y g i l hai góc k nhau.V y th n o l hai góc k nhau, chúng ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ọi là hai góc kề nhau.Vậy thế nào là hai góc kề nhau, chúng ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ề nhau.Vậy thế nào là hai góc kề nhau, chúng ập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ề nhau.Vậy thế nào là hai góc kề nhau, chúng

ta chuy n sang m t s khái ni m m i.ển sang một số khái niệm mới ột số khái niệm mới ố khái niệm mới ệu: Góc AOB và góc BOC có vị ới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị

Hoạt động 2: 2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù

nhau, kề bù.

-KT: HS nắm được khái niệm hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù

-KN: Biết vẽ hình hai góc kề nhau, kề bù; biết tính số đo 2 góc phụ nhau, bù nhau

- PP: hđ nhóm, hđ chung cả lớp, pp vấn đáp, pp bản đồ tư duy, pp luyện tập thực hành

-Năng lực: Ngôn ngữ, trình bày, hợp tác, giao tiếp

- GV cho HS hoạt động cá nhân tự

đọc các khái niệm ở SGK GV ghi tên

4 khái niệm lên bảng cho HS toàn lớp

nghiên cứu SGK trong 3 phút

- Sau đó, cho HS hoạt động nhóm

theo 4 hoặc 8 nhóm về 4 nội dung Tùy

vào sĩ số và chỗ ngồi của HS mà chia

số nhóm cho phù hợp GV chia nhóm,

phân công nhiệm vụ, thời gian hoạt

động trong 3 phút

*Sau khi nhóm 1 trình bày bài, GV

quay lại hình đầu tiên ở mục 1 chỉ và

hỏi:

+ xOyxOz có kề nhau không?

(HS trả lời: Không)

+ Vậy em thấy có hai góc nào kề nhau?

(HS trả lời: xOyyOz)

+ Em thấy 2 góc này có điều gì đặc

biệt? ( HS trả lời: có 1 cạnh chung,

*Nhóm 1: -Thế nào là hai góc kề nhau?

- Vẽ hình minh họa

*Nhóm 2: -Thế nào là hai góc phụ

nhau?

- Tìm số đo của góc phụ với góc 300, 450

*Nhóm 3: -Thế nào là hai góc bù nhau?

- Cho A 110 , 0 B  70 0.Hỏi A

Bcó bù nhau không?

*Nhóm 4: -Thế nào là hai góc kề nhau?

- Vẽ hình minh họa

Trang 16

hoặc là ở kề nhau)

+ Vậy muốn kiểm tra xem 2 góc có kề

nhau hay không ta cần chú ý điều gì?

(HS trả lời: Ta chú ý đến vị trí của 2

góc đó)

- GV: Nhấn mạnh và chốt: Hai góc kề

nhau: ta cần chú ý đến vị trí của 2 góc.

* Sau khi nhóm 2 trình bày bài, GV hỏi

thêm:

+ Muốn kiểm tra xem hai góc có phụ

nhau hay không, ta làm thế nào?

+ Như vậy ta cần chú ý đến yếu tố nào?

(HS trả lời: Số đo)

* Sau khi nhóm 3 trình bày bài, GV hỏi

:

+ Hai góc bù nhau là hai góc thỏa mãn

điều kiện gì?

+ Như vậy ta cần chú ý đến yếu tố nào?

(HS trả lời: Số đo)

- GV: Nhấn mạnh và chốt: Hai góc

phụ nhau và bù nhau: ta cần chú ý

đến số đo của chúng.

* Sau khi nhóm 4 trình bày bài, GV

hỏi :

+ Hai góc Â1 và Â2 kề bù khi nào?

+ Như vậy ta cần chú ý đến yếu tố nào

của chúng? (HS trả lời: Chú ý đến: Vị

trí và Số đo)

- GV: Nhấn mạnh và chốt: Hai góc kề

bù: ta cần chú ý đến vị trí và số đo của

2 góc

Như vậy, ở phần 2 này người GV cần phối hợp các PPDH: hoạt động cá nhân

và hoạt động nhóm, PP vấn đáp Khi tự đọc, tự nghiên cứu các khái niệm thì các

em đã hiểu phần nào kiến thức rồi Sau đó các em được hoạt động nhóm để thảo luận nội dung cụ thể Các em học được cách cộng tác làm việc, được nêu quan điểm của mình, được nghe quan điểm của bạn khác trong nhóm, trong lớp Qua đó, kiến thức của các em sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quan, khoa học; tư duy phê phán của các em được rèn luyện và phát triển.Đồng thời, kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn Và nó còn giúp các em nhút nhát trở nên bạo dạn hơn

Và để giúp các em ghi nhớ nhanh, nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức ở phần 2 này,

GV giới thiệu phương pháp: Bản đồ tư duy Ưu điểm của phương pháp này là: Kích thích hứng thú học tập; kích thích sáng tạo; giúp mở rộng ý tưởng, đào sâu kiến thức; giúp ôn tập, hệ thống hóa kiến thức hay là phát triển ý tưởng Và nó

Trang 17

trực quan, dễ nhìn, đễ nhớ, dễ hiểu, dễ thực hiện Tuy nhiên,GV cũng lưu ý HS không nên tô, vẽ quá nhiều làm mất thời gian.

Trang 18

C.Hoạt động luyện tập:

-KT: Học sinh được củng cố các kiến thức đã học trong toàn bài

-KN: Biết vận dụng kiến thức đã học để làm các dạng bài tập

-PP: Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động chung cả lớp

-Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ ,hợp tác

- Bài tập củng cố ghi sẵn ở bảng phụ (hoặc máy chiếu):

-GV cho HS hoạt động cá nhân làm 2 bài tập này.

- Khi làm bài tập 1, GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài, quan sát hình vẽ GV chú ý đến các HS trung bình, HS yếu để gọi các em trả lời bài này Chú ý: Uốn nắn cách đọc góc, giải thích lí do để hiểu sâu vấn đề

- Sang bài tập 2,GV cho HS hoạt động cá nhân Sau đó, gọi 1 HS lên bảng điền

vào dấu

- Nếu còn thời gian: GV cho HS cặp đôi làm bài tập 19/SGK

Trang 19

* V ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị đ n ây, HS đ đ ợc củng cố một lần nữa “Nhận xét” và các khái niệm: ủng cố một lần nữa “Nhận xét” và các khái niệm: c c ng c m t l n n a “Nh n xét” v các khái ni m: ố khái niệm mới ột số khái niệm mới ần nữa “Nhận xét” và các khái niệm: ữa “Nhận xét” và các khái niệm: ập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ệu: Góc AOB và góc BOC có vị Hai góc k nhau, ph nhau, bù nhau v k bù.ề nhau.Vậy thế nào là hai góc kề nhau, chúng ụ nhau, bù nhau và kề bù ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ề nhau.Vậy thế nào là hai góc kề nhau, chúng

D-E Hoạt động tìm tòi- mở rộng:

+ Về nhà các em tìm hiểu thêm bài tập vận dụng nhận xét ở trên

+ Vẽ sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức của từng mục, từng bài, từng chương để ghi nhớ kiến thức theo cách riêng của mình

- Đánh giá cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

Ưu điểm:

+ Giúp HS hiểu bài, tiếp nhận bài học một cách tự nhiên mà hiệu quả

+ Giúp HS hoạt động tích cực, sôi nổi, phát triển khả năng sáng tạo

+ Giúp các em chủ động trong việc học không phụ thuộc nhiều vào giáo viên.+ Tiết học trở nên sinh động hơn, mối quan hệ giữa GV-HS, giữa HS-HS trở nêngần gũi hơn

+ Khả năng chuyên môn của giáo viên sẽ nâng lên

- Quá trình học mà thường xuyên dùng các PP này của GV giúp các em phát triểnkhả năng tự học, chủ động chiếm lĩnh tri thức và rèn luyện để biến tri thức đó thành tri thức của bản thân, mang đến sự tự tin, sáng tạo và bản lĩnh trong sử dụng kiến thức lĩnh hội được vào các tình huống thực tế

3 Kế hoạch cải tiến, phát triển biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy trong thời gian tới (nếu có)

Phần kiến thức về “Góc” của phân môn Hình học 6-kì II có lượng kiến thức vừa sức đối với HS lớp 6.Qua việc giảng dạy thực tế, tôi nhận thấy: Để dạy học được hiệu quả thì GV phải rèn luyện thường xuyên cho HS một số thao tác, kỹ năng về nhận thức: vẽ hình, đọc hiểu hình vẽ, tính toán, lập luận có căn cứ GV phải uốn nắn thường xuyên những sai lầm, những cách vẽ hình cẩu thả, thiếu chính xác Đồng thời, động viên, khích lệ kịp thời những HS tích cực, những hình

vẽ đẹp, những bài hình lập luận chặt chẽ- có căn cứ

Để nâng cao chất lượng dạy và học, giúp HS hứng thú học tập môn Toán nói chung và phần Hình học nói riêng thì: Bản thân người GV phải không ngừng học hỏi, tích lũy kiến thức, nhiệt tình trong giảng dạy, quan tâm đến chất lượng của từng HS, nắm vững đặc điểm tâm sinh lí của từng đối tượng HS, hiểu được hoàn cảnh và khả năng tiếp thu kiến thức của HS để có giải pháp tốt nhất Và GV cần thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp để học hỏi và rút ra kinh nghiệm cho bản thân, vận dụng PP giảng dạy phù hợp, không ngừng đổi mới PP giảng dạy

Trang 20

Về phía HS, Phải thực sự cố gắng, có ý thức tự học, tự rèn luyện, kiên trì và chịu khó trong học tập

Trên đây là cách “Khai thác cách dạy học bài: Khi nào thì

xOy yOz xOz  ”, tôi đã vận dụng một số PPDH tích cực mới và tổ chức liên tiếp

các hoạt động dạy học để học sinh được trải nghiệm, khám phá, tìm tòi và nắm chắc được kiến thức bài học Điều đó giúp học sinh ham mê học tập môn Toán, đặc biệt là phân môn Hình Học, nó còn giúp tạo nên sự thành công cho tiết dạy Tôi xin chân thành cảm ơn

Cầu Giát ngày: 8/2/2020

GIÁO VIÊN DỰ THI

Ngô Thị Thanh Giang

XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

TRƯỜNG TH-THCS HỒ TÙNG MẬU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 21

Quỳnh Đôi, ngày 9 tháng 02 năm 2020

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

Họ tên: Nguyễn Hồng Quân

Đơn vị công tác: Giáo viên trường TH-THCS Hồ Tùng Mậu

Chức vụ hiện giữ: Giáo viên

Môn dự thi: Toán SBD: ………

1 Sơ lược về nhiệm vụ và thành tích cá nhân

- Nhiệm vụ được phân công năm học 2019-2020: Dạy toán khối 7,9

Bồi dươg HSG toán 9

- Thành tích đã được trong thời gian qua :Giáo viên giỏi tỉnh chu kì 2016-2020

Giáo viên giỏi huyện chu kì 2017-2019.G iáo viên giỏi trường năm 2019-2020

2 Biện pháp và kết quả áp dụng biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy

- Tên biện pháp: Sử dụng sơ đồ tư duy trong giải toán hình học 7

- Nội dung biện pháp:

Giáo viên phải giúp học sinh nhận biết rõ 4 bước để giải một bài tập hình:

Bước 1:Tìm hiểu đề bài toán:

+ Giả thiết là gì? Kết luận là gì? Hình vẽ minh họa ra sao? Sử dụng kí hiệu như thế nào?

+ Phát biểu bài toán dưới những dạng khác nhau để hiểu rõ bài toán

+ Dạng toán nào? Kiến thức cơ bản cần có là gì?

Khi vẽ hình giáo viên cần chú ý học sinh một số điểm sau :Hình vẽ phải mang tính tổng quát, không nên vẽ hình trong trường hợp đặc biệt vì như thế dễ gây ngộnhận chẳng hạn đối với đoạn thẳng không nên vẽ bằng nhau, đối với các đường thẳng không nên vẽ vuông góc hay song song với nhau, còn tam giác không nên

vẽ tam giác cân hay vuông …nếu bài không yêu cầu

Bước 2: Lập sơ đồ tư duy:

+Chỉ rõ các bước giải theo một trình tự thích hợp

Bước 3: Thực hiện chương trình giải:

+Trình bày bài làm theo các bước đã được chỉ ra Chú ý các sai lầm thường

Trang 22

gặp trong tính toán, biến đổi.

Bước 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải

+ Xem xét có sai lầm không, có phải biện luận kết quả không

+ Nghiên cứu bài toán tương tự, mở rộng hay lật ngược vấn để,

Giáo viên phải thường xuyên kiểm tra lý thuyết học sinh, giúp học sinh hệ thống lại một số phương pháp chứng minh một nội dung, cụ thể

a) Chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau:

+ Dựa vào số đo

+Dựa vào hai tam giác bằng nhau

+ Dựa vào đoạn thẳng thứ ba, trung điểm của đoạn thẳng

b) Chứng minh các góc bằng nhau:

+ Dựa vào số đo Dựa vào hai tam giác bằng nhau.Dựa vào góc thứ ba,tia phân giác của một góc

c) Chứng minh các tam giác bằng nhau:

+ Dựa vào các trường hợp bằng nhau của tam giác

d) Chứng minh hai đường thẳng vuông góc:

+ Dựa vào định nghĩa (cắt nhau tạo ra góc 900)

+ Dựa vào đường thẳng thứ ba

e) Chứng minh hai đường thẳng song song:

+ Dựa vào dấu hiệu nhận biết (quan hệ giữa các góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía )

+Dựa vào đường thẳng thứ ba (cùng vuông góc, cùng song song)

Giáo viên phải chú ý đến từng học sinh, từng giai đoạn mà áp dụng biện pháp phùhợp cho việc lập sơ đồ tư duy:

+ Giai đoạn 1: Giáo viên gợi ý – lập sơ đồ cụ thể

+ Giai đoạn 2: Giáo viên lập sơ đồ khuyết – học sinh điền khuyết

+ Giai đoạn 3: Giáo viên gợi ý – học sinh lập sơ đồ

+ Giai đoạn 4: Học sinh tự lập sơ đồ

Ngoài việc tuân thủ theo bốn bước chung để giải bài tập hình, ta đi sâu vào

hai bước: Tìm hiểu đề bài và hướng dẫn lập sư đồ tư duy

Trang 23

- Bài toán yêu cầu phải chứng minh điều gì? ( Kết luận A)

- Để chứng được kết luận A ta phải chứng minh được điều gì? ( Kết Luận X)

- Để chứng minh được kết luận X ta dựa vào dấu hiệu nào, chứng minh điều gì?( Kết luận Y)…

- Quá trình phân tích trên dừng lại khi đã sử dụng được giả thiết của bài toán và các kiến thức đã học trước đó

Sơ đồ phân tích bài toán như sau:

Để chứng minh A Phải cm X X Phải cmY Phải cm  Phải cmZ

(điều có được từ GT)

- Kết quả đạt được: Học sinh hứng thú ,bớt sợ hơn khi học hình học

Nhiều học sinh đã biết khả năng tư duy để giải một bài tập hình học ở mức độ vừaSố ít học sinh thích học hình và có khả năng làm được các bài tập khó

3 Kế hoạch áp dụng biện pháp nâng cao chất lượng công tác giảng dạy trong thời gian tới

Mặc dù trong quá trình thực hiện đề tài bản thân tôi đã rất cố gắng lựa chọn nhiềugiải pháp khác nhau đối với từng đối tượng học sinh nhưng hình học là một mônhọc tương đối khó đối với học sinh nên kết quả áp dụng đề tài chưa cao đối vớihọc sinh đại trà Đối với học sinh khá giỏi, sau khi thực hiện đề tài tôi nhận thấyhọc sinh bước đầu nắm được phương pháp và có kỹ năng giải một bài tập hìnhhọc.Vì vậy thời gian tới tôi áp dụng biện pháp thường xuyên hơn và tùy từng đốitượng học sinh thì có bài tập phù hợp Tạo hứng thú, niềm vui trong học toán chohọc sinh nâng cao chất lượng dạy-học

Trang 24

XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN DỰ THI

Hồ Đức Châu Nguyễn Hồng Quân

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

TRƯỜNG THCS HỒ XUÂN HƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quỳnh Lưu, ngày 06 tháng 02 năm 2020

Trang 25

BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

Họ tên: Hồ Thị Hoan

Đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Hồ Xuân Hương

Chức vụ hiện giữ: Tổ trưởng

1 Sơ lược về nhiệm vụ và thành tích cá nhân

- Nhiệm vụ giảng dạy được phân công trong năm học 2019-2020: TT tổ KHTN,dạy toán 9B, 8AB

- Thành tích đã được trong thời gian qua (chỉ nêu thành tích đã được được trong hoạt động chuyên môn): Đạt GV dạy giỏi cấp huyện, cấp Tỉnh, CSTĐ cấp Tỉnh.

2 Biện pháp và kết quả áp dụng biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy

2.1 Tên biện pháp: “Rèn luyện cho học sinh năng lực phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua các bài toán hình học”

2.2 Nội dung biện pháp:

- Thực trạng trước khi tiến hành áp dụng biện pháp:

+ Trong quá trình dạy toán nói chung và dạy phân môn hình học nói riêng ởtrường THCS, BDHSG, tôi thấy đa số học sinh khi giải bài tập hình học nhiều emlúng túng không tìm được con đường đi hay đi không đúng hướng, số em làmđược thường bằng lòng với cách giải mà mình đã tìm được, rất ít khi các em suynghĩ tìm tòi cách giải khác hoặc đặt ra các tình huốmg cho bài toán đã giải để từđó có thể tìm ra các bài toán có liên quan

+ Học sinh chưa biết sử dụng giả thiết đã cho kết hợp với khả năng phân tích hình

vẽ để lựa chọn cách làm bài

+ Việc huy động những kiến thức đã học để phục vụ cho việc chứng minh cònhạn chế, nhất có những bài toán huy động cả kiến thức lớp 6, 7, 8 và 9

+ Học sinh vẫn còn lẫn lộn giữa giả thiết và kết luận.Việc liên hệ các bài toán cònchưa tốt, khả năng phân tích, tổng hợp của học sinh còn hạn chế

+ Học sinh học tập một cách thụ động chờ giáo viên giải chưa say mê tìm tòi sángtạo

- Cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

+ Hướng dẫn để học sinh phân tích đề bài: Giúp học sinh tháo gỡ những khókhăn khi giải toán hình học, phương pháp hướng dẫn các em hiểu thấu đáo và biếtcách phân tích một đề bài.Trên cơ sở đó giáo viên tìm cách giúp đỡ các em vậndụng được những kiến thức đã học để tìm ra lời giải và có cách trình bày bài toáncủa mình hoàn chỉnh và chặt chẽ

Trang 26

1

2 1

K I

H

C B

BDHSG cũng như ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 với câu vận dụng cao

Nên việc thường xuyên khai thác, phân tích một bài toán là một cách nâng caokhả năng suy luận, tư duy sâu cho học sinh

Ví dụ: Trong bài toán sau, tôi muốn rèn luyện năng lực phân tích, phát hiện và

giải quyết vấn đề cho học sinh

Bài toán: Cho tam giác ABC vuông tại A,

đường cao AH Gọi I, K theo thứ tự là giao

điểm các đường phân giác của tam giác

AHB, AHC Chứng minh rằng tứ giác BIKC

l t giác n i ti p ào hình vẽ ở bài tập 1 và giới thiệu: Góc AOB và góc BOC có vị ứ giác nội tiếp ột số khái niệm mới

Câu hỏi dẫn dắt Sơ đồ phân tích

Để chứng minh Tứ giác BIKC nội tiếp

ta cần chứng minh điều gì ? nêu các dấu

hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp mà em

được học?

Với giả thiết bài này ta cần chứng minh

tổng hai góc đối bằng 180 0

? Ta đã vận dụng những kiến thức nào để

giải bài toán này?

GV khai thác theo hướng khác

1 2 180

2

C

II   c m/  0   

Trang 27

BIK C   B   BIKC là tứ giác nội tiếp.

Từ bài toán trên, đối với học sinh khá giỏi ta có thể tiếp tục khai thác bài toán:

Từ giả thiết bài toán, nếu AI, AK cắt BC lần lượt tại D, E Chứng minh tứ giác

DIKE nội tiếp Ta có câu b) sau:

b) AI, AK cắt BC lần lượt tại D, E Chứng minh tứ giác DIKE nội tiếp

Khi có tứ giác DIKE nội tiếp ta nghỉ đến nếu gọi O là giao điểm các đường phân

giác của tam giác ABC thì liệu 5 điểm D, I, O, K, E có cùng thuộc một đường

tròn hay không? ta có thêm câu hỏi:

c) Gọi O là giao điểm các đường phân giác của tam giác ABC

1) chứng minh rằng 5 điểm D, I, O, K, E cùng thuộc một đường tròn

Khi có 5 điểm D, I, O, K, E cùng thuộc một đường tròn ta nghỉ đến liệu có tính

được độ dài đường kính của đường tròn đó theo các cạnh của tam giác ABC ta

đưa ra câu hỏi:

2) Tính bán kính đường tròn đó theo các cạnh của tam giác ABC

Thật là sáng tạo nếu từ kết quả chứng minh ở câu b), ta có thể khai thác thêm

các câu hỏi như sau:

d) BI cắt AE tại M, CK cắt AD tại N

Chứng minh MN song song với BC

Không chỉ dừng lại ở trên mà bài toán còn có thể

mở rộng

theo góc nhìn khác, trong quá trình dạy BDHS

câu hỏi ở mức độ khó hơn nữa.

e) Gọi Q là trung điểm của BC, QO cắt AH tại P Chứng minh AP = MN

- Đánh giá cách thức tiến trình thực hiện biện pháp: So với khi chưa áp dụng biệnpháp cho thấy phần lớn học sinh đã biết cách tìm ra con đường chứng minh mộtbài hình, các em không còn thụ động chờ đợi giáo viên giải như trước nữa Các

em đã có những tiến bộ rõ rệt về kĩ năng phân tích hình vẽ, kỹ năng

Trang 28

phân tích tìm hướng giải bài toán Một số em đã tìm tòi, khai thác bài toán tươngđối tốt Qua đó kích thích được sự say mê, tìm tòi sáng tạo của học sinh tronghọc hình học nói riêng và môn toán nói chung Do đó kết quả học tập và thái độyêu thích bộ môn hình học của học sinh được nâng lên rõ rệt

2.3 Kết quả, hiệu quả của biện pháp trong việc nâng cao chất lượng công tácgiảng dạy ở cơ sở:

+ Chất lượng đại trà: Giỏi: 24/35 – 68,57%; Khá 11/35 – 31,43%

+ HSGH: 9/10 – 90%( trong đó thủ khoa: 1, Nhất: 3, Nhì: 4; Ba: 1 )

+ TS vào lớp 10: Điểm bình quân: 8,2 (2 em đạt điểm 10)

3 Kế hoạch cải tiến, phát triển biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy trong thời gian tới (nếu có)

- Tiếp tục cải tiến, phát triển biện pháp rèn luyện cho học sinh năng lực phân tích,phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua các bài toán hình học trong dạy mônToán những năm tiếp theo nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy

- Thực hiện biện pháp rèn luyện cho học sinh năng lực phân tích, phát hiện vàgiải quyết vấn thông qua bài toán hình học giúp học sinh phát triển tư duy, vai tròcủa việc tự học một lần nữa lại được chứng minh qua việc tìm tòi, sáng tạo

- Biện pháp rèn luyện cho học sinh năng lực phân tích, phát hiện và giải quyếtvấn đề thông qua bài toán hình học được áp dụng thực tế tại trường THCS HồXuân Hương nên nhân rộng các trường khác khi BDHSG cũng như dạy ôn thivào lớp 10 đạt hiệu quả tốt hơn

GIÁO VIÊN DỰ THI

Hồ Thị Hoan XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Lê Anh Hoa

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

TRƯỜNG THCS HXH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quỳnh lưu, ngày 07 tháng 02 năm 2020

Trang 29

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CễNG TÁC GIẢNG DẠY

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

1 Sơ lược về nhiệm vụ và thành tớch cỏ nhõn

- Nhiệm vụ được phõn cụng năm học 2019-2020: dạy Toỏn 6A, 8C, 9A,BDHSGToỏn 8,9

- Thành tớch đó được trong thời gian qua: Đạt GV gỏi Tỉnh chu kỳ 2006-2009

2 Biện phỏp và kết quả ỏp dụng biện phỏp để nõng cao chất lượng cụng tỏc giảng dạy

2.1 Tờn biện phỏp: Phương phỏp dạy tiờ́t ụn tập chương hình học 8-9

2.2 Nội dung biện phỏp:

- Thực trạng trước khi tiờ́n hành ỏp dụng biện phỏp:

Trong quỏ trình giảng dạy toỏn THCS nói chung và hình học 8,9 nói riờngtụi nhận thṍy có những trăn trở khi dạy tiờ́t bài tập ụn tập chương mà điờ̀u đókhụng xảy ra khi dạy tiờ́t bài mới hay tiờ́t luyện tập sau tiờ́t lý thuyờ́t mới

Hơn nữa khi dự giờ của một sụ́ đụ̀ng nghiệp trong trường và một sụ́ trưòngbạn, tụi thṍy việc dạy tiờ́t bài tập ụn tập chương chưa có gì khỏc rừ so với tiờ́t dạyluyện tập

Vì thờ́ giờ dạy ớt đưa đờ́n cho hoc sinh niờ̀m hứng thú hiệu quả vận dụng và liờnkờ́t cỏc kiờ́n thức trong chương khụng cao , chưa phỏt huy được trớ sỏng tạo tìmtòi, khỏi quỏt và mở rộng kiờ́n thức cho học sinh

Nhiờ̀u đụ̀ng nghiệp khi trao đổi chuyờn mụn với nhau thường có chung ý kiờ́nkhụng biờ́t nờn dạy tiờ́t bài tập ôn tập chương thờ́ nào đờ̉ tạo ra sự hṍp dẫn và cóhiệu qủa cao Cho nờn việc dạy tiờ́t ụn tập chương chỉ dừng lại ở mức độ củng cụ́

và rốn luyện kĩ năng vận dụng một sụ́ kiờ́n thức trong chương qua việc vấn đáp táihiện lý thuyết và giải một số bài tập SGK hay SBT

- Cỏch thức tiờ́n trình thực hiện biện phỏp:

Theo tụi tiờ́n trình đổi mới phương phỏp dạy học hiện nay nhận thức của giỏoviờn vờ̀ quan niệm giỏng dạy cũng thay đổi.Dạy học khụng phải là quỏ trìnhtruyờ̀n thụ tri thức một chiờ̀u cho học sinh với lụ́i học thụ động thiờn vờ̀ ghi nhớtỏi hiện lý thuyờ́t một cỏch mỏy móc mà đó là quỏ trình tương tỏc sư phạm,trongđó học sinh có ý thức tớch cực,chủ động dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giỏoviờn hơn nữa sỏch giỏo khoa mới viờ́t có nhiờ̀u kiờ́n thức “mở”,yờu cõ̀u và kỹnăng khai thỏc kiờ́n thức,chứng minh,khỏi quỏt hoỏ và tìm mụ́i liờn hệ hình họccũng cao hơn

Đờ̉ làm đươc nhiờ̀u vṍn đờ̀ trong một tiờ́t dạy ụn tập chương giỏo viờn chỉ cõ̀nchọn hai bài tập

Bài tập 1: (thay cho việc ụn tập lý thuyờ́t một cỏch thuõ̀n túy , giỏo viờn có thờ̉ tựra) phải đưa được cỏc cõu hỏi thớch hợp đờ̉ HS thờ̉ hiện bằng hình vẽ từ đó tỏihiện và khắc sõu cỏc định nghĩa , định lý cơ bản trong chương một cỏch tự nhiờn

và hình thành mụ́i liờn hệ giữa cỏc kiờ́n thức đờ̉ ỏp dụng nó vào giải cỏc bài tậptổng hợp

Trang 30

Bài tập 2 :Giáo viên chọn một bài tập điển hình ở SGK hoặc ở SBT rồi từ bàitập đó giáo viên cùng học sinh bổ sung vào các câu hỏi để mở rộng và nâng caobài toán lên Nhằm mục đích ôn tập củng cố liên kết kiến thức trọng tâm củachương học, có tác dụng rèn luyện kỹ năng và phát triển trí thông minh sáng tạocủa học sinh Tuy nhiên bài tập đưa ra cần bảo đảm tính vừa sức có sự liên kết,liên hệ cao giữa các kiến thức(nếu dễ học sinh không thấy bổ ích, nếu khó quá-học sinh nản) Nói chung là vừa sức mới làm cho học sinh hứng thú Song phải cónhững câu cho học sinh đại trà và cũng rất cần có những câu cho học sinh khágiỏi để các em phấn đấu trong học tập Nhưng không nên ra những câu quá rắcrối và những câu mà học sinh phải bỏ quá nhiều thời gian và công sức Trong bàitập đó có nhiều thể loại: câu chứng minh, câu xác định vị trí, câu tính toán, câutìm tập hợp nghiệm…có câu trả lời trực tiếp được ngay, có câu phải suy luận lôgíc, có câu hoạt động độc lập, có câu có thể hoạt động nhóm, có câu hoàn thànhtại lớp, có câu về nhà làm tiếp.

Giáo viên cần phải chú trọng nhận xét và sửa chữa cách trình bày bài làm củahọc sinh ( lập luận hình học phải có căn cứ đi kèm)

- Đánh giá cách thức tiến trình thực hiện biện pháp

Đối với tiết dạy ôn tập chương phải dựa vào kiến thức của bài học trongchương và thấy được mối liên hệ giữa chúng Học sinh được rèn luyện các kỹnăng hình học như: vẽ hình, phân tích, chứng minh, tính toán…và liên hệ thực tế.Học sinh biết làm việc theo tổ nhóm(nếu có), biết chia sẻ tranh luận, phát triển vàtổng hợp Không khí lớp học sinh động,cởi mở, học sinh và giáo viên cùng khámphá các khía cạnh của vấn đề chứ không phải giáo viên nói cho học sinh giải phápthực hiện vấn đề Tận dụng tối đa đồ dùng học tập sẵn có Sử dụng phương phápthích hợp, giáo viên phải đưa ra câu hỏi liên quan hợp lý nhằm yêu cầu học sinhnhanh chóng nhớ lại và nói chính xác những kiến thức đã học trong chương.Chọn lọc kiến thức trọng tâm để đề ra bài tập tổng hợp nhiều kiến thức điển hìnhcho học sinh đại trà, có câu nâng cao cho học sinh khá giỏi

Ví dụ minh họa Hình học 9 - ÔN TẬP CHƯƠNG III

Hoạt động 1: Bài tập ôn tập tái hiện và khắc sâu lý thuyết ( 16ph)

GV đọc đề bài cho HS vẽ hình đồng thời ghi

ý chính đề bài lên bảng

Cho đ t(O ;R) cung AmB có số đo là 60o

- Vẽ góc ở tâm chắn AmB

- Vẽ góc nội tếp đỉnh C chắn AmB

- Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và

dây cung AB

- Vẽ ADB có đỉnh D nằm bên trong

đường tròn

- Vẽ AEB có đỉnh E nằm bên ngoài

đường tròn ( E,C cùng phía so với

Cả lớp vẽ vào vở

1 hs lên bảng trình bày

Trang 31

Sau khi học sinh vẽ xong giáo viên hỏi :

( 1 hs lên bảng tính toán , CM HS khác tại

c.Thế nào là góc tạo bởi1 tia tiếp tuyến và

dây cung? So sánh ABtACB?

d So sánh ADBACB?

e.So sánh AEBACB?

f Cho R= 10 cm tính độ dài cung AmB và S

quạt OAmB

GV cho 2 HS đồng thời lên bảng tính 2 phần

của câu f, hs ở dưới làm vào vở và 1 em nêu

công thức tính độ dài cung tròn và S quạt

B

O E

Với phương pháp giảng dạy tiết ôn tập chương theo hướng này tôi đã áp dụngcho các lớp mình phụ trách Tôi nhận thấy các giờ ôn tập hình học không cònkhô khan ,khó học đối với học sinh nữa Qua giờ ôn tập phần lớn các em nắmvững kiến thức ,hiểu sâu vấn đề , áp dụng lí thuyết vào bài tập một cách linhhoạt ,tạo cho các em trí tìm tòi sáng tạo kiến thiết bài toán mới tạo tiền đề cho cácbài học tiếp theo Chính vì thế tiết học ôn tập không còn quá căng thẳng haynhàn rỗi quá đối với các em

Trang 32

3 Kế hoạch áp dụng biện pháp nâng cao chất lượng công tác giảng dạy trong thời gian tới Trong sự nghiệp đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.Người giáo

viên cần phải không ngừng nâng cao phương pháp tự học ,tự bồi dưỡng đầu tưvào hoạch định nội dung ,lựa chọn phương pháp thích hợp cho từng bài giảngnâng cao chất lượng giờ học trên lớp ,phải sáng tạo từ khâu soạn bài đến việc điềuhành các hoạt động dạy học cũng như việc đánh giá học sinh Chính vì thế vai tròngười giáo viên càng quan trọng,trách nhiệm giáo viên càng cao, giáo viên pháđầu tư thời và công sức để lựa chọn và hoạch định nội dung phương pháp,kĩ thuậtđể thực hiện trách nhiệm của mình Hướng vào học sinh và tạo cơ hội cho sựtham gia tích cực của học sinh là hoạt động tốt nhất

GIÁO VIÊN DỰ THI

Trương Quang Huệ

XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

TRƯỜNG THCS Minh-Lương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 33

Quỳnh Minh ngày 06 tháng 02 năm 2020

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

Họ tên: Hồ Văn Vinh

Đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Minh-Lương

Chức vụ hiện giữ: Giáo viên

1 Sơ lược về nhiệm vụ và thành tích cá nhân

- Nhiệm vụ giảng dạy được phân công trong năm học 2019-2020:

- Thành tích đã được trong thời gian qua (chỉ nêu thành tích đã được được trong hoạt động chuyên môn) Giáo viên giỏi cấp trường

2 Biện pháp và kết quả áp dụng biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy

2.1 Tên biện pháp: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẠI TRÀ MÔN TOÁN 6

2.2 Nội dung biện pháp:

- Thực trạng trước khi tiến hành áp dụng biện pháp: Hiện nay còn một bộ phậnkhá lớn học sinh lười học, chưa có tinh thần và thái độ học tập đúng đắn.Một số mất kiến thức cơ bản nên không theo kịp các bạn dẫn đến không thích học môn toán.Khả năng tự học, tự nghiên cứu còn hạn chế, kĩ năng tính toán còn yếu Học sinh thường mắc phải những sai lầm rất cơ bản như biến đổi biểu thức toán học với các phép toán thông thường không làm được mà vẫn lên lớp (theo chỉ tiêu đề ra), chất lượng đầu vào (lớp 6) chưa chính xác(PCGD), một số em vào lớp 6 nhưng khả năng đọc, viết, tính toán chưa thành thạo Cho nên học sinh có quá nhiều lổ hổng kiến thức vì vậy học sinh dễ chán nản và không ham thích học Toán, tâm lí sợ môn Toán

+Một số em lười học, thiếu sự chuẩn bị chu đáo dụng cụ học tập dẫn tới không nắm được các kĩ năng cần thiết trong việc học và vận dụng vào việc giải quyết các dạng bài tập toán học Đặc biệt một số em chưa thuộc bảng cửu chương, các phép toán cộng, trừ, nhân chia 2,3, chữ số

+ Một số em thiếu tìm tòi, sáng tạo trong học tập, không có sự phấn đấu vươn lên, có thói quen chờ đợi lười suy nghĩ hay dựa vào giáo viên, bạn bè hoặc xem lời giải sẵn trong sách giải một cách thụ động

+ Đa phần học sinh chưa xác định đúng được động cơ và mục đích học tập, đi họcvì bị ép buộc của gia đình, của nhà trường và xã hội nên không thể hiện được ý thức phấn đấu, vươn lên

Trang 34

+ Ý thức tự học ở nhà của các em hầu như không có, ít học bài cũ và chuẩn bị bàimới nên việc tiếp thu kiến thức gặp nhiều khó khăn do đó khi lên lớp giáo viên không chủ động được thời gian làm ảnh hưởng tiến độ tiết học và hạn chế việc phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình giảng dạy.

+ Học sinh được chọn bồi dưỡng chưa thực sự chăm, học thụ động, không tự tìm tòi tài liệu để học

+ Sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin cùng với internet với các dịch vụvui chơi, giải trí hấp dẫn lôi cuốn các em hơn là việc học

+ Sự quan tâm của một số phụ huynh đối với việc học của con em mình còn hạn chế Đặc biệt, có những phụ huynh của những em học sinh yếu không bao giờ kiểm tra sách vở của các em, phó thác việc học tập của các em cho nhà trường

+ Một số gia đình hầu như khoán trắng việc học của con em mình cho nhà trường,chưa phát huy được tầm quan trọng của sổ liên lạc giữa nhà trường và gia đình, chưa có biện pháp đề nghị nhà trường giúp đỡ con em mình học tốt hơn thậm chí có những phụ huynh còn xúc phạm đến giáo viên

+ Một số phụ huynh buôn bán xa nhà, làm công nhân, hay bố mẹ ly dị bỏ đi để con nhờ ông bà chăm sóc không sát sao để các em mãi chơi sa vào các trò chơi độc hại trên mạng internet

- Cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

+ Soạn chủ đề ôn tập, phụ đạo theo kế hoạch tổ chuyên môn, dạy học theo lịchphân – Giáo viên dạy phải kết hợp chặt chẽ với GVCN và phụ huynh học sinhđể hướng dẫn, uốn nắn các em kịp thời (thông tin với phụ huynh qua điện thoại,gặp phụ huynh) Động viên, khích lệ với những tiến bộ dù nhỏ của các em.– Trong cách dạy, chúng ta dạy từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp dựa trênchuẩn kiến thức không cần phải bổ sung, nâng cao đối với HS yếu kém; cần giúp

HS nắm được kiến thức cơ bản, trọng tâm của từng bài.– Nắm thật sát năng lực học tập của từng học sinh, của từng lớp để từ đó phânloại và đổi mới phương pháp dạy học thích hợp.kết hợp với giáo viên chủ nhiệm

và đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng học tập của lớp mình phụtrách

– Thường xuyên liên hệ toán học với thực tế, ứng dụng CNTT vào các giờ dạy,kết hợp các trò chơi toán học vào bài dạy để tăng tính hứng thú của học sinh, tạo

sự phấn khởi và niềm tin trong học Toán

– Soạn giảng đúng, đủ theo qui định, theo chuẩn KTKN, ra vào lớp đúng giờ, không cắt xén chương trình, không dạy chay, dạy ép…

– Giáo viên hướng dẫn học sinh có phương pháp tự học môn Toán ở nhà Biết sắpxếp thời gian biểu khoa học

Trang 35

– Giáo viên phải tích cực trong sinh hoạt tổ chuyên môn để thảo luận bàn về những vấn đề khó để tìm giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán

– Mỗi lần thay đổi PPDH (đối tượng hs) là một lần GV đã tạo ra “cái mới”, nhờ thế sẽ tránh được sự đơn điệu, nhàm chán, giờ học sẽ sinh động, hấp dẫn, HS hứng thú và có nhiều cơ hội hoạt động tích cực hơn

– Sau mỗi tháng cần phân loại học sinh yếu kém để bồi dưỡng riêng theo trình

độ (khảo sát)

– Dành nhiều thời gian ôn tập và nhắc đi nhắc lại kiến thức trọng tâm nhiều lần nhất là trong các giờ học phụ đạo

công phụ đạo toán 6 của trường

- Đánh giá cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

+Học sinh yếu hay mắc lỗi tính cộng, trừ, nhân,chia, lũy thừa số nguyên, quyđồng mẫu số,tôi ra bài tập thêm để phụ đạo cho học sinh tiếp thu tích cực

+ kỹ năng vẽ hình một số em còn cẩu thả tôi tăng cường cho học sinh thực hành từng bước, đặc biệt các giao điểm, độ lớn đoạn thẳng, số đo góc chính xác

+Tăng cường rèn luyện ngôn ngữ, kí hiệu toán học và các bước trình bày bài toánđầy đủ chính xác

+ Thường xuyên vận dụng kiến thức toán học vào giải bài toán thực tế( ba bài toán về phân số,chu vi, diện tích, năng suất…)

2.3 Kết quả, hiệu quả của biện pháp trong việc nâng cao chất lượng công tácgiảng dạy ở cơ sở:

Sau gần hai năm trực tiếp thực hiện nâng cao chất lượng dạy và học của tôi thuđược một số thành tích đáng khích lệ:

+ Chất lượng giáo dục ngày một tăng

+ Chất lượng môn toán nâng lên rõ rệt

+ Học sinh vươn lên trung bình , khá cả và số lượng và chất lượng

+ Số lượng học sinh sợ học môn toán giảm xuống, số học sinh thích học toán tăngLên

Thời

gian lớp

TSHSyếu,kém

Trang 36

Hồ Văn Vinh

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

TRƯỜNG TH&THCS NGỌC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Sơn, ngày 05 tháng 02 năm 2020

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

Trang 37

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

Họ tên: Trần Đức Chuẩn

Đơn vị công tác: Giáo viên trường TH&THCS Ngọc Sơn

Chức vụ hiện giữ: Giáo viên

Môn dự thi: Toán SBD: ………

1 Sơ lược về nhiệm vụ và thành tích cá nhân

- Nhiệm vụ giảng dạy được phân công trong năm học 2019-2020: Dạy Toán9B,6A,6B Chủ nhiệm lớp 6A

- Thành tích đã được trong thời gian qua: Giáo viên giỏi huyện chu kỳ: 2015 –

2.2 Nội dung biện pháp:

- Thực trạng trước khi tiến hành áp dụng biện pháp: phần đa các em còn lúngtúng trong việc áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau như thế nào cho đúng, haycần phải biến đổi dãy tỉ số cho trước như thế nào để có thể áp dụng tính chất dãytỉ số bằng nhau vào bài toán cụ thể

- Cách thức tiến trình thực hiện biện pháp:

Bài 1 : Tìm x,y biết:

 và xy 21;

(Trích : Bài 74 Sbt toán 7 trang 14)

Phân tích bài toán:

- Đối với bài này có thể gợi ý cho học sinh áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

Ta có thể tổng quát bài toán:

Bài 2 : Tìm x,y biết: x y

ab (1) và xy c (2)

Cách giải:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:

Trang 38

Học sinh trình bày lời giải như sau:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

62.3x28

1653

yx

1y

22.1x17

75

2

yx5

y2x

Vậy x=-2 , y=5

Khai thác bài toán 2 như sau:

Giữ nguyên dự kiện (1) và thay đổi dự kiện (2) như sau:

a) kx+my=e b) kx 2 +my 2 =f c) xy=n

Giáo viên hướng dẫn- học sinh về nhà tự giải

3 x

c) 3

5

x y

3 x

Giữ nguyên dự kiện (2) và thay đổi dự kiện (1) như sau:

a ) x y

uv b) xv=uy c)

n

b y m

Trang 39

c) 3 2

 và xy 60

Giáo viên hướng dẫn- đồng thời học sinh giải được kết quả như sau:

a) x=-21; y=-39 b) x=-25; y=-35 c) x=-23; y=-37

Có thể mở rộng thêm bài toán:

Bài 6 : Tìm x,y,z biết: x y z

a  b cxy z d  Cách giải:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:

Ta có bài toán tổng quát :

Bài 9: Tìm các số x1, x2, …xn-1, xn biết rằng:

i i

Trang 40

Việc áp dụng biện pháp nêu trên đã mang lại nhiều tác động đáng kể, bảnthân thấy học sinh chủ động, tự tin không còn sợ dạng toán này nữa Khi đưa ramột bài toán các em nhận dạng nhanh được bài toán đó ở dạng nào và có kỹ năngtính toán nhanh nhẹn, biết cách biến đổi từ những dạng toán phức tạp về dạng đãbiết cách giải Qua những bài tập đó rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt đối vớinhững bài tập phù hợp kiến thức trong chương trình.

3 Kế hoạch cải tiến, phát triển biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy trong thời gian tới (nếu có)

- Đối với giáo viên: Cần phải tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạyhọc, không ngừng học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, để phát huy tínhtích cực và hứng thú học tập của học sinh đối với bộ môn mình

- Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm đầu tư tài liệu, sách tham khảo,sách bồi dưỡng

GIÁO VIÊN DỰ THI

Trần Đức Chuẩn

XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Thị Trúc

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

TRƯỜNG TH&THCS NGỌC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc sơn, ngày 08 tháng 02 năm 2020

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

(Phục vụ kỳ thi GVDG huyện cấp THCS chu kỳ 2019-2021)

Ngày đăng: 28/06/2020, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w