MODULE 24: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI A. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Việc tự học tập nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp là nhiệm vụ của mỗi giáo viên. Một trong những chìa khóa quan trọng giúp giáo viên trả lời câu hỏi “Làm thế nào để thực hiện và đáp ứng được yêu cầu của nghề nghiệp?, là phương pháp dạy học tích cực. Module này hơn một lần nữa giúp giáo viên hiểu rõ hơn về đặc điểm phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ mầm non; nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ mầm non; những vấn đề liên quan đến phương pháp dạy học tích cực; biết vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ lứa tuổi mầm non.
Trang 1MODULE 24: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI
A GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Việc tự học tập nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu củaChuẩn nghề nghiệp là nhiệm vụ của mỗi giáo viên Một trong những chìa khóaquan trọng giúp giáo viên trả lời câu hỏi “Làm thế nào để thực hiện và đáp ứngđược yêu cầu của nghề nghiệp?", là phương pháp dạy học tích cực Module nàyhơn một lần nữa giúp giáo viên hiểu rõ hơn về đặc điểm phát triển tình cảm, kỹnăng xã hội của trẻ mầm non; nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xãhội của trẻ mầm non; những vấn để liên quan đến phương pháp dạy học tíchcực; biết vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển tìnhcảm, kỹ năng xã hội của trẻ lứa tuổi mầm non
- Xác định nội dung phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ mầm non
- Giúp giáo viên mầm non biết cách lựa chọn và ứng dụng được phuơng phápdạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ mầmnon
- Xác định được cách phân tích và đánh giá một hoạt động giáo dục có áp dụngphương pháp dạy học tích cực
Về kĩ năng:
- Lựa chọn đuợc phuơng pháp dạy học tích cực thích hợp trong lĩnh vực pháttriển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ lứa tuổi mầm non
- Thực hành tổ chức được một hoạt động giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng
xã hội của trẻ ở trường mầm non
Về thái độ:
Trang 2- Có ý thức thực hiện, chủ động, sáng tạo, đạt hiệu quả giáo dục khi vận dụng,ứng dụng phương pháp dạy học tích cực thích hợp vào thực tiển tổ chức các hoạtđộng giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ ở lớp mình phụ trách.
1 Lí do cần xác định nội dung phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội
- Từ lọt lòng đến 6 tuổi (trẻ mầm non) là chặng đường phát triển đầu tiên củacuộc đời mỗi con người Ở giai đoạn phát triển này, trẻ có những đặc điểm, quyluật phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội độc đáo, không giống bất cứ một giaiđoạn nào phát triển sau này
- Mỗi đứa trẻ trở thành người theo con đường riêng và sống một cuộc đời riêngcủa mình với những đặc điểm mà chỉ riêng mình nó mới có
- Mỗi đứa trẻ có những điều kiện phát triển riêng về yếu tố thể chất và hoàncảnh phát triển, đặc biệt là về mối quan hệ của trẻ với môi trường bên ngoài
- Giúp cho giáo viên có những phương pháp giáo dục thích hợp để giúp mỗi đứatrẻ trở thành chính nó
2.Yêu cầu
Người học cần: Nắm được những đặc điểm đặc trưng và quy luật phát triển tìnhcảm, kỹ năng xã hội của trẻ ở giai đoạn này và có những phương pháp giáo dụcthích hợp để giúp trẻ phát triển được thuận lợi
• “Giao lưu" với chính bản thân bằng việc “ngắm nghía" bàn tay, bàn chân
• Cầm, nắm, sờ mó đồ vật khi người lớn mang đến cho
Trang 3• Bắtt đầu biết bắtt chước người lớn, việc đó làm cho thái độ của trẻ đối với mọingười xung quanh hay với sự vật hiện tượng bị lệ thuộc vào thái độ của ngườilớn mà trẻ bắt chước.
+ Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc:
• Giao lưu xúc cảm trực tiếp với người lớn là hoạt động chủ đạo
• Phúc cảm hớn hở thể hiện rõ thái độ cám xúc cảm tính tích cực của trẻ đối vớingười lớn khi tiếp xúc Khi được người lớn “nói chuyện", trẻ có thích thú đi vàogiao lưu, “à ơi" với người nói chuyện
• Trong giao tiếp với người lớn, trẻ được tiếp nhận và cảm nhận những sắc tháixúc cảm khác nhau của người lớn biểu hiện qua nét mặt, giọng nói, thái độ củangười lớn cùng giao tiếp, dần dần trẻ cũng có biểu hiện những xúc cảm khácnhau của mình trong ngữ cảnh phù hợp Nhận biết được thái độ, tình cảm củanhững người xung quanh đối với trẻ
• Đến khoảng tháng thứ 7 thứ 8 trở đi, trẻ biết phân biệt rõ người quen - người
lạ, trẻ vui sướng khi “gặp" người thân và sợ hãi (khóc thét lên, hoặc từ chốikhông giao tiếp) khi “gặp" người lạ cỏ biểu hiện cám xúc khi nghe âm thanh êmdịu nhẹ nhàng, hoạt động khi vui nhộn
• Trẻ nhận biết và có một sổ biểu hiện về cách ứng xử đúng đắn thông qua quátrình giao tiếp với mọi người xung quanh, ví dụ: biết ạ, chào
• Bắt đầu thể hiện tình cảm yêu thương của mình đối với người thân, ví dụ: vuốt
• Lên 3 tuổi, trẻ bắt đầu nhận ra mình bằng cách để ý đến hình dáng bên ngoài(thích màu sắc của quần áo, soi gương
• Có khả năng tự mình nhận biết một số đồ dùng, đồ vật của cá nhân, hoặc mìnhyêu thích, hoặc đồ dùng của người thân trong gia đình (Ví dụ: trẻ đã khẳng địnhqua các câu nói: “Cái này của mẹ chứ!"; “Của bố đấy"
• Bắt đầu tự mình thực hiện công việc mà mình yêu thích với đồ vật xung quanh,cũng như là thực hiện một số yêu cầu công việc đơn giản của người lớn
Trang 4+ Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc:
• Bắt chước thái độ đối với bản thân mình hay với người khác từ thái độ củangười lớn đối với trẻ ví dụ: Bé A nhìn thấy mẹ đang mắng chị của mình, bécũng giơ tay chì mắng theo mẹ
• Có biểu hiện vui sướng khi được người lớn khen ngợi, hoặc buồn khi bị ngườilớn trách phạt
• Giận dữ với ai “phá đám" khi trẻ đang “làm việc" với đồ vật mà mình yêuthích (chơi đồ chơi hay đang xem ti vi)
• Có biểu hiện thân thiện với bạn xung quanh như: trò chuyện với các bạn, giúpbạn hoặc bắt đầu chơi cạnh bạn cùng lớp; dễ dàng “bắt thân" với bạn cùng tuổihoặc thích tham gia vào chơi với các em, các anh, chị lớn tuổi
* Đặc điểm phát triển kỹ năng xã hội:
- Trẻ ở độ tuổi từ 3 - 12 tháng:
+ Thể hiện ở mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi:
• Có biểu hiện thích thú, chăm chú lắng nghe người lớn nói và biểu cảm thái độtích cực tham gia giao lưu của người khác đối với mình (thích hóng hớt, nói “âu
ơi, à ơi " với người cùng giao tiếp
• Hưởng ứng và bắt chước những âm thanh trong lời nói của những người xungquanh với trẻ
• Trẻ thường nhoẽn miệng cười hoặc biểu hiện cảm xúc tươi tắn khi nghe thấynhững âm thanh vui vẽ, từ biểu cảm thái độ vui vẽ của người lớn; trẻ mếu máokhi nghe những âm thanh quát tháo, mắng mỏ hoặc thái độ nghiêm khắc (nétmặt, thái độ ) từ người khác
• Trẻ bắt đầu có thể cầm nắm đồ vật từ tháng thứ tư Từ tháng thứ 6 trở đi, trẻ đã
có động tác nắm, cầm đồ vật, gõ, ném và thao tác với đồ vật bằng tay Nhữngthao tác đầu tiên rất đơn giản như cầm lấy rồi buông ra Sau đó, thao tác trở nênphức tạp hơn, tạo ra những kết quả nhất định như đẩy đồ vật ra xa hay xích đồvật lại gần, xô ngã đồ vật Đặc biệt trẻ rất thích những đồ dùng đồ chơi có màusắc sặc sỡ, đồ dùng đồ chơi phát ra âm thanh, nhất là những đồ phát ra âm thanh
có giai điệu
+ Thể hiện ở hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản:
• Cuối tuổi hài nhi, trẻ đã biết thể hiện sự giao tiếp của mình với mọi người xungquanh bằng những âm thanh bập bẹ
• Khi người lớn chỉ cho trẻ và nói lặp đi lặp lại nhiều lần với trẻ về đối tượng trẻtiếp xúc, trẻ có thể làm theo sự chỉ bảo của người lớn như: cúi đầu chào ai đókhi gặp gỡ, hoặc vẫy tay chào khi tạm biệt ai đó, giơ tay bắt và vẫy vẫy, biết “ạ"hoặc làm động tác thơm yêu khi chào chia tay
• Biết nghe người lớn: ngồi im khi được người lớn yêu cầu; làm theo yêu cầucủa người lớn, không làm/ thực hiện hành động khi người lớn yêu cầu khônglàm tiếp
Trang 5- Trẻ ở độ tuổi từ 12 - 24 tháng:
+ Thể hiện mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi:
• Trẻ bắt đầu biết thể hiện sự ngoan ngoãn vâng lời bằng việc thực hiện nhữngcông việc cô giao, trẻ nói với cô những điều mà trẻ mong muốn (vệ sinh cánhân: buồn đi tiểu gọi cô
• Đối với bạn cùng trang lứa, trẻ bộc lộ mọi thiện cảm của mình với bạn bằngcách dỗ dành bạn khi bạn khóc (vuổt má bạn), chia sẽ đồ ăn và đồ chơi cho bạn(kể cả khi bạn muốn hoặc không đòi), nói chuyện với bạn khi chơi (18 tháng)
• Hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ đạo của trẻ ở giai đoạn này Do nắmđược phương thức hành động với một số đồ vật mà sự định hướng của trẻ vàothế giới đồ vật có một bước phát triển mới Đó là, khi gặp một đồ vật lạ, trẻkhông chỉ muốn biết đó là đồ vật gì, mà trẻ còn “khám phá" bằng cách xem cóthể làm gì với đồ vật đó, tìm hiểu đặc điểm của đồ vật (gõ, nhìn ngắm nghía,lắc ), thậm chí còn mở và tìm cách mở để xem bên trong (khoảng 22 - 24 thángtuổi)
+ Thể hiện ở hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản:
• Do sự phát triển của ngôn ngữ, trẻ đã biết dùng một số lời nói giản đơn(thường câu 2- 4 từ) để thể hiện quá trình giao tiếp với mọi người của mình nhưcác câu chào ai đó, ví dụ: chào cô hoặc là “ạ" hay “dạ"
- Trẻ từ 24 - 36 tháng;
+ Thể hiện ở mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi:
• Trẻ không còn bị “lệ thuộc" vào người lớn, bởi ngôn ngữ/ lời nói của trẻ đã đạtđược mức độ nhất định (thể hiện qua việc trẻ hiểu đuợc lời nói của người khác
và có thể trả lời/ biểu đạt mong muống, nguyện vọng của mình) nên đã tự chủđộng nói chuyện, chào hỏi mọi người sung quanh, đặc biệt là với những người
mà trẻ thích Trẻ đã biết tự tìm đến bạn chơi
mà mình thích, không tranh giành đồ với bạn, mà còn để dành đồ chơi và đồ ăncho bạn trẻ yêu thích
• Khi gặp bạn mới, đôi khi trẻ còn chủ động đến chơi, “nói chuyện"
• Hành động với đồ vật của trẻ có xu hướng muốn tìm hiểu, khám phá để xemcần phải hành động với các đồ vật xung quanh như thế nào vì thế, khi gặp bất
cứ một đồ vật nào, trẻ đều đem ra “thực nghiệm" tháo ra, lắp vào, chuyển bộphận của vật này sang vật khác
• Thích gần gũi và yêu quý các con vật được nuôi trong gia đình, bằng cách vuốt
ve, nói chuyện với chúng
+ Thể hiện ở hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản:
• Với sự thông hiểu lời nói của người lớn và sự hình thành phát triển của lời nói,trẻ đã biết dùng ngôn ngữ như là phương tiện cơ bản để giao tiếp với mọi ngườixung quanh qua việc trẻ đã tự mình chào hỏi mọi người khi gặp gỡ hoặc chia taytạm biệt; biết cảm ơn hoặc ạ khi được cho quà; xin phép đi vệ sinh
Trang 6• Ở trường học, trẻ đã biết tuân thủ thực hiện một số quy định đơn giản của lớphọc như xếp hàng vào lớp, cất đồ dùng vào đúng nơi quy định.
Chủ đề 2: Tìm hiểu nội dung phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội của trẻ em
ở độ tuổi mẫu giáo.
thay đổi đó khiến trẻ nhận ra sức mạnh nơi bản thân mình và nhận ra mình làmột chủ thể độc lập
• Trẻ biết giới tính của mình, biết vị trí của mình trong gia đình và nơi lớp học
• Trò chơi đóng vai theo chú đề là một dạng hoạt động đặc biệt tác động mạnhđến sự phát triển tình cảm của trẻ đối với mọi người và sự vật xung quanh Bắtđầu từ sau 3 tuổi, trẻ tham gia vào chơi với bạn - chơi cùng nhau
• Thái độ vui vẽ, thích thú, mong muốn được gần gũi với những người hoặc đồvật mà trẻ yêu quý được trẻ thể hiện bằng cách lựa chọn chủ đề chơi đóng vai,hoặc chơi thường xuyên chơi với đồ vật, con vật đó Ngược lai, những ngườihoặc sự vật mà trẻ không yêu thích thì trẻ sẽ có biểu hiện chống đối không nghelời, ném bỏ đồ vật, đánh con vật nếu trẻ bắt gặp
+ Nhận biết và thể hiện cám xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượngxung quanh:
• Tình cảm của trẻ ở giai đoạn này đã có những chuyển biến mạnh mẽ, phongphú và sâu sác hơn
• Trẻ thèm và mong muốn sự trìu mến yêu thương của mọi người xung quanh.Trẻ rất lo sợ trước thái độ thờ ơ lạnh nhạt của những người xung quanh đặc biệt
là của những người thân và những người mà trẻ yêu quý
• Trẻ thực sự vui mừng khi được người thân, cô giáo và bạn bè yêu quý, ngượclại trẻ buồn rầu khi bị người lớn ghét bỏ hoặc bạn bè tẩy chay
• Trẻ thực sự quan tâm đến tìm hiểu sự vật hiện tượng xung quanh và thườnghay đặt câu hỏi chính vì vậy người ta hay nói câu “trẻ lên 3 cả nhà học nói" vì
Trang 7trẻ thường hỏi: “Cái gì vậy?", “Làm gì đấy?" có trẻ còn đặt câu hỏi: “để làmgì?", “Tạisao?"
- Trẻ từ 4 - 5 tuổi:
+ Ý thức về bản thân:
• Trong quan hệ giao tiếp với mọi người, đặc biệt khi nhập vào những mối quan
hệ thông qua trò chơi, trẻ phát hiện ra mình trong nhóm bạn cùng chơi, trong cácmối quan hệ, trẻ có dịp đối chiếu, so sánh mình với những bạn cùng chơi, thấyđược vị trí trong nhóm, khả năng của mình so với các bạn trong nhóm, điềuchỉnh hành vi và sở thích của mình cho phù hợp với cuộc chơi
+ Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượngxung quanh:
• Tình cảm của trẻ đối với mọi người xung quanh được bộc lộ rõ rệt, nó cònđược chuyển vào những nhân vật trong các câu chuyện cổ tích mà trẻ được nghe
kể, đựợc xem tranh Trẻ thương cảm đối với những nhân vật bị rơi vào hoàncảnh éo le, đồng thời căm ghét đối với những kẻ gian ác Khi xem tranh minhhọa các câu chuyện, trẻ thường có những hành động can thiệp trực tiếp vào nhânvật trong tranh bằng cách tô màu tươi thắm cho những nhân vật mà mình yêuthích, bôi đen, gạch xóa những nhân vật mà mình căm ghét Nhìn vào tranh, trẻcảm nhận được sụ yêu thương của nhân vật đối với mình nếu họ tươi vui, mỉmcười, ngược lại nếu nhân vật trợn mắt, tay giơ kiếm trẻ tỏ ra sợ hãi và tránh xa
• Đối với sự vật và hiện tượng xung quanh, trẻ nhìn chừng bằng con mắt “nhâncách hỏa" đầy tình yêu thương Như đối với cây cỏ, hoa lá và các con vật cũngvậy, trẻ gán cho chúng sắc thái xúc cảm của con người, như thương cho cây hoa
bị bẻ cành, thương cho con mèo bị ướt
• Thể hiện cảm xúc khi nghe âm thanh, giai điệu nhẹ nhàng (lắc lư, đu đưangười, cười thể hiện thái độ vui nhộn (nhảy múa, vận động, vỗ tay ) hoặc buồnkhi nghe giai điệu không vui
- Trẻ từ 5 - 6 tuổi:
+ Ý thức về bản thân:
• Trẻ hiểu rõ mình là người như thế nào, có những nét tính cách đáng yêu nào,những người xung quanh đối xử với mình ra sao Sự tự ý thức rõ nhất trongviệc trẻ tự đánh giá được khả năng của bản thân, thấy được những điều ờ mình
có mà người khác (bạn khác) không có và ngược lại
• Sự nhận thức rõ về giới tính của mình ở việc nên thể hiện hành động và lời nóicho phù hợp với giới tính của mình Trong khi chơi với các bạn, trẻ cũng thườngbộc lộ điều này với những câu nói “Con trai mà lại hay khóc nhè à" hay: “Congái mà lại đánh bạn à"
• Ở tuổi này, việc đặt mục đích cho hành động và lập kế hoạch thực hiện hànhđộng đuợc thể hiện rõ nét Trẻ tham gia vào các hoạt động trò chơi với tinh thần
Trang 8trách nhiệm cố gắng thực hiện tốt công việc được giao của mình, thể hiện ở việctuân thủ luật chơi, chủ động tự giác thực hiện công việc.
+ Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượngxung quanh:
• Sự phát triển đời sống tình cảm của trẻ được biểu hiện ra nhiều mặt trong đờisống tinh thần của trẻ, đặc biệt ở giai đoạn này trẻ thể hiện rõ những rung cảmvới những cái đẹp trong cuộc sống xung quanh trẻ Khi nghe một bản nhạc, trẻcảm nhận được sắc thái của bản nhạc, trẻ thích nghe những bản nhạc vui nhộn,không thích nghe những bản nhạc trầm lắng
• Ở giai đoạn cuối tuổi mẫu giáo, sự phát triển tình cảm của trẻ bền vững hơn,trẻ thực sự tụ hào khi được khen, xấu hổ khi bị chê trách
• Trẻ bắt đầu nhạy cảm với những đánh giá của người lớn về mình, như khảnăng băt chước nhanh những phương tiện biểu cảm của người lớn, nên khôngnhững trẻ chỉ biết kiềm chế cảm xúc mạnh mẽ và đột ngột của mình mà còn nắmđược những hình thức thể hiện tình cảm một cách tế nhị bằng ánh mắt, điệu bộ,ngữ điệu của giọng nói
* Phát triển kĩ năng xã hội:
- Trẻ từ 3 - 4 tuổi:
+ Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội:
• Trẻ rất thích được khen ngợi, thương yêu Khi trẻ nhận được sự khen ngợi, yêuthương, chăm sóc từ người khác, trẻ thường đáp lại bằng những cử chỉ cúi đầukhoanh tay, lời nói 1ễ phép như “con cảm ơn cô bác ạ"
• Trẻ rất thích thú và háo húc để được nhận quà, được thưởng bằng hiện vật như
đồ chơi, bánh kẹo hoặc thích thú khi được áo / quần mới Trẻ biết chờ đợi như:xếp hàng lần lượt (ở lớp học) hay biết chờ cô giáo hay người lớn gọi đến tênmình
• Khi tham gia chơi hoặc giao lưu cùng mọi người, trẻ biết nhận ra hành vi nào
là nên và không nên ở mình và cả ở bạn chơi Khi tham gia trò chơi, trẻ biếtnhường nhịn đồ chơi cho bạn và cho em bé hơn mình
+ Quan tâm bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân:
• Với sự hướng dẫn của người lớn, trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường, như khibóc kẹo ăn biết bỏ vỏ kẹo vào thùng rác, đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Trẻ từ 4 - 5 tuổi:
+ Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội:
• Khi tham gia vào trò chơi đóng vai theo chủ đề, với nhiều nhân vật trong tròchơi, trẻ biết cùng các bạn mỗi người đóng một vai để hoàn thành trò chơi Ở độtuổi này, trẻ đã chơi theo nhóm cùng các bạn, chủ động làm quen với bạn mới(khi đến chỗ lạ gặp bạn mới, trẻ dần đến gần làm quen và chơi)
Trang 9• Ở tuổi này, vì mong muốn mang lại một điều gì đó hoặc niềm vui cho ngườikhác, nên không chỉ tự thực hiện công việc vì người khác theo cách của mình,
mà trẻ còn biết lắng nghe ý kiến của người lớn
• Không chỉ biết nhường nhịn các em bé hơn, mà trẻ còn sẵn sàng tình nguyện
bỏ cuộc chơi của mình đến giủp đỡ em bé khi cần
+ Quan tâm bảo vệ môi trường;
• Trẻ biết giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, ví dụ như đang vui chơi buồn đi vệsinh, trẻ biết đi vệ sinh đứng nơi quy định
• Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây cối trồng trong nhà và sân trường, như không hái
• Chủ động tham gia vào giao tiếp và làm quen với bạn chơi, tham gia chơi cùngcác anh chị khi có điều kiện
+ Quan tâm bảo vệ môi trường;
• Không chỉ biết giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trường bằng cách không phá phách,trẻ còn biết chăm sóc cây cối con vật nuôi trong nhà như: tưới cây, cho vật ănuống khi chúng đói
Hoạt động 2 Nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội của trẻ mầm non.
1 Lí do cần xác định nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội
Nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển toàn diện,hình thành những yếu tổ đầu tiên của nhân cách; hình thành và phát triển ở trẻnhững năng lưc và phẩm chất mang tính nền tảng, khơi dậy và phát triển tối đanhững khả nàng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo củatrẻ
2 Mục đích, yêu cầu
Người học cần:
- Nắm được những nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ
và có những phương pháp giáo dục thích hợp để giúp trẻ phát triển được thuậnlợi
Trang 10- Xác định nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ ở từng
- Đọc phần thông tin phản hồi
- Đọc, nghiên cứu nội dung phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội trong chươngtrình giáo dục mầm non; Hướng dẫn tổ chức chương trình giáo dục nội dungphát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non
b Thông tin phản hồi
* Nội dung giáo dục phát triển tình cảm:
- Nội dung cơ bản:
+ Ý thúc về bản thân
+ Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cám xúc, tình cảm với con người, sựvật hiện tượng xung quanh
- Nội dung cụ thể theo từng độ tuổi:
+ Lứa tuổi từ 3 - 12 tháng tuổi:
• Tự chơi với bản thân mình, ví dụ như chơi với tay hoặc chân của mình
• Có biểu hiện cảm xúc với người khác trong quá trình giao tiếp: cười, đùa vớingười thân hay với cô giáo chăm sóc trẻ
+ Lứa tuổi từ 12 - 24 tháng:
• Biết nhận biết tên gọi, hình ảnh của bản thân
• Biết biểu lộ cảm xúc khác nhau với những người xung quanh
+ Lứa tuổi từ 24 - 36 tháng:
• Biết nhận biết một số tên gọi, đặc điểm của người thân, đồ vật gần gũi với trẻ
• Biết thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên: tự phục vụ bản thân, lấy đồ giúpcô
• Biết nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc của bản thân và mọi ngườixung quanh: vui, buồn, tức giận
• Nội dung giáo dục phát triển kỹ năng xã hội:
- Nội dung cơ bản:
+ Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi
+ Hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản
- Nội dung cụ thể:
+ Lứa tuổi từ 3 - 12 tháng tuổi:
• Biết giao tiếp với mọi người bằng âm thanh, hành động, cử chỉ
• Biết chơi với một số đồ chơi/đồ vật
• Biết chào, tạm biệt
+ Lứa tuổi từ 12 - 24 tháng tuổi:
Trang 11• Biết giao tiếp với cô và bạn.
• Biết sử dụng đồ chơi/đồ vật
• Biết quan tâm đến một số con vật nuôi gần gũi
• Biết thực hiện một số hành vi giao tiếp như chào, tạm biệt, cám ơn, ạ, dạ
+ Lứa tuổi từ 24 - 36 tháng tuổi:
• Biết giao tiếp với mọi người xung quanh
• Biết chơi thân thiện với bạn, chơi cùng đồ chơi, không tranh gianh đồ chơi
• Biết nghe lời (vâng ạ), chơi cạnh bạn, không cấu - đánh bạn
• Biết xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào đứng nơi quy định
Chủ đề 2: Tìm hiểu nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội của trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo.
a Nhiêm vụ
- Đọc phần thông tin phản hồi
- Đọc, nghiên cứu nội dung phát triển tình cảm, kỉ năng xã hội trong chươngtrình giáo dục mầm non; hướng dẫn tổ chức chương trình giáo dục nội dung pháttriển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non
b Thông tin phản hồi
• Nội dung giáo dục phát triển tình cảm:
- Nôi dung cơ bản:
+ Ý thức về bản thân
+ Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc, tình cảm với con người, sựvật hiện tượng xung quanh
- Nội dung cụ thể theo từng độ tuổi:
+ Lứa tuổi từ 3 - 4 tuổi:
• Biết tên, tuổi, giới tính
• Biết thể hiện những điều trẻ thích hay không thích
• Biết nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nétmặt, cử chỉ, giọng nói
• Biểu lộ một số trạng thái cảm xúc qua nét mặt cử chỉ, giọng nói, hát, vận động
• Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương đất nước
• Kính yêu Bác Hồ
+ Lứa tuổi từ 4 - 5 tuổi:
• Biết thể hiện sở thích, khả năng của bản thân
• Biết nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạcnhiênn) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh
• Biểu lộ một số trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, hát, vậnđộng, vẽ, nặn, xếp hình
• Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội, di tích lịch sử của quê hương đất nước
• Kính yêu Bác Hồ
+ Lứa tuổi từ 5 - 6 tuổi:
Trang 12• Nhận biết điểm giống nhau giữa bản thân và người khác.
• Biết vị trí và trách nhiệm của mình trong gia đình, lớp học
• Thực hiện một số công việc đơn giản được gia đình và cô giáo giao cho (cất
• Nội dung giáo dục phát triển kỹ năng xã hội:
- Nội dung cơ bản:
+ Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầmnon, cộng đồng gần gũi
+ Quan tâm bảo vệ môi trường
- Nội dung cụ thể:
+ Lứa tuổi từ 3 - 4 tuổi:
• Biết thực hiện tốt một số quy định ở lớp và gia đình như để đồ dùng, đồ chơiđúng chỗ
• Cử chỉ, lời nói lễ phép như biết chào hỏi người lớn, biết cảm ơn- xin lỗi
• Biết chờ đến lượt
• Biết y êu mến người thân
• Biết chơi hòa thuận với bạn
• Nhận biết hành vi đúng- sai, tốt- xấu
• Biết tiết kiệm nước, điện
• Biết giữ gìn vệ sinh chung
• Biết bảo vệ và chăm sóc cây trồng, vật nuôi gần gũi
+ Lứa tuổi từ 4 - 5 tuổi:
• Biết thực hiện tốt một số quy định ở lớp và gia đình như trật tự khi ăn, khi ngủ,
đi bên phải lề đường
• Biết lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép
• Phân biệt hành vi đúng- sai, tốt- xấu
+ Lứa tuổi từ 5 - 6 tuổi:
• Biết tôn trọng, hợp tác, chấp nhận
• Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn
• Biết nhận xét và tỏ thái độ với hành vi đúng - sai, tốt - xấu
II ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 1
Trang 13* Câu hỏi đảnh gía cho chủ đề 1 của hoạt động 1: Điền vào cột thước đo những
“dấu hiệu" cơ bản phù hợp với cột chỉ số và tương ứng với mốc giai đoạn lứatuổi của trẻ
Mốc giai đoạn lứa tuổi Chỉ số tâm lí Thước đo
Từ 3 - 12 tháng Phát triển kỹ năng xã hộiPhát triển tình cảm
Từ 12 - 24 tháng Phát triển tình cảm
Phát triển kỹ năng xã hội
Từ 24 - 36 tháng Phát triển tình cảm
Phát triển kỹ năng xã hội
• Phản hồi cho câu hỏi tự đánh gía cho chủ đề 1 của hoạt động l
- Trẻ độ tuổi từ 3 - 12 tháng:
+ Phát triển tình cảm:
• Giao tiếp xúc cảm với người lớn
• Tự “giao lưu" với bản thân
+ Phát triển kỹ năng xã hội:
• Giao tiếp với người lớn bằng âm thanh, hành động, cử chỉ
• Chơi với đồ vật
• Làm theo sự chỉ bảo của người lớn
-Trẻ độ tuổi từ 12 - 24 tháng:
+ Phát triển tình cảm:
• Biểu lộ cảm xúc khác nhau với mọi người
• Nhận biết tên gọi, hình ảnh của bản thân
+ Phát triển kỹ năng xã hội:
• Giao tiếp với người lớn bằng từ ngữ
• Biết sữ dụng đồ chơi
• Dùng một số từ nói đơn giản để giao tiếp
- Trẻ ở độ tuổi từ 24 - 36 tháng:
+ Phát triển tình cảm:
• Nhận biết và thể hiện trạng thái cảm xúc của bản thân với mọi người
• Nhận biết tên gọi, hình ảnh của sự vật xung quanh mình
• Thực hiện một số yêu cầu đơn giản của mọi người
+ Phát triển kỹ năng xã hội:
• Chơi thân thiện với bạn
• Quan tâm đến cây trồng, vật nuôi
• Thực hiện một số quy định đơn giản của người lớn
• Dùng một số cụm từ đơn giản để giao tiếp
• Câu hỏi đánh giá cho chủ đề 2 của hoạt động 1:
- Điền vào cột thước đo những “dấu hiệu" cơ bản phù hợp với cột chỉ số vàtương ứng với mốc giai đoạn lứa tuổi của trẻ
Trang 14Mốc giai đoạn lứa tuổi Chỉ số tâm lí Thước đo
Từ 3 - 4 tuổi Phát triển tình cảm
Phát triển kỹ năng xã hội
Từ 4- 5 tuổi Phát triển tình cảm
Phát triển kỹ năng xã hội
Từ 5 - 6 tuổi Phát triển kỹ năng xã hộiPhát triển tình cảm
• Phản hồi cho câu hỏi tự đánh gía cho chủ đề 2 của hoạt động 1
- Trẻ độ tuổi từ 3 - 4 tuổi:
+ Phát triển tình cảm:
• Nhận biết tên, tuổi, giới tính của bản thân
• Bộc lộ những điều thích và không thích
• Nhận biết biểu lộ một số trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói
• Thể hiện lòng kính yêu với người lớn
• Yêu thích cảnh đẹp quê hương, đất nước
+ Phát triển kỹ năng xã hội:
• Thực hiện được một số quy định đơn giản trong gia đình và lớp học
• Cử chỉ, lời nói lễ phép với người lớn
• Chơi hòa thuận với bạn
• Nhận biết, biểu lộ một số trạng thái cảm xúc qua tranh ảnh
• Biểu lộ cảm xúc phù hợp qua cử chỉ điệu bộ, trò chơi và các hoạt động khác + Phát triển kỹ năng xã hội:
• Thực hiện được một số quy định đơn giản nơi công cộng
• Lắng nghe ý kiến của người khác
• Biết hợp tác, quan tâm đến mọi người
• Phân biệt hành vi đúng, sai
• Giữ gìn và bảo vệ môi trườmg
• Chăm sóc vật nuôi
- Trẻ độ tuổi từ 5 - 6 tuổi:
+ Phát triển tình cảm:
• Nhận biết điểm giống và khác nhau giữa bản thân và mọi người
• Biết vị trí, trách nhiệm của bản thân trong gia đình, lớp học
• Chủ động và độc lập, tự tin trong một số công việc đơn giản
• Nhận biết trạng thái cảm xúc qua âm nhac
Trang 15• Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của đối tượng giao tiếp vớimình.
+ Phát triển kỹ năng xã hội:
• Tôn trọng người khác
• Chia sẽ, giúp đỡ bạn
• Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi đúng, sai
*Câu hỏi đánh giá cho chủ đề 1 hoạt động 2:
Điền vào cột nội dung những kết quả mong đợi phù hợp với cột nội dung giáodục và tương ứng với mốc giai đoạn lứa tuổi của trẻ
Mốc giai đoạn lứa tuổi Nội dung giáo dục Kết quả mong đợi
Từ 3 - 12 tháng tuổi Phát triển kỹ năng xã hộiPhát triển tình cảm
Từ 12 - 24 tháng tuổi Phát triển kỹ năng xã hộiPhát triển tình cảm
Từ 24 - 36 tháng tuổi Phát triển kỹ năng xã hộiPhát triển tình cảm
* Phản hồi cho câu hỏi tự đánh gía chủ đề 1 của hoạt động 2:
+ Giáo dục kỹ năng xã hội:
• Biết đáp lại giao tiếp của người khác bằng phản ứng xúc cảm tích cực: giơ taytheo, khua chân- tay
• Bắt chước một vài hành vi đơn giản thể hiện tình cảm như hôn, cầm nắm, sờ
- Trẻ độ tuổi từ 12 - 24 tháng:
+ Giáo dục phát triển tình cảm
+- Nhận ra bản thân trong gương, ảnh
+ Biểu lộ sự thích giao tiếp
+ Biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi với người xung quanh
- Thích chơi với đồ chơi yêu thích, thích quan sát một số con vật gần gũi yêuthích
+ Giáo dục kỹ năng xã hội:
• Biết chào tạm biệt khi được nhắc nhở
Trang 16• Bất chước một vài hành vi xã hội như cho búp bê ăn, bế búp bê, nghe điệnthoại.
• Lầm theo một số yêu cầu đơn giản của người lớn như lấy đồ
- Trẻ độ tuổi từ 24 - 36 tháng:
+ Giáo dục phát triển tình cảm:
• Nói được một vài thông tin về bản thân như tên, tuổi
• Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói
• Nhận biết và trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ
• Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc như bắt chước tiếng kêu,gọi
+ Giáo dục kỹ năng xã hội:
• Biết chào tạm biệt, cảm ơn, dạ, vâng
• Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi như chơi bế em, ngheđiện thoại
• Biết chơi thân thiện cạnh bạn khác
• Thực hiện một số yêu cầu của người lớn như tự xúc ăn
* Câu hỏi đánh giá cho chủ đề 2 của hoạt động 2:
Điền vào cột nội dung những kết quả mong đợi phù hợp với cột nội dung giáodục và tương ứng với mốc giai đoạn lứa tuổi của trẻ.
Mốc giai đoạn lứa tuổi Nội dung giáo dục Kết quả mong đợi
Từ 3 - 4 tuổi Phát triển kỹ năng xã hộiPhát triển tình cảm
Từ 4 - 5 tuổi Phát triển tình cảm
Phát triển kỹ năng xã hội
Từ 5 - 6 tuổi Phát triển tình cảm
Phát triển kỹ năng xã hội
• Phản hồi cho câu hỏi tự đánh gía chủ đề 2 của hoạt động 2:
- Trẻ ở độ tuổi 3-4 tuổi:
+ Giáo dục phát triển tình cảm:
• Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân
• Nói được điều trẻ thích, không thích
• Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động ở lớp và khi trả lời câu hỏi của ngườilớn
• Thực hiện được một số công việc đơn giản như xếp đồ chơi, chia đồ cho cácbạn
• Nhận ra cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, túc giận qua nét mặt, giọng nói, tranh ảnh
• Biểu lộ được cảm xúc của mình
• Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh
+ Giáo dục phát triển kỹ năng xã hội:
• Biết xếp các đồ chơi sau khi chơi, không tranh giành đồ chơi
Trang 17• Vâng lời, biết chào hỏi, nói lời cám ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.
• Chú ý lắng nghe người khác nói, chơi cùng các bạn trong nhóm- lớp
• Chăm sóc cây cối, con vật gần gũi, bỏ rác đúng nơi quy định
- Trẻ ở độ tuổi 4-5 tuổi:
+ Giáo dục phát triển tình cảm:
• Nói được tên, tuổi người thân như bố, mẹ, anh chị em ruột
• Nói được những điều trẻ thích làm hay không thích làm
•Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích
• Hoàn thành công việc được giao như trực nhât, dọn đồ chơi
• Nhận biết đuợc cảm xúc ngạc nhiên và biểu lộ cảm xúc ngạc nhiên
• Thể hiện tình cảm đối với nhân vật trong chuyện kể
• Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương
+ Giáo dục phát triển kỹ năng xã hội:
• Biết thực hiện một số quy định như giờ ngủ không làm ồn, nghe lời ông
bà, bố mẹ
• Biết tự nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép
• Biết chờ đến lượt khi đựợc nhắc nhở
• Biết thỏa hiệp với bạn để thực hiện công việc chung
• Không bẻ cành, ngắt hoa, không để nước tràn khi rửa tay, tắt thiết bị điện nhưcông tấc điện, quạt khi cần thiết
- Trẻ ở độ tuổi 5-6 tuổi:
+ Giáo dục phát triển tình cảm:
• Nói được địa chỉ, điện thọai nhà
• Nói được những điều trẻ không làm đựợc
• Nói đuợc điểm giổng nhau và khác nhau giữa mình và bạn về hình dáng,
sờ thích, khả năng
• Biết vâng lời, giúp đỡ người khác những việc vừa sức với mình
• Tụ làm một sổ việc như vệ sinh cá nhân, trực nhật
• Nhận biết và biểu lộ trạng thái cảm xúc xấu hổ
• Biết an ủi, chia sẻ với người khác
• Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, 1ễ hội và nét vân hóa truyền thống cửaquê hương, đất nước
+ Giáo dục phát triển kĩ năng xã hội:
• Biết xin phép bố mẹ, cô giáo khi đi chơi, ra ngoài chơi
• Không ngắt lời người khác
• Biết chờ đến lượt
• Biết lắng nghe ý kiến, chia sẽ kinh nghiệm với bạn
• Biết tìm cách giải quyết mâu thuẫn
• Biết nhắc nhở người khác giữ gìn vệ sinh môi truửng
III BÀI TẬP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG CHO NỘI DUNG 1
Trang 181 Nghiên cứu, tìm hiểu sâu về một đối tượng giáo dục để từ đó khắc họa đượcnội dung phát triển tình cảm, kỉ năng xã hội của đối tượng đó.
2 Tự xây dựng, lập kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục nội dungphát triển tình cảm, kỉ năng xã hội của trẻ ở 1 độ tuổi mà bản thân đang dạy
Nội dung 2:
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰ THÍCH HỢP VỚI NỘI DUNG PHÁTTRIỂN TÌNH CẢM, KĨ NĂNG XÃ HỘI CỦA TRẺ MẦM NON
I CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1 Tìm hiểu phương pháp dạy học tích cực.
1 Lí do lựa chọn phương pháp dạy học tích cực thích hợp
- Trẻ em là một nhân cách đang hình thành và hoàn thiện dần với tốc độ pháttriển rất nhanh ở lứa tuổi mầm non Mỗi đứa trẻ là một cá thể đang hình thành
và phát triển với những đặc điểm riêng về tâm sinh lí
- Mỗi đứa trẻ là một cá thể và được lớn lên trong các mối quan hệ xã hội Mụcđích và nhiệm vụ cơ bản của giáo dục mầm non là, đa dạng hóa các loại hìnhgiáo dục, chămu sóc - giáo dục - bảo vệ trẻ là một quá trình thống nhất, giáo dụcmầm non là chuẩn bị mọi mặt (thể chất, tâm lí, trí tuệ, tình cảm, xã hội ) để trẻ
có thể tham gia vào các hoạt động học tập ở trường phổ thông
- Bạn hiểu như thế nào là phương pháp dạy học tích cực?
- Bạn có quan tâm và sử dụng thường xuyên phương pháp dạy học tích cực vàohoạt động nghề nghiệp của mình không?
b Thông tin phản hồi:
* Bản chất của phương pháp dạy học tích cực
- Phương pháp dạy học tích cực là cách tổ chức dạy và học phát huy tính tíchcực, chủ động tìm tòi khám phá, và nhận thức của trẻ Giáo viên áp dụng mộtcách linh hoạt các phương pháp dạy học phù hợp giúp trẻ hiểu được kiến thức
mà cô muốn truyền tải và hình thành kỉ năng
- Khi áp dụng phương pháp dạy học tích cực, giáo viên là người thiết kế, tổchức, hướng dẫn các hoạt động; trẻ là người tự tìm tòi, khám phá, chiếm lĩnhkiến thức và rút ra kết luận, sự nhận thức của trẻ có thể là chưa đầy đủ, nhưng
Trang 19thực sự là những điều trẻ thu nhận được để từ đó giáo viên có thể điều chỉnh quátrình dạy học của mình giúp trẻ học ở mức độ cao hơn.
- Bản chất của phương pháp dạy học tích cực là:
+ Dựa vào vốn kinh nghiệm của trẻ, khai thác hứng thú hoạt động của trẻ, tạomọi cơ hội cho trẻ phát triển khả năng tự khám phá, tự tìm tòi và tự trải nghiệm.+ Tôn trọng, chia sẻ và đồng cảm với nhu cầu lợi ích cá nhân của trẻ, tạo điềukiện cho trẻ phát triển, thích ứng và hòa nhập với cuộc sống xung quanh trẻ
4 Kích thích động cơ bên trong của trẻ, gây hứng thú, lôi cuốn trẻ vào các hoạtđộng, tạo các tình huống có vấn đề cho trẻ hoạt động
* Việc giáo viên có sử dụng thường xuyên hay không phương pháp dạy học tích cực thể hiện:
- Thời gian đầu tư cho suy nghĩ, tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn áp dụng
- Giáo viên trăn trở, suy nghĩ, tìm tòi, khám phá, lựa chọn và sử dụng cácphương pháp thích hợp để dạy làm sao cho trẻ hứng thú, tích cực, chủ động họctập một cách sáng tạo
- Sự kiên trì, chăm chỉ, bền bỉ và tự giác với trách nhiệm nghề nghiệp và yêu quícông việc của mình, giáo viên luôn luôn vận dụng, lựa chọn các phương phápdạy học thích hợp để giáo dục trẻ
Chủ đề 2: Tìm hiểu đặc điểm và ý nghĩa của phương pháp dạy học tích cực.
a Câu hỏi
- Theo bạn phương pháp dạy học tích cực cớ những đặc điểm gì?
-Việc sử dụng thích hợp phương pháp dạy học tích cực có ý nghĩa như thế nàođổi với công việc của bạn?
b.Thông tin phản hồi
*Một số đặc điểm cơ bản của phuơng pháp dạy học tích cực:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của trẻ: Giáo viên tổ chức,hướng dẫn cho trẻ tham gia nhiều các hoạt động học tập khác nhau một cáchlinh hoạt, chủ động Trẻ tham gia bằng sự hứng thú, say mê, tích cực để nắm vàhiểu được những kiến thức mới, thông qua các hoạt động phong phú mà giáoviên tổ chức và hướng dẫn, trẻ hình thành các kĩ năng phù hợp với lứa tuổi
- Dạy học chú trọng rèn luyện cách thức tự học: Giáo viên không chỉ tổ chức,hướng dẫn để trẻ tham gia vào các dạng hoạt động chiếm lĩnh tri thức khácnhau, mà thông qua việc tham gia vào các hoạt động đó một cách tích cực, hìnhthành thói quen - ý chí - tính tự giác học tập ở trẻ
- Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp với học tập hợp tác trong nhóm bạn bècủa trẻ: Dù là căn cứ vào hứng thú, khả năng, nhu cầu, đặc điểm tâm sinh lí củamoị đứa trẻ giáo viên lựa chọn, sử dụng các phương pháp giáo dục phù hợp;nhưng mặc khác, để phát huy được hết khả năng của trẻ và gây hứng thú học tậpcho chúng, giáo viên cần tạo điều kiện để trẻ có điều kiện hợp tác, làm việc cùngnhau khi tham gia hoạt động học tập do giáo viên tổ chức
Trang 20- Trong phương pháp đánh giá kết quả học tập của trẻ, giáo viên hướng dẫn vàtạo điều kiện để chính đứa trẻ tự đánh giá bản thân, đánh giá lẫn nhau, trẻ tự lựachọn và điều chỉnh cách học mà trẻ yêu thích.
* Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực trong gíao dục mầm non:
- Thông qua việc tổ chức các hoạt động của trẻ, chú trọng rèn luyện các thao tác
tư duy của trẻ như so sánh, phân tích, nhận biết phân loại, cách khám phá sự vậthiện tượng, sự trải nghiệm trong quá trình hoạt động của trẻ
- Phối hợp khéo léo, linh hoạt và hợp lí các phương pháp và cách thức khi tổchức các hoạt động cho trẻ
- Phối hợp hoạt động của moị trẻ với hoạt động trong nhóm bạn bè (cá nhân vớinhóm với tập thể lớp)
- Phối hợp đánh giá thường xuyên của giáo viên và tự đánh giá của trẻ
- Sử dụng hợp lí các điều kiện cần thiết và phuơng tiện sẵn có ở địa phương chocác hoạt động của trẻ
* Ý nghĩa của phương pháp dạy học tích cực:
- Phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, tìm tòi, khám phá trong hoạtđộng học tập của trẻ
- Giúp trẻ phát triển cách học của bản thân, đặc biệt là tự học
- Phát huy được tinh thần hợp tác, chia sẽ, tôn trọng và học tập lẫn nhau ở trẻ
- Kích thích động cơ bên trong của trẻ, phát triển tình cảm, kỉ năng xã hội củatrẻ và đem lại niềm vui hứng thú học tập cho trẻ
- Tạo cơ hội cho trẻ phát triển kỉ năng vận dung kiến thúc vào thực tiễn, hòanhập, thích ứng với cuộc sống
- Phát triển được một sổ phẩm chất cá nhân ở trẻ như: tính kiên trì, ý thức tậpthể
Hoạt động 2 Tìm hiểu phương pháp dạy học tích cực thích hợp với nội dung phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội.
1 Lí do lựa chọn phương pháp dạy học tích cực thích hợp
- Giúp giáo viên nhận biết về sự phát triển tình cảm, kỉ năng xã hội ở từng đứatrẻ trong từng mốc thời gian của giai đoạn lứa tuổi
- Nhận biết được các cách thức giáo dục nhằm làm bộc lộ và phát triển các sắcthái tình cảm, kỉ năng xã hội của trẻ