MODULE 23: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔNG NGỮ GIỚI THIỆU Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển ngôn ngữ và chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ theo nguyên tắc cơ bản của Giáo dục có chất lượng: Trẻ em được học trong một môi trường học tập thân thiện, phương pháp giảng dạy tích cực, cởi mở và thân quen gần gũi. Giúp giáo viên mầm non có hiểu biết đầy đủ hơn về phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm trong giáo dục phát triển ngôn ngữ và chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non. Giúp giáo viên nắm vững phương pháp dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai cho trẻ em dân tộc thiểu số. Nội dung mô đun Tầm quan trọng của ngôn ngữ và thực trạng về ngôn ngữ, giao tiếp của trẻ em việt nam hiện nay Nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữ Phương phápbiện pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo. Phương phápbiện pháp giáo dục phát triển tiếng Việt như ngôn ngữ thứ 2 cho trẻ em dân tộc thiểu số. Thu hút sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng trong giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Kế hoạch hành động thực tế.
Trang 1MÔ ĐUN 23: ỨNG DỤNG PHUONG PHÁP DẠY HỌC TÍCH
CỰC TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔNG NGỮ
GIỚI THIỆU
Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển ngôn ngữ và chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ theo nguyêntắc cơ bản của Giáo dục có chất lượng: Trẻ em được học trong một môi trường học tập thân thiện, phương pháp giảng dạy tích cực, cởi mở và thân quen gần gũi
Giúp giáo viên mầm non có hiểu biết đầy đủ hơn về phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm trong giáo dục phát triển ngôn ngữ và chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non
Giúp giáo viên nắm vững phương pháp dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai cho trẻ em dân tộc thiểu số
Nội dung mô đun
- Tầm quan trọng của ngôn ngữ và thực trạng về ngôn ngữ, giao tiếp của trẻ em việt nam hiện nay
- Nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữ
- Phương pháp/biện pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo
- Phương pháp/biện pháp giáo dục phát triển tiếng Việt như ngôn ngữ thứ 2 cho trẻ em dân tộc thiểu số
- Thu hút sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng trong giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Kế hoạch hành động thực tế
TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGÔN NGỮ VÀ THỰC TRẠNG VỀ NGÔN NGỮ, GIAO TIẾP CỦA TRẺ EM VIỆT NAM HIỆN NAY
Chúng ta biết gì về vai trò của ngôn ngữ trong việc học và phát triển của trẻ?
Sự lĩnh hội ngôn ngữ là rất cần thiết cho việc phát triển tình cảm, xã hội và nhận thức của trẻ Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ảnh hưởng đến khả năng học tập trong trường tiểu học, Trung học và cả trong tương lai Ngôn ngữ và khả năng đọc viết là rất quan trọng cho những thành công trong tương lai của con người
Ngôn ngữ ở nhà của trẻ là ngôn ngữ đầu tiên mà trẻ sử dụng để thiết lập mối quan hệ và giaotiếp với người khác, để tạo dựng tri thức và để học tập
Ngôn ngữ giúp trẻ bày tỏ ý kiến, đặt câu hỏi, phân loại và phát triển cách tư duy và tạo nên cầu nối giữa quá khứ, hiện tại và tương lai Vygotsky đã nhấn mạnh rằng ngôn ngữ nói rất quan trọng trong việc giải quyết nhiệm vụ khó, tạo mối quan hệ xã hội và kiểm soát hành vi của những trẻ khác cũng như hành vi của bản thân Chúng ta thường nghe thấy trẻ tự nói ra thành tiếng lớn khi chúng chơi cùng nhau và tương tác với các trẻ khác
NỘI DUNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Là giáo viên, điều quan trọng là nắm vững nội dung và kết quả mong đợi về ngôn ngữ của trẻ ở trường mầm non Nếu chúng ta muốn trẻ em được chuẩn bị tốt khi vào học tiểu học,
Trang 2chúng ta cần phải đảm bảo rằng các giáo viên mầm non nắm vững các nội dung cốt lõi về giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non
NỘI DUNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
GDMN
Trong chỉ số EDI
Nghe và hiểu
• Nghe hiểu các từ, câu
• Nghe hiểu trong giao tiếp hàng ngày
• Nghe hiểu các câu chuyện
Nghe và hiểu
• Lắng nghe bằng tiếng Việt
• Hiểu ngay lập tức những gì người khác nói
Nói
• Từ vựng và ngữ điệu
• Thể hiện nhu cầu bản thân
• Hỏi và trả lời câu hỏi
• Thể hiện nhu cầu bản thân
• Hỏi và trả lời câu hỏi
• Cố gắng sử dụng các dụng cụ viết
• Viết từ trái sang phải
• Thích viết (không có hướng dẫn của giáo viên)
• Tự viết tên mình
• Kể chuyện theo tranh
• Biết cách sử dụng sách (như lật giở trang sách)
Đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của trẻ
• Mức độ kỹ năng ngôn ngữ của trẻ mầm non khi vào trường là rất khác nhau
• Vai trò của giáo viên là xác định kỹ năng ngôn ngữ của trẻ và lên kế hoạch phát triển ngôn ngữ cho trẻ, cho toàn thể lớp và cho cá nhân từng trẻ Đối với một số trẻ, việc học ngôn ngữ tương đối dễ dàng, nhưng đối với các trẻ khác việc đó có khó khăn hơn
Trang 3• Quan trọng là phải đánh giá ngay sự khó khăn về ngôn ngữ của trẻ
1 Nhà trẻ:
+ Nghe:
- Nghe các giọng nói khác nhau
- Nghe hiểu các từ, câu chỉ đồ vật sự vật hành động quen thuộc và một số câu hỏi đơn giản
- Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với độ tuổi
- Trả lời một số câu hỏi đơn giản
+ Nói:
- Phát các âm khác nhau
- Thể hiện nhu cầu cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói
+ Làm quen với sách: Mở sách, gọi tên sự vật, hành động với các nhân vật trong tranh
2 Trẻ Mẫu giáo:
+ Nghe: các từ chỉ người, sự vật hiện tượng đặc điểm tính chất hoạt động và các từ
biểu cảm, từ khái quát
- Nghe nói trong giao tiếp hàng ngày
- Nghe kể chuyên, đọc thơ, cao dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi
+ Nói: Phát âm rõ rang các tiếng trong tiếng Việt.
- Bày tỏ nhu cầu, tình cảm, hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau
- Sử dụng các từ và trong giao tiếp hàng ngày Trả lời và đặt câu hỏi
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, kể chuyện
- Lễ phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp
+ Làm quen với đọc viết làm quen với cách sử dụng sách, bút
- Làm quen với một số k hiệu thông thường trong cuộc sống
- Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách
3 Những nội dung phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non:
+ Phát triển vốn từ vựng và lời nói: Là công cụ đầu tiên và quan trọng:
- Giai đoạn 0- 5 tháng là giai đoạn tiền ngôn ngữ
Trang 4+ 3 – 4tuổi: Cung cấp từ mang nghĩa từ chỉ nhóm, mang tính khái quát, chú y phát triển từ tượng thanh, tượng hình, từ láy và từ ghép.
+ 5 – 6 tuổi: Cung cấp nghĩa các từ khác nhau, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ cùng trường, nghĩa tu từ, biểu cảm của từ -> Cần luyện cho trẻ cách phát âm mạch lạc, rõ rang, đúng âm, nhất là những từ khó -> giúp trẻ hiểu từ trong ngữ cảnh, văn cảnh cụ thể
- Phát triển kỹ năng nghe; Mới sinh trẻ đã có phản ứng với âm thanh Rèn luyện kỹ nang nghe cho trẻ là rèn luyện khả năng phân biệt trong quá trình phát âm, cao độ, trường đọ và tính biểu cảm của ngôn ngữ đặc biệt là tính vần điệu
- Phát triển lời nói mạch lạc: Là nhiệm vụ quan trọng ngôn ngữ mạch lạc là sự thể hiện tư duy lô dích Lời nói của trẻ có trật tự thống nhất bộc lộ nội dung tương đối trọnvẹn và người khác có thể hiểu trẻ đang nói gì và thể hiện tâm tư, trạng thái nhu cầu, mông muốn hiểu biết và suy nghĩ của trẻ qua câu nói, cả đoạn và chuỗi lời nói
- Dạy trẻ nói đúng ngữ pháp
- Phát triển khả năng tiền biết đọc, biết viết: Hướng dẫn trẻ cách cầm sách đúng chiều,
có bảo vệ, chân trọng, yêu quí sách; GV dạy trẻ cách giở sách, xem tranh; 3 tuổi đọc một số kí hiệu thông thường hướng dẫn trẻ đọc khi có cơ hội; Trẻ 5 – 6 tuổi đọc được một câu chuyện dựa vào bức tranh có sẵn
- Viết: Cho trẻ làm quen với viết nguệch ngoạc;
4 – 5 tuổi nhạn dạng chữ cái, hướng dẫn cách cầm bút, tập tô, tập đồ chữ: Nét xiên to
từ trên xuống dưới, Nét thẳng đứng tô từ trên xuống dưới, Nét ngang tô từ trái sang phải, Nét móc tô từ trên xuống dưới, hất lên, nét cong tô uốn theo nét cong ngược chiều kim đồng hồ
5 – 6 tuổi: Trẻ sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên mình; cho trẻ tập tô theo mẫu, ngồiđúng tư thế, cô hướng dẫn trẻ tô đúng chiều -> Rèn thói quen cẩn thận, tỉ mỉ
- Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật và hình thành nhân cách cho trẻ: ở mầm non ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ ở tác phẩm văn chương Đó là tác phẩm chứa nhiều yếu tố cảm xúc, chữ tình, tác phẩm văn chương tác động mạnh tới đời sống tình cảm mở ra cho trẻ một thế giới bao la, kỳ thú kích thích trí tưởng tượng, thỏa mãn long ham hiểu biết của trẻ -> Nền tảng đầu tiên hình thành nhân cách -> Giáo viên cần có kế hoạch đểtrẻ thường xuyên được nghe, đọc được hoạt động với tác phẩm văn chương và ngôn ngữ nghệ thuật: Giáo viên đàm thoại để khắc họa nghĩa nội dung, sự chân chính, tìnhcảm cao đẹp để trẻ dễ nhớ -> khắc họa sự giàu đẹp của ngôn ngữ Tiếng Việt về khả năng biểu cảm, giá trị tu từ, bồi dưỡng long tự hào, rèn luyện và hình thành các em vănhóa giao tiếp -> học cách ứng xử -> Hoạt động phát triển ngôn ngữ là hoạt động hướng tới sự phát triển bên trong của từng trẻ
II Phương pháp dạy học tích cực trong quá trình phát triển ngôn ngữ trẻ mầm non:
Trang 5- Phương pháp dạy học tích cực là việc sử dụng, phối hợp một cách hợp l khéo léo các phương pháp dạy học với nhau nhằm phát huy tối đa hoạt động tích cực nhận thức và
sự hợp tác của trẻ -> Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ
- Dạy học tích cực bằng cách: Dựa vào kinh nghiệm giáo viên tổ chức các hoạt động, tạo sự hứng thú, khai thác hứng thú tạo cơ hội cho trẻ phát triển khả năng tự khám phá,tìm tòi, trải nghiệm; tôn trọng, chia sẻ, động viên, khích lệ trẻ tham gia, bộc lộ nhu cầu giúp đỡ để trẻ có các điều kiện phát triển tạo cơ hội cho trẻ thích ứng hòa nhập với môitrường xung quanh; Kích thích động cơ bên trong gây hứng thú lôi cuốn trẻ vào các hoạt động, tạo tình huống có vấn đề cho trẻ hoạt động đặc biệt là hoạt động nhận thức
- Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực: Giáo viên tổ chức nhiều hoạt động học tập cho trẻ khám phá nững điều cần học qua hoạt động tích cực xuất phát từ tình huốngthực tế trẻ quan sát, trao đổi, giải quyết vấn đề để tìm ra kiến thức mới -> Rèn luyện phương pháp tự học, thói quen, chí tự học Tăng cường học cá nhân, nhóm -> mối quan hệ công tác Kết hợp đánh giá của giáo viên với đánh giá sự phats triển của trẻ -> giáo viên hướng dẫn tự đánh giá, tự điều chỉnh cách học, cách tham gia đánh giá lẫn nhau
- Các cách học của trẻ mầm non:
+ Qua bắt chước
+ Qua hành động
+ Qua chia sẻ những điều trẻ đã trải nghiệm
+ Trẻ học qua tư duy, suy luận đơn giản trong quá trình tham gia các hoạt động
Cần chú vận dụng dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:
- Để biểu đạt tưởng suy nghĩ, nhận định giải thích, kết luận của bản thân
- Tạo sự say mê, phấn khởi, vui vẻ trong quá trình học tập
- Không tạo áp lực, trẻ phát triển tự nhiên toàn diện,lĩnh hội được nhiều tri thức, tư duylinh hoạt lời nó mạch lạc, nói năng tự nhiên lưu loát, nhớ lâu
- Tao cơ hội cho trẻ phát triển kỹ năng thực hành, giao tiếp trong nhóm bạn -> rèn phát triển qua tình huống -> trẻ thích học
2 Một số phương pháp dạy học tích cực cho trẻ mầm non:
a Phương pháp xây dựng môi trường ngôn ngữ;
+ Tạo môi trường ngôn ngữ tích cực: Môi trường tâm l phải lành mạnh, trẻ thoải mái, cởi mở trong giao tiếp Trẻ tự tin mạnh dạn trao đổi, biểu đạt kiến cá nhân
- Phát triển kỹ năng nghe: Thường xuyên cho trẻ nghe nói, giáo viên trò chuyện kích thích trẻ nói, động viên trẻ kịp thời -> cô tạo ra kệnh giao tiếp thường xuyên khi giao tiếp cần chú giọng nói, thái độ
Trang 6- Tạo cơ hội cho trẻ nghe những âm thanh từ môi trường -> kích thích thính giác.
- Tổ chức hoạt động kết hợp lời nói trong các trò chơi, bài hát, đóng kịch trẻ được trải nghiệm vận dụng ngôn ngữ -> chú tất cả các trẻ được tham gia
- Tôn trọng khuyến khích sự sáng tạo của trẻ, cô uốn nắn
+ Tạo môi trường chữ viết phong phú: Cần tạo cho trẻ ghi nhớ hình ảnh và kí hiệu của chữ viết
- Xây dựng góc sách thư viện: Trẻ có thói quen đọc sách bồi dưỡng tình yêu, sự ham
mê, trẻ học được cách sử dụng sách
- Cho trẻ làm quen với tác phẩm thiếu nhi phù hợp
- Kết hợp với cha mẹ trẻ tạo môi trường sử dụng ngôn ngữ, khuyến kích cha mẹ đọc cùng trẻ
b Phương pháp trực quan hành động;
+ Phương pháp trực quan với hành động cơ thể: Được tiến hành bằng cahs giúp trẻ hiểu từ ngữ qua các biểu hiện của hành động Phương pháp này giúp trẻ làm quen với các danh từ chỉ bộ phận của cơ thể, các động từ và hiểu sâu sắc nghĩa của từ Ví dụ Từ
“chấp nhận” trẻ biểu hiện bằng cách giơ tay
+ Trực quan với đồ vật
+ Trực quan với tranh ảnh:
+ Trực quan với câu chuyện
+ Trực quan với môi trường tự nhiên
c Phương pháp làm mẫu:
d Phương pháp trò chơi: Vui chơi là cuộc sống của trẻ Với mỗi trò chơi giáo viên
cần chú khả năng của trẻ
Khi tổ chức cho trẻ chơi trò chơi đóng vai cần quan tâm:
- Cho trẻ cùng chuẩn bị, xắp xếp bố trí phông cảnh
- Thảo luận và phân công vai chơi
- Cho trẻ cùng cô hóa trang vào vai chơi
- Cho trẻ thực hiện vai chơi
- Kết thúc trò chơi khuyến khíc trẻ chia sẻ cảm nghĩ động viên sự cố gắng sáng tạo củatrẻ
e Làm việc theo nhóm:
- Giáo viên giao nhiệm vụ hướng tới mục đích nhất định
- Hướng dẫn trẻ tham gia và thừa nhận vai trò của mình tạo bầu không khí tích cực cùng hợp tác
Lưu khi làm việc với nhóm:
Trang 7+ Chuẩn bị từng nhóm sao cho không ảnh hưởng lẫn nhau.
+ Chia trẻ theo nhóm, sắp xếp chỗ ngồi
+ Giao nhiệm vụ, quan sát, hỗ trợ khi cần
+ Tham gia cùng một nhóm nhưng luôn quan tâm tới nhóm khác
III Vận dụng phương pháp dạy học tích cực tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ.Ngoài phương pháp trên giáo viên có thể bổ sung các phương pháp dạy học tích cực khác Điều quan trọng giáo viên luôn có thức vận dụng một cách linh hoạt vào tổ chứccác hoạt động dạy học phù hợp điều kiện thực tế, môi trường dạy học, nhóm trẻ do mình phụ trách
a Các dấu hiệu nhận biết một giờ học tích cực:
Những hoạt động của giáo viên Các biểu hiện của trẻ
- Các hoạt động được tổ chức
một cách tự nhiên hấp dẫn, phù
hợp với khả năng của trẻ
- Luôn quan tâm tạo cơ hội cho
trẻ được trình bày kiến cá
- Trẻ tham gia vào hoạt động ngôn ngữ một cách
- Trẻ trình bày được, nhận xét các kết quả
b Một số lưu khi xắp xếp môi trường:
- Môi trường giáo dục mà ở đó trẻ có cơ hội “ đắm chìm trong môi trường chữ viết vàngôn ngữ” thể hiện qua trẻ có cơ hội để trò chuyện, đàm thoại khác nhau một cách tự
do đặt câu hỏi cho cô giáo khi cần thiết và nhận lời từ người lớn một cách thân thiện
- Môi trường mà ở đó trẻ có các k hiệu và chữ viết sao cho trẻ có nhiều cơ hội tiếp cận,hiểu được y nghĩa các kí hiệu, có đủ đồ dùng đồ chơi, học liệu được xắp xếp một cáchhợp lí, thuận lợi, khuyến khích trẻ sử dụng để tô làm ra các chữ cái đã học
c Một số lưu khi kể chuyện:
+ Cách lựa chọn sách, chuyện:
Trang 8- Nên lựa chọn chuyện ngắn, có tranh minh họa, số lượng tăng dần phù hợp với độ tuổi.
+ Hướng dẫn kể chuyện:
- Giới thiệu câu chuyện trước khi kể: Với câu chuyện mới giáo viên cần cho trẻ làm quen với bối cảnh câu chuyện, các nhân vật, các từ chính; Giáo viên nên dành thời giandựng cảnh tạo không khí học tập vui vẻ thoải mái
- Cách giới thiệu: Giới thiệu tất cả các nhân vật trong truyện bằng tranh, con rối hoặc diễn đạt bằng hình động, giải thích tình cách hoặc hành động điển hình Giới thiệu từ khó giải nghĩa thông qua sử dụng đồ vật, tranh, hành động Giứo thiệu qua sử dụng bài hát liên quan; Giới thiệu qua trò chơi lên hệ nội dung câu chuyện những gì trẻ đã biết -> Làm cho nội dung gần gũi cuộc sống thực trẻ càng tốt
- Kể chuyện: Giọng kể phải diễn cảm; Cử chỉ, điệu bộ: Sử dụng ngôn ngữ cơ thể, thu hút trẻ,, ngôn ngữ kể của cô phải điệu, nên sử dụng các từ tượng thanh, có thể làm động tác minh họa
- Đặt câu hỏi: Để kiểm tra những gì trẻ đã biết và hiểu đồng thời cùng gây hứng thú chú đến nội dung câu chuyện, khuyến khích trẻ tư duy thể hiện lời nói một cách sáng tạo, kích thích nhận thức phân biệt sự vật hiện tượng
Đặt câu hỏi như thế nào? Trang tiêu đề: Truyện này nói về cái gì? Con nghĩ chuyện gì
sẽ xảy ra? Truyện có những nhân vật nào? Con nghĩ sẽ như thế nào?
Sau khi kể chuyện; Trong truyện có những ai? Truyện gì xảy ra ở phần đầu câu
chuyện? Chuyện xảy ra tiếp theo? Truyện gì xảy ra ở phần cuối?
d Những lưu ý khi đọc thơ, ca dao, đồng dao:
+ Chọn tác phẩm: Chú độ dài của truyện, lưu lụa chọn bổ sung chuyện phù hợp với văn hóa địa phương
+ Trong khi đọc chuyện: Cô chuẩn bị thơ chữ to, Đọc diễn cảm, vừa đọc vừa chỉ Trò chuyện một cách ngắn gọn nội dung tác phẩm; Trẻ đọc theo cô 2 – 3 lần; Đọc tổ, nhóm, cá nhân
Trang 9+ Sử dụng đồ dùng, tranh minh họa: Phù hợp với nội dung tác phẩm Đảm bảo tính
thẩm mỹ, tính giáo dục Hình ảnh rõ ràng, sắc nét, âm thanh tốt, không quá nhiều
tranh
+ Khuyến khích trẻ đọc: Ôn vào thời điểm khác nhau Cố gắng cho mỗi trẻ đọc cá
nhân một lượt, cô sửa, uốn nắn, khích lệ trẻ đọc tốt Khuyến khích trẻ đọc ở nhà
2 Vận dụng phương pháp làm việc theo nhóm tổ chức cho trẻ xây dựng góc thư viện:
a Mục đích: Cho trẻ làm quen với sách, bồi dưỡng tình yêu và thói quen giữ gìn sách
vở, tạo hứng thú
b Chuẩn bị:
- Thông báo xây dựng góc thư viện Chia lớp 3 – 4 nhóm
- Sưu tầm và chuẩn bị tài liệu phù hợp
- Thông báo phụ huynh hỗ trợ cùng tham gia vật liệu
c Tiến hành:
- Hướng dẫn trẻ phân loại tài liệu
- Cô dán nhãn các góc, kệ, hướng dẫn trẻ mang sách về phân loại
- Cô kiểm tra, xắp xếp lại, giải thích nghĩa phân loại
d Tổng kết: Cô nhận xét, động viên trẻ.
3 Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Phát triển ngôn ngữ:
Lưu ý: Chọn trò chơi, Nơi chơi, đồ dùng dụng cụ chơi nếu cần, Cho trẻ học thuộc lời
ca, Phổ biến luật chơi; Tạo điều kiện để mọi trẻ được tham gia
PHƯƠNG PHÁP/ BIỆN PHÁP DẠY TIẾNG VIỆT LÀ NGÔN NGỮ THỨ HAI CHO TRẺ DÂN TỘC THIỂU SỐ
Kết quả EDI Việt Nam cho thấy rằng trẻ em vùng dân tộc thiểu số có nguy cơ dễ bị thiếu hụt cao nhất, cụ thể là ở mức thấp nhất 10% điểm số ở ít nhất một lĩnh vực phát triển Điều này có nghĩa rằng nếu trẻ có khó khăn trong giao tiếp bằng tiếng Việt, trẻ sẽ gặp khó khăn trong học tập
Các giai đoạn học ngôn ngữ thứ hai
Việc học ngôn ngữ thứ hai thường theo đúng lộ trình phát triển của ngôn ngữ thứ nhất Thường có 6 giai đoạn trong việc học ngôn ngữ
Trang 10Trong những tuần đầu tiếp xúc với tiếng Việt, trẻ bắt đầu hiểu những từ khóa riêng lẻ
và những từ quen thuộc, đặc biệt nếu ngôn ngữ được hỗ trợ bởi cử chỉ, vật cụ thể và các phương tiện trực quan
Một vài trẻ sẽ cố gắng nói ngay, lặp lại những từ và cụm từ
Những trẻ khác sẽ không dễ bắt đầu nói tiếng Việt, quan sát những bạn khác một cáchlặng lẽ và tham gia vào việc trả lời phi ngôn ngữ hay những từ đơn như “có” hoặc “không” Một số trẻ khác sẽ giữ im lặng Tình trạng này có thể kéo dài hơn một tháng gọi là giai đoạn
im lặng Trong suốt giai đoạn này, điều quan trọng là chúng ta cần công nhận trẻ và đưa trẻ tham gia vào những hoạt động chứ không lờ trẻ đi Khi trẻ đã trở nên quen thuộc hơn với tiếng Việt, trẻ sẽ bắt đầu dùng từ đơn và các cụm từ ngắn
Khi trẻ trở nên quen thuộc hơn với tiếng Việt, trẻ sẽ cho thấy sự hiểu biết tốt hơn về ngôn ngữ này cũng như trẻ sẽ nói thành thạo hơn Trẻ sẽ bắt đầu tham gia vào các hoạt động nhóm và nói chuyện với trẻ khác Trẻ có thể vẫn sử dụng cử chỉ để giúp giao tiếp dễ dàng hơn
Cuối cùng trẻ sẽ có khả năng thích nghi với ngôn ngữ ở các tình huống khác nhau và
có thể tham gia vào các cuộc hội thoại
Chúng ta cần nhớ rằng trẻ sẽ thường sử dụng việc giao tiếp bằng các hành động như chạm, đập vào người nói chuyện vì trẻ chưa có đủ vốn từ tiếng Việt để nói cho người khác biết trẻ muốn gì
Giờ học ngôn ngữ chuyên sâu rất hữu ích cho việc mở rộng ngôn ngữ và xây dựng kỹnăng cụ thể cho trẻ
Có một số cách thức khác nhau cho việc dạy ngôn ngữ thứ hai Các phương pháp này rất hữu dụng đối với các trẻ gặp khó khăn về ngôn ngữ
Hãy dành thời gian đọc những phương pháp này trong những ngày tới và xác định những việc anh chị có thể thực hiện ngay
Trong những năm đầu đời, điều quan trọng là trẻ được dạy những từ ngữ chi tiết và các cụm từ ngắn liên quan đến cuộc sống của trẻ cũng như bối cảnh trường học
Điều này liên quan tới việc học tên của các đồ dùng, đồ chơi; học các câu như xin chào, tạm biệt liên quan tới lịch trình chế độ sinh hoạt hàng ngày
Các hoạt động nên ngắn gọn, thú vị và được lặp đi lặp lại Các từ và cụm từ hữu ích nên được củng cố một cách ngẫu nhiên khi trẻ tham gia vào các hoạt động của trường mầm non
THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA CHA MẸ VÀ CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Nếu chúng ta muốn giúp trẻ phát triển các kỹ năng đọc viết và ngôn ngữ tốt, chúng ta cần khuyến khích cha mẹ và cộng đồng trân trọng và hỗ trợ việc học tiếng Việt tại nhà và tại cộng đồng
KẾT LUẬN
Khi chúng ta tổng kết mô-đun về phát triển ngôn ngữ này, chúng ta cần phải :
trân trọng việc chơi và cung cấp cho trẻ nhiều cơ hội giao tiếp với nhau cũng như với giáo viên, hỗ trợ việc học ngôn ngữ của trẻ bằng cách nói chuyện với trẻ, có những cuộc trao đổi
Trang 11thường xuyên, hỏi những câu hỏi gợi mở, lên kế hoạch cho việc học ngôn ngữ bao gồm nghe, nói, đọc và viết
XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Khái niệm
Phát triển ngôn ngữ được hiểu là quá trình trẻ lĩnh hội chức năng và cấu trúc của ngônngữ và cùng với ngôn ngữ là các qui ước của xã hội trong việc sử dụng ngôn ngữ để bày tỏ
và tiếp nhận suy nghĩ, cảm xúc và ý tưởng
Việc lĩnh hội ngôn ngữ bao gồm sự lĩnh hội 3 khía cạnh cơ bản sau của ngôn ngữ: (1) nội dung (vốn từ và nghĩa của từ); (2) hình thái hay cấu trúc (ngữ pháp và cú pháp); và (3) chức năng của ngôn ngữ
Giáo dục phát triển ngôn ngữ được hiểu là nội dung giáo dục nhằm nâng cao sự hiểu
biết và khả năng sử dụng ngôn ngữ, khả năng giao tiếp hiệu quả cũng như những kỹ
năng tiền đọc, tiền viết ban đầu của trẻ
Vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển nhân cách của trẻ
Ngôn ngữ nói, giao tiếp và đọc viết có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát nhân cách của trẻ mầm non nói riêng, của con người và xã hội nói chung
Lứa tuổi MN là thời kỳ phát cảm ngôn ngữ Đây là giai đoạn có nhiều điều kiện thuậnlợi nhất cho sự lĩnh hội ngôn ngữ nói và các kỹ năng đọc viết ban đầu của trẻ Ở giai đoạn này trẻ đạt được những thành tích vĩ đại mà ở các giai đoạn sau không thể có được, trẻ học nghĩa và cấu trúc của từ, cách sử dụng từ ngữ để chuyển tải suy nghĩ và cảm xúc của bản thân, hiểu mục đích và cách thức con người sử dụng chữ viết
Cùng với quá trình lĩnh hội ngôn ngữ, trẻ lĩnh hội và phát triển các năng lực tư duy như xây dựng và biểu đạt ý tưởng, chia sẻ thông tin với người khác và tiếp nhận, đáp lại ý tưởng, thông tin của người khác
Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp có ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực phát triển khác
của trẻ Ngôn ngữ là công cụ của tư duy vì thế ngôn ngữ có ý nghĩa quan trọng đối với
sự phát triển nhận thức, giải quyết vấn đề và chức năng tư duy ký hiệu tượng ở trẻ
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO
Các phương pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ hoàn toàn không xa lạ với giáo viên Ở tài liệu này chỉ có mục đích khái quát lại một vài nét cơ bản của mỗi phương pháp mà thôi
1 Phương pháp giao tiếp
Phương pháp giao tiếp là gì?
Là dạy học ngôn ngữ tập trung vào việc tạo dựng khả năng giao tiếp trong các tình huống khác nhau và với các mục đích khác nhau Trong phương pháp này, trẻ được đặt trong nhữngtình huống giao tiếp cụ thể và sử dụng ngôn ngữ phù hợp với tình huống đó Nghĩa là,
Trang 12trẻ không chỉ biết cách tạo ra các câu đúng mà còn biết sử dụng các câu đó khi nào, ở đâu, cho ai
2 Phương pháp thực hành theo mẫu
Phương pháp thực hành theo mẫu là gì?
Trong quá trình học ngôn ngữ, trẻ được học về các hiện tượng ngữ âm, từ vựng, từ ngữ, ngữ pháp, văn bản thông qua các mẫu cụ thể như:
- Các mẫu phát âm, đọc, câu
- Các mẫu hỏi và đáp
- Các mẫu kí tự
- Các mẫu sáng tác câu chuyện
- Các động tác mẫu khi tham gia trò chơi, đọc thơ, tìm từ
Các mẫu này phải mang tính chuẩn mực để trẻ ghi nhớ và làm theo, tạo ra hàng loạt những cách sử dụng ngôn ngữ tương tự, các mẫu này còn được sử dụng làm “chuẩn” khi uốn nắn, trợ giúp, để trẻ có được cách nói đúng, đạt hiệu quả cao trong học tập Thực hành theo mẫu
là một cách giáo dục ngôn ngữ có chủ đích rất rõ rệt, được sử dụng như một phương pháp sốmột trong phát triển kĩ năng đọc và viết
3 Một số biện pháp/hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3.1.Nghe- nói
-Nghe các âm thanh:
+ Nhận biết âm thanh nghe được:Trẻ nhắm mắt lại và nghe những âm thanh khác nhau xung quanh mình, sau đó nói về những âm thanh mà trẻ nghe được
3.2 Nói
a Đặt các loại câu hỏi:
-Sử dụng loại câu hỏi “Các con đã bao giờ ?”: Hàng tuần hỏi trẻ loại câu hỏi này về một
chủ đề nào đó Ví dụ: Các con đã bao giờ trồng cây chưa? Các con đã bao giờ đi lên
nương/rẫy chưa? Trẻ sẽ nói về kinh nghiệm của mình
-Sử dụng loại câu hỏi “Các con sẽ làm gì nếu ?” Chuẩn bị khoảng 5 câu hỏi (tương tự
sau đây) để hỏi trẻ Nếu 5 trẻ trả lời mà vẫn còn thời gian thì hỏi tiếp 5 trẻ khác: Nếu con đang đi bộ trên đường và nhìn thấy một con hổ Con sẽ làm gì? Nếu em trai/em gái của con
bị ngã xuống hố sâu, con sẽ làm gì? Nếu con nhặt được 100.000 đồng con sẽ làm thế nào? Nếu con đi đến chợ/ xuống phố (kể tên một số địa điểm quen thuộc) thì con sẽ thấy điều gì?,
-Sử dụng loại câu hỏi như thế nào và tại sao: Kể hoặc đọc cho trẻ nghe một câu chuyện,
sau đó hỏi các câu hỏi mở (như thế nào và tại sao) về câu chuyện trẻ vừa nghe Ví dụ: Tại sao con nghĩ rằng chị ấy làm việc đó? Làm cách nào mà anh ấy biết rằng chuyện đó sẽ xảy ra? Yêu cầu trẻ trả lời thành câu dài chứ không phải bằng 1,2 từ Cũng có thể hỏi các câu hỏi
về đánh giá như: Con có nghĩ rằng bà ngoại con nên làm việc đó không? Tại sao có? Tại sao không?