1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THU HOẠCH THĂNG HẠNG II GIÁO VIÊN MẦM NON

27 1,7K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 361,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian học tập, được bồi dưỡng kiến thức thuộc lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II được Quý thầy, cô của truyền đạt những kiến thức và kỹ năng gồm những nội dung: Chương trình gồm 11 chuyên đề, trong đó phần một có 4 chuyên đề về chính trị, quản lý nhà nước và kỹ năng chung; phần hai có 7 chuyên đề về đi sâu vào kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp; phần ba là một chuyên đề về tìm hiểu thực tế và hướng dẫn viết bài thu hoạch. Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lí, giáo viên giảng dạy trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác. Với 11 chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn mới trong công tác dạy và học.

Trang 1

Chương trình Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Trang 2

MỤC LỤC

2

Chương 1 Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước và các

1.3.Giáo dục mầm non trong xu thế đổi mới 8-111.4.Kỹ năng tạo động lực làm việc cho Giáo viên mầm non 11-12

Chương 2 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành

2.1 Quản lý và phát triển chương trình giáo dục mầm non 12-142.2 Xây dụng nhà trường thành cộng đồng học tập 14-152.3 Kiểm định chất lượng giáo dục và đánh giá ngoài trường

2.6 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn phát triển năng lực nghề

nghiệp dưới hình thức “Nghiên cứu bài học” 18-192.7 Đạo đức của cán bộ quản lý trong giải quyết các vấn đề ở

Chương 3 Liên hệ thực tiễn tại đơn vị công tác 20-28 Phiếu tìm hiểu thực tế và thu hoạch tại đơn vị công tác 20-28

PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 3

Qua quá trình học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạtcủa các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II, tôi nắm bắt được cácnội dung như sau:

+ Xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục, các mô hình trường học mới Những mặt đã làm được và mặt hạn chếcủa các mô hình trường học đó Vận dụng sáng tạo và đánh giá những kiến thức

về giáo dục học, tâm sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non vào thực tiễn giáo dục của bảnthân và đồng nghiệp Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ họcsinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mầm non

+ Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luậtcủa Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dụcmầm non; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốtchủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáodục mầm non nói riêng Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục mầm non;hướng dẫn đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục mầmnon

Qua thời gian học tập, được bồi dưỡng kiến thức thuộc lớp bồi dưỡng tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II được Quý thầy, cô củatruyền đạt những kiến thức và kỹ năng gồm những nội dung: Chương trình gồm

11 chuyên đề, trong đó phần một có 4 chuyên đề về chính trị, quản lý nhà nước

và kỹ năng chung; phần hai có 7 chuyên đề về đi sâu vào kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp; phần ba là một chuyên đề

về tìm hiểu thực tế và hướng dẫn viết bài thu hoạch Đây là những nội dung hếtsức bổ ích và cần thiết cho người quản lí, giáo viên giảng dạy trong việc thực thinhiệm vụ tại đơn vị đang công tác Với 11 chuyên đề đã giúp cho học viên nhậnthức được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn mới trong công tác dạy và học

Trang 4

PHẦN II PHẦN NỘI DUNG Chương 1 KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG

Gồm 4 chuyên đề cụ thể như sau: Quyết định hành chính nhà nước, Kỹ năng quản lí xung đột, Giáo dục mầm non trong xu thế đổi mới, Kỹ năng tạo động lựclàm việc cho Giáo viên mầm non

1.1 Quyết định hành chính nhà nước

1.1.1 Khái niệm

Quyết định hành chính nhà nước là văn bản do cơ quan hành chính nhànước, cơ quan tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan tổchức đó ban hành chứa đựng các quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự chungcho các cá nhân, cơ quan ,tổ chức hoặc quyết định về một vấn đề cụ thể được ápdụng một lần đối với một hoặc một đối tượng cụ thể trong quản lý hành chínhnhà nước

1.1.2 Đặc điểm của Quyết định hành chính nhà nước

Quyết định hành chính nhà nước là sản phẩm của hoạt động thực hiệnquyền hạn do pháp luật quy định, là sản phẩm chứa đựng yếu tố quyền lực vàthể hiện ý chí của cơ quan ban hành Như vậy, quyết định hành chính nhà nướccũng giống như mọi quyết định pháp luật khác đều có tính ý chí, tính quyền lực

và tính pháp lý Riêng quyết định hành chính nhà nước còn có tính dưới luật,tính chấp hành và điều hành, tính đơn phương và bắt buộc thi hành

1.1.3 Yêu cầu đối với Quyết định hành chính nhà nước

- Yêu cầu về tính hợp pháp

- Yêu cầu về tính hợp lý

- 1.1.4 Khi quyết định hành chính nhà nước không đảm bảo yêu cầu

- Nếu vi phạm các yêu cầu hợp pháp đối với nội dung và hình thức quyếtđịnh hành chính nhà nước thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm có thể coiquyết định đó bị vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần Trong trường hợp này, các cơ

Trang 5

quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp: đình chỉ, sửa đổihoặc bãi bỏ quyết định đã ban hành; khôi phục lại tình trạng cũ do việc thựchiện quyết định trái pháp luật gây ra; truy cứu trách nhiệm người có lỗi - ngườiban hành và người thi hành quyết định hành chính bất hợp pháp Tuỳ theo mức

độ và tính chất của quyết định không hợp pháp mà người có lỗi có thể bị xử lý

kỷ luật, xử lý hành chính, bồi thường tài sản hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệmhình sự;

- Nếu không bảo đảm các yêu cầu hợp lý đối với nội dung và hình thứcquyết định thì sẽ làm cho quyết định hoặc không thực hiện được, khó thực hiệnđược hoặc thực hiện kém hiệu quả Về nguyên tắc, quyết định hành chính nhànước bất hợp lý có thể bị đình chỉ, sửa đổi hoặc huỷ bỏ theo thủ tục hành chính,người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm kỷ luật, nhưng không thể truy cứutrách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự và bồi thường dân sự vì không phải

là vi phạm pháp luật

1.2 Kỹ năng quản lý xung đột

1.2.1 Khái niệm xung đột

Xung đột trong tập thể là những mâu thuẫn mang tính chất đối kháng, trong

đó một bên nhận ra rằng quyền lợi vật chất hoặc tinh thần của mình bị phủ nhận,

bị bên khác giành lấy

Xung đột là sự đối lập về những nhu cầu, giá trị và lợi ích Xung đột là quytrình trong đó một bên nhận ra rằng quyền lợi của mình hoặc đối lập hoặc bị ảnhhưởng tiêu cực bởi một bên khác

Xung đột là hiện tượng tự nhiên không thể tránh khỏi trong môi trường làmviệc và không tự mất đi sự tiềm ẩn xung đột được tìm thấy ở mọi nơi Xung đột

Trang 6

Sắp xếp các sự kiện và các buổi gặp mặt định kỳ sẽ giúp khuyến khíchnhân viên ngày càng gắn bó và quên đi sự căng thẳng của một tuần làm việc.

Tổ chức các cuộc gặp mặt trực tiếp với các nhân viên để cung cấp cho họ

cơ hội nói ra các vấn đề đang xảy ra mà người lãnh đạo có thể không nhận thấy.Nắm được các vấn đề nhỏ trước khi nó ngày càng trở nên trầm trọng, có thểngăn chặn các hậu quả không hay

Phân công nhiệm vụ, công việc phù hợp với năng lực của mỗi người, đảmbảo quyền lợi cho từng cá nhân

Minh bạch trong công việc, có bản lĩnh, không tranh công, đỗ lỗi

Công bằng trong điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ cho nhân viên

Trung thực, thẳng thắn, tôn trọng cấp dưới

1.2.3.Các bước giải quyết xung đột của nhà quản lý

- Bước 1: Lắng nghe chuyện gì đã xảy ra:

- Bước 2: Ra quyết định đình chiến, thông báo thời hạn giải quyết:

- Bước 3: Tìm gặp các bên liên quan để tìm hiểu thông tin:

- Bước 4: Tìm nguyên nhân gốc rễ của vấn đề:

- Bước 5: Đưa ra phương pháp giải quyết xung đột:

Đó là các bước giải quyết những xung đột có thể áp dụng cho các cơ quan,đơn vị làm việc, có thể áp dụng cho cơ quan trường học

1.3 Giáo dục mầm non trong xu thế đổi mới

1.3.1 Xu hướng phát triển mầm non trên thế giới:

- Những năm 1990 các nước Mỹ, Anh, thụy Điển, Bắc Âu, Hàn Quốc, NhậtBản, Sigapore: Công bằng giữa công lập và tư thục; Chuyển dần sang Bộ giáodục quản lý; Các trường được tự do phát triển chương trình; Nhà nước, tư nhân,doanh nghiệp là chủ sở hữu; Hỗ trợ trực tiếp cho trẻ; Hỗ trợ tài chính

- Các nước khối xã hội chủ nghĩa: Liên Xô, Đông Âu, Trung Quốc, ViệtNam, Chỉ có cơ sở giáo dục công lập; Bộ giáo dục quản lý thống nhất; Cáctrường không được tự do phát triển chương trình; Phương pháp giáo dự thuần

Trang 7

nhất; Chương trình, nội dung thống nhất, áp đặt; Nhà nước quản lý chặt chẽ mọimặt hoạt động.

1.3.2 Chủ trương chính sách phát triển giáo dục và giáo dục mầm non ở Việt Nam qua các thời kỳ:

- Giai đoạn 1946 – 1965: Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành xác lệnh về giáodục mầm non nêu rõ “Bậc học ấu trĩ”

- Giai đoạn 1965 – 1975: Vụ mẫu giáo được thành lập – Giáo dục mầm nonđược coi như là một bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Giai đoạn 1975 – 1985: Bắt đầu có nghiên cứu về GDMN: tâm sinh lý,chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ngôn ngữ, xây dựng chương trình, nội dung, cơ

sở vật chất

- Giao đoạn 1985 đến nay: Xã hội hóa GDMN, chế độ chính sách đội ngũGVMN, định hướng phát triển GDMN tổng thể, cách tiếp cận GDMN

1.3.3 Định hướng phát triển GDMN và chương trình GDMN hiện nay.

- Định hướng phát triển GDMN giai đoạn 2016- 2025: Phát triển mạng lướimầm non theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ hướng tới đạt chuẩn.Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với GDMN

- Đổi mới công tác quản lý GDMN

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN

- Đổi mới chương trình GDMN nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý GDMN

- Đẩy mạnh công tác xã hôi hóa GDMN

- Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế GDMN

1.3.4 Chương trình giáo dục mầm non hiện nay đã ban hành:

Trang 8

- Cương trình cải tiến; Chương trình cải cách; Chương trình đổi mới hìnhthức tổ chức hoạt động GDMN.

- Định hướng điều chính GDMN giai đoạn 2016 -2020: Tiếp tục đầu tư vềkinh phí, tăng cường kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia Tăng cường tổchức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn GVMN và các bộ quản lý Bổ xung tàiliệu hướng dẫn mới, hiện đại giúp GV thực hiện chương trình GDMN ngày càng

tốt hơn Có chính sách đặc biệt cho GV dạy lớp MG ghép

1.4 Kỹ năng tạo động lực làm việc cho Giáo viên mầm non

1.4.1 Động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non

Động lực làm việc là sự nỗ lực, cố gắng tự thân mỗi người lao động tronghoạt động lao động của mình Các nhà quản lý mong muốn tổ chức của mình đạthiệu quả cao thì cần phải hiểu và tác động hợp lý để tạo ra được động lực thúcđẩy người lao động làm việc hăng hái, nhiệt tình và đạt hiệu quả cao nhất phục

Tạo động lực lao động là hệ thống các chính sách, biện pháp, các cách thức

và công cụ được sử dụng tác động vào quá trình làm việc của người lao độngnhằm tạo ra các động lực vật chất và tinh thần cho người lao động

Khi muốn tạo động lực lao động cho người lao động cần nhận diện nhu cầucủa họ bởi vì: Theo Maslow, con người hành động vì nhu cầu của mình và nhucầu của con người là không cùng nên con người luôn hành động để thỏa mãncác nhu cầu của mình Mỗi người đều có một hệ thống các nhu cầu được sắp xếpthành 5 mức độ từ thấp đến cao: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xãhội, nhu cầu tự trọng và nhu cầu hoàn thiện bản ngã Nhà quản trị muốn tạođộng lực cho người lao động phải xác định được người lao động đang ở mức độ

Trang 9

nhu cầu nào từ đó lựa chọn các kích thích phù hợp; Nhà quản trị cần tìm cáchtác động và đáp ứng nhu cầu dựa vào và cân đối giữa mục tiêu của tổ chức vàkhả năng tài chính trong từng thời kỳ; Quá trình tạo động lực lao động sẽ hiệuquả hơn nếu hướng đến việc kích thích và thỏa mãn các nhu cầu bậc cao.

1.4.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc của giáo viên mầm non

- Các yếu tố thuộc bản thân người giáo viên mầm non

- Các yếu tố thuộc về công việc

- Các yếu tố thuộc về tổ chức

- Môi trường và điều kiện làm việc của tổ chức

1.4.3: Các bước tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non

- Tìm hiểu đối tượng tạo động lực

- Xây dựng kế hoạch tạo động lực

- Tiến hành tạo động lực làm việc

- Đánh giá kết quả tạo động lực làm việc

Chương 2 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp

2.1 Quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường

2.1.1 Khái niệm

Quản lý là hoạt động thiết lập quan hệ tương tác giữa chủ thể và khách thểquản lý nhằm định hướng, tổ chức, chỉ đạo – phối hợp và kiểm soát các hoạtđộng làm biến đổi trạng thái của tổ chức theo những mục tiêu đã xác định Quản lý phát triển chương trình nhà trường mầm non là hoạt động thiết lậpquan hệ tương tác giữa cán bộ quản lý và tập thể giáo viên của nhà trường nhằmđịnh hướng, tổ chức, chỉ đạo – phối hợp và kiểm soát các hoạt động biên soạnchương trình của nhà trường từ chương trình giáo dục mầm non quốc gia saocho phù hợp với nguồn lực của nhà trường và điều kiện kinh tế - xã hội của địaphương

Trang 10

2.1.2 Một số mô hình quản lý phát triển chương trình giáo dục của nhà trường

Hình 3 Mô hình xen vào giữa trong quản lý phát triển chương trình

Đặc trung của mô hình này là kết nối sự đa dạng, thậm chí là mâu thuẫngiữa các nhóm tồn tại trong môi trường phụ thuộc lẫn nhau Người lãnh đạokhông ép buộc người phải có chung một ý kiến mà quan tâm tới những quanđiểm khác nhau Người lãnh đạo tiếp cận đến nhiều nhóm đối tượng liên quan

để có những thông tin đa chiều, khi sử dụng những thông tin đa chiều và pháttriển chương trình sẽ giúp tăng khả năng thích ứng của chương trình giáo dục.Nhìn chung, mỗi mô hình quản lý phát triển chương trình đều có những ưu

và nhược điểm nhất định Việc sử dụng mô hình quản lý phát triển chương trìnhnào cần phải căn cứ trên nhiều yếu tố như: quan niệm về chương trình, cách tiếpcận phát triển chương trình, mô hình phát triển chương trình và các điều kiện cụthể khác

* Trong bối cảnh hiện nay, cán bộ quản lý nên chọn mô hình bánh xe trongquản lý phát triển chương trình của nhà trường Bởi vì theo tình hình của từngđịa phương khác nhau, điều kiện kinh tế khác nhau nên nên Các thành viên thamgia phát triển chương trình có vai trò như nhau, được tham gia ý kiến và đưa raquyết định, người lãnh đạo là trung tâm của việc phát triển chương trình Mọiquyết định về chương trình phải thông qua lãnh đạo và người này có quyền phủquyết Người lãnh đạo là đầu mối gắn kết các thành viên lại với nhau

2.2 Xây dựng nhà trường thành cộng đồng học tập

2.2.1 Cộng đồng học tập

Cộng đồng học tập là một tập hợp dân cư sống trên một địa bàn, nơi mọingười dân trong cộng đồng được tạo điều kiện và tổ chức học tập thường xuyên,suốt đời nhằm đạt được những kết quả cụ thể cho việc phát triển cá nhân, giađình và có đóng góp tích cực cho cộng đồng, xã hội

Dấu hiệu nhận biết một cộng đồng học tập:

Trang 11

- Dấu hiệu thứ nhất: Các cá nhân và tổ chức trong cộng đồng đảm bảođược các điều kiện quan trọng, cần thiết cho việc thúc đẩy học tập suốt đời.Baogồm: Sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước về chủ trương chính sách, cơ chế thúcđẩy học tập suốt đời; Sự cam kết chính trị và chỉ đạo điều hành, quản lý có hiệuquả của cấp ủy Đảng; Hoạt động hiệu quả của ban chỉ đạo cộng đồng học tập;

Sự tham gia và phối hợp hiệu quả của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tại địaphương

- Dấu hiệu thứ hai: Người dân thuộc mọi lứa tuổi, trình độ trong cộngđồng đều được học tập thường xuyên, suốt đời và dưới nhiều hình thức khácnhau

- Dấu hiệu thứ ba: Việc học trong cộng đồng đem lại những hiệu quả, tácđộng tích cực cho bản thân người học và gia đình, cộng đồng cả về mặt pháttriển cá nhân, tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa – xã hội và bảo vệ môitrường

Vậy, tại sao chúng ta phải xây dựng nhà trường thành cộng đồng học tập?Xây dựng nhà trường thành cộng đồng học tập nhằm: Đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục và Đào tạo Việt Nam nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng caophục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.Trong chuyên đề này chúng ta nghiên cứu một mô hình đổi mới nhà trường là

“mô hình xây dựng nhà trường thành cộng đồng học tập”, mô hình này do giáo

sư Manabu Sato (Nhật Bản) sáng lập – mô hình nhà trường của thế kỷ 21; xâydựng nhà trường thành cộng đồng học tập là làm cho học sinh có quyền bìnhđẳng trong học tập và được tạo điều kiện tốt nhất để học tập tiến bộ, các thầy côgiáo được tôn trọng và được tạo điều kiện học tập để trở thành thầy giáo chuyênnghiệp; phụ huynh, cộng đồng địa phương tạo điều kiện về nhân lực, tài lực đểphát triển nhà trường

2.2.2 Kế hoạch xây dựng nhà trường thành cộng đồng học tập

Trang 12

* Khi thực hiện kế hoạch như trên thì sẽ gặp những thuận lợi và khó khănsau:

Thuận lợi: Được sự quan tâm của UBND TP Quy Nhơn, Phòng GD&ĐTTỉnh Bình Định, Đảng ủy, UBND,các ban ngành, phụ huynh học sinh Đầu tưkinh phí xây dựng cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp phù hợp công tác chămsóc giáo dục trẻ Trẻ được phân chia theo độ tuổi và học ban trú cả ngày, trẻ 5tuổi trên địa bàn ra lớp đạt 100% Có 8 giáo viên dạy 4 lớp 5 tuổi, có 8 giáo viêndạy 4 lớp 4 tuổi và 4 giáo viên dạy 2 lớp 3 tuổi, các cô đều có trình độ chuyênmôn đạt chuẩn 100%, Tỉ lệ bé ngoan, bé chuyên cần; cân nặng, chiều cao trẻ 5tuổi đạt 100% so với qui định Phụ huynh nhiệt tình tích cực phối hợp với nhàtrường cùng nhau chăm sóc trẻ

Khó khăn: Trường mẫu giáo Nguyễn Văn Cừ có nhiều lớp mẫu giáo nằm

rải rác trên địa bàn phường nên giáo viên chưa có cơ hội để giao lưu, tiếp xúcvới nhau nhiều

- Một số giáo viên là giáo viên trẻ mới ra trường chưa có kinh nghiệm trongcông tác chăm sóc giáo dục trẻ

- Một số giáo viên có con nhỏ thời gian làm việc nhiều ít có thời giannghiên cứu, đầu tư cho chuyên môn

- Môi trường hoạt động của trẻ còn gò bó

2.3 Kiểm định chất lượng giáo dục và đánh giá ngoài trường mầm non

2.3.1 Kiểm định chất lượng giáo dục và đánh giá ngoài trường mầm non

- Chất lượng giáo dục là mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường.Mục tiêu giáo dục được hiểu một cách toàn diện, bao gồm cả triêt lý giáo dục,định hướng, mục đích của cả hệ thống giáo dục và sứ mạng, các nhiệm vụ cụ thểcủa cơ sở giáo dục Nó thể hiện những đòi hỏi của xã hội đối với con người –nguồn nhân lực mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo

- Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non là hoạt động đánh giá(bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ trường mầm non

Trang 13

đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận trườngmầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước

- Tự đánh giá trường mầm non là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giácủa trường mầm non để xác định mức độ đạt được theo tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng giáo dục do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành

- Đánh giá ngoài trường mầm non là hoạt động đánh giá của cơ quan quản

lý nhà nước nhằm xác định mức độ đạt được tiêu chuẩn đánh giá chất lượnggiáo dục của trường mầm non

2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn của trường mầm non khi thực hiện công tác tự đánh giá

- Thuận lợi: Thực hiện tự đánh giá trên nhà trường đang công tác nên thấy

rõ được những mặt mạnh và những mặt yếu, Cán bộ quản lý được đi tập huấn vềkiểm định chất lượng nhà trường

- Khó khăn: Thiếu kinh phí, Kinh phí dành cho việc triển khai tự đánh giácòn hạn chế; thiếu nhân viên chuyên trách Đây là công tác hòan toàn mới nênthành viên tham gia Hội đồng tự đánh giá và các nhóm chuyên trách đều chưa

có kinh nghiệm về lĩnh vực công tác hoàn toàn mới mẻ này;

2.4 Nghiên cứu khoa học giáo dục ứng dụng trong giáo dục mầm non

2.4.1 Khái niệm

Nghiên cứu khoa học giáo dục ứng dụng là một loại hình nghiên cứu tronggiáo dục nhằm thực hiện một tác động hay một can thiệp sư phạm và đánh giáảnh hưởng của nó Tác động hoặc can thiệp đó có thể là việc sử dụng phươngpháp dạy học, sách giáo khoa, phương pháp quản lý, chính sách mới,…của giáoviên, cán bộ quản lý giáo dục Người nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tácđộng một cách có hệ thống bằng phương pháp nghiên cứu phù hợp

I.4.2 Lợi ích của nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Ngày đăng: 28/06/2020, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

nghiệp dưới hình thức “Nghiên cứu bài học”. 18-19 2.7. Đạo đức của cán bộ quản lý trong giải quyết các vấn đề ở - BÀI THU HOẠCH THĂNG HẠNG II GIÁO VIÊN MẦM NON
nghi ệp dưới hình thức “Nghiên cứu bài học”. 18-19 2.7. Đạo đức của cán bộ quản lý trong giải quyết các vấn đề ở (Trang 2)
I.6. Tình hình Quản lý các hoạt động giáo dục - BÀI THU HOẠCH THĂNG HẠNG II GIÁO VIÊN MẦM NON
6. Tình hình Quản lý các hoạt động giáo dục (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w