1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG GÀ SAO TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 28 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HUỲNH MINH TP. SÓC TRĂNG NĂM 2010

37 89 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 484,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG KHOA NÔNG NGHIỆP - THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG GÀ

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG KHOA NÔNG NGHIỆP - THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP

NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y

KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG

GÀ SAO TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 28 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HUỲNH MINH

TP SÓC TRĂNG NĂM 2010

Sinh viên thực hiện

HUỲNH TẤN ĐỨC MSSV: 08ST04H009 LỚP: TC-CNTY K2

Tháng 8/2010

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG KHOA NÔNG NGHIỆP - THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP

NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y

KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG

GÀ SAO TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 28

NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HUỲNH MINH

TP SÓC TRĂNG NĂM 2010

MSSV: 08ST04H009 LỚP: TC-CNTY K2

Tháng 8/2010

Trang 3

Chuyên đề kèm theo đây, với tựa là “Kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng gà Sao từ 1

đến 28 ngày tuổi tại trại Huỳnh Minh, TP.Sóc Trăng năm 2010” do HUỲNH TẤN ĐỨC thực hiện, báo cáo và đã được Hội đồng chấm chuyên đề thông qua

ThS Lâm Thanh Bình

Ủy viên, Thư ký

Sóc Trăng, ngày tháng năm 2010

BS Tiền Ngọc Hân

Chủ tịch Hội đồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em tên Huỳnh Tấn Đức là sinh viên của trường Cao Đẳng Cộng Đồng Sóc Trăng và là thành viên của lớp Chăn Nuôi Thú Y K2 Nay em xin chân thành cám ơn ban giám hiệu trường Cao Đẳng Cộng Đồng Sóc Trăng và tất cả các thầy cô bộ môn của lớp Chăn Nuôi Thú Y K2 trong suốt thời gian em học tập tại trường quý thầy cô đã nhiệt tình giúp đỡ, nhiệt tình dìu dắt và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, nâng cao

sự hiểu biết của bản thân em trong ngành chăn nuôi thú y nói riêng và sự tiếp thu khoa học kỹ thuật thời đại nói chung Quý thầy cô đã giúp em có được bản năng tự trao dồi bản thân và đặc biệt gửi lời cảm on thầy Lâm Thanh Bình đã đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành tốt bài tốt nghiệp này

Cám ơn cô chú Huỳnh Minh trại chăn nuôi số 03, khóm 03, phường 08, Thành Phố Sóc Trăng đã tạo đủ điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời gian em đi thực tập tại trại chăn nuôi

Cảm ơn tập thể lớp Chăn Nuôi Thú Y K2, đã giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong học tập và cùng chia sẽ những buồn vui của một thời sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN iv

MỤC LỤC v

CHƯƠNG 1 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Đặc điểm sinh học của gà Sao 2

2.1.1 Nguồn gốc 2

2.1.2 Đặc điểm ngoại hình 2

2.1.3 Phân biệt trống mái 2

2.1.4 Tập tính của gà Sao 2

2.1.5 Hiện tượng mổ cắn 3

2.1.6 Tập tính tắm, bay và kêu 3

2.1.7 Tập tính sinh dục 3

2.2 Nguyên tắc chăm sóc và nuôi duõng 3

2.3 Chuẩn bị dụng cụ và chuồng trại trước khi nuôi 4

2.3.1 Điều kiện chung 4

2.3.2 Chuẩn bị trước khi nuôi 4

2.4 Vệ sinh thú y trong quá trình chăn nuôi 5

2.4.1 Vệ sinh thức ăn, nước uống 5

2.4.2 Vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh 6

2.4.3 Vệ sinh khu vực trạm ấp 7

2.5 Kiểm tra sức khoẻ, xử lý gà bệnh, chết và giết mổ 7

2.5.1 Kiểm tra sức khoẻ đàn gà 7

2.5.2 Xử lý gà bệnh, chết 8

2.6 Quy trình thú y phòng bệnh cho gà Sao 8

2.6.1 Quy trình thú y phòng bệnh cho gà Sao con dò, hậu bị, sinh sản 8

2.6.2 Quy trình thú y phòng bệnh cho gà Sao thịt 10

2.7 Những đặc điểm cần lưu ý ở gà con mới nở 12

CHƯƠNG 3 13

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Địa điểm và thời gian thực tập 13

3.1.1 Địa điểm và quy mô thực tập 13

3.1.2 Thời gian thực tập 13

3.2 Phương pháp nghiên cứu 13

3.2.1 Đối tượng theo dõi 13

3.2.2 Diện tích, ưu điểm và khuyết điểm của các kiểu chuồng úm 13

3.2.2.1 Chuồng nền di động có chất độn chuồng 13

3.2.2.2 Chuồng sàn có chất độn chuồng 14

3.2.3 Dụng cụ chăn nuôi 15

3.2.4 Dụng cụ vệ sinh 15

3.2.5 Thức ăn 15

3.3 Thành phần dinh dưỡng 16

CHƯƠNG 4 17

KẾT QUẢ THẢO LUẬN 17

Trang 8

4.1 Chăm sóc và nuôi dưỡng gà Sao từ 1 đến 28 ngày tuổi 17

4.2 Kết quả nuôi dưỡng gà Sao từ 1 đến 28 ngày tuổi 17

Biểu đồ 01: Trọng lượng bình quân ở các ngày tuổi 19

4.3 Phòng bệnh bằng vaccine tại trại 19

4.4 Thuốc phòng bệnh pha vào thức ăn và nước uống tại trại 19

4.5 Các yếu tố quan trọng trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng hàng ngày 20

CHƯƠNG 5 21

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG CHUYÊN ĐỀ 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm gần đây, tại một số tỉnh Thanh Hoá, Tiền Giang, Vĩnh Long nổi lên phong trào nuôi gà Sao bởi giống gà này có chi phí tương đối thấp, đẻ nhiều, nhẹ vốn nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao Đây là loài gà hoang dã, có sức đề kháng tốt, ít bệnh, có thể ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau như: lúa, gạo, bắp, đậu… Đến nay

có nhiều địa phương đã đưa giống gà này vào mô hình chăn nuôi, góp phần nâng cao

thu nhập, xoá đói giảm nghèo

Chuyên đề “Kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng gà Sao từ 1 đến 28 ngày tuổi tại trại

Huỳnh Minh, TP.Sóc Trăng năm 2010” được tiến hành nhằm mục đích khảo sát và ghi nhận những quy trình kỹ thuật bố trí chuồng úm, chăm sóc và nuôi dưỡng trong giai đoạn sơ sinh và tạo ra lượng gà khỏe mạnh để phục vụ cho chăn nuôi, nhằm đạt được hiệu quả cao

Địa điểm ở trại chăn nuôi Huỳnh Minh số 03, đường Kênh Thị Đội Khóm 03, Phường

08, Thành Phố Sóc Trăng

Trang 10

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Nguồn gốc

Gà Sao bắt nguồn từ gà rừng, theo cách phân loại gà sao thuộc lớp Aves, bộ

Gallformes, họ Phasiani, giống Numidiae, loài Helmeted

2.1.2 Đặc điểm ngoại hình

Ở 1 ngày tuổi gà Sao có bộ lông màu cánh sẻ, có những đường kẻ sọc chạy dài từ đầu đến cuối thân Mỏ và chân màu hồng, chân có 4 ngón và có 2 hàng vảy Giai đoạn trưởng thành gà Sao có bộ lông màu xám đen, trên phiến lông điểm nhiều những nốt chấm trắng tròn nhỏ Thân hình thoi, lưng hơi gù, đuôi cúp Đầu không có mào mà thay vào đó là mấu sừng, mấu sừng này tăng sinh qua các tuần tuổi, ở giai đoạn trưởng thành, mấu sừng cao khoảng 1,5-2cm Mào tích của gà Sao màu trắng hồng và có 2 loại: một loại hình lá dẹt áp sát vào cổ, còn một loại hình lá hoa đá rủ xuống Da mặt

và cổ gà Sao không có lông, lớp da trần này có màu xanh da trời, dưới cổ có yếm thịt mỏng Chân khô, đặc biệt con trống không có cựa (Hình 01, 02)

2.1.3 Phân biệt trống mái

Việc phân biệt trống mái đối với gà Sao rất khó khăn Ở 1 ngày tuổi phân biệt trống mái qua lỗ huyệt không chính xác như các giống gà bình thường Đến giai đoạn trưởng thành con trống và con mái cũng hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, người ta cũng phân biệt được giới tính của gà Sao căn cứ vào sự khác nhau trong tiếng kêu của từng cá thể Con mái kêu 2 tiếng còn con trống kêu 1 tiếng, nhưng khi hoảng loạn hay vì một

lý do nào đó thì cả con trống và con mái đều kêu 1 tiếng nhưng không bao giờ con trống kêu được 2 tiếng như con mái Ta có thể nghe thấy tiếng kêu của gà khi được 6 tuần tuổi Ngoài ra sự phân biệt trống mái còn căn cứ mũ sừng, mào tích, nhưng để chính xác khi chọn giống người ta phân biệt qua lỗ huyệt khi gà đến giai đoạn trưởng thành (Hình 03, 04, 05, 06)

2.1.4 Tập tính của gà Sao

Trong hoang dã gà Sao tìm kiếm thức ăn trên mặt đất, chủ yếu là côn trùng và những mẩu thực vật Thông thường chúng di chuyển theo đàn khoảng 20 con Về mùa đông, chúng sống từng đôi trống mái trong tổ trước khi nhập đàn vào những tháng ấm năm sau Gà Sao mái có thể đẻ 20-30 trứng và làm ổ đẻ trên mặt đất, sau đó tự ấp trứng Gà Sao mái nuôi con không giỏi và thường bỏ lạc đàn con khi dẫn con đi vào những đám

cỏ cao Vì vậy trong tự nhiên, gà Sao mẹ thường đánh mất 75% đàn con của nó

Trang 11

Trong chăn nuôi tập trung, gà Sao vẫn còn giữ lại một số bản năng hoang dã Chúng nhút nhát, dễ sợ hãi, hay cảnh giác và bay giỏi như chim, khi bay luôn phát ra tiếng kêu khác biệt Chúng sống ồn ào và hiếm khi ngừng tiếng kêu

Gà Sao có tính bầy đàn cao và rất nhạy cảm với những tiếng động như: mưa, gió, sấm, chớp, tiếng cành cây gãy, tiếng rơi vỡ của đồ vật Đặc biệt gà Sao khi còn nhỏ rất sợ bóng tối, những lúc mất điện chúng thường chồng đống lên nhau đến khi có điện gà mới trở lại hoạt động bình thường Vì vậy cần hết sức chú ý khi nuôi gà Sao ưa hoạt động, để tránh stress có thể xảy ra

Gà Sao thuộc loài ban ngày hầu như chúng không ngủ, trừ giai đoạn gà con Ban đêm, chúng ngủ thành từng bầy

2.1.5 Hiện tượng mổ cắn

Do quá linh hoạt mà gà Sao rất ít mổ cắn nhau Tuy nhiên chúng lại rất thích mổ những vật lạ Những sợi dây tải, hay những chiếc que nhỏ trong chuồng, thậm chí cả nền chuồng, tường chuồng Do vậy thường làm tổn thương đến niêm mạc miệng của chúng, vì vậy trong chuồng ta không nên để bất cứ vật gì ngoài máng ăn, máng uống,

nền, tường chuồng phải làm chắc chắn

2.1.6 Tập tính tắm, bay và kêu

Gà Sao bay giỏi như chim Chúng biết bay từ sớm, 2 tuần tuổi gà Sao đã có thể bay Chúng có thể bay lên cao cách mặt đất từ 6-12m Chúng bay rất khoẻ nhất là khi hoảng loạn

Gà Sao cũng có nhu cầu tắm nắng, gà thường tập trung tắm nắng vào lúc 9-11h sáng

và 3-4 giờ chiều Khi tắm nắng gà thường bới một hố cát thật sâu rồi rúc mình xuống

hố, cọ lông vào cát và nằm phơi dưới nắng

2.1.7 Tập tính sinh dục

Các giống gà khác khi giao phối thường bắt đầu bằng hành vi ghẹ gà mái của con trống, đó chính là sự khoe mẽ Ngoài ra, chúng còn thể hiện sức mạnh thông qua tiếng gáy dài nhưng ở gà Sao lại không như vậy, chúng không bộc lộ tập tính sinh dục rõ ràng ngay cả người chăn nuôi hàng ngày cũng khó phát hiện thấy Gà Sao mái thì đẻ trứng tập trung, khi đẻ trứng xong không cục tác mà lặng lẽ đi ra khỏi ổ

Chăm sóc và nuôi dưỡng là hai biện pháp tác động lẫn nhau và lệ thuộc vào nhau chúng luôn có mối liên hệ với nhau Chăm sóc tốt thì hiệu quả của việc nuôi dưỡng tốt

sẽ cao, ngược lai mặt dù nuôi với chế độ dinh dưỡng tối đa mà chăm sóc kém thì hiệu

Trang 12

quả đạt đươc rất thấp Hiệu quả của việc chăm sóc và nuôi dưỡng gà Sao trong giai đoạn kế tiếp lệ thuộc vào cách chăm sóc và nuôi dưỡng trước đó

2.3.1 Điều kiện chung

Xây dựng chuồng trại đảm bảo thông thoáng về mùa nóng, ấm áp về mùa lạnh đối với chuồng nuôi hở hoặc tốt nhất là xây dựng chuồng nuôi khép kính nuôi sàn hoặc nuôi nền vì hạn chế được sự tiếp xúc giữa con người và gia cầm cũng như gia cầm và các loài khác

Tuy nhiên, với kiểu chuồng này thì cần có sự đầu tư ban đầu lớn và thích hợp với phương thức nuôi trang trại hoặc tập trung nền chuồng nên tráng phẳng bằng xi măng, mỗi chuồng cần có hiên rộng từ 1-1,5 m để tránh mưa gió hắt vào Chuồng nuôi và sân chơi đảm bảo khô ráo và đặc biệt phải có ánh nắng chiếu vào Khu vực chăn nuôi phải tách riêng với khu vực phục vụ chăn nuôi khác như kho thức ăn, trạm ấp trứng, kho đựng chất độn chuồng

Đặc biệt là khu vực chứa phân phải có mái che, cách xa khu chăn nuôi và phải ở cuối hướng gió Nếu chăn nuôi với số lượng lớn thì xây dựng hệ thống Biogas Xây dựng

hệ thống đường đi và thoát nước theo hệ thồng chuồng nuôi Xây dựng chuồng cách chuồng từ 20 - 30cm Nếu là chăn nuôi trong nông hộ thì chuồng phải cách xa nơi ở ít nhất là 30m Phải có khu vự xử lý các khu vực ốm, chết, tốt nhất là xây lò thiêu xác gia cầm thủ công Khu vực này phải phun thuốc sát trùng thường xuyên

Có hàng rào hoặc tường bao chắn xung quanh khu vực chăn nuôi cũng như có hệ thống cổng ra vào, hệ thống hố sát trùng, tắm gội thay quần áo bảo hộ trước khi vào khu vực chăn nuôi Nếu chăn nuôi ở hộ gia đình thì phải có quần áo ở khu chăn nuôi

và phải có bảo hộ lao động như ủng, khẩu trang phun sát trùng toàn bộ phương tiện

ra vào khu vực chăn nuôi có thể là hệ thống phun tự động hoặc có thể người nuôi tự phun khử trùng Hạn chế sự tham quan ra vào khu vực chăn nuôi, hạn chế các thành viên không chăn nuôi vào khu vực chăn nuôi, không nên nuôi các vật nuôi khác như chó, mèo trong khu vực chăn nuôi (nếu nuôi phải nhốt lại)

2.3.2 Chuẩn bị trước khi nuôi

Chuẩn bị chuồng trại phù hợp cho gà Sao, đặc biệt lưu ý chuẩn bị khoảng sân chơi có sào đậu cho gà

Trước khi nuôi phải tẩy rửa vệ sinh, phun thuốc sát trùng có thể dùng: Biocid 0,3%, foocmol 2%, Virkon 0,5%, BKA 3% quét vôi trắng nền chuồng và quét vôi tường và hành lang chuồng nuôi, để khô và phun lại lần cuối trước khi thả gia cầm vào nuôi 1 ngày Nếu khu đã chăn nuôi thì phải có thời gian để trống chuồng ít nhất là 2 tuần thì

Trang 13

mới đưa gia cầm vào nuôi Cuốc đát rắc vôi , phun sát trùng khu vực xung quanh chuồng nuôi và sân chơi

Các dụng cụ chăn nuôi như máng ăn, máng uống, cót quây gia cầm…phải được tẩy rửa, phun thuốc sát trùng và phơi nắng cho khô

Phơi khô phun hoặc xông bằng thuốc tím và focmon chất độn chuồng

Các thiết bị chăn nuôi như chụp sưởi, máng ăn, máng uống phải được sắp đặt sẵn ở trong quây và phải bật chụp sưởi cho ấm trước khi thả gia cầm mới nở vào

Xung quanh chuồng phải chuẩn bị hệ thống bạt che, các bạt này cũng phải được phun khử trùng hoặc xông focmon trước khi đưa vào sử dụng

Xác định diện tích nền chuồng để quây gà cho thích hợp, thường 250 đến 300 gà/ quây

có đường kính 3m chiều cao 40-50cm Diện tích quây được nới rộng theo lứa tuổi của gia cầm

Lối ra vào chuồng nuôi phải có hố sát trùng hoặc phải có khay đựng nước sát trùng hoặc vôi bột để sát trùng ủng khi vào chuồng trại

Diệt chuột và các loại côn trùng khu vực xung quanh và chuồng nuôi

Phát quang cây cối xung quanh khu vực chăn nuôi để tránh xuất hiện chim hoang dã

Làm cỏ, phát quang các bụi cây, khơi thông cống rãnh và rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi

Chọn gà lúc 1 ngày tuổi: chọn những gà khoẻ mạnh, mắt sáng nhanh nhẹn, không nặng bụng hoặc khèo chân, hở rốn

Chuẩn bị quần áo bảo hộ, ủng… riêng trong khu vực chăn nuôi

2.4.1 Vệ sinh thức ăn, nước uống

Máng ăn, máng uống phải được rửa sạch và phun sát trùng hoặc ngâm foocmon 2% định kỳ 1 tháng 2 lần Hàng ngày thay nước uống và rửa lại máng sạch sẽ

Nước cho gia cầm uống phải là nước sạch, hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật phải ở dưới ngưỡng cho phép

Trang 14

Không được cho gia cầm ăn những loại thức ăn ôi thiu hoặc bị mốc Làm sạch máng

ăn trước khi cho gia cầm ăn

2.4.2 Vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh

Định kỳ phun thuốc sát trùng tẩy uế chuồng trại và xung quanh bằng các dung dịch thuốc sát trùng, ít nhất tuần 1 lần

Thường xuyên quét mạng nhện, bụi bẩn bám vào chuồng nuôi

Cuốc đất, phun sát trùng, rắc vôi các khu vực xung quanh trại định kỳ 1-2 tháng 1 lần

Vệ sinh khu vực sân chơi

Thường xuyên diệt chuột và côn trùng ở khu vực chăn nuôi, làm cỏ, phát quang cây cối quanh khu vực chuồng nuôi để tránh những con vật mang mầm bệnh vào cho gia cầm

Đảm bảo mật độ gà Sao trong chuồng nuôi và đảm bảo đủ máng ăn, máng uống cho

Định kỳ dọn phân cho gia cầm, nếu chuồng trại ẩm ướt thì phải dọn phân ngay, đảm bảo chuồng nuôi luôn khô ráo

Bảng 01: Nhiệt độ đối với gà con

Ngày tuổi Nhiệt độ tại chụp sưởi ( o C) Nhiệt độ chuồng ( o C)

Trang 15

Ánh sáng:

Trong giai đoạn từ 1 đến 21 ngày tuổi gia cầm cần được chiếu sáng 24/24h Dùng bóng điện để chiếu sáng, treo cách nền chuồng từ 30 - 50cm cường độ chiếu sáng đảm bảo 5 -6W/m2 Từ tuần thứ tư trở đi sử dụng thêm ánh sáng tự nhiên và giảm dần thời gian chiếu sáng bằng bóng điện xuống còn 9 - 14h/ ngày

Không khí chuồng nuôi được coi là sạch khi lượng oxy chiếm 20,9% và CO2 là 0,03%

2.4.3 Vệ sinh khu vực trạm ấp

Trước khi vào khu vực ấp phải có hố sát trùng

Hạn chế đến mức thấp nhất khách ra vào tham quan

Phải có phòng tắm thay quần áo giầy dép cho người làm trực tiếp tại trạm ấp

Tất cả các loại trứng trước khi đưa vào ấp hoặc bảo quản phải xông khử trùng bằng

thuốc tím và focmon(17,5g thuốc tím + 35ml focmon)

Khử trùng hàng ngày khu vực ấp Các dụng cụ ấp nở phải được thường xuyên cọ rửa

và phun khử trùng trước khi đem vào sử dụng Định kỳ vệ sinh khu vực nhà ấp và

xung quanh

Diệt chuột và các loại côn trùng khác

Phải có khu xử lý chất thải (vỏ trứng, trứng không nở) Có thể trôn sâu và rắc vôi bột lên trên hoặc đốt các vỏ trứng

2.5.1 Kiểm tra sức khoẻ đàn gà

Thường kiểm tra vào đầu giờ sáng hàng ngày

Kiểm tra tình trạng thái chung như dáng đi, các biểu hiện bất thường của gà như liệt chân, ủ rũ, chảy nước mắt, nước mũi, ho khó thở Kiểm tra phân dưới nền chuồng

Kiểm tra tình trạng ăn uống, xem đàn gà có ăn uống như ngày thường hay có 1 số con hoặc cả đàn bỏ ăn

Thực hiện đúng quy trình chăn nuôi, cho ăn thức ăn phù hợp với từng giống và lứa tuổi

Trang 16

Thực hiện nghiêm túc lịch phòng vaccin và thuốc định kì cho đàn gà

Trên đàn gà giống nên phòng bằng kháng sinh một số bệnh về đường tiêu hoá và hô hấp khi thay đổi mùa vụ

Phải có sổ ghi chép đầy đủ chính xác về các loại thuốc và vaccin sử dụng cho đàn gà, thời gian ngày giờ cho uống tiêm vaccin

Nếu gặp những bệnh thông thường mà qua triệu chứng lâm sàng có thể chẩn đoán

bệnh (cầu trùng, CRD) thì nên điều trị càng sớm càng tốt

2.5.2 Xử lý gà bệnh, chết

Phải có khu mổ khám và đốt hoặc chôn xác Khi chôn phải chôn sâu trước khi lấp phải rắc vôi bột lên trên Thường xuyên phun thuốc sát trùng khu vực này

Không được sử dụng lại thức ăn thừa của những đàn gà bị bệnh cho đàn khác

2.6.1 Quy trình thú y phòng bệnh cho gà Sao con dò, hậu bị, sinh sản

Trang 17

Vacxin IB + ND Ma5 Clon 30 lần 1, nhỏ mắt mũi (Phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm)

Vacxin Newcastle Hệ I hoặc ND-imulsion, Tiêm dưới da

Cho uống các loại vitamin tổng hợp

50-70 ngày tuổi:

Trang 18

Phòng cầu trùng ruột non + E.coli bằng một trong những thuốc đã nêu trên kết hợp với kháng sinh

90-112 ngày tuổi:

Phòng bệnh đường hô hấp và đường ruột

Tylosin 40- 60 mg/ 1kg thể trọng kết hợp với Genta costrim 80 – 100mg/ 1kg thể trọng Liệu trình từ 3-5 ngày

Hoặc có thể dùng Enrovet (10%) 1ml/10kg thể trọng, cho uống

Ngày đăng: 27/06/2020, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w