Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai của huyện Ninh Sơn. Từ đó, rút ra được ưu nhược điểm và nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý biến động đất đai trên địa bàn nghiên cứu.
Trang 1KHOA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DỮ LIỆU HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI DẠNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA LỢI, THỊ
XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG”
Sinh viên thực hiện : VŨ THỊ MỸ HẠNH
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN ĐÌNH LUẬT
Trang 22018-MỞ ĐẦU
PHẦN I TỔNG QUAN 3
I.1 ĐẤT ĐAI VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 3
I.1.1 Đất đai, phân loại mục đích sử dụng 3
I.1.1.1 Khái niệm đất đai: 3
I.1.1.2 Phân loại mục đích sử dụng: 3
I.1.2 Biến động đất đai 4
I.1.2.1 Phân loại biến động 4
I.1.2.2 Nguyên tắc chỉnh lý biến động đất đai 4
I.1.2.3 Trình tự thủ tục chỉnh lý biến động đất đai 4
I.1.2.4 Thẩm quyền chỉnh lý biến động đất đai 4
I.1.2.5 Quy trình chỉnh lý biến động 4
I.2 HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 4
I.2.1 Bản đồ địa chính 5
I.2.2 Sổ mục kê đất đai 5
I.2.3 Sổ địa chính 6
I.2.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) 6
I.2.5 Sổ theo dõi biến động đất đai 6
I.3 TÌNH HÌNH CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 7
I.3.1 Tình hình quản lý, chỉnh lý biến động đất đai ở Việt Nam 7
I.3.2 Tình hình quản lý, chỉnh lý biến động đất đai tỉnh Ninh Thuận 7
PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
II.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
II.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội và quản lý đất đai huyện Ninh Sơn 8
- Điều kiện tự nhiên; 8
- Tình hình kinh tế xã hội; 8
- Tình hình quản lý đất đai huyện Ninh Sơn 8
II.1.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai 8
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2017; 8
- Đánh giá tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Ninh Sơn 8
II.1.3 Chỉnh lý biến động đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính 8
- Quy trình chỉnh lý biến động đất đai 8
Trang 3- Nhận xét đề xuất 8
II.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
III.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HUYỆN NINH SƠN 10
III.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 10
III.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 10
III.1.3 Tình hình quản lý đai huyện Ninh Sơn 11
III.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 14
III.2.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2017 14
III.2.2 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Ninh Sơn 15
III.2.2.1 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn từ 2016-2017 16
III.2.2.2 Tình hình đăng ký biến động đất đai trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2018 18
III.3 CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRONG HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 20
III.3.1 Quy trình chỉnh lý biến động đất đai 20
III.3.2 Quy trình chỉnh lý hồ sơ địa chính 21
III.3.2.1 Chỉnh lý bản đồ địa chính 21
III.3.2.2 Chỉnh lý hệ thống sổ bộ địa chính 26
III.3.2.3 Biến động chưa hợp pháp và không hợp pháp 29
III.3.3 Kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động từ năm 2014 đến nay (tháng 6/2018) trên địa bàn huyện Ninh Sơn 30
III.3.4 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn 31
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
1 KẾT LUẬN 32
2 KIẾN NGHỊ 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4MỞ ĐẦU
Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp nằm cạnh Biển đông, nông nghiệpchiếm trên 80% tổng sản phẩm toàn quốc Do đó đất đai trở thành công cụ sản xuất vôcùng quý giá, là lãnh thổ quốc gia, là cơ sở sản xuất nông nghiệp, là tư liệu sản xuấtđặt biệt, là đối tượng lao động độc đáo, đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lươngthực, là nhân tố quan trọng hợp thành môi trường sống Đất đai không chỉ quan trọngđối với ngành sản xuất lương thực nuôi sống con người mà còn quan trọng đối với cácngành khác như: giao thông, xây dựng, lâm nghiệp…
Trước áp lực về tăng dân số, cùng nhịp độ phát triển nền kinh tế thị trường luônluôn vận động, phát triển theo hướng nông thôn hóa đô thị như hiện nay, nhất là cácvùng kinh tế trọng điểm dẫn đến nhu cầu về sử dụng đất ngày càng trở nên cấp thiết
Do đó đất đai luôn bị động theo thời gian về nhiều mặt như: Diện tích, mục đích sửdụng đất, chủ sử dụng… để giúp cơ quan nhà nước quản lý đất đai được chặt chẽ theodõi cập nhật thường xuyên thì việc tổ chức thực hiện công tác cập nhật chỉnh lý biếnđộng đất đai hằng ngày là điều rất cần thiết
Trong những năm gần đây, với tốc độ đô thị hóa nhanh, Huyện Ninh Sơn mức
độ biến động đất đai có thay đổi lớn do thực hiện các dự án, các công trình mà Nhànước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi íchquốc gia, lợi ích công cộng, kể cả các công trình Nhà nước và Nhân dân cùng làmchiếm tỷ lệ lớn tại địa phương Cùng với sự phát triển xã hội là sự gia tăng dân số đãgây sức ép lớn về nhu cầu sử dụng đất dẫn đến tình hình chuyển nhượng quyền sửdụng đất diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát
Tuy nhiên, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và cơ sở dữliệu đất đai chưa được thực hiện kịp thời, đầy đủ và thường xuyên theo quy định; điềunày không chỉ ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai mà còn là nguy cơgây ra tình trạng tranh chấp, vi phạm pháp luật sau này Nguyên nhân chủ yếu là dochưa thật sự tập trung chỉ đạo, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quátrình thực hiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệuđất đai; sự tham gia của các cấp, các ngành tại địa phương chưa được chặt chẽ, thiếutích cực; việc đầu tư kinh phí chỉnh lý biến động đất đai vẫn còn hạn chế
Vì vậy công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là một trong những nộidung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Để quản lý quỹ đất đai cóhiệu quả, nắm được mức độ sử dụng đất đai của địa phương đòi hỏi việc nắm bắt, cậpnhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất thông qua việc đăng ký,chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên hồ sơ địa chính Việc cập nhật những thay đổiyêu cầu phải thường xuyên, liên tục và kịp thời đảm bảo thông tin hồ sơ địa chính lưutrữ được chính xác và thống nhất giữa các cấp quản lý
Xuất phát từ nhu cầu thực tế tại địa phương, tôi thực hiện đề tài “ Chỉnh lý biến động sử dụng đất huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận ”.
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai củahuyện Ninh Sơn Từ đó, rút ra được ưu - nhược điểm và nguyên nhân của những khókhăn, vướng mắc trong công tác quản lý biến động đất đai trên địa bàn nghiên cứu
Trang 1
Trang 5nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai tại địaphương, đảm bảo cho bản đồ và hệ thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng với hiệntrạng sử dụng đất, đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng chặt chẽ, đi vào
nề nếp, ổn định, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai giúp hoàn thiện hệ thống hóa cơ sở lý luận
về hệ thống hồ sơ địa chính Qua đó làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đaitheo pháp luật
- Ý nghĩa trong thực tiễn
Góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính đảm bảo cho bản đồ và hệ thống hồ sơ địachính luôn phản ánh đúng với hiện trạng sử dụng đất Tránh tình trạng cấp trùng thửađất trên nhiều GCNQSDĐ
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất mang lại hiệu quả cho công tácquản lý, công tác lập Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh Quy hoạch sửdụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai
Nắm bắt được những thay đổi làm cơ sở phục vụ cho công tác quản lý đất đai,nâng cao lòng tin của người sử dụng đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Đối tượng nghiên cứu:
- Quy trình chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên địa bàn huyện Ninh Sơn
- Biến động đất đai hợp pháp của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất
trên địa bàn huyện Ninh Sơn
- Loại hình sử dụng đất, phạm vi sử dụng đất của đối tượng sử dụng đất trên địabàn huyện Ninh Sơn
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
- Về thời gian: Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 3 năm 2018
- Về nội dung: Tình hình cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai của huyện
Trang 2
Trang 6PHẦN I TỔNG QUAN
I.1 ĐẤT ĐAI VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
I.1.1 Đất đai, phân loại mục đích sử dụng
I.1.1.1 Khái niệm đất đai:
Đất đai bao gồm các vật thể được gắn liền trực tiếp với bề mặt đất, kể cả nhữngvùng bị nước bao phủ Đất đai bao gồm vô số các tính chất tự nhiên trừu tượng, từ cácquyền lợi đối với sự phát triển hay xây dựng trên đất, đối với nước ngầm và khoángsản và các quyền lợi liên quan đến việc sử dụng và khai thác chúng
Khái niệm đất đai theo luật đất đai 2013: Thửa đất là phần diện tích đất được
giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ
I.1.1.2 Phân loại mục đích sử dụng:
Theo Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013 thì căn cứvào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: đất nông nghiệp, phi nôngnghiệp và đất chưa sử dụng, cụ thể được quy định tại điều 10 Luật Đất đai như sau:
I.1.1.2.1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;b) Đất trồng cây lâu năm;
I.1.1.2.2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác
I.1.1.2.3 Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích
sử dụng.
a) Đất bằng chưa sử dụng:
b) Đất đồi núi chưa sử dụng;
Trang 3
Trang 7c) Núi đá không có rừng cây.
I.1.2 Biến động đất đai
Biến động đất đai là chỉnh lý những thay đổi về thông tin không gian và thuộctính của thửa đất sau khi được xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập
hồ sơ địa chính ban đầu Chỉnh lý biến động đất đai chỉ được thực hiện khi có quyếtđịnh cho phép biến động Do đó trên thực địa thay đổi nhưng do người sử dụng đấtkhông đăng ký thì chưa chỉnh lý biến động
I.1.2.1 Phân loại biến động
- Phân loại theo tính pháp lý
+ Biến động hợp pháp: Người sử dụng đất đăng ký biến động đất đai và đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
+ Biến động không hợp pháp: Người sử dụng đất không khai báo khi có biếnđộng hoặc khai báo không đúng quy định pháp luật
+ Biến động chưa hợp pháp: Người sử dụng đất đăng ký biến động đất đainhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Phân loại quyền sử dụng đất:
Chỉnh lý biến động đất đai được thực hiện một số những trường hợp cụ thểnhư:
Nhà nước thu hồi đất,
Người sử dụng đất được phép đổi tên
Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất
Chuyển mục đích sử dụng đất
Thay đổi thời hạn sử dụng đất
Chuyển đổi từ hình thức sử dụng đất
Có thay đổi những hạn chế quyền của người sử dụng đất
I.1.2.2 Nguyên tắc chỉnh lý biến động đất đai
I.1.2.3 Trình tự thủ tục chỉnh lý biến động đất đai
I.1.2.4 Thẩm quyền chỉnh lý biến động đất đai
I.1.2.5 Quy trình chỉnh lý biến động
I.2 HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Hồ sơ địa chính: là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và
tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đểphục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Những giấy tờ, tài liệu có trong Hồ sơ địa chính bao gồm:
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;
- Sổ địa chính;
- Bản lưu Giấy chứng nhận
Đối với trường hợp các địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ
sơ địa chính còn bao gồm sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy của địa
phương đó
Trang 4
Trang 8I.2.1 Bản đồ địa chính
(Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bản đồ địa chính)
Các trường hợp biến động cần chỉnh lý trên bản đồ địa chính
Có thay đổi số hiệu thửa đất;
Tạo thửa đất mới;
Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa;
Thay đổi loại đất (mục đích sử dụng đất);
Đường giao thông; công trình thủy lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạchsuối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;
Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh vàcác ghi chú thuyết minh trên bản đồ;
Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình, chỉ giới quy hoạch sửdụng đất;
Thay đổi hoặc mới duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất mà
có ảnh hưởng đến thửa đất;
Thay đổi về địa hình mà có ảnh hưởng đến ranh giới sử dụng đất;
Đã thành lập nhưng chưa sử dụng để đăng ký quyền sử dụng đất, kê khaihiện trạng đất đai hoặc đã sử dụng để đăng ký quyền sử dụng đất, kê khai hiện trạngđất đai nhưng bị gián đoạn thời gian dài chưa tổ chức xét, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất;
Đã là tài liệu trong hồ sơ địa chính nhưng không được cập nhật đầy đủthường xuyên những thay đổi
I.2.2 Sổ mục kê đất đai
Nội dung Sổ mục kê (Tham khảo Phụ lục số 15; Thông tư số
.Các trường hợp cần chỉnh lý sổ mục kê
Có thay đổi số hiệu thửa đất;
Tạo thửa đất mới;
Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa;
Thay đổi loại đất;
Đường giao thông; công trình thuỷ lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạchsuối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;
Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh vàcác ghi chú thuyết minh trên bản đồ;
Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên
I.2.3 Sổ địa chính
Nội dung sổ địa chính (Tham khảo PL 1-Mẫu sổ địa chính kèm theo thông tư
số: 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính vàMẫu số: 01/ĐK Thông tư 09/2007)
Trang 5
Trang 9Các trường hợp cần được chỉnh lý Sổ địa chính
Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên;
Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi cóđất;
Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất,
Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện;
Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụngđất;
Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
I.2.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)
GCNQSDĐ được quy định cụ thể tại thông tư số: 23/2014/TT-BTNMT ngày 19tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
I.2.5 Sổ theo dõi biến động đất đai
Khái niệm: Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường
hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất,người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất
Nội dung sổ (Tham khảo mẫu số 03/ĐK Thông tư 09/2007).
Nguyên tắc lập sổ
1 Sổ được lập ngay sau khi kết thúc đăng ký đất đai ban đầu
2 Việc ghi vào sổ thực hiện đối với tất cả các trường hợp đăng ký biến động
về sử dụng đất đã được chỉnh lý, cập nhật vào sơ sở dữ liệu địa chính, sổ địa chính
3 Thứ tự ghi vào sổ thực hiện theo thứ tự thời gian đăng ký biến động về sửdụng đất
4 Yêu cầu đối với thông tin ghi trong sổ theo dõi biến động đất đai như sau:
- Họ, tên và địa chỉ của người đăng ký biến động về sử dụng đất;
- Thời điểm đăng ký biến động ghi chính xác đến phút;
- Mã thửa của thửa đất có biến động hoặc mã thửa của thửa đất mới được tạothành;
I.3 TÌNH HÌNH CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
I.3.1 Tình hình quản lý, chỉnh lý biến động đất đai ở Việt Nam
Thời kỳ trước khi Luật đất đai 1993:
Thời kỳ này có bản đồ giải thửa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý,điều tra sửu dụng đất nhưng các khu vực nông thôn đa số đo bao để người dân tự kêkhai không xác định vị trí thửa đất trên bản đồ Vì vậy, hệ thống sổ sách đăng ký được
Trang 6
Trang 10thiết lập trong giai đoạn này mang tính điều tra, phản ánh nguyên hiện trạng sử dụngđất và còn nhiều vấn đề phải giải quyết.
Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 1993(từ 15-10-1993 đến 30-6-2004)
Giai đoạn này có nhiều thay đổi và có thể nói đây là giai đoạn có nhiều ảnhhưởng nhất đến việc quản lý đất đai nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung, nhất
là khi có Luật đất đai ra đời công nhận đất đai có giá trị và người sử dụng đất thực hiệncác quyền, đây là cơ sở làm cho đất đai biến động mạnh Vấn đề cập nhật biến độngnhững thông tin địa chính đã được đề cập nhưng chưa thực hiện đồng bộ
Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2003 (từ 01-07-2004 đến 30-6-2014)
Chỉ trong vòng 10 năm (từ 1993 - 2003), cùng với Luật Đất đai, các văn bảnquy phạm pháp luật liên quan trực tiếp tới đất đai lên tới 200 văn bản, chưa kể 500 vănbản liên quan gián tiếp tới lĩnh vực này Tuy nhiên, cho đến thời điểm này, nhữngngười am tường nhất cũng đã phải công nhận: Luật đất đai 2003 đang có những lỗhổng lớn cần được lấp đầy
Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2013 (từ 01-07-2014 đến nay)
Luật đất đai năm 2013 ra đời đánh dấu những chuyển biến mới trong công tácquản lý Nhà nước về đất đai Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điềucủa luật đất đai năm 2013 Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật đất đai năm
2013, Luật này sẽ có hiệu lực kể từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, LuậtĐất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều
I.3.2 Tình hình quản lý, chỉnh lý biến động đất đai tỉnh Ninh Thuận
Tại thời điểm tái lập tỉnh Ninh Thuận ngày 01/4/1992, trên địa bàn tỉnh NinhThuận chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy tại thời điểm này chỉ có một vài
xã, phường được đo vẽ bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chínhphủ Đến năm 2007 tỉnh Ninh Thuận được Trung ương đầu tư Dự án đo đạc thành lậpbản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 từ bản đồ địa chính cơ sở và cấp giấy chứng nhận cho
09 tổ chức sử dụng đất lâm nghiệp với tổng diện tích là 170.972,5 ha
Năm 2008 tỉnh Ninh Thuận đến năm 2015 đã hoàn thành đo đạc được 29 xã,phường với tổng diện tích 30.499 ha
Ninh thuận bước đầu thực hiện việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai, trướcmắt tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên phần mềm Vilis 2.0 cho 29 xãthuộc Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính đã được chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và sẽ hoàn thành vào quý II/2017
Theo kế hoạch đến năm 2020 Ninh Thuận sẽ hoàn thành toàn bộ cơ sở dữ liệuđịa chính;
PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
II.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội và quản lý đất đai huyện Ninh Sơn
- Điều kiện tự nhiên;
- Tình hình kinh tế xã hội;
Trang 7
Trang 11- Tình hình quản lý đất đai huyện Ninh Sơn.
II.1.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2017;
- Đánh giá tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Ninh Sơn
II.1.3 Chỉnh lý biến động đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính
- Quy trình chỉnh lý biến động đất đai
- Quy trình chỉnh lý hồ sơ biến động đất đai
- Kết quả cập nhật chỉnh lý biến động đất đai
- Nhận xét đề xuất
II.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp điều tra khảo sát: Đây là phương pháp được dùng để điều tra,
thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ, thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiệntrạng sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉnh lý biến động; thu thập tình hình thực hiệnchuyển mục đích sử dụng đất Khảo sát thực địa tại cấp xã, thị trấn để xác định khoanh
vẽ lên bản đồ địa chính vị trí, ranh giới, hiện trạng sử dụng đất của các thửa đất sẽ táchthửa và chuyển mục đích sử dụng
- Phương pháp thống kê: Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để thu thập tư liệu
hình thành nên các số liệu thống kê về đất đai Tùy theo điều kiện, nguồn dữ liệu vàkhả năng thu thập thông tin; các số liệu thống kê đất đai sẽ được hình thành bằngphương pháp tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp
* Phương pháp thống kê trực tiếp: Là phương pháp hình thành nên các số
liệu thống kê đất đai dựa trên kết quả đo đạc lập bản đồ và đăng ký đất đai Điều kiện
để thực hiện thống kê trực tiếp là phải có hồ sơ địa chính được hình thành và cập nhật
từ cấp cơ sở nên công việc thống kê đất đai phải được tiến hành trình tự từ cấp xã trởlên Có thể thống kê đất đai theo các cách thức sau:
+ Thống kê đất đai từ kết quả đăng ký đất đai ban đầu
+ Thống kê đất đai từ kết quả đăng ký biến động thường xuyên sau khi đăng kýban đầu
+ Thống kê đất đai từ kết quả đo đạc lập bản đồ nhưng chưa đăng ký ban đầu
* Phương pháp thống kê gián tiếp: Là phương pháp dựa vào nguồn số liệu
trung gian có sẳn để tính toán ra các số liệu thống kê đất đai Phương pháp này nhìnchung không chính xác và thiếu cơ sở pháp lý Tuy vậy, nó là phương pháp để xácđịnh các số liệu thống kê về đất đai đối với những nơi chưa có điều kiện tiến hành đođạc lập bản đồ hoặc các thông tin biến động trong kỳ không được đăng ký, theo dõicập nhật Nó cũng là phương pháp để xác định các số liệu thống kê đất đai của mộtvùng hoặc cả nước mà không cần hoặc không có điều kiện tiến hành tuần tự các bướcthống kê trực tiếp từ cơ sở
Trong đề tài, phương pháp này được ứng dụng để thu thập các số liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; số liệu về hiện trạng sử dụng đất, về biến động đất đai
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Sử dụng phương pháp này để phân tích
các điểu kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội; các nguyên nhân, kết quả của tình hình biến
Trang 8
Trang 12động vả kết quả của chỉnh lý từng dạng hồ sơ trong công tác quản lý và cập nhật biếnđộng; từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn để đề ra giải pháp khắc phục.
- Phương pháp bản đồ: Căn cứ vào thực tế của bản đồ địa chính khu đất để
chỉnh lý, sau đó kiểm tra lại, nếu đạt yêu cầu thì cập nhật ngay số liệu vào sổ theo dõichỉnh lý biến động và biểu kê trên bản đồ địa chính Bản đồ được xây dựng bằng sửdụng phần mềm như Microstation
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
giữa các năm trên cơ sở đó rút ra nhận xét, đánh giá và đưa ra giải pháp
- Phương pháp chuyên gia và ứng dụng tin học: Tiếp thu ý kiến của người
hướng dẫn, lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi nhánh văn phòng đăng
ký đất đai huyện Ninh Sơn, tham khảo ý kiến các đồng nghiệp về các vấn đề trong nộidung đề tài Ứng dụng phần mềm MicroStation; Famis và VietMap V8i Select Series 3vào việc cập nhật chỉnh lý biến động
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
III.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ QUẢN
LÝ ĐẤT ĐAI HUYỆN NINH SƠN.
III.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên
III.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Đánh giá chung về điều kiện tư nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 9
Trang 13Thuận lợi:
- Trên địa bàn huyện có quốc lộ 27, 27B và tỉnh lộ 707 chạy qua nên huyện cóđiều kiện thuận lợi để mở rộng các hoạt động giao thương với các địa phương trong vàngoài tỉnh
- Vị trí địa lý kết hợp cùng với các tiềm năng khác như thuỷ điện (năng lượng),
thuỷ lợi (cung cấp nước cho nông nghiệp và công nghiệp), du lịch là những yếu tố sẽ
tạo ra những nguồn lực mới cho Ninh Sơn trong phát triển kinh tế - xã hội
- Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội, các chỉ tiêu kinh tế xã hộinăm sau đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra tạo tiền đề cho phát triển trong giaiđoạn tới
- Nhiệm vụ quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hộitrong điều kiện đặc thù của huyện đa dạng về văn hoá, tôn giáo được thực hiện tốt, bảođảm môi trường ổn định để phát triển kinh tế - xã hội
- Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định, chưa có bước đột phá mới, cơ cấu kinh tế và
cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, hạ tầng kinh tế - xã hội nhìn chung vẫn trong tìnhtrạng yếu kém Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, sức cạnh tranh của sản phẩm hànghoá thấp
- Mạng lưới giao thông đường bộ chất lượng thấp; Lưới điện nông thôn nhiềunơi không bảo đảm các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của ngành điện, chưa đáp ứng nhu cầusinh hoạt và sản xuất của người dân Việc phát triển ngành nghề, giải quyết việc làmcòn nhiều khó khăn, quy mô đào tạo nghề nhỏ bé, chưa đáp ứng được nhu cầu họcnghề của xã hội, chất lượng đào tạo nghề cho người lao động nhìn chung thấp
III.1.3 Tình hình quản lý đai huyện Ninh Sơn
1.3.1 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính
Toàn huyện có 77.180,69 ha đất tự nhiên và được phân bổ theo 08 đơn vị hànhchính bao gồm 01 thị trấn và 07 xã
Bảng III.1 Thống kê diện tích các xã trên địa bàn huyện Ninh Sơn
STT Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Thị Trấn Tân Sơn 1.806,13 2,34%
Trang 10
Trang 14(Nguồn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ninh Sơn)
1.3.2 Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính và quản lý đất đai trên
Số tờ bản đồ 1/1000
Năm thành lập bản đồ
(Nguồn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ninh Sơn)
Hồ sơ địa chính là một tài liệu quan trọng giúp cho công tác quản lý Nhà nước
về đất đai ngày càng hoàn thiện và đi vào một hệ thống thống nhất Hiện nay Chinhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Ninh Sơn đang quản lý và sử dụng hồ sơ địachính cho 07 xã và 01 thị trấn Hệ thống sổ bộ trên địa bàn huyện gồm có tổng số 310quyển, trong đó:
- Sổ mục kê theo các loại hệ thống bản đồ: 50 quyển;
- Sổ địa chính theo các loại hệ thống bản đồ: 181 quyển;
- Sổ cấp GCN: 46 quyển;
- Sổ theo dõi biến động: 33 quyển
Bảng III.3 Hệ thống sổ bộ hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Ninh Sơn
STT Tên đơn
vị hành chính
sao HSĐC 6 tháng đầu năm
Tại Chi nhánh Tại xã, phường, thị trấn
Sổ Mục
kê
Sổ theo dõi cấp GCN
Sổ địa chính
Sổ theo dõi BĐ
ĐĐ
Sổ Mục
kê
Sổ theo dõi cấp GCN
Sổ địa chính
Sổ theo dõi BĐ ĐĐ
1 Xã Nhơn Sơn 4 6 12 4 4 0 10 1 133
2 Xã Mỹ Sơn 3 5 10 2 3 0 10 1 90
Trang 11
Trang 153 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
BĐHTSDĐ trên địa bàn huyện được triển khai khá tốt Kết hợp tài liệu thống
kê năm 2015 và nhập số liệu vào các biểu mẫu theo chương trình phần mềm TK05(2.1) và tổng hợp số liệu cấp huyện trên cơ sở số liệu của các xã, thị trấn năm 2016,đất đai của huyện được thống kê hàng năm theo quy định của ngành Hoàn thành côngtác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm và xây dựng BĐHTSDĐ theo điều 5, điều 6, thông
tư Số: 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
Nhìn chung chất lượng của công tác thống kê kiểm kê đất đai, lập BĐHTSDĐ
đã được nâng cao, Kết quả của công tác này là tài liệu quang trọng, phục vụ đắc lựctrong công tác quản lý Nhà nước
4 Công tác lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý nhà
nước về đất đai (Điều 22); việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyềnphê duyệt Việc lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện được thực hiện theo
quy định của Luật Đất đai ngày 29/11/2013 (Khoản 3, 4 Điều 40),
5 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Huyện Ninh Sơn đẩy mạnh công tác kê khai, đăng ký và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, giải quyết phần nào những khó khăn, vướng mắc cho người dân
- Công tác kê khai đăng ký đất đai tính đến năm 2017 toàn huyện đạt 90,53%thửa đất đã được cập nhật thông tin và quy chủ
- Cấp GCNQSDĐ 6 tháng đầu năm 2018, toàn huyện cấp được 670 giấy chứngnhận quyền sử dụng đất với diện tích 226,9 ha, trong đó, đất ở 9,5 ha và đất nôngnghiệp là 217,4 ha
Trang 12
Trang 16STT Xã, thị trấn 2014 2015 2016 2017
2018 (đến tháng
Số giấy diện tích giấy Số diện tích giấy Số diện tích giấy Số diện tích giấy Số diện tích giấy Số diện tích
SỐ LIỆU CẤP GIẤY CNQSDĐ NÔNG NGHIỆP (Diện tích: m 2 )
2018 (Đến tháng
Số giấy diện tích giấy Số diện tích giấy Số diện tích giấy Số diện tích giấy Số diện tích giấy Số diện tích
Trang 13
Trang 17III.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
III.2.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2017
1 Hiện trạng sử dụng đất các loại đất chính
Bảng III.5 Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên năm 2017
A Tổng diện tích tự nhiên (A=1+2+3) 77.180,69
Trang 14
Trang 18Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện năm 2017 diện tích đất đang được sửdụng cho các mục đích có 64.267,31 ha, chiếm 83,27% tổng diện tích tự nhiên, còn lại
12.913,38 ha đất chưa sử dụng, chiếm 16,82% tổng diện tích tự nhiên.
Trong 77.180,69 ha diện tích tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất75,73% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ7,54% so với diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng chiếm 16,73%.Diện tích đất chưa sửdụng còn 12.913,38 ha cho thấy huyện vẫn còn mở rộng diện tích đất sử dụng
Biểu đồ III.2: Cơ cấu sử dụng đất chính năm 2017
2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Bảng III.7: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 58451.55 100,00
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 21.515,62 36,81
2 Đất nông nghiệp khác NKH 223,65 0,38
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 121,27 0,21
4 Đất lâm nghiệp LNP 36.591,01 62,60
3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Bảng III.8: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp
STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp PNN 58.15,76 100,00
1 Đất ở OCT 1.059,32 18,21
2 Đất chuyên dùng CDG 2.926,41 50,32
3 Đất cơ sở tôn giáo TON 25,09 0,43
4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 4,23 0,07
5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 110,63 1,90
6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.633,38 28,09
7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 56,7 0,97
4 Đất chưa sử dụng
Toàn huyện còn 12.913,38 ha đất chưa sử dụng, chiếm 16,82%, năm 2017 diệntích đất chưa sử dụng khai thác đưa vào sử dụng 2,6 ha, toàn bộ diện tích được đưa
vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,6 ha (xây
dựng khu chế biến ớt), đất phát triển hạ tầng 2,00 ha (đất xây dựng công trình thuỷ lợi)
III.2.2 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Ninh Sơn
III.2.2.1 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn từ 2016-2017
Trang 15