1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của hoa kỳ

22 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 160,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy điều đó không ngăn cản các quốc gia giữ tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất có thể bởi những tác động tiêu cực của nó.. 1.1.3 Thị trường lao động Thất nghiệp có thể được giải thích từ mô

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Một vấn đề cơ bản mà mọi nền kinh tế trên thế giới đều quan tâm, đó chính là thất nghiệp Thực tế thì không nước nào có thể xoá bỏ hoàn toàn thất nghiệp, do ngay cả khi nền kinh tế hưng thịnh thì cũng tồn tại thất nghiệp tự nhiên Tuy vậy điều đó không ngăn cản các quốc gia giữ tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất có thể bởi những tác động tiêu cực của nó Thất nghiệp gây lãng phí về nguồn nhân lực, khiến cho nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả Đồng thời, nó cũng làm suy giảm nguồn thu từ thuế Những người không có việc làm thường rơi vào tình trạng chán nản, tuyệt vọng, tổn thương cả về thể chất và tinh thần Thất nghiệp tăng cao sau khủng hoảng kinh tế năm 2008 kéo theo sự gia tăng trong số người tử tự ở đất nước

“Mặt trời mọc” Theo báo cáo thường niên của Phòng Cảnh sát quốc gia Nhật Bản, trong năm

2009, xảy ra 32.845 vụ tử tự mà nguyên nhân là do không có việc làm hoặc mất việc Không chỉ vậy, những người thất nghiệp còn có thể gây nên những bất ổn chính trị - xã hội Thế nhưng làm sao để giảm được tỉ lệ thất nghiệp là không hề đơn giản, cho dù đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề này, từ lí thuyết của Phillips hay quan điểm của Okun Để có thể hiểu

rõ hơn về vấn đề này, nhóm đã quyết định nghiên cứu đề tài: Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh

hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ

Nhóm sử dụng phương pháp OLS để nghiên cứu bộ số liệu các tháng từ 1994 - 2019 của Hoa Kỳ Nhóm chỉ xem xét vấn đề dưới góc độ kinh tế, cụ thể hơn là kinh tế vĩ mô để từ

đó có thể nhìn ra được những tác động về kinh tế mà chính phủ có thể tạo ra Lí do lựa chọn Hoa Kỳ do đây là nền kinh tế phát triển nhất thế giới, nhờ đó chúng ta có một cái nhìn thuần khiết hơn, loại bỏ được các tác động đặc biệt của hoàn cảnh mà thường thấy ở các nước đang

và kém phát triển Phần nghiên cứu của nhóm gồm 4 phần:

Chương I Cơ sở lí luận

Chương II Xây dưng mô hình

Chương III Kết quả và kiểm định

Chương IV Thảo luận

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu nhóm vẫn còn nhiều sai sót, rất mong quý thầy cô giúp đỡ và chỉ bảo.

Trang 2

Thất nghiệp xuất hiện từ những nguồn gốc sau:

- Thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment): là mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế trải qua, là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn, tồn tại ngay khi thị trường lao động cân bằng Thất nghiệp tự nhiên bao gồm:

• Thất nghiệp tạm thời (frictional unemployment): Xuất hiện khi người lao động đang trong quá trình tìm việc làm mới.

• Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment): Xuất hiện khi thời gian, địa điểm và kỹ năng của người lao động cần việc làm không phù hợp với thời gian, địa điểm và kỹ năng của công việc đang cần lao động Loại này thường xảy ra khi có sự biến động trong cơ cấu sản xuất hàng hóa của nền kinh tế.

- Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển: Xuất hiện khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường mà cao hơn mức lương cần bằng thực tế của thị trường lao động Khi đó các hãng đặt ra yêu cầu lao động cao hơn khiến 1 bộ phận lao động bị mất việc làm.

- Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment): Xuất hiện khi xảy ra sự suy giảm về cầu lao động do sự suy giảm về tổng cầu, thường đi theo thời kỳ suy thoái của chu

kỳ kinh doanh.

1.1.2 Tỉ lệ thất nghiệp

Để đo mức độ thất nghiệp các nhà kinh tế học sử dụng công thức tỷ lệ thất nghiệp Tỷ

lệ thất nghiệp (u – Unemployment rate) là % số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động.

Trong đó: U (Unemployed): số người thất nghiệp (đvt: người)

L (Labour Force): lực lượng lao động (đvt: người), được tính bằng số người thất nghiệp cộng số người có việc.

Tỷ lệ thất nghiệp cho phép chúng ta so sánh tình trạng thất nghiệp giữa các vùng miền, quốc gia khác nhau ở các thời điểm khác nhau Tỷ lệ này cũng là thước đo đánh giá hiệu quả việc thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ.

Trang 3

1.1.3 Thị trường lao động

Thất nghiệp có thể được giải thích từ mô hình cung – cầu lao động, trong đó:

Cầu lao động (Labor demand) là số lượng lao động mà các tác nhân trong nền

kinh tế mong muốn và có khả năng thuê trong một thời gian nhất định với mức lương thực tế.

Cung lao động (Labor supply) là quy mô lực lượng lao động xã hội mà người

lao động chấp nhận làm việc ở các mức lượng tương ứng.

Khi hai yếu tố này không khớp nhau, cụ thế là cung lao động lớn hơn cầu lao động, hiện tượng thất nghiệp sẽ xảy ra

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đã có rất nhiều nghiên cứu về sự thất nghiệp và mối quan hệ của nó với các chỉ số kinh

tế khác Theo công trình nổi tiếng của Phillips (1958), trong giai đoạn 1861 – 1957, những năm có tỷ lệ thất nghiệp cao thì có lạm phát về lương thấp và ngược lại, tức là mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát lương là mối quan hệ ngược chiều Samuelson và Solow (1960)

đã mở rộng mô hình của đường cong Phillips nhưng sử dụng để diễn tả mối quan hệ tương tự

về thất nghiệp và lạm phát giá cả.

Trong quá trình tìm hiểu về các yếu tố khác ảnh hưởng tới thất nghiệp, Farmer (1985)

đã dựng nên mô hình khẳng định lãi suất là yếu tố quan trọng dẫn tới sa thải nhân công Tiếp

đó, Bierens (1987) đã diễn giải quan hệ giữa lãi suất và thất nghiệp dựa trên lý thuyết quản lý của Baumol (1959) Theo đó, vì các hãng được chỉ đạo bởi quản lý chứ không phải cổ đông, các hãng sẽ đặt mục tiêu tối đa hóa doanh thu và chỉ cần đạt mức lợi nhuận tối thiểu nhất định Vậy nên khi lãi suất tăng khiến cho chi phí vay của các hãng tăng, lợi nhuận của họ giảm tới dưới mức tối thiểu để duy trì hoạt động Khi đó các hãng sẽ phải cắt giảm chi phí nhưng các chi phí cố định khác rất khó thay đổi như máy móc, nhà xưởng, cách đơn giản nhất

là sa thải công nhân, đẩy tỉ lệ thất nghiệp lên cao.

Kể từ công trình của Mortensen và Pissarides (1994), nhiều nghiên cứu bao gồm Mertz (1995), Andolfatto ( 1996) và Shimer (2005) tập trung vào năng suất lao động để giải thích sự thay đổi trong tình trạng thất nghiệp Theo đó, khi năng suất lao động tăng cao sẽ kích thích các hãng mời gọi nhiều lao động hơn vì sản lượng sẽ cao hơn với chi phí biên thấp hơn Do vậy, năng suất lao động xã hội được xem như một trong những động lực chính của thất nghiệp.

Sau những nghiên cứu của nhà kinh tế học Arthur Okun những năm 60, đã có nhiều nghiên cứu và tranh cãi xoay quanh mối quan hệ giữa GDP hay tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp Công trình của vị giáo sư Yale sau đó đã được gọi là Luật Okun; theo một cách giải thích luật này, “để đạt được mức giảm 1% ở tỉ lệ thất nghiệp, thì GDP thực tế cần tăng khoảng 2%”

Trang 4

Tunch (2010) sử dụng các biến số vĩ mô bao gồm GDP thực tế, chỉ số CPI, tỉ giá hối đoái thực tế để kiểm tra tác động của chúng lên tỉ lệ thất nghiệp của Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2000-2008 Kết quả cho thấy tác động lớn của GDP thực tế và CPI Tương tự, Aurangzerb và Khola (2013) dùng các biến làm phát, tăng trưởng GDP, tỉ giá hối đoái và tốc độ tăng trưởng dân số đối với Ấn Độ, Trung Quốc và Pakistan giai đoạn 1980-2009 Mô hình cho thấy tất cả các biến đều có ảnh hưởng lên tỉ lệ thất nghiệp Aslan và Zaman (2014) với mẫu là Pakistan giai đoạn 1999-2010 cho kết luận rằng lạm phát, tăng trưởng GDP, FDI và tăng trưởng dân số

là những yếu tố quyết định đối với thất nghiệp Folawewo và Adeboje (2017) tiếp tục dùng các biến lạm phát, tăng trưởng GDP, năng suất lao động, FDI và nợ ngoại quốc Họ thu được kết quả tác động không đáng kể của FDI và gia tăng GDP, ngược lại là ảnh hưởng lớn của lạm phát cũng như năng suất lao động lên tỉ lệ thất nghiệp Osinubi (2005) kiểm tra tác động của nhiều biến lên tỉ lệ thất nghiệp của Nigeria từ 1970-2000 như cung tiền, lạm phát, tỉ giá hối đoái, tiết kiệm, và tăng trưởng GDP.

1.3 Giả thuyết nghiên cứu

Sau khi nghiên cứu các lý thuyết liên quan và tham khảo các nghiên cứu đi trước, nhóm

đã tìm kiếm và tổng hợp những giả thuyết về các nhân tố tác động lên tỉ lệ thất nghiệp của 1 quốc gia Nhóm nhận thấy các biến số kinh tế vĩ mô có tác động lớn lên thất nghiệp thông qua ảnh hưởng của chúng lên cung và cầu lao động Cụ thể bao gồm các biến như sau:

Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer price index - CPI): là chỉ số giá tiêu dùng đo lường

mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một người tiêu dùng điển hình mua Chỉ số này phản ánh xu thế và mức độ biến động của giá bán lẻ hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ dùng trong sinh hoạt của dân cư và các hộ gia đình CPI cao sẽ làm mức lương của người lao động tăng lên để đảm bảo mức sống, khiến chi phí của doanh nghiệp tăng cao, đòi hỏi cắt giảm Từ đó ta đưa ra giả thuyết:

Cpi: chỉ số giá tiêu dùng có tác động tiêu cực tới thất nghiệp CPI tăng sẽ làm tỉ lện thất

nghiệp giảm.

Lãi suất (Interest rate): là mức phí phải trả cho việc sử dụng vốn Mức lãi suất cao làm

gia tăng nhu cầu tiết kiệm, giảm tiêu dùng khiến tổng cầu giảm Lãi suất cao cũng làm chi phí tài chính của doanh nghiệp bị đẩy lên cao, thu hẹp lợi nhuận dẫn tới giảm động lực đầu tư Kết hợp với việc tổng cầu suy giảm khiến sản xuất bị thu hẹp, hậu quả là nhân công bị sa thải, khiến thất nghiệp gia tăng Từ đó ta đưa ra giả thuyết:

Idrate: lãi suất có tác động tiêu cực tới tỉ lệ thất nghiệp Lãi suất tăng khiến tỉ lệ thất

nghiệp giảm.

Tỉ giá hối đoái (Exchange rate): là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai nước Ở

đây nhóm dùng tỉ giá của đô la Úc (AUD) so với đồng đô la Mỹ (USD).Tỉ giá thấp khiến giá cả hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ sẽ đắt hơn, trong khi đó hàng xuất khẩu của

Mỹ sẽ cạnh tranh hơn, do đó các hãng của Mỹ sẽ có thêm động cơ mở rộng sản xuất, thuê nhân công, làm giảm thất nghiệp Do đó ta đưa ra giả thuyết:

Exrate: tỉ giá hối đoái cao có tác động tích cực lên thất nghiệp Tỉ giá càng cao thì tỉ lệ

thất nghiệp càng cao.

Trang 5

Thâm hụt ngân sách (Budget deficit): là tình hình trong đó tổng chi tiêu vượt quá

tổng thu nhập hay nguồn thu ngân sách, qua đó cho thấy tình trạng tổng nguồn thu từ thuế có đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của chính phủ không Thâm hụt lớn cho thấy gánh nặng nợ công lớn sẽ yêu cầu chính phủ phải cắt giảm chi tiêu và làm giảm đáng kể tổng cầu, và dẫn tới thất nghiệp Ở đây nhóm sử dụng thâm hụt ngân sách thực để biểu thị thực tế nợ công của nhà nước Từ đó ta đưa ra giả thuyết:

Adeficit: thâm hụt ngân sách thực tế có tác động tích cực tới thất nghiệp Thâm hụt

càng lớn thì tỉ lệ thất nghiệp càng cao.

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP): là giá trị của tất cả các

loại hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ra trên một vùng lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định Đây là một chỉ số phản ánh quy mô và tình trạng nền kinh tế GDP lớn

có thể là cơ sở tạo nhu cầu lao động lớn Từ đó ta đưa ra giả thuyết:

gdp: tổng sản phẩm quốc nội có tác động tiêu cực lên thất nghiệp GDP càng lớn thì tỉ

lệ thất nghiệp càng thấp.

Tỷ lệ tiết kiệm cá nhân (Personal saving rate ): là số tiền một người trích ra từ thu

nhập cá nhân khả dụng của họ để đầu tư hay đề dành cho nghỉ hưu, được biểu diễn bằng tỉ lệ phần tram Tiết kiệm lớn tương ứng với nguồn tiền nhàn rỗi được luân chuyển vào đầu tư lớn, thúc đẩy hoạt động sản xuất, thuê thêm lao động Từ đó ta có giả thuyết:

PSR: tỉ lệ tiết kiệm cá nhân có tác động tiêu cực lên thất nghiệp Tiết kiệm càng lớn thì

tỉ lệ thất nghiệp càng thấp.

Mức lương tối thiểu (Minimum wage): là một mức lương thấp nhất trả cho người

lao động bình thường làm việc trong điều kiện bình thường theo quy định của nhà nước Mức lương tối thiếu chính là chi phí biên tối thiểu bắt buộc của một doanh nghiệp đối với đầu vào lao động Mức lương này được quy định cao thì chi phí đối với doanh nghiệp lớn, khiến nhu cầu cắt giảm nhân công để giảm chi phí tăng, dẫn tới thất nghiệp Ở đây nhóm sử dụng mức lương tối thiểu thực để thể hiện chính xác hơn chí phí của doanh nghiệp Từ đó ta đưa ra giả thuyết:

amwage: mức lương tối thiểu thực có tác động tích cực tới thất nghiệp Mức lương này

càng cao thì tỉ lệ thất nghiệp càng lớn.

Cán cân thương mại (Trade balance): là mức chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu

hàng hoá, còn gọi là xuất khẩu ròng Cán cân này ảnh hưởng tới sản lượng và việc làm trong nước Khi cán cân này cao tức là xảy ra thặng dư thương mại chứng tỏ xuất khẩu đang lớn hơn nhập khẩu Như vậy các hãng đang sản xuất tốt và mở rộng sản xuất, đưa thêm việc làm từ các nước nhập khẩu về nội địa Từ đó ta đưa ra giả thuyết:

Tbalance: cán cân thương mại có tác động tiêu cực tới thất nghiệp Cán cân này càng

lớn thì tỉ lệ thất nghiệp càng thấp.

2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

2.1 Phương trình kinh tế lượng

Từ việc tham khảo các bài nghiên cứu trước, nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng hàm hồi quy tuyến tính tổng quát để thực hiện mục đích nghiên cứu Hàm hồi quy tổng quát bao gồm

1 biến phụ thuộc và 8 biến độc lập Dạng hàm có như sau:

Trang 6

ue = β0 + β1 PSR + β2 Exrate+ β3 gdp + β4 Idrate + β5 cpi + β6 Tbalance

+ β7 amwage + β8 adeficit + U

Trong đó:

β0: Hệ số tự do; βi: Hệ số hồi quy; U: sai số ngẫu nhiên

Source | SS df MS Number of obs = 312

Biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu của nhóm là biến tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ,

đơn vị đo của biến là % Nguồn dữ liệu được lấy từ Federal Reserve Economic Data và được

làm sạch bởi nhóm nghiên cứu Kí hiệu của biến là ue.

2.2.2 Biến độc lập

Trang 7

gdp Real GDP

2.3 Thống kê mô tả

2.3.1 Thống kê mô tả riêng

Ở đây nhóm nghiên cứu sử dụng biểu đồ histogram và bảng tần suất để mô tả các biến

số biến động theo thời gian tại Hoa Kì

Trang 8

b) Tỷ lệ tiết kiệm cá nhân (đơn vị: %)

Trang 10

1.3.2 Thống kê mô tả chung

Về số lượng các quan sát, nhóm tiến hành khảo sát và thu về 312 quan sát hợp lệ từ

312 tháng tính từ tháng 01 năm 1994 đến tháng 12 năm 2019 tại Hoa Kì Dưới đây là bảng thống kê mô tả chung cho các biến thành phần:

Trang 11

ue 3.5

Tháng 09/2019 Tháng 11/2019 Tháng 12/2019

từ tháng 12/2008 đến tháng 01/2010

6.25

Các mốc quan sát

từ tháng 06/2006 đến tháng 07/2007

2.4 Phân tích tương quan

Trong phần này nhóm phân tích ma trận tương quan giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, để xem xét về mức độ tương tác giữa các biến với nhau cả về hướng và độ mạnh giữa các biến.

Đối với biến ue (unemployment rate), biến này có tương quan dương đối với các biến PSR,

amwage, Exrate, cpi, adeficit, Tbalance và tương quan âm với các biến còn lại.

Biến tỷ lệ thất nghiệp (ue) có tương quan mạnh với 4 biến là Exrate, idrate, gdp và

amwage, tức hệ số tương quan có giá trị tuyệt đối lớn hơn 0.5 Trong khi độ tương quan của

biến ue với biến Tbalance rất nhỏ, bằng 0.0099 tức là gần bằng 0, hai biến này gần như

không có tương tác với nhau Các biến còn lại đều có tác động đáng kể.

(obs=312)

Trang 12

| ue PSR Exrate gdp idrate cpi Tbalance amwage adeficit

3 KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH LIÊN QUAN

3.1 Kết quả hồi quy và diễn giải

3.1.1 Bảng kết quả (phần 2)

3.1.2 Tổng hợp ý nghĩa của từng hệ số hồi quy trong phương trình hàm hồi quy mẫu:

= 80.60257 Trong trường hợp các yếu tố khác bằng không, tỷ lệ thất nghiệp

cơ bản của quốc gia sẽ là 80.60257%

= -0.072191 Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, nếu tỷ lệ tiết kiệm

cá nhân (PSR) tăng 1% thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm 0.072191%

= -0.2144518 Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, nếu lãi suất(Idrate) tăng 1% thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm 0.2144518%

Trang 13

= -0.0371372 Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, nếu chỉ số giá tiêu

dùng(CPI) tăng 1% thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm 0.0371372%

= -0.0000413

Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, nếu cán cân thương mại(Tbalance) tăng 1% thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm 0.0000413%

3.1.3 Phân tích các số liệu liên quan

• Hệ số R2 ( R-squared) = 0.8861 cho biết các biến độc lập trên giải thích 88.61 % sự biến động của biến phụ thuộc UE.

• T-value: Các giá trị t kiểm tra giả thuyết rằng hệ số này khác 0 Để bác bỏ điều này ta cần một giá trị t > 1.96 (đối với khoảng tin cậy 95%) bởi lỗi tiêu chuẩn của nó Các giá trị t cũng cho thấy tầm quan trọng của một biến trong mô hình Trong trường hợp này ta có |t value| của biến tỷ giá hối đoái của US dollar và AU dollar (Exrate) là lớn nhất (=25.51) nên Exrate là biến có tầm quan trọng nhất trong mô hình này.

3.2 Kiểm định mô hình

3.2.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình (mức ý nghĩa α=0.1)

Kiểm định giả thuyết :  

=

0 :

0 :

2 1

2 0

R H

R H

với mức ý nghĩa α=0.05 ( 0

 Với mức ý nghĩa α = 5%, bác bỏ H0, chấp nhận H1 , mô hình hồi quy phù hợp.

Từ kết quả trên ta thấy R2= 0,8861 có xác suất p - value= 0.000 < α=0.1

Ngày đăng: 27/06/2020, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu của nhóm là biến tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ, đơn vị đo của biến là % - Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của hoa kỳ
i ến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu của nhóm là biến tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ, đơn vị đo của biến là % (Trang 6)
gdp Real GDP - Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của hoa kỳ
gdp Real GDP (Trang 7)
Ở đây nhóm nghiên cứu sử dụng biểu đồ histogram và bảng tần suất để mô tả các biến số biến động theo thời gian tại Hoa Kìsố biến động theo thời gian tại Hoa Kì - Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của hoa kỳ
y nhóm nghiên cứu sử dụng biểu đồ histogram và bảng tần suất để mô tả các biến số biến động theo thời gian tại Hoa Kìsố biến động theo thời gian tại Hoa Kì (Trang 7)
Ta có bảng mốc thời điểm tương ứng với những chỉ số thấp nhất và cao nhất của từng biến quan sát được: - Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của hoa kỳ
a có bảng mốc thời điểm tương ứng với những chỉ số thấp nhất và cao nhất của từng biến quan sát được: (Trang 10)
Trong phần này nhóm phân tích ma trận tương quan giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, để xem xét về mức độ tương tác giữa các biến với nhau cả về hướng và độ mạnh giữa các biến. - Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của hoa kỳ
rong phần này nhóm phân tích ma trận tương quan giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, để xem xét về mức độ tương tác giữa các biến với nhau cả về hướng và độ mạnh giữa các biến (Trang 11)
Nhận thấy có không có biến nào có chỉ số VIF &gt;10, có thể kết luận được rằng mô hình này không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. - Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của hoa kỳ
h ận thấy có không có biến nào có chỉ số VIF &gt;10, có thể kết luận được rằng mô hình này không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Trang 17)
Quan sát sơ qua sơ đồ histogram, ta thấy đường con có dạng hình chuông đối xứng, với tần số cao nhất nằm ở chính giữa và các tần số thấp dần nằm ở hai bên. - Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của hoa kỳ
uan sát sơ qua sơ đồ histogram, ta thấy đường con có dạng hình chuông đối xứng, với tần số cao nhất nằm ở chính giữa và các tần số thấp dần nằm ở hai bên (Trang 19)
 Phân phối của biến trong mô hình là phân phối chuẩn. - Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của hoa kỳ
h ân phối của biến trong mô hình là phân phối chuẩn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w