1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các sai biệt thường gặp trong bộ chứng từ thanh toán theo LC và những điểm cần lưu ý, phân tích trường hợp cụ thể

23 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 55,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúngđóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp những dịch vụ thanh toán, gópphần phát triển hoạt động giao dịch giữa các công ty Việt Nam và nước ngoài, bởithanh toán là khâu then

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam sở hữu một nền kinh tế đã và đang có những bước chuyển mìnhnhanh chóng và mạnh mẽ Mang mục tiêu bắt kịp với sự phát triển của kinh tế thếgiới, chúng ta luôn thể hiện sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động giao lưu thươngmại với nước ngoài; và đã đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ Trải qua nhiều sự kiệnkinh tế lớn như gia nhập ASEAN năm 1995; trở thành thành viên của APEC năm

1998 và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giớiWTO vào năm 2006, có thể nói Việt Nam là minh chứng cho một xu hướng hộinhập

Hoạt động xuất nhập khẩu, một hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế

mở ngày nay Điều dễ nhận thấy là để đáp ứng được tất cả những yêu cầu này màthị trường đòi hỏi, các trung gian tài chính cũng phát triển nhanh chóng Chúngđóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp những dịch vụ thanh toán, gópphần phát triển hoạt động giao dịch giữa các công ty Việt Nam và nước ngoài, bởithanh toán là khâu then chốt, giữ vai trò quan trọng trong hợp đồng ngoại thương.Nhìn nhận được tầm quan trọng của việc thanh toán trong hợp đồng ngoại thương,các bên ký kết luôn lựa chọn các phương thức thanh toán thích hợp nhất nhằm bảo

vệ lợi ích của mình trong các trường hợp phát sinh tranh chấp

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phương thức thanh toán trong thương mạiquốc tế như nhờ thu, chuyển tiền, tín dụng chứng từ,… Trong đó, thanh toán quốc tếbằng phương thức tín dụng chứng từ mau chóng trở thành phương thức thanh toánhữu hiệu đặc biệt trong ngoại thương do những ưu điểm vượt trội của nó so với cácphương thức thanh toán khác Tuy nhiên, đây cũng là phương thức thanh toán cóquy trình nghiệp vụ phức tạp, liên quan đến nhiều công nghệ hiện đại, nhiều quyđịnh nghiêm ngặt và phải giao dịch trên phạm vi quốc tế, dẫn đến một số rủi ro nhấtđịnh mà chúng ta cần phải cẩn trọng và xem xét kỹ lưỡng khi lựa chọn sử dụng Đặcbiệt, trong thời gian gần đây, các doanh nghiệp của Việt Nam thường gặp khó khăntrong giao dịch bằng L/C mà chủ yếu nguyên nhân xoay quanh về thanh toán chậmtrễ, khiếu kiện kéo dài, không được thanh toán và thậm chí là bị lừa, gây thiệt hại vềthời gian và kinh tế của doanh nghiệp

Trang 2

Vì vậy, nhận thấy tính cần thiết của đề tài, nhóm chúng em đã quyết định đi

sâu tìm hiểu về đề tài “Các sai biệt thường gặp trong bộ chứng từ thanh toán theo L/C và những điểm cần lưu ý, phân tích trường hợp cụ thể” Bài tiểu luận có kết

cấu gồm 3 phần chính như sau:

− Chương 1: Những nét chính về bộ chứng từ thanh toán theo L/C

− Chương 2: Những sai biệt thường gặp trong chứng từ thanh toán theo L/C

− Chương 3: Giải pháp để hạn chế những rủi ro do sai biệt trong bộ chứng từthanh toán theo L/C

Trang 3

từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng.

Theo định nghĩa của UCP 600 của Phòng Thương mại Quốc tế ICC cũng đãđưa ra một định nghĩa, tín dụng chứng từ (có nghĩa là phương thức thanh toán tíndụng chứng từ) là “Tín dụng là bất cứ một sự thỏa thuận nào, dù cho được mô tảhoặc đặt tên như thế nào, là không thể hủy bỏ và theo đó là một sự cam kết rõ ràngcủa ngân hàng phát hành để thanh toán khi xuất trình phù hợp”

1.2 Bộ chứng từ trong thanh toán L/C

1.2.1 Chứng từ thương mại

− Chứng từ vận tải: Chứng từ được lập bởi người có trách nhiệm sau khi ngườibán giao hàng cho người chuyên chở tại địa điểm giao hàng quy định Chứng

từ vận tải bao gồm:

+ Vận đơn đường biển (Bill of lading)

+ Chứng từ vận tải đa phương thức

+ Biên lai gửi hàng đường biển (Seaway bill)

+ Vận đơn hàng không (Airway bill)

+ Chứng từ vận tải đường sắt (Railway bill), đường bộ và đường sông

− Chứng từ bảo hiểm: Chứng từ do người bảo hiểm lập và cấp cho người được bảohiểm làm bằng chứng cho hợp đồng bảo hiểm và điều tiết mối quan hệ giữa ngườibảo hiểm và người được bảo hiểm Chứng từ bảo hiểm bao gồm:

+ Đơn bảo hiểm (Insurance Policy)

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of insurance)

+ Tờ khai bảo hiểm bao (Declaration under an open cover)

− Chứng từ hàng hóa bao gồm:

+ Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)

+ Phiếu đóng gói (Packing list)

+ Giấy chứng nhận chất lượng ( certificate of quality)

+ Giấy chứng nhận số và trọng lượng (Certificate of weight andquantity)

Trang 4

+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch (Certificate of quarantine)

+ Giấy chứng nhận giám định (Certificate of inspection)

+ Giấy chứng nhận vệ sinh (Certificate of health)

+ Giấy chứng nhận hun khói (Certificate of fumigation)

+ Giấy chứng nhận khử trùng (Certificate of disinfection)

1.2.2 Chứng từ tài chính

Hối phiếu đòi nợ: Theo Đạo luật Hối phiếu Anh Quốc 1882 “Hối phiếu đòi nợ (Bill

of exchange) là một mệnh lệnh vô điều kiện của một người ký phát (drawer) cho một người khác (drawee), yêu cầu người này khi nhìn thấy phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu”

− Hóa đơn: được sử dụng trong trường hợp thay hối phiếu để đòi tiền

1.2.3 Các chứng từ khác do thư tín dụng yêu cầu xuất trình

Các loại chứng từ khác mà thư tín dụng yêu cầu phải có khi xuất trình, ví dụnhư: “Bản sao của bản fax thông báo giao hàng cho người yêu cầu”, “Biên lai bưuđiện chứng minh đã gửi bộ vận đơn gốc kèm bộ chứng từ gửi hàng kèm bản sao chongười yêu cầu”

Trang 5

CHƯƠNG 2: NHỮNG SAI BIỆT THƯỜNG GẶP TRONG

CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO L/C

2.1 Sai biệt trong chứng từ vận tải

2.1.1 Các sai biệt thường gặp

− Mục Shipper, Consignee, Notify party không khớp với các quy định trong L/C:+ Mục Shipper: Ghi tên người bán trong hợp đồng hay trong L/C và không được viếttắt

+ Mục Consignee: Ghi tên và địa chỉ người nhận hàng (consignee) đúng với quy địnhcủa L/C Có thể nói đây là phần sai sót nhiều nhất trong vận đơn vì phần quy địnhrất khác nhau trong L/C

+ Mục Notify Party: Tên và địa chỉ người được thông báo khi tàu cập bến cảng phải làtên người mua, tên này đúng như trong L/C yêu cầu và không được viết tắt Nếungười được thông báo là một người khác thì trong L/C phải ghi rõ

− Cảng bốc và cảng dỡ không khớp với quy định trong L/C

− B/L xuất trình cho ngân hàng trễ hơn 21 ngày sau ngày lập vận đơn, hoặc xuất trìnhL/C đã hết thời hạn có hiệu lực

− Trên B/L ghi hàng đã chất lên boong tàu (on deck cargo) thay vì đúng phải ghi làhàng đã để trong hầm tàu (on board)

− B/L xuất trình không phải là vận đơn hoàn hảo

− Ký hậu, chuyển nhượng B/L không đúng

− Các thay đổi bổ sung trên vận đơn không có xác nhận của người lập (chữ ký và condấu)

− Vận đơn thiếu tính chính xác thực do người lập đơn không nêu rõ tính cách pháp lýđối với trách nhiệm chuyên chở lô hàng này

− Số L/C và ngày mở L/C không chính xác

− Các điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa không theo quy định của L/C

− Số hiệu container hay lô hàng không khớp với các chứng từ khác như chứng từ bảohiểm, hóa đơn

− Mục cước phí: Không phù hợp với quy định của L/C: Do ở nước ta, hàng hoá nhậpkhẩu chủ yếu theo điều kiện giao hàng CIF và CFR nên hầu hết các L/C quy định

Trang 6

cước phí trả trước “freight prepaid” Nếu vận tải đơn nêu cước phí phải thu “freight

to collect” thì nhà nhập khẩu sẽ không chấp nhận chứng từ này

− Đặc điểm của vận đơn: có thể là vận đơn đã xếp hàng (shipped on board B/L) hoặcvận đơn nhận hàng để xếp (received for shipment B/L) – loại vận đơn này khôngđược Ngân hàng chấp nhận và từ chối thanh toán trừ khi có sự chấp nhận của ngườinhập khẩu;

− Điều kiện chuyển tải; Nếu L/C quy định không cho phép chuyển tải (transhipmentprohibited), trên B/L không được thể hiện bất cứ bằng chứng nào về sự chuyển tải.Nếu việc chuyển tải xảy ra, Ngân hàng chỉ chấp nhận chứng từ này khi tên cảng

chuyển tải, tên tàu và tuyến đường phải được nêu trên cùng một vận đơn

2.1.2 Tình huống thực tế

Tình huống

Công ty Hòa Bình của Việt Nam ký kết hợp đồng nhập khẩu TV với một công

ty D tại Hàn Quốc L/C được mở tại ngân hàng Agribank với các điều khoản chophép thanh toán nhiều lần, giao hàng 3 đợt tháng 6,7,8/2008 với trọn bộ vận đơngốc đầy đủ và sạch Ngân hàng thông báo H tại Hàn Quốc

Sau 2 chuyến giao hàng vào tháng 6,7 Ngân hàng Agribank đã thanh toán chongười hưởng lợi là Công ty D Tuy nhiên, vào lần giao hàng thứ 3, Ngân HàngAgribank kiểm tra chứng từ và phát hiện có sai sót B/L có ghi chú “đã xếp hàng”(on board) nhưng không ghi rõ “ngày xếp hàng” Công ty Hòa Bình nhận thấy giácủa TV có xu hướng giảm vào tháng 8 nên yêu cầu ngân hàng từ chối thanh toán.Ngân hàng thông báo H cho rằng, 2 lần trước B/L có cùng lỗi như thế nhưngAgribank vẫn chấp nhận thanh toán Việc không thanh toán của Ngân hàngAgribank lần này là hành động không nhất quán và yêu cầu Agribank phải trả tiền

Phân tích tình huống

Trước hết, ta xem xét nguyên nhân dẫn đến việc Agribank từ chối thanh toántiền cho lần giao hàng thứ 3, đó là:

− Chứng từ vận tải không ghi rõ ngày giao hàng

− Người mở L/C (ở đây là Công ty Hòa Bình) yêu cầu ngân hàng từ chối thanh toán

do giá trên thị trường gây bất lợi cho họ

Trang 7

Theo Điều A11 ISBP 745, các chứng từ vận tải bản gốc phải ghi rõ ngày

phát hành, ngày ghi chú đã bốc hàng, ngày giao hàng, ngày nhận hàng để chở, ngàygửi hàng, ngày chuyên chở, ngày nhận hàng để gửi đi hoặc ngày tiếp nhận có thể ápdụng Trên B/L mà bên bán xuất trình không ghi rõ ngày giao hàng, là cơ sở đểAgribank bắt lỗi

Về phía Ngân hàng thông báo H, họ cho rằng 2 lần trước, bộ chứng từ đều cólỗi như vậy nhưng Ngân hàng Agribank vẫn chấp nhận thanh toán Tuy nhiên, ngânhàng phát hành không có nghĩa vụ thanh toán nếu phát hiện ra bộ chứng từ khônghợp lệ, dù cho những lần trước đã thanh toán Nếu bộ chứng từ không hợp lệ, ngânhàng thông báo không thể dựa vào các lần thanh toán trước để đòi tiền ngân hàngphát hành

Theo Điều 4 UCP600: “Tín dụng là một giao dịch riêng biệt với hợp đồng

mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của tín dụng Các ngân hàngkhông liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế, ngay cả khi tíndụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó Do đó, sự cam kết của một ngân hàng vềviệc thanh toán, thương lượng thanh toán hoặc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào kháctrong tín dụng không phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc kiện cáo của người yêu cầuphát hành tín dụng phát sinh từ các quan hệ của họ với ngân hàng phát hành hoặcngười thụ hưởng.”

Điều 14 UCP 600 cũng quy định ngân hàng chỉ kiểm tra bề mặt chứng từ xem

chúng có phù hợp hay không

Do đó, trong trường hợp bộ chứng từ hợp lệ, ngân hàng phát hành Agribankkhông thể dựa vào lý do giá cả trên thị trường giảm để từ chối thanh toán

Theo Điều 20 UCP 600: Vận đơn phải “chỉ rõ hàng hóa đã được xếp lên một

con tàu chỉ định tại cảng giao hàng quy định trong tín dụng bằng cụm từ in sẵn hoặcmột ghi chú là hàng đã được xếp lên tàu, có ghi ngày tháng xếp hàng lên tàu Ngàyphát hành vận đơn được coi như ngày giao hàng, trừ khi trên vận đơn có ghi chúhàng đã xếp trên tàu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này, ngày đã ghi trongghi chú xếp hàng sẽ được coi là ngày giao hàng

Điều E6 ISBP 745 quy định tương tự

Kết luận:

Trang 8

Như đã đề cập ở trên theo Điều 20 UCP 600, nếu không ghi ngày giao hàng

thì ngày phát hành vận đơn sẽ được coi như ngày giao hàng Trong trường hợp củatình huống, ngân hàng Agribank chỉ phát hiện ra việc không ghi ngày giao hàng chứkhông có lỗi không ghi ngày phát hành vận đơn Như vậy, ngân hàng Agribank đãlàm sai

Ngoài ra, ngân hàng H còn có quyền đòi Agribank hoàn trả tiền và lãi trả chậm

theo Điều 13 UCP 600 “Ngân hàng phát hành sẽ chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại

về tiền lãi và chi phí phát sinh, nếu việc hoàn trả tiền không được thực hiện ngaykhi có yêu cầu đầu tiên của ngân hàng hoàn trả phù hợp với các điều kiện và điềukhoản của tín dụng”

2.2 Sai biệt trong chứng từ bảo hiểm

2.2.1 Các sai biệt thường gặp

Trong thanh toán quốc tế, bảo hiểm hàng hóa có vai trò đặc biệt quan trọng.Những sai sót trong chứng từ bảo hiểm sau sẽ khiến ngân hàng từ chối thanh toán:

− Chứng từ bảo hiểm có ngày phát hành trễ hơn ngày bốc hàng lêntàu hoặc ngày nhận hàng để gửi hàng

− Chứng từ bảo hiểm do nhà môi giới bảo hiểm cấp

− Chứng từ bảo hiểm chưa được người mua bảo hiểm ký hậu

− Loại tiền khi trong chứng từ bảo hiểm có sai biệt so với L/C

− Mức mua bảo hiểm không đúng như quy định của L/C (Mức phí là110% giá trị giá CIF)

− Người mua bảo hiểm không ký hậu hoặc ký hậu không hợp lệ

− Số bản chính được xuất trình không đủ theo yêu cầu của L/C

− Có sai biệt ở băng số và băng chữ

2.2.2 Tình huống thực tế

Tình huống: Tranh chấp do trị giá bảo hiểm nhỏ hơn 110% giá trị hóa đơn

Một công ty ở Nam Định nhập khẩu bông sợi của một công ty ở Mexico đểxuất sang Nhật Bản Phương thức thanh toán: L/C chuyển nhượng tuân thủ UCP

600 L/C chuyển nhượng yêu cầu xuất trình: hợp đồng bảo hiểm lập theo lệnh, kýhậu để trống, điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro, trị giá bảo hiểm là 110% trị giá hoáđơn, tính bằng USD Trị giá lô hàng là 340.000USD (đơn giá là 68USD/kg) Ngânhàng mở: Ngân hàng Fuji Bank Ngân hàng chuyển nhượng: Ngân hàng

Trang 9

Vietcombank Hà nội, theo chỉ thị của công ty Nam Định chuyển nhượng cho công

ty Mexico hưởng một phần số tiền của L/C gốc là 250.000 (đơn giá là 45 USD/kg)

Bộ chứng từ đòi tiền của công ty Mexico xuất trình bao gồm hóa đơn trị giá250.000USD và bảo hiểm đơn ghi số tiền bảo hiểm 250.000 x 110% =275.000USD Sau khi kiểm tra chứng từ, Vietcombank thấy hợp lệ và thanh toáncho công ty Mexico Công ty Nam Định tiến hành thay thế hoá đơn và gửi đến FujiBank để đòi tiền Hoá đơn mới có trị giá 340.000USD Bộ chứng từ của công tyNam Định đã bị từ chối với lý do: Trị giá bảo hiểm 275.000 nhỏ hơn 110% trị giáhoá đơn (110% x 340.000 = 374.000USD)

Tranh chấp đã xảy ra Công ty Nam Định khiếu nại FUJI Bank vì không thanhtoán tiền cho công ty Công ty Nam Định yêu cầu thanh toán nhưng FUJI Bank từchối thanh toán vì trị giá bảo hiểm 275.000 USD nhỏ hơn 110% hóa đơn

Tòa án giải quyết:

Theo Điều 28f UCP 600 quy định như sau:

1 Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ số tiền và cùng loại tiền của tín dụng

2 Một yêu cầu của tín dụng đối với mức bảo hiểm là theo tỉ lệ phần trămcủa giá trị hàng hóa, trị giá hóa đơn hoặc tương tự sẽ coi là số tiền được bảo hiểmtối thiểu

Nếu không quy định trong tín dụng về mức bảo hiểm thì số tiền bảo hiểm ítnhất phải bằng 110% của giá CIF hoăc CIP của hàng hóa

Theo điều khoản trên thì phía FUJI Bank thanh toán là hơp lí vì giá trị bảohiểm 275.000 USD nhỏ hơn 110% giá trị hóa đơn Công ty Nam Định không thể đòitiền

Bài học rút ra: Công ty Nam Định đã mắc sai lầm khi quy định điều khoản chuyển

nhượng cho người thứ 2 Đó là quy định mức bảo hiểm 110% giá trị hóa đơn vớicông ty Mexico Công ty Nam Định nên yêu cầu công ty Mexico mua 149,6% giátrị bảo hiểm lô hàng trị giá 250.000 USD

Tổng trị giá bảo hiểm = 250.000 x 149,6% = 374.000 USD

Như vậy công ty Nam Định sẽ không làm trái quy định ghi trong L/C

2.3 Sai biệt trong chứng từ hàng hóa

Trang 10

2.3.1 Các sai biệt thường gặp

• Hóa đơn thương mại

− Người bán cho rằng hoa hồng, tiền bản quyền và các loại phí khác không phải chịuthuế nên không ghi vào trong hóa đơn

− Người xuất khẩu mua hàng từ nhà sản xuất rồi bán lại cho người nhập khẩu và chỉghi trên hóa đơn giá họ mua của người sản xuất chứ không ghi giá họ bán cho ngườinhập khẩu

− Trị giá nguyên liệu của người nhập khẩu cung cấp cho người xuất khẩu để sản xuất

ra hàng hóa không được thể hiện trong hóa đơn

− Nhà sản xuất nước ngoài gửi hàng thay thế cho một khách hàng và chỉ ghi giá thựcthu của hàng hóa mà không thể hiện giá đầy đủ trừ đi tiền bồi thường cho hàng hóakhiếm khuyết đã giao trước đây và bị trả lại

− Người giao hàng nước ngoài bán hàng có chiết khấu nhưng trên hóa đơn chỉ ghi giáthực thu mà không thể hiện số tiền chiết khấu

− Người xuất khẩu bán hàng theo giá giao hàng (giá gắn với một điều kiện giao hàngnào đó ví dụ như giá CIF chẳng hạn) nhưng chỉ ghi hóa đơn theo giá FOB tại nơixếp hàng và không ghi những chi phí tiếp theo sau

− Người giao hàng ghi trên hóa đơn người nhập khẩu là người mua hàng nhưng trênthực tế người nhập khẩu chỉ là đại lý hoa hồng hoặc là bên chỉ nhận một phần tiềnbán hàng cho việc làm trung gian của mình

− Mô tả hàng hóa không rõ ràng, thiếu một số thông tin yêu cầu như điều kiện thươngmại, những chi phí và phí phụ thêm phải được bao gồm trong giá trị của điều kiệnthương mại trên hóa đơn, gộp nhiều mặt hàng vào cùng một loại,

− Ngoài ra, đối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, việc lập hóa đơnthương mại còn mắc phải các lỗi sau:

+ Sai sót tên và địa chỉ người thụ hưởng (người lập hóa đơn), người mở L/C (ngườimua hàng) so với L/C Lỗi này thường rất hay xảy ra, nhất là khi L/C ghi tên và địachỉ người thụ hưởng không đúng với thực tế

+ Người lập hóa đơn khác với người được quy định trong L/C

+ Mô tả hàng hóa trên hóa đơn khác biệt với mô tả hàng hóa trong L/C, sự khác biệtnày chỉ có thể chấp nhận nếu mô tả hàng hóa trên hóa đơn đảm bảo đầy đủ như nộidung trên L/C và có thể chi tiết hơn Vì vậy, đơn vị xuất khẩu nên ghi lại “nguyênxi” nội dung mô tả hàng hóa của L/C vào hóa đơn, trừ đơn giá và điều kiện giaohàng sẽ được ghi vào mục thích hợp khác

Trang 11

• Phiếu đóng gói

− Không nêu hoặc nêu không chính xác các điều kiện đóng gói theo quy định củaL/C

− Thông tin về các bên liên quan không đầy đủ và chính xác

− Tổng trọng lượng từng đơn vị hàng hóa không khớp với trọng lượng cả chuyếnhàng

− Mô tả hàng hóa trong phiếu đóng gói không phù hợp với L/C và các chứng từ kháctrong bộ chứng từ

• Giấy chứng nhận xuất xứ

− Loại C/O không đúng đòi hỏi của L/C

− Tên người gửi hàng, nhận hàng, tên cảng bốc, cảng dỡ không ghi đúng theo

− Phần mô tả hàng hóa có thiếu sót hoặc không khớp với L/C

− Người chứng thực L/C không hợp lệ

− Ngày ký lập C/O sai: Ngày này không được lập sau ngày giao hàng hay ngày kývận đơn

− Thiếu sót các yêu cầu mà L/C yêu cầu phải bổ sung

• Giấy chứng nhận xuất xứ, số lượng, chất lượng hàng hóa

− Mô tả chất lượng hàng hóa trên giấy chứng nhận sai khác so với quy định của L/C

và các chứng từ khác

− Cơ quan cấp giấy chứng nhận chất lượng không phải cơ quan như quy định củaL/C

− Người ký giấy chứng nhận khác với L/C quy định

− Ngày cấp giấy chứng nhận sau ngày giao hàng

2.3.2 Tình huống thực tế

Công ty Chemexco Hải Phòng, Việt Nam ký một hợp đồng nhập khẩu vớiCông ty Bejing Chemical của Trung Quốc Phương thức thanh toán: L/C, tuân thủUCP 600

Người xin mở: Chemexco, Hải Phòng

− Ngân hàng phát hành: Vietcombank Hải Phòng Người thụ hưởng: BejingChemical

− Ngân hàng thông báo: Bejing Bank

Ngày đăng: 27/06/2020, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w