1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bảo hộ nhãn hiệu cho cà phê trung nguyên trên thị trường nước ngoài

23 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 93,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Hiệp đinh TRIPS thì: “Bất kì một dấu hiệu, hoặc tổ hợp các dấu hiệu nào, có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hóahoặc dịch vụ của một doanh nghi

Trang 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Nhãn hiệu hàng hóa

1.1.1 Khái niệm

Thế giới bước vào nền kinh tế hội nhập toàn cầu kéo theo sự bùng phát khôngngừng của các nhãn hiệu sản phẩm và dịch vụ mới Người tiêu dùng thế giới đangđứng trước cơ hội lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ vô cùng rộng lớn đa dạng Tuynhiên, thực tế, họ vẫn có thể nhận biết, phân biệt và quyết định tiêu dùng được các sảnphẩm, dịch vụ khác nhau chính là nhờ nhãn hiệu của hàng hóa

Vậy nhãn hiệu hàng hóa là gì?

Hiện nay, trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau giữa các quốc gia

về nhãn hiệu hàng hóa với góc độ khác nhau Tuy nhiên, hội nhập kinh tế với hoạtđộng thương mại diễn ra tập trung tại một thị trường thế giới chung khiến việc tranhchấp nhãn hiệu hàng hóa xảy ra thường xuyên hơn do những hiểu biết khác nhau củacác nhà sản xuất tại các quốc gia khác nhau Vì vậy, cần có những quy định thốngnhất về nhãn hiệu hàng hóa trên phạm vi toàn thế giới và giải quyết thống nhất nhữngxung đột này

Theo Hiệp đinh TRIPS thì: “Bất kì một dấu hiệu, hoặc tổ hợp các dấu hiệu

nào, có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hóahoặc dịch vụ của một doanh nghiệp khác, đều có thể làm nhãn hiệu hàng hóa Các dấuhiệu đó, đặc biệt các từ, kể cả tên riêng, các chữ cái, chữ số, các yếu tố minh họa và tổhợp màu sắc cũng như tổ hợp bất kỳ của các dấu hiệu đó phải có khả năng được đăng

kí là nhãn hiệu hàng hóa Trường hợp dấu hiệu không có khả năng phân biệt hàng hóahoặc dịch vụ liên quan, các thành viên có thể quy định khả năng được đăng kí phụthuộc vào tính phân biệt thông qua việc sử dụng Các thành viên có thể yêu cầu nhưmột điều kiện để đăng kí là dấu hiệu phải nhận biết được”

Theo hiệp định thương mại Việt – Mỹ, định nghĩa về nhãn hiệu hàng hóa cũng

không có nhiều điểm khác biệt: “Nhãn hiệu hàng hóa được cấu thành bởi dấu hiệu bất

kỳ hoạc sự kết hợp bất kỳ của các dấu hiệu đó có khả năng phân biệt hàng hóa hoặcdịch vụ của người khác, bao gồm từ ngữ, tên người, hình, chữ cái, tổ hợp màu sắc, cácyếu tố hình hoặc hình dạng của bao bì hàng hóa.”

Luật pháp Việt Nam quy định về nhãn hiệu hàng hóa có những điểm cụ thể và

dần thụ hẹp hơn so với các hiệp định quốc tế Tại điều 785, Bộ luật dân sự và điều 6nghị định 63/CP và nghị định 06/CP sửa đổi một số điều Nghị định 63/CP có quyđịnh: “Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ

Trang 2

cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa có thể là

từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố do đó được thể hiện bằng một hoặc nhiềumàu sắc” Đây có thể nói là một khái niệm tương đối hạn chế, quy định về các dấuhiệu có thể sử dụng tạo nên nhãn hiệu hàng hóa còn nhiều điểm chưa phù hợp Luật

Sở hữu trí tuệ ra đời nhằm đáp ứng điều kiện gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO đồng thời cũng hoàn thiện khung pháp lý về sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp

Việt Nam khi bước vào sân chơi quốc tế với những luật lệ hài hòa Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì dấu hiệu làm nhãn hiệu có thể là đa dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẻ,

hình ảnh Kể cả các hình ba chiều và sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng mộthoặc nhiều màu sắc

Vậy, có thể tóm lược nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt

hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Cùng với

đó, quy định trên thế giới về các dấu hiệu được sử dụng để cấu tạo nên nhãn hiệu hànghóa ngày càng được mở rộng dựa trên các dấu hiệu chính như đã nên trên

1.1.2 Phân loại nhãn hiệu

Dựa vào dấu hiệu sử dụng làm nhãn hiệu thì có ba loại nhãn hiệu:

 Nhãn hiệu chữ: Bao gồm các chữ cái (có kèm theo cả chữ số), từ (có nghĩahoặc không có nghĩa; có thể là tên gọi, từ tự đặt…), ngữ (một cụm từ, có thể

là một khẩu hiệu trong kinh doanh)

 Nhãn hiệu hình: Bao gồm hình vẽ, chụp ảnh, biểu tượng, hình khối (hìnhkhông gian ba chiều)

 Nhãn hiệu kết hợp: Kết hợp cả từ ngữ và hình ảnh

Dựa vào tính chất, chức năng của nhãn hiệu, pháp luật Việt Nam và thế giới đều quy

đinh các loại nhãn hiệu sau:

 Nhãn hiệu hàng hóa: là dấu hiệu phân biệt hàng hóa của những nhà sản xuấtkhác nhau

 Nhãn hiệu dịch vụ: là dấu hiệu phân biệt dịch vụ do các chủ thể kinh doanhkhác nhau cung cấp

 Nhãn hiệu nổi tiếng: là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãitrên toàn lãnh thổ việt nam

 Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cácthành viên tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổchức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó

Trang 3

 Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổchức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó

để chứng nhân các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, các thức sảnxuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ antoàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

 Nhãn hiệu liên kết: là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoắctương tự nhau, dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại, hoặc tương tự vớinhau hoặc có liên quan với nhau

1.1.3 Vai trò của nhãn hiệu hàng hóa

Đối với doanh nghiệp:

Qua những phân tích về chức năng của NHHH, có thể nhận thấy NHHH có vaitrò vô cùng to lớn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

NHHH khuyến khích người bán đầu tư vào chất lượng sản phẩm NHHH

khuyến khích người bán đầu tư vào chất lượng sản phẩm sao cho hàm ý tích cực củaNHHH được khẳng định bằng kinh nghiệm tiêu dùng của người mua Những NHHHtrở nên phổ biến thường là bởi chúng thông tin về một hàng hóa, dịch vụ có chấtlựợng đáng tin cậy và ổn định tạo nên lòng trung thành của người mua trong việc tiêudùng loại hàng hóa, dịch vụ đó Điều này khuyến khích nhiều công ty đang sử dụngNHHH này tiếp tục sử dụng một cách có hiệu quả hơn NHHH đó bằng cách khôngngừng năng cao năng suất, chất lượng, tính năng, sự hấp dẫn của hàng hóa, dịch vụ

Đó là một biện pháp để doanh nghiệp có thể duy trì được lợi ích kinh tế lâu dài và sựphát triển bền vững trong tương lai Ngược lại, chất lượng tồi đi kèm với một NHHH

có thể sẽ là một thiệt hại lớn cho một doanh nghiệp Người tiêu dùng hiện nay chủ yếuquyết định tiêu dùng dựa trên sự hiểu biết của họ về một NHHH nào đó Một khi cảmnhận của họ về NHHH của doanh nghiệp mang tính tiêu cực thì cơ hội kinh doanh của

doanh nghiệp gần như đổ vỡ Theo Tata, một quan chức điều hành cao cấp của một

tập đoàn ấn Độ thì: “Khi nền kinh tế phát triển và người tiêu dùng có sức mua lớn hơn, dân chúng không mua sản phẩm, họ mua một lời hứa Một nhãn hiệu chỉ là sự diễn đạt một lời hứa” Có thể nói, người tiêu dùng mua một sản phẩm mới bởi họ tin

vào lời hứa hẹn về chất lượng hàm chứa trong nhãn hiệu của sản phẩm đó Nếu lờihứa đó không được tôn trọng và sản phẩm gây thất vọng thì doanh nghiệp không chỉđánh mất ngưòi tiêu dùng đó mà họ còn có nguy cơ đánh mất niềm tin với nhữngngười tiêu dùng tiềm năng khác Như vậy, một nhà cung cấp có chiến lược kinh doanhđúng đắn sẽ không ngần ngại bỏ tiền đầu tư vào việc xây dựng chất lượng hàng hóatương xứng với hình ảnh NHHH mà họ đã tạo dựng trong mắt người tiêu dùng Đó là

Trang 4

bởi họ biết sức mạnh của việc sử dụng nhãn hiệu Họ đánh giá được rằng cảm nhậncủa khách hàng về nhãn hiệu và sản phẩm không thể chỉ là cái kéo dài ngày một ngàyhai mà có thể dẫn đến sự ưa chuộng lâu dài và sự chung thủy của người tiêu dùng thìdựa trên sự trải nghiệm hài lòng lặp đi lặp lại đối với sản phẩm đó

NHHH đóng vai trò là một công cụ marketing đắc lực của các doanh nghiệp.

Một khi doanh nghiệp có định hướng và xây dựng kế hoạch kĩ càng, NHHH sẽ là mộtcông cụ tiếp thị hữu hiệu, một phương tiện quảng cáo, xúc tiến thương mại có hiệuquả Có thể thấy hiện nay, từ những doanh nghiệp lớn, nổi tiếng trên thế giới đếnnhững doanh nghiệp non trẻ mới bước chân vào thị trường hàng hóa, dịch vụ đầy sôiđộng đều thực hiện các hoạt động tiếp thị, quảng cáo hay xúc tiến thương mại chohàng hóa của mình chủ yếu thông qua NHHH Điều này được thể hiện rõ nhất ởnhững công ty đa quốc gia để có được những dòng sản phẩm đã tạo được uy tín tronglòng người tiêu dùng cũng như các đối thủ cạnh tranh Họ đã không ngần ngại bỏ tiềnđầu tư xây dựng những nhãn hiệu độc đáo, mang tính đặc trưng của doanh nghiệp,đồng thời không ngừng củng cố và quảng bá hình ảnh nhãn hiệu của các mặt hàngchiến lược của công ty Kết quả mà họ thu được chính là ấn tượng của khách hàng vềhàng hóa đó thông qua NHHH, và cuối cùng là hành vi mua hàng không chỉ một lần

mà còn thường xuyên của họ Họat động bán hàng được đẩy mạnh và việc tiêu thụhàng hóa cũng không ngừng tăng lên Hơn nữa, bởi chức năng chỉ dẫn về nguồn gốchàng hóa của NHHH mà người tiêu dùng sẽ có hiểu biết về doanh nghiệp theo chiềuhướng tích cực Người tiêu dùng không còn phải đắn đo khi lựa chọn sản phẩm bởi họ

có thể xác định được uy tín về chất lượng của sản phẩm chỉ nhờ hiểu biết của họ vềnhãn hiệu của hàng hóa đó Đó là một phương thức quảng cáo cho hàng hóa và chínhdoanh nghiệp cũng như là một hình thức xúc tiến thương mại hữu hiệu nhất

NHHH là tài sản cố định vô hình quý giá của các doanh nghiệp Với các doanh

nghiệp có tiếng tăm, không chỉ có các tài sản cố định hữu hình mới thể hiện giá trị vàkhả năng tài chính của họ mà hệ thống tài sản vô hình cũng đóng góp một phần khôngnhỏ Ngày nay, NHHH là một tài sản vô hình vô cùng quan trọng của doanh nghiệptrong họat động sản xuất kinh doanh Giám đốc công ty Quaker từng tuyên bố: “Nếucông ty này bị chia cắt, tôi sẽ giao cho bạn tài sản, nhà máy, thiết bị và tôi chỉ giữ lạithương hiệu và nhãn hiệu, tôi sẽ kinh doanh tốt hơn bạn” Thật dễ dàng để nhận thấyrằng, NHHH chính là đại diện cho chất lượng của hàng hóa và là uy tín của doanhnghiệp thông qua vai trò là một công cụ tiếp thị quảng cáo đắc lực Bởi vậy mà trongngành thương mại hiện nay, NHHH được đem ra định giá, trao đổi và mua bán thậmchí tên gọi nhãn hiệu đã trở thành tài sản có giá nhất của doanh nghiệp, hơn cả nhữngtài sản hữu hình như đất đai, nhà xưởng,… Trong vụ mua lại công ty Perrier, nhận ragiá trị tên gọi nhãn hiệu đứng vững từ lâu của Perrier, Nestle đã hào phóng chi tới2,5tỷ USD Tương tự như vậy, Philip Morris đã mua lại Kraft với giá 13tỷ USD, sốtiền nhiều hơn 600% giá trị theo sổ kế toán của nó Philip Morris sẵn sàng chi trả tới

Trang 5

mức giá kỷ lục đó bởi họ kỳ vọng sẽ có được sự chung thủy của người tiêu dùng nhờ

Hệ thống nhượng quyền thương mại của Kraft, để sử dụng cho mục đích thúc đẩythương mại tạp phẩm đồng thời với vai trò một nhãn hiệu có thể mở rộng được Ngoài

ra, còn có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa nổi tiếng được định giá rất cao Tại Việt Nam,một số nhãn hiệu cũng đã tạo được danh tiếng trên thị trường và được định giá khácao như nhãn hiệu kem đánh răng P/S với trị giá 5triệu USD, nhãn hiệu kem đánhrăng Dạ Lan với 2 triệu USD

Như vậy, có thể thấy được giá trị vô hình mà hữu hình của NHHH là vô cùng

to lớn đối với họat động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thương hiệu được vínhư linh hồn của doanh nghiệp, nếu mất thương hiệu, nghĩa là doanh nghiệp đangđứng trên bờ vực phá sản Bởi vậy, doanh nghiệp cần nhận thức được rằng, việc xâydựng thương hiệu hay NHHH là một việc hết sức thiết yếu, nhưng việc bảo vệ và củng

cố thương hiệu mới chính là cách doanh nghiệp bảo tồn, duy trì và phát triển hoạtđộng kinh doanh của chính mình

Đối với người tiêu dùng:

Vai trò của nhãn hiệu với doanh nghiệp là một tài sản vô hình quý giá, việc xâydựng nhãn hiệu là nhằm tạo dựng lòng tin và sự chung thủy của khách hàng đối vớisản phẩm, dịch vụ và chính doanh nghiệp Như vậy, khách hàng, những người tiêudùng sẽ được lợi ích gì từ những NHHH?

Định hướng tiêu dùng Vai trò lớn nhất của hàng hóa đối với người tiêu dùng

chính là việc giúp họ định hướng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác nhau Dựa vàochức năng phân biệt và thông tin về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, người tiêudùng dễ dàng nhận biết được đâu là sản phẩm phù hợp với chất lượng mà họ tin dùngcũng như đâu là hàng hóa mang đặc tính được họ yêu thích giữa vô số những lựachọn Chẳng hạn, khi người tiêu dùng muốn mua sản phẩm xe hơi gia đình, họ có thểnhanh chóng thu hẹp được danh sách những lựa chọn của chính mình dựa trên cácnhãn hiệu xe hơi có mặt tại thị trường xe hơi Việt Nam Các nhãn hiệu xe hơi nhưMercedes, Audi hay BMW đại diện cho dòng xe sang trọng, tiện nghi với hình thứcbắt mắt; trong khi những nhãn hiệu như Toyota hay Honda lại biểu tượng cho dòng xethuận tiện trong việc sử dụng, có độ bền cao với giá cả đa dạng và hợp lý; hay nhãnhiệu Deawoo, Daihatsu thường cung cấp cho người tiêu dùng những loại xe bình dân,giá cả cạnh tranh và chất lượng vừa phải Dựa trên nhu cầu tiêu dùng, sở thích cũngkhả năng tài chính của mình, với các thông tin về các dòng xe được thể hiện qua nhãnhiệu của chúng, người tiêu dùng có thể đưa ra được quyết định tiêu dùng một cáchđúng đắn và khôn ngoan nhất Việc lựa chọn của người tiêu dùng giờ đây phần lớndựa vào hiểu biết của họ về các nhãn hiệu các hàng hóa và dịch vụ tương ứng với sởthích, cá tính riêng của họ Từ đó có thể thấy, NHHH giúp cho người tiêu dùng có thểđịnh hướng được việc tiêu dùng của mình

Trang 6

Giúp người tiêu dùng lựa chọn nhà sản xuất NHHH giúp người tiêu dùng nhận

biết và phân loại hàng hóa, dịch vụ giúp họ đi đến những quyết định cuối cùng; songsong với việc giúp họ lựa chọn được nhà sản xuất tin cậy Mỗi NHHH đều mang chứcnăng thông tin về nguồn gốc về sản phẩm Người tiêu dùng biết đến NHHH có nghĩa

là họ biết được chắc chắn nhà sản xuất của hàng hóa đó hoặc nhà cung cấp của dịch

vụ đó Đó chính là cơ sở chắc chắn nhất để họ lựa chọn nhà sản xuất Có thể, cùngmột mặt hàng, cùng một chức năng và giá cả tương đồng, nhưng dựa trên kinh nghiệmtiêu dùng cũng như sở thích khác nhau, mỗi người có thể lựa chọn một hàng hóa, dịch

vụ của một nhà sản xuất khác nhau Hoặc khi người tiêu dùng đã từng sử dụng và có

sự tin cậy đối với một mặt hàng nào đó, nhờ có NHHH, họ biết được nhà sản xuất.Niềm tin đối với hàng hóa dẫn đến sự tin tưởng với nhà sản xuất Từ đó, người tiêudùng lại có nhiều hơn những cơ sở cho quyết định tiêu dùng của mình

Tiết kiệm thời gian Với vai trò là cơ sở và định hướng cho việc tiêu dùng của

mỗi người, NHHH góp phần giúp con người giảm bớt thời gian và suy nghĩ trong việcmua sắm và lựa chọn hàng hóa, dịch vụ Khi người tiêu dùng đã có hiểu biết về nhãnhiệu của hàng hóa, dịch vụ , yêu thích và có sự chung thủy với nhãn hiệu đó, họ dễdàng có được quyết định tiêu dùng mang đến sự thỏa mãn sở thích của riêng họ cũngnhư độ tin cậy về chất lượng của hàng hóa, dịch vụ NHHH đồng thời cũng thể hiện cátính và phong cách riêng của mỗi cá nhân bởi mỗi NHHH đều mang một nét đặc thùriêng đầy ẩn ý từ khi mới ra đời

Như vậy, nếu với các doanh nghiệp, NHHH đóng góp một phần không nhỏ

trong họat động sản xuất kinh doanh của họ thì với người tiêu dùng, NHHH là nhân tốchính trong mọi quyết định tiêu dùng của họ Điều đó chứng tỏ vai trò quan trọng củaNHHH trong đời sống công nghiệp và tiêu dùng hiện nay như thế nào Và sự hiểu biết

về NHHH ngày lại càng trở nên cấp thiết hơn trong cuộc sống hiện đại và văn minh

1.2 Khái niệm của bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

Những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam không còn thờ ơ với vấn đềNHHH như trước Doanh nghiệp đã có những kế hoạch xây dựng nhãn hiệu cho sảnphẩm, dịch vụ nhằm mục đích quảng bá rộng rãi sản phẩm, dịch vụ của họ ra thịtrường Tuy nhiên, một thực tế đáng buồn là còn ít doanh nghiệp nhận thức được việccần phải bảo vệ cho quyền sở hữu NHHH mà họ đã kỳ công xây dựng nên Đó chính

là bảo hộ NHHH

Bảo hộ NHHH có thể hiểu là các biện pháp nhằm giữ gìn và bảo vệ NHHHkhỏi sự xâm phạm hoặc sử dụng bất hợp pháp nào Việc bảo hộ nhãn hiệu này đượcthực hiện dưới hình thức cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng

ký NHHH theo một trình tự do pháp luật quy định

Trang 7

Tuy nhiên, không phải bất kỳ một NHHH nào cũng được pháp luật bảo hộ.Muốn xác lập quyền SHCN đối với NHHH, người chủ NHHH phải làm đơn đăng kýNHHH và thực hiện đúng các quy trình thủ tục và các nguyên tắc bảo hộ Đó là đăng

ký bảo hộ NHHH

1.3 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và bảo hộ nhãn hiệu ở nước ngoài

1.3.1 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Đăng ký bảo hộ NHHH là thủ tục hành chính do Cơ quan Sở hữu trí tuệ củamột quốc gia tiến hành nhằm để chính thức thừa nhận quyền sở hữu đối với NHHHcủa người làm đơn đăng ký

Hình thức đăng ký NHHH là ghi nhận nhãn hiệu và Chủ sở hữu nhãn hiệu vào

Sổ đăng ký Quốc gia về NHHH và cấp Giấy chứng nhận đăng ký NHHH cho chủ sởhữu Để được bảo hộ NHHH người đăng ký bảo hộ cần đáp ứng được các điều kiện vềNHHH cũng như các nguyên tắc về bảo hộ Trước hết, muốn đăng ký nhãn hiệu, bạnphải là một chủ thể kinh doanh hợp pháp Để được đăng ký bảo hộ NHHH phải đápứng các điều kiện sau:

 Thứ nhất, NHHH là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ,hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó,được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

 Thứ hai, NHHH được bảo hộ phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch

vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác Khi NHHH đáp ứng các điều kiện về xây dựng nhãn hiệu, chủ sở hữu muốnxác lập quyền đối với NHHH cần phải nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho

Cơ quan SHTT quốc gia Việc xem xét sẽ được tiến hành rất kỹ lưỡng trong thời hạnnhất định (thông thường khoảng 12 tháng), bao gồm hai giai đoạn là xét nghiệm hìnhthức và xét nghiệm nội dung Theo quy định, chỉ các nhãn hiệu đáp ứng được các điềukiện quy định mới được chấp nhận Khi được chấp nhận bảo hộ, chủ nhãn hiệu sẽđược cấp một Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, đó là Giấy chứng nhận đăng ký NHHH.Giấy chứng nhận đăng ký NHHH sẽ chỉ có hiệu lực trong phạm vi thời gian và khônggian nhất định Về thời gian, giấy chứng nhận đăng ký NHHH có giá trị hiệu lực mộtthời hạn nhất định (ví dụ tại Việt Nam là 10 năm) kể từ ngày nộp đơn và có thể giahạn nhiều lần Giấy chứng nhận đăng ký NHHH cũng có thể bị hủy bỏ hoặc đình chỉhiệu lực nếu văn bằng được cấp không đúng quy định của pháp luật hoặc chủ sở hữukhông còn tồn tại hoặc không sử dụng nhãn hiệu trong một khoảng thời gian xác định(thường là 5 năm) Về không gian, Giấy chứng nhận đăng ký NHHH chỉ có hiệu lựctrong phạm vi quốc gia mà NHHH được đăng ký bảo hộ

Trang 8

Quy trình đăng ký:

 Bước 1: Nộp đơn

 Bước 2: Thẩm định hình thức

 Bước 3: Công bố đơn

 Bước 4: Thẩm định nội dung

 Bước 5: Quyết định cấp hay không cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãnhiệu

 Bước 6: Gia hạn nhãn hiệu

Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký NHHH, chủ Giấy chứngnhận độc quyền sử dụng NHHH để đánh dấu hàng hóa của mình và sử dụng NHHHnhằm các mục đích kinh doanh khác; hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệucho người khác; hoặc cho phép người khác cùng sử dụng nhãn hiệu thông qua các hợpđồng li-xăng Cũng trong thời hạn này mọi hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu củangười khác đã được bảo hộ bao gồm việc sử dụng trái phép một nhãn hiệu trùng hoặcmột nhãn hiệu tương tự nhưng có khả năng gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo

hộ cho cùng một loại sản phẩm thì sẽ bị pháp luật xử lý Tuy nhiên, đăng ký bảo hộNHHH chỉ là một thủ tục mang tính tự nguyện của các cá nhân sử dụng NHHH chứkhông phải là một yêu cầu bắt buộc trong hoạt động thương mại trong nội địa cũngnhư ở nước ngoài Vì vậy, tùy vào nhận thức và hiểu biết của mỗi doanh nghiệp màviệc đăng ký bảo hộ NHHH được thực hiện đến đâu

1.3.2 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ở nước ngoài

Đăng ký theo Thỏa ước Madrit:

Từ ngày 11/7/2006, Việt Nam đã trở thành thành viên của cả Thỏa ước Madrit

và Nghị định thư Madrit, nên doanh nghiệp Việt Nam có thể nộp đơn đăng ký bảo hộnhãn hiệu tới hơn 50 quốc gia thành viên của Thỏa ước hoặc Nghị định này

Việc đăng ký dựa trên một đơn cơ sở hoặc một đăng ký cơ sở tại Việt Namthông qua Cục sở hữu trí tuệ

Người nộp đơn chỉ cần dùng một đơn đăng ký quốc tế theo mẫu quy địnhtrong đó đánh dấu những nước thành viên mà mình muốn đăng ký nhãn hiệu

Người nộp đơn có thể tận dụng thủ tục đăng ký đơn giản, tiện lợi (chỉ nộp mộtđơn duy nhất, bằng một ngôn ngữ duy nhất) tiết kiệm thời gian và chi phí trong trườnghợp đăng ký ở nhiều nước một lúc

Về thời hạn thẩm định đơn đăng ký quốc tế là 12 hoặc 18 tháng, tùy thuộc vàonước thành viên được chỉ định

Trang 9

Vì vậy, nếu các doanh nghiệp quan tâm đến các thị trường là thành viên củaThoả ước thì nên thực hiện việc đăng ký theo hình thức này

Đăng ký trực tiếp tại các quốc gia khác:

Với những nước không phải là thành viên của Thoả ước Madrid, khi có nhucầu đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại các nước khác như: các nước ASEAN (trừSingapore đã tham gia Nghị định thư), Hoa Kỳ, Nhật Bản,… các doanh nghiệp ViệtNam sẽ phải đăng ký trực tiếp tại Cơ quan chức năng của từng quốc gia đó

Để nộp đơn và làm thủ tục đăng ký, doanh nghiệp có thể sử dụng đại diện hoặcchi nhánh tại các quốc gia đó; hoặc sử dụng dịch vụ của các Công ty đại diện sở hữucông nghiệp Việt Nam và nước ngoài

Thời hạn xem xét đơn tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia đó, thủtục này rất khác nhau ở từng quốc gia

Các tài liệu cung cấp cho việc đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài:

 Mẫu nhãn hiệu

 Danh mục các sản phẩm , dịch vụ cần đăng ký

 Bản sao có công chứng, chứng thực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệutại Việt Nam

 Giấy ủy quyền ( nếu có)

1.4 Nội dung quyền và nghĩa vụ sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu (Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu)

Chủ sở hữu nhãn hiệu :

Theo quy định tại điều 21 luật SHTT, chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhânđược cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đãđăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng

Nội dung quyền sở hữu nhãn hiệu:

Theo quy định tại Điều 123 khoản 1 và Điều 129 khoản 1 luật SHTT, chủ sởhữu nhãn hiệu có các quyền sau:

 Độc quyền sử dụng, định đoạt nhãn hiệu

Trang 10

 Quyền ngăn cấm người khác sử dụng các dấu hiệu trùng/tương tự chocác hàng hóa trùng nhau( suy đoán/khả năng gây nhầm lẫn)

 Quyền ngăn cấm người khác sử dụng các dấu hiệu trùng hoặc tương tựcho hàng hóa không tương tự (nhãn hiệu nổi tiếng)

1.5 Vi phạm về quyền sở hữu nhãn hiệu và xử lí vi phạm :

1.5.1 Vi phạm về quyền sở hữu đối với nhãn hiệu :

Khoản 1 điều 129 Luật Sở Hữu Trí Tuệ năm 2005 quy định các hành vi sau đây

được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạmquyền đối với nhãn hiệu :

1 Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụtrùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách đăng ký kèm theo nhãn hiệuđó;

2 Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụtương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèmtheo nhãn hiệu đó , nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồngốc hàng hóa, dịch vụ

Trang 11

3 Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch

vụ trùng, tương tự hoặc liên quan đến hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mụcđăng ký kèm theo nhãn hiệu đó , nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầmlẫn về nguồn gốc hàng hóa ,dịch vụ;

4 Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệudưới dạng dịch nghĩa , phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa , dịch

vụ bất kỳ , kể cả hàng hóa , dịch vụ không trùng , không tương tự , khôngliên quan đến hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa dịch vụ mangnhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồngốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sửdụng nhãn hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng

Theo Điều 11 Nghị định 105/2006/NĐ-CP, để xác định một dấu hiệu bị nghi

ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hay không, cần phải so sánhdấu hiệu đó với nhãn hiệu đối chứng, đồng thời phải so sánh sản phẩm, dịch vụ mangdấu hiệu đó với sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ Chỉ có thể khẳng định cóyếu tố xâm phạm khi đáp ứng cả hai điều kiện sau đây:

 Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn vớinhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ Theo đó, một dấu hiệu bị coi là trùngvới nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có cùng cấu tạo, cách trình bày(

kể cả màu sắc); một dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫnvới nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có một số đặc điểm hoàn toàntrùng nhau hoặc tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau vềcấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với dấu hiệu, chữ , ý nghĩa, cáchtrình bày, màu sắc và gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về hàng hóa ,dịch vụ mang nhãn hiệu

 Hàng hóa , dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự vềbản chất hoặc có liên hệ về chức năng , công dụng , và có cùng kênh tiêuthụ với hàng hóa , dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ

Đối với nhãn hiệu nổi tiếng , dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là yếu tố xâm phạmnếu :

 Dấu hiệu bị nghi ngờ đáp ứng điều kiện nói ở trên

 Hàng hóa , dịch vụ có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng vềnguồn gốc hàng hóa, dịch vụ hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệgiữa người sản xuất, kinh doanh sản phẩm , dịch vụ đó với chủ sở hữunhãn hiệu nổi tiếng

Ngày đăng: 27/06/2020, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w