Bố cục đề tài được chia thành sáu chương:Chương I: Cơ sở lý thuyết Chương II: Tổng quan về ngành sản xuất đồ uống ở Việt Nam Chương III: Cấu trúc thị trường Chương IV: Hành vi của doanh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường đồ uống toàn cầu luôn duy trì sự phát triển tích cực và có nhiềutiềm năng chưa được khai thác hiệu quả Ngành đồ uống ở Việt Nam đã có từ lâunhưng phát triển nhanh hơn trong vòng hai thập kỉ gần đây Có nhiều điều kiện,nguyên nhân giải thích cho hiện tượng này Nhưng có thể thấy rõ rằng Việt nam là 1quốc gia khí hậu nóng ẩm cùng với cơ cấu dân số trẻ, với độ tuổi nhóm 15-54 tuổichiếm gần 62,2%; trong độ tuổi 15-40 là độ tuổi được đánh giá là có nhu cầu cao vớinước giải khát Cùng với đó, tốc độ tăng và phát triển của các dịch vụ ăn nhanh đãkéo theo trường nước giải khát phát triển hơn Tuy nhiên hiệu quả của các ngànhtrong mảng đồ uống lại khác nhau và có sự phân hóa rõ rệt báo cáo năm 2010 đãbáo cáo khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất đồuống đều thua lỗ Vậy tại sao lại dẫn đến kết quả đó trong khi thị trường đang ngàycàng mở rộng và phát triển hơn?
Nhóm chúng em đã chọn đề tài: “BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH SẢN XUẤT
ĐỒ UỐNG TẠI VIỆT NAM” để nghiên cứu kỹ hơn về các vấn đề trong tổ chức, vận
hành ngành đồ uống tại Việt Nam để có thể rút ra được các tầm nhìn tổng quan, cácchiến lược kinh doanh sao cho phù hợp với ngành tiềm năng này Nhóm chúng em
kì vọng rằng chi phí sản xuất cũng như nguồn vốn đầu tư sẽ là nhân tố chính ảnhhưởng lên thị trường đồ uống ở Việt Nam Dựa trên bản số liệu thống kê của cácdoanh nghiệp để có thể tính toán các chỉ số về đo lường độ tập trung thị trường củangành đồ uống Việt Nam, từ đó diễn giải thực tế thị trường của bản thân các doanhnghiệp tham gia cũng như các nhà hoạch định chính sách cũng như các hạn chếđang tồn tại trong thị trường ngành đồ uống Sau cùng nhóm chúng em đưa ra một
số đề xuất, tầm nhìn và lựa chọn chính sách nhằm bình ổn thị trường này để giúpngười tiêu dùng có thể mua được sản phẩm sữa chất lượng với giá cả phù hợp,người bán có thể có những ưu đãi cũng như lợi ích nhất định Đồng thời có thể gópphần khuyến khích những doanh nghiệp có sự hỗ trợ việc làm cho người dân, làmtăng thu nhập và tăng chất lượng sản phẩm đồ uống, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế Việt Nam đi lên tầm cao mới
Trang 2Bố cục đề tài được chia thành sáu chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết
Chương II: Tổng quan về ngành sản xuất đồ uống ở Việt Nam
Chương III: Cấu trúc thị trường
Chương IV: Hành vi của doanh nghiệp
Chương V: Hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp
Chương VI: Cơ hội thách thức và giải pháp cho ngành sản xuất đồ uống tại Việt
Nam
Trong quá trình làm bài tập nhóm, mặc dù đã rất cố gắng nhưng bài của chúng
em sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được nhữnglời góp ý của cô để có thể hoàn thiện tốt nhất bài tiểu luận này cũng như rút kinhnghiệm cho những bài sau
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG
1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường
1.1.1 Tập trung thị trường (Market Concentration)
Tập trung thị trường (Market Concentration): (còn gọi là tập trung ngànhIndustry concentration, hay tập trung người bán – seller concentration )
Đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớn trong ngành Tập trung thịtrường ám chỉ đến mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị trường đặc biệt hay
là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớn trong ngành Mộtngành có mức độ tập trung hóa cao tức là một ngành được chi phối bởi một số íthãng.Khi nói trình độ tập trung hoá của một ngành tức là nói đến mức độ tập trungthị trường của ngành đó
Nói chung, mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường củanhững hãng lớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnhthị trường cao và ngược lại
Khả năng của một công ty hay một nhóm công ty trong việc tăng và duy trìgiá bán sản phẩm trên mức giá cạnh tranh được gọi là sức mạnh đối với thị trường(market power) Việc sử dụng sức mạnh đối với thị trường làm giảm sản lượng vàtổn thất phúc lợi xã hội
Tập trung tổng thể có cả quyền lợi chính trị bên cạnh quyền lợi kinh tế, còntập trung thị trường chỉ đơn thuần có quyền lực kinh tế
1.1.2 Tập trung người mua (Buyer Concentration )
Đo lường tỉ trọng tính theo phần trăm của một sản phẩm nào đó được mua bởimột số ít người mua
Hàng hoá và dịch vụ của một ngành nào đó càng được mua bởi một số ít ngườimua thì mức độ tập trung người mua càng cao Trong trường hợp cực đoan, ngườimua duy nhất cho một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó sẽ dẫn đến tình huống đượcgọi là sự độc quyền của người mua
Tóm lại, đo lường tập trung thị trường là đo lường vị trí tương đối của cácdoanh nghiệp lớn trong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sảnxuất vào một thị trường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong
Trang 4tay một vài hãng lớn trong ngành Mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thịtrường của những hãng lớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng cósức mạnh thị trường cao và ngược lại.
Trong phần lớn các thị trường, mức độ cạnh tranh nằm giữa 2 mức là cạnhtranh hoàn hảo (mức độ tập trung thấp nhất) và độc quyền (mức độ tập trung caonhất) Phương pháp đo mức độ tập trung cung cấp một cách thức đơn giản để đomức độ cạnh tranh của một thị trường
1.2 Các chỉ số về đo lường tập trung thị trường
1.2.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)
Chỉ số Hirschman-Herfindahl Index (HHI) là chỉ tiêu phản ánh mức tập
trung người bán ở một thị trường có tính đến tổng số công ty trên một thị trường vàquy mô tương đối của họ (tức tỷ trọng trong tổng sản lượng cung ứng cho thịtrường)
Chỉ số này đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl,tính đến tất cả các điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thịphần của tất cả các doanh nghiệp trong ngành:
Công thức:
= ∑( ) = ∑
= =
Trong đó:
Wi: Các mức thị phần, tỉ lệ về sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc
là chỉ số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất…
mà mỗi doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường
n: Tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường.
Quy ước:
Trang 51.2.2 Tỷ lệ tập trung hóa (CR m )
Tỷ lệ tập trung hóa (concentration ratio) là chỉ tiêu thống kê phản ánh tỷ
trọng trong tổng sản lượng của một vài công ty lớn trong một ngành Nó phản ánhmức độ tập trung hóa người bán trên thị trường và vì vậy có thể dùng làm biến đạidiện cho cơ cấu thị trường
Đây là chỉ số được sử dụng nhiều khi đo lường tập trung hóa của ngành, đượcxác định bằng tỉ lệ sản lượng của m doanh nghiệp lớn trong ngành với m là một sốtùy ý Đôi khi tỉ lệ tập trung còn đo lường bằng doanh thu, số nhân công…Xuhướng hiện nay người ta thường đo lường bằng doanh thu của các doanh nghiệp cóquy mô lớn
W i : thị phần của doanh nghiệp thứ i.
Khi m khác nhau thì các kết luận về mức độ tập trung của thị trường cũng khácnhau
Đa số các nước chọn thống nhất m=4
Một sự chuyển dịch doanh số hay sự sáp nhập có thể tạo ra những thay đổi về
tỉ lệ tập trung, nhưng CR có thể không chịu sự tác động nếu sự sáp nhập hay dịch
chuyển doanh số không làm thay đổi 4 doanh nghiệp lớn hàng đầu Lý do của điều
này là chỉ số CR chỉ tính đến 4 doanh nghiệp lớn hàng đầu mà không tính đến tất cả
các doanh nghiệp trong ngành
1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) : (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu,
Suất sinh lời của doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõitình hình sinh lợi của công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròngdành cho cổ đông và doanh thu của công ty Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trongmột kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận
9
Trang 6sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Đơn vị tính là % Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
Công thức:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu= 100% x Lợi nhuận ròng (hoặc lợi
nhuận sau thuế)/ Doanh thu
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ sốnày mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa làlãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên,
tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõitình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bìnhquân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này và số vòng quaytài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tàichính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA): (Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số
quay vòng của tài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) là một tỷ số tài chính dùng
để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số nàyđược tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia chobình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuậnròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trịtài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nêncần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp
Công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% × Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau
Trang 7 Tỷ số này lớn hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả.
Nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được
đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh vàngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ
sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngànhhoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
1.2.5 Tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE)
Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên
vốn cổ phần của cổ đông (hay trên giá trị tài sản ròng hữu hình)
Trị giá ROE được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng theo niên độ kế toán saukhi đã trả cổ tức cho cổ phần ưu đãi nhưng trước khi trả cổ tức cho cổ phần thường,chia cho toàn bộvốn chủ sở hữu (hay vốn cổ phần) vào lúc đầu niên độ kế toán Chỉ
số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy đượctạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để sosánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết địnhmua cổ phiếu của công ty nào Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụnghiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòagiữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quátrình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếucàng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
Công thức 1:
ROE = 100% × Lợi nhuận ròng / Vốn cổ phần
Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thểnhư sau:
ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vayngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ đểtrả lãi vay ngân hàng
11
Trang 8ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì chúng ta phải đánh giá xem công ty đã vayngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giácông ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu thuần thì bằng tỷ suất lợi nhuận biên, vìdoanh thu thuần chia cho giá trị bình quân tổng tài sản thì bằng số vòng quay tổngtài sản, và vì bình quân tổng tài sản chia cho bình quân vốn cổ phần phổ thông thìbằng hệ số đòn bẩy tài chính, nên còn có công thức tính thứ 2 như sau:
ROE = ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sởhữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này manggiá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
Trang 9CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT ĐỒ
UỐNG TẠI VIỆT NAM
2.1 Khái niệm và đặc điểm của ngành sản xuất đồ uống
2.1.1 Khái niệm và yêu cầu đối với ngành sản xuất đồ uống
Ngành sản xuất đồ uống là một ngành công nghiệp chế biến, từ những nguyênliệu đầu vào như nước, hoa quả, đại mạch… để sản xuất ra các sản phẩm bia, rượu
và nước giải khát để phục vụ cho nhu cầu về đồ uống của con người Sản phẩm củangành là thực phẩm, do đó chất lượng của nó tác động trực tiếp lên sức khảo củangười tiêu dùng Vì vậy, đảm bảo ccs tiêu chuẩn về chất lượng VSATTP là yêu cầuhàng đầu đối với ngành này
Tiêu chuẩn VSATTP đặt ra cho ngành này được chia thành 2 nhóm chính:
Yêu cầu vệ sinh an toàn về chỉ tiêu ly hoá: Đưa ra giới hạn an toàn về các chất hóa học, các chỉ tiêu lý tính được phép có trong sản phẩm
Yêu cầu vệ sinh an toàn về chỉ tiêu vi sinh: Quy định các giới hạn về vi sinh vật được phép có trong sản phẩm
Ở Việt Nam yêu cầu về VSATTP đối với các sản phẩm đồ uống đã được quyđịnh trong pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm và một số tiêu chuẩn cụ thể đối vớitừng sản phẩm Để đảm bảo tiêu chuẩn VSATTP cần đảm bảo các điều kiện từ khâusản xuất đến phân phối, tiêu dùng Do đây đều là những thực phẩm chế biến có thờihạn sử dụng không dài Các sản phẩm bia hơi, bia tươi chỉ sử dụng trong vòng 1 đến
2 tuần, bia lon, bia chai, nước hoa quả, nước uống bổ dưỡng thường có thời hạn sửdụng 6 tháng, nước khoáng, nước tinh khiết, nước ọc thì 1 năm Từ các đặc tính nàycủa sản phẩm mà việc sản xuất bia rượu, nước giải khát đặc biệt chú trọng gắn kếtvới hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm
2.1.2 Mã ngành và đặc điểm của từng ngành trong ngành sản xuất đồ uống
Ngành này gồm: Sản xuất đồ uống như đồ uống không cồn và nước khoáng,
sản xuất đồ uống có cồn chủ yếu thông qua lên men, bia và rượu, sản xuất đồ uống
có cồn qua chưng cất
- Loại trừ:
Trang 10 Sản xuất nước rau, quả được phân vào nhóm 1030 (Chế biến và bảo quản rau quả);
Sản xuất đồ uống có sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);
Sản xuất cà phê, chè được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu)
1101 - 11010: Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
Nhóm này gồm:
- Sản xuất đồ uống có cồn được chưng cất hoặc pha chế các loại rượu mạnh:rượu whisky, rượu gin, rượu mùi, đồ uống hỗn hợp
- Pha chế các loại rượu mạnh đã chưng cất;
- Sản xuất rượu mạnh trung tính
1102 - 11020: Sản xuất rượu vang
Nhóm này gồm:
- Sản xuất rượu vang;
- Sản xuất rượu sủi tăm;
- Sản xuất rượu từ chiết xuất của nho;
Trang 11- Sản xuất rượu không cồn và có độ cồn thấp.
- Loại trừ:
Sản xuất giấm được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);
Đóng chai và dán nhãn được phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo, thực phẩm,
đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào) nếu công việc này là một phần của việcbán buôn, và nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói) nếu được tiến hành trên cơ sở thuêhoặc hợp đồng
1103 - 11030: Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
Nhóm này gồm:
- Sản xuất rượu từ mạch nha như bia, bia đen
- Sản xuất mạch nha ủ men bia
- Sản xuất bia không cồn hoặc có độ cồn thấp
1104: Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
11041: Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
Nhóm này gồm: Sản xuất nước khoáng thiên nhiên và nước đóng chai khác
11042: Sản xuất đồ uống không cồn
Trang 12Sản xuất bia không cồn được phân vào nhóm 11030 (Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia);
Đóng chai và dán nhãn được phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo, thực phẩm,
đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào), nếu công việc này là một phần của việcbán buôn, và nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói), nếu được tiến hành trên cơ sở thuêhoặc hợp đồng
2.2 Thực trạng của ngành sản xuất đồ uống tại Việt Nam
Dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh ngành đồ uống thời gian qua Chỉ tính
8 tháng đầu năm 2017, ngành đồ uống Việt Nam đã có mức tăng trưởng khá tốt,trong đó ngành bia tăng 5,1% so với cùng kỳ năm 2016; ngành rượu thì gặp nhiềukhó khăn hơn do sức ép từ rượu người dân tự nấu cũng như khó khăn về mặt chínhsách và dư luận, tuy nhiên lượng sản xuất công nghiệp cũng ước đạt 70 triệu lít, đạtmức tăng trưởng 20,5%.Tuy nhiên, nếu thấy con số tổng sản lượng sản xuất rượuthực sản xuất và tiêu thụ của cả nước ước đạt 342 triệu lít, bao gồm cả rượu ngườidân tự nấu, thì sẽ thấy mảng sản xuất rượu đang có nhiều vấn đề và khả năng thấtthu thuế của nhà nước rất lớn.Theo số liệu thống kê năm 2017 đã cho thấy ngànhnước giải khát lại có mức tăng trưởng khá khả quan, tăng trưởng tương đồng vớingành bia Điều này là do thị trường tại Việt Nam rất tiềm năng, người tiêu dùngViệt Nam hiện nay đặc biệt quan tâm đến sức khỏe, nhất là những gia đình có thunhập từ trung bình trở lên sẵn lòng chi trả cho các loại thức uống không cồn như: tràđóng chai, nước hoa quả nguyên chất hay các thức uống ít năng lượng và ít đườngkhác… để bảo vệ sức khỏe cho mình và gia đình Trên thị trường hiện nay đã xuấthiện thêm nhiều sản phẩm nước ép trái cây, nước tăng lực, nước giải khát có tácdụng giải độc…Theo khảo sát, mức tiêu thụ thức uống của người Việt Nam năm
2016 đạt đến 82 tỷ lít nhưng theo dự kiến sẽ tăng lên 109 tỷ lít vào năm 2020, tương
Trang 13Hiệp hội Bia – Rượu – NGK Việt Nam hiện nay có 120 hội viên, trong đó cónhiều hội viên là các doanh nghiệp FDI, có vị trí lớn trong ngành Đồ uống như:Công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam, Công ty TNHH Liên doanh SABMILLER
VN, Công ty TNHH DIAGEO Việt Nam, Công ty CP Phân phối Moet - HennessyViệt Nam… từ lâu đã song hành phát triển cùng các doanh nghiệp trong nước, đónggóp cho ngân sách Nhà nước Với tiêu chí Hợp tác – Bình đẳng – Cùng phát triển,Hiệp hội đã nỗ lực tạo sự kết nối về chính sách, thị trường, KHCN giữa các doanhnghiệp với nhau, với cơ quan quản lý Nhà nước và người tiêu dùng Sự góp mặt củacác doanh nghiệp nước ngoài đã tạo cho thị trường đồ uống trong nước thêm sôiđộng Tuy nhiên, “nhập gia tùy tục”, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tuân thủđầy đủ quy định của pháp luật Việt Nam, cũng như khi tham gia Hiệp hội thì tuânthủ các quy chế chung của ngành Thời gian qua, Hiệp hội đã soạn thảo và đangtriển khai 2 quy chế Marketing của ngành Bia và Rượu, trong đó quy định về việccạnh tranh giữa các doanh nghiệp Trong ngành Bia, các thương hiệu như Bia HàNội, Bia Sài Gòn, Heineken, Tiger, Carlsberg; trong ngành Rượu là Rượu Hà Nội,Bình Tây, Johnnie Walker, Chivas, Hennessy… đều có thị phần và đối tượng kháchhàng của riêng mình Giữa họ luôn có sự cạnh tranh, nhưng là sự cạnh tranh lànhmạnh Họ đã cùng nhau tạo nên động lực phát triển cho ngành, tham gia đầy đủtrách nhiệm nộp thuế cho Nhà nước Tuy nhiên, sự cạnh tranh với bia nhập khẩu,với các nhãn hiệu rượu nhái, rượu kém chất lượng đang có xu hướng gia tăng vàchưa có giải pháp xử lý hữu hiệu Trong ngành sản xuất NGK có đôi chút khác biệt.Trước sự cạnh tranh của các “đại gia” nước ngoài, hiện nay chỉ có một số ít doanhnghiệp trong nước còn tồn tại, trong đó lớn nhất là Tập đoàn Tân Hiệp Phát với cácsản phẩm như trà xanh Không Độ, trà thảo mộc Dr Thanh, nước tăng lực NumberOne Vitamin Bên cạnh hai thương hiệu lớn nhất ngành NGK thế giới Cocacola vàPepsi, với các sản phẩm nước giải khát có ga, sự cạnh tranh của các doanh nghiệptrong nước là rất lớn
Trang 14CHƯƠNG III: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG
3.1 Quy mô doanh nghi ệp
3.1.1 Cầu về ngành
Với tốc độ tăng trưởng hàng năm của thị trường thức uống được
dự báo là 6% đến năm 2020, ngành công nghiệp đồ uống tại Việt Nam
là một trong những ngành hàng tiêu dùng nhanh tăng trưởng cao nhất
Tiêu thụ nước giải khát ước tính đạt 81,6 tỷ lít vào năm 2016 với triển
vọng đạt 109 tỷ lít vào năm 2020 (Babuki, 2019)
Trên thị trường đồ uống, đồ uống có cồn (gồm bia, rượu vang,
rượu mạnh) là ngành hàng lớn nhất, chiếm tới hơn 70% tổng giá trị bán
lẻ đồ uống Mặc dù nhận được mức tăng trưởng kép hàng năm khiêm
tốn (CAGR: Compound Annual Growth Rate) là 3,5% cho đến năm
2020, ngành bia ở Việt Nam được coi là có cơ hội lớn để đầu tư vì mức
tiêu thụ của đất nước nằm trong top 10 của khu vực châu Á và có mức
tiêu thụ bình quân đầu người thuận lợi ở mức 42 lít vào năm 2020 Các
ngành rượu và rượu mạnh và đồ uống không cồn cũng được dự báo có
tỷ lệ 8% – và 6,1% - CAGR Theo dự báo của BMI, tốc độ tăng trưởng
thực tế về sản lượng tiêu thụ bia sẽ vượt mức 24,9% vào năm 2020
Trang 15 Rào cản về vốn
Một dây chuyền sản xuất sữa có giá trị trung bình khoảng vài chục tỷ, đó làmột khoản đầu tư không nhỏ, chưa tính đến các chi phí xây dựng nhà máy, chi phínhân công, chi phí nguyên liệu Khi các doanh nghiệp lớn gần như thâu tóm toàn bộthị trường thì khi một doanh nghiệp mới tham gia sẽ gặp khó khăn trong việc tiếpcận nguồn nguyên liệu đủ lớn và ổn định Nếu chấp nhận nhập khẩu nguồn nguyênliệu, nguồn vốn sẽ đội lên rất lớn Chưa kể đến các chi phí bán hàng, tiếp thị quảngcáo sản phẩm…
Tính kinh tế theo quy mô
Các doanh nghiệp đồ uống lớn đạt tính kinh tế theo quy mô do, với mức chiphí cố định ban đầu bỏ ra thì càng những đơn vị đồ uống về sau, chi phí sẽ đượcgiảm bớt Điều đó làm giá thành sản phẩm của họ có tính cạnh tranh trên thị trường.Nếu những doanh nghiệp mới tham gia không giảm thiểu chi phí thì rất dễ bị phásản, rút khỏi thị trường
Rào cản liên quan đến kênh phân phối
Muốn hàng hóa đến tay người tiêu dùng buộc phải thông qua các kênh phânphối Hiện tại các kênh phân phối lớn và chủ yếu là các siêu thị lớn như Big C, CoopMart, VinMart…, các cửa hàng tiện ích, các đại lý lớn và nhỏ, các cửa hàng bán lẻbình dân Hầu hết các kênh phân phối lớn đều có sự liên kết và phong tỏa của cácdoanh nghiệp đồ uống lớn như Heineken, Sabeco, Suntory Pepsico, Coca Cola,Lavie, Vinacafe, Red Bull…Ngoài lý do về sự thỏa thuận chặt chẽ trong phân phốicác sản phẩm đồ uống giữa nhà phân phối với các công ty đồ uống lớn thì một cảntrở khiến các doanh nghiệp nhỏ hơn chỉ có thể phân phối thông qua các kênh nhỏ lẻ,
đó là muốn tiến vào kệ hàng của các siêu thị, đại lý lớn buộc doanh nghiệp phảichấp nhận lép vế, chịu bán hạ giá sản phẩm của mình hoặc chịu trách nhiệm vềdoanh số bán hàng….khiến lợi nhuận bị giảm đáng kể
Rào cản thói quen người tiêu dùng
Người tiêu dùng không sẵn sàng chuyển đổi thói quen sử dụng sản phẩm củamình đối với các mặt hàng mới tham gia vào thị trường, chưa có uy tín và sự kiểmđịnh về chất lượng Sự trung thành đối với các sản phẩm trước đó đã tồn tại trên thị
Trang 16trường là một trong những rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp e ngại trong giai đoạn đầu thâm nhập vào thị trường bán hàng.
Thuế quan
Đây là một trong những rào cản lớn nhất đối với các doanh nghiệp đã, đang vàsắp gia nhập ngành sản xuất đồ uống Thuế quan tăng sẽ làm lợi nhuận ròng củadoanh nghiệp giảm di nếu vẫn muốn giữ nguyên giá sản phẩm Hiệp hội Bia - rượu -nước giải khát VN (VBA) cho biết nếu dự luật được thông qua, các doanh nghiệpsản xuất nước giải khát sẽ phải chịu nhiều loại thuế với mức tăng và bổ sung Cụ thểlà: thuế VAT tăng từ 10% lên 12%; thuế tiêu thụ đặc biệt đối với doanh nghiệp sảnxuất nước ngọt là 10%; mức thuế suất VAT áp dụng cho đường tăng từ 5% lên 6%,dẫn tới giá bán các sản phẩm nước giải khát trên thị trường sẽ tăng khoảng 12%.Điều này sẽ gây bất lợi cho doanh nghiệp sản xuất đồ uống không cồn (giải khát)nói chung
3.2 Mức độ tập trung của ngành
3.2.1 Xử lý số liệu và cách tính các chỉ số
- Xử lý số liệu
Trước khi thực hiện tính toán các chỉ số đo lường mức độ tập trung và các chỉ
số đo lường hiệu quả kinh doanh trong ngành sản xuất đồ uống năm 2010, nhóm tácgiả cần xử lý mẫu số liệu để phù hợp cho nghiên cứu Quy trình xử lý số liệu đượcthực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Mở bộ số liệu doanh nghiệp là “data2010” trong Stata
Bước 2: Tại ô lệnh command sử dụng lệnh keep để giữ các biến cần thiết cho
nghiên cứu:
“keep madn ma_thue tennganhkd nganh_kd ld13 tn1 kqkd1 kqkd4
kqkd7 kqkd9 kqkd12 kqkd14 kqkd19 ts12 ts232”
Trang 17Ý nghĩa của các biến như sau:
ma_thue Mã số thuế
tennganhkd Tên ngành kinh doanh
nganh_kd Mã ngành kinh doanh
ld13 Tổng số lao động cuối năm
tn1 Thu nhập của người lao động
kqkd1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
kqkd4 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
kqkd9 Doanh thu hoạt động tài chính
kqkd12 Chi phí quản lý kinh doanh
kqkd19 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
ts12 Tổng tài sản cuối năm
ts232 Vốn chủ sở hữu cuối năm
Bảng 1: Giải thích ý nghĩa của ký hiệu các biến trong mẫu dữ liệu
(Nguồn: Dữ liệu được nhóm tác giả tổng hợp từ Stata và bảng hỏi điều tra doanh nghiệp năm 2010)
Bước 3: Sử dụng lệnh keep if để giữ lại các nhóm ngành thuộc ngành sản xuất
đồ uống Tại ô command gõ: keep if nganh_kd==11010| nganh_kd==11020|
nganh_kd==11030| nganh_kd==11041| nganh_kd==11042
Sau khi thực hiện lệnh trên thì ta có kết quả các nhóm ngành thuộc ngành sảnxuất đồ uống, đó là:
11010: Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
11041: Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
11042: Sản xuất đồ uống không cồn
Bước 4: Tạo 1 file excel gồm 4 sheet là: “Toàn ngành -110”; “11010”;
“11041”; “11042”
Trang 18Bước 5: Từ bảng dữ liệu thu được ở Stata, copy bảng dữ liệu vào sheet “Toàn
ngành – 110” vừa tạo ở bước 4
Bước 6: Tại trường nganh_kd, sử dụng chức năng Filter trên thanh công cụ
lần lượt lọc ra các mã ngành 11010; 11041; 11042 Bảng giá trị thu được từ mỗi lầnlọc được copy tương ứng vào các sheet có cùng tên
- Cách tính chỉ số CR 4 và HHI
Sau khi số liệu
HHI được tính trong
như nhau)
đã được xử lý trong Stata và copy đến excel, chỉ số CR4 và excel theo các bước sau: (các bước thực hiện ở mỗi sheet là
Bước 1: Tạo thêm cột doanh thu (kqkd) bằng tổng của doanh thu bán hàng
(kqkd1), doanh thu tài chính (kqkd9) và thu nhập khác (kqkd14)
kqkd = kqkd1 + kqkd9 + kqkd14 Bước 2:Dùng lệnh SUM để tính tổng giá trị của cột “doanh thu” (tkqkd)
Bước 3:Tạo thêm cột thị phần doanh nghiệp (Wi), tính Wi theo công thức:
W i = doanh thu / tổng doanh thu = kqkd / tkqkd Bước 4: Tại cột Wi, dùng công cụ Sort & Filter\ Sort Smallest to Largest
trên thanh công cụ để sắp xếp thị phần doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn, từ đó chọnđược 4 doanh nghiệp có thị phần lớn nhất trong ngành để tính chỉ số CR4
Bước 5: Tính chỉ số CR4 và HHI theo công thức đã nêu ra ở phần cơ sở lý
thuyết
3.2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa
Nhằm mục đích có cái nhìn tổng quan toàn ngành sản xuất đồ uống, nhóm tácgiả thực hiện tính toán các chỉ số HHI và CR4 cho toàn ngành sản xuất đồ uống(110) và mã ngành nhỏ hơn 11010; 11041; 11042 Sau khi thực hiện các bước đãnêu, ta được bảng sau đây:
Trang 19a Mã ngành 11010 – ngành chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
Thị phần các doanh nghiệp ngành chưng, tinh
cất và pha chế các loại rượu mạnh
1.78%
1.14%
1.68%
doanh nghiệp thứ hai doanh nghiệp thứ ba doanh nghiệp thứ 4
các doanh nghiệp khác
Biểu đồ 1: Thị phần các doanh nghiệp ngành chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
Trang 20dù 4 công ty đầu ngành chiếm tới 98.2% thị phần, tuy nhiên mức độ phân tán giữa 4công ty là có sự khác biệt lớn cụ thể: công ty đầu ngành hầu như độc quyền trên thịtrường so với 3 công ty còn lại.
Thị trường là độc quyền 1 công ty cũng được chứng minh qua Biểu đồ 1, công
ty đầu ngành sở hữu tới 93.1% thị trường, các doanh nghiệp đứng sau còn khá hạnchế chỉ chiếm từ 1% đến 2% thị trường Theo tìm hiểu nhóm tác giả được biết, công
ty cổ phần thương mại Phú Lễ Việt Nam là doanh nghiệp độc quyền trong lĩnh vựcnày
Nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung lớn ở ngành này đó là số lượng công
ty ít (chỉ có 7 doanh nghiệp) Điều này cũng có thể hiểu được vì tại Việt Nam, nghềchưng cất rượu có truyền thống làm theo hình thức hộ gia đình nhỏ lẻ, ít được doanhnghiệp hóa Một nguyên nhân khác đó là rào cản về khoa học công nghệ, để thànhlập các doanh nghiệp chưng cất, tinh chế các loại rượu mạnh, cá nhân tổ chức phải
có một nguồn vốn nhất định để đầu tư dây chuyền sản suất, hiện đại cho năng suấtlớn Công thức chưng cất tinh chế rượu cũng là một yếu tố cần thiết, để doanhnghiệp có thể tìm ra những loại rượu mới có thể thay thế các loại rượu truyền thống
Trang 21b Mã ngành 11041 – ngành sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
Thị phần các doanh nghiệp ngành sản xuất
số CR4 = 0.862114 cho thấy 4 công ty đầu ngành có tỷ trọng doanh thu lấn át cáccông ty còn lại với 86.21% Tuy cả chỉ số HHI và CR4 đều cao, nhưng có thể thấychỉ số HHI xấp xỉ 1800, chứng tỏ mặc dù đối với tất cả các doanh nghiệp của ngànhthì ngành mức phân tán ít, nhưng xét trong 4 công ty đứng đầu thị trường thì mức độphân tán lại khác cao
Trang 22Mức độ phân tán của thi trường và 4 công ty đứng đầu ngành được biểu diễntrong biểu đồ 2 Bốn doanh nghiệp đầu ngành lần lượt chiếm lĩnh thị trường với thịphần là: 38.7%; 30.2%; 13.8%; 4.32% Như vậy giữa 4 doanh nghiệp vẫn ít nhiềutạo ảnh hưởng đến các đối thủ của mình trong ngành Qua tìm hiểu nhóm tác giảđược biết 4 doanh nghiệp đó lần lượt gồm:
Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Nam Anh
Công ty TNHH một thành viên Từ Long
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Lê Tuấn Kiệt
Công ty cổ phần Huy Hoàng Thái Bình
Mặc dù nói số lượng doanh nghiệp tham gia ngành sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai là lớn nhất trong toàn ngành, nhưng vẫn là dừng lại ở con
số khá hạn chế Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến mức độ tậptrung của ngành ở mức cao Nhưng có thể thấy được ngành này, thiết bị máy móc,cũng như công thức sáng chế không phải yếu tố quá quan trọng quyết định rào cản
của ngành, nên so với ngành chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh, có thể
thấy mức độ tập trung của ngành sản xuất nước khoáng là thấp hơn, mức độ phântán cao hơn, và có xu hướng độc quyền thấp hơn
c Mã ngành 11042 – ngành sản xuất đồ uống không cồn
Thị phần các doanh nghiệp ngành sản xuất
Trang 23Mã ngành HHI CR 4 Số công ty
Bảng 5: Chỉ số HHI và CR4 mã ngành 11042
Năm 2010, ngành sản xuất đồ uống không cồn có tổng cộng 11 doanh nghiệp
tham gia 11 doanh nghiệp là con số còn khác thấp, tuy nhiên so với toàn ngành thìngành này số doanh nghiệp của ngành đạt mức trung bình Chỉ số HHI của ngành
đạt 3483.24>1800 (gần 2 lần) rõ ràng cho thấy, cũng giống 2 ngành còn lại, ngành sản xuất đồ uống không cồn cũng có mức độ tập trung cao, có xu hướng độc quyền,
mức độ phân tán của ngành thấp Chỉ số CR4=0.963442 xấp xỉ 1, chỉ ra rằng 4 doanhnghiệp đầu ngành trong ngành gần như chiếm lĩnh chọn thị trường với thị phần lênđến 96.34%, trong khi 7 công ty còn lại chỉ chiếm 3.66%
Dựa vào biểu đồ 3, ta thấy trong 4 công ty đứng đầu ngành, tồn tại 1 công ty
có sức mạnh hơn cả các công ty còn lại với tỷ trọng doanh thu lên đến 51.27% - quánửa thị trường Tỷ trong các công ty còn lại lần lượt là 25.74%, 10.86%, 8.48%.Mặc dù mức độ phân tán của 4 doanh nghiệp đứng đầu không cao như trong trong
ngành sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai, nhưng cũng có thể thấy rằng vẫn tồn tại sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đứng đầu ngành Qua tìm hiểu,
nhóm tác giả được biết 4 doanh nghiệp đứng đầu ngành bao gồm các doanh nghiệpsau:
Công ty cổ phần Thanh An
Công ty cổ phần Yến Việt
Công ty cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ Vi Ta My
Công ty cổ phần sắc ký và môi trường nhiệt đới
Trang 24d Mã ngành 110 – toàn ngành sản xuất đồ uống
Biểu đồ 4: Thị phần các doanh nghiệp toàn ngành sản xuất đồ uống
Năm 2010, Chỉ số HHI của toàn ngành sản xuất đồ uống là 1864.01≈1800 Chỉ
số HHI của toàn ngành cao cho thấy, toàn ngành sản xuất đồ uống có mức độ tậptrung khá cao, mức độ phân tán thấp, có xu hướng độc quyền Điều này có thể dự
đoán được trước do các ngành nhỏ trong ngành sản xuất đồ uống đều có chỉ số HHI
nằm ở mức cao Chỉ số CR4 = 0.754196, xét toàn ngành thì 4 công ty đứng đầu cóthị phần lên tới 75.45% Rõ ràng 4 công ty này có sức ảnh hưởng rất lớn đối với thị
Trang 25Nhận xét chung:
Số lượng công ty (SL) tham gia ngành sản suất đồ uống còn khá hạn chế
(41doanh nghiệp), tập trung nhiều nhất ở ngành sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai (23), sau đó đến ngành sản xuất đồ uống không cồn (11), cuối cùng
là ngành chưng, tinh cất, pha chế các loại rượu mạnh (7) (SL11041> SL11042 >
số lượng doanh nghiệp tham gia càng lớn, các chỉ số HHI và CR4 càng giảm, mức
độ tập trung của ngành giảm, phân tán trong ngành tăng, xu thế độc quyền giảm.Bên cạnh đó, thứ tự sắp xếp các chỉ số cũng nói lên rào cản gia nhập của từng
ngành, cụ thể: ngành sản xuất nước uống, nước tinh khiết đóng chai có rào cản gia nhập thấp nhất, theo sau lần lượt là ngành sản xuất đồ uống không cồn và ngành chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh.
Trang 26CHƯƠNG IV: HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP
4.1 Hàng vi định giá
Hành vi định giá của doanh nghiệp dựa vào rất nhiều yếu tố khác nhau nhưchiến lược giá mà doanh nghiệp đang sử dụng, chi phí sản xuất, khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp, cầu thị trường, cạnh tranh Hầu hết các doanh nghiệp thường sửdụng 6 cách định giá như sau:
- Định giá Premium (Premium Pricing)
Với cách định giá Premium, doanh nghiệp sẽ đặt giá cao hơn đối thủ cạnhtranh của họ Cách định giá Premium thường hiệu quả nhất trong những ngày đầucủa 1 chu kỳ sản phẩm, và ngoài ra, cách định giá này khá lý tưởng cho 1 doanhnghiệp nhỏ có mong muốn bán những mặt hàng độc nhất Bởi vì khách hàng cầncảm thấy mình nhận được sản phẩm có giá trị ngang với mức giá, doanh nghiệp phảilàm việc hết sức để đưa ra nhận thức về giá trị của sản phẩm với họ Cùng với việctạo ra sản phẩm chất lượng cao, chủ sở hữu nên đảm bảo nỗ lực Marketing của họ,bao bì của sản phẩm, những giá trị gia tăng, dịch vụ khách hàng… đó là những yếu
tố cần thiết cho những sản phẩm ở mức giá Premium
Ví dụ: nước gạo nhật 500ml có giá trung bình là 27.000đ/500ml giá gấpkhoảng 2-3 lần so với những loại nước giải khát đang khá được ưa chuộng trên thịtrường như C2, cocacola, pessi,… Thường thì hành vi định giá này không được cácdoanh nghiệp sử dụng nhiều
- Định giá thâm nhập thị trường (Pricing for Market Penetration)
Chiến lược thâm nhập thị trường thường sẽ thu hút người mua bằng cách chàobán hàng hóa và dịch vụ giá rẻ hơn so với mặt bằng thị trường Trong khi nhiềucông ty mới sử dụng cách thức này để lôi kéo sự chú ý của khách hàng, giá thâmnhập thị trường có xu hướng dẫn đến việc lỗ vốn khởi đầu của doanh nghiệp Dần
Trang 27Hầu hết các doanh nghiệp khi thâm nhập thị trường đều áp dụng phương phápđịnh giá này để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp có thể giảm giá hoặc bán giáthấp Khi một doanh nghiệp mới tham gia thị trường đồ uống họ thường sử dụngphương pháp định giá này để giúp hàng hóa của mình tiếp cận được đến khách hàng.
Ví dụ, như Lipton ra 2 vị nước uống mới, họ sẽ tiếp thị ở những trường đại họctặng free 2 dòng nước mới để mọi người biết đến dòng sản phẩm mới
- Định giá tiết kiệm (Economy Pricing)
Cách định giá này được sử dụng rất rộng rãi từ những nhà doanh nghiệp cungcấp thực phẩm đến những nhà phân phối bán lẻ Với chiến lược này, doanh nghiệpcắt giảm tối thiểu tất cả các chi phí liên quan đến Marketing và sản xuất để ngắmvào những khách hàng “ham giá rẻ” Kết quả là, những vị khách hàng này sẽ muamặt hàng mà họ cần trong khi không cần xem xét quá kỹ lưỡng
Trong khi chiến lược định giá tiết kiệm vô cùng hiệu quả đối với những công
ty lớn như Lavie hay Cocacola Doanh nghiệp nhỏ có thể gặp không ít khó khăn nếu
áp dụng chiến lược này bởi vì nguồn thu của họ rất hạn chế nên việc cho giá quáthấp là điều không thể Tuy nhiên, nếu một doanh nghiệp nhỏ có thể giảm giá chonhững khách hàng thân thiết thì đó có thể là một chiến lược tuyệt vời
- Định giá hớt váng (Price Skimming)
Giá hớt váng là cách các doanh nghiệp dùng để có thể tối đa hóa doanh số chohàng hóa và dịch vụ Ở mức ban đầu, các doanh nghiệp thường đặt giá ở mức cao vàsau đó, họ hạ thấp giá hơn so với hàng hóa của đối thủ trên thị trường Một trongnhững lợi ích của chiến lược giá hớt váng là nó cho phép doanh nghiệp tối đa hóalợi nhuận ban đầu với những khách hàng dễ dàng chấp nhận giá và sau đó là giảmgiá dần dần để thu hút những khách hàng “ham giá rẻ” Chiến lược này khôngnhững giúp doanh nghiệp chi trả được phần nào những chi phí phát triển sản phẩmban đầu mà còn tạo ra một ảo giác về chất lượng và sự độc quyền khi hàng lần đầutiên ra mắt trên thị trường
- Định giá theo tâm lý (Psychology Pricing)
Chiến lược định giá theo tâm lý của khách hàng được coi như một hình thức
“ảo thuật”, các Marketers dùng chiến lược này để đánh vào mặt cảm xúc của khách
31
Trang 28hàng hơn là về mặt logic.Ví dụ, thiết lập giá của 1 chiếc đồng hồ đeo tay là $199chứng minh việc thu hút nhiều người tiêu dùng hơn là thiết lập giá là $200, thậm chí
sự khác biệt thật sự ở đây là rất nhỏ Sự giải thích cho điều này khá đơn giản, bởi vìphần lớn tâm lý khách hàng sẽ dựa vào những con số đầu tiên của giá để đi đếnquyết định mua hàng Mục tiêu của định giá theo tâm lý là để tăng thêm nhu cầubằng cách tạo ra một ảo giác về giá trị gia tăng cho người tiêu dùng
- Định giá theo gói (Bundle Pricing)
Với chiến lược định giá theo gói, doanh nghiệp sẽ đưa ra giá của sản phẩmthấp hơn khi khách hàng mua nhiều sản phẩm cùng một lúc Việc định giá hàng theogói sẽ không chỉ giúp doanh nghiệp xả được đống hàng tồn kho mà sẽ cho kháchhàng một cảm giác họ được nhận rất nhiều vì doanh nghiệp đang cho họ những giátrị lớn Định giá theo gói sẽ vô cùng hiệu quả cho các công ty có hàng đi kèm
Ví dụ, những sản phẩm như sữa cho trẻ em, nếu mua theo bịch hoặc theothùng sẽ được hưởng ưu đãi giá và những giá trị gia tăng khác như đồ chơi, hoặcbình uống nước… Nhưng theo đó, doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến việcmình đang chi trả bao nhiêu cho chiến lược này và so với doanh thu mình đang lãihay lỗ
4.2 Hành vi sát nhập và mua bán (M&A)
4.2.1 M&A là gì?
M&A được viết tắt bởi hai từ Tiếng Anh là Mergers (sáp nhập) và Aquisitions(mua lại) M&A là hoạt động giành quyền kiểm soát doanh nghiệp, bộ phận doanhnghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộdoanh nghiệp đó M&A (mua lại và sáp nhập) dường như trở thành một cụm từđược phát âm cùng nhau, cùng nghĩa với nhau, tuy nhiên trên thực tế chúng cónhững điểm khác biệt và cần hiểu rõ giữa sáp nhập và mua lại:
Trang 29- Mua lại: là hình thức kết hợp mà một công ty mua lại hoặc thôn tính một công tykhác, đặt mình vào vị trí chủ sở hữu mới Tuy nhiên thương vụ này không làm rađời một pháp nhân mới.
Mục đích của M&A là giành quyền kiểm soát doanh nghiệp ở mức độ nhấtđịnh chứ không đơn thuần chỉ là sở hữu một phần vốn góp hay cổ phần của doanhnghiệp như các nhà đầu tư nhỏ, lẻ Vì vậy, khi một nhà đầu tư đạt được mức sở hữuphần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp đủ để tham gia, quyết định các vấn đề quantrọng của doanh nghiệp thì khi đó mới có thể coi đây là hoạt động M&A Ngược lại,khi nhà đầu tư sở hữu phần vốn góp, cổ phần không đủ để quyết định các vấn đềquan trọng của doanh nghiệp thì đây chỉ được coi là hoạt động đầu tư thông thường
- Các loại M&A:
M&A theo chiều ngang (Horizontal)
M&A theo chiều dọc (Vertical)
M&A kết hợp (tập đoàn) (Conglomerate)
4.2.2 Hành vi của doanh nghiệp Việt Nam
Theo báo cáo của Tập đoàn nghiên cứu thị trường Euromonitor, Việt Namđang là thị trường hấp dẫn các doanh nghiệp (DN) nước ngoài đến đầu tư vào ngành
đồ uống Nguyên nhân Việt Nam có tỷ lệ dân số cao, trong đó hơn 50 triệu dân sốdưới 30 tuổi, được xem là điều kiện thuận lợi giúp Việt Nam trở thành một trongnhững thị trường tiêu thụ đồ uống tiềm năng nhất khu vực tiểu vùng sông Mê kông.Hoạt động M&A trong ngành đồ uống cũng diễn ra rất sôi động trong thời gianqua, cả về số lượng và chất lượng, tạo nên những "ông lớn" của ngành thực phẩm -
đồ uống, điển hình như Masan, Thành Thành Công, Kido, Pan Group… Các tên tuổilớn trong ngành FMCG đến từ Thái Lan, Hàn Quốc với lợi thế về tài chính, kinhnghiệm và công nghệ cũng tích cực đầu tư vào Việt Nam Theo nghiên cứu củaBMI, cơ hội đầu tư cho ngành chế biến thực phẩm của Việt Nam vẫn còn khá lớn,đặc biệt trong ngành đồ uống, thực phẩm chế biến và sữa Bởi ngành này với tăngtrưởng rất mạnh và có triển vọng lớn, bên cạnh các hoạt động mở rộng và kết hợp đểgia tăng chuỗi giá trị trong ngành của các doanh nghiệp nội địa thông qua M&A.Những doanh nghiệp đầu ngành như Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải
33
Trang 30khát Hà Nội, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam vẫn có chỗ trống cho các nhà đầu tưnước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần và sẽ trở thành mục tiêu hấp dẫn cho cáctập đoàn lớn từ Mỹ, châu Âu, Thái Lan.
- Một số thương vụ M&A lớn của nước ta:
Thương vụ M&A giữa ThaiBev – Một trong những công ty nước giải khátlớn của Đông Nam Á, đồng thời là công ty giải khát lớn nhất Thái Lan vớiTổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) Đây làthương vụ M&A lớn nhất từ trước đến nay của ngành bia Châu Á với giá trị4,8 tỷ USD từ việc ThaiBev mua lại 53,59% cổ phần của Sabeco
Masan thông qua công ty con là Masan Consumer thực hiện các thương vụM&A với Vinacafe Biên Hòa, Singha, Vĩnh Hảo, Cholimex Food tạo ramột dải sản phẩm ở nhiều phân khúc, như nước tăng lực, nước khoáng,nước tương, nước chấm, gia vị, thực phẩm tiện lợi, chuỗi giá trị thịt
JC&C mua cổ phần Vinamilk
Trang 31CHƯƠNG V: HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ CỦA DOANH
hiện lệnh này lần lượt ở 4 sheet đã tạo
Bước 3: Trong mỗi sheet, tại các ô chỉ số, tính các chỉ số theo công thức như
sau:
ROA = tkqkd19/tts12 ROE = tkqkd19/tts232 ROS = ttkkd19/tkqkd4 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số
Sau khi thực hiện các bước trên, ta thu được kết quả như bảng sau:
Trang 32Chỉ số ROE của ngành là -0.043707 < 0, chỉ số này cho biết khi đầu tư 1 đồngvốn chủ sở hữu, doanh nghiệp sẽ lỗ một khoản là 0.043707 đồng
Chỉ số ROS của ngành là -0.056069 < 0 Chỉ số ROS nhỏ hơn 0 cho ta thấy cácdoanh nghiệp trong ngành đang bị lỗ, với mỗi đồng doanh thu nhận được thì doanhnghiệp sẽ bị lỗ 0.056069 đồng Điều đó có nghĩa, doanh thu từ các hoạt động củadoanh nghiệp không đủ để bù đắp các khoản chi phí của doanh nghiệp trong ngành
Đối với ngành 11041:
Chỉ số ROA của ngành là -0.005312 < 0, ROA đang âm cho biết với 1 đồng tàisản được sử dụng thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ một khoản là 0.005312đồng
Chỉ số ROE của ngành là -0.006555 < 0, thông qua chỉ số này có thể thấy với
1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra, doanh nghiệp sẽ bị lỗ một khoản là 0.006555đồng.Chỉ số ROS của ngành là -0.037892 < 0, kết quả trên đã chỉ ra rằng các doanhnghiệp trong ngành đang gặp phải tình trạng lỗ, cụ thể: với mỗi đồng doanh thu thu
về, các doanh nghiệp sẽ phải trang trải các chi phí phát sinh và nhận một khoản lỗ là0.037892đồng
Đối với ngành 11042:
Chỉ số ROA của ngành là -0.000465< 0, chỉ số này cho biết rằng cứ trung bình
1 đồng tài sản của doanh nghiệp được sử dụng thì các doanh nghiệp trong ngành sẽ
lỗ một khoản là 0.000465 đồng
Chỉ số ROE của ngành là -0.000698 < 0, thông qua chỉ số này có thể thấy với
1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra, doanh nghiệp sẽ bị lỗ một khoản là 0.000698 đồngChỉ số ROS của ngành là -0.026324 < 0, Chỉ số ROS nhỏ hơn 0, doanh nghiệptrong ngành đang gặp tình trạng lỗ, cụ thể: sau khi trang trải các khoản chi phí, cứ 1đồng doanh thu thu về thì doanh nghiệp sẽ lỗ một khoản là 0.026324 đồng
Đánh giá toàn ngành sản xuất đồ uống:
+ Tất cả các chỉ số đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong toàn