1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh ngành công nghiệp Việt Nam Áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng

27 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài là xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh ngành công nghiệp xi măng Việt Nam, sau đó áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng để phục vụ cho đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh của các doanh nghiệp trong ngành giúp phát triển ngành theo hướng tăng trưởng xanh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

TS Đặng Vũ Tùng PGS.TS Lê Anh Tuấn

Phản biện 1: GS.TS Từ Sỹ Sùa

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Anh Thu

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến

sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Vào hồi……… giờ, ngày…… tháng…… năm……

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

i Sự cần thiết của đề tài

Để thấy sự cần thiết của đề tài, luận án xét 4 khía cạnh sau:Thứ nhất, cơ sở pháp lý tăng trưởng xanh Quyết định số 1393/QĐ-TTg về Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Quyết định số 403/QĐ-TTg về việc Phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, Bộ Xây dựng ra Quyết định số 802/QĐ-BXD về Ban hành Kế hoạch hành động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong công nghiệp xi măng theo hướng TTX, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, bảo vệ môi trường [6]

Thứ hai, đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh Để đo lường, đánh giá giám sát TTX thì cần thiết phải có công cụ đánh giá Công

cụ đánh giá TTX ở đây là bộ tiêu chí đánh giá TTX Việc xây dựng

bộ tiêu chí đánh giá TTX phù hợp với nội dung Quyết định số 1393/QĐ-TTg/2012, chiến lược quốc gia về TTX

Thứ ba, phát thải của ngành công nghiệp xi măng Các ngành công nghiệp là những ngành sử dụng nhiều tài nguyên, năng lượng

và đóng góp lớn vào lượng phát thải khí nhà kính Phát triển ngành

xi măng là tốt cho việc phát triển chung của quốc gia nhưng vấn đề phát thải, suy giảm tài nguyên từ quá trình SXXM cũng cần phải được đặt lên hàng đầu

Thứ tư, vấn đề về quản lý các doanh nghiệp sản xuất trong ngành xi măng Các doanh nghiệp SXXM chưa thực sự chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường

Do đó, việc “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh ngành công nghiệp Việt Nam: Áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng” là thực sự cần thiết

ii Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục đích của đề tài là xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện TTX ngành công nghiệp xi măng Việt Nam, sau đó áp dụng cho các doanh nghiệp SXXM để phục vụ cho đánh giá thực hiện TTX của các doanh nghiệp trong ngành giúp phát triển ngành theo hướng TTX

Câu hỏi nghiên cứu: “Bộ tiêu chí cần phải có những tiêu chí nào để có thể đánh giá toàn diện về tăng trưởng xanh cho doanh nghiệp sản xuất xi măng?”

Trang 4

Một số câu hỏi cụ thể:

- Thế nào là TTX, mối quan hệ với phát triển bền vững?

- Các chỉ số liên quan đến TTX hiện có?

- Trên thế giới có những nghiên cứu xây dựng bộ chỉ như thế nào? Các quy trình phổ biến xây dựng chỉ số liên quan đến TTX? Hạn chế của các nghiên cứu xây dựng chỉ số đó là gì, cần điều chỉnh như thế nào?

- Đánh giá TTX trong ngành công nghiệp bao gồm các tiêu chí/khía cạnh nào?

- Căn cứ để xây dựng bộ tiêu chí là gì?

- Các đặc trưng doanh nghiệp SXXM?

- Phương pháp xây dựng và sử dụng bộ tiêu chí?

iii Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các lý luận về TTX, tiêu chí/chỉ số đánh giá TTX, phương pháp/quy trình xây dựng chỉ số đánh giá TTX cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng trong ngành công nghiệp xi măng

Về không gian, luận án tiến hành nghiên cứu ngành công nghiệp xi măng Việt Nam từ góc độ doanh nghiệp Phạm vi thu thập

dữ liệu gồm 3 doanh nghiệp SXXM điển hình thuộc Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam bao gồm: Xi măng Bút Sơn, Hoàng Mai và Hoàng Thạch

iv Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu: (1) phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp; (2) phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc; (3) phương pháp khảo sát thông qua bản hỏi; và (4) phương pháp phân tích tổng hợp

v Đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận án

- Thứ nhất, luận án xây dựng quy trình toàn diện để xây dựng bộ tiêu chí thực hiện TTX

- Thứ hai, luận án xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện TTX của các doanh nghiệp SXXM lần đầu tiên ở Việt Nam và trên thế giới

- Thứ ba, luận án đã đo lường được kết quả bộ tiêu chí tại 3 doanh nghiệp sản xuất xi măng

Trang 5

- Thứ tư, luận án đưa ra một số kiến nghị và lộ trình áp dụng thực

tế bộ tiêu chí tăng trưởng xanh tại các doanh nghiệp

- Thứ năm, luận án mở ra hướng cho những nghiên cứu khác trong tương lai ở những ngành công nghiệp khác

vi Kết cấu của luận án

Luận án được phân chia làm năm chương chính gồm:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng trưởng xanh

- Chương 2: Tổng quan về các chỉ số đánh giá liên quan tăng trưởng xanh

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu của luận án

- Chương 4: Xây dựng bộ chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh cho ngành xi măng Việt Nam

- Chương 5: Áp dụng bộ chỉ số tăng trưởng xanh tại một số doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH 1.1 Tổng quan về tăng trưởng xanh

1.1.1 Các khái niệm chung

Phát triển bền vững là sự phát triển đảm bảo rằng đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng phát triển của các thế hệ tương lai [36]

Tăng trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh

tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của con người [2]

Mô hình kinh doanh xanh là mô hình kinh doanh khuyến khích sự phát triển của sản phẩm dịch vụ (các hệ thống) mang lại lợi ích về môi trường, giảm sử dụng nguồn lực và chất thải và khả thi về mặt kinh tế [42]

Sản xuất xanh bao gồm việc sử dụng có hiệu quả nguồn lực, bảo tồn năng lượng và tài nguyên, giảm nguồn chất thải (như tối thiểu hóa cũng như ngăn ngừa chất thải hoặc ô nhiễm), tái chế, an toàn và sức khỏe đối với người lao động và người tiêu dùng, và thiết kế sản phẩm xanh [59]

1.1.2 Nguồn gốc của tăng trưởng xanh

Trang 6

Tăng trưởng xanh là một tầm nhìn được đưa ra bởi các nhà hoạch định chính sách trong nỗ lực để tìm ra phương thức vừa tăng trưởng kinh tế vừa đảm bảo môi trường vẫn bền vững [60] Tăng trưởng xanh là khái niệm chính sách có nguồn gốc từ Khu vực Châu

Á Thái Bình Dương Hàn Quốc và các tổ chức OECD, UNEP, UNESCAP, KOICA, GGGI cũng là những tổ chức có vai trò quan trọng trong sự phát triển của TTX

1.1.3 Sự cần thiết và lợi ích của chiến lược tăng trưởng xanh Chiến lược tăng trưởng xanh là cần thiết cả về mặt pháp lý và thực tế Chiến lược TTX sẽ đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế, giảm thiểu tác động đến môi trường và hệ sinh thái; tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư đổi mới

Chiến lược tăng trưởng xanh có những lợi ích ở khía cạnh: (1) Lợi ích kinh tế thu được từ việc loại bỏ sự thiếu hiệu quả trong việc sử dụng và quản lý vốn tự nhiên (2) Những hoạt động kích thích tăng trưởng, nguồn tăng trưởng và việc làm mới từ sự đổi mới

và sự xuất hiện của thị trường và các hoạt động tăng trưởng xanh 1.1.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng xanh với phát triển bền vững Trọng tâm TTX hẹp hơn và tập trung vào mối quan hệ kinh tế-môi trường nhưng có sự trùng lặp trực tiếp với các vấn đề liên quan tới:

- Phúc lợi con người (hiện tại): chất lượng môi trường sống

- Vốn (tương lai): vốn tự nhiên

- Khía cạnh quốc tế (khác): mối quan hệ quốc tế có thể ảnh hưởng vốn tự nhiên toàn cầu

Có 3 khía cạnh trọng tâm mà TTX hướng tới bao gồm:

- Hiệu quả môi trường và nguồn lực

- Các phản hồi chính sách “xanh”

- Các cơ hội kinh tế trong nền kinh tế tăng trưởng xanh

Điểm khác biệt lớn nhất, các vấn đề của TTX không bao gồm các lĩnh vực được xác định trong khung PTBV:

- Chất lượng sống (khác với chất lượng môi trường sống)

- Vốn con người, xã hội và tài chính

- Các tác động tới các nước khác (khác với vốn tự nhiên)

Trang 7

1.2 Chính sách và chiến lược tăng trưởng xanh

1.2.1 Nội dung chính sách tăng trưởng xanh

Nội dung của tăng trưởng xanh chủ yếu bao gồm [40]:

- Sản xuất và tiêu dùng bền vững;

- Giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Xanh hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh;

- Áp dụng các biện pháp sản xuất sạch;

- Xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững;

- Bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên;

- Cải tổ và áp dụng các công cụ kinh tế;

- Xây dựng và thực hiện các chỉ số sinh thái

1.2.2 Các chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam

Chiến lược TTX chia thành các cấp độ sau: (1) cấp quốc gia; (2) cấp địa phương/thành phố; (3) cấp bộ/ngành; và (4) cấp doanh nghiệp TTX được đặc biệt chú trọng ở các nước thuộc OECD như Canada, Mỹ, Đức, Pháp, Nhật Bản Các nước này đều có chiến lược quốc gia về TTX và từ chiến lược quốc gia đó xây dựng chiến lược cho các thành phố/bang Ở cấp ngành có nghiên cứu TTX cho ngành ôtô ở Nhật, TTX cho ngành Thép ở Đan Mạch; TTX cho các tập đoàn thiết bị điện tử ở Mỹ Các doanh nghiệp cũng triển khai hoạt động theo hướng TTX từ các ngành trực thuộc Ở Châu Á, Hàn Quốc là một trong những quốc gia đi đầu về xây dựng chiến lược TTX quốc gia [64] Nhằm tạo điều kiện thúc đẩy TTX, chính phủ các nước OECD đã xây dựng các cơ chế, chính sách, các quy định nhằm hướng dẫn các ngành, doanh nghiệp triển khai TTX một cách

dễ dàng và thuận lợi; trong đó tập trung vào việc tuân thủ các quy định về môi trưởng và xã hội

Tại Việt Nam đã có Chiến lược TTX quốc gia, chiến lược TTX các tỉnh Ở cấp bộ/ngành, các bộ/ngành không xây dựng chiến lược TTX của bộ mà ban hành kế hoạch hành động của ngành trực thuộc bộ [11] [10] [12] Ở cấp doanh nghiệp, các doanh nghiệp Việt Nam cũng chưa xây dựng chiến lược TTX cho doanh nghiệp mà chỉ có các chương trình, hành động theo kế hoạch hành động của bộ/ngành chủ quản

Trang 8

1.3 Tăng trưởng xanh trong ngành công nghiệp Việt Nam 1.3.1 Thực trạng tăng trưởng xanh các ngành công nghiệp Việt

Nam

Định hướng đến năm 2035, Công nghiệp Việt Nam phát triển thân thiện môi trường, công nghiệp xanh [15] Thực trạng phát triển các ngành công nghiệp theo hướng TTX cho thấy đạt được một số kết quả nhất định như công tác tuyên truyền với các ấn phẩm tờ rơi, tài liệu, số tay hướng dẫn…; ban hành một số định mức tiêu hao năng lượng; một số chương trình sản xuất và tiêu dùng bền vững… Tuy nhiên, việc xây dựng các tiêu chí cụ thể đánh giá thực hiện TTX trong các ngành công nghiệp chưa được thực hiện Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá TTX là cần thiết để đánh giá việc thực hiện TTX của ngành công nghiệp và đó là mục tiêu của luận án 1.3.2 Thực trạng tăng trưởng xanh ngành xi măng Việt Nam Ngành công nghiệp xi măng Việt Nam phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và bền vững, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm nguyên liệu, và tiêu hao năng lượng thấp; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên tăng cường khả năng tái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp và xử lý rác thải Sự phát triển ngành công nghiệp xi măng theo hướng TTX, trong tương lai sản lượng ngành xi măng vẫn tiếp tục tăng kéo sử dụng nhiều tài nguyên và năng lượng hơn, phát thải môi trường cao hơn…

Việc đánh giá TTX thông qua các tiêu chí đánh giá TTX đối với các doanh nghiệp SXXM trong ngành công nghiệp xi măng là rất cần thiết và phải được thực hiện Để thực hiện được điều này việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện TTX cho các doanh nghiệp SXXM trong ngành công nghiệp xi măng là rất thiết thực 1.4 Bàn luận về cơ sở lý luận và thực trạng tăng trưởng xanh 1.4.1 Về cơ sở lý luận tăng trưởng xanh

1.4.1.1 Mối quan hệ giữa tăng trưởng xanh và phát triển bền vững Điểm giống nhau: TTX là một phần của PTBV, phương thức

để đạt được PTBV, cùng đo lường khía cạnh kinh tế & môi trường Điểm khác nhau: TTX xem xét trong ngắn hạn, tương lai gần

từ 5-20 năm trong khi PTBV hướng đến tương lai dài hạn TTX có phạm vi hẹp hơn so với PTBV, TTX chỉ xem xét mối quan hệ giữa

Trang 9

2 trong 3 trụ cột của PTBV là kinh tế và môi trường PTBV ngoài khía cạnh kinh tế, môi trường còn xét đến khía cạnh xã hội

1.4.1.2 Lựa chọn mô hình tăng trưởng xanh doanh nghiệp

Doanh nghiệp theo đuổi mô hình TTX tập trung vào 2 khía cạnh kinh tế và môi trường sẽ có cơ hội lớn cho doanh nghiệp trong việc xác định mục đích chuyển đổi mô hình kinh doanh Doanh nghiệp theo đuổi mô hình TTX cần áp dụng viễn cảnh tổng hợp, toàn diện trên các khía cạnh bền vững về kinh tế, môi trường và mà không nhất thiết bắt buộc đặt các lợi ích xã hội lên mối quan tâm hàng đầu như trong mô hình bền vững mạnh

1.4.1.3 Mối quan hệ sản xuất bền vững, sản xuất xanh và tăng

trưởng xanh

Dựa trên khái niệm, nội dung sản xuất xanh, sản xuất bền vững, và TTX cho thấy rằng: sản xuất xanh, sản xuất bền vững có phạm vi trong doanh nghiệp và ngành; và TTX có phạm vi rộng hơn ở cấp Bộ/ngành, địa phương, quốc gia

Sản xuất xanh (SXX) và sản xuất bền vững (SXBV) có thể giúp hệ thống sản xuất của doanh nghiệp tốt hơn, sản xuất xanh xem xét hệ thống trong thời gian ngắn hạn trong khi sản xuất bền vững xét trong thời gian dài hạn SXX và SXBV đều có thể giúp cho ngành sản xuất phát triển hướng tới TTX của ngành

Điểm giống nhau giữa hai khái niệm này cùng là phương thức sản xuất giúp bảo tồn năng lượng và tài nguyên thiên nhiên; an toàn sức khỏe với người lao động và người tiêu dùng; và cùng nâng cao hiệu quả nguồn lực cũng như khả thi về mặt kinh tế

Điểm khác nhau giữa SXX và SXBV đó là SXX có đề cập đến vấn đề tái chế, tái sử dụng trong khi SXBV không đề cập đến vấn đề này; SXX không xét đến yếu tố cộng đồng; SXBV không gây ô nhiễm môi trường trong khi SXX giảm thiểu nguồn chất thải

ra ngoài môi trường

1.4.1.4 Tăng trưởng xanh trong ngành công nghiệp

“Tăng trưởng xanh cấp ngành công nghiệp là sự đạt được hoặc duy trì tăng trưởng kinh tế của ngành về những kết quả kinh doanh đồng thời giảm thiểu những tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất, đảm bảo phúc lợi của người lao động doanh nghiệp trong ngành thông qua việc cung cấp những sản phẩm có

Trang 10

chất lượng; có khả năng tái chế tái sử dụng và nâng cao sự hài lòng của các bên hữu quan”

1.4.1.5 Tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh ngành công nghiệp Luận án xác định các tiêu chí đo lường TTX đối với ngành sản xuất công nghiệp bao gồm:

- (1) Năng lượng và tài nguyên

- (2) Môi trường tự nhiên

1.4.2 Về thực trạng tăng trưởng xanh

TTX cần được tập trung triển khai đồng bộ từ quốc gia tới địa phương, bộ/ngành và các doanh nghiệp Những nghiên cứu về TTX

ở cấp vĩ mô đang được triển khai tại Việt Nam và ở cấp độ thấp hơn như ngành/ doanh nghiệp cũng cần được thực hiện đồng bộ Việc nghiên cứu các hoạt động cũng như các nhiệm vụ thực hiện nhằm thúc đẩy TTX ở cấp ngành là quan trọng Tuy nhiên, vấn

đề đánh giá hiện trạng TTX để biết được mức TTX của ngành cần được ưu tiên hơn bởi vì ngành chỉ có thể đưa ra được các hoạt động, biện pháp thúc đẩy TTX chỉ khi biết được hiện trạng của vấn đề gặp phải Như vậy, cần có công cụ đánh giá đó là bộ tiêu chí TTX CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ LIÊN

QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG XANH

2.1 Tổng quan về chỉ số

2.1.1 Khái niệm chỉ số

Chỉ số được định nghĩa như là “biến số”, “tham số”, “đo lường”, “đo lường thống kê”, “sự ủy nhiệm đo lường”, “một chỉ số con” [86] Ở cấp độ cụ thể hơn, các chỉ số được xem là các biến

“Biến số” là đại diện cho một thuộc tính hoạt động (chất lượng, đặc tính, thuộc tính) của một hệ thống

2.1.2 Vai trò của chỉ số và quy trình sử dụng chỉ số

Chỉ số có thể đo lường các đầu vào, quá trình, đầu ra, và kết quả [87]

Trang 11

Đối với cơ quan quản lý, chỉ số là công cụ sử dụng để đánh giá mức tăng trưởng xanh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành, đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch đặt

ra của doanh nghiệp;

Đối với doanh nghiệp chỉ số có các vai trò sau [88]:

- Giáo dục doanh nghiệp về tăng trưởng xanh

- Hỗ trợ cho việc ra quyết định

- Thúc đẩy việc học hỏi của doanh nghiệp từ chỉ số và kết quả của doanh nghiệp khác

- Công cụ để đo lường việc đạt được sản xuất bền vững/xanh của tổ chức và các mục tiêu (so sánh chuẩn nội bộ)

- Cho phép sự so sánh giữa các doanh nghiệp về kết quả môi trường, kinh tế của việc sản xuất (so sánh chuẩn bên ngoài)

- Công cụ để “kiểm tra chéo” sứ mệnh doanh nghiệp và báo cáo các kết quả tới các bên liên quan

- Công cụ khuyến khích sự tham gia các bên liên quan vào quá trình ra quyết định

- Chỉ số cho phép so sánh sự tiến bộ của các đối tượng

- Chỉ số nên có đánh giá mở, minh bạch thông qua công nhân, cộng đồng và tất cả các bên liên quan khác

2.1.4 Tiêu chuẩn lựa chọn chỉ số

Theo Tổ chức Đào tạo & tư vấn MDF Training & Consultancy (2005), các tiêu chuẩn của chỉ số bao gồm [86]:

- Tính cụ thể (Specific):

- Tính có thể đo lường (Measurable)

Trang 12

- Khả năng đạt được (Achievable): chấp nhận, phù hợp, thích hợp, đồng ý cao

- Tính có liên quan (Relevant): tin cậy, thực tế

- Tính thời điểm (Time-bound)

Theo Veleva Vesela (2001) các tiêu chuẩn lựa chọn chỉ số thông thường bao gồm [88]:

- Tính sẵn có dữ liệu;

- Tính đơn giản và dễ thực hiện;

- Tính có thể so sánh;

- Tính liên quan đến tầm nhìn và mục tiêu công ty;

- Tính hữu ích cho doanh nghiệp;

- Khả năng kiểm tra, xác nhận

Ở một nghiên cứu khác, Rahdari & Rostamy đã xác định 3 tiêu chuẩn lựa chọn chỉ số sản xuất bền vững cho doanh nghiệp bao gồm: tính tổng quát, độ tin cậy và tính sẵn có dữ liệu

2.1.5 Phân loại chỉ số

Có hai loại chỉ số: Chỉ số trực tiếp được phát triển để xem xét trực tiếp chủ đề nghiên cứu chỉ số trực tiếp; chỉ số gián tiếp xem xét chủ đề nghiên cứu một cách gián tiếp [86]:

2.2 Quy trình, phương pháp, và công cụ bổ trợ xây dựng chỉ số 2.2.1 Tổng quan chung

Nghiên cứu xây dựng chỉ số PTBV, SXBV đã có ở cấp vùng/địa phương, cấp ngành, doanh nghiệp Ở cấp thành phố/vùng, quy trình xây dựng chỉ số PTBV đã được đề cập đến trong các nghiên cứu Hartmut Bossel (1999) [19] khi xây dựng chỉ số bền vững ở cấp thành phố/vùng Barry Dalal-Clayton & Stephen Bass (2002) [34] xây dựng thủ tục 5 bước lựa chọn chỉ số có hiệu quả (tính đại diện tốt, tin cậy và khả thi) và cho rằng bộ chỉ số nên được phân chia theo thứ bậc Tác giả Lê Trịnh Hải & Phạm Hoàng Hải (2014) [25] sử dụng phương pháp Delphi thực hiện quan nhiều vòng lặp để đạt được sự đồng thuận cuối cùng của các chuyên gia

Ở cấp ngành, tác giả Nguyễn Công Quang (2016) [27] xây dựng bộ chỉ tiêu bền vững ngành Than dựa trên phương pháp áp lực-trạng thái-ứng phó (PSR) Ở cấp doanh nghiệp, nghiên cứu của Rahdari

A H & Anvary Rostamy A A (2015) [21] xây dựng bộ chỉ số bền

Trang 13

vững chung cho các doanh nghiệp theo một quy trình mang tính hệ thống và cấu trúc cao

2.2.2 Quy trình xây dựng bộ chỉ số

Quá trình xác định chỉ số thích hợp được thực hiện qua thủ tục sau (Hartmut Bossel, 1999) [19]:

- Bước 1: Hiểu hệ thống một cách toàn diện

- Bước 2: Xác định các chỉ số tiêu biểu

- Bước 3: Định lượng hướng đến sự thỏa mãn cơ bản:

- Bước 4: Quá trình tham gia

Rahdari A H & Anvary Rostamy A A (2015) thiết kế bộ chỉ

số sản xuất bền vững cấp doanh nghiệp thông qua 8 thuộc tính [19] 2.3.3 Phương pháp chuyên gia (Delphi) xây dựng bộ chỉ số

Lê Trịnh Hải & Phạm Hoàng Hải (2014) thực hiện xây dựng

bộ chỉ số đánh giá bền vững bằng phương pháp chuyên gia (Delphi) [24] Đây là phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, được tiến hành theo nhiều vòng (có thể từ 2, 3 hoặc 4 vòng)

2.3.4 Các công cụ, kỹ thuật bổ trợ xây dựng chỉ số

Một số phương pháp bổ trợ được sử dụng để xây dựng chỉ số như PAM (Process Analysis Method), MFA (Material Flow Analysis), PSR (Pressure-State-Response) và AHP (Analytic Hierarchy Process)

2.3 Các chỉ số đánh giá liên quan đến tăng trưởng xanh hiện có 2.3.1 Tổng quan nghiên cứu chỉ số đánh giá liên quan đến TTX Tổng quan nghiên cứu các chỉ số đánh giá liên quan cho thấy

có 10 bộ chỉ số đánh giá điển hình liên quan đến TTX

- Chỉ số hiệu quả nguồn lực

- Bộ chỉ số hiệu quả bền vững doanh nghiệp

- Bộ chỉ số sản xuất bền vững

- Chỉ số TTX sản phẩm xi măng

- Bộ chỉ số môi trường phát triển vùng đô thị

- PTBV năng lượng (ISED)

- Chỉ số phát triển bền vững ngành Than

- Bộ chỉ số bền vững cho các doanh nghiệp

- Chỉ số thực hiện môi trường

- Bộ chỉ số thực hiện kết quả chính (KPI)

Ngày đăng: 27/06/2020, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0.1. Lưu đồ phương pháp tiếp cận nghiên cứu - Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh ngành công nghiệp Việt Nam  Áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng
Hình 0.1. Lưu đồ phương pháp tiếp cận nghiên cứu (Trang 15)
Hình 0.2. Quy trình xây dựng bộ tiêu chí TTX của luận án - Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh ngành công nghiệp Việt Nam  Áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng
Hình 0.2. Quy trình xây dựng bộ tiêu chí TTX của luận án (Trang 18)
Bảng 4.12. Bộ tiêu chí đánh giá thực hiện TTX doanh nghiệp SXXM STT Khía  cạnh  - Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh ngành công nghiệp Việt Nam  Áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng
Bảng 4.12. Bộ tiêu chí đánh giá thực hiện TTX doanh nghiệp SXXM STT Khía cạnh (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w