1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sỹ Kinh tế: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

27 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 474,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của luận án là tổng hợp các vấn đề lý luận của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp và đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam từ đó xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí vận dụng cho các doanh nghiệp sản suất xi măng Việt Nam. Mời các bạn tham khảo

Trang 1

Trường đại học kinh tế quốc dân

Trần thị thu hường

Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí

trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng việt nam

Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)

Mã số: 62340301

Hà nội, năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước tại

Trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội

Vào hồi 9h ngày 12 tháng 11 năm 2014

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện quốc gia

2 Thư viện trường Đại học kinh tế quốc dân

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong giai đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp phải đối mặt với sức ép cạnh tranh của các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề trong nước và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp Việt Nam cần phát huy một cách hiệu quả nhất các nguồn lực hiện có và tận dụng tối đa những ảnh hưởng tốt từ ngoại lực là các chính sách hỗ trợ của Nhà nước như các chính sách hỗ trợ về tín dụng, chính sách đầu tư cho các ngành trọng điểm Tuy nhiên, việc phát huy các yếu tố nội lực vẫn là những giải pháp được đánh giá có hiệu quả hơn để doanh nghiệp có thể chủ động trong định hướng phát triển của mình Phát huy hiệu quả công tác quản trị trong doanh nghiệp như phát huy nguồn lực con người, phát huy nguồn chất xám là chìa khóa để có thể tiếp tục phát huy các nguồn lực vật chất trong doanh nghiệp

Để công tác quản trị doanh nghiệp đạt hiệu quả đặt ra đòi hỏi đối với doanh nghiệp là vận dụng tốt công cụ quản lý như thế nào? Công tác kế toán nói chung, kế toán quản trị nói riêng đóng vai trò trọng yếu trong cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị quản lý các yếu tố nguồn lực và đưa ra các quyết sách phù hợp nhất

Ngành sản xuất xi măng Việt Nam phát triển gắn liền với từng bước đi lên

và tốc độ đô thị hóa rất nhanh của đất nước Sau một thời gian tăng trưởng mạnh, từ năm 2010 đến nay, các doanh nghiệp SX xi măng Việt Nam đứng trước tình trạng cung vượt cầu Hàng loạt dây truyền, nhà máy mới chạy cầm chừng, thua lỗ, ngừng sản xuất bởi chi phí tăng cao, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được Khó khăn của ngành xi măng bắt đầu vào thời điểm năm 2010 Xi măng Việt Nam có giá bán thấp nhất khu vực ASEAN luôn ở mức dưới 50 USD/tấn trong khi giá xi măng trung bình trong khu vực là 65-75 USD/tấn Với nhiệm vụ bình ổn thị trường về giá và nguồn cung, góp phần kiềm chế lạm phát,

ổn định kinh tế vĩ mô, từ năm 2008 đến nay giá xi măng chỉ tăng khoảng 30% trong khi giá than nhiên liệu chính để sản xuất xi măng đã tăng gấp 4 lần, giá điện, xăng, dầu cũng điều chỉnh liên tục…Câu hỏi đặt ra đối với các nhà quản lý

là phải làm sao để phát huy được các nguồn lực hiện có, nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển được trong giai đoạn khó khăn này Phát huy vai trò cung cấp thông tin của kế toán quản trị đối với quá trình ra quyết định của các nhà quản lý nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng là một trong những giải pháp hiệu quả

Mặt khác, tác giả muốn phát triển ứng dụng của kế toán quản trị trong bối cảnh cụ thể của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam để từ đó phát triển lý thuyết (Các nhân tố tác động trong thiết kế mô hình kế toán quản trị) và lựa chọn mô hình hiện đại để vận dụng phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất

xi măng Việt Nam

Trang 4

Từ những lý do trên đây, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng mô hình kế

toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam”

làm đề tài luận án tiến sỹ của mình để có thể phát triển năng lực nghiên cứu khoa học đồng thời giúp cho ngành sản xuất xi măng phát triển hơn nữa trong công tác quản trị chi phí

2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các vấn đề căn bản của kế toán quản trị chi phí Các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu các phương pháp mang tính tác nghiệp để giải cứu cho những khó khăn trong kiểm soát chi phí một cách riêng biệt Đã có công trình định hướng mô hình kế toán quản trị chi phí trong từng loại hình doanh nghiệp, đã chứng minh việc thiết kế mô hình kế toán quản trị cho các doanh nghiệp nói chung cần dựa vào các nhân tố tác động trực

tiếp như: Cơ cấu tổ chức; Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các phòng ban; Nhu cầu

thông tin về chi phí của các CFO; Quy trình kỹ thuật sản xuất; Cơ sở vật chất thực hiện công việc kế toán; Trình độ của nhân viên kế toán; Môi trường pháp

lý đối với ngành sản xuất Các công trình nêu trên mới chỉ giải quyết được hai

góc độ là định hướng khái quát cho mô hình kế toán quản trị chi phí cần phù hợp với các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, các nhân tố tác động trực tiếp nêu trên Các công nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài đi sâu khai thác các nội dung vận dụng các phương pháp quản trị hiện đại vào doanh nghiệp

như ABC, ABM, BSC, các phương pháp xác định chi phí định mức, các mô hình

phân bổ chi phí sản xuất chung Các công trình nghiên cứu trong nước tập

trung khai thác tổ chức nội dung kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp gắn liền với các ngành kinh doanh đặc thù theo hướng bổ khuyết Các nội dung

được xây dựng như: xây dựng bộ máy kế toán QTCP, lập dự toán và định mức

chi phí, phương pháp xác định chi phí thực hiện, phân tích biến động chi phí

Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán quản trị chi phí với các yếu tố cấu thành cho một doanh nghiệp hay một ngành kinh doanh cụ thể

Từ khoảng trống trong nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước tác giả muốn tiếp tục khai thác để phát huy tính hữu hiệu của kế toán quản trị trong công tác quản trị Về mặt lý luận, tác giả gắn kết mối quan hệ giữa khoa học kế toán quản trị và khoa học quản trị doanh nghiệp thông qua phân tích nhu cầu thông tin cần thiết của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí vận dụng cho các doanh nghiệp Về mặt thực tiễn, qua nghiên cứu về thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng hiện nay, nhu cầu thông tin của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, tác giả hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh

nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam với hai nhân tố cấu thành là mô hình bộ máy

kế toán QTCP kết hợp với công nghệ sản xuất thông tin về chi phí (Các nội

Trang 5

dung và quy trình thực hiện KTQT CP và các phương pháp, kỹ thuật KTQT CP)

để sản phẩm khoa học sẽ mang tính ứng dụng cao

3 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là tổng hợp các vấn đề lý luận của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp và đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam từ đó xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí vận dụng cho các doanh nghiệp sản suất xi măng Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tác giả đã điều tra thông tin về kế toán quản trị chi phí từ các doanh nghiệp

SX xi măng Việt Nam trên phạm vi toàn quốc với mẫu đại diện là 71 doanh nghiệp Các doanh nghiệp được lựa chọn đại diện theo khu vực địa lý, quy mô doanh nghiệp, loại hình sở hữu vốn Với các số liệu chi tiết, tác giả tập trung nghiên cứu sâu tại các doanh nghiệp xi măng đại diện cho các hình thức sở hữu vốn và mô hình bộ máy quản lý, loại công nghệ sản xuất xi măng gồm: Công ty

cổ phần xi măng Nghi Sơn; Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn Công ty cổ phần xi măng Tam Điệp; Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây; Công ty

xi măng Hải Phòng; Công ty TNHH 27/7 Ninh Bình

Phạm vi thời gian của đề tài được giới hạn trong 5 năm (Từ 2009 đến 2013) để ghi nhận những đặc điểm mới nhất trong kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp

4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về mô hình kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện việc thu thập thông tin cho quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể cho từng nội dung nghiên cứu như sau:

*Phương pháp tra cứu tài liệu: Tác giả sử dụng phương pháp tra cứu tài liệu để

nghiên cứu lý luận về vấn đề liên quan tới nội dung nghiên cứu từ các nguồn:

Hệ thống sách chuyên môn, sách chuyên khảo được biên dịch, tạp trí chuyên ngành trong và ngoài nước, công trình nghiên cứu khoa học khác như luận án, luận văn, đề tài khoa học

* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Các thông tin sơ cấp sẽ được thu thập

thông qua điều tra khảo sát các DN

Khảo sát: Các phiếu khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin từ các DN

về: Quy mô và đặc điểm bộ máy quản lý, thẩm quyền và quy trình kiểm soát thông tin về chi phí; Đặc điểm dây truyền công nghệ sản xuất; Mô hình tổ chức sản xuất Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp: Mô hình

bộ máy kế toán quản trị chi phí; thực trạng các nội dung và phương pháp kế

Trang 6

toán quản trị như dự toán chi phí

Tham vấn ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia sẽ được thực

hiện thông qua tham vấn ý kiến chuyên gia có trình độ chuyên môn sâu về lý luận (Các chuyên gia là nhà nghiên cứu có am hiểu sâu sắc về kế toán quản trị chi phí) để hình thành hệ thống lý luận về mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất và mô hình cụ thể cho ngành xi măng

- Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin

+ Các thông tin, tài liệu thu thập được sắp xếp theo từng nội dung nghiên cứu và phân thành 2 nhóm: lý luận, thực tiễn để hệ thống và triển khai viết nội dung lý luận và thực trạng của ngành

+ Các thông tin, tài liệu thu thập được từ các phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu là cơ sở để từ đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê đối với từng nội dung sau đó mô tả thực trạng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam Số liệu thu thập được từ phiếu điều tra tác giả sẽ phân tích để từ đó khẳng định các nhân tố ảnh hưởng và sự phù hợp của

mô hình lựa chọn đối với các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

Cách tiếp cận các nội dung nghiên cứu:

Để có thể thực hiện được mục tiêu nghiên cứu tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu theo quy trình công việc như sau:

Tác giả nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chi phí, kế toán quản trị chi phí Từ đó xây dựng khái quát mô hình kế toán quản trị chi phí nói chung cho các doanh nghiệp, đưa ra quan điểm về cấu trúc

mô hình gồm các yếu tố cấu thành cụ thể Sau đó, tác giả nghiên cứu và khảo sát thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng hiện nay Những đặc trưng và các yếu tố quản lý nội bộ của các doanh nghiệp xi măng Việt Nam là định hướng để tác giả lựa chọn mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp cho các doanh nghiệp SX xi măng Việt Nam

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

Luận án dự kiến những đóng góp sau:

Về mặt lý luận: Luận án đã trình bày về mô hình kế toán quản trị chi phí

trong doanh nghiệp sản xuất đặt trong mối quan hệ với chức năng quản trị chi phí trong doanh nghiệp và nhu cầu thông tin về chi phí của các nhà quản trị Luận án trình bày 3 dạng mô hình KTQT CP là mô hình tách biệt, mô hình kết hợp và mô hình hỗn hợp Đồng thời đã nêu rõ mô hình kế toán quản trị chi phí về mặt lý thuyết được cấu thành từ các yếu tố: Mô hình bộ máy kế toán quản trị chi phí và công nghệ sản xuất thông tin về chi phí

Về mặt thực tiễn: Tác giả đã trình bày thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các

doanh nghiệp SX xi măng Việt Nam với những nội dung KTQT CP đang được thực hiện, các phương pháp đang vận dụng; Các nhân tố ảnh hưởng như mô hình tổ chức

bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất xi măng Từ đó, tác giả xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với các DN SX xi măng Việt Nam

Trang 7

6 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài bố cục khác theo quy định, luận án được kết cấu 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

Chương 3: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Quan điểm và bản chất mô hình kế toán quản trị chi phí

1.1.1 Quan điểm về mô hình

Từ khái niệm về mô hình theo từ điển Tiếng Việt, mô hình cấu trúc được vận dụng nhiều trong lĩnh vực nghiên cứu tổ chức sản xuất, kinh doanh Theo

quan điểm của tác giả, mô hình kế toán quản trị chi phí thuộc loại mô hình cấu

trúc khái quát hóa các yếu tố cấu thành đồng bộ là công cụ kiểm soát chi phí

sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể vận dụng

1.1.2 Bản chất của mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh(SXKD)

Để luận giải bản chất của mô hình kế toán quản trị chi phí tác giả đi theo

hướng tiếp cận từ : Chức năng quản trị chi phí trong doanh nghiệp từ đó xác định nhu cầu thông tin về chi phí của các nhà quản trị là cơ sở xây dựng quá trình kế toán quản trị chi phí

Mô hình kế toán quản trị chi phí thể hiện khái quát hai yếu tố cấu thành

gồm sự phối hợp của bộ máy nhân sự thực hiện kế toán quản trị chi phí và nội dung, quy trình cùng các phương pháp, kỹ thuật KTQT chi phí vận dụng nhằm thực hiện mục tiêu cung cấp thông tin chi phí cho các cấp quản trị nội bộ đơn

vị Từ khái niệm đưa ra trên đây cho thấy mô hình kế toán quản trị chi phí gồm

hai yếu tố cấu thành cơ bản là Mô hình bộ máy kế toán quản trị chi phí và công

nghệ sản xuất thông tin về chi phí (các nội dung công việc, quy trình thực hiện, các phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị chi phí)

1.2 Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí

1.2.1 Yêu cầu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí

Mô hình kế toán quản trị chi phí xây dựng trong doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu như sau:

- Cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của các cấp QT nội bộ

- Cung cấp chính xác các thông tin theo yêu cầu quản lý của nhà quản trị

- Các thông tin kế toán quản trị cung cấp phải đảm bảo tính chi tiết

Trang 8

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí

Mô hình kế toán quản trị chi phí cần thực hiện theo các nguyên tắc:

Nguyên tắc khách quan: Thông tin kế toán quản trị cung cấp phải phản

ánh thực tế về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị

Nguyên tắc phù hợp: Thiết kế mô hình kế toán quản trị chi phí đặc biệt

là bộ máy nhân sự thực hiện phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như trình độ quản lý của nhà quản trị

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Vận dụng mô hình kế toán quản trị

chi phí trong doanh nghiệp cần xem xét tính tiết kiệm trong quá trình tổ chức bộ máy nhân sự, tận dụng những điều kiện hiện có trong doanh nghiệp

Nguyên tắc phối hợp: Bộ phận đảm nhiệm kế toán quản trị chi phí và các

bộ phận khác trong doanh nghiệp cần trao đổi thông tin thường xuyên để có thể cung cấp thông tin cho kế toán quản trị

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kế toán quản trị chi phí

Môi trường pháp lý gồm hệ thống các văn bản pháp luật, quy định của

Nhà nước cụ thể là Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn định hướng cho hoạt động kế toán trong doanh nghiệp

Các nhân tố bên trong là những nhân tố quyết định đến việc doanh nghiệp

sẽ lựa chọn mô hình như: Nhân tố ngành nghề kinh doanh; Nhân tố bộ máy

quản lý; Nhân tố quy trình công nghệ; Nhân tố trình độ và năng lực nhân sự; Nhân tố trình độ và năng lực nhân sự

1.4 Mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp

Như đã khẳng định ở nội dung trước, bản chất của mô hình KTQT CP trên góc độ quản trị chi phí thực chất là các dạng thức tổ chức kế toán quản trị chi phí

được cấu thành từ mô hình bộ máy kế toán quản trị chi phí và công nghệ sản xuất

thông tin về chi phí Sự phối hợp của 2 yếu tố này có thể được thực hiện qua 3 dạng

thức cụ thể là:

Mô hình kết hợp là mô hình mà hệ thống KTTC và hệ thống KTQT kết

hợp với nhau trong cùng hệ thống kế toán của DN cả về bộ máy kế toán và công

tác kế toán Mô hình tách biệt là mô hình mà hệ thống KTTC và hệ thống KTQT tách biệt về bộ máy kế toán và công tác kế toán Mô hình hỗn hợp là mô

hình mà hệ thống kế toán vừa có phân hệ KTTC, vừa có phân hệ KTQT cả về

bộ máy kế toán và công tác kế toán

1.4.1 Mô hình bộ máy kế toán quản trị chi phí

Các mô hình tổ chức bộ máy KTQTCP

*Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí dạng kết hợp:

Đây là mô hình kết hợp hệ thống KTQT và hệ thống KTTC trong cùng một hệ bộ máy kế toán của đơn vị Về mặt tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình này không phân chia thành bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị riêng biệt mà chỉ chia thành các bộ phận kế toán thực hiện từng phần hành công việc

Trang 9

kế toán theo nhiệm vụ được phân công Mô hình này có ưu điểm là tiện lợi, dễ điều hành, gọn nhẹ

* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí tách biệt

Mô hình tổ chức KTQT tách biệt với KTTC cả về bộ máy kế toán và công tác kế toán Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp theo mô hình này sẽ gồm hai bộ phận chính là bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị Hai bộ phận này có thể ở trong cùng một phòng và cũng có thể thành hai phòng chức năng

*Mô hình tổ chức bộ máy kế toán QTCP dạng hỗn hợp

Mô hình là sự kết hợp cách thức tổ chức của hai mô hình kết hợp và mô hình tách biệt Với mô hình này thì một số bộ phận kế toán quản trị được tổ chức tách biệt với kế toán tài chính, trong khi một số bộ phận khác lại tổ chức kết hợp

1.4.2.Công nghệ và phương pháp, phương tiện sản xuất thông tin về chi phí

Đây là yếu tố thứ hai của mô hình kế toán quản trị chi phí, là quy trình, nội dung kế toán quản trị chi phí, các phương pháp kế toán và kỹ thuật đặc thù của kế toán quản trị được vận dụng thực hiện mục tiêu kiểm soát chi phí và cung cấp thông tin chi phí cho quá trình ra quyết định tại doanh nghiệp

1.4.2.1 Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: Theo cách phân loại này, chi

phí được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Cách phân loại

này được sử dụng thường xuyên trong kế toán tài chính để tính giá thành sản phẩm nhưng với cách phân loại này kế toán có thể dễ dàng kiểm soát chi phí phát sinh ở các giai đoạn sản xuất khác nhau từ đó xác định chi phí theo từng điểm phát sinh để có thể gắn trách nhiệm của nhà quản lý trong đơn vị với từng địa điểm phát sinh

Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí ( theo tính chất kinh tế): Căn cứ vào

tính chất kinh tế của chi phí để phân loại, chi phí được chia thành các yếu tố chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền… Cách phân loại này cho phép doanh nghiệp có thể kiểm soát chi phí theo từng nguồn lực vật chất và phi vật chất tiêu dùng trong quá trình sản xuất và từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng từng nguồn lực để có quyết định điều chỉnh kịp thời

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động:

Theo cách phân loại này, các chi phí phát sinh được chia thành: Định phí, biến

phí và chi phí hỗn hợp Cách phân loại chi phí này dựa trên mối quan hệ của

quy mô các loại chi phí phát sinh với biến động mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động là cơ sở để đưa ra các quyết định điều hành các hoạt động SXKD trong doanh nghiệp

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng tập hợp chi phí: Cơ cấu chi phí theo cách phân loại này bao gồm: Chi phí trực tiếp và chi

phí gián tiếp Cách phân loại này giúp cho kế toán thu thập, xử lý thông tin chi

Trang 10

phí được phù hợp Với những chi phí trực tiếp, kế toán xác định trực tiếp toàn

bộ cho đối tượng chịu chi phí đó; đối với các chi phí gián tiếp Kế toán cần tổ chức tập hợp chung cho các đối tượng chịu chi phí và sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp cho từng đối tượng chịu chi phí

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với báo cáo tài chính:

Phân loại chi phí theo tiêu thức này, chi phí bao gồm: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Đây là cách phân loại chi phí có tác dụng đánh giá mối quan hệ của chi phí với báo cáo tài chính Cách phân loại này cho thấy không phải mọi chi phí phát sinh là ảnh hưởng đến lãi, lỗ của kỳ phát sinh chi phí Cách phân loại cho phép đánh giá tổng quát về giá trị của tài sản và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các kỳ tương lai

Phân loại chi phí căn cứ vào mức độ kiểm soát của nhà quản trị: Theo

cách phân loại này, các chi phí trong doanh nghiệp bao gồm: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với trách nhiệm quản lý của từng bộ phận để từ đó doanh nghiệp có thể đánh giá năng lực quản lý, trách nhiệm của từng cá nhân đối với các chi phí phát sinh của bộ phận do mình kiểm soát

Phân loại chi phí phục vụ việc phân tích, so sánh để ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu: Để phục vụ thông tin cho quá trình ra quyết

định của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, chi phí còn được tính toán đến các loại chi phí khác như: Chi phí cơ hội; Chi phí chênh lệch; Chi phí chìm… Đây là những chi phí có ảnh hưởng đến những quyết định kinh doanh của doanh nghiệp, các cấp quản trị cân nhắc khi lựa chọn các phương án kinh doanh

1.4.2.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Định mức chi phí

Định mức chi phí là tiêu chuẩn để kiểm soát chi phí và là cơ sở để tổ chức

kế toán trách nhiệm vì định mức chi phí là một trong những thước đo đánh giá

kết quả thực hiện của trung tâm trách nhiệm, các trung tâm chi phí Định mức

thực tế được sử dụng để so sánh kết quả thực hiện, những chênh lệch giữa thực

hiện và định mức thực tế báo hiệu những sai lệch nằm ngoài điều kiện hoạt động bình thường định hướng cho các nhà quản lý kiểm tra lại các công đoạn để tìm nguyên nhân chính xác nhằm khắc phục những sai lệc bất lợi Định mức

thực tế là cơ sở để lập dự toán Định mức lý tưởng chỉ có thể đạt được ở điều

kiện tốt nhất, máy móc không có sự hỏng hóc nào, người lao động có tay nghề

và kỹ năng làm việc hiệu quả nhất [16, tr139]

Xây dựng định mức chi phí: Định mức chi phí là công cụ hữu hiệu để

kiểm soát chi phí Xây dựng định mức chi phí phải có cơ sở là hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật đảm bảo tính tiên tiến và hiện thực của doanh nghiệp

Triển khai xây dựng hệ thống định mức chi phí có thể vận dụng phương pháp

thống kê kinh nghiệm hoặc phương pháp kinh tế kỹ thuật

Trang 11

Dự toán chi phí

Dự toán là kế hoạch sử dụng nguồn lực trong một kỳ, thể hiện là những

dự kiến chi tiết về tình hình huy động và sử dụng các yếu tố sản xuất, các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động của DN diễn ra một cách bình thường, góp phần nâng cao hiệu quả của mọi hoạt động Hệ thống dự toán được lập

trong các doanh nghiệp chủ yếu là dự toán tĩnh, được lập cho một mức độ hoạt động cụ thể Dự toán linh hoạt là dự toán được xây dựng trên một loạt mức độ

hoạt động nhằm cung cấp thông tin về tình hình chi phí, doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp có thể đạt được theo các phương án kinh doanh và khả năng có thể xảy ra

1.4.2.3 Xác định chi phí sản xuất sản phẩm

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Các phương pháp xác định chi phí sản xuất

Phương pháp chi phí thực tế: Theo phương pháp này, chi phí sản xuất sản

phẩm bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Trong đó các chi phí trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, còn CPSXC thông thường được tập hợp và cuối kỳ phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp

Phương pháp tập hợp chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính: Theo

phương pháp này, chi phí phát sinh trong kỳ vẫn được ghi chép và phản ánh theo số liệu thực tế Tuy nhiên, chi phí sản xuất sản phẩm tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành có thể được xác định trên cơ sở chi phí thực tế hoặc chi phí ước tính tùy theo tính chất và khả năng có thể tập hợp được của từng khoản mục chi phí

Phương pháp chi phí tiêu chuẩn: Chi phí tiêu chuẩn là cách gọi khác của

chi phí định mức Trong quản trị doanh nghiệp, tiêu chuẩn được xây dựng gồm tiêu chuẩn về mặt lượng và giá Tiêu chuẩn là căn cứ so sánh với phát sinh thực

tế để xác định mức chênh lệch chi phí, từ đó tìm ra nguyên nhân và cách giải quyết những khuyết tật ở các giai đoạn sản xuất có phát sinh chênh lệch chi phí Trên cơ sở đó giúp cho nhà quản trị có các quyết định kinh doanh kịp thời;

Xác định chi phí theo công việc (theo đơn đặt hàng): Phương pháp xác

định giá phí theo công việc thường được vận dụng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ theo đơn đặt hàng, sản phẩm mang tính đơn chiếc có giá trị cao, có kích thước lớn Phương pháp này ghi chép lại một cách chi tiết thông tin của từng sản phẩm riêng biệt hoặc của nhóm sản phẩm tương

Trang 12

tự nhau Theo phương pháp này, chi phí sản xuất sản phẩm được chia thành các khoản mục chi phí sau: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC Trong đó, CPNVLTT, CPNCTT được tập hợp theo chi phí thực tế phát sinh; còn CPSXC được ước tính và phân bổ theo tiêu thức phân bổ đã lựa chọn

Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất: Phương pháp này

được vận dụng đối với những DN sản xuất sản phẩm theo quy trình công nghệ sản xuất liên tục qua nhiều bước chế biến Sản phẩm được sản xuất ra mang tính đồng loạt với số lượng lớn, không thể hạch toán riêng chi phí cho từng loại sản phẩm, quá trình tập hợp chi phí theo từng bộ phận, từng giai đoạn sản xuất và thực hiện tính giá thành theo kỳ sản xuất, cuối kỳ kế toán phải thực hiện tính chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phương pháp khác nhau

Các phương pháp xác định chi phí hiện đại

Để khắc phục các hạn chế trên DN của các nước phát triển đã bỏ qua các phương pháp kế toán chi phí truyền thống, vận dụng các phương pháp kế toán chi phí hiện đại như: kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity Based Costing- ABC), kế toán chi phí theo phương pháp “chi phí mục tiêu” (target cost)

1.4.2.4 Phân tích thông tin cung cấp cho công tác quản trị chi phí trong các DN

Quá trình thực hiện phân tích thông tin chi phí sử dụng các phương pháp chung trong phân tích hoạt động kinh doanh như phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ để xác định mức biến động và nguyên nhân gây ra Sử dụng phương pháp so sánh để xác định sự biến động và mức biến động của các chỉ tiêu: chi phí thực hiện sơ với chi phí định mức và dự toán chi phí, lợi nhuận thực tế và lợi nhuận dự toán… Đồng thời, phương pháp loại trừ được sử dụng

để tìm ra nguyên nhân và mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến các biến động chi phí trong doanh nghiệp

1.4.2.5 Báo cáo bộ phận trong các doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành gắn liền với các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được giao Để đánh giá trách nhiệm của

bộ phận thường thông qua việc phân tích báo cáo bộ phận sau một kỳ hoạt động hoặc dự đoán các chỉ tiêu kinh tế cho kỳ tới Báo cáo bộ phận là báo cáo so sánh doanh thu với chi phí của bộ phận nhằm xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động của bộ phận trong tổ chức

1.5 Kinh nghiệm vận dụng mô hình kế toán quản trị chi phí của các nước phát triển

Tại các nước phát triển trên thế giới, khoa học kế toán quản trị chi phí đã phát triển và trở thành công cụ không thể thiếu để quản trị nội bộ trong các doanh nghiệp đặc biệt là các tập đoàn lớn ở các quốc gia phát triển kinh tế như: Nhật, Mỹ, Pháp…Tại mỗi doanh nghiệp có sự đầu tư trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí để từ đó vận dụng trong doanh nghiệp, phát triển các giải pháp quản lý đem lại hiệu quả kinh tế Đó chính là những bài học thực tiễn sống động để các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận và vận

Trang 13

dụng phù hợp với điều kiện cá biệt của từng doanh nghiệp, từng ngành nghề Tác giả lựa chọn giới thiệu mô hình kế toán quản trị chi phí tại các quốc gia điển hình có nhiều công trình nghiên cứu và vận dụng thực tiễn tại các DN về KTQT CP Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm, định hướng xây dựng các mô hình kế toán quản trị chi phí cụ thể cho các doanh nghiệp Việt Nam

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM

2.1.Tổng quan về ngành sản xuất xi măng của Việt Nam

và các doanh nghiệp xi măng gắn liền với sự phát triển của công nghệ SX xi măng Các doanh nghiệp SX xi măng hiện nay 100% là doanh nghiệp có quy

mô lớn và công nghệ hiện đại

2.1.2 Khát quát về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp sản xuất xi măng

của các doanh nghiệp SX xi măng Việt Nam, tác giả đã tiến hành chọn mẫu gồm 71 doanh nghiệp trên tổng số 91 (chiếm 78%) Nội dung khảo sát tại các doanh nghiệp tìm hiểu đặc điểm chung và thực trạng kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp (phụ lục 2.2) Hiện nay 100% các doanh nghiệp SX xi măng là những đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô lớn và sử dụng công nghệ lò quay phương pháp khô Do đó tác giả lựa chọn các doanh nghiệp để phát phiếu khảo sát với 2 tiêu chí là khu vực địa lý và loại hình sở hữu

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất

xi măng Việt Nam

Ngành sản xuất xi măng là ngành công nghiệp có dây truyền sản xuất phức tạp, chế biến liên tục Các doanh nghiệp sản xuất xi măng là những đơn vị có quy mô lớn Đây là ngành SX đặc thù chỉ có thể tổ chức sản xuất ở những địa điểm có điều kiện tự nhiên gắn liền với vùng cung cấp nguyên liệu là núi đá vôi, đất sét, quặng Do đó các doanh nghiệp sản xuất xi măng có mật độ tập trung

Ngày đăng: 27/06/2020, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w